- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào thịtrường cạnh tranh của thế giới; điều này giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu cótầm nhìn xa hơn về thị trường,
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆN ĐÀO TẠO QƯÓC TÉ
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CÁC SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY
CƯỜNG THỊNH
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS.Phùng Thế Đông.Người đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ dạy, động viên em trong suốt quá trình emlàm luận văn Thầy không chỉ là người thầy mà còn là người chỉ đường, dẫn dắt để
em hoàn thành tốt bài luận văn này Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn các thầy, côtrong khoa đã giúp đỡ, chỉ dạy em hoàn thành bài luận văn này
Ngoài ra, em muốn muốn bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị, bạn bèkhác trong phòng kế hoạch thị trường đã tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp cận vớimôi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, các kiến thức và trải nghiệm chuyênsâu Từ đó em có thể học hỏi rất nhiều và áp dụng được một số kiến thức cho bàiluận văn này
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về Công ty TNHH XNK Cường Thịnhkết họp với những kiến thức đã được học tại học viện, tìm hiểu thông tin qua cácphương tiện truyền thông cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy giáo TS.Phùng Thế Đông em đã hoàn thành được bài luận văn này Do trình độ và các kiếnthức về chuyên ngành còn hạn chế, em mong được sự chỉ bảo hơn nữa của thầy vàcác thầy cô trong khoa, học viện
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Trong thời đại hiện nay, hoạt động ngoại thương và hoạt động xuất nhậpkhẩu là những hoạt động đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tếcủa mỗi nước đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Đất nước
ta sau khi thoát khỏi giai đoạn bao cấp, gia nhập vào cơ chế thị trường nền kinh tế đãthay đổi rất nhiều Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được đặc biệt coi trọng vàtrở thành công cụ để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển của đất nước, mởrộng hội nhập vào thị trường thương mại thế giới Trong các năm 2017, 2018 ViệtNam đã ký nhiều hiệp định thương mại song phương, tạo ra rất nhiều cơ hội cũngnhư thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam muốn xuất khẩu hàng ra nhiều nướckhác nhau trên thế giới Vì thế để đạt được thành công thì các doanh nghiệp phải tựchủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tìm kiếm nhà cung cấp, khách hàng vàcân đối trong hoạt động tài chính để đảm bảo có thể mang lại hiệu quả cho chínhmình Ngoài ra công ty muốn hướng tới thành công thì phải cung cấp được nhữngsản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng, theo sát kịp thời vớinhững diễn biến thị trường để tạo được một chiến lược phát triển lâu dài Không chỉvậy, kinh doanh trong xu hướng thương mại quốc tế hoá, các doanh nghiệp, cácquốc gia cần phải dựa trên tiềm lực, lợi thế sẵn có của mình để tham gia có hiệu quảvào hoạt động thương mại quốc tế Một trong những lợi thế của Việt Nam là sảnxuất mặt hàng thủ công mỹ nghệ Những sản phẩm này đã có quá trình phát triển lâudài, mang đậm nét tinh hoa, độc đáo của truyền thống văn hóa dân tộc, được thế giớiđánh giá cao về sự tinh xảo và trình độ chế tác
Hàng thủ công mỹ nghệ đang là một trong mười ngành có giá trị xuất khẩulớn nhất ở Việt Nam Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm không chỉ manglại giá trị ngoại tệ lớn cho nền kinh tế quốc gia mà còn góp phần tạo công ăn việclàm cho một lượng lớn những người công nhân góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệptrên cả nước, việc xuất khẩu những mặt hàng này còn góp phần cải thiện cán cân
Trang 4hiện nay, công ty TNHH XNK Cường Thịnh đã có cố gắng rất lớn
mạnh và mở rộng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang các thị trường
quý giá cho bản thân
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty CườngThình, định hướng giai đoạn 2019-2025
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao hoạt động xuất nhập khẩu củadoanh nghiệp;
- Phân tích thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty Cường Thịnh,giai đoạn 2016-2018;
- Nghiên cứu định hướng và giải pháp nâng cao hoạt động xuất nhập khẩucủa Công ty Cường Thịnh trong giai đoạn 2019-2025
3 Phưoiig pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu, thu thập số liệu thực tế từ phòng kế hoạch thị trường, phòng kếtoán của công ty Sau đó tiến hành nghiên cứu, phân loại và xử lý để từ đó đánhgiá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sản xuất xuất khẩu xác thựchơn
- Sử dụng kết họp các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, sơ đồ, biểubảng, để bài viết thêm chi tiết và thực tế
4 Đối tượng nghiên cứu
Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH XNK Cường Thịnh, thực trạng hoạtđộng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập xuất khẩu của công ty
Trang 55 Cấu trúc
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận
có cấu trúc 3 chương như sau:
Chương 1 Cơ cở lý luận về nâng cao hoạt động xuất nhập khẩu của Công tyCường Thịnh
Chương 2 Thực trạng về nâng cao hoạt động xuất nhập khẩu của Công tyCường Thịnh
Chương 3 Định hướng phát triển của công ty Cường Thịnh và đề xuất giảipháp
Trang 6CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VẺ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá và dịch vụ sang một quốc gia khác,được thực hiện qua biên giới của quốc gia bằng nhiều con đường, trên cơ sở dùngtiền tệ làm phương tiện trao đổi
Hoạt động xuất khẩu là một hình thức cơ bản hoạt động ngoại thương, nó đãxuất hiện từ rất sớm do hoạt động sản xuất phát triển Hoạt động này sẽ xuất hiệnkhi hoạt động sản xuất trong nước phát triển đến thời điểm cung vượt quá cầu thì sẽxuất hiện một lượng hàng hoá dư thừa và để tiêu thụ số hàng này, các nước phải mởrộng thị trường tiêu thụ sang các nước khác Cho đến nay, nó diễn ra trên phạm vitoàn cầu trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế và nó hướng vào mụctiêu cuối cùng là đem lợi ích cho các quốc gia cùng tham gia Một số phương thứcxuất khẩu phổ biến đang được các doanh nghiệp sử dụng hiện nay như: xuất khẩu ủythác, xuất khẩu tự doanh, xuất khẩu liên doanh, xuất khẩu đổi hàng
1.1.2 Vai trò hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh ở phạm vi quốc tế, xuất khẩuhàng hoá không phải là hành vi mua bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệmua bán trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài Xuất khẩuhàng hoá còn nhằm mục đích chuyển đổi nền kinh tế, tiến tới việc dần ổn định vànâng cao mức sống của người dân Vì vậy, hoạt động xuất khẩu có vai trò quantrọng trong nền kinh tế của đất nước và các vai trò đó như sau:
- Hoạt động xuất khẩu đem lại nguồn thu cho ngân sách Nhà nước thông quathuế xuất khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanhxuất khẩu Ngoài ra, hoạt động xuất khẩu còn thúc đẩy sản xuất trong nước trên cơ sởkhai thác, sử dụng các tiềm năng và thế mạnh về lao động và các nguồn tài nguyênthiên nhiên khác của đất nước, giải quyết nhiều công ăn việc làm cho nhân dân, đồng
Trang 7thời góp phần bình ổn tỷ giá hối đoái trên thị trường trong nước và
quốc tế
- Hoạt động xuất khẩu mang về ngoại tệ cho các doanh nghiệp kinh doanhxuất khẩu, từng bước tạo ra nguồn vốn để xuất khẩu và để nhập khẩu cho các doanhnghiệp
- Hoạt động xuất khẩu tạo cho các doanh nghiệp có cơ hội xâm nhập và hộinhập vào thị trường trong khu vực và trên thế giới Một khi các doanh nghiệp đãxâm nhập và hội nhập vào thị trường thế giới thì sẽ giúp cho các doanh nghiệp tìmhiểu và lựa chọn thị trường thích họp để đáp ứng được mục tiêu của mỗi doanhnghiệp
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào thịtrường cạnh tranh của thế giới; điều này giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu cótầm nhìn xa hơn về thị trường, sản phẩm, đối thủ cạnh tranh và tập tính tiêu dùngcủa mọi sắc tộc để từ đó xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ để đáp ứng nhu cầu của bạn hàng
- Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp từng bước nâng cao các nghiệp vụtrong kinh doanh thương mại quốc tế của đội ngũ cán bộ nhân viên trong doanhnghiệp
Ta thấy hoạt động xuất khẩu có vai trò vô cùng lớn trong kinh doanh thươngmại quốc tế, nó vừa tạo ra sự tăng trưởng kinh tế của doanh nghiệp và của đất nước,vừa tạo ra được chỗ đứng cho các doanh nghiệp trên thị trường quốc tế và thúc đẩymối quan hệ thương mại song phương, đa phương giữa nước ta với các nước trên thếgiới
1.1.3 Ỷ nghĩa hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động quốc tế đầu tiên của một công ty, là chìa khóa mở
ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế
so sánh của quốc gia đó Nhờ đó, đất nước có thể thu về nhiều ngoại tệ phục vụcho nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một phong phú của người dân
Trang 8Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của các doanh nghiệp trong nuớc sẽ tham giavào cuộc cạnh tranh trên thị truờng thế giới về giá cả, chất luợng, cuộc cạnh tranhnày đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn chú trọng tổ chức sản xuất, hình thành cơcấu sản xuất thích nghi đuợc với thị truờng quốc tế Chỉ có cạnh tranh các doanhnghiệp mới rút ra đuợc kinh nghiệm cho bản thân để làm tăng lợi nhuận từ đó làmcho nền kinh tế của một quốc gia phát triển, quan hệ kinh tế đối ngoại cũng đuợc
mở rộng
1.1.4 Một số kinh nghiệm trong nước để nâng cao hoạt động xuất nhập khẩu
Công ty cần luôn chú trọng mở rộng thị trường Do vậy, công ty nên có
những cán bộ thuờng xuyên nghiên cứu thị truờng trong và ngoài nuớc Phải chủđộng kinh doanh XNK cố gắng tận dụng các yếu tố đầu vào trong công ty để xuấtkhẩu không nên quá phụ thuộc vào đối tác nuớc ngoài
Công ty cũng nên đẩy mạnh công tác tổ chức và quản lý, không ngừng họchỏi, tích lũy kinh nghiệm từ việc kinh doanh, từ các doanh nghiệp đầu ngành Bêncạnh đó, công ty cũng nên tập trung nghiên cứu nâng cao chất luợng cốt lõi của sảnphẩm, chủ động, năng động trong việc tạo vốn; tạo dụng mối quan hệ tốt với các cơquan phụ trách về xuất nhập khẩu
1.2 Những hoạt động chủ yếu trong quá trình kinh doanh
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp luôn gắn liền với hoạtđộng kinh doanh thuơng mại quốc tế, vì vậy nó diễn ra rất phức tạp và phải trải quanhiều công đoạn mới đến đuợc cái đích cuối cùng Đe đạt đuợc hiệu quả trongdoanh nghiệp xuất khẩu của mình, các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanhxuất khẩu cần phải có những buớc chuẩn bị và thục hiện các công việc sau:
1.2.1 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường xuất khẩu
Nghiên cứu và lụa chọn thị truờng xuất khẩu trong kinh doanh là một loạt cácthủ tục và công việc cần thục hiện để các nhà kinh doanh có đầy những thông tincần thiết giúp họ đua ra các quyết định chính xác về chiến luợc phát triển công ty
Trang 9Nghiên cứu thị trường tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đượcquy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể, thông qua sự biến đổi về nhu cầu
và giá cả hàng hoá trên thị trường, đồng thời giúp họ giải quyết được các vấn đề củathực tiễn trong kinh doanh như yêu cầu thị trường, khả năng tiêu thụ và khả năngcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới
Nghiên cứu thị trường để doanh nghiệp xác định được thị phần của mình trênmột thị trường nào đó về một sản phẩm cụ thể và đồng thời xác định được sản phẩm
đó đang trong giai đoạn nào trong vòng đời của mình Đe từ đó doanh nghiệp xácđịnh kế hoạch và chiến lược lao động của mình sao cho đáp ứng được nhu cầu củathị trường cũng như của doanh nghiệp
1.2.2 Lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh
Đây là bước không thể thiếu trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Thông qua việc nghiên cứu và lựa chọn thị trường, các doanh nghiệp có đầy đủ cácthông tin về thị trường xuất khẩu để lập kế hoạch và chiến lược cho đơn vị mình
Lập kế hoạch và chiến lược sản xuất xuất khẩu giúp các doanh nghiệp hoạtđộng xuất khẩu có những bước chuẩn bị tốt để có thể ứng phó với những thay đổitrên thị trường hàng hoá xuất khẩu, đồng thời xác định được các yêu cầu của mỗibước công việc cần phải thực hiện theo một quy trình xác định nhằm hướng tới mụctiêu là đem lại hoạt động cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh cũng giúp chodoanh nghiệp có tầm nhìn xa hơn, rộng hơn về sản phẩm và thị trường hiện có cũngnhư thị trường tiềm năng, để doanh nghiệp có những biện pháp điều chỉnh hoạt độngcủa mình sao cho phù họp với tình hình thực hiện
1.2.3 Giao dịch, đàm phán và kỷ kết hợp đồng
1.2.3.1 Các bước giao dịch
Đe tiến tới ký kết họp đồng mua bán với nhau, bên xuất khẩu và bên nhậpkhẩu thường phải qua một quá trình giao dịch, thương lượng với nhau về các điềukiện giao dịch Trong buôn bán quốc tế, có nhiều phương thức giao dịch nhưng
Trang 10- Đặt hàng
-Gọi chào hàng (hỏi giá)
-Chào hàng (phát giá):
Có hai loại chào hàng chính là: chào hàng cố định và chào hàng tự do
+ Chào hàng cố định: là việc chào bán hàng hóa nhất định cho một ngườimua, có nêu rõ thời gian mà người chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm vào lời đềnghị của mình Thời gian này gọi là thời gian hiệu lực của họp đồng
+ Chào hàng tự do: loại chào hàng này không ràng buộc trách nhiệm của ngườiphát ra nó Doanh nghiệp thường áp dụng loại chào hàng này vì cùng một lúc với một lôhàng, doanh nghiệp có thể chào hàng cho nhiều khách hàng
Mỗi phương thức có những đặc điểm riêng mà doanh nghiệp cần phải hiểu
để áp dụng trong từng trường họp cụ thể và để tránh những chi phí không đáng có
1.2.3.2 Các hình thức đàm phán
- Đàm phán giao dịch qua thư tín
- Giao dịch đàm phán qua điện thoại
- Giao dịch đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp
Thường trong quá trình đàm phán sẽ đề cập tới rất nhiều điều khoản như:điều kiện giao hàng, quy cách phẩm chất, bao bì, bảo hiểm, vận tải , nhưng mốiquan tâm nhiều nhất của hai bên luôn là vấn đề giá cả
Phương thức đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp có ưu điểm là thường đạtđược hiệu quả cao song cũng có nhược điểm là thủ tục phiền hà, đi lại tốn kém, dễbộc lộ sơ hở
Trang 111.2.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thuong đã đuợc ký kết, đon vị kinh doanhxuất khẩu với tu cách là một bên ký kết phải tổ chức thục hiện họp đồng đó Đây làmột công việc rất phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồngthời đảm bảo đuợc quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị vềmặt kinh doanh, trong quá trình thục hiện các khâu công việc để thục hiện họpđồng, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải cố gắng tiết kiệm chi phí hru thông,nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam thuờng áp dụng phuơng pháp nhậpkhẩu theo điều kiện CIF và xuất khẩu theo điều kiện FOB; do vậy, doanh nghiệp cầnthục hiện các khẩu chủ yếu sau:
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu
- Kiểm tra chất luợng
- Phuơng thức thanh toán:
Có nhiều phuơng thức thanh toán trong xuất khẩu, nhung phuơng thức về thutín dụng thuờng đuợc các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng vì tính an toàn, bảo mậtcao Hai phuơng thức thu tín dụng chủ yếu mà các doanh nghiệp Việt Nam thuờng
áp dụng là phuơng thức: thu tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận và thu tín dụngkhông thể huỷ bỏ không đuợc truy đòi Thu tín là một phuơng tiện rất quan trọngtrong phuơng thức thanh toán tín dụng chứng từ Neu không mở đuợc L/C thìphuơng thức thanh toán này không đuợc xác lập và bên bán không thể giao hàngcho bên mua Thu tín dụng còn là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng đứng rađảm bảo trả tiền cho bên bán trong một thời hạn nhất định quy định L/C Vì vậy,nguời trả tiền trục tiếp cho bên bán là ngân hàng L/C hay là ngân hàng khác đuợcngân hàng này uỷ nhiệm Ngoài ra, khi doanh nghiệp đã có sụ làm ăn lâu dài, tintuởng lẫn nhau với đối tác, doanh nghiệp có thể áp dụng các phuơng thức thanh toántiện lợi hơn nhu chuyển khoản, điện trả tiền (T/T),
Trang 12CHƯƠNG 2 THựC TRẠNG VẺ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG XUẤT
NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CƯỜNG THỊNH
2.1 Tổng quan về công ty Cường Thịnh
2.1.1 Quá trĩnh hình thành và phát triển của công ty Cường Thịnh
Tên gọi chính: Công ty TNHH xuất nhập khẩu CUONG THINH
Tên giao dịch: CUONG THINH IMPORT- EXPORT CO.,LTD
Trụ sở chính: 10 Thể Giao-Hai Bà Trưng-Hoàn Kiếm-Hà Nội
E-mail: cuongthinhco@hn.vnn.vn
Mã số thuế: 0101245359
Ngày cấp giấy phép hoạt động: 06/05/2002
Ngày hoạt động: 01/06/2002
Công ty TNHH XNK Cường Thịnh đã hoạt động được hơn 16 năm Neu xét
về qui mô thì công ty thuộc loại qui mô vừa, ra đời với chức năng kinh doanhthương mại xuất nhập khẩu đồ thủ công mỹ nghệ
Trong đó, các hoạt động chính của công ty Cường Thịnh bao sản xuất và xuấtkhẩu các sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rom, rạ và vật liệu tếtbện Đội ngũ tại Cường Thịnh là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xuấtnhập khẩu, tài chính, thuế, kế toán và kiểm toán Khách hàng của công ty CườngThịnh rất đa dạng, từ lĩnh vực sản xuất cho tới thương mại, từ các công ty nhỏ vàvừa cho tới các tập đoàn, doanh nghiệp trong và ngoài nước
Cộng tác với công ty Cường Thịnh là các công ty cùng ngành xuất nhập khẩu,các ngân hàng đang dẫn đầu trong việc mở rộng các dịch vụ tài chính, hải quan cũngnhư các chuyên gia về xuất nhập khẩu thuế, tài chính và kiểm toán tại Việt Nam
Quá trình phát triển công ty có thể chia thành 2 giai đoạn chính:
* Giai đoạn 2002-2006:
Giai đoạn này là giai đoạn mới hình thành của công ty Giai đoạn này công tygặp phải một số khó khăn vì bước đầu mới thành lập, còn bỡ ngỡ khi gia nhập vàothị trường đã có khá nhiều doanh nghiệp đang hoạt động Không những vậy, qui môcủa công ty trong khoảng thời gian đó còn là một doanh nghiệp nhỏ, nguồn vốn huy
Trang 13động có hạn, kinh nghiệm hoạt động chưa có, chưa có thưong hiệu
thông tin về thị trường công ty có được còn nhiều hạn chế
* Giai đoạn 2006 - đến nay:
Giai đoạn này là giai đoạn công ty đã có những thành tựu rực rỡ Hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty đã đi vào trạng thái ổn định và có lãi Các mặt hàngxuất khẩu truyền thống của công ty ngày càng tăng về kim ngạch xuất khẩu, đứngđầu là mây tre đan, sơn mài và thêu ren trong những năm gần đây luôn đạt sản lượngtrên hàng trăm ngàn USD mỗi năm Những mặt hàng khác như hàng cói, đũa gỗcũng đã dần chiếm lĩnh được thị trường
Những thị trường khó thâm nhập như EU, Nhật Bản, Mỹ, đã tiếp nhận chấtlượng hàng hoá của công ty trong những năm gần đây mà không có một sự khiếu nại
và từ chối thanh toán nào Đây có thể coi là một điểm tích cực trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức, quyền hạn của công ty
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH XNK Cường Thịnh có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài sản
và con dấu riêng, thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập nên công ty phảiđảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình là không trái với pháp luật vàcông ty phải luôn thực hiện mọi chế độ kinh doanh theo luật pháp của Việt Nam,chịu mọi trách nhiệm về hành vi kinh doanh của mình
Tiến trình mở cửa và hội nhập nền kinh tế các doanh nghiệp đặc biệt là cácdoanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào biến động của nền kinh tế thế giới
Do vậy, các cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều, nó ảnhhưởng đến sự sống còn của nhiều doanh nghiệp Neu như doanh nghiệp thu, tìmđược nhiều bạn hàng thì sẽ xuất khẩu được nhiều hàng hoá và sẽ thu được nhiềungoại tệ cho quốc gia cũng như cho chính doanh nghiệp để đầu tư phát triển Thôngqua xuất khẩu nhiều công ty đã nhanh chóng tiếp thu được khoa học kĩ thuật, từ đó
có khả năng củng cố tổ chức sản xuất, nâng cao mẫu mã, chất lượng, uy thế và địa vị
Trang 14Và cũng thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu cũng đã nhanhchóng hoàn thiện sản phẩm của mình củng cố đội ngũ cán bộ công nhân viên nângcao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong sản xuất cũng nhu trong xuất khẩu,mục đích để tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị truờng thế giới.
2.1.2.2 Cơ cẩu tổ chức bộ máy
* Sơ đồ bộ máy công ty:
Bộ máy của công ty TNHH XNK Cuờng Thịnh đuợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Giám đốc
Phó giám đốc
Các bộ phận quản
lý
Hình 1: Co* cấu tổ chức bộ máy điều hành của công ty
(Nguồn: Tài liệu nội bộ công ty)
* Phân tích:
Tại Cuờng Thịnh, mỗi phòng chức năng đuợc coi nhu một đơn vị kinh doanhđộc lập với chế độ hạch toán riêng Mỗi phòng đều có một quản lý để điều hànhcông việc kinh doanh của phòng
Nhờ vào cấu trúc hoạt động độc lập nhung có sụ quản lý chung của ban giámđốc với quy chế xác định do bộ phận quản lý đề ra mà hoạt động của các phòng kinhdoanh cũng nhu các bộ phận khác luôn đạt đuợc hiệu quả nhất định Tuy nhiên với
vụ c
Phòngnghiệp
vụ d
Trang 15việc bố trí cơ cấu như vậy cũng rất dễ gây ra sự cạnh tranh lẫn
của công ty
Công ty Cường Thịnh vận hành theo mô hình tổ chức trực tuyến chức năng,đây là kiểu cơ cấu trong đó có nhiều cấp quản lý và bộ phận nghiệp vụ giúp việc choban giám đốc hay người lãnh đạo có cấp cao nhất, trong đó người lãnh đạo sẽ phảichịu trách nhiệm về kết quả điều hành do mình phụ trách và cấp quản lý càng cao thì
sẽ phải quyết nhiều vấn đề lớn hơn Kiểu vận hành này sẽ giúp cho công ty có sựnăng động trong quản lý và điều hành Các mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên xuốngcác cấp dưới được truyền đạt nhanh chóng và tăng độ chính xác Nhờ đó ban giámđốc có thể nắm bắt được một cách cụ thể, chính xác và kịp thời những thông tin ởcác bộ phận cấp dưới từ đó kịp thời điều chỉnh những chính sách phù họp cho từng
bộ phận trong từng thời kỳ
2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ máy của công ty bao gồm những phòng ban và bộ phận như sau:
Bên cạnh đó, giám đốc được hỗ trợ đắc lực bởi một phó giám đốc Phó giámđốc là người đóng vai trò tư vấn cho giám đốc trong các hoạt động kinh doanh hàngngày, đồng thời có trách nhiệm thay mặt giám đốc lúc cần thiết
2.1.2.3.2 Các bộ phận kỉnh doanh
Gồm các phòng nghiệp vụ chức năng:
Trang 16+ Phòng nghiệp vụ c: Kinh doanh hàng nhập khẩu
+ Phòng nghiệp vụ d: Kinh doanh tổng họp
* Chức năng của bộ phận kinh doanh:
- Tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, tổ chức tiêu thụ hàng hoánhập khẩu trong nuớc
- Quản lý, tiến hành, kiểm tra các thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, giaohàng cho đơn vị vận tải, thanh toán tiền hàng đảm bảo cho việc hru thông hàng hóa
- Tổ chức và điều hành các phuơng tiện vận tải, kho bãi theo giấy phép kinhdoanh của công ty phù họp quy chế hiện hành của Nhà nuớc
- Tổ chức tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế và trong nuớc
- Quản lý mẫu mã, trục tiếp chỉ đạo bộ phận phụ trách về mẫu mã thục hiện
và triển khai mẫu mã, đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng
* Nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh:
- Trục tiếp làm các thủ tục xuất, nhập khẩu của công ty, xuất nhập khẩu uỷthác Trục tiếp ký kết, khai thác hàng gia công sản xuất, gia công xuất khẩu và phảichịu hoàn toàn trách nhiệm truớc Giám đốc công ty về tiến độ và hiệu quả côngviệc
- Đàm phán và dụ thảo họp đồng thuơng mại trong nuớc, quốc tế, trình Giámđốc duyệt
- Triển khai công tác xúc tiến thuơng mại, xây dụng kế hoạch quảng báthuơng hiệu của công ty trên các phuơng tiện thông tin đại chúng
- Xây dụng bảng giá bán hàng trong nuớc, xây dụng catologue cho hàng hoá,tính toán chi phí sản xuất để ban lãnh đạo thông qua Dựa vào đó, các phòng kinhdoanh sẽ thiết lập kế hoạch sản xuất xuất khẩu hàng hoá ra nuớc ngoài, sản xuấtkinh doanh nội địa, quyết định tiếp nhận các đơn hàng, lập họp đồng xuất khẩu
- Giao kế hoạch sản xuất và họp đồng xuất khẩu cho bộ phận kế hoạch sảnxuất thục hiện, giám sát, kiểm tra bộ phận kế hoạch sản xuất thục hiện từng họpđồng, đơn hàng (đảm bảo đúng chất luợng, mẫu mã, số luợng, thời gian)
Trang 17- Trực tiếp giao nhận hàng hoá với khách hàng (được biểu hiện bằng cácbảng
kê chi tiết hàng hoá có ký nhận của khách hàng)
- Theo dõi, quản lý các địa điểm bán hàng, các khách hàng và trực tiếp thuhồi công nợ
- Được phép khai thác kinh doanh hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá bán trongnước, nhưng phải có phương án trình Giám đốc duyệt trước khi thực hiện
- Nắm bắt, luôn cập nhập các thông tin kinh tế, các văn bản chính sách củaNhà nước về công tác xuất nhập khẩu
2.1.2.3.3 Phòng tổ chức hành chỉnh
* Chức năng:
- Tổ chức tốt bộ máy quản lý điều hành công ty có hiệu quả
- Phụ trách công tác tổ chức lao động, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội
- Phụ trách công tác quản trị hành chính, văn thư, phục vụ
* Nhiệm vụ:
* về công tác tổ chức lao động, chế độ, tiền lương:
- Quản lý hồ sơ của cán bộ, công nhân viên từ cấp trưởng phòng trở xuống,quản lý và theo dõi diễn biến nhân sự của toàn công ty
- Xét tuyển lao động, tiếp nhận lao động, làm thủ tục ký họp đồng lao độngngắn hạn, dài hạn, thử việc, lao động thời vụ, đề nghị sa thải, chấm dứt họp đồng laođộng đối với cán bộ, công nhân viên không thực hiện đúng theo họp đồng lao động,khi công ty không có nhu cầu sử dụng hoặc đối tượng lao động vi phạm các quy chế,quy định của công ty
- Thực hiện giải quyết các chế độ có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ củangười lao động, các chính sách về lao động, tiền lương, tiền thưởng theo quy địnhcủa công ty và các văn bản quy định khác của Nhà nước
- Báo cáo định kỳ 6 tháng/lần về lao động, tiền lương và các hình thức bảohiểm với các ban giám đốc, các cơ quan chuyên ngành, các cơ quan quản lý Nhà
Trang 18- Kết hợp với các phòng và Hội đồng thi đua kiểm tra, giám sát, đôn đốc cán
bộ, công nhân viên thực hiện tốt quy chế, quy định về giờ giấc làm việc và công tácthục hành tiết kiệm
* về công tác quản trị hành chính, văn thu, phục vụ:
- Quản lý toàn bộ tài sản cố định, tài sản văn phòng công ty (trang thiết bịvăn
phòng, xe cộ, điện nuớc )
- Sắp xếp bố trí xe cộ, phuong tiện phục vụ cán bộ công ty đi công tác
- Tổ chức cuộc họp, hội thảo, Đại hội của công ty
- Phục vụ lễ tân, tiếp khách, phục vụ lãnh đạo
- Quản lý dấu theo quy định của bộ Công an và quy định sử dụng của Giámđốc, quản lý hru trữ hồ sơ, tài liệu, các văn bản pháp lý của Nhà nuớc, các quyếtđịnh, công văn đến, đi có liên quan đến mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, tổ chứccủa công ty
- Quan hệ đối ngoại với các cơ quan quản lý hành chính, chính quyền địaphuơng, các đơn vị trong địa bàn và với cơ quan quản lý cấp trên
- Ket họp với công đoàn, đoàn thanh niên chăm lo tới đời sống, văn hoá xãhội, thăm nom cá nhân, gia đình cán bộ, công nhân viên của công ty
- Bí mật trong mọi công tác tổ chức lao động, tổ chức cán bộ, không phát tán
số liệu, tài liệu khi chua có ý kiến của lãnh đạo
- Định huớng xây dụng kế hoạch về công tác tài chính ngắn hạn, dài hạn, tìmcác biện pháp tạo nguồn vốn và thu hút nguồn vốn
Trang 19- Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu tu của công ty Cân đối và sử dụng cácnguồn vốn hợp lý, có hiệu quả.
- Huớng dẫn chỉ đạo các đơn vị thành viên đang đuợc hạch toán kinh tế nội
bộ trong công ty thục hiện đúng quy định về tài chính kế toán của Nhà nuớc, củacông ty
- Đuợc phép đề nghị duyệt các phuơng án kinh doanh, đề nghị cấp vốn, chovay vốn đối với các phuơng án của từng đơn vị lên công ty đúng thời hạn và theođúng chỉ số quy định
- Chỉ đạo các kế toán viên của các đơn vị trong việc hạch toán, lập bảng biểu,ghi chép sổ sách, chứng từ, theo đúng quy định của Nhà nuớc, của công ty
- Đuợc phép đề nghị thay đổi kế toán của các đơn vị thành viên khi khônglàm đúng chức năng, làm sai nguyên tắc, làm sai quy định và huớng dẫn của côngty
- Chủ động tạo mối quan hệ tốt với các cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quannghiệp vụ Nhà nuớc (tài chính, thuế, ngân hàng)
- Trình duyệt luơng hàng tháng của cán bộ, công nhân viên đảm bảo chínhxác và đúng kỳ hạn
2.1.2.3.5 Phòng kế hoạch thị trường
Trang 20- Nghiên cứu thị trường.
- Giám sát, quản lý các vùng thị trường, phát triển kênh phân phối mới
- về hoạt động marketing các sản phẩm TCMN và các sản phẩm khác
- Chống vi phạm trong xuất nhập khẩu, gian lận thương mại
* Nhiệm vụ:
* về công tác nghiên cứu thị trường:
- Chống vi phạm trong xuất nhập khẩu, gian lận thương mại
- Vận dụng nghiệp vụ marketing và các kiến thức, kinh nghiệm liên quan đểnghiên cứu xu hướng thị trường về sản phẩm, giá cả, khách hàng, phân phối tâm lý
và xu hướng thay đổi của người tiêu dùng, chính sách hậu mãi, sản phẩm cạnh tranh,đối thủ cạnh tranh,
- Dự báo khả năng sản xuất xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm trong ngắn hạn vàdài hạn
- Tiến hành công tác nghiên cứu thị trường, thực hiện các hoạt động đón tiếpkhách trong và ngoài nước, bố trí tham gia các hội chợ thương mại
* về công tác giám sát, quản lý vùng thị trường; phát triển các kênh phânphối mới:
- Tổ chức giám sát, quản lý vùng thị trường
- Vận dụng hiểu biết về marketing và các kiến thức, kinh nghiệm liên quan đểchủ trì triển khai công tác xây dựng phát triển kênh phân phối mới về các sản phẩmTCMN
- Phối họp đánh giá năng lực nhà phân phối và các kênh phân phối
- Phối họp với các phòng ban đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hệthống kênh phân phối
- Xây dựng và tổ chức các hoạt động cửa hàng mẫu, các kênh giới thiệu sảnphẩm
* về hoạt động marketing các sản phẩm TCMN:
Trang 21- Xây dựng các kế hoạch marketing cho công ty nhằm mục đích đẩy mạnhthương hiệu, quảng bá sản phẩm tới người tiêu dùng và thúc đẩy doanh số bán trongnhững năm sau.
- Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm, giá bán; đề xuất xem xét kháchhàng mục tiêu và thị trường mục tiêu trong từng giai đoạn
- Triển khai chương trình xúc tiến thương mại và theo dõi thực hiện chínhsách (trưng bày, giới thiệu sản phẩm, hội chợ, triển lãm thương mại )
- Xây dựng và tổ chức các hoạt động cửa hàng mẫu, các kênh giới thiệu sảnphẩm
- Xây dựng các chương trình đầu tư, phát triển và bảo vệ thị trường; cácchính
sách phát triển hình ảnh thương hiệu
- Tổng họp, theo dõi khiếu nại và phản ứng của người tiêu dùng
- Xem xét, giải quyết khiếu nại, bồi thường và hàng trả lại đối với người tiêudùng
- Thực hiện các chương trình phát triển thị trường; theo dõi, đánh giá sự thỏamãn của kênh phân phối và người tiêu dùng; lập kế hoạch, nâng cao dịch vụ chămsóc đối tác, khách hàng trước và sau khi họ mua sản phẩm của công ty
- Đe xuất đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh; tổ chức thực hiện và theo dõiviệc đưa sản phẩm mới ra thị trường
- Thu thập, xử lý và phản ánh các thông tin về sản phẩm cạnh tranh và đối thủcạnh tranh
- Phối họp tổ chức hội nghị khách hàng; là đầu mối tổ chức các sự kiện (hộithảo, thông cáo báo chí, ) để quảng bá sản phẩm và có thêm được nguồn cungthông tin
- Xây dựng, duy trì và phát triển các mối quan hệ với các cơ quan truyềnthông
* về công tác chống vi phạm trong xuất nhập khẩu, gian lận thương mại:
Trang 22- Nghiên cứu, đề xuất các chuơng trình chống gian lận thuơng mại quốc tế.
Nhìn chung về trình độ con người của công ty ngoài bằng cấp họ đều lànhững người có năng lực và kinh nghiệm Neu nhìn vào bảng biểu trên ta thấy công
ty đã chú trọng đến việc phát triển đội ngũ nhân viên của mình cả về chất lượng và
số lượng Ngoài việc tuyển dụng thêm các vị trí, công ty còn tự đào tạo nhân viêncủa mình bằng cách cho họ đi học để nâng trình độ cao hơn nhằm nâng cao hơn nữahiệu quả làm việc cho chính công ty
Bảng 2: Độ tuổi nhân viên công ty
Độ tuổi Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Số lượng 1 Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
Trang 232.2.2 Thực trạng về tài chỉnh
2.2.2.1 Tông quan thực trạng về tình hình tài chính của công ty
2.2.2.1.1 Ve cơ cấu tài sán
Tài sản của công ty chủ yếu được thể hiện trong bảng cân đối kế toán củacông ty Tài sản của doanh nghiệp sẽ cho ta biết lượng cơ sở vật chất, thực lực củadoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đe biết được doanh nghiệp đang
có tình hình tài sản tốt hay chưa tốt, cần phải có một cái nhìn khái quát về toàn bộ cơcấu tài sản của doanh nghiệp
Hình 2: Biểu đồ tình hình tài sản của công ty trong giai đoạn 2016-2018
Trang 24Với biểu đồ 2, ta thấy quy mô tài sản của công ty đã gia tăng mạnh mẽ trong 3năm qua Năm 2017, tổng tài sản của công ty chứng kiến sụ tăng truởng đột biến với sụtăng lên nhanh chóng của luợng tài sản dài hạn do công ty đầu tu xây dụng trụ sở vănphòng mới khiến cho luợng tài sản dài hạn tăng cao tù đó kéo theo tổng tài sản cững tăngcao theo Đen năm 2018, việc xây dụng văn phòng mới của công ty đã gần đi vào hoànthiện nên luợng tài sản dài hạn đã tăng thấp hơn so với luợng tăng của năm 2017, kéotheo đó tổng tài sản trong năm này cững tăng thấp hơn so với năm truớc.
Quá trình kinh doanh thuận lợi khiến doanh thu của công ty Cuờng Thịnh có
sụ tăng truởng Ta có thể thấy tài sản (tổng nguồn vốn) của doanh nghiệp trong 3năm qua đã không ngừng tăng lên Đáng chú ý là tổng tài sản trong năm 2018 so vớinăm 2017 đã tăng 11.559 triệu đồng, tuơng đuơng với 15,27 %, điều đó đuợc thểhiện trong bảng 3 duới đây
Bảng 3: Tài sản của công ty Cường Thịnh trong giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch 2017/2016
Chênh lệch 2018/2017
Chênh lệch 2018/2016
III Các khoản đầu tư tài
Trang 25a Tài sản ngắn hạn:
Năm 2018
Hình 3: Biểu đồ tỷ trọng từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn của công ty
Cường Thịnh trong giai đoạn 2016-2018
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Một điều thấy rõ trong hình 3 ở trên là việc tỷ trọng tiền và các khoản
tương đương tiền đang có sự biến động trong 3 năm qua Tiền và các khoản tươngđương tiền năm 2016 chiếm 9,17 % trong tổng tài sản, năm 2017 giảm xuống còn8,13 % nhưng đến năm 2018 đã tăng lên chiếm 9,22 % trong tổng tài sản Khác với
8,40% 9,22% ■I Tiền và các khoản tưong
V Tài sản ngắn hạn khác
Trang 26suy giảm trong 3 năm qua Bên cạnh đó, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 52,88
% tổng tài sản ngắn hạn trong năm 2016, đến năm 2017 tỷ trọng này đã tăng lên63,04 % và giữ nguyên tỷ trong năm 2018 Ta nhận thấy rằng nguyên nhân góp phần
Trang 27khiến cho tỷ trọng của tiền biến động và tỷ trọng của các khoản mục khác suy giảmchủ yếu do sụ tăng lên cả về tỷ trọng và luợng tiền của các khoản phải thu ngắn hạn.Luợng tiền phải thu ngắn hạn của công ty đã tăng dần trong ba năm qua và có luợngtiền tăng là lớn hơn so với các khoản mục khác trong tổng tài sản ngắn hạn do công
ty đã ký kết thêm đuợc các họp đồng sản xuất kinh doanh với đối tác nuớc ngoài,kéo theo đó công ty đã phải chấp nhận thêm sụ gia tăng trong các khoản phải thungắn hạn Tuy vậy, việc công ty giảm đuợc tỷ trọng của luợng hàng tồn kho là một
dấu hiệu đáng mừng cho công ty trong kinh doanh
Qua bảng 3, có thể thấy tài sản ngắn hạn là những tài sản có đóng góp khôngnhỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, nhìn chung tài sản ngắn hạntrong 3 năm vừa qua không ngừng đuợc tăng lên Năm 2018, tài sản ngắn hạn củacông ty là 14.270 triệu đồng, tăng hơn 32,45 % so với năm 2016 Mặc dù vậy, tàisản ngắn hạn có sụ suy giảm từ năm 2016 đến năm 2018 trong tổng tài sản Tài sảnngắn hạn năm 2016 chiếm 16,72 % tổng tài sản nhung đến năm 2017 chỉ còn chiếm16,54 % và chiếm 16,35 % vào năm 2018 Trong khi đó tài sản dài hạn trong tổngtài sản cũng đã tăng từ 83,28 % vào năm 2016 lên 83,65 % vào năm 2018 trongtổng tài sản sau 3 năm
* Tiền và các khoản tuơng đuơng tiền:
Tài sản ngắn hạn tăng dần qua 3 năm, tài sản ngắn hạn đã tăng 5.670 triệuđồng (tăng 65,92 %) từ năm 2016 đến năm 2018 (phụ lục 1) Nguyên nhân của sụ
gia tăng này là do luợng vốn bằng tiền của doanh nghiệp đã tăng 219 triệu đồng từ
788 triệu đồng lên đến mức 1.018 triệu đồng (tăng 29,15 %) từ năm 2016 đến năm
2017 và tăng 298 triệu đồng từ 1.018 triệu đồng lên đến mức 1.316 triệu đồng (tăng
29,26 %) từ năm 2017 đến năm 2018 Luợng tiền tăng này có đóng góp từ luợng
tiền mặt gửi có kỳ hạn tại ngân hàng của công ty
* Các khoản đầu tu tài chính ngắn hạn:
Các khoản đầu tu tài chính ngắn hạn tăng khá cao, vào năm 2017 đầu tu tàichính ngắn hạn đã đạt 868 triệu đồng, tăng 47,19 % so với năm 2016, năm 2018mức gia tăng này đạt 1.283 triệu đồng, tăng 47,9 % so với mức đồng ở năm 2017
Trang 28(phụ lục 1) Đầu tư ngắn hạn của công ty chủ yếu tới từ các khoản đầu tư
* Các khoản phải thu ngắn hạn:
Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, chiếm từ52,88 % năm 2016 cho tới 63,04% trong năm 2018 Các khoản phải thu của công ty
đã tăng dần trong 3 năm gần đây, tăng 4.448 triệu đồng, năm 2018 đã tăng 97,9 %
so với năm 2016 (phụ lục 1) Điều này xảy ra do công ty đã có thêm những họpđồng sản xuất kinh doanh, gia công với đối tác nước ngoài Ngoài ra, những khókhăn trong việc tiêu thụ hàng hóa trong thị trường nội địa và quốc tế của đối tác đãdẫn đến việc đối tác yêu cầu thanh toán chậm
* Hàng tồn kho:
Với việc tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn tăng
đã khiến cho hàng tồn kho của doanh nghiệp đã giảm dần, giảm rõ rệt từ 1.685 triệuđồng xuống còn 1.475 triệu đồng, giảm 2,63 % vào năm 2017 và giảm 10,09 % vàonăm 2018 (phụ lục 1) Điều này chứng tỏ công ty đã giảm bớt được lượng nguyênvật liệu, thành phẩm sản xuất, lượng dụng cụ không cần đến, hàng hóa chưa tiêu thụđược nhờ vào những dấu hiệu khả quan trong sức tiêu thụ của thị trường nội địa màcông ty có được thời gian gần đây từ đó giảm bớt được chi phí sản xuất kinh doanh,chi phí lưu kho
* Tài sản ngắn hạn khác:
Tài sản ngắn hạn khác cũng đã có sự gia tăng trong 3 năm qua, tăng 209 triệu
đồng (tăng 21,2 %) Do công ty còn tồn đọng một số loại tài sản thiếu chờ xử lý, chi
phí trả trước ngắn hạn tăng do mua thêm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh
Trang 29doanh.
Trang 30Qua các khoản mục trong tài sản ngắn hạn đã phân tích, ta thấy qui mô sảnxuất kinh doanh công ty đã tăng lên nhung công ty vẫn giảm đuợc mức tài sản hruđộng còn tồn đọng bằng cách giảm đuợc một luợng hàng tồn kho nhất định Nhờvào đó, doanh nghiệp tiết kiệm đuợc chi phí, đồng thời quản lý có tốt hơn luợng tàisản ngắn hạn khác Tuy nhiên, các khoản phải thu tăng sẽ tác động không tốt đếnkhả năng huy động, sử dụng vốn kinh doanh và khiến cho tốc độ chu chuyển vốn bịchậm lại Đe dụ phòng cho điều này, công ty đã cố gắng trong việc gia tăng tiền vàcác khoản tuơng đuơng tiền từ đó giúp cho khả năng thanh toán tức thời trở nên hiệuquả hơn; việc tăng đầu tu ngắn hạn cho thấy doanh nghiệp đang đẩy mạnh vào hoạtđộng đầu tu, các khoản đầu tu này sẽ tạo nguồn lợi nhuận trong ngắn hạn cho doanhnghiệp, nhờ đó công ty có thêm vốn để công ty tiếp tục hoạt động Nhu vậy, đây làđộng thái tích cục của Cuờng Thịnh về chuyển biến tài sản hru động trong kỳ, giúpcho doanh nghiệp hạn chế đuợc những tồn đọng vốn, tiết kiệm đuợc thêm vốn để tậptrung cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 31Hình 4: Biểu đồ tỷ trọng từng khoản mục trong tài sản dài hạn của công ty
Cường Thịnh trong giai đoạn 2016-2018
(Nguồn: Phòng tài chỉnh kế toán)
Qua hình 4, ta thấy các khoản đầu tư tài chính dài hạn của công ty đã có sựbiến động trong tỷ trọng Năm 2016, tỷ trọng của các khoản đầu tư tài chính dài hạn
là 5,78 %, năm 2017 giảm xuống còn 3,93 % nhưng đến năm 2018 lại tăng nhẹ lên4,25 % Bên cạnh đó, bất động sản đầu tư của công ty mặc dù có sự tăng về lượngnhưng lại sụt giảm trong tỷ trọng khi tỷ trọng năm 2018 của bất động sản đầu tưtrong tổng tài sản đã giảm gần 18 % trong tỷ trọng so với năm 2016 Sự thay đổitrong tỷ trọng của các khoản đầu tư tài chính dài hạn và bất động sản đầu tư do tácđộng từ sự tăng lên của tỷ trọng tài sản cố định và tài sản dài hạn, tài sản cố định vàtài sản dài hạn chỉ chiếm 47,54 % tổng tỷ trọng tài sản dài hạn trong năm 2016nhưng đã tăng lên chiếm tới gần 67 % tổng tỷ trọng trong năm 2018 Sự thay đổinày tới từ việc trong những năm gần đây công ty đã bắt đầu chú trọng đầu tư hơnvào xây dựng, mở rộng thêm các chi nhánh sản xuất kinh doanh ở một số tỉnh; điềunày đã khiến cho lượng tài sản cố định của công ty tăng cao và cùng với đó là việctài sản dài hạn cũng tăng cao theo
Tài sản dài hạn của Cường Thịnh đã liên tiếp tăng trong 3 năm qua Tài sảndài hạn năm 2018 tăng so với năm 2016 là 30.036 triệu đồng, về tỷ trọng sau 3 nămcông ty đã có những nỗ lực trong việc gia tăng tài sản dài hạn khi tài sản dài hạn đãtăng 70,34 %
* Tài sản cố định:
Trang 322 9
Trong khoản mục tài sản cố định, ta có thể thấy tài sản cố định đã tăng 6.744triệu đồng (tăng 45,8 %) từ năm 2016 đến năm 2017 và tăng 4.449 triệu đồng (tăng20,72 %) từ năm 2017 đến năm 2018 Tài sản cố định tăng cũng khiến cho giá trịhao mòn lũy kế tăng 114 triệu đồng (tăng 34,22 %) Tài sản cố định tăng cao chủyếu do chi phí xây dụng dở dang của doanh nghiệp đã tăng cao đột biến 9.846 triệuđồng từ 11.933 triệu đồng lên 21.779 triệu đồng, tăng 82,5 % (phụ lục 1) Nguyênnhân của sụ gia tăng này là do năm 2018 việc đầu tu xây dụng trụ sở văn phòng mới
ở phố Ngô Quyền Mức tăng từ năm 2016 đến năm 2017 lớn hon mức tăng từ năm
2017 đến năm 2018 do trong khoảng thời gian 2016 đến 2017 trụ sở mới đuợc thicông, cần phải xây dụng cơ sở hạ tầng nên chi phí chi cho chủ thầu lớn hơn chi phíchi trong khoảng thời gian 2017 đến 2018 khi trụ sở đã đi vào giai đoạn thiết kế nộithất và hoàn thiện Doanh nghiệp đã phải chi trả một khoản tiền lớn cho chủ thầuxây dụng trong 3 năm gần đây Không những vậy, trong thời gian gần đây doanhnghiệp cũng tiến hành mở rộng qui mô, đầu tu máy móc cho các xuởng sản xuấtnhu: xuởng thêu, xuởng gỗ, , đi cùng với đó còn là các khoản đầu tu cho hệ thốngkho chứa, phuơng tiện vận chuyển
* Bất động sản đầu tu:
Công ty đã chú trọng hơn đến việc đầu tu vào bất động sản khi bất động sảnđầu tu tăng đều và tăng 1.000 triệu đồng (tăng 5 %) sau 3 năm (phụ lục 1) Điều nàycho thấy rằng công ty đã bắt đầu chú trọng hơn việc tìm kiếm những khu vục cótiềm năng lớn để xây dụng các cơ sở sản xuất, chi nhánh trên khu vục một số tỉnhtrong cả nuớc nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong tuơng lai
* Các khoản đầu tu tài chính dài hạn:
Đầu tu tài chính dài hạn của công ty tăng liên tiếp trong 3 năm gần đây, đángchú ý luợng tiền đầu tu tài chính dài hạn đã tăng 620 triệu đồng, tuơng ứng với 25 %trong năm 2018 so với năm 2017 (phụ lục 1) Khoản đầu tu này tăng chủ yếu tới từviệc công ty tăng cuờng đầu tu cho các công ty liên kết liên doanh mà công ty cóvốn góp với đối tác nuớc ngoài
* Tài sản dài hạn khác:
Trang 33Ngoài các khoản đầu tư tài chính dài hạn, công ty cũng chú trọng đầu tư vàocác tài sản dài hạn khác khi khoản mục này đã tăng đáng kể 17.317 triệu đồng từnăm 2016 đến năm 2018 do tác động từ sự tăng lên từ tài sản cố định của công ty.
Nhìn chung, sau 3 năm cơ sở vật chất của công ty đã được tăng cường sửachữa, xây mới và mở rộng Sự thay đổi này là phù họp với mục tiêu của công tytrong là tập trung đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, chủ yếu là đầu tư cải tạo, nâng cấp
cơ sở vật chất nhằm hướng đến sự phát triển bền lâu Việc gia tăng đầu tư dài hạn,đầu tư vào các công ty liên kết liên doanh sẽ giúp doanh nghiệp thu được nguồn lợinhuận trong tương lai Tuy nhiên, khoản phải thu vẫn ở mức cao và hàng tồn khotuy đã được giảm trong những năm qua nhưng vẫn chiếm tỷ trọng không nhỏ trongtổng tài sản ngắn hạn Đây là những vấn đề cần được Cường Thịnh tiếp tục khắcphục nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh
Hình 5: Biểu đồ tình hình nguồn vốn của công ty Cường Thịnh trong giai đoạn
2016-2018
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Ta nhận thấy rõ trong hình 5 là trong giai đoạn 2016-2018 nguồn vốn của công
ty 3 năm qua tăng trưởng đều hơn 10 tỷ đồng/năm Đáng chú ý, nguồn vốn đã tăng
Trang 343 1
Trang 363 2
I Nợ ngắn hạn
■ II Nợ dài hạn
Hình 6: Biểu đồ tỷ trọng từng khoản mục trong nợ phải trả của công ty Cường Thịnh trong giai đoạn 2016-
2018
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Từ hình 6, ta nhận thấy tỷ trọng nợ dài hạn và tỷ trọng nợ ngắn hạn của công
ty Cường Thịnh hầu như giữ nguyên trong 3 năm qua Trong hai năm 2017, 2018 tỷtrọng của nợ dài hạn đã giảm đi một chút so với năm 2017 kéo theo đó là việc tỷtrọng nợ ngắn hạn tăng nhẹ theo Việc tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng cho thấy việc công
ty luôn cần một lượng vốn vay để đầu tư cho việc mua nguyên vật liệu phục vụ chosản xuất xuất khẩu Bên cạnh đó, tỷ trọng nợ dài hạn có giảm nhưng ko quá lớn chothấy công ty luôn có một lượng vốn vay dài hạn để phục vụ cho việc mở rộng thêmnhà xưởng nhằm đáp ứng nhu cầu nhập khẩu từ các đơn hàng của đối tác
* Nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn của công ty đã có sự gia tăng lớn sau 3 năm, tăng từ 6.886 triệuđồng đến mức 11.813 triệu đồng, tương ứng với 71,54 % (phụ lục 2) Nguyên nhândẫn tới điều này do ảnh hưởng từ lượng tăng từ các khoản vay và nợ ngắn hạn đểthực hiện hợp đồng, khoản nợ các nhà cung cấp, các khoản phải trả người bán
Năm 2018
34,64%
Trang 37Các khoản vay ngắn hạn chứng kiến sự tăng đều trong 3 năm, năm 2018 vayngắn hạn đạt 2.681 đồng, tăng 25,11 % so với năm 2016 Năm 2017, khoản tiền vayngắn hạn tăng cao đột biến, tăng 525 triệu đồng, tuơng ứng với 24,51 % Nguyên do
là khoản phải thu tăng cao, mặc dù hàng tồn kho đã đuợc giảm bớt nhung vẫn ở mứccao (chiếm 13,1 %) trong kết cấu tổng tài sản ngắn hạn năm 2017, từ đó gây ứ đọngnguồn vốn khiến doanh nghiệp phải tăng luợng tiền vay ngắn hạn để bổ sung thêmvào dòng vốn hru động để mua nguyên vật liệu đóng góp vào việc tạo ra các mặthàng xuất khẩu phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh Năm 2018, công ty đãcho thấy nỗ lục trong việc khắc phục điều này khi luợng hàng tồn kho đã đuợc giảmnhiều hơn, năm 2017 luợng hàng tồn kho giảm đuợc là 44 triệu đồng (giảm 2,63 %),năm 2018 luợng hàng tồn kho giảm đuợc là 165 triệu đồng (giảm 10,09 %), cùngvới đó là việc giảm bớt luợng nguyên vật liệu không cần thiết, gia tăng luợng tiềncho các khoản đầu tu ngắn hạn khác Những hành động này của công ty đã phần nàogiúp cho luợng vốn hạn chế bị ách tắc hơn
Các khoản nhu phải trả cho nguời bán, các khoản phải trả cho nguời báncũng chứng kiến sụ tăng đều qua 3 năm và chiếm những tỷ lệ nhất định trong tài sảnngắn hạn
* Nợ dài hạn:
Nợ dài hạn của công ty năm 2018 tăng so với 2 năm truớc đó là năm 2017,
2016 khi đạt mức 22.294 triệu đồng, tăng 9.247 triệu đồng khá rõ rệt so với năm
2016, tuơng ứng với tăng 70,9 % (phụ lục 2) Trong khoản mục này bao gồm khoảnvay và nợ dài hạn, quỹ dụ phòng trợ cấp mất việc làm Khoản vay và nợ dài hạn nàychủ yếu là khoản công ty vay nợ của ngân hàng để mở rộng nhà xuởng sản xuất, đầu
tu vào xây dụng cơ sở vật chất, xây dụng chi nhánh mới, đầu tu cho tài sản cố địnhnhu các thiết bị: máy đóng gói, máy cắt vải, , có giá trị sử dụng trong dài hạn
b Nguồn vốn chủ sở hữu:
Trang 383 4
Hình 7: Biểu đồ tỷ trọng từng khoản mục trong vốn chủ sử hữu của công ty
Cường Thịnh trong giai đoạn 2016-2018
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Quan sát hình 6, ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty 3 năm qua Mặc dù vốn chủ sở hữu cùng vớinguồn kinh phí và quỹ khác chịu sự biến động khác nhau trong giai đoạn này, nhưngvới việc vốn chủ sở hữu của công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn hon tỷ trọng của kinhphí và luôn chiếm hơn 90 % tỷ trọng trong tổng tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu
đã cho thấy rằng công ty luôn có sự un tiên trong việc dự trữ, huy động nguồn vốn
để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ
Nguồn vốn chủ sở hữu không chỉ phản ánh nguồn lực về tài chính mà còn
Trang 39phản ánh được tiềm năng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sau 3 năm, công ty đã tăng thêm được 21.631 triệu đồng tổng tiền vốn chủ sởhữu, tương ứng với tăng 68,7 % cùng với đó là việc gia tăng quỹ đầu tư phát triển,quỹ dự phòng tài chính Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty đã ghi nhận
sự tăng cao trong năm 2018 khi tăng 1.033 triệu đồng, tăng 85 % so với năm 2016(phụ lục 2) Nguồn vốn chủ sở hữu tăng cao sở dĩ do công ty đã huy động được
Trang 40thêm vốn để đầu tư vào tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh Nguồn vốnchủ sở hữu bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, nguồn kinh phí và quỹ khác trong
đó nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu có ảnh hưởng lớn đến nguồn vốn chủ sở hữu
Việc công ty mở rộng sản xuất kinh doanh cũng được thể hiện ở khoản mụcquỹ đầu tư và phát triển trong vốn chủ sở hữu Năm 2018 so với năm 2016 quỹ đầu
tư và phát triển tăng 8.121 triệu đồng, tăng gấp hơn 3 lần so với năm 2016 Chứng tỏcông ty đã bắt đầu chú ý đến các hoạt động đầu tư và phát triển để nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh
về kết cấu, ta thấy trong 3 năm qua vốn chủ sở hữu đều chiếm tỷ trọng caohơn nợ phải trả Năm 2016, vốn chủ sở hữu chiếm 61,2 % trong tổng nguồn vốn; tỷ
lệ này có sự giảm nhẹ vào năm 2017 và năm 2018 khi chiếm đến 60,9 % Nợ phảitrả năm 2016 chiếm 38,7 % trong tổng nguồn vốn, đến năm 2017 và năm 2018 nợphải trả tăng nhẹ chiếm 39,1 % do trong giai đoạn này lượng vốn vay có tốc độ tăngnhanh hơn vốn chủ sở hữu Nợ phải trả của công ty phần lớn là nợ dài hạn chủ yếu
do công ty vay ngân hàng một lượng lớn tiền để đầu tư vào tài sản cố định, xây dựngthêm cơ sở sản xuất nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, điều này có thể khiến chiphí lãi vay của công ty tăng thêm Nhưng công ty có thể bù đắp được chi phí nhờvào lợi nhuận từ các họp đồng xuất khẩu với các đối tác nước ngoài, ngoài ra việcsản phẩm được sản xuất từ chính các xưởng sản xuất của doanh nghiệp trong tươnglai cũng giúp cho công ty tiết kiệm được chi phí thuê gia công Bên cạnh đó, việc nợngắn hạn chiếm tỷ lệ thấp hơn nợ dài hạn cho thấy công ty có thể tự đầu tư vào tàisản ngắn hạn bằng vốn tự có, giúp công ty giảm bớt được chi phí lãi vay từ khoản nợnày Mặc dù lượng vốn chủ sở hữu đang chứng kiến sự giảm nhẹ trong tỷ lệ nhưngvới việc lượng vốn chủ sở hữu không ngừng tăng lên trong 3 năm qua và đều chiếmhơn 60 % trong tổng nguồn vốn, cho thấy công ty vẫn có thể tiếp tục kinh doanh giatăng lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo được lượng vay nợ trong mức cho phép và vẫn
có khả năng phát triển hơn nữa nên đã huy động được thêm vốn, thu hút được sựđầu tư của các thành viên, cá nhân