1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp phát triển dịch vụ logistics của công ty cổ phần logistics vinalink trong điều kiện hội nhập

76 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 200,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập vừa qua tại Công ty cổ phần Logistics Vinalink, em đã nhận thấy rằng hoạt động dịch vụ của Công ty rất phát triển, cung cấpcho khách hàng những dịch vụ chất lượn

Trang 1

Bộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KhoaChuyên ngành

: GS.TS Đỗ Đức Bình: Lê Thị Ánh Phượng:5024011036

: II: Kinh tế: Kinh tế đối ngoại

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêngbản thân em dựa trên sự giúp đỡ của giáo viên huớng dẫn và của cơ sở thựctập Trong quá trình thực hiện bài khóa luận, em không sao chép từ các tàiliệu khác Nếu vi phạm, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm truớc hội đồng kỷluật nhà truờng

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Ánh Phuợng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ DỊCH vụ LOGISTICS CỦA MỘT DOANH NGHIỆP LOGISTICS 4

1.1 Khái niệm dịch vụ logistics 4

1.2 Phân loại dịch vụ logistics 5

1.3 Đặc điểm và vai trò dịch vụ logistics 6

1.3.1. Đặc điểm 6

1.3.2. Vai trò của dịch vụ logistics 8

1.4 Nguyên nhân ra đời dịch vụ logistics trong doanh nghiệp 9

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ logistics 11

Chương 2: THựC TRẠNG KINH DOANH DỊCH vụ LOGISTICS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK 12

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần logistics Vinalink 12

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Vinalink 12

2.1.1.1 Thông tin chung 12

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 13

2.1.2. Sơ đồ cơ cẩu tổ chức và quản lý Công ty Vinaink 19

2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Vinalink 25

2.1.3.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2010-2014 25

2.1.3.2 Khái quát về tình hình tài chính Công ty Vinalink từ 2010-2014 32 2.2 Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ Công ty Vinalink 34

2.2.1. Các loại dịch vụ của Công ty Vinalink 34

2.2.2. Kết quả kinh doanh các dịch vụ chỉnh 34

2.2.2.1 Dịch vụ vận tải 35

Trang 4

'1222 Dịch vụ khai quan và giao nhận vận tải 41

2.2.2.3 Kinh doanh cho thuê văn phòng, kho bãi và bảo quản hàng hóa 42 2.2.2.3 Đạ i lý tàu biển và môi giới hàng hải 44

2.2.2.4 Dị ch vụ chuyển phát nhanh nội địa - Vinalink Express 44

2.2.3. Các chỉnh sách và biện pháp chung của Công ty để phát triển dịch vụ 45

2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển dịch vụ logistics của Công ty 46

2.2.4.1 Thành tựu 46

2.2.4.2 Hạn chế 47

2.2.4.3 Nguyên nhân 48

Chuơng 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH vụ LOGISTICS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK THỜI GIAN TỚI 51

3.1 Triển vọng phát triển dịch vụ logistics của Công ty Vinalink 51

3.1.1. Triển vọng phát triển dịch vụ logistics Việt Nam trong điều kiện hội nhập 51

3.1.2. Vị thế của Công ty Vinalinktrên thị trường logistics 52

3.2 Phuơng huớng phát triển trung và dài hạn của Công ty Vinalink 54

3.3 Giải pháp phát triển dịch vụ logistics của Công ty những năm tới 55

3.4 Một số kiến nghị 58

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Associan of Southeast Asian Countries

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BKS Ban kiểm soát

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CFS Container freight station

Kho hàng chia lẻ

DDP Delivered Duty Paid

Giao hàng đã nộp thuế

DDU Delivered Duty unpaid

Giao hàng chua nộp thuế

DNNN Doanh nghiệp Nhà nuớc

DT Doanh thu

EU European Union

Liên minh Châu Âu

EXW EX Works

Giao hàng tại xuởng

FCL Full Container Load

Gửi hàng nguyên Container

FTA Free Trade Area

Khu vực thuơng mại (mậu dịch) tự do

HĐQT Hội đồng quản trị

ISO International Standard Organization

Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

Trang 6

KQKD Kết quả kinh doanh

LCL Less Container Load

Gửi hàng lẻ

LN Lợi nhuận

LNST Lợi nhuận sau thuế

ODA Oíĩĩcial Development Assistance

Hỗ trợ phát triển chính thứcTNHH Trách nhiệm hữu hạn

TQS Trusted Quality Supplier

Nhà cung cấp chất luợngTSCĐ Tài sản cố định

TSNH Tài sản ngắn hạn

UBCKNN ủy ban chứng khoán Nhà nuớc

UBND ủy ban nhân dân

UBCKNN ủy ban chứng khoán Nhà nuớc

USA United States of America

Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

VAT Value Added Tax

Thuế giá trị gia tăng

VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry

Phòng Thuơng mại và Công nghiệp Việt NamVCSH Vốn chủ sở hữu

XNK Xuất nhập khẩu

WTO Word Trade Organization

Tổ chức thuơng mại Thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Doanh thu của Công ty từ năm 2010-2014 25

Bảng 2.2 Báo cáo các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm

Bảng 2.4 DT dịch vụ vận tải đuờng hàng không và tổng

Bảng 2.8 DT dịch vụ kinh doanh cho thuê văn phòng, kho

bãi và bảo quản hàng hóa năm 2010-2014 43Bảng 2.9 DT dịch vụ đại lý tàu biển và môi giới hàng hải

Trang 8

vi i

DANH MỤC BIỂU ĐÒ

Biểu đồ 2.1 Tổng doanh thu Công ty 2010-2014 25

Biểu đồ 2.3

Cơ cấu doanh thu từng bộ phận các năm

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu doanh thu từng bộ phận 6 tháng đầu năm2014 27

Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng DT dịch vụ vận tải đuờng hàng không

Trang 9

i x

DANH MỤC Sơ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy kinh doanh - quản lí Công ty 18

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty 20

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và xu thế hội nhập, thịtrường toàn cầu ngày càng trở nên nhạy cảm với những vấn đề về thời giancũng như cạnh tranh về giá cả, chất lượng dịch vụ Bên cạnh đó là sự pháttriển nhanh chóng của công nghệ thông tin và những yêu cầu khắt khe trongcác khâu quản lý nguyên vật liệu thô cũng như các bộ phận cấu thành sảnphẩm Trước những yêu cầu thực tiễn đó dịch vụ Logistics ra đời và phát triển

và việc áp dụng Logistics trong hoạt động giao nhận vận tải đã đáp ứng đượcnhững đòi hỏi về yếu tố thời gian và đem lại hiệu quả cao trong hoạt độngkinh doanh

Trên thế giới, logistics đã cực kỳ phát triển, nhưng ở Việt Nam ngànhnày vẫn còn đang trong giai đoạn mới, mặc dù nước ta có rất nhiều điều kiện

cơ bản để mở rộng và hoàn thiện hơn nữa ngành kinh doanh này Với bốicảnh toàn cầu hóa như hiện nay, quan hệ quốc tế ngày được mở rộng chính làmôi trường và động lực quan trọng để Việt Nam chú trọng đầu tư phát triểndịch vụ logistics và lĩnh vực này ngày càng có vai trò quan trọng

Với điều kiện hội nhập toàn thế giới thì thị trường kinh doanh nói chung

và dịch vụ logistics nói riêng ngày càng cạnh tranh gay gắt, khó khăn Vì vậycác doanh nghiệp logistics Việt Nam cần phải tăng khả năng cạnh tranhkhông chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn với cả doanh nghiệp trênthế giới Để đối phó với điều đó thì các doanh nghiệp logistics nói chung cầnđưa ra được những biện pháp, chiến lược phát triển dịch vụ cho Công tymình

Trong thời gian thực tập vừa qua tại Công ty cổ phần Logistics Vinalink,

em đã nhận thấy rằng hoạt động dịch vụ của Công ty rất phát triển, cung cấpcho khách hàng những dịch vụ chất lượng tốt Tuy nhiên, bên cạnh đó, tìnhhình kinh doanh dịch vụ của Công ty vẫn còn những hạn chế nhất định trongkhi thị trường trong lĩnh vực này ngày càng gay gắt trong điều kiện hội nhập

Trang 11

trong điều kiện hội nhập” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở chính là phân tích kết quả kinh doanh

dịch vụ của Công ty trong những năm gần đây, đua ra những đánh giá, tìm ranhững hạn chế, từ đó đua ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển dịch

vụ logistics của Công ty cổ phần logistics Vinalink trong điều kiện hội nhập

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đổi tượng nghiên cứư Dịch vụ logistics của Công ty cổ phần logistics

Vinalink

Phạm vi nghiên cứw.

- Phạm vi thời gian: 2010-2014

- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần logistics Vinalink

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp so sánh, đổi chiếu', đặt đối tượng nghiên cứu trong sự

phát triển của nền kinh tế Việc so sánh đối chiếu giữa các năm để rút ra địnhhướng và giải pháp đúng đắn nhằm phát triển dịch vụ logistics của Công tytrong thời gian tới

Trang 12

Phương pháp thổng kê: Từ việc thu nhập số liệu về hoạt động kinh

doanh dịch vụ logistics của Công ty trong những năm từ 2010 - 2014 để đua

ra phân tích, đánh giá về thực trạng kinh doanh của Công ty

Phương pháp phân tích tổng hợp: từ những tài liệu đã có về hoạt động

dịch vụ logistics của Công ty sẽ đem phân tích, tổng hợp lại nhằm có cái nhìntoàn diện và thực tế nhất về đối tuợng nghiên cứu

5 Kết cấu khóa luận

Bài khóa luận gồm 3 chuơng, cụ thể nhu sau:

Chương 1: Một sổ vẩn đề lỷ luận chung về dịch vụ logistics của một doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kinh doanh dịch vụ Logistics công ty cổ phần Logistics Vinalink

Chương 3:Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ Logistics của công ty cổ phần Logistics Vinalink thời gian tới

Mặc dù đã cố gắng, tuy nhiên do hạn chế về mặt kiến thức cũng nhukinh nghiệm bài khóa luận không tránh khỏi những sai sót, em mong nhậnđuợc sự góp ý đóng góp của thầy cô

Trang 13

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐẺ LÍ LUẬN VẺ DỊCH vụ LOGISTICS

CỦA MỘT DOANH NGHIỆP LOGISTICS 1.1 Khái niệm dịch vụ logistics

Khái niệm về dịch vụ logistics là một trong những số ít thuật ngữ khódịch và định nghĩa nhất, từ Tiếng anh sang Tiếng việt và thậm chí là cả nhữngngôn ngữ khác bởi vì từ này bao hàm nghĩa quá rộng

Một số định nghĩa Logistics là hậu cần, số khác lại định nghĩa là nhàcung ứng các dịch vụ kho bãi và giao nhận hàng hóa,

Vậy logistics là gì? Không có một định nghĩa đầy đủ và chung thốngnhất nào cho thuật ngữ này Có rất nhiều khái niệm được đưa ra tùy theo giác

độ mà người ta nghiên cứu về dịch vụ này Sau đây là một số khái niệm vềdịch vụ logistics

Theo liên hợp quốc. Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyểnnguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay ngườitiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng

Theo ủy ban quản lý logistics của Hoa kỳ. Logistics là quá trình lập kếhoạch, chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc dichuyển và bảo quản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối vớinguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cũng như các thông tintương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêudùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Theo hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ. Logistics là quá trình lên kếhoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển

và lưu trữ nguyên vật liệu, hàng tồn kho, thành phẩm và các thông tin liênquan từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ, nhằm mục đích thỏa mãn những yêucầu của khách hàng

Theo điều 233- Luật Thương Mại Việt Nam 2005: Dịch vụ logistics làhoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều

Trang 14

công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm

là giảm tối đa chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh với thời gian ngắn nhất trongquá trình vận chuyển của nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất cũng nhưphân phối hàng hóa một cách kịp thời

1.2 Phân loại dịch vụ logistics

Vì lĩnh vực logistics rất đa dạng gồm nhiều công đoạn khác nhau nênhiện nay người ta chia thành 4 hình thức logistics như sau:

- Logistics bên thứ nhất (1PL - First Party Logistics) - người chủ sở hữuhàng hóa tự mình tổ chức thực hiện các hoạt động Logistics để đáp ứng nhucầu bản thân Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư vào phương tiện vậntải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạtđộng Logistics First Party Logistics làm phình to quy mô của doanh nghiệp

và làm giảm hiệu quả kinh doanh, vì vậy doanh nghiệp không có đủ quy môcần thiết, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vận hành hoạtđộng Logistics

- Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics) - người cung cấpdịch vụ Logistics là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trongchuỗi các hoạt động Logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục Hải Quan, thanhtoán ) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động Logistics.Loại hình này bao gồm: các hãng vận tải đường biển, đường bộ đường hàngkhông, các Công ty kinh doanh kho bãi, khai thuê hải quan, trung gian thanhtoán

Trang 15

- Logistics bên thứ ba (3PL - Third Party Logistics) - là người thay mặtcho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phậnchức năng, ví dụ như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuấtkhẩu và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tụcthông quan và vận chuyển hàng tới địa điểm đến quy định Do đó 3PL baogồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hànghóa, xử lý thông tin và có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của kháchhàng.

Logistics bên thứ tư (4PL Fourth Party Logistics) là người tích hợp người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học

-kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành cácgiải pháp chuỗi Logistics 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyểnLogistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấnLogistics, quản trị vận tải, 4PL hướng đến quản trị cả quá trình Logistics nhưnhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất, nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêuthụ cuối cùng

1.3 Đặc điểm và vai trò dịch vụ logistics

1.3.1 Đặc điểm

Logistics là một quá trình chứ không phải là một hoạt động riêng lẻ: Đe

đưa hàng hoá và các yếu tố sản xuất từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng cuốicùng một cách có hiệu quả các nhà cung cấp dịch vụ Logistics phải tổ chứcthực hiện một chuỗi hoạt động liên tục có quan hệ hữu cơ với nhau: Từnghiên cứu, lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiệncác mục tiêu, chính sách và các nghiệp vụ của mình Mỗi khâu của quá trìnhLogistics có những đặc trưng cơ bản song các khâu có tác động qua lại, liênquan mật thiết với nhau, hiệu quả ở khâu này làm tiền đề cho việc triển khaihoạt động ở các khâu tiếp theo và ảnh hưởng chung của toàn hệ thống

Chủ thể tham gia vào quá trình Logistics là những người có nhu cầu lưu trữ và vận chuyển tài nguyên và hàng hoá phục vụ quá trình tiêu dùng cũng

Trang 16

như kinh doanh sản xuất: Các chủ thể tham gia vào hệ thống

tải, dịch vụ phân phối và các dịch vụ khác có liên quan

Đổi tượng tác động của hệ thống Logistics là các yếu tổ đầu vào của quá trình sản xuất và các sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất đó - gọi chung

là nguồn tài nguyên: Các yếu tố đầu vào có thể là các yếu tố hữu hình như vật

tư, hàng hoá, nguyên nhiên phụ liệu, bán thành phẩm cũng có thể là các yếu

tố vô hình như vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, thông tin

Bản chất của quá trình Logistics chỉnh là quá trình tối ưu hoá về vị trỉ (chọn và bổ trí mạng lưới cơ sở hạ tầng) và hoạch định lưu chuyển hàng hoá, tài nguyên: Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tối ưu trong

tương quan với tiềm lực của doanh nghiệp Logistics giải quyết các câu hỏitrong quá trình sản xuất kinh doanh như lấy các nguồn tài nguyên ở đâu? Đưacác tài nguyên đi đâu? Đưa đi bằng cách nào? Đặt các cơ sở sản xuất, cáctrạm trung chuyển, các trung tâm phân phối như thế nào? Thiết lập mạng lưới

ra sao thì hiệu quả? Đó chính là những vấn đề các doanh nghiệp phải đối mặtthường xuyên, cũng là những vấn đề mang tính chiến lược quyết định đến sụthành bại của sản xuất kinh doanh

Mục đích của quá trình Logistics là đưa hàng hoá và dịch vụ từ điểm xuất phát tới đích đến một cách có hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng: Quá trình Logistics bắt nguồn từ việc kết nối kết các nhà cung

ứng với các nhà sản xuất và kéo dài ít nhất cho tới khi sản phẩm của nhà sảnxuất tới tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua mạng lưới cung ứng vàmạng lưới phân phối nhiều dạng Logistics hướng tới mục tiêu lưu chuyểnhàng hoá an toàn, rút ngắn khoảng cách thời gian và không gian, tiết kiệm chiphí, gia tăng giá trị sản phẩm, nâng cao năng lực của doanh nghiệp và cảithiện tính hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế

Trang 17

1.3.2 Vai trò của dịch vụ logistics

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàncầu hóa,khu vực hóa, dịch vụ logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quantrọng thể hiện ở những điểm sau:

- Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuồi giá trị toàn cầu Global Value Chain)' Như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng

(GVC-thị trường cho các hoạt động kinh tế

Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt làviệc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được cácnhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khácnhau của chiến lược doanh nghiệp Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian

và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp

- Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh: từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện,

tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng

Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng nănglượng buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới chi phí, đặc biệt là chi phí vậnchuyển Trong nhiều giai đoạn, lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanhnghiệp có nhận thức sâu sắc hơn về vốn, vì vốn bị đọng lại do việc duy trì quánhiều hàng tồn kho Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưu hóa quá trìnhsản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu Và với sự trợgiúp của công nghệ thông tin, logistics chính là một công cụ đắc lực để thựchiện điều này

- Logistics hồ trợ nhà quản lỷ ra quyết định chỉnh xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải

giải quyết nhiều bài toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng vàthời điểm hiệu quả để bổ sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trìnhvận tải, địa điểm, khi bãi chứa thành phẩm,bán thành phẩm, Để giải quyếtnhững vấn đề này một cách có hiệu quả không thể thiếu vai trò của logistics

vì logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác về các

Trang 18

- vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệu quả

động sản xuất kinh doanh

- - Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tổ đúng thời gian-địa điểm (JIT): Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và

sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặtchẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận Đồng thời, để tránhhàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để luợng hàng tồn kho luôn là nhỏnhất Kết quả là hoạt động luu thông nói riêng và hoạt động logistics nói riêngphải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảomục tiêu khống chế luợng hàng tồn kho ở mức tối thiểu Sự phát triển mạnh

mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, luukho hàng hóa, tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá trình này trở nênhiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhung đồng thời cũng phức tạp hơn

1.4 Nguyên nhân ra đòi dịch vụ logistics trong doanh nghiệp

- Trong chiến tranh, đặc biệt là chiến tranh thế giới thứ II, rất nhiều kỹnăng về Logistics đuợc biết đến nhung lại bị lãng quên trong hoạt động kinh

tế thời hậu chiến vì lúc này sự chú ý của các nhà quản trị Marketing đanghuớng về việc đáp ứng những nhu cầu hàng hóa sau chiến tranh Phải đến thời

kỳ suy thoái kinh tế và những năm 50 của thế kỷ XX thì họ mới bắt đầunghiên cứu mạng phân phối vật chất Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1958

và việc thu hẹp lợi nhuận đã thúc đẩy các doanh nghiệp tìm kiếm các hệ thống

để quản lý chi phí hiệu quả hơn Và hầu nhu đồng thời rất nhiều doanh nghiệpnhận ra rằng “phân phối vật chất” và “Logistics” là những vấn đế chua đuợcnghiên cứu kỹ và thực sự kết hợp với nhau để kiểm soát và giảm tối đa chiphí Qua nghiên cứu thực tế, các doanh nghiệp đều cho rằng:

- Thứ nhất, chi phí vận tải tăng nhanh.

- Các phuơng thức phân phối truyền thống ngày càng đắt đỏ hơn, kiểmsoát chi phí vận tải càng cần thiết hơn do giá nhiên liệu tăng vọt Vận tải lúcnày không thể coi là một nhân tố ổn định trong kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

- nữa Như vậy thực tế đòi hỏi cần phải có nghệ thuật quản lý ở cấp độ cao hơn

để can thiệp vào những lĩnh vực liên quan đến vận tải cả trong lĩnh vực chínhsách cũng như quá trình thực hiện

- Thứ hai, hiệu quả trong sản xuất đã đạt tới đỉnh cao.

- Thực tế khi hiệu quả kinh tế đạt tới đỉnh cao thì rất khó có thể tìm thêmnhững biện pháp nhằm tiết kiệm hơn nữa những chi phí từ sản xuất, nói cáchkhác là chi phí trong sản xuất đã được gạn lọc một cách tối đa Vì vậy muốntối ưu hóa quá trình sản xuất vật chất các doanh nghiệp phải tìm kiếm mộtgiải pháp khác -“phân phối vật chất” và “Logistics”, lĩnh vực hầu như chưađược khai phá

- Thứ ba, trong nhận thức của doanh nghiệp của các doanh nghiệp đã có

sự thay đổi cơ bản về nguyên lý trữ hàng

- Có thời kỳ các nhà bán lẻ nắm giữ khoảng một nửa lượng hàng thànhphẩm, nửa còn lại các nhà bán buôn và nhà sản xuất nắm giữ Vào những năm

50 của thế kỹXX, nhiều kỹ thuật kiểm soát hàng tồn kho đã được áp dụng,đặc biệt trong kinh doanh hàng tạp hóa, đã làm giảm lượng hàng hóa trongkho, thay đổi tỷ lệ nắm giữ hàng hóa của nhà bán lẻ xuống còn 10%, còn cácnhà phân phối và sản xuất nắm giữ 90%

- Thứ tư, các ngành hàng sản xuất gia tăng nhanh chóng.

- Đây là kết quả trực tiếp nguyên lý cơ bản của Marketing “cung cấp chokhách hàng những sản phẩm cụ thể mà họ yêu cầu”

Thứ năm, công nghệ thông tin đã tạo nên sự thay đổi lớn trong sản xuất

-kinh doanh của doanh nghiệp Việc quản lý cách thức thực hành Logistics đòihỏi phải có một khối lượng lớn chi tiết và dữ liệu Công nghệ thông tin mà cụthể là máy vi tính đã giúp hiện thực hóa khái niệm “phân phối vật chất” và

“Logistics”

- Thứ sáu, yếu tố này cũng hên quan đến sự gia tăng của việc sử dụng máy

vi tính, bởi vì cho dù doanh nghiệp không dùng máy vi tính thì các nhà cungcấp và khách hàng của họ cũng vẫn sử dụng Điều này tạo cho doanh nghiệpnhận thấy được một cách có hệ thống chất lượng của các dịch vụ mà họ nhận

10

Trang 20

1 1

- được từ các nhà cung cấp Dựa trên sự phân tích này, nhiều doanh nghiệp đãxác định được nhà cung cấp nào thường xuyên cung cấp các dịch vụ có chấtlượng dưới mức tiêu chuẩn Nhiều doanh nghiệp nhận thấy sự cần thiết phảinâng cấp hệ thống phân phối của mình Và khi các doanh nghiệp chuyển sang

áp dụng hệ thống JIT (Just In Time) thì họ cũng đặt ra cho các nhà cung cấpmột yêu cầu rất chính xác về vận chuyển nguyên vật liệu hoặc giao hàng

- Trên đây là những nguyên nhân cơ bản thúc đẩy sự ra đời và phát triểncủa Logistics trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ logistics

- về chất lượng gồm các chỉ tiêu: Đặc tính kỹ thuật của dịch vụ, thiết kế,

tuổi thọ, khả năng sửa chữa,bảo dưỡng, độ tin cậy

- về năng lực của nhà cung cấp dịch vụ: Năng lực sản xuất, năng lực kỹ

thuật, quản lý, điều kiện sản xuất, quan hệ với công nhân

- về uy tỉn nhà cung cấp dịch vụ: Giao hàng đúng thời hạn, lịch sử của

nhà cung cấp và chế độ bảo hành

- về tài chỉnh: Giá cả, tình hình tài chính

- về đặc tỉnh kỳ vọng: Thái độ bán hàng, trợ giúp đào tạo, đánh giá, vị trí

của Công ty, dịch vụ sửa chữa

Trang 21

- Chương 2

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK 2.1 Khái quát về Công ty cổ phần logistics Vinalink

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Vinalink

2.1.1.1 Thông tin chung

- Ngày 24/6/1999 Bộ trưởng bộ Thương mại ban hành quyết định số0776/-QĐ-BTM phê duyệt phương án cổ phần hóa một bộ phận DNNNVinatrans, chuyển xí nghiệp đại lí vận tải và gom hàng thành Công ty cổ phầngiao nhận vận tải và thương mại, tên giao dịch là Vinalink Ngày 01/09/1999Công ty chính thức hoạt động theo tư cách pháp nhân đã đăng kí với sở Kếhoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh ngày 31/07/1999

- Tên Công ty: Công ty cổ phần Giao nhận Vận tải và Thương mại

- Tên tiếng anh: Freight Forwarding and Trading joint stock company

- Tên giao dịch: Vinalink

- Loại hình Công ty: Công ty cổ phần

- ĐT: (84-8) 38255 389 -Fax: (84-8) 39405 331

- Email: headoffìce@vinalinklogistics.com

- Website: www.vinalinklogistics.com

- Công ty con: Công ty TNHH MTV Logistics Vinalink (Cambodia)

- Địa chỉ: Suit 110, lst Floor, Delano Center, #144 Str.169, Sangkat VealVong Khan 7 Makara, Phnom Penh, Kingdom of Cabodia

- ĐT: (855) 239 67979 - Fax: (855) 239 97139

Trang 22

- Email: pnh@vinalinklogistics.com

- Chi nhánh Công ty:

- Hà Nội: Tầng 6 - Cao ốc 14 Láng Hạ, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

- Văn phòng đại diện của Công ty tại

- Bình Dương: #01-15, số 2, đường số 3, KCN VSIP, Bình Dương

- ĐT: (84-650) 3784 407 - Fax: (84-650) 3784 408

- Email: bdg@vinalinklogistics.com

- Depot Vinalink tại:

- Lô A3 - KCN Cát Lai, quận 2

Trang 23

- Ngày 16/7 Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty họp thông qua vốnđiều lệ, cơ cấu tổ chức bộ máy, bầu HĐQT và BKS Theo đó cơ cấu tổ chức

bộ máy Công ty bao gồm:

- Ban giám đốc

- Phòng Đại lý vận tải và gom hàng

- Phòng Đại lý hãng tàu Hapag - Lloyd

- Kho 145 Nguyễn Tất Thành

- Phòng kế toán - Hành chính

- Ngày 01/9 Công ty chính thức hoạt động theo tu cách pháp nhân đã đăng

kí với Sở Kế hoạch và đầu tu thành phố Hồ Chí Minh ngày 13/7

- Ngày 01/09 phòng Logistics đuợc thành lập và chính thức hoạt động

- Năm 2002

- Vinalink gia nhập Hiệp hội Giao nhận quốc tế FIATA

- Ngày 13/5 Công ty tăng vốn điều lệ lên gấp 3 lần, vốn điều lệ mới là 24

tỷ VND

Trang 24

- Ngày 11/10 Tổng cục Hải quan cấp phép thành lập kho ngoại quanVinalink tại 145 Nguyễn Tất Thành Tháng 12 kho ngoại quan Vinalink tiếpnhận lô hàng đầu tiên của khách hàng Schneider Electric Overseas AsiaPte.Ltd.

- Tháng 12 Vinalink tham gia thành lập Công ty TNHH 3 thành viên vậntải ô tô V - Truck

- Tháng 8 Công ty tăng vốn điều lệ lên 36 tỷ VND

- Ngày 15/09 Bộ Giao thông vận tải cấp phép kinh doanh vận tải đaphuơng thức cho Vinalink

Trang 25

- Tháng 11 Vinalink ký kết thỏa thuận hợp tác cùng Techcombank triểnkhai dịch vụ “Tài chính - Kho vận” cung cấp cho khách hàng dịch vụ trọn gói

về tài chính - tín dụng - thanh toán - giao nhận - vận chuyển - bảo quản hànghóa

- Năm 2007

- Ngày 24/10 UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đầu tưcho Công ty TNHH điều hành vận chuyển hàng hóa liên kết, tên giao dịch làLCM.CO.LTD Côngty LCM.CO.LTD là Công ty liên doanh giữa Vinalink vàFreight Consolidators Pte.Ltd (Singapore), chuyên kinh doanh dịch vụ đại lývận chuyển quốc tế LCM.Co.Ltd đã được hãng hàng không CargoluxAirlines (Luxembuorg) chỉ định làm tổng đại lý hàng hóa tại Việt Nam

- Năm 2008

- Tháng 10 Vinalink được trao giải thưởng Cúp vàng “Công ty cổ phầnhàng đầu Việt Nam” do Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam, trungtâm thông tin tín dụng - NHNN, Tạp chí Chứng khoán - UBCKNN và một số

cơ quan chức năng tổ chức bình chọn và trao tặng

Trang 26

- Ngày 17/8 chứng khoán của Công ty chính thức được niêm yết trên sàn

giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán VNL

- Ngày 01/10 chi nhánh Công ty tại Hải Phòng chính thức hoạt động

- Ngày 11/10 Vinalink nhận giải thưởng Cúp vàng “Công ty cổ phần hàngđầu Việt Nam” năm 2009

- Ngày 31/10 Công ty vinh dự đón nhận huân chương Lao động hạng Nhìdo

- Chủ tịch nước thưởng về những thành tích xuất sắc trong 10 năm 1999

-2009

- Năm 2010

- Ngày 01/06 Depot Vinalink chính thức hoạt động

- Ngày 17/12 Bộ Thương mại vương quốc Cambodia đã cấp giấy phéphoạt động cho Văn phòng đại diện của Công ty tại Phnompenh

- Năm 2011:

- Từ ngày 01/01 Công ty thay đổi hoàn thiện Tổ chức bộ máy kinh doanh,

- quản lý:

- Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy kinh doanh - quản lý Công ty

- Ngày 06/05 tham gia thành lập Công ty cổ phần Logistics Kim Thành

(Lào Cai) Ngày 11/11 Trung tâm Logistics Kim Thành chính thức khởi công

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

KHỐI VĂN PHÒNG

KHỐI KINH DOANH DỊCH VỤ

HÀNG KHÔNG

X —— /

KHỐI KINH DOANH DỊCH VỤ ĐƯỜNG BIỂN

KHỐI KINH DOANH DỊCH

VỤ LOGISTICS

( -KHỐI CHI NHÁNH

< /

Trang 27

- xây dựng dưới sự chứng kiến của Lãnh đạo tỉnh Lào Cai, Bộ Công thương và

Lãnh đạo, doanh nhân tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)

- Ngày 16/07 nhân ngày thành lập Công ty, chính thức giới thiệu hệ thốngnhận diện thương hiệu mới, bao gồm:

- , \l^/lNALINK

- Tên miền: headoffìce@vinalinklogistics.com

- Trang web: www.vinalinklogistics.com

- Cuối năm 2011 theo kết quả đánh giá của Công ty cổ phần đánh giá ViệtNam Công ty thuộc Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhanh nhất(FAST 500) và Top 1000 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam, Top 100doanh nghiệp có chỉ số tín nhiệm cao về mức độ uy tín thương hiệu, chấtlượng dịch vụ luôn hướng đến sự thỏa mãn của khách hàng theo quy trìnhđánh giá nhà cung cấp TQS

- - Tên Công ty trước khi thay đổi: Công ty cổ phần giao nhận vận tải vàthương mại

Trang 28

- - Tên cồn ty sau khi thay đổi: Công ty cổ phần Logistics Vinalink

- -Tên viết tắt: Vinalink

- 2.1.2 Sơ đồ cơ cẩu tổ chức và quản lý Công ty Vinaink

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức và quản lí Công ty

Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận như sau:

- Đại hội cổ đông:

- Đại hội cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quanquyết định cao nhất của Công ty, Đại hội cổ đông có các quyền và nhiệm vụnhư sau:

- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần chào bán của từng loại,quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần

- Biểu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT và BKS

Trang 29

- Xem xét và xử lí các vi phạm của HĐQTvà BKS gây thiệt hại choCông ty và cổ đông Công ty.

- Quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty

- Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty, trừ truờng hợp điều chỉnhvốn do bán thêm cổ phẩn mới trong phạm vi số luợng cổ phần đuợc quyềnchào bán quy định tại điều lệ Công ty

- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm

- Thông qua định huớng phát triển Công ty, quyết định bán số tài sản cógiá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đuợc ghi trong sổ kế toánCông ty

- Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệCông ty

- Hội đồng quản trị:

- HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ đại hội cổđông HĐQT có 5 thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm kỳ là 5năm và có thể bãi nhiễm hoặc bầu bổ sung thành viên thay thế cho đến khi hếtnhiệm kỳ Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQT gồm:

- Toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi việc liên quan đếnmục đích, quyền lợi của Công ty, trừ việc thuộc quyền của Đại hội cổ đông

- Quyết định chiến luợc phát triển Công ty

- Quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác

- Quyết định phuơng án đầu tu, quyết định giải pháp phát triển thịtruờng, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay vàhợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đuợc ghitrong sổ sách kế toán Công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các cán bộ quản

lý quan trọng khác của Công ty, quyết định các mức luơng và lợi ích khác củacán bộ quản lý đó Duyệt thang bảng luơng, các chức danh công việc củaCông ty

Trang 30

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty Quyết địnhthành lập Công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn,mua cổ phần của doanh nghiệp khác.

- Ban kiểm soát:

- BKS gồm có 3 thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra từ các cổ đông củaCông ty Trong BKS có ít nhất 1 kiểm soát viên có chuyên môn và bằng cấp

về tài chính kế toán Truởng BKS do BKS cử ra trong số các thành viên đuợcĐại hội cổ đông bầu ra Nhiệm kỳ của BKS là 5 năm Thành viên của BKSkhông đuợc là thành viên HĐQT, Ban giám đốc, không phải là nguời thân(cha, mẹ, vợ, chồng, con) của các thành viên HĐQT, Ban giám đốc, Kế toántruởng Nhiệm vụ của BKS gồm:

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinhdoanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính

- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty

- Thuờng xuyên thông báo HĐQT về kết quả hoạt động, tham khảo ýkiến của HĐQT truớc khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hộiđồng cổ đông

- Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp phápcủa việc ghi chép, luu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, cácbáo cáo khác của Công ty, tính trung thực, hợp pháp trong quản lý điều hànhhoạt động kinh doanh của Công ty

- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 31

- Ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật và sự phê duyệt củaHĐQT.

- Quyết định luơng và phụ cấp đối với nguời lao động trong Công ty,trên cơ sở thang bảng luơng chức danh do HĐQT duyệt

- Thay mặt Công ty ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức và cá nhântrong và ngoài nuớc

- Hàng tháng báo cáo HĐQT tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinhdoanh và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Công ty truớcHĐQT

- Đại diện cho Công ty truớc pháp luật

- Tổng giám đốc có các Phó tổng giám đốc giúp việc

- Phòng xuất - nhập đường biển: có nhiệm vụ:

- Cung cấp cho khách hàng dịch vụ gửi hàng gửi hàng Xuất khẩu bằngđuờng biển từ Việt Nam đi mọi nơi trên Thế giới (LCL/FCL)

- Cung cấp dịch vụ hàng nhập từ các nơi trên thế giới về Việt Nam

- Cung cấp dịch vụ hàng nguyên Container (FCL/FCL) với giá cạnh tranh

và có hỗ trợ chi phí luu kho

- Giao nhận hàng với các điều kiện EXW hoặc DDU/DDP

- Phòng xuất nhập đuờng biển luôn đảm bảo chất luợng dịch vụ bởi cáctuyến đi thẳng thông qua mạng luới đại lý lâu năm và có uy tín, giá cạnh tranh

và thời gian chuyển tải nhanh nhất, luôn gắn với bảo hiểm trách nhiệm nguờivận tải

- Phòng hàng không: có nhiệm vụ:

- Giao nhận từ kho chủ hàng hoặc sân bay đến sân bay hoặc kho nguờinhận với đa dạng các mặt hàng: giày dép, may mặc thời trang, hàng máy mócthiết bị, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng rau quả

- Vận chuyển đuờng biển kết hợp với đuờng hàng không

- Làm đại lý cho các Công ty chuyển phát nhanh trong và ngoài nuớc,dịch vụ chuyển phát nhanh nội địa (chứng từ, hàng mẫu, hàng thuơng phẩm)

Trang 32

- Giao nhận hàng với điều kiện EXW hoặc DDU/DDP.

- Gom hàng lẻ xuất khẩu và chia lẻ hàng nhập khẩu

- Cung cấp dịch vụ khai quan và giao nhận nội địa

- Cung cấp dịch vụ đại lý hải quan

- Làm đại lý bán cuớc và hợp đồng vận chuyển với nhiều hãng hàngkhông lớn trên thế giới cam kết tại Việt Nam: Vietnam Airlines, SingaporeAirlines, Thai Airways, All Nippon Airways,

- Phòng logistics: có nhiệm vụ:

- Cung cấp dịch vụ thủ tục hải quan và các dịch vụ khác: tái chế, bao bì,mua bảo hiểm, giám định, kiểm kiện cho các Công ty xuất nhập khẩu, cácnhà máy trên toàn quốc và khách hàng nuớc ngoài

- Cung cấp dịch vụ đại lý hàng hải trọn gói đối với tàu Container địnhtuyến, bao gồm thủ tục và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, quản lý khaithác dịch vụ Container, luu cuớc, quản lý vỏ Container của hãng tàu

- Cung cấp dịch vụ vận tải đa phuơng thức

- Thực hiện dịch vụ kho ngoại quan

- Tu vấn về mua bảo hiểm hàng hóa

- Nhận ủy thác XNK với mức phí hợp lý và theo quy định của pháp luật

- Vận chuyển, phân phối hàng dự án, triển lãm,

- Điều hành đội xe vận tải Container và vận tải nhẹ cung cấp dịch vụ vậnchuyển nội địa bằng đuờng bộ

- Quản lý các quá trình tài chính trong Công ty

- Quản lý kho, bãi vật tu, tài sản của Công ty

Trang 33

- Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính kế toán và nguồnvốn phục vụ mục đích kinh doanh.

- Tính toán hiệu quả kinh tế cho các phuơng án kinh doanh của Công tytrong từng thời kỳ

- Tham mưu cho ban giám đốc trong công tác quản lý hành chính, nhân

sự của Công ty

- Quản lý con dấu, công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính

- Tham muu cho Ban giám đốc trong công tác quản lý hệ thống chấtluợng

- Xây dựng hệ thống đảm bảo chất luợng, giám sát việc thực hiện hệthống quản lý chất luợng theo hệ thống ISO 9001: 2000,

- Đề xuất sửa đổi hệ thống quản lý chất luợng khi cần thiết

- Phòng IT: có nhiệm vụ:

- Chịu trách nhiệm về quản lý hệ thống thông tin

- Đảm bảo hoạt động hệ thống email, một số hệ thống khác trong Côngty

- Cập nhật thông tin cho Website của Công ty hàng ngày

- Khối chi nhánh: Có nhiệm vụ

- Cung cấp dịch vụ vận tải bằng đuờng hàng không, đuờng biển, dịch vụkhai quan giao nhận vận tải, dịch vụ kho bãi và vận tải Đặc biệt là dịch vụvận chuyển đuờng sát nội địa, quốc tế Bên cạnh đó, chi nhánh cũng chịutrách nhiệm đảm nhiệm vai trò là cầu nối giao dịch với các đối tác kinhdoanh

Trang 34

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Vinalink

2.1.3.1 Khái quát tỉnh hình hoạt động kinh doanh của Cồng ty từ 2010-2014

Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu Công ty năm 2010-2014

- Ta có thể thấy rằng tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty Vinalinkđang theo đà phát triển Trong 5 năm, từ 2010-2014, tổng doanh thu tăng đều

Trang 35

- qua các năm, đặc biệt trong 2 năm 2013 và 2014 doanh thu đã tăng vuợt bậc

so với các năm truớc lên 582.6 tỷ VND năm 2013, tuơng đuơng với 132,1%

so với năm 2012 và tăng gấp gần 1,6 lần so với năm 2010 (367 tỷ VND).Năm 2014 là 668.4 tỷ VND, gấp 1,5 lần 2013

- Doanh thu các năm mà công ty đạt đuợc đều vuợt so với chỉ tiêu đề ra vàcao hơn so với năm truớc đó Tuy nhiên, mức vuợt so với chỉ tiêu cũng nhu

so với các năm truớc còn chua cao Cao nhất giai đoạn 2010 đến 2014 là năm

2010 là đạt mức vuợt trội hơn so với 2009 ( 147% so với kế hoạch và 152%

so với 2009), bắt đầu giảm nhanh từ năm 2011, chỉ đạt mức trung bìnhkhoảng 115% so với kế hoạch và khoảng 117% so với năm truớc đó

Biểu đồ 2.2: lợi nhuận gộp 2010-2014

- Lợi nhuận gộp của Công ty tăng dần qua các năm Tuy nhiên lợi nhuậntăng không nhiều Nhu năm 2012 tăng rất ít so với 2011, chỉ tăng 0.02 tỷ Đếnnăm 2013 đã tăng lên đáng kể, tăng 3.94 tỷ, tuơng đuơng với 16,5% so với

2012 Năm 2013 và 2014 kết quả kinh doanh của Vinalink đuợc cải thiện hơn

so với các năm truớc do sự đóng góp của khối chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng

có những buớc phát triển tốt hơn Cùng với đó là sự góp mặt của Công ty

Trang 36

- Logistics Vinalink (Combodia) vừa mới đi vào hoạt động từ đầu năm2013

nhưng đã đem lại những kết quả kinh doanh đầy khả quan

- Báo cáo kỉnh doanh từng bộ phận khu vực:

- Nhằm mục đích quản lý, Công ty phân chia hoạt động của mình thành các bộphận chính theo khu vực địa lý như sau:

- Biểu đồ 2.4: Cơ cấu doanh thu từng bộ phận 6 tháng đầu năm 2014

H HÔ Chí Minh

tal Hà Nội -I Khác

Trang 37

Khu vực thành phố Hồ Chí Minh luôn đóng góp lớn nhất vào doanh thuCông ty Năm 2010 khu vực thành phố Hồ Chí Minh đạt 263.42 tỷ VND,chiếm khoảng 74,39% doanh thu toàn Công ty Tuy nhiên, cấu doanh thu các

bộ phận đang có dịch chuyển với tỷ lệ khu vực thành phố Hồ Chí Minh đanggiảm dần qua các năm do sự tăng lên tỷ lệ khu vực Hà Nội Cụ thể nhu sau:

- Năm 2011 khu vực thành phố Hồ Chí Minh giảm còn 67,1%, năm 2012

là 65,67% và đến năm 2013 đóng góp chua đến 50% tổng doanh thu (48,7%)

- Khu vực Hà Nội năm 2010 là 20,12%, năm 2011 tăng lên 26% và năm

2012 tăng lên không đáng kể khoảng 0,1% so với năm 2011 Đến năm 2013tăng vọt lên, đóng góp vào doanh thu Công ty 252.9 tỷ VNĐ, chiếm 43,4%doanh thu Công ty

- Trong 6 tháng đầu năm 2014, doanh thu khu vực Hà Nội chiếm gần50% tổng doanh thu cả Công ty, cụ thể là gần 48% Khu vực Hồ Chí Minhđóng góp vào tổng doanh thu khoảng 43,6%

- Doanh thu khu vực Hải Phòng chiếm tỷ lệ nhỏ do mới đi vào hoạt động

từ năm 2010 Tuy mới đi vào hoạt động nhung khu vực này đang có nhữngbuớc tiến khả quan, ngày càng phát triển, doanh thu khu vực này tăng dần quacác năm Tuy nhiên, do mới đi vào hoạt động nên năm 2010 lợi nhuận sauthuế ở Hải Phòng đạt giá trị âm ( âm 143 triệu VND) Những năm sau, khuvực đã bắt đầu có lãi Năm 2010 doanh thu ở Hải Phòng là 19.409 triệu VND,chiếm 5,48% tổng doanh thu Đến năm 2013 doanh thu là 45.911 triệu VNDgấp 2.36 lần năm 2010, chiếm 7,9% Tuy nhiên, doanh thu khu vực HảiPhòng năm 2013 là bao gồm cả doanh thu Công ty Logistics Vinalink(Combodia) mới đi vào hoạt động năm 2013 gộp lại

- Những nét tiêu biểu tình hình kinh doanh từng năm như sau:

- Năm 2010

- Năm 2010 phát sinh 2 khoản thu chi bất thuờng ảnh huởng lớn đếnKQKD nhu sau:

Trang 38

- Ngày 5/5/2010 Chi cục thuế quận 4 thông báo thu bổ sung tiền thuê đấtnăm 2009 do tính lại Chi phí năm 2010 bị tăng lên bất thuờng do khoản này,tiền thuê đất năm 2009 và 2010 tăng hơn 42% so với 2008.

- Theo thỏa thuận khi chuyển từ hình thức đại lý sang liên doanh, Lloyd hàng năm trả cho Vinalink 50,000 USD (có 10% VAT) trong vòng 5năm từ 2005-2010 Từ 2010 không có khoản thu này Nhu vậy, so với năm

Hapag-2009, doanh thu cũng đồng thời là KQKD năm 2010 giảm bất thuờng

- Loại trừ ảnh huởng của 2 yếu tố bất thuờng trên lãi kinh doanh trực tiếptuơng ứng với 15.877 tỷ đồng, bằng 123,4% năm 2009 và bằng 113% kếhoạch

- Thực hiện phuơng huớng nhiệm vụ năm 2010 đề ra, năm 2010 Công ty

đã tập trung củng cố và phát triển các dịch vụ chủ yếu truyền thống làAirfreight và Seafreight, trong đó sản luợng Air và Sea thông qua các dịch vụcuớc và giao nhận vận chuyển tăng nhanh, các box hàng Consol tiếp tục đuợcduy trì và phát triển Một số tuyến nhu đi Nhật Bản, Singapore, HongKong, giữ vị trí đứng đầu thị truờng Các dịch vụ logistics nội địa và tớicác nuớc lân cận đuợc triển khai tích cực và có kết quả khả quan Các dịch vụkho, xe vận tải, đã đuợc khai thác có hiệu quả với hầu hết công suất hiệncó

Tuy nhiên, công tác tổ chức quản lý kinh doanh của chi nhánh Hà Nội Hải Phòng còn có những hạn chế: hiệu quả kinh doanh chua cao, công nợ tồnđọng còn nhiều và kéo dài mặc dù thời gian qua đã có nhiều nỗ lực tập trunggiải quyết nhung chuyển biến còn chậm Doanh thu thuần năm 2010 chinhánh Hà Nội chiếm khoảng 28%, chi nhánh Hải Phòng chỉ chiếm khoảng5% tổng doanh thu thuần toàn Công ty

Năm 2011

- Năm 2011 tình hình kinh tế trong nuớc và thế giới có nhiều biến độngphức tạp: lạm phát và lãi suất vay vốn cao, thiếu vốn cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh, khủng hoảng nợ Châu Âu, khó khăn ở nền kinh tế Mỹ, cóảnh huởng lớn đến thị truờng giao nhận vận tải gặp nhiều khó khăn bất lợi so

Ngày đăng: 29/08/2021, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Bùi Thúy Vân (2012), Tập bài giảng nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, Học viện Chính sách và Phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng nghiệp vụ kinh doanh xuấtnhập khẩu
Tác giả: TS Bùi Thúy Vân
Năm: 2012
2. TS Bùi Thúy Vân (2013), Bài giảng thương mại quốc tế, Học viện Chính Sách và Phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thương mại quốc tế
Tác giả: TS Bùi Thúy Vân
Năm: 2013
3. Giáo trình vận tải và giao nhận trong Ngoại thương (2003), Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhàxuất bản Giao thông vận tải
Tác giả: Giáo trình vận tải và giao nhận trong Ngoại thương
Nhà XB: Nhàxuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2003
4. Giáo trĩnh giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế (2003), Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trĩnh giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế
Tác giả: Giáo trĩnh giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giao thông vận tải
Năm: 2003
5. Logistics và những vẩn đề cơ bản (2003), Nhà xuất bản thống kế, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics và những vẩn đề cơ bản
Tác giả: Logistics và những vẩn đề cơ bản
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kế
Năm: 2003
14. Trang web chính thức của công ty cổ phần Logistics Vianlink, http://www.vinalinklogistics.com/ [Truy cập 14/4/2015] Link
6. PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (2006), Giáo trình Logistics Khác
8. Báo cáo tài chính hàng năm từ 2010-2014 của công ty cổ phần Logistics Vinalink Khác
9. Báo cáo tài chính hàng năm từ 2010-2014 của công ty cổ phần Logistics Vinalink Khác
10. Báo cáo thường niên Công ty cổ phần Logistics Vinalink 11. Bản cáo bạch Công ty cổ phần Logistics Vinalink năm 2009 Khác
12. Báo cáo đại hội cổ đông hàng năm của công ty cổ phần Logistics Vianlink Khác
13. Sổ tay nhân viên Công ty cổ phần Logistics Vinalink Khác
15. Báo cáo kết quả thường niên của một số công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế, www.vneconomy.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w