1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chia se tai nguyen tren mang noi bo cong cu bao tri

64 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chia Sẻ Tài Nguyên Trên Mạng Nội Bộ
Tác giả Ngô Thị Mai Trang, Nguyễn Trung Hiếu, Nguyễn Thị Mỹ Hằng, Nguyễn Thị Hoài, Nguyễn Quốc Hưng
Người hướng dẫn Ts. Phan Lê Na
Trường học Trường Đại Học
Thể loại đề tài thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 547 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Thiết lập quản lý tài nguyên (5)
  • II. Chia sẻ th mục qua mạng (15)
  • III. Kết nối mạng LAN (0)
  • IV. Sử dụng th mục chia sẻ trên mạng (19)
  • I. T×m sè Fibonaci (0)
  • II. Bài toán sinh thỏ (22)
  • III. Bài toán leo cầu thang (0)
  • I. T×m hiÓu System Tools (5)
    • 1. Bổ sung nếu cha có (5)
    • 2. Các đặc tính trong System Tools (27)
  • II. Tìm hiểu các Troubleshooting Problems (0)
    • 1. Sù cè phÇn mÒm (0)
    • 2. Sự cố máy in (5)
    • 3. Sự cố phần cứng (0)
    • 4. Sù cè ©m thanh (48)
    • 5. Sự cố hình ảnh (48)
    • 6. Sự cố khởi động và tắt máy (49)
  • I. Cài đặt các phép toán về ma trận a. Céng ma trËn (0)
  • II. Giải hệ phơng trình n ẩn bằng phơng pháp Gauss 48 KÕt luËn (59)
  • Tài liệu tham khảo (63)

Nội dung

Thiết lập quản lý tài nguyên

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp mạng nội bộ (LAN) đã phát triển nhanh chóng, với hàng trăm doanh nghiệp hoạt động tại Mỹ Sự bùng nổ này phản ánh nhu cầu kết nối các hệ thống đơn lẻ trong các cơ quan, trường học và doanh nghiệp, nhằm tạo ra khả năng trao đổi thông tin và phân chia tài nguyên (phần cứng, phần mềm) hiệu quả Khi phân loại máy tính theo khoảng cách địa lý, chúng ta có các loại mạng như LAN, WAN và GAN Tuy nhiên, khoảng cách chỉ là một trong nhiều đặc trưng của mạng nội bộ; tốc độ truyền và tỷ suất lỗi cũng là những yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất và sự phát triển nhanh chóng của thị trường LAN.

Mạng LAN, hay mạng cục bộ, là một hệ thống kết nối các thiết bị trong một khu vực hạn chế, cho phép chia sẻ tài nguyên và dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Mạng cục bộ (LAN) là hệ thống mạng kết nối các máy tính gần nhau, cho phép chúng giao tiếp thông qua các phương tiện như dây cáp hoặc liên kết tia hồng ngoại Mạng này có thể bao gồm từ vài máy tính đến hàng trăm máy, nhằm mục đích chia sẻ tài nguyên một cách hiệu quả.

Mặc dù không có định nghĩa chính xác nào cho mạng LAN, chúng ta có thể nhận diện những đặc trưng quan trọng để phân biệt nó với các loại mạng khác Một trong những yếu tố quan trọng là hệ thống truyền dẫn vật lý, đóng vai trò quyết định trong việc kết nối các thiết bị trong mạng LAN.

Mạng nội bộ thờng sử dụng 3 loại đờng truyền vật lý là:

Ngoài ra gần đây ngời ta cũng bắt đầu sử dụng nhiều các mạng cục bộ không dây (wireless) nhờ radio hoặc viba.

Cáp đồng trục được sử dụng phổ biến trong các mạng dạng bus, hoạt động theo hai phương thức chính là giải cơ sở (base band) và giải rộng (broadband) Trong phương thức giải cơ sở, toàn bộ băng thông của đường truyền được dành cho một kênh truyền thông duy nhất Ngược lại, trong phương thức giải rộng, nhiều kênh truyền thông có thể cùng chia sẻ băng thông của đường truyền.

Trong mạng dạng sao, khi một liên kết được thiết lập giữa hai trạm, thiết bị trung tâm sẽ đảm bảo rằng đường truyền được dành riêng trong suốt cuộc truyền Ngược lại, trong mạng dạng vòng và dạng tuyến, chỉ có một đường truyền duy nhất kết nối tất cả các trạm, do đó cần có các quy tắc chung cho tất cả các trạm để đảm bảo việc truy nhập và sử dụng đường truyền hiệu quả Có nhiều phương pháp khác nhau để truy nhập đường truyền vật lý, được phân thành hai loại.

- Các phơng pháp truy nhập ngẫu nhiên (random access)

- Các phơng pháp truy nhập có điều khiển. (controlled access)

Các phơng pháp chủ chốt thuộc hai loại trên.

Kỹ thuật mạng nội bộ

Topology của mạng đề cập đến cấu trúc hình học không gian, thể hiện cách bố trí và kết nối các phần tử trong mạng Thông thường, mạng có ba dạng cấu trúc chính.

- Mạng dạng hình sao (Star Topology)

- Mang dạng vòng (Ring Topology)

- Mạng dạng tuyến (Linear Bus Topology).

Ngoài ba dạng cấu hình chính, còn tồn tại nhiều dạng khác như mạng cây, mạng hình sao-vòng và mạng hỗn hợp, thể hiện sự đa dạng trong cách tổ chức và kết nối các thành phần.

1 Mạng dạng hình sao (Star Topology)

Mạng dạng hình sao bao gồm một trung tâm và các nút thông tin, trong đó các nút thông tin là các trạm đầu cuối, máy tính và thiết bị khác Trung tâm mạng có vai trò điều phối mọi hoạt động, đảm bảo các chức năng cơ bản được thực hiện hiệu quả.

- Xác định cặp địa chỉ gửi và nhận đợc phép chiếm tuyến thông tin và liên lạc với nhau.

- Cho phép theo dõi và xử lý sai trong quá trình trao đổi thông tin.

- Thông báo các trạng thái của mạng

Mạng xoay vòng được thiết kế theo dạng vòng khép kín, nơi tín hiệu di chuyển theo một chiều nhất định Trong hệ thống này, các nút truyền tín hiệu cho nhau, nhưng chỉ có một nút hoạt động tại mỗi thời điểm Để dữ liệu được truyền đi hiệu quả, mỗi gói tin cần kèm theo địa chỉ cụ thể của trạm tiếp nhận.

- Ưu điểm: Có thể mở rộng ra xa, tổng đờng dây cần thiết ít hơn so với hai loại kể trên

- Nhợc điểm: Đờng dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngng.

3 Mạng dạng tuyến (Bus Topology)

Theo cách bố trí hành lang, máy chủ (host) và tất cả các máy tính khác (workstation) hoặc các nút (node) được kết nối với nhau thông qua một trục đường dây cáp chính, nhằm truyền tải tín hiệu hiệu quả.

Tất cả các nút đều sử dụng chung đờng dây cáp chính này Phía hai đầu dây cáp đợc bịt một thiết bị gọi là

Topology vòng chuyển lên hoặc xuống trong dây cáp đều mang theo địa chỉ của nơi đến.

- Ưu điểm: Mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt.

Hệ thống truyền tải dữ liệu gặp nhược điểm gây ùn tắc giao thông khi xử lý luồng dữ liệu lớn Ngoài ra, việc phát hiện sự cố hỏng hóc ở các đoạn đường dây là rất khó khăn, và bất kỳ sự ngừng nào để sửa chữa sẽ làm gián đoạn toàn bộ hệ thống.

4 Mạng dạng lới ( Mesh topology)

Cấu trúc dạng lới được áp dụng trong các mạng quan trọng, không cho phép ngừng hoạt động, như trong nhà máy điện nguyên tử và các mạng an ninh quốc phòng Trong cấu trúc này, mỗi máy tính được kết nối với tất cả các máy còn lại, tương tự như cách mà mạng Internet hoạt động.

Topology mắt lớiTopology bus

5 Mạng có cấu trúc cây (Hierachical topology)

Mạng này tương tự như mạng hình sao mở rộng, nhưng thay vì kết nối các Switch/Hub, hệ thống sẽ kết nối với một máy tính để kiểm tra lưu thông trên mạng.

Ethenet có thể sử dụng một trong số sáu hệ thống dây cáp, trong đó hai hệ thống dây cáp thông dụng nhất gồm 10

Ghi chú: + Số 10 ở đây chỉ tốc độ truyền tải.

+ Base chỉ điện thế dờng gốc

+ Chữ T (Twsted pair cabling) là dây cáp cặp xo.

Ban đầu bạn phải lắp card mạng vào máy tính bằng cách:

- Tắt máy tính, tháo vỏ của máy tính.

- Bạn tìm khe (slot) trống để cắm card mạng vào, vặn ốc lại.

- Sau đó đóng vỏ máy lại.

Cài driver cho card mạng Để cài đặt Driver cho card mạng ta làm nh sau:

- Sau khi lắp card mạng vào trong máy, khởi động máy tính lên, nó sẽ tự nhận biết có thiết bị mới và yêu cầu cung cấp driver.

- §ưa đĩa driver vào và chỉ đúng đường dẫn nơi lưu chứa driver(Có thể làm theo tờ hướng dẫn kèm theo khi mua card mạng).

- Sau khi cài đặt hoàn tất bạn có thể tiến hành thiết lập nối dây cáp mạng

Nối kết cáp mạng: Để nối kết cáp mạng ta làm nh sau:

- §o khoảng cách từ nút (từ máy tính) muốn kết nối vào mạng tới thiết bị trung tâm (có thể Hub hay Switch).

- Cắt một đoạn cáp xoắn theo kích thước mới đo

- Bấm hai đầu cáp với chuẩn RJ_45.

- TiÕp theo cắm một đầu cáp mạng này vào card mạng, và đầu kia vào một port của thiết bị trung tâm (Hub hay Switch)

Sau khi kết nối cáp mạng, nếu đèn tại cổng (Hub hoặc Switch) sáng lên, điều đó cho thấy liên kết vật lý giữa thiết bị trung tâm và nút là ổn Nếu đèn không sáng, cần kiểm tra lại cáp mạng để đảm bảo đã được bấm đúng cách và xác nhận rằng card mạng đã được cài đặt chính xác.

Chia sẻ th mục qua mạng

Để chia sẻ các th mục ta có thể làm nh sau:

- Ta nháy phải chuột tại th mục cần chia sẻ (Ví dụ th mục TP7 chọn Sharing từ menu ngữ cảnh, để hiện ra cửa sổ nh hình 3.

- Để chia sẻ ta chọn Share this folder.

Chọn mục "Share name" để nhập tên chia sẻ, tương tự như bí danh của mục được chia sẻ Tên mặc định ban đầu sẽ là tên của mục đó, nhưng bạn có thể thay đổi thành bất kỳ tên nào Người dùng trên mạng sẽ sử dụng tên chia sẻ để tham chiếu đến mục dùng chung mà không cần biết tên thực sự của nó.

- Mục chọn User limit dùng để giới hạn số ngời dùng có thể đồng thời truy cập vào th mục dùng chung này

Nếu chọn tùy chọn "Maximum allowed", số người dùng đồng thời sẽ không bị giới hạn Tuy nhiên, nếu bạn muốn chỉ định một số lượng người dùng cụ thể (ví dụ: 100 người) được phép truy cập đồng thời, hãy chọn "Allow" và nhập số lượng người dùng mong muốn vào ô tương ứng.

Hình 3 Cửa sổ dùng để chia sẻ th mục. Để thiết lập chế độ bảo mật cho th mục chia sẻ ta nháy

Permissions, cửa sổ (nh hình 4) cho thấy đã có nhóm

Mọi người trong khung Name được cấp quyền truy cập từ xa mặc định cho mục này Để cấp quyền truy cập từ xa cho người dùng hoặc nhóm khác, hãy nhấn nút Add và chọn các đối tượng mong muốn từ danh sách hiển thị.

Hình 4 Cửa sổ trao quyền truy cập từ xa của th mục cho các đối tợng

III thiết bị kết nối chính của LAN

1 Card mạng (Network Interrface Communication)

Card mạng (NIC) là một thành phần quan trọng trong máy tính, cho phép kết nối với mạng thông qua các cổng kết nối Mỗi card mạng đều được gán một địa chỉ MAC (Media Access Control) duy nhất, giúp quản lý và điều khiển việc kết nối của máy tính với các phương tiện truyền dẫn trên mạng.

Repeater là thiết bị khuếch đại và lọc tín hiệu, giúp tăng cường và truyền tải tín hiệu nhận được từ một cổng ra tất cả các cổng khác.

Mục đích của Repeater là phục hồi lại các tín hiệu đã bị suy yếu đi trên đờng truyền mà không sửa đổi gì cả.

Còn được gọi là Multiport Repeater, Hub có chức năng tương tự như Repeater nhưng tích hợp nhiều cổng kết nối với các thiết bị khác Thông thường, Hub có các loại với 4, 8, 12 hoặc 24 cổng, đóng vai trò trung tâm trong mạng hình sao.

Thông thờng 4 loại Hub sau:

- Hub thụ động - Passive hub

- Hub chủ động - Active hub

Bridge là thiết bị kết nối các phân đoạn mạng nhỏ có cùng cách đánh địa chỉ, cho phép gửi gói dữ liệu giữa chúng Thiết bị này tổ chức việc trao đổi dữ liệu một cách thông minh, giảm tắc nghẽn tại các điểm kết nối Dữ liệu chỉ được trao đổi trong một phân đoạn mạng, không truyền qua phân đoạn khác, giúp giảm lưu lượng trao đổi giữa các phân đoạn.

Công nghệ chuyển mạch là giải pháp tiên tiến giúp giảm thiểu lưu lượng trên mạng Bộ chuyển mạch cho mạng LAN (LAN Switch) thay thế các HUB và tương thích với hệ thống cáp hiện có Tương tự như Bridges, Switches kết nối các phân đoạn mạng, xác định chính xác phân đoạn mà gói dữ liệu cần gửi đến, từ đó giảm tải lưu thông trên mạng Switch hoạt động nhanh hơn Bridges và hỗ trợ các chức năng hiện đại như VLAN (Virtual LAN).

IV sử dụng th mục chia sẻ trên mạng Để sử dụng đợc th mục đã đợc máy chủ chia sẻ xuống ta làm nh sau:

- Nháy chuột phải vào MyComputer/ Chọn Properties/ Xem ở mục Full Computer Name xem máy của mình đang dùng là máy bao nhiêu ( xem hình 5)?

- Nháy đúp vào My Netword Places ở mục Address đánh vào nh sau: \\ dhv-t5lxxorz9 / Nhấn Enter ( xem h×nh 6 )

- Sau đó ta sẽ thấy tài liệu đợc chia sẻ Copy tài liệu đó vào My Computer và sử dụng bình thờng.

Câu 2: Bài toán liên quan đến dãy Fibonaci

I Tìm các số Fibonaci càng nhiều càng tốt

Bài toán: Cho dãy Fibonaci đợc định nghĩa bằng hệ thức truy hồi nh sau:

F1 = F2 =1 Hãy in số Fibonaci thứ n?

Ví dụ minh hoạ: Dãy Fibonaci sẽ là:

Số thứ tự : 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11… Dãy Fibonaci : 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89…

Ch ơng trình tính số Fibonaci:

Writeln ( ‘So hang thu ’, n ,’ cua day Fibonaci la: ’,p ); Readln;

II Bài toán sinh thỏ:

Bài toán mô tả sự phát triển của một cặp thỏ mới sinh (một con đực và một con cái) trên một hòn đảo Cặp thỏ này sẽ bắt đầu sinh sản khi chúng đạt 2 tháng tuổi, và từ đó, mỗi tháng chúng sẽ sinh ra một đôi thỏ con.

Tìm công thức truy hồi tính số cặp thỏ trên đảo sau n tháng với giả sử các con thỏ là trờng thọ?

Giả sử fn là số cặp thỏ sau n tháng Ta sẽ chỉ ra rằng fn với n=1,2,3,… là các số của dãy Fibonaci.

Số lợng các cặp thỏ có thể tính đơc bằng hệ thức truy hồi Cuối tháng thứ nhất số các cặp thỏ trên đảo là f 1

Trong tháng thứ hai, cặp thỏ này đã đạt đến tuổi sinh sản, dẫn đến sự xuất hiện của thế hệ thứ hai (F2) Để tính số cặp thỏ sau n tháng, ta áp dụng công thức: fn = fn-1 + fn-2, trong đó fn-1 là số cặp thỏ ở tháng trước và fn-2 là số cặp thỏ mới sinh ra, vì mỗi cặp thỏ con chỉ có thể được sinh ra từ cặp thỏ đã có ít nhất 2 tháng tuổi.

Do vậy dãy {fn} thoả mãn hệ thức truy hồi : fn = fn- 1 + fn- 2

Với n ≥ 3 và điều kiện khởi đầu f1 = 1, f2 = 1, dãy số này được xác định duy nhất bởi hệ thức truy hồi Do đó, số cặp thỏ trên đảo sau n tháng được tính bằng số Fibonacci thứ n.

Nếu chúng ta áp dụng thuật toán Fibonaci vào đối với

Số tháng Số cặp sinh sản

Số cặp thỏ con Tổng số cặp thỏ

Ch ơng trình tính số thỏ sinh ra là:

Writeln ( ‘ Nhap vao so thang tho song tren dao n= ’);

Writeln ( ‘ Tong so cap tho duoc sinh ra la : ’,p );

II Bài toán leo cầu thang:

Bài toán: Tính số cách đi lên n bậc thang Nếu mỗi bớc có thể lên 1 hoặc 2 bậc.

Gọi Sn là số cách đi lên n bậc thang.

Ta có: Sn-1 là cách đi có n-1 bậc thang

Sn-2 là cách đi có n-2 bậc thang Để đi lên bậc thứ n ta có 2 trờng hợp sau:

- Từ bậc thứ n đi lên 1 bậc

- Từ bậc thứ n đi lên 2 bậc.

Nh vËy : Sn =Sn-1 + Sn-2 ( n >= 3; S1 = S2 =1)

Số cách đi lên 1 cầu thang 8 bậc là: 34 cách.

Writeln ( ‘ Nhap vao so bac thang n= ’);

Writeln ( ‘ So cach di len bac thang gom n bac la : ’,p ); Readln;

Câu 3: các công cụ bảo trì trong Windows

1.Bổ sung nếu cha có: Để bổ sung đợc một số đặc tính trong System Tools ta làm nh sau:

- Vào thanh Start/ chọn Accessories/ chọn System

Quan sát xem trong đó đã có đặc tính cần bổ sung hay cha? Nếu cha có thì ta làm nh sau:

- Vào thanh Start/ Control Panel/ Add and Remove

- Trong cửa sổ Add and Remove Program ta chọn Add- Remove Windows Components.

- Trong cửa sổ Windows Components Wizard/ chọn Accessories and Utilities/ chọn đặc tính mà mình cần bổ sung/ chọn Next/ OK.

2 Các đặc tính trong System Tools: a Backup

Sao chép để dự trữ là quá trình chuyển các file sao chép tới các phương tiện lưu trữ khác, thường là đĩa mềm hoặc băng, nhằm mục đích tạo ra bản sao của file gốc để phục hồi trong trường hợp hệ thống hoặc file gặp sự cố Các file sao chép cũng có thể được tạo ra bởi nhiều ứng dụng với phần mở rộng như BAC hoặc BAK, đảm bảo rằng luôn có một phiên bản sẵn có của file gốc trước khi nó bị thay đổi bởi ứng dụng hiện tại.

Hay Back Up là công cụ hữu ích để phục hồi các file từ bản sao lưu dự phòng Dù bạn cần khôi phục file sau khi máy tính hỏng hay tìm kiếm một file cũ đã bị xóa, Windows hỗ trợ quá trình này một cách dễ dàng Trước khi bắt đầu, hãy chắc chắn rằng bạn đã bỏ đĩa CD-Rom chứa nội dung sao lưu vào máy.

- Khởi động Backup: Nháy vào Start/Allprogram

- Khởi động Restore wizard: Nháy vào Restore Wizard để khởi động Store Wizard Nháy Next.

Để khôi phục nội dung, hãy chọn phần sao lưu cần phục hồi từ danh sách hiển thị trên phương tiện sao lưu Đánh dấu vào hộp kiểm bên cạnh phần sao lưu mà bạn muốn khôi phục Các phần sao lưu được sắp xếp theo ngày tháng để dễ dàng lựa chọn.

Nếu muốn biết chính xác nội dung có trong một phần, hãy nháy phải vào nó và chọn Catalog từ Menu tắt khi đã thực hiện xong.Nháy Next.

- Hoàn tất: Trang cuối của Restore Wizard cho phép em tất cả các mục chọn đã thực hiện.

+ Nháy nút Back để trở lại và thay đổi các xác lËp.

+ Nháy nút Finish để tiếp tục tiến trình phục hồi.

Để phục hồi file sao lưu, bạn cần nhập đường dẫn và tên file sao lưu mong muốn Nếu không nhớ chính xác đường dẫn và tên file, hãy làm theo hướng dẫn sau.

+ Nháy nút Browser để xác định các File/ Nháy 0K.

Sử dụng th mục chia sẻ trên mạng

Để sử dụng đợc th mục đã đợc máy chủ chia sẻ xuống ta làm nh sau:

- Nháy chuột phải vào MyComputer/ Chọn Properties/ Xem ở mục Full Computer Name xem máy của mình đang dùng là máy bao nhiêu ( xem hình 5)?

- Nháy đúp vào My Netword Places ở mục Address đánh vào nh sau: \\ dhv-t5lxxorz9 / Nhấn Enter ( xem h×nh 6 )

- Sau đó ta sẽ thấy tài liệu đợc chia sẻ Copy tài liệu đó vào My Computer và sử dụng bình thờng.

Câu 2: Bài toán liên quan đến dãy Fibonaci

I Tìm các số Fibonaci càng nhiều càng tốt

Bài toán: Cho dãy Fibonaci đợc định nghĩa bằng hệ thức truy hồi nh sau:

F1 = F2 =1 Hãy in số Fibonaci thứ n?

Ví dụ minh hoạ: Dãy Fibonaci sẽ là:

Số thứ tự : 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11… Dãy Fibonaci : 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89…

Ch ơng trình tính số Fibonaci:

Writeln ( ‘So hang thu ’, n ,’ cua day Fibonaci la: ’,p ); Readln;

II Bài toán sinh thỏ:

Bài toán mô tả sự sinh sản của một cặp thỏ mới sinh (một con đực và một con cái) trên một hòn đảo Cặp thỏ này sẽ bắt đầu sinh sản khi chúng được 2 tháng tuổi, và từ đó mỗi tháng, chúng sẽ đẻ ra một đôi thỏ con.

Tìm công thức truy hồi tính số cặp thỏ trên đảo sau n tháng với giả sử các con thỏ là trờng thọ?

Giả sử fn là số cặp thỏ sau n tháng Ta sẽ chỉ ra rằng fn với n=1,2,3,… là các số của dãy Fibonaci.

Số lợng các cặp thỏ có thể tính đơc bằng hệ thức truy hồi Cuối tháng thứ nhất số các cặp thỏ trên đảo là f 1

Để tính số cặp thỏ sau n tháng, ta sử dụng công thức fn = fn-1 + fn-2, trong đó fn-1 là số cặp thỏ ở tháng trước và fn-2 là số cặp thỏ mới sinh ra Lưu ý rằng mỗi cặp thỏ con chỉ được sinh ra từ cặp thỏ có ít nhất 2 tháng tuổi.

Do vậy dãy {fn} thoả mãn hệ thức truy hồi : fn = fn- 1 + fn- 2

Với n ≥ 3 và điều kiện đầu f1 = 1, f2 = 1, dãy số này được xác định duy nhất bởi hệ thức truy hồi Do đó, số cặp thỏ trên đảo sau n tháng tương ứng với số Fibonacci thứ n.

Nếu chúng ta áp dụng thuật toán Fibonaci vào đối với

Số tháng Số cặp sinh sản

Số cặp thỏ con Tổng số cặp thỏ

Ch ơng trình tính số thỏ sinh ra là:

Writeln ( ‘ Nhap vao so thang tho song tren dao n= ’);

Writeln ( ‘ Tong so cap tho duoc sinh ra la : ’,p );

II Bài toán leo cầu thang:

Bài toán: Tính số cách đi lên n bậc thang Nếu mỗi bớc có thể lên 1 hoặc 2 bậc.

Gọi Sn là số cách đi lên n bậc thang.

Ta có: Sn-1 là cách đi có n-1 bậc thang

Sn-2 là cách đi có n-2 bậc thang Để đi lên bậc thứ n ta có 2 trờng hợp sau:

- Từ bậc thứ n đi lên 1 bậc

- Từ bậc thứ n đi lên 2 bậc.

Nh vËy : Sn =Sn-1 + Sn-2 ( n >= 3; S1 = S2 =1)

Số cách đi lên 1 cầu thang 8 bậc là: 34 cách.

Writeln ( ‘ Nhap vao so bac thang n= ’);

Writeln ( ‘ So cach di len bac thang gom n bac la : ’,p ); Readln;

Câu 3: các công cụ bảo trì trong Windows

1.Bổ sung nếu cha có: Để bổ sung đợc một số đặc tính trong System Tools ta làm nh sau:

- Vào thanh Start/ chọn Accessories/ chọn System

Quan sát xem trong đó đã có đặc tính cần bổ sung hay cha? Nếu cha có thì ta làm nh sau:

- Vào thanh Start/ Control Panel/ Add and Remove

- Trong cửa sổ Add and Remove Program ta chọn Add- Remove Windows Components.

- Trong cửa sổ Windows Components Wizard/ chọn Accessories and Utilities/ chọn đặc tính mà mình cần bổ sung/ chọn Next/ OK.

2 Các đặc tính trong System Tools: a Backup

Sao chép để dự trữ là quá trình chuyển các file sao chép tới các phương tiện lưu trữ khác như đĩa mềm hay băng, nhằm tạo ra bản sao để phục hồi trong trường hợp hệ thống hoặc file gốc bị hỏng Các file sao chép thường được tạo ra bởi nhiều ứng dụng và có phần mở rộng là BAC hoặc BAK Do đó, một phiên bản sao lưu là sự có sẵn của file gốc trước khi nó bị thay đổi bởi ứng dụng hiện tại.

Hay Back Up cho phép phục hồi các file từ bản sao lưu dự phòng, giúp bạn dễ dàng khôi phục dữ liệu sau khi máy tính bị hỏng hoặc tìm kiếm các file cũ đã bị xóa Windows hỗ trợ quá trình này để thực hiện một cách thuận tiện Trước khi bắt đầu, hãy chắc chắn rằng bạn đã đưa đĩa CD-Rom chứa bản sao lưu vào máy.

- Khởi động Backup: Nháy vào Start/Allprogram

- Khởi động Restore wizard: Nháy vào Restore Wizard để khởi động Store Wizard Nháy Next.

Để khôi phục nội dung, hãy chọn phần sao lưu cần phục hồi từ danh sách các phần sao lưu hiển thị trên phương tiện sao lưu Để chọn phần muốn phục hồi, bạn chỉ cần nhấn vào hộp kiểm bên cạnh nó Các phần sao lưu được sắp xếp theo ngày tháng để dễ dàng tìm kiếm.

Nếu muốn biết chính xác nội dung có trong một phần, hãy nháy phải vào nó và chọn Catalog từ Menu tắt khi đã thực hiện xong.Nháy Next.

- Hoàn tất: Trang cuối của Restore Wizard cho phép em tất cả các mục chọn đã thực hiện.

+ Nháy nút Back để trở lại và thay đổi các xác lËp.

+ Nháy nút Finish để tiếp tục tiến trình phục hồi.

Để phục hồi tệp sao lưu, bạn cần nhập đường dẫn và tên tệp sao lưu mong muốn Nếu bạn không chắc chắn về đường dẫn và tên tệp, hãy làm theo hướng dẫn sau.

+ Nháy nút Browser để xác định các File/ Nháy 0K.

Trong quá trình phục hồi, một hộp thoại xuất hiện để thông báo về tiến độ thực hiện Khi quá trình phục hồi hoàn tất, Windows sẽ thông báo rằng việc phục hồi đã thành công.

+ Nháy nút Report để xem một Report chi tiết về sự sao lu dự phòng

+ Nháy nút Close để hoàn tất. b Disk Clearup

Kiểm tra ổ đĩa giúp phát hiện các chương trình không cần thiết như File Internet tạm thời, File rác và File tạm, từ đó giải phóng không gian trên đĩa cứng hiệu quả.

Mặc dù ổ đĩa cứng hiện nay có dung lượng lớn, việc quản lý không gian lưu trữ vẫn là một thách thức Trong quá trình sử dụng, Windows và các ứng dụng trên đó tạo ra nhiều file tạm thời và bản sao lưu, nhưng không phải lúc nào chúng cũng được xóa hoàn toàn Để giải quyết vấn đề này, Windows cung cấp công cụ Disk Cleanup, giúp người dùng tìm kiếm và xóa các file không cần thiết.

Chúng ta có thể làm nh sau:

- Chạy Disk Cleanup: Nháy nút Start/ Allprogram

Accessories/ System Tools/ Disk Cleanup.

- Chọn ổ đĩa cần xoá sạch: Sử dụng danh sách đổ xuống để chọn ổ đĩa cứng muốn giải phóng khoảng trèng

+ Nháy 0K sau khi chọn ổ đĩa.

+ Disk Cleanup quét các ổ đĩa đợc chỉ định để tìm các File

Chú ý: Tiến trình này có thể mất vài phút.

Sau khi Disk Cleanup hoàn tất quét ổ đĩa, nó sẽ hiển thị danh sách các hạng mục file đã tìm thấy cùng với dung lượng ổ đĩa mà mỗi hạng mục chiếm Bạn có thể chọn các hạng mục cần xoá bằng cách đánh dấu vào các hộp kiểm bên cạnh chúng.

Để xem các file đã được đánh dấu kiểm, hãy kiểm tra các hạng mục như Down-Loaded Program Files Các hạng mục khác có thể chứa những file quan trọng, do đó, quyết định xoá chúng hay không hoàn toàn phụ thuộc vào bạn Hãy chọn một hạng mục để tiếp tục.

+ Nháy một lần vào tên của nó / View Files để xem hạng mục đó có chứa những nội dung nào.

+ Nháy 0K: Khi đã chọn các hạng mục dành cho các File muốn xoá Nháy 0K để tiến hành xoá

Chú ý: Windows hỏi bạn có chắc chắn rằng bạn muốn xoá các file hay không? Nếu chắc chắn nháy nút YES, ngợc lạiNO. c Disk Defagmenter

Phân tích tình trạng phân mảnh của ổ cứng, đa những File phân mảnh về đúng vị trí của nó.

Chạy Defragmenter cho ổ cứng mỗi tháng giúp sắp xếp lại dữ liệu, từ đó tăng tốc độ hoạt động của máy tính Để thực hiện thao tác này, bạn cần làm theo các bước hướng dẫn cụ thể.

Nháy Start Menu/ All programs/ Accessories/ System Tools/ Disk Defragmenter.

Để bắt đầu quá trình huỷ phân đoạn, bạn cần chọn một ổ đĩa Cửa sổ hiển thị ở đầu màn hình sẽ liệt kê tất cả các ổ đĩa cứng có trên máy tính của bạn Hãy nhấp một lần vào ổ đĩa mà bạn muốn thực hiện huỷ phân đoạn.

- Phân tích ổ đĩa: Nháy nút Analyze để Disk

Defragment phân tích ổ đĩa đợc chọn để tìm khoảng bị phân đoạn trên nó.

Chú ý: Tiến trình này có thể mất vài phút và nó đợc mô tả bằng đô thị khi chờ đợi.

- Khi phân tích xong một hộp thoại đợc: Xuất hiện một Report hoặc tiếp tục tiến trình huỷ phân đoạn. Cách làm nh sau:

+ Nháy nút View Report để xem một Report chi tiết của các File bị huỷ phân đoạn mà tiến trình phân tích đã tìm thấy.

- Huỷ phân đoạn ổ đĩa: Nếu sự phân tích và

Report cho thấy ổ đĩa cần huỷ phân đoạn Có thể bắt đầu tiến trình này bằng cách:

- Nhợc điểm: Tiến trình này có thể mất một lúc thậm chí một giờ phụ thuộc vào kích cỡ của ổ đĩa cứng và tình trạng nó bị phân đoạn.

Chạy phần mềm "dọn dẹp" ổ cứng mỗi tháng một lần giúp duy trì sự sạch sẽ và ngăn nắp cho ổ cứng, từ đó nâng cao khả năng vận hành của PC và tăng tốc độ truy cập file một cách đáng kể.

Khi máy tính có những hành động kì lạ thì hãy dùng System Restore để quay lại trạng thái ổn định trớc đó bằng cách:

Nháy vào Restore My Computer To An Earlier Time. Nháy Next và thực hiện theo hớng dẫn Đây gọi là quay ngợc thêi gian.

T×m hiÓu System Tools

Tìm hiểu các Troubleshooting Problems

Ngày đăng: 29/08/2021, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Hùng - Mạng truyền thông và dữ liệu - NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng truyền thông và dữ liệu
Nhà XB: NXB Thống Kê
2. Nguyễn Đức Nghĩa, Nguyễn Tô Thành - Toán Rời Rạc - NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán Rời Rạc
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
3. Phan Đình Lập - Công cụ bảo trì hệ thống - NXB KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ bảo trì hệ thống
Nhà XB: NXB KHKT
4. Dơng Mạnh Hùng - Vi tính thật là đơn giản - Tập 2,3,4 - NXB VHTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi tính thật là đơn giản
Nhà XB: NXB VHTT
5. Nguyễn Xuân Quỳnh - Cơ sở toán rời rạc và ứng dông - NXB GD, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở toán rời rạc và ứng dông
Nhà XB: NXB GD
6. Rosen K.H – Discrete Mathematies and its Applications –McGraw-Hill Book Company, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Discrete Mathematies and its Applications
7. Trần Thị Kim Oanh – Giáo trình Ngôn ngữ lập trình C - Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngôn ngữ lập trình C

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí phần tử của mạng cũng nh cách nối giữa chúng với nhau - chia se tai nguyen tren mang noi bo  cong cu bao tri
opology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí phần tử của mạng cũng nh cách nối giữa chúng với nhau (Trang 8)
Hình 1 - chia se tai nguyen tren mang noi bo  cong cu bao tri
Hình 1 (Trang 13)
Hình 2 - chia se tai nguyen tren mang noi bo  cong cu bao tri
Hình 2 (Trang 14)
Hình 3. Cửa sổ dùng để chia sẻ th mục. - chia se tai nguyen tren mang noi bo  cong cu bao tri
Hình 3. Cửa sổ dùng để chia sẻ th mục (Trang 16)
Hình 4. Cửa sổ trao quyền truy cập từ xa của th mục cho các đối tợng - chia se tai nguyen tren mang noi bo  cong cu bao tri
Hình 4. Cửa sổ trao quyền truy cập từ xa của th mục cho các đối tợng (Trang 17)
Hình 5. - chia se tai nguyen tren mang noi bo  cong cu bao tri
Hình 5. (Trang 19)
Hình 6. - chia se tai nguyen tren mang noi bo  cong cu bao tri
Hình 6. (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w