1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chia se tai nguyen mang noi bo

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 233 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhng chúng ta có thể tạm hiểu nh sau: Mạng cục bộ LAN là một mạng gồm các máy tính đợc đặt tơng đối gần nhau và đợc nối kết theo một cách cho phép chúng truyền thông cới nhau bằng dây c

Trang 1

Câu 1 Chia sẻ tài nguyên trên mạng nội bộ

I thiết lập quản lý tài nguyên

*) mạng nội bộ

Trong nhng năm vừa qua, công nghiệp mạng nội bộ (Local Area Network - Viết tắt là LAN) đã phát triển với tốc độ vô cùng nhanh chóng, chỉ tính riêng ở Mỹ đã có máy trăm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này Sự bùng nổ của công nghiệp LAN phản ánh nhu cầu thực tế của các cơ quan, trờng học, doanh nghiệp cần kết nối các hệ thống đơn lẻ thành mạng nội bộ để tạo khả năng trao đổi thông tin, phân chia tài nguyên( phần cứng phần mềm ) đắt giá

Khi phân loại máy vi tính dựa trên yếu tố chính là khoảng cách địa lý, chúng ta có các mạng thờng hay nghe nói

đến nh mạng nội bộ (LAN), Mạng diện rộng (WAN), Mạng toàn cầu (GAN) Tuy nhiên khoảng cách địa lý ( Giữa trạm và mạng) cũng chỉ là một trong các đặc trng của mạng nội bộ Còn có những đặc trng khác ( Tốc độ truyền , tỷ suất lỗi ) Cũng không kém phần quan trong quyết định hiệu năng và sự phát triển nhanh chóng của thị trờng LAN

Nếu chúng ta đã từng tham khảo nhiều tài liệu khác nhau

về mạng máy tính thì sẽ gặp không ít định nghĩa về mạng LAN Nhng chúng ta có thể tạm hiểu nh sau:

Mạng cục bộ (LAN) là một mạng gồm các máy tính đợc

đặt tơng đối gần nhau và đợc nối kết theo một cách cho phép chúng truyền thông cới nhau ( bằng dây cáp, liên kết tia hồng ngoại…).Nó có thể chỉ gồm vài máy, cũng có thể gồm hàng trăm máy nối kết để chia sẻ các tài nguyên

Mặc dầu không có một định nghĩa nào thật sự nổi trội nhng chúng ta cũng có thể rút ra những đặc trng chủ chốt sau

đây để phân biệt LAN với các mạng khác

Trang 2

Đ ờng truyền vật lý

Mạng nội bộ thờng sử dụng 3 loại đờng truyền vật lý là:

- Cáp đôi xoắn

- Cáp đồng trục

- Cáp sợi quang

Ngoài ra gần đây ngời ta cũng bắt đầu sử dụng nhiều các mạng cục bộ không dây (wireless) nhờ radio hoặc viba

Lu ý cáp rằng cáp đồng trục đợc sử dụng nhiều trong các mạng dạng bus, hoạt động theo giải cơ sở (base band) hoặc giải rộng (broadband) Đó là hai phơng thức sử dụng khả năng của đ-ờng truyền Toàn bộ khả năng đđ-ờng truyền đợc dành cho một kênh truyền thông duy nhất Trong khi số broadband thì hai hoặc nhiều kênh truyền thông cùng phân chia giải thông của đ-ờng truyền

Các ph ơng pháp truy nhập đ ờng truyền

Đối với mạng dạng sao, khi một liên kết đã đợc thiết lập giữa hai trạm thì thiết bị trung tâm sẽ đảm bảo đờng truyền đợc dành riêng trong suốt cuộc truyền Tuy nhiên đối với các mạng dạng vòng và dạng tuyến chỉ có một đờng truyền duy nhất nối tất cả các trạm với nhau, bởi vậy cần có các quy tắc chung cho tất cả các trạm nối vào mạng để đảm bảo rằng đờng truyền đợc truy nhập và sử dụng một cách tốt nhất Có nhiều phơng pháp khác nhau để truy nhập đờng truyền vật lý, đợc phân thành 2 loại :

- Các phơng pháp truy nhập ngẫu nhiên (random access)

- Các phơng pháp truy nhập có điều khiển (controlled access)

Các phơng pháp chủ chốt thuộc hai loại trên

Kỹ thuật mạng nội bộ

Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí phần tử của mạng cũng nh cách nối giữa chúng với nhau Thông thờng mạng có 3 dạng cấu trúc là:

- Mạng dạng hình sao (Star Topology)

- Mang dạng vòng (Ring Topology)

- Mạng dạng tuyến (Linear Bus Topology)

Trang 3

Ngoài 3 dạng cấu hình kể trên còn có một số dạng khác nhau biểu tởng từ 3 dạng này nh mạng dạng cây, mạng dạng hình sao-vòng, mạng hỗn hợp

1 Mạng dạng hình sao (Star Topology)

Mạng dạng hình sao bao gồm một trung tâm và các nút thông tin Các nút thông tin là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng Trung tâm của mạng điều phối mọi hoạt

động trong mạng với các chức năng có bản là:

- Xác định cặp địa chỉ gửi và nhận đợc phép chiếm tuyến thông tin và liên lạc với nhau

- Cho phép theo dõi và xử lý sai trong quá trình trao đổi thông tin

- Thông báo các trạng thái của mạng

2 Mạng dạng vòng (Ring Topology)

Mạng này bố trí theo dạng xoay vòng, đờng dây cáp đợc thiết

kế làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một chiều nào đó Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ đợc một nút Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo kèm theo

địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận

- Ưu điểm: Có thể mở rộng ra xa, tổng đờng dây cần thiết ít hơn so với hai loại kể trên

- Nhợc điểm: Đờng dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngng

HUB

Topology hình sao

Trang 4

3 Mạng dạng tuyến (Bus Topology)

Theo cách bố trí hành lang các đờng thì máy chủ (host) cũng

nh tất cả các máy tính khác (worrkstation) hoặc các nút (node)

đều đợc nối với nhau trên một trục đờng dây cáp chính để truyền tải tín hiệu

Tất cả các nút đều sử dụng chung đờng dây cáp chính này Phía hai đầu dây cáp đợc bịt một thiết bị gọi là Terminator Các tín hiệu và gói dữ liệu (packet) khi di chuyển lên hoặc xuống trong dây cáp đều mang theo địa chỉ của nơi

đến

- Ưu điểm: Mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt

- Nhợc điểm: Gây ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lu lợng lớn và khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự ngừng trên đờng dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống

4 Mạng dạng lới ( Mesh topology)

Topology vòng

Topology bus

Trang 5

Cấu trúc dạng lới đợc sử dụng trong các mạng có độ quan trọng cao mà không thể ngừng hoạt động Chẳng hạn trong các nhà máy điện nguyên tử hoặc các mạng của an ninh, quốc phòng Trong dạng này, mỗi máy tính đợc nối với toàn bộ các máy còn lại

Đây cũng là cấu trúc của mạng Internet

Topology mắt lới

5 Mạng có cấu trúc cây (Hierachical topology)

Mạng dạng này tơng tự nh mạng hình sao mở rộng nhng thay vì liên kết các Switch/Hub lại với nhau thì hệ thống kết nối với một máy tính làm nhiệm vụ kiểm tra lu thông trên mạng

Ethenet có thể sử dụng một trong số sáu hệ thống dây cáp, trong đó hai hệ thống dây cáp thông dụng nhất gồm 10 BaseT

và 10 Base2

Ghi chú: + Số 10 ở đây chỉ tốc độ truyền tải.

+ Base chỉ điện thế dờng gốc

+ Chữ T (Twsted pair cabling) là dây cáp cặp xo

**) thiết lập tài nguyên

Lắp card mạng

Ban đầu bạn phải lắp card mạng vào mỏy tớnh bằng cỏch:

- Tắt mỏy tớnh, thỏo vỏ của mỏy tớnh

- Bạn tỡm khe (slot) trống để cắm card mạng vào, vặn ốc lại

Trang 6

- Sau đú đúng vỏ mỏy lại.

Cài driver cho card mạng

Để cài đặt Driver cho card mạng ta làm nh sau:

- Sau khi lắp card mạng vào trong mỏy, khởi động mỏy tớnh lờn, nú

sẽ tự nhận biết cú thiết bị mới và yờu cầu cung cấp driver

- Đưa đĩa driver vào và chỉ đỳng đường dẫn nơi lưu chứa driver (Cú thể làm theo tờ hướng dẫn kốm theo khi mua card mạng)

- Sau khi cài đặt hoàn tất bạn cú thể tiến hành thiết lập nối dõy cỏp mạng

Nối kết cỏp mạng:

Để nối kết cáp mạng ta làm nh sau:

- Đo khoảng cỏch từ nỳt (từ mỏy tớnh) muốn kết nối vào mạng tới thiết bị trung tõm (cú thể Hub hay Switch)

- Cắt một đoạn cỏp xoắn theo kớch thước mới đo

- Bấm hai đầu cỏp với chuẩn RJ_45

- Tiếp theo cắm một đầu cỏp mạng này vào card mạng, và đầu kia vào một port của thiết bị trung tõm (Hub hay Switch)

- Sau khi nối kết cỏp mạng nếu thấy đốn ngay Port (Hub hay Switch) mới cắm sỏng lờn tức là về liờn kết vật lý giữa thiết bị trung tõm và nỳt là tốt Nếu khụng thỡ phải kiểm tra lại cỏp mạng đó bấm tốt chưa, hay card mạng đó cài tốt chưa

Sau khi đó thiết lập mạng là thiết lập nối kết về phần cứng giữa thiết bị trung tõm và nỳt thỡ cỏc nỳt vẫn chưa thể thụng tin với nhau được éể giữa cỏc nỳt cú thể thụng tin với nhau được thỡ yờu cầu bạn phải thiết lập cỏc nỳt (cỏc mỏc tớnh) trong LAN theo một chuẩn nhất định Chuẩn là một giao thức (Protocol) nhằm để trao đổi thụng tin giữa hai hệ thống mỏy tớnh, hay hai thiết bị mỏy tớnh Giao thức (Protocol) cũn được gọi là định ước của mạng

Trang 7

mỏy tớnh Trong một mạng ngang hàng (Peer to Peer) cỏc mỏy tớnh sử dụng

hệ điều hành của Microsoft thụng thường sử dụng giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol)

Cài đặt TCP/IP

éể cài đặt TCP/IP cho từng mỏy (đối với Win 9x) ta làm nh sau:

- Vào My computer/ Control Panel/ Network

- Nếu tại đõy đó thấy cú giao thức TCP/ IP rồi thỡ kết thúc

- Nếu chưa cú thỡ nháy nỳt Add/ Add Component (chọn giống như hỡnh 1)/ Chọn OK

Hình 1 Khi định cấu hình và gán IP cho mạng có hai kiểu chính:

- Gỏn IP theo dạng động (Dynamic): Thụng thường sau khi đó nối kết vật lý thành cụng, và gỏn TCP/IP trờn mỗi nỳt (mỏy tớnh) thỡ cỏc mỏy đó cú thể liờn lạc được với nhau, khụng cần phải quan tõm gỏn IP nữa

- Gỏn IP theo dạng tĩnh (Static): Nếu cú nhu cầu là thiết lập mạng để

chia sẻ tài nguyờn trờn mạng như: mỏy in, chia sẻ File, cài đặt Mail Offline, hay cài Share Internet trờn một mỏy tính bất kỳ, sau đú định cấu hỡnh cho cỏc mỏy tính khỏc đều kết nối ra được Internet thỡ bạn nờn thiết lập gỏn IP theo dạng tĩnh

Trang 8

Ðể thực hiện ta lµm nh sau:

- Vào My computer/ Control Panel/ Network

- Nếu tại đây đã có giao thức TCP/ IP rồi thì kÕt thóc

- Nếu chưa có thì nh¸y nút Add/TCP/IP / Properties

- Gán IP theo như hình 2/ Chọn OK

H×nh 2

Lưu ý: Việc đặt địa chỉ TCP/IP tĩnh là điều bắt buộc trong các mạng ngang hàng dùng giao thức TCP/IP Nhưng với mạng cục bộ chạy trên nền Windows theo mô hình Client/Server cũng nên đặt địa chỉ tĩnh để dễ dàng quản lý và phát hiện lỗi Các máy tính trong mạng phải có địa chỉ IP không trùng nhau và phải cùng một Subnet Mask (xem hình 2)

Sau khi đã hoàn tất các bước trên thì các nút, các máy tính trong mạng LAN đã có thể trao đổi thông tin cho nhau, chia sẻ tài nguyên giữa các máy

II Chia sÎ th môc qua m¹ng

Trang 9

Để chia sẻ các th mục ta có thể làm nh sau:

- Ta nháy phải chuột tại th mục cần chia sẻ (Ví dụ th mục

TP7 chọn Sharing từ menu ngữ cảnh, để hiện ra cửa sổ nh

hình 3

- Để chia sẻ ta chọn Share this folder.

- Mục chọn Share name để gõ vào tên chia sẻ Tên chia

sẻ giống nh một bí danh của th mục đợc chia sẻ Ban đầu tên này

đợc đặt mặc định chính là tên của th mục đợc chia sẻ, nhng ta

có thể đổi lại thành một tên bất kỳ Những ngời sử dụng trên mạng sẽ dùng tên chia sẻ để tham chiếu đến th mục dùng chung,

mà không cần biết tên thực sự của nó

- Mục chọn User limit dùng để giới hạn số ngời dùng có

thể đồng thời truy cập vào th mục dùng chung này

- Ngợc lại nếu chọn Maximum allowed thì số ngời dùng

đồng thời là không hạn chế Còn nếu muốn chỉ một số nhất

định ngời dùng (ví dụ 100 ngời) đợc phép đồng thời truy cập,

thì chọn Allow và gõ vào số ngời tại đó.

Trang 10

Hình 3 Cửa sổ dùng để chia sẻ th mục.

Để thiết lập chế độ bảo mật cho th mục chia sẻ ta nháy

Permissions, cửa sổ (nh hình 4) cho thấy đã có nhóm

Everyone trong khung Name đợc trao mặc định tất cả các quyền truy cập từ xa đối với th mục này Nếu muốn trao quyền truy cập từ xa th mục này cho những ngời sử dụng hoặc các nhóm khác thì ta nháy nút Add, và tiến hành chọn các đối tợng mong muốn từ danh sách đợc hiện ra

Trang 11

Hình 4 Cửa sổ trao quyền truy cập từ xa của th mục cho các

đối tợng

III thiết bị kết nối chính của LAN

(Local Area Network)

1 Card mạng (Network Interrface Communication)

Card mạng - NIC là một tấm mạch đợc cắm vào trong máy tính dùng để cung cấp cổng kết nối vào mạng Mỗi card mạng có chứa một địa chỉ MAC-Media Access Control Card mạng điều khiển việc kết nối của máy tính vào các phơng tiện truyền dẫn trên mạng

2 Repeater (Bộ lặp)

Repeater là một thiết bị hoạt động khuyếch đại và lọc lại tín hiệu Thiết bị này hoạt động khuyếch đại và gửi mọi tín hiệu

mà nó nhận đợc từ một Port ra tất cả các port còn lại

Mục đích của Repeater là phục hồi lại các tín hiệu đã bị suy yếu đi trên đờng truyền mà không sửa đổi gì cả

3 Hub

Trang 12

Còn đợc gọi là Multiport Repeater, có chức năng giống nh Repeater nhng có nhiều port để kết nối với các thiết bị khác Hub thông thờng có 4, 8, 12 và 4 port và trung tâm của mạng hình sao

Thông thờng 4 loại Hub sau:

- Hub thụ động - Passive hub

- Hub chủ động - Active hub

- Hub thông minh

- Hub chuyển mạch

4 Bridge ( Cầu nối)

Bridge là một thiết bị hoạt động dùng để kết nối các phân

đoạn mạnh nhỏ có cùng cách đánh địa chỉ và công nghệ mạng lại với nhau và gửi các gói dữ liệu giữa chúng Việc trao đổi dữ liệu giữa hai phân đoạn mạng đợc tổ chức một cách thông minh cho phép giảm các tắc nghẽn tại các điểm kết nối Các dữ liệu chỉ trao đổi trong một phân đoạn mạng sẽ không đợc truyền qua phân đoạn khác, giúp làm giảm lu lợng trao đổi giữa hai phân đoạn

5 Bộ chuyển mạch (Switch)

Công nghệ chuyển mạch là một công nghệ mới giúp làm giảm bớt

lu thông trên mạng Bộ chuyển mạch cho LAN (LAN Switch) đợc

sử dụng để thay thế các HUB và làm việc đợc với các hệ thống cáp có sẵn Giống nh Bridges, Switches kết nối các phân đoạn mạng và xác định đợc phân đoạn mà gói dữ liệu cần đợc gửi tới

và làm giảm bớt lu thông trên mạng Switch có tốc độ nhanh hơn Bridges và có hỗ trợ các chức năng mới nh VLAN (Vitural LAN)

IV sử dụng th mục chia sẻ trên mạng

Để sử dụng đợc th mục đã đợc máy chủ chia sẻ xuống ta làm nh sau:

- Nháy chuột phải vào MyComputer/ Chọn Properties/ Xem ở mục Full Computer Name xem máy của mình

đang dùng là máy bao nhiêu ( xem hình 5)?

Trang 13

Hình 5.

- Nháy đúp vào My Netword Places ở mục Address đánh vào nh sau: \\ dhv-t5lxxorz9 / Nhấn Enter ( xem hình 6 )

Hình 6

- Sau đó ta sẽ thấy tài liệu đợc chia sẻ Copy tài liệu đó vào My Computer và sử dụng bình thờng

Ngày đăng: 29/08/2021, 15:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w