- Phẩm chất: tôn trọng qui luật phát triển của XH 1 2 - Hs hiểu rõ nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí một trong những nhân tố quan trọngtạo tiền đề cho việc hình thành q
Trang 1Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC NĂM 2021-2022
(Kèm theo Công văn số 1346/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Sở GDĐT)
Họ và tên: Đào Thị Hồng
II Kế hoạch dạy học 1
1 Phân phối chương trình
MÔN : Lịch sử, LỚP7
(Năm học 2021 - 2022)
Phân phối chương trình: HKI: 18 tuần: 36 tiết
HKII: 17 tuần: 34 tiết
HỌC KÌ I
(1)
Số tiết(2)
1 1 - Hiểu được quá trình hình thành xã hội phong kiến
châu Âu Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến”, đặctrưng của kinh tế lãnh địa phong kiến Biết nguyênnhân xuất hiện thành thị trung đại Phân biệt giữa nềnkinh tế lãnh địa và nền kinh tế thành thị
- Thấy được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài
người chuyển từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hộiphong kiến
- Định hướng phát triển năng lực
Mục 1 Sự hình thànhXHPK châu Âu tậptrung vào sự thànhlập vương quốc mới
và sự hình thànhQHSXPK ở châu Âu
1 Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho từng môn
Trang 2+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề.
+ Năng lực chuyên biệt:- HS so sánh lịch sử.-Biết xác
định các quốc gia phong kiến châu trên bản đồ
tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử
- Phẩm chất: tôn trọng qui luật phát triển của XH
1 2 - Hs hiểu rõ nguyên nhân và hệ quả của các cuộc
phát kiến địa lí một trong những nhân tố quan trọngtạo tiền đề cho việc hình thành quan hệ sản xuấtTBCN
- HS thấy được tính quy luật quá trình phát triển từXHPK lên TBCN
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+Năng lực chuyên biệt: - Biết xác định đường đi của
3 nhà phát kiến địa lý trên bản đồ biết sử dụng, khaithác tranh ảnh lịch sử
- Phẩm chất: Yêu thương con người
3 Bài 3.Cuộc đấu
tranh của giai
cấp tư sản
chống phong
kiến thời hậu kì
trung đại ở
1 3 - Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của
phong trào Văn hoá Phục hưng; - Nguyên nhân dẫnđến phong trào cải cách tôn giáo và những tác độngcủa phong trào này đến xã hội phong kiến châu Âubấy giờ
- Nhận thức được sự phát triển hợp quy luật của xã
Trang 3Châu Âu hội loài người.XHPK lạc hậu, lỗi thời sụp đổ và thay
thế vào đó là xã hội tư bản; Thấy được phong tràoVăn hoá Phục hưng đã để lại nhiều giá trị to lớn chonền văn hoá nhân loại
- Phân tích những mâu thuẩn xã hội để thấy đượcnguyên nhân sâu xa của cuộc đấu tranh của giai cấp
tư sản chống phong kiến
- Định hướng phát triển năng lực +Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+Năng lực chuyên biệt: tái hiện kiến thức lịch sử, xác
định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch
sử
4 Bài 4 Trung
Quốc thời
phong kiến
2 4,5 - Hs hiểu được XHPK Trung Quốc được hình thành
ntn? Thứ tự các triều đại, tổ chức bộ máy chínhquyền đặc điểm KT, VH Những thành tựu lớn về vănhoá, khoa học kĩ thuật của Trung Quốc
- HS thấy được TQ là một quốc gia PK lớn ở Châu á,
là nước láng giềng với Việt Nam, ảnh hưởng khôngnhỏ tới quá trình lịch sử của Việt Nam
- Biết lập bảng niên biểu thứ tự các triều đại TQ
- Biết phân tích đánh giá thành tựu VH của mỗi triềuđại
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: - Biết lập bảng niên biểu thứ
tự các triều đại TQ
Khi dạy mục 1 Sựhình thành XHPK ởTrung quốc khuyếnkhích HS đọc phầnbảng niên biều
Trang 4- Biết phân tích đánh giá thành tựu VH của mỗi triềuđại
Tái hiện so sánh, nhận xét, đánh giá
- Phẩm chất: nhân ái
5 Bài 5.
Ấn Độ thời
phong kiến
1 6 - HS nắm được các giai đoạn lớn của lịch sử ÂĐ từ
thời cổ đại đến giữa TK XIX Những chính sách caitrị của các vương triều và những biểu hiện của sựphát triển thịnh đạt ÂĐ thời PK Biết được một sốthành tựu của VH ÂĐ thời cổ, trung đại
- HS biết tổng hợp những kiến thức trong bài
- HS thấy Ấn Độ là một trong những trung tâm củavăn minh nhân loại
- Định hướng phát triển năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+Năng lực chuyên biệt:-HS kể được ít nhất 1 văn
minh vă hóa ở Ấn Độ.Tái hiện, so sánh, nhận xét,đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm
- Phẩm chất:Giáo dục hs yêu quý văn hóa Ấn Độ
Mục 1 không dạyMục 2 hướng dẫn HSlập bảng niên biểu
6 Bài 6.
Các quốc gia
phong kiến
Đông Nam á
2 7.8 - Nắm được tên gọi, sự ra đời của các quốc gia trong
khu vực ĐNÁ Các giai đoạn lịch sử quan trọng củakhu vực ĐNÁ HS nắm được các quốc gia PK ĐNAhiện nay gồm những nước nào? Tên gọi, vị trí địa lícủa các nước khu vực ĐNA Các giai đoạn phát triểnlịch sử lớn của khu vực
- Nhận thức được lịch sử sự gắn bó lâu đời giữa các
Mục 1 Sự hình thànhcác vương quốcchính ở các nướcĐNA tập trunghướng dẫn HS tìmhiểu sự ra đời cácquốc gia pk 10 thế kỷ
Trang 5dân tộc ĐNÁ, trong lịch sử các quốc gia ĐNÁ cũng
có những thành tựu đóng góp cho văn minh nhân loại
- Định hướng phát triển năng lực+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt:- HS biết lập niên biểu cácgiai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử ĐNÁ
tái hiện kiến thức lịch sử
- Phẩm chất : nhân ái
đầu sau CNMục 2 Sự hình thành
… - Hướng dẫn họcsinh lập bảng niênbiểu
Những nét
chung về xã hội
phong kiến
1 9 - Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong
kiến Nền tảng kinh tế và các giai cấp cơ bản trong xãhội thể chế chính trị của nhà nước phong kiến
- Giáo dục niềm tin, long tự hào và truyền thống lịch
sử, thành tựu văn hoá, khoa học kĩ thuật mà các dântộc đã đạt được trong thời phong kiến
- Làm quen với phương pháp
- Định hướng phát triển năng lực+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+Năng lực chuyên biệt:Hs biếttổng hợp, khái quát
hoá các sự kiện, biến cố lịch sử, từ đó rút ra nhận xét,kết luận càn thiết
-Phẩm chất: tự hào văn hóa chung của nhân loại
8 Làm bài tập
lịch sử (phần
lịch sử thế
giới)
1 10 - Hệ thống các kiến thức về lịch sử XHPK châu Âu
và phương Đông: sự hình thành và phát triển củaXHPK
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và so sánh các sự kiệnlịch sử
Kiểm tra 15 phút
Trang 6- Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp
và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.Tái hiện kiếnthức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,hiện tượng lịch sử
1 11 - HS biết được sự ra đời của triều đại nhà Ngô - Đinh,
tổ chức nhà nước thời Ngô - Đinh.Công lao của NgôQuyền, Đinh bộ Lĩnh trong công cuộc củng cố nềnđộc lập & bước đầu xây dựng đất nước về đời sống,kinh tế xã hội
GDBVMT: Đất nước giành được độc lập, song lại bịchia cắt bởi các thế lực cát cứ phong kiến
- GD HS ý thức độc lập tự chủ, thống nhất đất nướccủa mọi người dân Biết ơn các bậc tiền bối đã cócông xây dựng đất nước
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: - HS biết vẽ sơ đồ
Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét,đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệkiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đềthực tiễn đặt ra
- Phẩm chất : yêu nước
- Mục 1.2 gộp thành
1 mục: Nước ta dướithời Ngô
-Hướng dẫn HS tựtham khảo danh sách
12 sứ quân
Nước Đại Cồ
Việt thời Đinh
-2 12,13 - Thời Đinh - Tiền Lê , bộ máy nhà nước đã xây dựng
tương đối hoànn chỉnh- Nhà Tống tiến hành chiếntranh xâm lược và bị quân ta đánh bại
Trang 7Tiền Lê -Các vua thời Đinh - Tiền Lê bước đầu xây dựng một
nền kinh tế tự chủ bằng sự phát triển nơng nghiệp,thủ công và thương nghiệp Cùng với sự phát triểnkinh tế, xã hội, văn hóa cũng có nhiều thay đổi
- Lòng tự hào, tự tôn dân tộc Biết ơn các anh hùng cócông xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Giáo dục biết bảo vệ mơi trường vùng đất ven biểnkhông những có ý nghĩa về măt quân sự mà ngày naycòn phát triển kinh tế và đời sống con người
- Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ trong quátrình học bài
- Định hướng các năng lực hình thành+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, quan sát, nhậnxét, đánh giá
+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực đánh giá, nhận xétnhân vật lịch sử, trình bày lược đồ, vẽ sơ đồ
1 14 - Các chính sách của nhà Lý để xây dựng đất nước:
dời đô về Thăng Long, đặt tên nước “Đại Việt”, chialại đất nước về mặt hành chính, tổ chức lại bộ máychính quyền trung ương và địa phương, xây dựng luậtpháp chặt chẽ, quân đội vững mạnh
- Rèn luyện kĩ năng đánh giá công lao của nhân vậtlịch sử tiêu biểu (thời Lý) Phân tích và nêu ý nghĩacác chính sách xây dựng và bảo vệ đất nước
- Định hướng phát triển năng lực+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự
Trang 8học; giải quyết vấn đề.
+Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử,xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử
-Phẩm chất:- Giáo dục cho các em lòng tự hào và tinhthần yêu nước, yêu nhân dân
2 15,16 - Âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống là nhằm
bành trướng lãnh thổ,đồng thời giải quyết những khókhăn về tài chính và xã hội trong nước Cuộc tiếncông tập kích sang đất Tống của Lý Thường Kiệt làhành động chính đáng
- Sử dụng lược đồ để tường thuật cuộc tiến công vàođất Tống do Lý Thường Kiệt chỉ huy Phân tích, nhậnxét, đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử
- Định hướng phát triển năng lực+ Năng lực chung : Hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học+ Năng lực chuyên biệt: Lí giải, phân tích được việcchủ động tấn công để tự vệ của nhà lí Đọc và trìnhbày diễn biến trên bản đồ
Phẩm chất:- Giáo dục cho HS lòng tự hào dân tộc vàbiết ơn người anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt cócông lớn đối với đất nước
Bồi dưỡng lòng dũng cảm, nhân ái và tình đoàn kếtdân tộc (thể hiện trong cuộc tiến vào đất Tống)
Đời sống kinh
tế, văn hoá
2 17,18 - Đời sống kinh tế: quyền sở hữu ruộng đất, khai
hoang, đào vét kênh ngòi, một số nghề thủ công, đúctiền, các trung tâm buôn bán Hiểu được nguyênnhân thành công trong bước đầu xây dựng nền kinh tế
tự chủ.Xã hội có chuyển biến , các giai tầng trong xã
Trang 9hội Văn hóa, giáo dục phát triển, hình thành văn hóaThăng Long
- Định hướng phát triển năng lực+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: so sánh, phân tích kinh tếthời Lý với các thời đại trước.Vận dụng kiến thứcthực hành
Phẩm chất: - Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức xâydựng và bảo vệ văn hóa dân tộc cho HS
14 Làm bài tập
lịch sử
1 19 - Củng cố và khắc sâu những kiến thức cơ bản về xã
hội phong kiến
- Giáo dục cho học sinh biết cách liên hệ thực tế, biếtứng dụng kiến thức đã học vào các bài tập thực hành
- Thực hành các kiểu bài: Trắc nghiệm, suy luận, tựluận
- Rèn luyện kỹ năng nhanh nhạy biết sử dụng kiếnthức linh hoạt
- Năng lực chung: Trình bày, đọc và xử lí thông tin,tham gia các hoạt động cá nhân và tập thể
- Năng lực chuyên biệt: thực hành với đồ dung trựcquan, mô tả lịch sử so sánh, phân tích, khái quát hóa.nhận xét, đánh giá
- Phẩm chất: chăm chỉ
15 Ôn tập 1 20 - Hệ thống hoá các kiến thức đã học.
- Rèn khả năng phân tích, tổng hợp
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
- Năng lực chung: Trình bày, đọc và xử lí thông tin
Trang 10- Năng lực chuyên biệt:
+ Xác định mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện,hiện tượng
+ So sánh, phân tích, khái quát hóa nhận xét, đánh giá
- Phẩm chất : chăm chỉ
16 Kiểm tra giữa
kỳ
1 21 - HS củng cố, hệ thống lại kiến thức Kiểm tra đánh
giá quá trình học tập của HS, đánh giá cho điểm theođinh kỳ Hệ thống lại những kiến thức cơ bản về Lịch
sử thế giới thời sơ kì trung đại, Lịch sử Việt nam thờiTiền Lê, Lý Giáo viên nắm bắt được trình độ học tậpcủa HS, từ đó bổ sung rút kinh nghiệm và có kếhoạch bồi dưỡng HS
- GD lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức tựgiác,độc lập trong làm bài của HS
- HS biết vận dụng sự kiện, phân tích, đánh giá, rèn
- HS biết cách trình bày những nét chính về chính trị,kinh tế, xã hội cuối thời Lý Biết những nét chính về
tổ chức bộ máy nhà nước,quân đội thời Trần Biếtđánh giá các thành tựu xây dựng nhà nước & phápluật thời Trần.Biết được sức mạnh quân sự của quânMông- Nguyên và quyết tâm xâm lược Đại Việt củachúng qua những tư liệu lịch sử cụ thể
- Những nét chính về diễn biến ba lần kháng chiếnchống quân xâm lược Mông Nguyên nhân thắng lợicủa 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên dưới thời Trần
- Biết được một số nét chủ yếu về tình hình kinh tế,
xã hội của nước ta sau chiến tranh chống xâm lược
Tích hợp bài 13,14,15thành chủ đề nướcĐại Việt dưới thờiTrần
Mục I Sự thành lập
nhà Trần và sự củng
cố chế độ phong kiếntập quyền
Mục II Các cuộc
kháng chiến chốngngoại xâm
dưới thời Trần
Trang 11Mông- Nguyên.
- Biết được một số thành tựu phản ánh sự phát triểncủa văn hoá, giáo dục, khoa học, kỉ thuật; kinh tế thờiTrần
- Định hướng phát triển năng lực+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt:- Nhận xét, đánh giá nhữngthành tựu kinh tế, văn hoá.So sánh sự phát triển giữathời Lý và thời Trần
Tái tạo kiến thức năng lịch sử dụng tranh ảnh và lược
đồ rút ra nhận xét.quan sát so sánh hình vẽPhẩm chất: - Tự hào về văn hoá dân tộc thời Trần
Bồi dưỡng ý thức giữ gìn phát huy nền văn hoá dântộc
(Đưa mục I Bài 14 vào đầu mục này thành ý nhỏ
“Âm mưu xâm lược Đại Việt của Mông - Nguyên).
2 30,31 - Sự yếu kém của vua quan nhà Trần trong việc quản
lí và điều hành đất nước, tình hình kinh tế, xã hội cáccuộc đấu tranh của nông nô, nô tì đã diễn ra ngàycàng rầm rộ - Nêu nội dung chính sách cải tổ của HồQuý Ly Tác dụng của cải cách này
- Phân tích và đánh giá các sự kiện lịch sử Rènluyện khả năng tư duy, logic xâu chuỗi các sự kiệnvấn đề lịch sử Biết cách thu thập và xử lí thông tin,thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương người dân lao độngthấy được vai trò quần chúng nhân dân trong lịch sử
Giáo dục truyền thống yêu nước trân trọng nhữngthành tựu mà ông cha ta đã đạt được
- Định hướng phát triển năng lực
Kiểm tra 15 phút
Trang 12+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề.
+ Năng lực chuyên biệt: nhận xét, đánh giá
19 Lịch sử địa
phương
1 32 - HS nắm được lịch sử Hưng Yêntừ thế kỉ X- XV về
tình hình kinh tế, văn hoá giáo dục
- Giáo dục các em lòng tự hào về truyền thống quêhương cũng như lòng biết ơn những người đi trước
- Rèn luyện kỉ năng sưu tầm tìm hiểu và bảo vệ các ditích lịch sử
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử,xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử, so sánh, nhận xét
Ôn tập chương
II và chương
III
1 33 - Củng cố những kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc
thời Lý, Trần, Hồ Nắm được những thành tựu chủyếu về các mặt: chính trị, kinh tế, văn hoá của ĐạiViệt ở thời Lý, Trần, Hồ
- Giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, biết
1 34 - Nắm được âm mưu, những hành động bành trướng
và những thủ đoạn cai trị của nhà Minh Nắm đượcdiễn biến, kết quả, ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa quýtộc Trần, tiêu biểu là Trần Ngỗi và Trần Quý Kháng
- Rèn luyện khả năng tư duy logic xâu chuỗi các sựkiện ,các vấn đề lịch sử Kĩ năng thu thập và xử líthông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ
Trang 13kỉ XV thực tế
- Giáo dục truyền thông yêu nước của nhân dân Thấyđược vai trò lớn của quần chúng nhân dân trong cáccuộc khởi nghĩa
- Định hướng phát triển năng lực+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: tái hiện, thực hành bộ môn,
so sánh phân tích, vận dụng kiến thức vào giải quyếttình huống,
22 Ôn tập 1 35 - Củng cố những kiến thức cơ bản về phần lịch sử thế
giới cũng như phần lịch sử Việt Nam từ thế kỷ X đếnthế kỷ XIV Các thành tựu cơ bản về kinh tế, văn hóacủa thế giới cũng như của Việt Nam
- Giáo dục học sinh biết trân trọng những thành tựuvăn hóa của nhân lọai cũng như của cha ông ta Nângcao lòng tự hào dân tộc cho học sinh
- Quan sát lược đồ, bản đồ, tranh ảnh Phân tích đánhgiá các sự kiện, lập bảng thống kê, tổng hợp các kiếnthức cơ bản
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử,xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộmôn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học
để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
23 Kiểm tra cuối 1 36 - Giúp học sinh củng cố những kiến thức về lịch sử
Trang 14học kì I thế giới thời trung đại và lịch sử dân tộc các triều đại
Ngô - Đinh - Tiền Lê và Lý- Trần Nắm được nhữngthành tựu kinh tế, văn hóa tiêu biểu của các thời kỳ vànhững nét chính về tình hình xã hội Giúp học sinhtrình bày, lý giải, so sánh được tình hình nước ta từbuổi đầu xây dựng nền độc lập Sự phát triển của lịch
sử dân tộc về xã hội và chống giặc ngoại xâm thờiNgô – Đinh - Tiền Lê và Lý - Trần
- Rèn luyện kỹ năng khái quát sự kiện , tìm ra nhữngđiểm chính , biết thống kê các sự kiện có hệ thống
Lý giải, so sánh, nhận xét, các sự kiện lịch sử thờiNgô – Đinh - Tiền Lê và Lý - Trần
- Có tinh thần yêu quê hương, đất nước, lòng tự hàodân tộc Có thái độ trân trọng đối với các di sản vănhóa lịch sử thế giới và nền văn hóa dân tộc
- Định hướng phát triển năng lực+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tái hiện các kiếnthức lịch sử cơ bản
+ Năng lực giải thích và so sánh cuộc tiến công tự vệcủa Lý Thường Kiệt và so sánh cách đánh giặc củanhà Trần trong lần thứ ba với lần thứ hai
Cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn
(1418 - 1427)
3 37,38.39 - Lập niên biểu và tường thuật diễn biến cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn trên sơ đồ: từ lập căn cứ lực lượngxây dựng, chống địch vây quét và mở rộng vừng hoạtđộng ở miền Tây Thanh Hóa cho đến chuyển căn cứvào Nghệ An, mở vùng giải phóng và Tân BìnhThuận Hóa rồi phản công diệt viện và giải phóng đấtnước
- Nhớ tên một số nhân vật và địa danh Lịch sử cùngvới những chiến công tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa
Phân bố bài:
1 Lê Lợi dựng cờ
khởi nghĩa
2 Diễn biến cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn (Chỉlập
bảng thống kê các sựkiện tiêu biểu, tậptrung vào
trận Tốt Động - Chúc
Trang 15- Hiểu được nguyên nhân thắng lợi
- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần quyết tâm vượtkhó và phấn đấu vươn lên trong học tập
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: tái hiện kiến thức lịch sự, sosánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử,
Động và trận ChiLăng-
Xương Giang)
3 Nguyên nhân
thắng lợi và ý nghĩalịch sử
Nước Đại Việt
thời Lê sơ
(1428 -1527)
43
- Trình bày sơ lược tổ chức nhà nước thời Lê Sơ;
những nội dung chính của bộ luật Hồng Đức; Tìnhhình kinh kế, xã hội, văn hóa giáo dục;một số danhnhân và công trình văn hóa tiêu biểu
- Giáo dục cho HS niềm tự hào về thời thịnh trị củađất nước, có ý thức bảo vệ Tổ quốc
- Phát triển khả năng đánh giá tình hình phát triển vềchính trị, quân sự, pháp luật ở một thời kì lịch sử(Lê sơ)
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự,
so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch
sử, vận dụng
Mục IV Một số danhnhân văn hóa dân tộc
Khuyến khích học sinh tự đọc
Ôn tập chương
IV
1 44 - Thông qua việc hướng dẫn học sinh trả lời các câu
hỏi của bài, giáo viên đã khắc sâu những kiến thức cơbản về lịch sử Việt Nam ở thế kỷ XV đầu thế kỷ XVI,thời Lê Sơ
- Nắm được những thành tựu trong lĩnh vực xây dựng
và bảo vệ đất nứơc
- Nắm được những nét chính về tình hình xã hội đời
Hướng dẫn học sinh
tự đọc trên lớp
Trang 16sống nhân dân thời Lê Sơ.
- Củng cố tinh thần yêu nước, tự hào và tự cườngdân tộc cho học sinh
- Học sinh biết sử dụng bản đồ, so sánh, đối chiếucác sự kiện lịch sử, hệ thống các sự kiện lịch sử để rút
để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
27 Làm bài tập
lịch sử (phần
chương IV)
1 45 - Hệ thống lại các kiến thức đã học ơ chương IV
- Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, so sánh
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích môn học
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét,đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệkiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đềthực tiễn đặt ra
2 46,47 - Nhà nước phong kiến tập quyền của Đại Việt phát
triển hoàn chỉnh và đạt đến đỉnh cao ở TK XV về cácmặt thiết chế chính trị, pháp luật, kinh tế Đầu TKXVI những biểu hiện về sự suy yếu của nhà Lê ngàycàng rõ nét
- Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng củanhân dân
- Đánh giá đúng nguyên nhân sự suy yếu của triều
Trang 17đình phong kiến Lê.
- Xác định các vị trí địa danh và trình bày diễn biếncủa các sự kiện lịch sử trên bản đồ
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét,đánh giá,
- Giáo dục tinh thần đoàn kết dân tộc, đoàn kết xâydựng quê hương đất nước
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: tự học, phát hiện và giải quyết vấn
đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác…
+Năng lực chuyên biệt: tái hiện sự kiện lịch sử Nănglực thực hành bộ môn: khai thác kênh hình, tư liệu,tranh ảnh, sử dụng lược đồ Phân tích, so sánh, liên
hệ thực tiễn
Mục 1 Chỉ cần kháiquát về kinh tế đểtháy được điểm mới
so với giai đoạntrước
Muc: II.3 Văn họcnghệ thuật chỉ tậptrung vài nghệ thuậtdân gian
1 50 - Nêu những biểu hiện về đời sống khổ cực của nông
dân và giải thích nguyên nhân chính của tình trạngđó.- Kể tên các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu vàtrình bày trên lược đồ một vài cuộc khởi nghĩa
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ.Tập vẽ bản đồ, xác định địadanh hình dung địa bàn hoạt động và qui mô củatừng cuộc khởi nghĩa lớn
- Bồi dưỡng ý thức căm ghét sự áp bức, cầm quyền
Mục 2 Những cuộckhởi nghĩa lớn
Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa nông dân đàng ngoài
Trang 18đồng cảm với nỗi khổ cực của nông dân.
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, phát hiện và giải quyết vấn
đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Năng lực thựchành bộ môn: khai thác kênh hình, tư liệu, tranh ảnh,
sử dụng lược đồ Phân tích, so sánh, liên hệ thực tiễn
-Nêu nguyên nhân và sự bùng nổ cuộc khởi nghĩa
Biết lập niên biểu và trình bày tiến trình cuả cuộckhởi nghĩa nông dân Tây sơn chống phong kiến vàchống ngoại xâm Thuật lại một số trận đánh quantrong trong tiến trình phát triển của cuộc khởi nghĩanông dân Tây sơn trên lược đồ- Kể tên một số nhânvật lịch sử tiêu biểu
-Trình bày diễn biến trên lược đồ
-Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dântộc,những chiến công vĩ đại của nghĩa quân Tây Sơn
*.Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung :Năng lực giao tiếp và hợp tác , tựhọc , giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt : Thực hành bộ môn
Mục I.1;I.2 tích hợpthành 1 mục
I, Khởi nghĩa TâySơn bùng nổ
Quang Trung
xây dựng đất
nước
1 55 - Thấy được việc làm của Quang Trung về chính trị,
kinh tế, văn hóa đã góp phần tích cực ổn định trật tự
xã hội, bảo vệ tổ quốc - Lập bảng tóm tắt nhữngcông lao to lớn của Quang Trung
- Bồi dưỡng năng lực đánh giá nhân vật lịch sử
- Biết ơn người anh hùng áo vải Quang Trung
*.Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung :Năng lực giao tiếp và hợp tác , tự
Trang 19học , giải quyết vấn đề+ Năng lực chuyên biệt : Thực hành bộ môn
33 Làm bài tập
lịch sử
1 56 - Khắc sâu những kiến thức cơ bản của chương IV,V
về các vấn đề như: cuộc kháng chiến chống quânMinh của nhà Lê công cuộc xây dựng đất nước củacác triều đại nhà Lê Biết đánh giá nhận xét về sựkiện và nhân vật lịch sử
34 Ôn tập 1 57 - Củng cố lai nhữgn kiến thức lịch sử từ học kì 1 –
bài 23 cho học sinh nhằm kiểm tra quá trình nhậnthức bộ môn củă học sinh
-Giáo dục lòng ham thích học tập bộ môn-Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, tự giác-Biết so sánh, phân tích…
35 Kiểm tra giữa
kỳ
1 58 - Nhận biết được các mốc thời gian, tình hình đất
nước thời Lê Sơ cũng như giai đoanh thế kỷ XVI –XVIII
- Trình bày được các trận đánh trong khởi nghĩa LamSơn
- Đánh giá lý giải được một vấn đề
- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày, viếtbài, thực hành bài tập, vận dụng kiến thức
- Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc,yêu kính những con người đã xả thân vì đất nước
36 Lịch sử địa 1 59 -Những thay đổi của Hưng Yên về kinh tế –chính trị
Trang 20phương. –xã hội từ thế kỷ XV đến thế kỷ XI X Thành tựu nổi
bật của Hưng Yêntrong lĩnh vực văn hoá giáo dục
- Giáo dục học sinh tự hào và trân trọng về nhữnggiá trị mang tính truyền thống của nhân dân HưngYên
- Rèn luyện kỹ năng sưu tầm và khai thác các loại tưliệu khác phục vụ cho bộ môn lịch sử
Chế độ phong
kiến nhà
Nguyễn
2 60,61 - Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền
Các vua Nguyễn thuần phục nhà Thanh và khước từmọi tiếp xúc với các nước phương tây - Các ngànhkinh tế thời Nguyễn còn có nhiều hạn chế
- Rèn luyện kĩ năng tư duy lô gic, xâu chuỗi sự kiện,các vấn đề lịch sử.- Kĩ năng thu thập và xử lý thôngtin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế
- Thấy được chính sách của triều đình không phù hợpvới yêu cầu lịch sử, nền kinh tế- xã hội không có điềukiện phát triển
* Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giaotiếp, năng lực hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt: tái hiện So sánh, phân tích
Mục II Các cuộc nổidậy của nhân dân
Hướng dẫn HS lập bảng thống kê
2 62,63 -Sự phát triển cao hơn của nền văn hóa dân tộc với
nhiều thể loại, phong phú, nhiều tác giả nổi Văn học dân gian phát triển, các thành tựu về hội họadân gian, kiến trúc.- Sự chuyển biến về khoa học kithuật: Sử học, địa lí, y học, cơ khí đạt những thànhtựu đáng kể
tiếng. Trân trọng, ngưỡng mộ, tự hào đối với những thànhtựu văn hóa, khoa học ông cha ta sáng tạo Góp phân
Mục I Văn học
(khuyến khích học sinh tự đọc)
Mục II Giáo dục,khoa học - kĩ thuật
Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê các thành tựu tiêu
Trang 21fhinhf thành ý thức thái độ bảo vệ và phát huy các disản văn hóa.
- Định hướng các năng lực hình thành:
+ Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực pháthiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lựcgiao tiếp, năng lực hợp tác…
+ Năng lực chuyên biệt: tái hiện, sưu tầm tư liệu,tranh ảnh, các câu ca dao, tục ngữ
-Thấy được tinh thần lao động sáng tạo, cần cù củanhân dân trong việc phát triển nền văn hoá đất nước
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức,phân tích, so sánh các sự kiện lịch sử
- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét
GV Hướng dẫn HS
tự đọc tại lớp
40 Làm bài tập
lịch sử
1 65 - Khắc sâu những kiến thức cơ bản của chương VI về
các vấn đề như: Từ TK XVI – TK XVIII, tình hìnhchính trị nước ta có nhiều biến động Phong trào nôngdân khởi nghĩa bùng nổ và lan rộng, tiêu biểu làphong trào Tây Sơn
Trang 22sáng tạo của HS nhất là đối với các tư liệu lịch sử.
41 Ôn tập 1 66 - Khắc sâu những kiến thức cơ bản của chương IV,
V,VI về các vấn đề như: Từ TK XVI – TK XVIII,tình hình chính trị nước ta có nhiều biến động: Nhànước phong kiến tập quyền thời Lê sơ suy sụp, nhàMạc thành lập, các cuộc chiến tranh phong kiến Nam– Bắc triều, Trịnh – Nguyễn, sự chia cắt Đàng Trong– Đàng Ngoài
-Phong trào nông dân khởi nghĩa bùng nổ và lanrộng, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn
- Giáo dục ý thực học tập khoa học, ý thức tự học.
Rèn luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sự kiện,nhân vật tiêu biểu thông qua xác định các tiêu chí.Thông qua cách học này GV kích thích sự tìm tòisáng tạo của HS nhất là đối với các tư liệu lịch sử
cuốihọc kì II
1 67 - Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu phần kiến thức:
Đại Việt thời Lê sơ (thế kỉ XV-đầu thế kỉ XVI); ĐạiViệt ở các thế kỉ XVI-XVIII); Việt Nam nửa đầu thế
kỉ XIX Từ kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giánăng lực của mình trong quá trình học tập, từ đó điềuchỉnh hoạt động học tập trong các nội dung trên
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đóđiều chỉnh phương pháp hình thức dạy học cho phùhợp
- Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào của họcsinh đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử
- Giáo dục tính trung thực khi kiểm tra
- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: trình bày vấnvấn đề, vận dụng kiến thức để phân tích, so sánh,nhận xét, đánh giá sự kiện, nhân vật lịch sử
Trang 2343 Lịch sử Hưng
Yên
1 68 Giúp học sinh không dừng lại với những nội dung đã
học trong nhà trường…cần tiếp tục học, ham mê học
HS tự đặt ra tình huống có vđ nảy sinh từ nội dungbài học, từ thực tiễn cs, vận dụng kiến thức, kỹ năng
đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau nhưtìm những thông tin, tư liệu, tranh về Hưng Yên
- Tổ chức được cuộc triển lãm về chủ đề “Đôthị cổ Kẻ Chợ thế kỉ XVI – XVIII”
3 Thái độ:
Tôn trọng và có ý thức bảo vệ giá trị văn hóacủa các di tích lịch sử
.2 Kiểm tra, đánh giá định kỳ môn Lịch sử lớp 7
Bài kiểm tra, đánh giá Thời gian
(1)
Thời điểm(2)
Yêu cầu cần đạt
(3)
Hình thức(4)Giữa Học kỳ 1 45p 11 - HS củng cố, hệ thống lại kiến thức Kiểm tra
đánh giá quá trình học tập của HS, đánh giácho điểm theo đinh kỳ Hệ thống lại nhữngkiến thức cơ bản về Lịch sử thế giới thời sơ kìtrung đại, Lịch sử Việt nam thời Tiền Lê, Lý
Trắc nghiệm kết hợp
tự luận trên giấy
Trang 24Giáo viên nắm bắt được trình độ học tập của
HS, từ đó bổ sung rút kinh nghiệm và có kếhoạch bồi dưỡng HS
Cuối Học kỳ 1 45p 18 - Giúp học sinh củng cố những kiến thức về
lịch sử thế giới thời trung đại và lịch sử dân tộccác triều đại Ngô - Đinh - Tiền Lê và Lý- Trần
Nắm được những thành tựu kinh tế, văn hóatiêu biểu của các thời kỳ và những nét chính vềtình hình xã hội Giúp học sinh trình bày, lýgiải, so sánh được tình hình nước ta từ buổiđầu xây dựng nền độc lập Sự phát triển củalịch sử dân tộc về xã hội và chống giặc ngoạixâm thời Ngô – Đinh - Tiền Lê và Lý - Trần
- Rèn luyện kỹ năng khái quát sự kiện , tìm ranhững điểm chính , biết thống kê các sự kiện
có hệ thống Lý giải, so sánh, nhận xét, các sựkiện lịch sử thời Ngô – Đinh - Tiền Lê và Lý -Trần
Trắc nghiệm kết hợp
tự luận trên giấy
Giữa Học kỳ 2 45p 29 - Nhận biết được các mốc thời gian, tình hình
đất nước thời Lê Sơ cũng như giai đoanh thế
tự luận trên giấy
Cuối Học kỳ 2 45p 34 - Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu phần kiến
thức: Đại Việt thời Lê sơ (thế kỉ XV-đầu thế kỉXVI); Đại Việt ở các thế kỉ XVI-XVIII); Việt
Trắc nghiệm kết hợp
tự luận trên giấy
Trang 25Nam nửa đầu thế kỉ XIX Từ kết quả kiểm trahọc sinh tự đánh giá năng lực của mình trongquá trình học tập, từ đó điều chỉnh hoạt độnghọc tập trong các nội dung trên.
Trang 26MÔN : Lịch sử, LỚP 8
(Năm học 2021 - 2022)
Phân phối chương trình
Cả năm: 53 tiết HKI: 18 tuần: 36 tiết
HKII: 17 tuần: 17 tiết HỌC KÌ I
PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Trang 27(1) (2) 3280
Sốtiết
2 1,2 - Nhận biết những chuyển biến lớn về kinh tế, chính
trị, xã hội ở chau Âu trong các thế kỷ XVI-XVII- Mâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa lực lượng sản xuất mới- tư bản chủ nghĩa với chế độ phong kiến, từ
đó thấy được cuộc đấu tranh giữa tư sản và quý tộc phong kiến tất yếu nổ ra
- Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc C/m TS - Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ song cũng là chế độ bóc lột thay thế cho chế độ P/k
- Định hướng phát triển năng lực +Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt:Tái hiện kiến thức lịch sử,
xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử
2 3,4 *-HS hiểu được vai trò của cuộc đấu tranh trên mặt
trận tư tưởng dẫn đến sự phát triển đi lên cảu CMP
Lập được bảng niên biểu các sự kiện chính, nêu được
sự phát triển đi lện của các mạng Ý nghĩa lịch sửcủa C/m TS Pháp cuối thế kỉ XVIII:
Trang 282 5,6 - Biết được một số phát minh lớn cách mạng công
nghiệp, hệ quả cách mạng công nghiệp Biết được sự
bành trướng của các nước tư bản ở các nước Á, Phi
- ND thực sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu SX
- Học sinh biết sử dụng kênh hình SGK Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhân định, liên hệ thựctế
- Định hướng phát triển năng lực+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
+Năng lực chuyên biệt:Tái hiện kiến thức lịch sử,
xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử
Mục II 1 các cuộc cáchmạng tư sản thế kỷ XIX
(không day)
Trang 29- Phẩm chất: chăm chỉ
Công xã Pari
1871
1 7 - Nhận biết về hoàn cảnh ra đời của Công xã Pa-ri;
những nét chính về cuộc diễn biến ngày 18 – 03 –
1971 và sự ra đời của công xã Pa- ri Ý nghĩa lịch sử
của Công xã
- HS có lòng tin tưởng vào năng lực, quản lí của nhà nước giai cấp vô sản.hình thành chủ nghĩa anh hùng cách mạng thông qua những tấm gương chiến đấu dũng cảm của các chiến sĩ công xã Pa- ri Lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột
- Năng lực:Vận dụng khả năng trình bày, phân tích đánh giá một sự kiện lịch sử
Sưu tầm, phân tích tài liệu tham khảo có liên quanđến bài học, liên hệ kiến thức đã học với cuộc sốnghàng ngày
- HS nâng cao nhận thức về bản chất của chủ nghĩa
tư bản - Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu
tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình
- Bồi dưỡng và nâng cao kĩ năng phân tích sự kiện
Trang 30lịch sử để hiểu được đặc điểm và vị trí của chủ nghĩa
đế quốc
- Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợptác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:Tái hiện kiến thức lịch
sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiệntượng lịch sử
- Phẩm chất: yêu thương con người
- Biết được một số nét chính về những cuộc đấutranh tiêu biểu của giai cấp công nhân trong nhữngnăm 30 – 40 của thế kỉ XX
- Biết được một số nét chính về Mác – Ăng-ghen và
sự ra đời của CNXHKH Những hoạt động cáchmạng đóng góp to lớn của 2 ông đối với phong tràocông nhân quốc tế
- Nắm được đôi nét về Lênin và việc thành lập dẩng
vô sản kiểu mới ở Nga Nguyên nhân, diễn biến, kếtquả và ý nghĩa của cách mạng Nga 1905 – 1907
*Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợptác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối
Tích hợp bài 4, với bài 7
và mục I.2 bài17 thànhchủ đề: Phong trào côngnhân cuối thế kỉ XVIIIđến đầu thế kỉ XX
Kiểm tra 15 phút
Trang 31quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
+Phẩm chất:Biết đánh giá một số thành tựu, lòng biết
ơn các nhà sáng lập ra CNXH + GD tinh thần QTVS,tinh thần đoàn kết đấu tranh của G/c CN
17 ̃”́* - Giải thích được vì sao cuối thế kỷ XIX –đầu thế
kỉ XX chủ nghĩa thực dân Phương Tây ồ ạt xâmchiếm các nước châu Á
- Giới thiệu sơ lược phản ứng của một số nước châuÁ: Ấn Độ; Trung Quốc; Đông Nam Á và Nhật bảntrước sự xâm lược của các nước Phương Tây
- Giải thích được vì sao Nhật Bản không bị các nước
tư bản phương Tây xâm lược
- Trình bày diễn biến chính một số cuộc khởi nghĩa
- Nhận xét chung về số phận của các nước châu Átrước sự xâm lược của thực dân phương Tây và nêucảm tưởng về một thời kỳ bi hùng của các nước châu
Á
* Quan sát lược đồ, lập bảng biểu, nhận xét đánh giá
* Căm ghét chế độ thực dân, có thái độ trận trọng cácphong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân laođộng
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung:
+ Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho HS:
+ Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử
+ Xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng
-MụcII(bài 9) Phongtrào đấu tranh giảiphóng dân tộc của nhân
dân Ấn Độ Chủ yếu nêu tên, hình thức phong trào đấu tranh tiêu biểu và ý nghĩa của phong trào
Mục II (B10) Phongtrào đấu tranh của nhândân cuối thế kỉ XIX đầu
XX Hướng dẫn học sinh lập niên biểu
Mục II Phong trào đấutranh giải phóng dân
tộc Tập trung vào quy
mô, hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân các nước Đông Nam Á Nêu nguyên nhân thất bại
Mục III Cuộc đấu tranhcủa nhân dân lao động
Trang 32và tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau.
+ Nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bàihọc lịch sử
Nhật Bản không dạy
8 Bài tập 1 18 - Củng cố thêm kiến thức cho học sinh sau các bài đã
học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập
-Nhận thức rõ bản chất của CNTB Giáo dục tinh thần yêu nước và yêu thích học tập môn lịch sử
- Rèn luyện các loại kĩ năng lịch sử, Lập bảng thống
kê, phân tích, nhận xét các sự kiện
- Nhận xét được sự phát triển kinh tế của các nước
đế quốc cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?
- Nhận xét chung về số phận của các nước châu Átrước sự xâm lược của thực dân phương Tây và cảmtưởng về một thời kỳ bi hùng của các nước châu Á
- Liên hệtình hình Việt Nam với các nước trong thời
Trang 331 20 - Chiến tranh thế giới thứ nhất là cách giải quyết
mâu thuẫn giữa các nước đế quốc, vì bản chất củacác nước đế quốc là gây chiến tranh xâm lược.Cácgiai đoạn của cuộc chiến tranh Hậu quả của chiếntranh
- Phân biệt đựơc phái niệm"chiến tranh đế quốc"
"chiến tranh cách mạng","chiến tranh cáchmạng,"chiến tranh chính nghĩa", "chiến tranh phinghĩa".Biết trình bày diễn biến cơ bản của chiếntranh trên bản đồ thế giới
- Giáo dục tinh thần đấu tranh chống chiến tranh
đế quốc, bảo vệ hoà bình ủng hộ đấu tranh của nhândân các nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự,xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá cuộc chiến tranhthế giới thứ nhất là cách giải quyết mâu thuẫn giữacác nước đế quốc, vì bản chất của các nước đế quốc
là gây chiến tranh xâm lược
11 Bài 14
Ôn tập lịch sử
thế giới cận đại
- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức đã học từ phần chương I đến chương IV của lịch sử thế giới Cận đại
- Giáo dục ý thức giai cấp và tinh thần đoàn kết quốc
HS tự đọc
Trang 34- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định nướcNga trên bản đồ và cuộc đấu tranh bảo vệ nước Nga.
- Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn về tình cảm cáchmạng đối với cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiêntrên thế giới
- Định hướng phát triển năng lực +Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự,xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộmôn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đãhọc để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
2 23,24 - Vì sao nước Nga Xô viết phải thực hiện chính sách
kinh tế mới.Nội dung chủ yếu và tác dụng của nó
Những thành tựu chính của công cuộc xây dựng chủnghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1925-1941
- Giúp HS tập hợp tư liệu, sự kiện lịch sử để nhìnnhận ,đánh giá bản chất của sự vật hiện tượng
Mục I Chính sách kinh
tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921
– 1925) Tập trung vào chính sách kinh tế mới
Mục II Công cuộc xây
Trang 35- Giúp HS nhận thức được sức mạnh,tính ưu việt củachế độ XHCN đồng thời có cái nhìn chính xác, đúngđắn về những sai lầm, thiếu sót của những nhà lãnhđạo Liên Xô trước đây trong công cuộc xây dựngchủ nghĩa xã hội.
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự,xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử Nhận xét, đánh giá
dựng chủ nghĩa xã hội
nêu được thành tựu chính công cuộc xây dựng XHCN ở Liên Xô
Đưa mục II của bài 22thành mục III Nền vănhóa Xô viết hình thành
và phát triển
Châu Âu giữa
hai cuộc chiến
tranh thế giới
(1918 - 1939)
1 25 - Những nét khái quát về tình hình châu Âu trong
những năm 1918-1939 Sự phát triển của phong trào cách mạng 1918-1923 ở châu Âu và sự thành lập Quốc tế cộng sản
- Rèn luyện tư duy Lôgíc, khả năng nhận thức và so sánh các sự kiện lịch, hiểu rõ mối qua hệ “nhân”
“quả” trong một số sự kiện điển hình
- HS cần thấy rõ sự phát triển phức tạp của chủ nghĩa tư bản
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
+Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự,xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử, so sánh, nhận xét, vận dụng
Mục I.2 Cao trào cách mạng 1918 – 1923 Quốc tế Cộng sản Tích hợp với bài 4 và bài 7 thành chủ đề: Phong tràocông nhân cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XXKhông dạy Mục II.2 Phong trào Mặt trận nhân dân chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh1929 - 1939
15 Bài 18 Nước 1 26 - Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và
Trang 36- Biết sử dụng khai thác tranh ảnh lịch sử để hiểunhững vấn đề kinh tế xã hội Bước đầu biết tư duy
so sánh rút bài học lịch sử ,những sự kiện lịch sử
- Học sinh nhận thức được bản chất của chủ nghĩa tưbản Mĩ, những mâu thuẫn gay gắt trong lòng xã hộiMĩ
- Bồi dưỡng ý thức đúng đắn về cuộc đấu tranhchống áp bức,bất công xã hội tư bản
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệgiữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử Quan sát Vậndụng
1 27 Biết được tình hình kinh tế - xã hội Nhật Bản sau
chiến tranh thế giới thứ nhất Biết được cuộc khủnghoảng kinh tế (1929-1933) và quá trình phát xít hóa
bộ máy chính quyền ở Nhật
- Chỉ được bản đồ, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế
- Hs nhận thức rõ: Bản chất phản động, hiếu chiến,tàn bạo của chủ nghĩa phát xít Nhật Hs căm thù tội
ác mà chủ nghĩa phát xít gây ra
- Định hướng phát triển năng lực
Kiểm tra 15 phút
Trang 37+ Năng lực chung: Biết nắm các sự kiện lịch sử, chỉđược bản đồ, phân tích.
+Năng lực chuyên biệt: Vẽ bản đồ đẹp chính xác,biết so sánh, liên hệ thực tế Biết được mối quan hệnước ta với Nhật Bản hiện nay
2 28,29 - Biết được những nét chính của phong trào độc lập
dân tộc ở châu Á trong những năm 1918-1939, trình bày được những sự kiện quan trọng và nổi bật của phong trào cách mạng Trung Quốc Biết được những nét lớn của tình hình Đông Nam Á đầu thế kỉ XX, trình bày được phong trào độc lập dân tộc diễn ra ở một số nước Đông Nam Á Học sinh lập niên biểu 1 sựkiện tiêu biểu ở Trung Quốc, Ân Độ, In-đô-nê-xi-a
- Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng bản đồ
- Bồi dưỡng nhận thức về tính chất tất yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đế quốc của các dân tộc thuộc địa
- Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
+Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự,xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành
Cấu trúc lại thành 2 mục:Mục 1 Những nét chung
về phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918-
1939)Mục 2 Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu Quốc, Ân
2 30,31 - Những nét chính về quá trình dẫn đến chiến tranh :
nguyên nhân, diễn biến Hậu quả của Chiến tranh thếgiới thứ hai
GDBVMT: Việc tranh giành thuộc địa của các nước
Mục IIHướng dẫn HS lập niên biểu diễn biến chiến tranh
Trang 38đế quốc Địa bàn diễn ra chiến tranh thế giới
- Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn về hậu quả của cuộcchiến tranh đối với toàn nhân loại, nâng cao ý thức chống chiến tranh bảo vệ hoà bình
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự,xác định mối quan hệ giữa các sự kiện , lập bảngniên biểu
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu, phát hiện, kỹ năng họctập theo nhóm
- Giáo dục ý thức học tập chủ động, sáng tạo
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực pháthiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác…
+ Năng lực chuyên biệt: So sánh, phân tích các sựkiện lịch sử bằng PP tư duy LS đúng đắn; Vận dụngkiến thức thực hành
Tích hợp bài 8 với bài
Trang 39- Giúp HS phát triển kỹ năng lập bảng thống kê, lựachọn lịch sử tiêu biểu, tổng hợp, so sánh và hệ thốnghoá sự kiện lịch sử
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: năng lực tự học, + Năng lực chuyên biệt: So sánh, phân tích, vậndụng kiến thức thực hành
21 Ôn tập học kỳ 1 34,35 - Hệ thống lại toàn bộ kiến thức phần hoc kỳ I
- Rèn luyện kĩ năng giải quyết các câu hỏi trong sáchgiáo khoa
- Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử,xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử
22 Kiểm tra cuối
học kì I
1 36 + Kể được tên, mốc thời gian các cuộc chiến tranh
thế giới+ Nhận xét đánh giá được hậu quả của chiến tranh vàrút ra được bài học
Trang 40+Trình bày ý nghĩa cách mạng tháng Mười Giải thích được vì sao năm 1917 Nga có hai cuộc cách mạng;
+ Nêu nội dung chính sách kinh tế mới Hiểu được tác dụng của chính sách kinh tế mới
+ Biết tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến
- Học sinh có kỉ năng khái quát vận dụng kiến thức cơ bản vào làm bài
Thái độ: HS có thái độ đúng đắn trong làm bài, họctập
2 37,38 - Biết nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược nước ta
Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta
Đánh giá thái độ và trách nhiệm của triều đình nhàNguyễn trong việc để mất ba tỉnh miền Tây.- Cáchình thức đấu tranh phong phú của phong trào yêunước chống Pháp của nhân dân Nam Kì
- Rèn luyện HS kỹ năng sử dụng bản đồ, quan sáttranh ảnh lịch sử để rút ra những nhận xét minh hoạcho những kiến thức cơ bản của bài học
- Học sinh cần thấy rõ và trân trọng sự chủ động,sáng tạo, quyết tâm đứng lên kháng chiến chống xâmlược của nhân dân ta
- Định hướng phát triển năng lực +Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề
+Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét,đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng
Không dạy quá trìnhxâm lược của thực dânPháp, chỉ tập trung vàocác cuộc kháng chiếntiêu biểu từ 1858 –1873