Hoạt động nhập khẩu tư doanh có được sự tự chủhon so với các hình thức nhập khẩu khác, doanh nghiệp phải tự bỏ vốn ra để kinhdoanh do đó muốn thu được lợi ích tối đa thì doanh nghiệp phả
Trang 1Bộ KÉ HOẠCH VÀ ĐẦU Tư HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT HC
Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Quang Thắng Sinh viên thực hiện : Trịnh Ngọc Hà
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoạn nội dung bài nghiên cứu với đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệuquả kinh doanh nhập khẩu máy tính và phụ kiện máy vi tính của Công ty cổ phầnThuong Mại Công Nghệ Giám Sát HC” là do em tụ thục hiện Các số liệu, kết quả tínhtoán trong bài khóa luận là trung thục và chua đuợc công bố trong các bài nghiên cứukhác Neu không đúng nhu trên, em xin chịu mọi trách nhiệm hoàn toàn về đề tài củamình
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2019
Nguời cam đoan
Trịnh Ngọc Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô Học viện Chính sách
và Phát triển đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức trong suốt gầnbốn năm qua Đó không chỉ là những kiến thức chuyên ngành mà còn có cả kỹ năngcần thiết cho trong cuộc sống tương lai
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Học viện đã tạo điều kiệntốt nhất khi em học tập tại trường Em xin đặc biệt cảm ơn thầy Trần Quang Thắng
đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệpnày
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Đốc Công ty cổ phầnThương mại Công nghệ Giám sát HC cùng toàn thể anh chị nhân viên trong công ty
đã tận tình hướng dẫn trong thời gian em thực tập tại công ty, giúp em có những kinhnghiệm thực tế bổ ích để bổ sung vào những kiến thức em đã học tại Học viện
Do thời gian không nhiều và bước đầu thực đi vào thực tế còn bỡ ngỡ, kiến thứccòn rất hạn chế cùng với nhiều lí do khách quan nên bài khóa luận này chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được thêm nhiều sự góp ý củaquý thầy cô trêm bước đường học hỏi và tìm hiểu
Một lần nữa em trân trọng gửi lời cảm ơn đến Học viện, thầy cô trong khoaKinh Te Quốc Te, Đơn vị thực tập và đặc biệt em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhấttới Thầy- GVHD trực tiếp giúp em hoàn thành tốt bài khoá luận tốt nghiệp này- TS.Trần Quang Thắng
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TÃT Ui
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh 4
1.1.1 Tổng quan về nhập khẩu 4
1.1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu 4
1.1.1.2 Vai trò của nhập khẩu 4
1.1.1.3 Các hình thức nhập khẩu 7
1.1.1.4 Nội dung của hoạt động nhập khẩu 10
1.1.1.5 Các nhân tố chủ yếu ảnh huởng đến hoạt động nhập khẩu 15
1.1.2 Khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.1.2.1 Khái niệm 18
1.1.2.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 20
1.1.2.3 Phâ n loại hiệu quả kinh doanh 21
1.2 Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 22
1.2.1 Kh ái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 22
1.2.2 Phân loại 23
1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 24
1.2.4 Sụ cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 27
1.2.5 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 28
Chương 2: THựC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT HC TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2018 30
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần thuong mại công nghệ giám sát hc 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thuơng mại công nghệ giám sát HC 30
2.1.2 Chức năng và lĩnh vục hoạt động và nhiệm vụ của công ty 30
2.1.4 Thị truờng nhập khẩu 34
2.2 Thục trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy tính và phụ kiện máy vi tính tại công ty 39 2.2.1 Thục trạng kinh doanh nhập khẩu máy tính và phụ kiện máy vi tính của công
Trang 52.2.1.1 Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2016-2018 39 2.2.1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty 43
Trang 62.2.1.3 Quy trình nhập khẩu MVT và PKMVT của công ty 45
2.2.2 Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty 47
2.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty 50
2.3.1 Những kết quả đạt đuợc 50
2.3.2 Những hạn chế tồn tại 51
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại 53
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY 55
3.1 Ph uơng huớng và mục tiêu phát triển của công ty giai đoạn 2019-2021 55
3.1.1 Phuong huớng 55
3.1.2 Mục tiêu 56
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty 56
3.2.1 Đa dạng hoá nguồn hàng và hình thức nhập khẩu 56
3.2.2 Tăng cuờng huy động và quản lý vốn phục vụ nhập khẩu 57
3.2.3 Nâng cao chất luợng nguồn nhân lục 58
3.2.4 Đẩy mạnh công tác dụ báo, nghiên cứu thị truờng 59
3.2.5 Tăng cuờng hoạt động marketing 61
3.2.6 Nâng cao chất luợng cạnh tranh hàng hoá 62
3.2.7 Tăng cuờng ứng dụng thuong mại điện tử 62
3.3 Kiến nghị 62
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
1 Sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 13
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 32
2 Bảng Bảng 2.1 Giá trị thị truờng nhập khẩu của công ty 2016-2018 34
Bảng 2.2 Thị truờng nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của công ty HC từ năm 2016-2018 36
Bảng 2.3 Luợng máy vi tính từ các hãng của công ty năm 2016-2018 37
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo bộ phận chức năng của công ty 38
Bảng 2.5 Báo cáo kinh doanh của công ty 2016-2018 40
Bảng 2.6 Tỷ trọng kim ngạch MVT, PKMVT từ năm 2015-2018 42
Bảng 2.7 Tình hình sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2016-2018 43
Bảng 2.8 Quy trình nhập khẩu của công ty CP HC 45
Bảng 2.9 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp 47
Bảng 2.10 Chỉ số về khả năng thanh toán 49
3 Biểu đồ Biểu đồ 2.1 Giá trị nhập khẩu từ các thị truờng năm 2018 35
Biểu đồ 2.2 Giá trị nhập khẩu MVT và PKMVT của côngty từ các thị truờng năm 2018 36
Biểu đồ 2.3 Tăng truởng lợi nhuận nhập khẩu giai đoạn 2016-2018 47
Biểu đồ 2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên các chỉ tiêu nhập khẩu 48
Trang 9LỜI NÓI ĐÀU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đại hội Đảng đã khẳng định đẩy mạnh Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá, xâydựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành nước công nghiệp Trong bốicảnh thế giới khoa học công nghệ phát triển như vũ bão Việt nam không thể nằmngoại lệ, muốn đạt mục tiêu thì phải có trình độ công nghệ nhất định và liên tụcđược nâng cao Năng lực nội sinh hiện tại của Việt nam còn thấp, không thể chỉ tựphát huy nội lực mà cần phải học hỏi bạn bè các nước Có nhiều cách học hỏinhung lựa chọn cách thích hợp và có hiệu quả thì mới đem lại thành công Đối vớiViệt Nam hiện nay, những mặt hàng chứa hàm lượng khoa học công nghệ cao nhưmáy vi tính và phụ kiện máy vi tính có tính năng tiện dụng cao nhưng trong nướcchưa đủ khả năng sản xuất mặc dù nhu cầu trên thị trường Việt nam lớn thì nhậpkhẩu là tất yếu và rất cần thiết Ở nước ta hiện nay nhu cầu nhập khẩu thiết bị, máymóc là vô cùng lớn
Công ty Cổ phần Thưong mại Công nghệ Giám sát HC là một trong số cácdoanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu máy tính và phụ kiện máytính.Kinh doanh nhập khẩu máy tính và máy vi tính được coi là xưong sống tronghoạt động kinh doanh của công ty Trong 9 năm hình thành và phát triển, công ty đãđóng góp phần không nhỏ trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ cho nước nhà.Nhập khẩu mặt hàng máy vi tính và phụ kiện máy vi tính đã được HC thực hiệnngay từ khi thành lập, cho đến nay vẫn được duy trì, phát triển và có hiệu quả
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, tất cả các thành phần kinh tếđược tham gia vào thị trường một cách bình đẳng, Công Ty cổ phần Thương mạiCông nghệ Giám sát HC ngoài nhiệm vụ phục vụ cho các dự án của nhà nước cònphải tự tìm kiếm đối tác và khách hàng Bên cạnh những kết quả đạt được, công tyvẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục Trong hoạt động nhập khẩu của công ty,hiệu quả đạt được chưa cao và chưa khai thác hết được các tiềm năng của công ty
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận đã được học tại trường kết họp với cơ sở thựctiễn đã được quan sát tại Công ty cổ phần Thương mại Công nghệ Giám sát HCcùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo, thầy giáo và các cô chú tại phòng Ke
hoạch Kinh doanh của công ty, em đã chọn đề tài “Gzởz pháp nâng cao hiệu quả
kỉnh doanh nhập khẩu máy tỉnh và phụ kiện máy vỉ tỉnh của Công Ty cổ phần Thương mại Công nghệ Giám sát HC ” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp.
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá một số lý luận cơ bản về hoạt động nhập khẩu và kinh doanhnhập khẩu
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy tính vàphụ kiện máy vi tính tại Công Ty cổ phần Thương mại Công nghệ Giám sát HC
- Đe xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhnhập khẩu máy tính và phụ kiện máy vi tính của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy tính và phụ kiệnmáy vi tính của Công ty cổ phần Thương mại Công nghệ Giám sát HC
Phạm vi về nội dung : Đe tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thựctiễn liên quan đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại Công ty cổ phần Thương mạiCông nghệ giám Sát HC
Phạm vi về thời gian : Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu từ năm 2016đến năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.2 Phương pháp xử lỷ, phân tích, so sánh dữ liệu
- Phương pháp tổng họp được sử dụng trong nghiên cứu để đánh giá khái quátcác dữ liệu, thông tin thu được
- Phương pháp thống kê, phân tích được sử dụng để thu thập, phân tích và tínhtoán số liệu, dữ liệu cụ thể tại công ty
- Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty thông qua việc so sánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công tyqua các năm Từ đó nhận thấy xu hướng biến động về tình hình kinh doanh củacông ty là tốt hay xấu và đưa ra các giải pháp thích họp để điều chỉnh hoạt độngkinh doanh trong tương lai
Trang 115 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung khoá luận được trình bày trong 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và hiệu quả kỉnh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kỉnh doanh nhập khẩu máy tỉnh và phụ kiện máy vỉ tỉnh của Công ty cổ phần Thương mại Công nghệ giám Sát HC trong giai đoạn 2016-2018
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kỉnh doanh nhập khẩu máy tỉnh và phụ kiện máy vỉ tỉnh của Công ty
Trang 12Chương 7: Cơ SỞ LÝ LUẬN VẺ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Tổng quan về nhập khẩu
1.1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu
Hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ được coi là hoạt động thương mại, nóbao gồm hoạt động nội thương và hoạt động ngoại thương trong đó ngoại thươngbao gồm xuất khẩu và nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu là việc mua hàng hoá, dịch vụ từ các tổ chức kinh tế haycác doanh nghiệp nước ngoài theo các nguyên tắc thị trường quốc tế nhằm đáp ứngnhu cầu trong nước hoặc tái xuất khẩu để tìm kiếm lợi nhuận
Hoạt động nhập khẩu là một bộ phận rất quan trọng trong hoạt động thươngmại quốc tế, nó thể hiện sự phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tế quốc gia vớinền kinh tế thế giới Từ đó thấy được lợi thế so sánh về vốn, lao động, tài nguyênthiên nhiên, khoa học công nghệ , để có chính sách khai thác họp lý và có lợi nhất
Xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá trên thế giới diễn ra khá mạnh mẽ, đó là sựhình thành các khu vực mậu dịch, các liên minh kinh tế như AFTA, NAFTA, đãcho thấy khối lượng giao dịch giữa các quốc gia ngày càng lớn và rõ ràng vai trònhập khẩu là không thể thiếu, nó không chỉ quan trọng đối với một quốc gia mà cònđối với cả sự ổn định kinh tế chung của khu vực Ở một giới hạn nhất định nhậpkhẩu có thể quyết định tới sự sống còn của nền kinh tế nước đó đã thống nhất dướimột mái nhà chung của nền kinh tế thế giới
Như vậy bản chất của nhập khẩu là việc mua bán hàng hoá, dịch vụ từ nướcngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tái xuấtkhẩu với mục đích thu lợi nhuận và kết nối sản xuất với tiêu dùng
1.1.1.2 Vai trò của nhập khẩu
Một điều khẳng định rằng, trên thế giới nơi nào có hoạt động thương mại, đặcbiệt là thương mại quốc tế phát triển thì nơi đó có nền kinh tế phát triển Trước đâymột số nước như Trung quốc, Liên xô (cũ), Việt nam đã coi độc lập kinh tế là vấn
đề trên hết và có ý thức xây dựng một nền kinh tế tự cấp, tự túc Nhưng thực tế đãthất bại, sự khan hiếm hàng hoá trầm trọng đã ảnh hưởng đến kinh tế cũng như xãhội Bài học này cho thấy rằng hoạt động ngoại thương là vô cùng quan trọng, phảibiết kết họp cả nội lực và ngoại lực, ngoại lực là yếu tố quan trọng còn nội lực làyếu tố quyết định Nhận thức được vấn đề này, các quốc gia đã tích cực tham giavào các tổ chức thương mại quốc tế nơi thúc đẩy sự trao đổi buôn bán giữa cácnước diễn ra một cách mạnh mẽ và có hiệu quả hơn Và thành phần không thể thiếu,
Trang 13đó là nhập khẩu đã đóng vai trò quan trọng của nền kinh tế quốc gia
với sụ phát triển của thuơng mại quốc tế
*Lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo đã chỉ ra rằng một nuớc sẽ có lợi hơn
khi nhập khẩu một loại mặt hàng mà nếu chi phí sản xuất trong nuớc cao hơn vànên chuyên môn hoá vào lĩnh vục mà mình có lợi thế hơn bằng cách xem xét đầu
tu Qua đó ta thấy vai trò nhập khẩu từ rất lâu đã đuợc đánh giá là khá quan trọngbởi vì nó là hai mặt của hoạt động thuơng mại quốc tế, góp phần đua nền kinh tếnuớc nhà đi lên trong một phạm vi nhất định
*Nhập khẩu cùng với xuất khẩu góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội,
cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân Nhờ hoạt động này mà một quốc gia cóthể tiêu dùng vuợt khả năng sản xuất của mình Cũng nhờ có hoạt động nhập khẩu
cơ cấu hàng hoá luu thông trên thị truờng trở nên phong phú hơn cả về quy cách,chất luợng, chủng loại, mẫu mã thoả mãn đuợc nhu cầu trong nuớc ở mức độ caođặc biệt đối với hàng hóa trong nuớc chua sản xuất đuợc Bên cạnh đó nó cũng tạo
ra sụ cạnh tranh mạnh mẽ giữa hàng sản xuất trong nuớc và hàng ngoại nhập, thanhlọc các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và khuyến khích các doanh nghiệp nộiđịa vuơn lên Nó xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế
độ tụ cung tụ cấp Mặt khác, hoạt động nhập khẩu còn góp phần cải thiện điều kiệnlàm việc cho nguời lao động thông qua việc nhập khẩu các phuơng tiện, công cụ laođộng mới, tiên tiến và an toàn
*Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy quá trình xây dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo huớng Công nghiệp hoá-Hiện đại hóa HĐH) Không phải tất cả các quốc gia đều có thể tụ sản xuất để rồi tụ trang bị chomình, đặc biệt là các nuớc đang phát triển, nhu cầu về cải thiện cơ sở hạ tầng rất lớn
(CNH-và việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại tất yếu phải thông qua con đuờngnhập khẩu
*Nhập khẩu bổ sung những mặt hàng còn thiếu hụt của nền kinh tế nội địa,
giải quyết tình trạng không cân bằng giữa cung và cầu hàng hoá Vì một lý do nào
đó tác động đến cân bằng cung cầu và cung không đáp ứng đủ cầu trong nuớc Mụctiêu hiệu quả kinh tế làm cho các quốc gia tham gia vào phân công lao động quốc
tế, tập trung phát triển mặt hàng lợi thế Hàng loạt các nhu cầu không thể đáp ứngbằng nguồn lục sản xuất nội địa mà phát sinh nhu cầu nhập khẩu mang tính chu kỳ
và khá ổn định Tham gia hoạt động nhập khẩu, sụ mất cân đối giữa sản xuất và tiêudùng, giữa cung và cầu đuợc khắc phục nghĩa là góp phần làm cho quá trình sảnxuất và tiêu dùng diễn ra thuờng xuyên và ổn định Không chỉ nhập khẩu trục tiếphàng hoá thiết yếu mà thị truờng nội địa còn khan hiếm mà cả máy móc, nguyênphụ liệu, công nghệ giúp cho sản xuất trong nuớc phát triển, năng suất lao động cao
Trang 14hơn, hàng hoá sản xuất ra dồi dào và ngoài ra còn có tác dụng giữ
thị trường, hạn chế sự leo thang của giá cả bằng cách tạo ra môi trường
lành mạnh-chất lượng và giá cả được quan tâm
*Nhập khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất và kỉnh doanh vì nó cung cấp
nguyên phụ liệu để sản xuất hàng hoá trong nước, tỷ lệ nguyên phụ liệu này tuỳthuộc vào từng quốc gia với nhu cầu của họ, đem lại nhiều trình độ công nghệ khácnhau phù họp với từng vùng, địa phương với quy mô và khả năng sản xuất đượcnâng cao, năng suất lao động tăng
Ngoài ra nhập khẩu hàng tiêu dùng, sách báo khoa học, kỹ thuật, văn hoá gópphần nâng cao dân trí
Nhập khẩu và xuất khẩu có mối quan hệ khăng khít với nhau Hiện nay trênthế giới, các nước đều nhấn mạnh đến hoạt động xuất khẩu nhưng không vì thế mànhập khẩu bị coi nhẹ Có những mặt hàng nguyên phụ liệu phải nhập khẩu từ nướcngoài, cá biệt có thể là 100%, mà lợi thế so sánh chỉ là giá nhân công rẻ hoặc đượchưởng ưu đãi nào đó Đối với những nước kém về công nghệ thì việc nhập khẩucông nghệ, máy móc thiết bị giúp cho hàng hoá sản xuất chất lượng cạnh tranh trênthị trường quốc tế Ngược lại, nhập khẩu phải có lượng dự trữ ngoại tệ, khoản nàykhông thể chỉ trông mong từ hoạt động đi vay từ các tổ chức quốc tế mà nó cần thiếtphải được lấy ra từ hoạt động xuất khẩu và các nước đều cân đối để cán cân thươngmại được cân bằng
*Đối với doanh nghiệp nhập khẩu đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, gópphần gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp thông qua hoạt động tổ chức tiêu thụhàng hoá sau khi nhập khẩu và nâng cao khả năng sản xuất với doanh nghiêph thamgia vào quá trình sản xuất
*Giúp doanh nghiệp mở rộng mối quan hệ làm ăn, hội nhập với nền kinh tếthế giới, tiếp thu và học hỏi phong cách làm việc khoa học, hiện đại của các đối tácnước ngoài
*Giúp doanh nghiệp tìm kiếm những đối tác tin cậy, ổn định lâu dài, các sảnphẩm có chất lượng cao góp phần tạo ra những liên kết kinh tế xuyên quốc gia cólợi cho doanh nghiệp
Tuy nhiên, hoạt động nhập khẩu cũng có những hạn chế chủ yếu sau:
*Tất cả các hoạt động trong xã hội cần có sự quản lý, hoạt động nhập khẩu
cũng vậy, có nhiều phương pháp để thực hiện việc này thông qua thuế quan, phithuế quan hoặc hành chính Neu quản lý không tốt thì tình trạng nhập khẩu sẽkhông đúng với mục tiêu của Nhà nước gây nên tình trạng nhập khẩu tràn lan, giáthành giảm nhanh và dẫn đến lãng phí vừa tác động xấu đến sản xuất trong nướcvừa gây thiệt hại cho các nhà nhập khẩu Các cơ quan chức năng liên quan trực tiếp
Trang 15đến hoạt động này như Bộ Thưong mại, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải
sức khoẻ của người lao động và người dân sống xung quanh
*Nhập khẩu thường phải sử dụng ngoại tệ đặc biệt là ngoại tệ mạnh Những
nước đang phát triển nhu cầu nhập khẩu cao trong khi ngoại tệ lại thiếu nên việcvay nợ từ ngân hàng trong nước hoặc nước ngoài của các đon vị là phổ biến khilượng dự trữ ngoại tệ không đủ Neu kinh tế nước đó phát triển chậm hoặc không
ổn định, cung ngoại tệ thấp hơn cầu thì tình trạng nợ sẽ không giải quyết được vànếu tỷ giá hối đoái tăng cao, nợ nước ngoại tệ có thể kéo dài
*Trong trường họp giá trị nhập khẩu nhiều hơn giá trị xuất khẩu sẽ gây nên
tình trạng mất cân bằng cán cân thương mại quốc tế ảnh hưởng đến quan hệ thương
mại quốc tế giữa nước đó với các nước khác Tỷ giá hối đoái tăng lên gây thiệt hạicho nước nhập khẩu, ngoài ra có thể chịu sức ép về kinh tế hay chính trị để có thểgiải quyết được vấn đề nợ
*Đào tạo con người- nhân tố trung tâm của mọi hoạt động-cần hết sức coi
trọng Hoạt động nhập khẩu là hoạt động khó đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao Neukhông đào tạo cán bộ nhập khẩu và cán bộ làm công tác quản lý liên quan đến nhậpkhẩu như Hải quan, cán bộ thuế thì thiệt hại chắc chắn xảy ra do sự vô ý hay cố tìnhliên quan đến đạo đức làm giảm hiệu quả nhập khẩu
Việt nam là nước đang phát triển, nhu cầu về công nghệ, máy móc thiết bịhiện đại phục vụ cho sản xuất, xuất khẩu, phục vụ nhu cầu xã hội là rất lớn trongkhi trình độ, khả năng tự có là không thể thì phương thức tối ưu nhất là nhập khẩu.Những mặt hàng như nhựa, đồ điện tử ,phụ liệu, linh kiện không thể tự sản xuất thìkhông có cách nào khác đó là nhập khẩu Khả năng cạnh tranh trên trường quốc tếphụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng giá cả, chất lượng luôn dẫn đầu Đe thực hiệnđược mục tiêu của mình, phương châm mua sắm trong thời kì đầu rồi từng bướchọc tập, cải tiến máy móc, kỹ thuật, áp dụng phù họp với hoàn cảnh Việt nam đểsản xuất có hiệu quả hơn Song, để phát huy tốt vai trò của nhập khẩu trong quátrình CNH-HĐH, vấn đề đặt ra là: cần thiết hoạt động nhập khẩu phải là phươngtiện kết họp sức mạnh trong nước và quốc tế
1.1.1.3 Các hình thức nhập khẩu
Nhập khẩu đơn thuần chỉ là hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá qua biên
Trang 16giới nhưng trong thực tế có nhiều hình thức nhập khẩu, mỗi loại có những điều kiện
Trang 17nhất định, ưu điểm, nhược điểm riêng và các doanh nghiệp phải lựa
phù họp nhất nhằm đạt được hiệu quả từ hoạt động của mình Trong
có những hình thức chủ yếu sau
*Nhập khẩu tư doanh
Hình thức này còn được gọi là nhập khẩu trực tiếp Doanh nghiệp đứng ranhập khẩu một cách độc lập Nó đòi hỏi nhà nhập khẩu phải nghiên cứu thị trường
kỹ lưỡng, hiểu biết sâu sắc tình hình luật pháp, chính sách của quốc gia mình và cácthông lệ, luật pháp, tập quán quốc tế
Do nhập khẩu độc lập nên yêu cầu doanh nghiệp phải nắm chắc nghiệp vụ và
do đó nếu có rủi ro, tổn thất xảy ra thì phải tự gánh chịu Ngược lại, thu được lợinhuận sẽ được hưởng toàn bộ Hoạt động nhập khẩu tư doanh có được sự tự chủhon so với các hình thức nhập khẩu khác, doanh nghiệp phải tự bỏ vốn ra để kinhdoanh do đó muốn thu được lợi ích tối đa thì doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡngtừng bước từ khâu nghiên cứu thị trường cho đến kí kết và thực hiện các điều khoảntrong họp đồng cũng như tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu và thu tiền về, Tính tự chủhoàn toàn là đặc điểm khác biệt nhất và hiện nay nó được sử dụng nhiều nhất
*Nhập khẩu liên doanh
Đây là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết một cách tự nguyệngiữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp)nhằm phối họp cùng nhau để tiến hành giao dịch và đưa ra các biện pháp liên quanđến nhập khẩu để hai bên đều thu được lợi ích (cùng chịu rủi ro và cùng hưởng lợi)
Hoạt động này không tự chủ như nhập khẩu tư doanh nhưng ngược lại chịu ítrủi ro hơn vì vốn, trách nhiệm, quyền hạn đều được phân bổ cho các bên Trên thực
tế bên nào có nghiệp vụ, kinh nghiệm, bạn hàng giao dịch sẽ có quyền nhập khẩutrực tiếp đồng thời đứng ra tiến hành góp vốn, bảo đảm các bước tiêu thụ, lắp ráp,gia công
Trong thực tế Việt nam hiện nay, nhiều doanh nghiệp muốn tham gia nhậpkhẩu trực tiếp để giám sát nhưng không đủ hoàn toàn mọi điều kiện đồng thời cũngtìm được một đối tác có nhu cầu như mình, do đó, hình thức này vẫn được sử dụng
*Nhập khẩu uỷ thác
Hình thức này được hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước có vốnngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một mặt hàng nào đó nhưng lại không cóquyền nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác hàng hoá đó cho doanh nghiệp có chức năng trựctiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của mình.Bên nhận uỷ thác sẽ nhận được một khoản tiền gọi là lệ phí uỷ thác
Bên nhận uỷ thác và bên uỷ thác sẽ kí kết họp đồng mà theo đó bên nhận uỷthác sẽ tiến hành các bước hoặc một số bước đã thoả thuận của quá trình nhập khẩu
Trang 18hàng hoá Họ không phải bỏ vốn và phải chịu rủi ro bán hàng mà
uỷ thác giao dịch với bạn hàng nước ngoài từ kí kết cho đến thực hiện
Đối với doanh nghiệp uỷ thác, do thiếu những điều kiện cần thiết nhưng vẫn
có thể nhập khẩu được mặt hàng mình muốn mà không phải mất thời gian cho thủtục nhập khẩu cũng như tiến hành các bước nhập khẩu Tuy nhiên họ phải mất mộtkhoản lệ phí lớn và mất đi lợi thế về chi phí trong hoạt động bán hàng về sau Ngoài
ra, do không trực tiếp thực hiện nhập khẩu nên hàng hoá có thể không đúng về quycách, phẩm chất như trong họp đồng
Năm 2017, Chính phủ Việt nam đã ban hành Nghị định 37/CP cho phép cácdoanh nghiệp kinh doanh thuộc các ngành có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp Vìvậy, hình thức này hiện nay giảm và nhường chỗ cho các hình thức khác phát triển
*Buôn bán đối lưu
Đây là phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó xuất khẩu kết họpchặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi cógiá trị tương xứng với số lượng hàng nhận về
Hình thức này ra đời từ rất lâu, trong đó sớm nhất là “hàng đổi hàng”, tiếp đến
là “trao đổi đền bù”
Trong nghiệp vụ hàng đổi hàng, các bên trao đổi với nhau những hàng hoátương đương và việc giao nhận hàng diễn ra gần như đồng thời, có thể thanh toánbằng tiền
Trong nghiệp vụ bù trừ, hai bên trao đổi hàng hoá với nhau trên cơ sở ghi sổ
giá trị hàng giao Đen cuối kì hạn hai bên mới so và đối chiếu trị giá hàng đãgiao và trị giá đã nhận, nếu sau khi thực hiện nghiệp vụ bù trừ, tiền hàng còn dư thì
số tiền đó được giữ lại để chi trả theo yêu cầu của bên chủ nợ hoặc có thể được ghivào sổ cho nghiệp vụ bù trừ năm sau
Do cùng một họp đồng có thể thực hiện cả hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu,cùng lúc thu lãi từ hai hoạt động này, hình thức này khá phát triển đặc biệt sau chiếntranh Thế giới lần thứ 2 Trong thập niên 90 của thế kỷ 20 buôn bán đối lưu chiếmgần 35% trong buôn bán quốc tế Tuy nhiên để thu được lợi ích tối ưu nhất, các nhàkinh doanh cần phải nắm vững thị trường trong nước cũng như thị trường nướcngoài
*Nhập khẩu tái xuất
Là hoạt động nhập khẩu hàng hoá từ một nước rồi sau đó xuất sang nước thứ
ba mà không qua khâu chế biến ở nước tái xuất
Trang 19Giao dịch này bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về mộtkhoản ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu, nó luôn luôn gồm ba nuớc: nuớc xuấtkhẩu, nuớc tái xuất và nuớc nhập khẩu.
Hình thức này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm rõ đuợc thị truờng nuớcngoài về giá cả, mặt hàng cũng nhu biến động khác để có đuợc sụ chính xác, chặtchẽ trong các họp đồng mua bán quốc tế
Hoạt động nhập khẩu khá đa dạng về hình thức, mỗi loại có những uu, nhuợcđiểm riêng, doanh nghiệp nhập khẩu cần phải chọn những phuơng thức giao dịchphù họp với mình về khả năng tài chính, về nghiệp vụ ngoại thuơng, về mối quan
hệ với khách hàng sao cho lợi ích thu đuợc là tối ưu
1.1.1.4 Nội dung của hoạt động nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu được tổ chức và thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiềukhâu từ điều tra thị trường, lựa chọn hàng hoá nhập khẩu và đối tác, tiến hành đàmphán giao dịch và kí kết họp đồng, tổ chức thực hiện họp đồng cho đến khi hànghoá chuyển đến cảng và chuyển quyền sở hữu giữa bên bán cho bên mua, hoànthành các thủ tục thanh toán Các nghiệp vụ này đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ lưỡng,đầy đủ và nhanh chóng nắm bắt những lợi thế nhằm đảm bảo hiệu quả cao
a Nghiên cứu thị trường
Đây là nghiệp vụ đầu tiên đặt ra cho bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nàonhằm giúp họ nắm vững các yếu tố thị trường, hiểu biết các quy luật vận động củathị trường để từ đó có thể đưa ra các ứng xử phù họp Nghiên cứu thị trường là cảmột quá trình tìm kiếm khách quan và có hệ thống cùng với việc phân tích tổng họpcác thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề Quá trình này đòi hỏi rất công phu và tỉ
mỉ bởi vì giá trị lớn, kinh doanh ngoại thương gặp nhiều rủi ro hơn với kinh doanhnội địa-bất cẩn sẽ dẫn đến hậu quả khôn lường
Qua nghiên cứu thị trường chúng ta phải trả lời được các câu hỏi sau:
Kinh doanh nhập khẩu hàng hoá gì?
Kinh doanh với ai?
Kinh doanh ở đâu, vào thời điểm nào?
Kinh doanh với số lượng bao nhiêu?
Giá cả và lợi nhuận ra sao?
Nghiên cứu thị trường trong kinh doanh nhập khẩu yêu cầu phải được tiếnhành trong và ngoài nước Nghiên cứu thị trường trong nước bao gồm những nộidung chủ yếu sau:
Trang 20*Nghỉên cứu nhu cầu của thị trường (hiện tại và tương lai thị trường đang cần hàng hoá gì, số lượng là bao nhiêu, giá cả như thế nào, ):
Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu quan tâm tới một số vấn đề nhu khả năngsản xuất và tiêu dùng trong nuớc thể hiện ở số luợng, chất luợng hàng sản xuất vàtiêu thụ, thị hiếu, tập quán tiêu dùng cùng khả năng của doanh nghiệp trong việccung ứng các mặt hàng đó ra thị truờng trong nuớc; chu kỳ sống của sản phẩm trảiqua các giai đoạn: giới thiệu, phát triển, bão hoà và suy thoái Khi doanh nghiệp tiếnhành nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu họ cần phải xác định mặt hàng đang ở giaiđoạn nào trên cả thị truờng đầu vào và đầu ra bởi vì trên thục tế mỗi khi thay đổi thịtruờng của một mặt hàng nào đó, nó sẽ tác động tới sụ thành công hay thất bại củadoanh nghiệp Chính sách của nhà nuớc đối với mặt hàng: xem xét sản phẩm màdoanh nghiệp định nhập khẩu cung ứng cho nhu cầu của nội địa có nằm trong danhmục hàng cấm nhập khẩu, biểu thuế nhập khẩu, đuợc quy định cho từng mặt hàng;nghiên cứu giá cả trong nuớc và đối thủ cạnh tranh trong nuớc: giúp cho doanhnghiệp xác định đuợc luợng tiền mà khách hàng trong nuớc chấp nhận trả cho mộtđon vị sản phẩm nhập khẩu-Mức giá này khá linh hoạt và chịu tác động của nhiềunhân tố nhu thu nhập, giá đối thủ đua ra, quy định của Nhà nuớc,
*Nghỉên cứu thị trường ngoài nước:
Công việc này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải biết có bao nhiêu nhà cung cấpsản phẩm mà mình dụ định nhập khẩu, khả năng cung ứng, phuong thức giao dịch
và thanh toán ra sao , các nhân tố này ảnh huởng đến tính ổn định và lâu dài tronghoạt động kinh doanh nhập khẩu Do đó doanh nghiệp cần phải nghiên cứu nghiêmtúc, nhanh chóng để nắm bắt cơ hội
Nghiên cứu giá cả hàng hoá nhập khẩw các yếu tố cấu thành giá cả của hàng
hoá bao gồm giá vốn, giá bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chiphí khác tuỳ theo các buớc thục hiện và sụ thoả thuận của các bên tham gia Trongthục tế, giá cả của mỗi loại hàng hoá chịu ảnh huởng của rất nhiều yếu tố nhu: giátrị quốc tế, nhân tố chu kỳ, nhân tố lũng đoạn, nhân tố cạnh tranh, cung cầu, lạmphát, thời vụ, do vậy doanh nghiệp cần khảo sát và xác định mức độ tác động củatất cả các nhân tố tới giá cả hàng nhập khẩu để từ đó xác định mức giá họp lý mànguời tiêu dùng trong nuớc chấp nhận và bản thân doanh nghiệp đạt đuợc mục tiêu.Thông thuờng trong vấn đề chọn giá hàng nhập, các doanh nghiệp thuờng căn cứvào: Giá ở trung tâm giao dịch truyền thống, ở những nuớc sản xuất chủ yếu haynhững hãng sản xuất tập trung; tỷ suất ngoại tệ đối với hàng hoá nhập khẩu(VND/USD), nếu tỷ suất này lớn hơn tỷ giá hối đoái trên thuơng truờng thì doanhnghiệp nên nhập mặt hàng đó và nguợc lại; nghiên cứu môi truờng chính trị, luậtpháp, tập quán buôn bán và hệ thống tài chính tiền tệ của quốc gia có thị truờng
Trang 21hàng hoá mà doanh nghiệp định tiến hành nhập khẩu Kết họp với
Có ba hình thức đàm phán đuợc sử dụng là:
- Đàm phán qua thư tín: cỏ độ chính xác cao, mọi thứ đều đuợc trình bày rõ ràng
đồng thời tiết kiệm đuợc chi phí Tuy nhiên mất thời gian, có thể bị thất lạc làmmất cơ hội kinh doanh
- Đàm phán sử dụng phương tiện truyền thông' Fax, telex, e-mail, đuợc sử dụng
khá phổ biến hiện nay vì tính năng nhanh, đảm bảo nội dung cần đàm phán Tuynhiên, chi phí không phải là nhỏ và có thể gây rủi ro, do đó chỉ đuợc thục hiệnkhi các bên đã quen biết nhau, tin tuởng lẫn nhau
- Đàm phán trực tiếp: Độ an toàn khá cao vì các bên gặp gỡ nhau trục tiếp, trao
đổi, trình bày những yêu cầu cũng nhu thắc mắc để giải quyết ngay Tuy nhiên,phí cho hoạt động này khá cao đặc biệt là những nuớc có khoảng cách địa lýcách xa nhau Vì vậy, nó thuờng đuợc sử dụng trong những truờng họp kháphức tạp với số luợng lớn
Mỗi hình thức đều có những uu, nhuợc điểm riêng, tuỳ từng truờng họp giaodịch và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà lụa chọn hình thức đàm phán cho phùhọp nhất
Quá trình đàm phán thuờng bao gồm các buớc sau:
- Hỏi giá: Bên mua đề nghị bên bán cho biết thông tin về hàng hoá mình cần bao
gồm: Tên hàng, chủng loại, phẩm chất, giá thành hàng hoá, HỎi giá không ràngbuộc nguời mua phải trở thành mua hàng
- Báo giá: Nguời bán sẽ thông báo giá cả theo chủng loại hàng mà nguời mua yêu
cầu Báo giá đuợc cam kết của nguời bán về mức giá đó mà nguời mua không
có quyền từ chối
- Chào hàng: Là đề nghị của nguời bán cho nguời mua về một số hàng hoá muốn
bán có kèm các điều khoản nhất định cần thiết Chào hàng cũng không ràngbuộc mua hàng
Trang 22- Đặt hàng- Là lời đề nghị của người bán cho người mua dưới hình thức đon đặt
hàng Neu đã có báo giá của người bán thì việc người mua đặt hàng đánh dấuviệc hợp đồng chính thức hình thành
- Hoàn giá: Khi nhận được đơn đặt hàng hoặc đặt hàng, nếu không chấp nhận
hoàn toàn nội dung trong đó thì một trong hai bên sẽ đưa ra đề nghị mới gọi làhoàn giá và chào hàng cũ coi như bị huỷ bỏ
- Chấp nhận- Là việc đồng ý hoàn toàn với chào hàng hoặc báo giá đó Việc chấp
nhận này phải được người chấp nhận ký và ghi rõ sự chấp nhận hoàn toàn vôđiều kiện cuả mình và gửi cho người chào hàng thì mới có giá trị pháp lý
- Xác nhận- Là sự khẳng định lại thoả thuận giữa bên bán và bên mua Việc đàm
phán và ký kết họp đồng có thể đầy đủ các bước như trên hoặc bỏ qua một sốbước tuỳ thuộc vào mối quan hệ
Mục đích của bất kỳ cuộc đàm phán đều là ký kết được hợp đồng Thông
thường nội dung của họp đồng nhập khẩu gồm có:
- Số hiệu họp đồng
- Ngày, địa điểm kí kết và thời hạn thực hiện họp đồng
- Địa chỉ các bên tham gia, quốc tịch, số điện thoại, số tài khoản, ngânhàng mở tài khoản
- Các điều khoản của họp đồng:
+ Tên hàng, quy cách, số lượng, chất lượng, bao bì, kí mã hiệu
+ Thời hạn, địa điểm, phương thức giao hàng
+ Thủ tục thanh toán, phương thức, đồng tiền thanh toán
+ Giải quyết tranh chấp, khiếu nại nếu có và luật áp dụng
+ Các điều khoản khác
c Tổ chức và thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi ký kết họp đồng nhập khẩu hàng hoá các doanh nghiệp phải tiến hànhcác bước để thực hiện họp đồng theo trình tự thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 11 Quy trĩnh thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Nguồn: Phòng kế hoạch đổi ngoại- Công ty CP HC
Trang 23*Đăng kí mã số hàng nhập khẩu
Nghị định NĐ 57-CP ra ngày 31/07/2016, các doanh nghiệp được phép nhậpkhẩu hàng hoá theo ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, saukhi đã đăng ký mã số tại cục Hải quan tỉnh, thành phố sẽ không phải xin giấy phépkinh doanh xuất nhập khẩu tại Bộ Thưong mại như trước kia Như vậy, để đượcnhập khẩu hàng hoá, doanh nghiệp chỉ cần đăng kí mã số tại Tổng cục Hải quantrong giới hạn hạn ngạch được cấp
*MỞ L/C khi bên bán yêu cầu
Khi bên bán yêu cầu mở L/C thì mới giao hàng, người nhập khẩu sẽ uỷ quyềncho Ngân hàng của mình mở L/C thanh toán cho phía nước ngoài
*Thuê tàu vận chuyển
Neu nhập khẩu theo giá FOB thì người bán sẽ phải trả chi phí thuê tàu, dỡhàng Nhưng tại Việt nam với nhiều lí do mà thường nhập khẩu theo giá CIF
*Mua bảo hiểm hàng hoá
Đe đảm bảo an toàn cho hàng trong trường họp nhập khẩu với điều kiện FOBngười nhập khẩu phải mua bảo hiểm cho khách hàng
* Thanh toán
Có nhiều hình thức thanh toán hàng quốc tế nhưng phổ biến nhất là phưongthức thanh toán bằng tín dụng chứng từ Theo phưong thức này, người nhập khẩu sẽtiến hành thanh toán tiền cho ngân hàng khi nhận được bộ chứng từ họp lệ về hàngnhập khẩu Neu có vấn đề vướng mắc thì người nhập khẩu trả lại bộ chứng từ vàdừng việc thanh toán tiền hàng Bộ chứng từ gồm: vận đơn (B/L), giấy phép Hảiquan, thẩm định hàng hoá, và nó là căn cứ để nhận hàng từ chủ tàu
Đối với phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) hiện nay, sau khithực hiện các thủ tục đã mở L/C, bên nhập khẩu sẽ ký hậu vào vận đơn khi ngânhàng có giấy báo gửi đến về việc nhận được bộ chứng từ Sau khi tài khoản tại ngânhàng đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ cho người nhậpkhẩu để tiến hành kiểm tra chứng từ có họp lệ hay không, nếu phù họp thì kí hốiphiếu thanh toán cho ngân hàng Ngân hàng nhận được tờ hối phiếu lập tức tiếnhành kí hậu vận đơn và giao cho người nhập khẩu làm thủ tục Hải quan
*Làm thủ tục Hải quan
Khi vượt qua biên giới, hàng hoá phải được làm thủ tục Hải quan gồm:
- Khai báo Hải quan' Chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng hoá lên tờ khai hải
quan để cơ quan Hải quan kiểm tra thủ tục giấy tờ
Trang 24- Xuất trình hàng hoá: Hải quan đối chiếu hàng hoá đuợc khai trong tờ khai và
thục tế để quyết định đuợc phép nhập hay không Do đó, chủ hàng nên xếp hàngtheo trật tụ để dễ kiểm tra
- Thực hiện các quy định của Hải quan' Sau khi kiểm tra, đối chiếu, Hải quan sẽ
đua ra quyết định, quyết định này có tính cuống chế Neu chủ hàng vi phạm thì
có thể bị truy tố trách nhiệm hình sụ
*Nhận hàng và kiểm tra
Khi hàng về tới cảng, hải quan thông báo cho nhà nhập khẩu để họ mang tờđon thông báo hàng và vận đơn đó đã đuợc ký hậu đến nộp phí vận chuyển sau đónhận tờ giao hàng
Hàng hoá về đến cảng sẽ đuợc bốc dỡ vận chuyển vào các kho hoặc bãi vànguời nhận tại đó, nếu thuê tàu chuyến thì nhận hàng tại cầu tàu Nhà nhập khẩu sẽcầm lệnh giao hàng đến kho hoặc bãi để nhận, thuờng có hai truờng họp:
- Nhận hàng tại kho nếu hàng bán lẻ
- Nhận hàng tại bãi nếu là hàng hóa đóng trong các Container
Sau khi đã nhận đủ hàng, nguời nhập khẩu sẽ tiến hành kiểm tra hàng hoá vềquy cách, phẩm chất và tình hình thục tại của hàng hoá Thông thuờng hai bên thoảthuận truớc về cơ quan giám định hàng nhập khẩu Nhân viên giám định mở kẹp chìhàng hoá truớc sụ chứng kiến của các bên để kiểm tra hàng hoá và ghi lại vàonhững văn bản giám định và nó có vai trò quan trọng khi có tranh chấp về chấtluợng hay thiếu hụt hàng hoá
d Tổ chức khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có)
Khi xảy ra vi phạm về các điều khoản gây thiệt hại cho một trong hai bên thìbên kia có quyền kiện Căn cứ để đơn vị nhập khẩu bảo vệ lợi ích của mình gồm:
- Nội dung họp đồng
- Ket quả thục hiện họp đồng
Lúc đầu thông qua biện pháp tụ hoà giải Neu không đuợc thì sẽ đệ đơn lên trọngtài quốc tế hoặc toà án Tại đây sẽ sử dụng luật hoặc tập quán quốc tế để giải quyếtnhằm đảm bảo quyền lợi cho bên bị thiệt hại
1.1.1.5 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu
Mọi hoạt động đều chịu tác động của các yếu tố thuộc môi truờng xung quanh
Nó có thể là yếu tố tác động trục tiếp, có thể là yếu tố tác động gián tiếp, bao gồm
cả yếu tố khách quan cũng nhu yếu tố chủ quan Hoạt động ngoại thuơng nói chung
và hoạt động nhập khẩu nói riêng đều chịu sụ chi phối của các nhân tố bên trongcũng nhu bên ngoài doanh nghiệp Các nhân tố này thuờng xuyên biến đổi qua cácgiai đoạn khác nhau Vì vậy cần phải nghiên cứu kỹ các nhân tố để hạn chế tối thiểu
Trang 25những tiêu cực và phát huy những nhân tố tích cục đem lại hiệu quả
khẩu cho doanh nghiệp
*Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp:
- Chế độ chỉnh sách và luật pháp:
Mỗi quốc gia đều có chính sách nhằm đua mọi hoạt động vào khuôn khổ vàphục vụ mục đích lâu dài của mình Rõ ràng hoạt động ngoại thuơng, một hoạtđộng khá phức tạp, có tác động rất lớn đến quan hệ đối ngoại nói chung cũng nhukinh tế đối ngoại Các chủ thể hoạt động kinh doanh luôn luôn phải tuân thủ quyđịnh và luật pháp, những qui định có tính cuỡng chế Nguồn luật ở đây gồm có: luậtnuớc nhập khẩu, luật nuớc xuất khẩu, luật nuớc thứ ba và các tập quán quốc tế Môitruờng pháp lý tác động khá mạnh đến hoạt động này, nếu nó ổn định, đồng bộ,hoàn thiện thì sẽ giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có cơ sởvững chắc chủ động nhằm thục hiện đuợc nguyên tắc trong quan hệ kinh tế đốingoại đó là: bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, đôi bên cùng có lợi
Mục tiêu, chiến luợc đuợc đề ra thông qua các chính sách Mỗi giai đoạn, thời
kỳ, chính sách khác nhau để phục vụ vì lợi ích quốc gia Trong hoạt động ngoạithuơng chính sách hoạt động quản lý của mỗi nuớc có những đặc trung riêng Cónhững nuớc tập trung vào công cụ thuế quan, có những nuớc lại tập trung vào công
cụ phi thuế quan, hạn nghạch, ngoại tệ,
Tất cả các công cụ trên đều nhằm mục đích nhập khẩu phải bảo đảm phát triểnkinh tế và ổn định đời sống nhân dân Đứng ở một góc độ nào đó chắc chắn cácdoanh nghiệp sẽ bị ảnh huởng, có thể là khuyến khích nhập khẩu nhung cũng có thể
là hạn chế nhập khẩu Do đó các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ những chính sáchquản lý nhập khẩu của Nhà nuớc
Kinh doanh nhập khẩu thuờng phải sử dụng ngoại tệ, chủ yếu là các ngoại tệmạnh trong thanh toán Do đó chính sách tỷ giá hối đoái có ảnh huởng khá lớn đếnhoạt động này Tỷ giá là cơ sở để xác định đuợc giá cả hàng hoá trong nuớc so vớigiá trên thị truờng quốc tế Khi mục đích hoạt động ngoại thuơng khác nhau chínhsách tỷ giá sẽ thay đổi cho phù hợp, tất nhiên sụ thay đổi này cần phải dựa vàonhiều yếu tố Vì vậy, doanh nghiệp cần phải theo dõi, cân nhắc để đua ra quyết địnhnên nhập hay hạn chế
Nen kinh tế các nuớc hiện nay phụ thuộc vào nhau khá lớn thể hiện ở độ mở,các tổ chức kinh tế quốc tế, các quốc gia tham gia tích cục nhằm tìm kiếm lợi ích.Ngày nay xu huớng khu vục hoá, toàn cầu hoá cũng tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp mở rộng hoạt động đồng thời phát huy những lợi thế của mình, củaquốc gia, của khu vục
Trang 26- Sự biến động của thị trường trong nước và nước ngoài
Hoạt động kinh doanh luôn phụ thuộc vào thị truờng Hoạt động nhập khẩukhông chỉ chịu sụ biến động thị truờng trong nuớc mà còn chịu sụ biến động của thịtruờng nuớc ngoài Sụ ảnh huởng của thị truờng nuớc ngoài thể hiện ở luợng cung,còn thị truờng trong nuớc ảnh huởng đến luợng cầu, nếu cung cầu không đuợc cânđối thì chiến luợc kinh doanh cũng nhu lợi nhuận sẽ bị tác động Các xu huớng kinh
tế, chính trị, chính sách bảo hộ, mở cửa, ảnh huởng tới mối quan hệ giữa các đốitác làm cho luợng cung cấp bị giảm sút Ngoài ra, khủng hoảng kinh tế, tài chính,bất đồng về kinh tế chính trị, đều ảnh huởng đến kết quả kinh doanh nhập khẩu
Truớc khi buớc vào hoạt động kinh doanh các bên cần phải xác định đuợc nhucầu về mặt hàng trong nuớc nhu giá cả, chất luợng, số luợng đồng thời phải tìmkiếm đối tác nuớc ngoài về khả năng cung cấp có đáp ứng đuợc nhu cầu trong nuớckhông Tiềm lục về tài chính của doanh nghiệp nuớc ngoài ra sao để có thể hỗ trợrủi ro về chất luợng, tạo uy tín cho mặt hàng mình kinh doanh đuợc lâu dài và quantrọng nhất là khả năng sản xuất của bên nuớc ngoài để doanh nghiệp có thị truờngnhập khẩu ổn định và có lợi do quan hệ lâu dài Bên cạnh đó, sụ cạnh tranh mạnh
mẽ của các doanh nghiệp sản xuất trong nuớc đòi hỏi họ phải rất chú ý đến nhữngđiểm mạnh của mặt hàng nhập khẩu
- Hệ thống tài chỉnh, ngân hàng'.Nai trò của hệ thống tài chính, ngân hàng
ngày càng lớn trong nền kinh tế Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý,cung cấp vốn, bảo đảm việc thanh toán một cách thuận tiện và nhanh chóng cho cácdoanh nghiệp Hoạt động ngoại thuong không thể thiếu đuợc hệ thống này Kinhdoanh nhập khẩu cũng vậy, với vai trò của nguời bảo lãnh, bảo đảm về mặt lợi ích,ngân hàng sẽ giúp nhà nhập khẩu thục hiện nghiệp vụ nhanh chóng hơn Ngoài rangân hàng còn giúp cho doanh nghiệp có đuợc khoản tiền để trợ giúp về vốn chonhà nhập khẩu Hệ thống thông tin do ngân hàng cung cấp cho khách hàng là rấtquan trọng, nó bao gồm kinh nghiệm tài chính, sụ biến động thị truờng thếgiới, Do đó ngân hàng phải đủ mạnh thì mới có đủ uy tín bảo lãnh truớc đối tácnuớc ngoài, là nhà cố vấn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của các doanhnghiệp
- Trình độ cơ sở hạ tầng:ỉỉệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông
vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống tài chính ngân hàng và sân bay bếncảng Mọi hoạt động liên quan đến kinh tế đều cần tới cơ sở hạ tầng tốt bởi vì nó sẽgiảm đuợc chi phí trong kinh doanh Cơ sở hạ tầng cấp quốc gia, mang tính chất lâudài Nhà nuớc cần đầu tu mạnh và có thể phối họp với các doanh nghiệp nhằmnhanh chóng đua vào hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho công việc kinh doanh
Trang 27*Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Nhân tố khách quan tác động làm cho
doanh nghiệp ở vào thế bị động nhiều hon, điều này buộc doanh nghiệp phải xoaychuyển tình hình kinh doanh cho phù họp với mình, đôi khi việc này đã làm cho họ
bị thất thiệt Còn các nhân tố bên trong doanh nghiệp là những yếu tố mang tính chủquan của nhà nhập khẩu điều hành cho phù họp với mục đích kinh doanh của mình
- Nhân tố bộ máy quản /ý:Đây chính là sụ tác động trục tiếp của cán bộ lãnh
đạo đối với nhân viên nhằm điều hành hoạt động đuợc họp lý, nhịp nhàng Quản lýnhân sụ là vấn đề khá nhạy cảm, yêu cầu phải có bộ máy quản lý khá mạnh, phùhọp để phân công lao động một cách họp lý với năng lục của từng nguời nhằm đẩymạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhân tố con người::Nhân tố con nguời luôn đuợc coi là quan trọng hàng đầubởi vì mọi hoạt động đều do con nguời điều hành, quyết định đến sụ thành công haythất bại của doanh nghiệp Vì vậy, để đảm bảo đuợc lợi ích của công nhân viêncũng nhu phát huy nhân tố con nguời trong doanh nghiệp thì cần phải có chế độkhen thuởng, kỷ luật rõ ràng đồng thời luôn nâng cao, bồi duống nghiệp vụ đápứng yêu cầu kinh doanh
- Nhân tố mạng lưới kỉnh doanh'.Mục tiêu của hoạt động kỉnh doanh là tìm
kiếm lợi nhuận Giậm chân tại chỗ có nghĩa là “chết” Do đó phải luôn mở rộng hoạt động kỉnh doanh thông qua mạng lưới kỉnh doanh Thị trường luôn biến đổi,
mở rộng mạng lưới kỉnh doanh sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện kịp thời nhu cầu và hướng hoạt động kỉnh doanh của mình có hiệu quả.
- Nhân tố về vốn.Non là vấn đề đầu tiên khi buớc vào hoạt động kinh doanh,
vốn quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và thể hiện thông qua tiềm lục tàichính Tất nhiên không phải hiệu quả kinh doanh là do vốn quyết định hoàn toànnhung nó sẽ có tác dụng nhất định giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.Các chỉ tiêu đánh giá về vốn gồm có: tốc độ tăng truởng của vốn, tốc độ vòng quaycủa vốn Trong hoạt động nhập khẩu luợng vốn bỏ ra khá lớn và nhiều lúc lãi cũng
tỷ lệ thuận với luợng vốn bỏ ra kinh doanh Chính vì vậy, các doanh nghiệp luônphải chú ý đến vấn đề bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh
1.1.2 Khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm
Hiệu quả kinh doanh là vấn đề đuợc các nhà kinh tế và quản lý rất quan tâm.Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đều huớng tới mục đíchchung là làm thế nào để một đồng vốn bỏ ra kinh doanh sẽ đạt đuợc hiệu quả caonhất, khả năng sinh lời cao nhất Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau liên quanđến thuật ngữ hiệu quả kinh doanh
Trang 28Quan điểm thứ nhất cho rằng:“ Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu đuợc tronghoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” Theo quan điểm này, hiệuquả kinh doanh đã đuợc đồng nhất với kết quả kinh doanh và không đề cập đến chiphí kinh doanh Theo đó nếu hoạt động sản xuất kinh doanh ở hai kỳ tạo ra cùngmột kết quả thì hiệu quả kinh doanh ở hai kỳ là giống nhau Đen nay quan điểm nàykhông còn phù họp nữa Trên thục tế, doanh thu của doanh nghiệp có thể tăng lênnếu chi phí đầu vào kinh doanh tăng lên và do đó nếu tốc độ tăng của doanh thu nhỏhon tốc độ tăng của chi phí thì trong một số truờng họp doanh nghiệp sẽ bị lỗ do lợinhuận bị âm.
Quan điểm thứ hai:“ Hiệu quả kinh doanh chính là phần chênh lệch tuyệt đốigiữa kết quả thu đuợc và chi phí bỏ râ để có đuợc kết quả đó Quan điểm này đã đềcập đến chi phí trong mối quan hệ giữa hiệu quả và kết quả tuy nhiên kết quả và chiphí là những đại luợng luôn biến động do đó quan điểm này tồn tại hạn chế do chuaphản ánh đuợc mối tuơng quan về luợng và chất giữa kết quả và chi phí
Quan điểm thứ ba:“ Hiệu quả kinh doanh là một đại luợng so sánh kết quả thuđuợc với chi phí bỏ ra để đạt đuợc kết quả đó” Quan điểm này đã gắn đuợc kết quảvới chi phí bỏ ra và thấy đuợc hiệu quả trình độ sử dụng chi phí tuy nhiên quanđiểm này vẫn chua phản ánh đuợc mối tuơng quan về luợng và chất giữa kết quả vàchi phí
Quan điểm thứ tu cho rằng: “ Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện đuợc mốiquan hệ giữa sụ vận động của kết quả với sụ vận động của chi phí tạo ra kết quả đó,đồng thời phản ánh đuợc trình độ sử dụng các nguồn lục sản xuất” Quan điểm này
đã chú ý đến sụ vận động của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, phản ánhđuợc trình độ sử dụng các nguồn lục của doanh nghiệp Mặc dù vậy quan điểmcũng chua cho thấy mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vàhiệu quả kinh tế xã hội
Mỗi quan điểm về hiệu quả kinh doanh đều có những uu điểm và nhuợc điểm.Nhuợc điểm của chúng là chua phản ánh hết đuợc bản chất của hiệu quả kinhdoanh Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn rất chặt với hiệu quả kinh tế-xãhội, vì thế nó cần đuợc xem xét toàn diện về cả mặt định tính và định luợng Xét vềmặt luợng, hiệu quả phải gắn với các mục tiêu chính trị xã hội môi truờng nhấtđịnh Do vậy chúng ta không thể chấp nhận việc các nhà kinh doanh tìm mọi cách
để đạt đuợc các mục tiêu kinh tế cho dù phải trả bất cứ giá nào về mặt thời gian,hiệu quả mà doanh nghiệp đạt đuợc trong từng thời kì, từng giai đoạn không đuợclàm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kì kinh doanh tiếp theo
Trong luận văn này, qua các quan điểm trên, ta có thể rút ra định nghĩa đầy đủ
về hiệu quả kinh doanh nhu sau: “ Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một
Trang 29phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong
doanh; trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp để thục hiện ở mức độ
các mục tiêu kinh tế- xã hội với mức chi phí thấp nhất”
1.1.2.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
*Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
Đo luờng khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu
ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
LNST: Lợi nhuận sau thuế và đuợc lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh
VCSHBQ: vốn chủ sở hữu bình quân, vốn chủ sở hữu đuợc lấy từ bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp và VCSHBQ=( số đầu kỳ + số cuối kỳ )/2
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận đuợc thu về cho các chủ sở hữu doanh nghiệp saukhi họ đầu tu một đồng vốn vào sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao càngchứng tỏ công ty sử dụng càng hiệu quả đồng vốn của cổ đông
*Doanh lợi tổng tài sản (ROA)
Đo luờng khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tạo lợi nhuận
ROA: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
LNST: Lợi nhuận sau thuế và đuợc lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh
TTSBQ: Tổng tài sản bình quân, tổng tài sản đuợc lấy từ bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp và TTSBQ=( số đầu kỳ + số cuối kỳ)/2
Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Ket quả chi tiêu cho biết bình quân cứ một đồngtài sản đuợc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra đuợc bao nhiêuđồng lợi nhuận
*Doanh lợi tiêu thụ (ROS)
ROS: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần
LNST: Lợi nhuận sau thuế và đuợc lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 30DDT: Doanh cho thu thuần và đuợc lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
Ket quả chỉ tiêu ROS cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cungcấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp càng cao
1.1.2.3 Phân loại hiệu quả kỉnh doanh
*Dụa vào phuong pháp tính hiệu quả
- Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối
Phạm trù chỉ luợng hiệu quả của từng phuơng án kinh doanh, từng thời kỳ kinhdoanh, từng doanh nghiệp bằng cách lấy chênh lệch giữa kết quả lợi nhuận và chiphí tạo ra kết quả đó
Tổng lợi nhuận= Tổng kết quả - Tổng chi phí
- Hiệu quả kinh doanh tuông đối
Phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lục sản xuất của doanh nghiệp
Đuợc xác định bằng cách so sánh các đại luợng thể hiện kết quả và chi phí
Công thức trên phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một
đon vị đầu ra thì hao phí hết bao nhiêu đon vị chi phí
*Dụa vào phạm vi tính toán hiệu quả
- Hiệu quả kinh doanh tổng họp
Hiệu quả kinh doanh đuợc tính trong phạm vi toàn bộ doanh nghiệp
- Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh đuợc tính đối với:
+ Từng bộ phận
+ Từng hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
+ Từng yếu tố sản xuất
*Dụa vào thời gian mang lại hiệu quả
- Hiệu quả kinh doanh truớc mắt
+ Xem xét trong một khoảng thời gian dài
+ Hiệu quả mang lại ngay khi chúng ta hoạt động kinh doanh
- Hiệu quả kinh doanh lâu dài
+ Xem xét, đánh giá trong một khoảng thời gian dài
Trang 31+ Hiệu quả mang lại sau khi thục hiện hoạt động kinh doanh một khoảng thời giannhất định
*Dụa vào đối tuợng xem xét hiệu quả
-Hiệu quả do chính việc thục hiện hoạt động kinh doanh đó mang lại
-Hiệu quả do một hoạt động kinh doanh khác mang lại
*Dụa vào khía cạnh khác nhau của hiệu quả
-Hiệu quả tài chính : Hiệu quả doanh nghiệp về khía cạnh kinh tế tài chính, biểuhiện mối quan hệ lợi ích mà doanh nghiệp nhận đuợc trong kinh doanh và chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để có đuợc lợi ích đó
-Hiệu quả chính trị-xã hội: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về khía cạnhchính trị-xã hội môi truờng, sụ đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổimới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu chongân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tác động đến môitruờng sinh thái và tốc độ đô thị hoá
1.2 Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu về cơ bản cũng tuơng tụ nhunghiên cứu hiệu quả kinh doanh, chỉ khác nhau ở phạm vi nghiên cứu Neu hiệu quảkinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn lục sản xuất, trình độ tổ chức và quản
lý của doanh nghiệp trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp thì hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lục, trình độ tổ chức và quản
lý của doanh nghiệp trong hoạt động nhập khẩu mà thôi
Xét trên góc độ doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể đạt
đuợc khi thu đuợc kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, thể hiện trình độ khả năng sửdụng các yếu tố nguồn lục cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh nhập khẩucủa doanh nghiệp
Xét trên góc độ xã hội: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể đạt đuợc khi
tổng lợi ích xã hội nhận đuợc từ hàng hoá dịch vụ nhập khẩu lớn hơn chi phí bỏ ra
để sản xuất những hàng hoá dịch vụ này trong nuớc, nghĩa là hoạt động nhập khẩugóp phần làm nâng cao hiệu quả lao động xã hội, tăng chất luợng và giảm giá thànhsản phẩm
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp là một phạm trùphản ánh chất luợng của hoạt động kinh doanh nhập khẩu trong phạm vi doanhnghiệp Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là phạm trù phản ánh mối quan hệ giữa sụvận động của kết quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu với chi phí tạo ra kết quả
đó Ket quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu là toàn bộ những thành quả mà
Trang 32doanh nghiệp thu được sau một quá trình kinh doanh như: sản
hóa, doanh thu tiêu thụ hàng nhập khẩu,
Còn chi phí của hoạt động kinh doanh nhập khẩu là biểu hiện bằng tiền của tất
cả các khoản chi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí tiềnlương, thuê mặt bằng kinh doanh, chi phí bán hàng, chi phí giao dịch Do đó, hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất khi kếtquả đạt được là tối đa với chi phí bỏ ra là tối thiểu
1.2.2 Phân loại
Hiệu quả tuyệt đối: là đại lượng thể hiện sự chênh lệch giữa kết quả thu được
và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó đối với mỗi phương án kinh doanh, trongtừng thời kì với từng doanh nghiệp cụ thể Hiệu quả tuyệt đối được thể hiện quatương quan chênh lệch của kết quả và chi phí, hay chính là sự chênh lệch giữa tổngdoanh thu và tổng chi phí
Công thức: E=K - c
Trong đó
E: Hiệu quả tuyệt đối, là chỉ tiêu trực tiếp đo lượng lợi nhuận doanh nghiệp thuđược sau mỗi kì kinh doanh Hiệu quả tuyệt đối đo bằng các đơn vị tiền tệ
K: Tổng cấc kết qủa thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: doanh thu
từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và được đo bằngcác đơn vị tiền tệ
C: Tổng chi phí bỏ ra để thu được kết quả trên: chi phí tài chính, vận chuyển, lưukho, thuế, tiền lương cho công nhân viên và được đo bằng các đơn vị tiền tệ
Hiệu quả tương đối (H): phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất của doanhnghiệp Ta có hai cách tính hiệu quả tương đối:
Cách 1:
Công thức :
Trong đó:
H1: Hiệu quả tương đối
K: Tổng các kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: doanh thu
từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, và được đo bằngcác đơn vị tiền tệ
C: Tổng chi phí bỏ ra để thu được kết quả trên: chi phí tài chính, vận chuyển, lưukho, thuế , tiền lương cho công nhân viên, và được đo bằng các đơn vị tiền tệ
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra sẽ đem lại bao nhiêu đồngkết quả Chỉ tiêu này cũng phản ánh hiệu quả của hoạt động kinh doanh đồng thời
Trang 33cho thấy khả năng sản xuất của các yếu tố đầu vào và khả năng sử dụng
doanh nghiệp
Một doanh nghiệp đuợc coi là hoạt động có hiệu quả khi doanh nghiệp đó hoạt
động có lãi hay doanh thu phải bù đuợc chi phí bỏ ra (về mặt toán học K>C) Vì
vậy hoạt động của một doanh nghiệp đuợc coi là hiệu quả khi H1>1
H2: Hiệu quả tuong đối
K: Tổng các kết quả thu đuợc từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: doanh thu
từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính,., và đuợc đo bằng cácđon vị tiền tệ
C: Tổng chi phí bỏ ra để thu đuợc kết quả trên: chi phí tài chính, vận chuyển, hrukho, thuế, tiền luơng cho công nhân viên, và đuợc đo bằng các đơn vị tiền tệ
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh để thu đuợc một đồng kết quả thì doanh nghiệp phải
bỏ bao nhiêu đồng chi phí Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh và sửdụng vốn của doanh nghiệp càng cao và nguợc lại
về mặt toán học, chỉ tiêu này có ý nghĩa tốt khi H2<1 (C<K) hay chi phí bỏ ra íthơn kết quả thu đuợc
1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
1.2.3.1 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động nhập khẩu tổng hợp
(l) Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế mang tính chất tổng họp, phản ánh kếtquả cuối cùng thu đuợc từ hoạt động kinh doanh qua việc sử dụng các yếu tố cơ bảncủa sản xuất nhu lao động, tài sản cố định, vật tu, Lợi nhuận là cơ sở để doanhnghiệp duy trì hoạt động và tái sản xuất, lợi nhuận càng lớn càng chứng tỏ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả Mặc dù là chỉ tiêu quan trọngnhung chỉ tiêu này chua phản ánh đuợc hiệu quả kinh doanh nhập khẩu đuợc tạo ra
từ nguồn lục nào, loại chi phí nào
Công thức:
LNNK=DTNK - CPNK
Trong đó:
LNNK: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
DTNK: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
CPNK: Tổng chi phí cho hoạt động nhập khẩu:
Trang 34(2) Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu
-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nhập khẩu
Phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt đuợc và doanh thu thu về
PT: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tính bằng tỉ lệ %
LNNK: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
DTNK: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu thì thuđuợc bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinhlợi của vốn càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng cao vànguợc lại Qua chỉ tiêu này có thể thấy xu huớng biến đổi của lợi nhuận khi doanhthu tăng lên, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp phù họp để nâng cao mức doanh lợicủa doanh thu nhằm tăng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
-Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Phảnh ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt đuợc và chi phí bỏ ra
PC: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
LNNK: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
CPNK: Tổng chi phí cho hoạt động nhập khẩu
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí đua vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu thì
thu đuợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả
kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng cao và nguợc lại
1.2.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động nhập khẩu bộ phận
(1)Hỉệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu
Hiệu quả sử dụng bốn luu động nhập khẩu là chỉ tiêu bộ phận, phản ánh khả
năng sinh lời của một đồng vốn
Công thức:
_ LNNK
Hvlđ ~ VLĐNK
Trong đó:
HVLĐ: Hiệu quả sử dụng vốn luu động nhập khẩu
LNNK: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
PC =
Trang 35VLĐNK: vốn lưu động nhập khẩu là khoản vốn lun động dùng cho hoạt động nhậpkhẩu như: tiền mặt dùng cho nhập hàng, khoản tạm ứng trước, chi phí trả trước chongười bán, phục vụ cho hoạt động nhập khẩu.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lun động sử dụng cho hoạt động nhập khẩu thìthu về bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ khả năng sửdụng vốn lun động cho hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp càng hiệu quả
(2) SỐ vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu
Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu phản ánh khả năng quay vòng củavốn lưu động nhập khẩu
Công thức:
e _ DTNK
SvQ ~ VLĐNK
Trong đó:
SVQ: SỐ vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu
DTNK: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
VLĐNK: vốn lưu động nhập khẩu là khoản vốn lưu động dùng cho hoạt động nhậpkhẩu như: tiền mặt dùng cho nhập hàng, khoản tạm ứng trước, chi phí trả trước chongười bán, phục vụ cho hoạt động nhập khẩu
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động nhập khẩu quay được bao nhiêu vòng trongmột kì kinh doanh, số vòng quay của vốn lưu động càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp
sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại
DTNK: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bỏ ra bao nhiêuđồng vốn lưu động Mức đảm nhiệm của vốn lưu động càng thấp có nghĩa là để thuđược một đồng doanh thu thì càng sử dụng ít vốn lưu động nhập khẩu do đó hiệuquả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng cao
(4) Thờỉ gian thu hồi vốn nhập khẩu
Thời gian thu hồi vốn nhập khẩu là chỉ tiêu bộ phận, phản ánh khoảng thờigian mà vốn đầu tư được thu hồi sau mỗi kỳ kinh doanh
Trang 36Công thức:
T — _
v LNNK
Trong đó:
Tv: Thời gian thu hồi vốn nhập khẩu
LNNK: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
VNK: Vốn đầu tu cho hoạt động nhập khẩu
Chỉ tiêu này phản ánh để thu hồi luợng vốn cho hoạt động nhập khẩu cần baonhiêu kì kinh doanh Chỉ tiêu này càng nhỏ nghĩa là số vốn đầu tu cho hoạt độngnhập khẩu sau ít kì kinh doanh có thể thu hồi lại do đó hiệu quả sử dụng vốn nhậpkhẩu đạt hiệu quả khá tốt
1.2.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
- Mức sinh lời một lao động nhập khẩu (D)
Công thức:
„ LNNK
D =^r
Trong đó:
D: Mức sinh lời một lao động nhập khẩu
LNNK: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
LĐ: Số lao động
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kì phân tích Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả
W: Doanh thu bình quân 1 lao động
DTNK: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
LĐ: Số lao động
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kì phân tích Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả
sử dụng lao động càng cao
1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
1.2.4.1 Môi trường cạnh tranh càng gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kỉnh doanh nhập khẩu
Trong điều kiện nền kinh tế thị truờng đang cạnh tranh quyết liệt nhu hiện naycác doanh nghiệp phải tụ đua ra những quyết định tác động trục tiếp đến sụ tồn tại
VNK
Trang 37và phát triển của doanh nghiệp mình Những doanh nghiệp không
có hạn để mang lại kết quả tối ưu
Nguồn lực mà các các doanh nghiệp sử dụng tham gia nhập khẩu là thời gian,lao động, ngoại tệ Chính sự khan hiếm nguồn lực đòi hỏi các doanh nghiệp phảibiết áp dụng khoa học kĩ thuật vào kinh doanh Việc tiết kiệm nguồn lực giúp doanhnghiệp giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm
1.2.5 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Căn cứ vào công thức tinh toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ,về cơbản có ba cách để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
1.2.5.1 Tăng doanh thu
Tăng doanh thu chính là tìm cách đẩy mạnh đầu ra cho quy trình kinh doanh.Nói cách khác doanh nghiệp phải tìm ra biện pháp để tiêu thụ được nhiều hàng hoáhơn, hoặc bán được hàng hoá với giá cao hơn Có nhiều biện pháp mà doanh nghiệp
có thể áp dụng để tăng doanh thu như:
- Làm tốt công tác marketing để nắm bắt nhu cầu của khách hàng, giúp nhiềukhách hàng biết đến sản phẩm của mình hơn
- Kinh doanh các sản phẩm có chất lượng tốt,mẫu mã đẹp hoặc cung cấp các dịch
số biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng như:
- Phân bổ lao động họp lý
- Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn
Trang 381.2.5.3 Tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chỉ phỉ
Nói chung doanh nghiệp khó có thể giảm đầu vào mà không ảnh huởng đếngiá trị đầu ra và nguợc lại Trong truờng họp này, doanh nghiệp chỉ có thể tìm biệnpháp tăng tốc độ doanh thu lớn hon tăng tốc độ chi phí Với sản phẩm tốt hơn, kênhphân phối hiệu quả hơn, trình độ lao động cao hơn thì chi phí kinh doanh sẽ đuợc
sử dụng tiết kiệm hơn , sản phẩm có chất luợng tốt và giá thành hạ nên thu hút đuợcnhiều khách hàng hơn
Từ những biện pháp có tính định huớng trên, các doanh nghiệp cần phải xemxét để đua các biện pháp cụ thể phù họp với khả năng để nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp mình
Trang 39Chương 2: THựC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU
MÁY TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT HC TRONG GIAI ĐOẠN
2016-2018 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại công nghệ giám sát hc
2.1.1 Quá trĩnh hình thành và phát triển của công ty cỗ phần thương mại công nghệ giám sát HC
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT HC
Mã số thuế: 0106515979
Địa chỉ: số 116, ngách 115/206 đường Trường Chinh, Phường Phương Liệt,Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Tên giao dịch: HC MONITORING TECHNOLOGY TRADING.,JSC
• Giấy phép kỉnh doanh: 0106515979 - ngày cấp: 21/04/2014
• Ngày hoạt động: 18/04/2014
• ÍTơ/).s77ơ:http://Ngiiyenchiiyenl68@gmail.com
-Emaỉl: Nguyenchuyen 168@gmail.com
• Điện thoại: fhidej - Fax: /hidẹ)
Giám đốc: NGUYỄN VÀN CHUYÊN / NGUYỄN VÀN CHUYÊN
• Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty cổ Phần Thương Mại Công NghệGiám Sát HC vẫn giữ nguyên trụ sở làm việc tại Địa chỉ: số 116, ngách 115/206đường Trường Chinh, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
• - Giấy chứng nhận kinh doanh số 0106515979 - ngày cấp: 21/04/2014 của
Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội
• Hình thức pháp lý: Công ty cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC
là một công ty TNHH thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách phápnhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng và có con dấu riêng
• Lĩnh vực kinh doanh: Tư vấn và Thương mại các sản phẩm linh kiện tin học
và điện tử
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ của công ty
• Chức năng
- Công ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC là một tổ chức Công
ty do vậy Công ty có chức năng chính là kinh doanh những ngành hàng, mặt hàng
đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép
- Công ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC thực hiện chức năng
cơ bản sau:
- Máy tính, máy văn phòng và linh kiện máy tính, máy văn phòng các loại
- Mua bán văn phòng phẩm, đồ bảo hộ lao động, giấy các loại