1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của công ty CPĐTCN trí tuệ trẻ

89 352 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của công ty CPĐTCN trí tuệ trẻ
Tác giả Phạm Thị Ngọc Ny
Người hướng dẫn Th.S. Hà Ngọc Minh
Trường học Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu, mục đích của việc nhập khẩu hàng hóa có thể là để tiêu thụ trong nước, xuất khẩu sang nước khác, đầu tư phát triển sản xuất… và sản phẩm nhập khẩu

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG

NHẬP KHẨU VÀ TIÊU THỤ HÀNG HÓA CỦA

CÔNG TY CPĐTCN TRÍ TUỆ TRẺ

SVTH: PHẠM THỊ NGỌC NY MSSV: 08B4010051

LỚP: 08HQT1

TP.HCM –NĂM 2010

Trang 2

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Trí Tuệ Trẻ, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2010

Tác giả (Ký tên)

Phạm Thị Ngọc Ny

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành là sự kết hợp giữa kiến thức về lý thuyết trong ngành Quản trị kinh doanh mà em đã được học suốt 4,5 năm tại trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ kết hợp với các kiến thức thực tế tại Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ Sự hoàn thành này ngoài nỗ lực của bản thân còn là sự giúp

đỡ phần lớn của các thầy cô tại trường ĐH KTCN và bộ phận kế toán tại công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ

Qua trang viết này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các thầy cô tại trường ĐH KTCN đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức

bổ ích nhất cho em trong suốt 4,5 năm học qua Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn em đó là Th.S Hà Ngọc Minh đã hướng dẫn tận tình cho em trong quá trình soạn thảo đề cương, gợi ý đề tài, cho ý kiến và đánh giá

để em hoàn thành chuyên đề này Kế đến em cũng vô cùng cảm ơn ban Giám đốc

và các anh chị ở bộ phận kế toán và kinh doanh Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ đã hết lòng chỉ bảo, cung cấp số liệu, hướng dẫn và nhiệt tình giúp đỡ cho em qua thời gian 03 tháng để hoàn thành đề tài này

Do thời gian và tài liệu nghiên cứu có giới hạn nên khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi sự thiếu sót Kính mong quý thầy cô thông cảm và cho ý kiến đánh giá khách quan để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình

Kính chúc Quý thầy cô tại trường ĐH KTCN luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác

Em xin trân trọng cảm ơn

TP HCM, ngày 20 tháng 10 năm 2010

Phạm Thị Ngọc Ny

Trang 4

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY Họ và tên sinh viên : ………

MSSV : ………

Khoá : ………

Nhận xét chung ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đại diện công ty

Trang 5

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU

TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG 1

I Sự cần thiết và vai trò của kinh doanh nhập khẩu trong nền kinh tế quốc dân 1

1 Sự cần thiết của hoạt động kinh doanh nhập khẩu 1

2 Khái niệm và vai trò của kinh doanh nhập khẩu đối với DN 2

2.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh nhập khẩu 2

2.2 Vai trò của kinh doanh nhập khẩu 3

II Giới thiệu các khâu cơ bản trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa 5

1 Xác định nhu cầu cụ thể về hang hóa cần nhập khẩu 5

2 Nghiên cứu thị trường nước ngoài, chọn đối tác kinh doanh 7

3 Tiến hành giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu hang hóa 8

3.1 Giao dịch, đàm phán kinh doanh 8

3.2 Ký kết hợp đồng nhập khẩu 9

4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 11

4.1 Xin giấy phép nhập khẩu 11

4.2 Mở L/C 11

4.3 Thuê phương tiện vận chuyển 12

4.4 Mua bảo hiểm hàng hóa 12

4.5 Làm thủ tục hải quan 13

4.6 Nhận hàng 13

4.7 Kiểm tra hàng hóa 13

4.8 Giao hàng cho đơn vị tiêu thụ 14

4.9 Làm thủ tục thanh toán 14

4.10 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 14

4.11 Tổ chức tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu 14

5 Đánh giá kết quả của hoạt động nhập khẩu và tiếp tục hoạt động buôn bán 15 III Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu 15

1 Các chế độ chính sách luật pháp trong nước và quốc tế 16

1.1 Chế độ, chính sách và pháp luật của Nhà nước về nhập khẩu 16

1.2 Luật pháp, môi trường kinh doanh của nước xuất khẩu và quốc tế 17

Trang 7

3 Sự biến động của thị trường trong nước và nước ngoài 17

4 Nền sản xuất, kinh doanh thương mại của các doanh nghiệp trong và ngoài nước 18

5 Hệ thống tài chính ngân hàng 19

6 Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 19

7 Hệ thống giao thông vận tải và liên lạc 19

IV Xác định hiệu quả của hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa 20

1 Các công thức xác định lợi nhuận 20

1.1 Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu 20

1.2 Tỷ suất lợi nhuận 20

1.3 Doanh lợi nhập khẩu 21

1.4 Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu 21

1.5 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 22

2 Ý nghĩa của việc xác định lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa 22

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ TRÍ TUỆ TRẺ 23

I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ 23

1 Sơ lược về Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ 23

2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Trí Tuệ Trẻ 23

II Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ 25

III Đối thủ cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ sản phẩm 26

IV Quy trình sản xuất và cung ứng sản phẩm 26

V Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian gần đây 27

VI Chíến lược và phương hướng phát triển của Trí Tuệ Trẻ trong tương lai 28

1 Mục tiêu và chiến lược 28

2 Kế hoạch Doanh số 29

3 Kế hoạch nhân sự 30

CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ TIÊU THỤ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY CPĐTCN TRÍ TUỆ TRẺ 31

Trang 8

ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ 31

1 Quy trình kinh doanh nhập khẩu hàng hóa 31

2 Các mặt hàng thiết bị nhập khẩu và kinh doanh chính của Công ty 32

3 Các chi phí liên quan đến hoạt động nhập khẩu của Cty Trí Tuệ Trẻ 32

II Quy trình bán hàng và phân phối sản phẩm của Công ty Trí Tuệ Trẻ 33

1 Quy trình phân phối sản phẩm cho các khách hàng lẻ 33

2 Quy trình phân phối sản phẩm cho đại lý (đối tác) 35

III Xác định hiệu quả của hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của Công ty Trí Tuệ Trẻ 36

1 Hiệu quả của hoạt động nhập khẩu 36

1.1 Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của công ty Trí Tuệ Trẻ qua các năm 36 1.2 Phương thức nhập khẩu hàng hóa 37

1.3 Thị trường nhập khẩu hàng hóa 39

1.4 Cơ cấu các loại hàng hóa nhập khẩu 41

1.5 Tình hình thực hiện kế hoạch nhập khẩu 42

2 Hiệu quả của hoạt động tiêu thụ hàng hóa cuả Công ty Trí Tuệ Trẻ 43

2.1 Kết quả chung về tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu 43

2.2 Kết quả tiêu thụ theo cơ cấu hàng hóa nhập khẩu 44

2.3 Kết quả tiêu thụ theo cơ cấu thị trường tiêu thụ hàng hóa 45

3 Tình hình thực hiện kế hoạch nhập khẩu qua các năm 47

4 Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 47

4.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 47

4.2 Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu 49

4.3 Tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu 49

4.4 Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu 50

IV Kết quả của hoạt động nhập khẩu của Công ty Trí Tuệ Trẻ 51

1 Những kết quả đạt được 50

2 Những tồn tại và hạn chế 51

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TRÍ TUỆ TRẺ 53

Trang 9

Công ty Trí Tụê Trẻ 53

1 Cơ hội 53

2 Thách thức 53

3 Những tồn tại và hạn chế 54

II Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa 55

1 Giải pháp về tạo nguồn hàng nhập khẩu 55

2 Giảm chi phí kinh doanh nhập khẩu hàng hóa 57

3 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh nhập khẩu hàng hóa 60

4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 62

5 Nâng cao nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa 64

6 Đẩy mạnh tiêu thụ hàng nhập khẩu 65

7 Tăng cường ứng dụng thương mại điện tử 67

8 Tăng cường nguồn ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu bằng cách thực hiện hoạt động xuất khẩu 69

9 Hoàn thiện hệ thống quản trị tổ chức và nhân sự 70

9.1 Hoàn thiện hệ thống quản trị tổ chức 70

9.2 Các giải pháp phát triển yếu tố con người trong công ty 72

Một số kiến nghị 74

Kết luận 75

Tài liệu tham khảo 76

Trang 10

- ERP: Phần mềm quản lý doanh nghiệp tổng thể

- Quick ERP: Giải pháp quản lý doanh nghiệp tổng thể (Danh từ riêng)

- QLNH: Quản lý nhà hàng

- EziRetail: Phần mềm bán lẻ Ezi

- EXPO: Hội chợ về công nghệ và ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống

- R&D: Nghiên cứu và phát triển

- PM: Phần mềm

Trang 11

- Bảng 1: Các mặt hàng thiết bị nhập khẩu và kinh doanh chính của Công ty

- Bảng 2: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ năm 2006 – 2009

- Bảng 3: Các phương thức nhập khẩu hàng hóa năm 2007-2008-2009

- Bảng 4: Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo từng thị trường

- Bảng 5: Cơ cấu các loại hàng hóa nhập khẩu năm 2008-2009

- Bảng 6: Tình hình thực hiện kế hoạch nhập khẩu từ năm 2007-2009

- Bảng 7: Tổng kết kết quả kinh doanh của công ty từ 2006-2009

- Bảng 8: Tổng kết doanh thu và cơ cấu từng loại hàng hóa

- Bảng 9: Báo cáo doanh thu theo khu vực thị trường 2008-2009

- Bảng 10: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh nhập khẩu qua các năm

- Bảng 11: Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

- Bảng 12: Kết quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa từ năm 2007-2009

- Bảng 13: Doanh thu và TSLN kinh doanh nhập khẩu

- Bảng 14: Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu năm 2008 – 2009

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

- Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ

- Sơ đồ 2: Quy trình kinh doanh nhập khẩu của Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ

- Sơ đồ 3: Quy trình phân phối sản phẩm cho các khách hàng lẻ

- Sơ đồ 4: Quy trình phân phối sản phẩm cho các đại lý (đối tác)

Trang 12

1 Lý do chọn đề tài:

Hiện nay, quốc tế hóa, toàn cầu hóa đang là xu thế chung của nhân loại, không một quốc gia nào có thể thực hiện một chính sách đóng cửa mà vẫn có thể phồn vinh được Trong bối cảnh đó thương mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt động đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát huy hết những lợi thế so sánh của đất nước, tận dụng tiềm năng về vốn, công nghệ, khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài, duy trì và phát triển văn hóa dân tộc, tiếp thu những tinh hóa của văn hóa nhân loại

Hoạt động nhập khẩu đã và đang giúp cho người tiêu dùng trong nước có điều kiện được tiếp cận với các chủng loại sản phẩm đa dạng, hiện đại với giá cả thấp Và đối với toàn bộ nền kinh tế, nhập khẩu làm tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất, tập trung sản xuất những mặt hàng mà mình có lợi thế, tăng năng suất lao động thông qua nhập khẩu trang thiết bị kỹ thuật và khoa học sản xuất hiện đại Với xu hướng tăng cường hợp tác quốc tế, Nhà nước đã cho phép các loại hình doanh nghiệp kể cả quốc doanh, liên doanh, hợp doanh và tư nhân tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu Do đó, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và kinh doanh nhập khẩu hàng hóa nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng

Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh gia công sản phẩm và kinh doanh nhập khẩu hàng hóa Là một công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu, công ty phải đối mặt với rất nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các công ty quốc doanh hay công ty liên doanh với nước ngoài cũng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu với số vốn tương đối lớn Tuy nhiên, trong những năm qua công

ty đã không ngừng vươn lên hoạt động có hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường trong nước và là bạn hàng tin cậy với các đối tác nước ngoài

Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế nào, Công CPĐTCN Trí Tụê Trẻ cũng rất quan tâm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu cách thức hoạt động của công ty và thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích hiệu quả từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ”

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

- Tập hợp những kiến thức về lý thuyết để phân tích đề tài về phương diện lý luận

- Phân tích tình hình nhập khẩu để tại Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ để thấy được

Trang 13

quá trình nhập khẩu, tìm kiếm được nhiều sản phẩm mới với chi phí thấp, chất lượng tốt để mở rộng thị trường và nâng cao hơn hiệu quả kinh doanh

- Đề tài được thực hiện nghiên cứu với mục đích tìm hiểu thực trạng và khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế tại công ty vừa và nhỏ, tìm hiểu quy trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu thực tế diễn ra như thế nào, cách thức sử dụng các nguồn lực sao cho đạt hiệu quả cao nhất

3 Phương pháp nghiên cứu: Phân tích và so sánh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng: Bộ phận kinh doanh, kế toán và bộ phận xuất nhập khẩu của Công ty

Trí Tuệ Trẻ

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi nghiên cứu của bài đề tài này bao gồm những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường, thực tế hoạt động của Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ và một số tham khảo về thực trạng kinh doanh nhập khẩu tại Việt Nam trên các báo và tạp chí

+ Giới hạn không gian: Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ

+ Giới hạn thời gian: phân tích số liệu qua các năm 2007, 2008, 2009

5 Giới thiệu về kết cấu của đề tài:

- Lời mở đầu

- Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân

- Chương II: Giới thiệu về Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ

- Chương III: Phân tích hiệu quả của hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ

- Chương IV: Một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Trí Tuệ Trẻ

Do thời gian thực hiện khóa luận và kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô

Trang 14

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP

KHẨU TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

I Sự cần thiết và vai trò của kinh doanh nhập khẩu trong nền kinh tế quốc

dân:

1 Sự cần thiết của hoạt động kinh doanh nhập khẩu:

- Bất cứ quốc gia nào có hoạt động thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế

hoạt động mạnh thì những quốc gia đó có nền kinh tế phát triển, tuy nhiên

vấn đề này không phải lúc nào Chính Phủ quan tâm đúng mức cần thiết vai

trò của nó Nước ta và một số nước khác trước đây cũng đã có lúc xem xét

độc lập kinh tế như một đòi hỏi phải xây dựng một nền kinh tế độc lập hoàn

chỉnh, tức là mang tính hoàn toàn tự cung tự cấp Thực tế đã chứng minh

rằng, ngày nay không có một quốc gia nào dù to lớn như Mỹ, Nhật Bản hay

Trung Quốc có đủ sức xây dựng một nền kinh tế tự cung tự cấp vì nó vô

cùng tốn kém về vật chất và thời gian Việt Nam và một số nước Đông Âu

trước đây đã thực hiện nền kinh tế đóng dẫn đến tình trạng kinh tế lạc hậu,

đình đốn Ngược lại, các nước theo đuổi chính sách tự do như Hàn Quốc và

các nước khác thuộc khối ASEAN đã có một bước tiến dài trong việc phát

triển kinh tế chỉ với một thời gian ngắn, đời sống nhân dân không ngừng

được nâng cao

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã thực hiện xoá bỏ cơ chế kinh tế tập

trung cứng nhắc sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và thực

hiện chính sách mở cửa Đây là một chủ trương hoàn toàn đúng đắn giúp

nước ta tham gia vào phân công lao động quốc tế và thị trường thế giới

- Với mục tiêu thay thế lao động thủ công bằng lao động máy móc trong khi

chúng ta còn tương đối lạc hậu về kinh tế, thấp kém về kỹ thuật công nghệ

thì việc làm đó không thể ngày một ngày hai được, nước ta không chỉ dựa

vào nguồn lực sẵn có trong nước mà cần phải biết tận dụng một cách có hiệu

quả tất cả các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới của thế giới

Nền kinh tế nước ta đòi hỏi phải có sự biến động sâu sắc về cơ cấu kinh tế xã

hội Muốn vậy việc thay đổi chiến lược kinh tế từ “đóng cửa” sang “mở cửa”

là vô cùng quan trọng Nền kinh tế mở sẽ tạo ra những bước phát triển mới,

Trang 15

tạo điều kiện khai thác lợi thế, tiềm năng sẵn có của nước ta nhằm sử dụng

chúng trong phân công lao động quốc tế một cách có lợi nhất Thương mại

quốc tế chỉ ra và xác định cho một nước biết được đâu là lợi thế của mình,

chỉ ra đúng đắn nên đầu tư vào đâu, đầu tư vào lĩnh vực nào có lợi nhất

- Nhập khẩu sẽ là nhân tố giúp cho chúng ta tháo bỏ những vướng mắc mà các

nước nghèo thường mắc phải, phương châm đó là vay mượn công nghệ

nước ngoài trong thời kỳ đầu của công nghiệp hóa Thực chất ở đây, nhập

khẩu hàng hoá là việc mua bán hàng hoá từ các tổ chức kinh tế, các công ty

nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại thị trường nội địa

hoặc tái xuất với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất và tiêu dùng với

nhau

- Xu thế nhập khẩu bổ sung để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cũng là một tất

yếu, thông qua đó nước ta có thể từng bước thay đổi, hoàn thiện cơ cấu tiêu

dùng của người dân trong nước theo hướng hiện đại hoá Điều đó cũng đồng

thời dẫn đến việc nâng cao kỹ thuật công nghệ sản xuất trong nước Do vậy,

Nhà nước ta đã đề ra chính sách nhập khẩu chặt chẽ, có chọn lọc, nhất là

nhập khẩu vật tư thiết bị, máy móc, kỹ thuật công nghệ để tăng cường tiếp

thu công nghệ nước ngoài, từ đó phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nước

2 Khái niệm và vai trò của kinh doanh nhập khẩu:

2.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh nhập khẩu:

- Kinh doanh thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các

nước thông qua hành vi mua bán Sự trao đổi đó là một hình thức của mối

quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những

người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế giới

Kinh doanh thương mại quốc tế bao gồm hai lĩnh vực chính là kinh doanh

nhập khẩu và kinh doanh xuất khẩu Kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là hoạt

động đầu tư tiền của, công sức của một cá nhân hay tổ chức kinh tế vào việc

nhập khẩu hàng hóa để tiêu thụ trong nước, xuất khẩu sang nước khác, đầu

tư kinh doanh… với mục tiêu lợi nhuận

Trang 16

- Trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu, mục đích của việc nhập khẩu hàng

hóa có thể là để tiêu thụ trong nước, xuất khẩu sang nước khác, đầu tư phát

triển sản xuất… và sản phẩm nhập khẩu có thể là hàng hóa hay dịch vụ, các

sản phẩm trí tuệ, hàng hóa vô hình Tại bài viết này, xin đề cập đến lĩnh vực

kinh doanh nhập khẩu hàng hóa mà trong đó hàng hóa nhập khẩu được dùng

để đáp ứng thị trường trong nước

2.2 Vai trò của kinh doanh nhập khẩu:

Nhập khẩu là một trong 2 hoạt động cấu thành nên nghiệp vụ xuất nhập

khẩu, là một bộ phận không thể thiếu được trong hoạt động ngoại thương của

mỗi quốc gia Nó tác động trực tiếp đến sản xuất và đời sống, thể hiện sự phụ

thuộc gắn bó lẫn nhau nhau giữa nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh

tế thế giới Nó tác động tích cực đến sự phát triển cân đối và khai thác tiềm

năng, thế mạnh của nền kinh tế mỗi quốc gia về sức lao động, vốn cơ sở sản

xuất, tài nguyên và khoa học kỹ thuật Đặc biệt trong tình hình kinh tế thế

giới hiện nay, các nước không ngừng thống nhất, mở rộng buôn bán quốc tế,

sự phụ thuộc lẫn nhau trong quan hệ quốc tế ngày càng lớn mạnh, việc hình

thành những trung tâm thương mại, khối mậu dịch tự do đã chứng tỏ việc lưu

chuyển hàng hoá giữa các quốc gia không ngừng được hoàn thiện và nâng

cao Khi đó vai trò của hoạt động nhập khẩu ngày càng có ý nghĩa lớn đến

việc ổn định và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng như trong khu vực,

cụ thể biểu hiện ở những điểm sau:

- Nhập khẩu hàng hoá là cơ sở để bổ sung hàng hoá trong nước không sản xuất

được hoặc sản xuất không đáp ứng được nhu cầu Ngoài ra nhập khẩu còn

làm đa dạng hoá các loại hàng hoá về chủng loại và quy cách nhằm làm thoả

mãn nhu cầu trong nước

- Nhập khẩu tạo ra những năng lực mới trong sản xuất, giải quyết công ăn việc

làm cho người lao động, không ngừng cải thiện nâng cao đời sống xã hội,

hạn chế các tệ nạn xã hội, tạo thu nhập cho người dân nhằm mục đích ổn

định và phát triển kinh tế xã hội

- Nhập khẩu tạo ra sự phát triển đồng đều về trình độ xã hội, phá bỏ tình trạng

độc quyền trong sản xuất kinh doanh trong nước, phát huy nhân tố mới trong

Trang 17

sản xuất nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế có cơ hội tham gia và

cạnh tranh trên thương trường trong khu vực cũng như trên thế giới

- Nhập khẩu tạo ra sự liên đới giữa kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới,

tạo điều kiện cho phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi

thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hoá sản xuất

- Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ, cung cấp nguyên vật liệu đầu

vào là việc sử dụng có hiệu quả ngoại tệ tiết kiệm để nhập khẩu vật tư hàng

hoá phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng, do đó tạo ra sự phát triển

vượt bậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian tạo ra sản phẩm

Tuy nhiên, việc phát huy hết vai trò của nhập khẩu còn phụ thuộc vào đường

lối, phương hướng, quan điểm của mỗi quốc gia Ở nước ta, quan hệ kinh tế

quốc tế trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chỉ thu hẹp trong phạm vi

một vài nước XHCN trên các khoản viện trợ và mua bán theo nghị định đã

làm thui chột hoạt động nhập khẩu Sự quản lý quá sâu của Nhà nước đã làm

mất đi tính linh hoạt, uyển chuyển của hoạt động nhập khẩu, do đó không

phát huy được vai trò của nó trong việc phát triển kinh tế xã hội Chủ thể của

hoạt động nhập khẩu trong cơ chế cũ là những doanh nghiệp Nhà nước độc

quyền thụ động, cơ cấu tổ chức cồng kềnh và kém năng động dẫn đến công

tác nhập khẩu trì trệ, không đáp ứng được nhu cầu hàng hoá trong nước

Trong hoàn cảnh đó Đại hội Đảng VI là bước đột phá đưa đến sự chuyển

mình của nước ta thoát khỏi nền kinh tế cứng nhắc Chuyển sang nền kinh tế

mới với xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá hoạt động nhập khẩu đã phát

huy lớn mạnh được vai trò của nó Nhập khẩu tác động đến nền kinh tế nước

ta ở những điểm sau:

- Nhập khẩu góp phần phát triển sản xuất, chuyển dich cơ cấu kinh tế theo

hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Với định hướng phát triển

nền kinh tế xã hội của Đảng, chính sách kinh tế đối ngoại nói chung, nhập

khẩu nói riêng phải luôn là một giải pháp có tầm cỡ chiến lược nhằm phục

vụ phát triển nền kinh tế quốc dân Chính sách nhập khẩu phải tranh thủ cao

nhất nguồn vốn, kỹ thuật công nghệ tiên tiến cũng như sự đổi mới đội ngũ

cán bộ kỹ thuật và quản lý nhằm thúc đẩy hàng hoá của nước ta phát triển

Trang 18

- Nhập khẩu đã tác động tích cực đến hoạt động giải quyết công ăn việc làm,

cải thiện đời sống nhân dân, không ngừng ổn định kinh tế xã hội Thông qua

hoạt động nhập khẩu đã đáp ứng kịp thời tư liệu sản xuất cũng như trang

thiết bị phục vụ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà máy để thu hút hàng triệu

lao động hàng năm không chỉ đối với doanh nghiệp trong nước mà còn đối

với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó nhập khẩu cũng tạo

điều kiện cho các ngành có liên quan có cơ hội phát triển thuận lợi, ổn định,

mở rộng thị trường, khai thác tối đa sản xuất trong nước, nâng cao chất

lượng sản phẩm, hạ giá thành, từng bước đưa nền kinh tế nước ta hội nhập

với nền kinh tế trong và ngoài khu vực

- Nhập khẩu bổ sung những mất cân đối của nền kinh tế, cung cấp bổ sung

hàng hoá không sản xuất được hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu

trong nước, nhờ đó khai thác tối đa tiềm năng và khả năng của nền kinh tế

trong nước đáp ứng đầy đủ nhu cầu thị hiếu của nhân dân

- Nhập khẩu còn có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu, góp phần nâng cao

chất lượng hàng nhập khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho việc xuất khẩu

hàng hoá của nước ta xích gần tiêu chuẩn quốc tế Khi đó buộc các doanh

nghiệp phải hình thành sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường, đồng

thời phải hoàn thiện tốt công tác quản lý đào tạo phù hợp với sự phát triển

của xã hội chung của thị trường nhằm tạo ra nhiều cơ hôi mới trong quan hệ

với các đối tác nước ngoài trên cơ sở mang lại lợi ích cho cả hai bên Tuy

nhiên, để phát huy hết vai trò của hoạt động nhập khẩu thì việc tuân thủ các

hình thức nhập khẩu cũng như xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt

động nhập khẩu và hiểu rõ về các công cụ quản lý nhập khẩu của Nhà nước

có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình kinh doanh nhập khẩu nhằm đạt

được hiệu suất cao nhất

II Giới thiệu các khâu cơ bản trong họạt động nhập khẩu hàng hóa:

1 Xác định nhu cầu cụ thể về hàng hóa cần nhập khẩu:

Hay nói cách khác là nghiên cứu thị trường trong nước

Mục đích của hoạt động nghiên cứu thị trường trong nước là phải xác định

được ba vấn đề cơ bản của hoạt động kinh doanh: Bán cái gì? Bán cho ai?

Trang 19

Bán ở đâu và với số lượng bao nhiêu? Để trả lời những câu hỏi đó, hoạt động

nghiên cứu thị trường tiêu thụ trong nước bao gồm các nội dung sau:

- Nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hóa nhập khẩu: thông qua các

chương trình khảo sát thị trường và người tiêu dùng trong nước để tìm ra nhu

cầu tiêu dùng đối với các loại hàng hóa, cơ cấu, quy mô cầu, yêu cầu đối với

sản phẩm về chủng loại mẫu mã, quy cách chất lượng, giá cả… Đồng thời

tìm ra xu hướng biến động của cầu trong một khoảng thời gian

- Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu: việc lựa chọn mặt hàng kinh doanh nhập

khẩu được xác định dựa trên các yếu tố :

 Khả năng sản xuất và tiềm năng tiêu dùng hàng hóa đó ở trong nước:

quy mô sản xuất? Quy mô tiêu dùng? Khu vực thị trường chủ yếu của mặt hàng đó? Khả năng cung ứng của các doanh nghiệp nhập khẩu khác đối với loại hàng hóa đó như thế nào?

 Chu kỳ sống của sản phẩm được lựa chọn: phải xác định được sản

phẩm đó đang ở trong giai đoạn nào của chu kỳ sống đối với thị trường trong nước và cả thị trường thế giới Trong thực tế, có nhiều trường hợp một sản phẩm đang bán rất chạy ở thị trường này nhưng lại không có khả năng tiêu thụ cao ở thị trường khác

 Chính sách của Nhà nước đối với mặt hàng đó: xác định hàng hóa đó

nằm trong danh mục hàng hóa hạn chế nhập hay được khuyến khích nhập khẩu, khả năng xin hạn ngạch hay giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa hạn chế nhập, các chính sách thuế, các ưu đãi phi thuế quan hay các chính sách hạn chế, ưu đãi khác của Nhà nước

 Nghiên cứu giá cả hàng hóa đó trong nước: trước khi tiến hành nhập

khẩu hàng hóa, doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu, điều tra giá

cả hiện hành của loại hàng hóa định nhập, đồng thời xác định xu hướng biến động giá cả trong nước trong thời gian tới Từ giá cả trong nước, doanh nghiệp phải tiến hành dự toán giá nhập khẩu, chi phí kinh doanh nhập khẩu để có được một mức giá cạnh tranh so với hàng hóa trong nước, tránh hiện tượng nhập hàng với mức giá quá cao, không

Trang 20

có khả năng cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại được bán trong nước

 Nghiên cứu khách hàng: doanh nghiệp cần xác định rõ khách hàng

truyền thống, khách hàng tiềm năng, tiến hành phân đoạn thị trường khách hàng chính xác Kết quả nghiên cứu khách hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp lập kế hoạch tiêu thụ, quảng cáo, tiếp thị phù hợp với từng đối tượng khách hàng, đặc biệt là các hoạt động chăm sóc khách hàng trước và sau bán hàng

 Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: xác định xem đối thủ cạnh tranh trên

thị trường là ai và mức độ cạnh tranh của họ như thế nào Từ đó, doanh nghiệp xác định lợi thế cạnh tranh của mình so với các đối thủ khác, xác định điểm nhấn cho các hoạt động marketing, quảng cáo, chiến lược sản phẩm

2 Nghiên cứu thị trường nước ngoài, chọn đối tác kinh doanh:

Nghiên cứu thị trường nước ngoài phải xác định được: nguồn cung ứng hàng hóa có phù hợp hay không? Giá cả nhập khẩu cao hay thấp?

Đối tác nhập khẩu như thế nào?

Hoạt động nghiên cứu thị trường nhập khẩu bao gồm các nội dung chủ yếu sau :

 Nghiên cứu mức cung của thị trường: xác định khối lượng cung ứng

của hàng hóa trên thị trường thế giới, xu hướng biến động trong sản xuất của loại hàng hóa mà doanh nghiệp định kinh doanh, các nước nào có lợi thế trong sản xuất loại hàng hóa này, nhãn hiệu hàng hóa có

uy tín và được ưa chuộng trên thị trường

 Nghiên cứu giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới: giá cả hàng hóa

trên thị trường thế giới phản ánh quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường Giá cả được xác định là giá cả quốc tế, phải là giá của những giao địch thương mại thông thường không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi được Các doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh thương mại quốc tế nói chung và kinh doanh nhập khẩu nói riêng cần phải cố định mức độ tác

Trang 21

động của các nhân tố khác tới giá, từ đó lựa chọn một mức giá nhập khẩu phù hợp nhất Nhìn chung, khi nghiên cứu giá cả quốc tế cần tập trung vào một số vấn đề:

 Giá hàng định nhập trên thị trường thế giới, thường được chọn giá ở

trung tâm giao dịch truyền thống, ở những nước sản xuất chủ yếu hay

ở những hãng sản xuất tập trung Thông qua các trung tâm giao dịch, doanh nghiệp xác định cho mình một mức giá tối ưu

 Nghiên cứu tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu mục tiêu và tỷ suất ngoại tệ

nhập khẩu dự tính của các kế hoạch nhập khẩu Tỷ suất ngoại tệ đối

với hàng nhập khẩu là số lượng bản tệ có thể thu về được khi doanh nghiệp bỏ ra một đồng ngoại tệ để nhập khẩu Doanh nghiệp tiến hành lựa chọn kế hoạch nhập khẩu hoặc giá nhập khẩu nào có khả năng đạt được mục tiêu lợi nhuận đã đặt ra

 Nghiên cứu và lựa chọn bạn hàng nhập khẩu: cần phải xác định xem

có bao nhiêu đối tác có thể cung ứng được hàng hóa mà doanh nghiệp yêu cầu, giá cả như thế nào, các điều kiện thanh toán ra sao, khối lượng cung ứng là bao nhiêu, có những điều kiện ưu đãi cũng như ràng buộc như thế nào, có thể cung ứng vào lúc nào? Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu mà còn ảnh hưởng tới tính liên tục và ổn định của quá trình kinh doanh

 Nghiên cứu môi trường chính trị, luật pháp, tập quán buôn bán và hệ

thống tài chính tiền tệ của quốc gia mà doanh nghiệp định nhập khẩu

3 Tiến hành giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu hàng hóa:

3.1 Giao dịch, đàm phán kinh doanh:

- Giao dịch và đàm phán là một nghệ thuật trong kinh doanh, là bước đầu tiên

đưa doanh nghiệp và bạn hàng của mình đến những thỏa thuận chung, nhằm

đạt được mục đích của mình trong hoạt động kinh doanh Kết quả của giai

đoạn này là cơ sở cho toàn bộ quá trình thực hiện kinh doanh giữa hai bên

- Giao dịch là bước đầu tiên tìm hiểu về điều kiện mua và bán giữa hai bên bao

gồm các bước chủ yếu: hỏi giá, chào hàng, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận và

Trang 22

xác nhận Giao dịch là quá trình để hai bên thăm dò, nắm được những đòi

hỏi, yêu cầu của đối tác, tạo cơ sở cho quá trình đàm phán thuận lợi

- Đàm phán là quá trình trao đổi ý kiến của các chủ thể trong một xung đột

nhằm đi tới sự thống nhất cách nhận định, quan niệm, thống nhất cách xử lý

những vấn đề nảy sinh trong quan hệ buôn bán giữa hai hay nhiều bên Trong

thương mại quốc tế, nội dung của cuộc đàm phán thường xoay quanh những

vấn đề: tên hàng, phẩm chất, số lượng, bao bì đóng gói, giao hàng, giá cả,

bảo hiểm, bảo hành, khiếu nại, phạt và bồi thường thiệt hại, trọng tài, trường

hợp bất khả kháng Để kết quả đàm phán tốt đẹp, doanh nghiệp cần phải các

một kế hoạch cụ thể cho đàm phán như mục tiêu, cách thức đạt mục tiêu, xác

định đầy đủ thông tin về đối tác, chỉ định người đại diện tham gia đàm phán

thích hợp…

3.2 Ký kết hợp đồng nhập khẩu:

 Phương thức ký kết hợp đồng:

Việc kí kết hợp đồng có thể được thực hiện bằng một số cách sau đây:

Hai bên ký kết hợp đồng mua – bán (bằng một văn bản)

Người mua xác định nhận thư chào hàng cố định của người bán (bằng văn bản)

Người bán xác định (bằng văn bản) là người mua đã đồng ý với các điều khoản của thư chào hàng tự do

Người bán xác định (bằng văn bản) đơn đặt hàng của người mua

Trường hợp này hợp đồng thể hiện bằng hai văn bản, đơn đặt hàng của người mua và văn bản xác nhận của người bán

Trao đổi bằng thư xác nhận đạt được thỏa thuận trước đây giữa các bên (nêu rõ cá điều khoản đã thỏa thuận)

Hợp đồng có thể coi như đã ký kết chỉ trong trường hợp được các bên ký vào hợp đồng Các bên đó phải có địa chỉ pháp lý ghi rõ ràng trong hợp đồng

Hợp đồng được coi như ký kết chỉ khi những người tham gia ký

có đủ thẩm quyền ký vào các văn bản đó, nếu không thì hợp đồng không được công nhận là một văn bản có cơ sở pháp lý

Trang 23

 Các điều kiện của hợp đồng nhập khẩu:

Điều kiện tên hàng: nói lên chính xác đối tượng mua bán, trao

đổi Tên hàng phải đảm bảo chính xác để các bên mua, bán đều hiểu và thống nhất Do vậy ngoài tên chung còn cần phải gắn với

ký hiệu, mã hiệu hoặc địa danh, tên hàng…được cơ quan có trách nhiệm cấp giấy phép giữ bản quyền

Điều kiện phẩm chất: phẩm chất hàng hóa là tổng hợp các chỉ

tiêu về tính năng (lý tính, hóa tính, cơ lý tính), công suất, hiệu suất, thẩm mỹ…để phân biệt giữa hàng hóa này với hàng hóa khác

Điều kiện số lượng: nội dung điều kiện số lượng bao gồm: kích

thước, dung tích, trọng lượng, chiều dài, đơn vị, đơn vị đóng kiện

Điều kiện bao bì: gồm những vấn đề về yêu cầu chất lượng của

bao bì, phương hướng cung cấp bao bì và giá cả của bao bì

Điều kiện cơ sở giao hàng: phản ánh mối quan hệ hàng hóa với

điều kiện giao hàng (như nơi, địa điểm giao hàng và các yếu tố cấu thành giá) Điều kiện giao hàng quy định những cơ sở có tính nguyên tắc của việc giao nhận hàng hóa giữa bên bán với bên mua

Điều kiện giá cả: điều kiện giá cả trong buôn bán quốc tế là điều

kiện cơ bản, bao gồm những vấn đề: đồng tiền tính giá, mức giá, phương pháp quy định giá, điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá cả và việc giảm giá

Điều kiện giao hàng: nội dung cơ bản là xác định thời hạn, địa

điểm, phương thức và việc thông báo giao hàng

Điều kiện thanh toán tiền trả: điều kiện thanh toán tiền trả là

điểm rất quan trọng Có thể nói rằng cách giải quyết vấn đề thanh toán là bộ phận chủ yếu của công việc buôn bán, bao gồm các nội dung: đồng tiền thanh toán (đồng tiền của bên xuất khẩu, bên nhập khẩu hoặc của nước thứ ba), thời hạn trả tiền (trả tiền trước hoặc trả tiền sau), phương thức trả tiền, điều kiện bảo đảm hối đoái

Trang 24

4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu:

4.1 Xin giấy phép nhập khẩu:

Giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến

hành các khâu khác trong quá trình nhập khẩu hàng hóa Tùy thuộc điều kiện

được ghi trong hợp đồng, trách nhiệm xin giấy phép nhập khẩu có thể thuộc

về bên mua hoặc bên bán Theo quy tắc, muốn được cấp giấy phép nhập

khẩu, nhà kinh doanh nhập khẩu phải làm theo mẫu in sẵn đính kèm với bản

sao hợp đồng nhập khẩu và bản sao của thư tín dụng L/C (nếu có); một phiếu

hạn ngạch (nếu mặt hàng nhập khẩu thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch)

hoặc bản trích sao kế hoạch nhập khẩu đã được đăng ký và gửi đến bộ phận

cấp giấy phép của Bộ Công Thương Ngoài ra, doanh nghiệp phải xin giấy

phép của các cơ quan chuyên ngành nếu hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản

lý của bộ, cơ quan chuyên ngành theo quy định của chính phủ

4.2 Mở L/C:

- Nếu trong hợp đồng nhập khẩu quy định thanh toán bằng phương thức tín

dụng chứng từ thì nhà nhập khẩu phải tiến hành mở L/C, thông thường là

khoảng 15 – 20 ngày trước thời hạn giao hàng (nếu trong hợp đồng không

quy định rõ ngày mở L/C) Nội dung của thư tín dụng bao gồm: số hiệu, địa

điểm và ngày mở L/C; tên, địa chỉ của những người có liên quan đến phương

thức tín dụng chứng từ; số tiền của thư tín dụng; thời hạn hiệu lực, thời hạn

trả tiền và thời hạn giao hàng; những nội dung về hàng hóa; những nội dung

về vận tải, giao nhận hàng hóa; những chứng từ mà người xuất khẩu phải

xuất trình; sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C; những điều khoản đặc

biệt khác; chữ ký của ngân hàng mở L/C Những nội dung được đề cập trong

L/C phải phù hợp với hợp đồng nhập khẩu, sẽ là căn cứ thanh toán cho người

xuất khẩu

- Ngoài phương thức tín dụng chứng từ, hoạt động thanh toán có thể được thực

hiện bằng các hình thức khác như: phương thức chuyển tiền, phương thức

ghi sổ, phương thức nhờ thu và thời gian thanh toán có thể trả trước, trả sau

Tùy theo điều kiện trong hợp đồng nhập khẩu mà doanh nghiệp tiến hành

thanh toán theo các phương thức và thời gian phù hợp

Trang 25

4.3 Thuê phương tiện vận chuyển:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, việc thuê phương

tiện vận chuyển hàng hóa thường dựa vào các căn cứ :

Những điều khoản trong hợp đồng nhập khẩu

Đặc điểm hàng hóa nhập khẩu

Điều kiện vận tải

 Dựa vào những cơ sở trên nhà nhập khẩu sẽ xác định được phương tiện vận

chuyển và phương thức thuê cho phù hợp với các điều khoản của hợp đồng

và với tính chất hàng hóa chuyên chở Thông thường, đơn vị nhập khẩu ủy

thác việc thuê phương tiện vận chuyển cho một công ty vận tải chuyên

nghiệp Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay, phần lớn các hợp đồng nhập khẩu đều

quy định cơ sở giao hàng là CIF, trong trường hợp này, nhà nhập khẩu không

có trách nhiệm thuê phương tiện vận chuyển

4.4 Mua bảo hiểm hàng hóa:

Tùy thuộc vào các điều khoản được quy định trong hợp đồng nhập khẩu, giá

tính hàng nhập khẩu (giá CIF, FOB, CFR…) trách nhiệm mua bảo hiểm hàng

hóa có thể thuộc về bên mua hoặc bên bán, và mức độ mua bảo hiểm là bao

nhiêu

+ Giá FOB: là giá trị thị trường tại biên giới hải quan nước xuất khẩu Giá

FOB là giá sử dụng do các nhà nhập khẩu phải trả nếu họ chịu tránh nhiệm

chuyên trở hàng nhập khẩu sau khi hàng hóa đã xếp vào phương tiện vận

chuyển tại cửa khẩu của nước xuất khẩu Giá FOB bao gồm: phí vận tải

chuyên chở hàng hóa tới biên giới hải quan của nước xuất khẩu, phí bốc xếp

hàng hóa lên phương tiện vận tải ở biên giới và tất cả các loại thuế trừ đi trợ

cấp đánh vào sản phẩm tại nước xuất khẩu Nói cách khác, hàng hóa xuất

khẩu đánh giá theo giá FOB là giá sử dụng

+ Giá CIF: là giá của hàng hóa nhập khẩu tính tại biên giới hải quan của

nước nhập khẩu trước khi đóng bất kỳ loại thuế nhập khẩu hay thuế khác

đánh vào hàng nhập khẩu Giá CIF của hàng nhập khẩu không bao gồm phí

vận tải và phí thương nghiệp để chuyên chở hàng nhập khẩu trong phạm vi

của nước nhập khẩu Hàng nhập khẩu tính theo giá CIF bằng hàng nhập khẩu

Trang 26

tính theo giá FOB cộng với phí vận tải và phí bảo hiểm giữa biên giới hải

quan của nước xuất khẩu và biên giới hải quan của nước nhập khẩu

Thông thường, các doanh nghiệp Việt Nam thường nhập khẩu theo giá CIF

và do đó, trách nhiệm mua bảo hiểm hàng hóa thuộc về người xuất khẩu

4.5 Làm thủ tục hải quan:

- Khai báo hải quan: chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng hóa lên tờ khai để

cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ Nội dung kê khai bao gồm:

loại hàng, tên hàng, số lượng, khối lượng, giá trị hàng hóa, phương tiện vận

tải, nhập khẩu với nước nào

- Xuất trình hàng hóa: hàng hóa nhập khẩu phải được xuất trình cho Hải quan

để kiểm lượng, làm thủ tục hải quan và nộp thuế (nếu có) Việc kiểm tra có

thể được thực hiện tại kho của hải quan, tại cảng bốc dỡ hoặc kho ngoại

quan

- Thực hiện các quyết định của hải quan: chủ thể phải có trách nhiệm

nghiêm túc thực hiện các quyết định do hải quan đưa ra, nếu vi phạm sẽ

thuộc vào tội hình sự

4.6 Nhận hàng:

- Theo quy định của Nhà nước, cơ quan vận tải có trách nhiệm tiếp nhận hàng

hóa Do đó, nhiệm vụ của nhà kinh doanh nhập khẩu là:

Ký hợp đồng ủy thác với cơ quan vận tải về việc giao nhận hàng

Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hóa

Thông báo cho các đơn vị trong nước dự kiến ngày hàng về

Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản chi phí cần thiết

Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan giao nhận lập biên bản

về hàng hóa

4.7 Kiểm tra hàng hóa:

Theo khoản 2 Điều 29 Luật hải quan, hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu

phải được các cơ quan chức năng kiểm tra kỹ lưỡng Đây là một bước quan

trọng, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia và là cơ sở làm giấy tờ thông

quan cho hàng hóa được phép vào biên giới quốc gia Điều này có ý nghĩa

tích cực đối với công ty, đảm bảo hàng hóa khi nhập vào kho của công ty sẽ

Trang 27

đạt đúng tiêu chuẩn chất lượng, đồng thời chứng minh tính hợp pháp của sản

phẩm Bên cạnh đó, cũng sẽ có những khiếu nại cần thiết nếu nhà xuất khẩu

không tuân thủ những quy định về chất lượng và tính pháp lý của hàng xuất

khẩu

4.8 Giao hàng cho đơn vị tiêu thụ:

Sau khi cơ quan hải quan cho phép giải phóng hàng hóa, các doanh nghiệp

phải tiến hành vận chuyển hàng hóa về nơi tiêu thụ Yêu cầu đối với công tác

này là phải tính toán xác định chính xác đầu mối giao hàng, lượng hàng dự

trữ, sắp xếp kho chứa khi lập kế hoạch vận chuyển

4.9 Làm thủ tục thanh toán:

Tùy thuộc vào hình thức thanh toán và thời hạn thanh toán đã được quy định

trong hợp đồng, doanh nghiệp tiến hành thực hiện thanh toán tiền hàng cho

nhà xuất khẩu

4.10 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng phát hiện thấy

hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát…thì cần lập hồ sơ

khiếu nại ngay Hồ sơ khiếu nại phải kèm theo những giấy tờ của cơ quan

chức năng xác nhận việc tổn thất hàng hóa, vận đơn, chứng từ hải quan và

các chứng từ khác

- Nếu việc khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng, hai bên có thể kiện lên

hội đồng trọng tài (nếu có thỏa thuận trọng tài) hoặc tòa án

4.11 Tổ chức tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu:

Ngay sau khi tiếp nhận hàng nhập khẩu, doanh nghiệp tiến hành vặn chuyển

hàng hóa về nơi tiêu thụ Việc giải phóng hàng hóa nhanh sẽ góp phần làm

giảm chi phí bảo quản, lưu kho Doanh nghiệp dựa vào kế hoạch tiêu thụ đã

đặt ra để thực hiện các nghiệp vụ phân phối, bán hàng và các hoạt động

marketing khác (các hoạt động quảng bá về sản phẩm phải được thực hiện

trước khi đưa hàng hóa vào tiêu thụ) Kết quả của hoạt động tiêu thụ là kết

quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa

Trang 28

5 Đánh giá kết quả của hoạt động nhập khẩu và tiếp tục hoạt động buôn bán:

- Đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu là bước cuối cùng và

quan trọng Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là phần lợi ích tài chính thu

được thông qua hiệu suất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp

bằng việc so sánh trực tiếp kết quả với chi phí

- Thông qua đánh giá hiệu quả doanh nghiệp có thể tìm ra được những ưu,

nhược điểm trong quá trình kinh doanh nhập khẩu và những nguyên nhân

của nó, từ đó tìm biện pháp phát huy thế mạnh và hạn chế những nhược

điểm Đánh giá hiệu quả là một hoạt động tất yếu để doanh nghiệp có thể

hoàn thiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

được thực hiện dựa vào một số chỉ tiêu sau: doanh thu nhập khẩu, chi phí

nhập khẩu hàng hóa, chi phí tiêu thụ hàng nhập khẩu, tỷ suất ngoại tệ nhập

khẩu, tỷ suất doanh thu…

III Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu:

Trong thực tế có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập

khẩu của doanh nghiệp và từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp đó Dựa vào tính chất khách quan của các yếu tố, có

thể chia thành hai nhóm yếu tố chủ yếu là: nhóm yếu tố bên ngoài doanh

nghiệp (yếu tố khách quan), nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp (yếu tố chủ

quan) Tùy thuộc vào đó là yếu tố nào mà doanh nghiệp có cách thức ứng

phó phù hợp: thay đổi các yếu tố đó hay tự mình làm cho phù hợp với những

đòi hỏi của nó

Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa được hình thành từ việc so sánh

kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu với toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt

được kết quả đó Do đó, mọi yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm

nhập khẩu hay chi phí nhập khẩu hàng hóa, chi phí tiêu thụ hàng hóa đều ảnh

hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa

Trang 29

1) Các chế độ chính sách trong nước và quốc tế:

1.1 Chế độ, chính sách và pháp luật của Nhà nước về nhập khẩu:

- Đối với hoạt động nhập khẩu Nhà nước luôn có những chính sách, luật lệ

nghiêm ngặt đối với hàng hóa nhập khẩu và cách thức thực hiện hoạt động

nhập khẩu Theo nghị định số 12/2006/NĐ-CP ban hành vào ngày

23/01/2006 của chính phủ quy định ba nhóm hàng nhập khẩu như sau:

Một là, hàng hóa cấm nhập khẩu: danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu bao gồm 11 nhóm hàng chính, như vũ khí, đạn dược, các loại ma túy, hóa chất độc, sản phẩm văn hóa đồi trụy, pháo các loại… Toàn bộ các hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu đều được áp dụng từ năm 2006

Hai là, hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Công Thương: đối với loại hàng hóa này các doanh nghiệp muốn thực hiện kinh doanh nhập khẩu phải xin giấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý của bộ thương mại được cắt giảm dần theo lộ trình quy định, chỉ có loại hàng cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết và hàng hóa là đường tinh luyện, đường thô được quản lý trong suốt thời kỳ từ năm

2001

Ba là, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành:

nhóm hàng hóa này chịu sự quản lý của các cơ quan chuyên ngành về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn vệ sinh

… Một loại hàng hóa có thể chịu sự quản lý của hai hay nhiều

bộ, cơ quan chuyên ngành khác nhau Doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện nhập khẩu khi có giấy phép và đáp ứng được các yêu cầu do cơ quan chuyên ngành đề ra

- Đối với các loại hàng hóa được phép nhập khẩu cũng có những chế độ ưu

đãi, hạn chế khác nhau của Nhà nước, thông qua mức thuế nhập khẩu, hạn

ngạch…và các chế độ ưu đãi thuế quan, phi thuế quan khác

Trang 30

- Sự thông thoáng, mở cửa của Nhà nước đối với một loại hàng hóa nào đó

không chỉ ảnh hưởng đến cách thức nhập khẩu của doanh nghiệp mà còn ảnh

hưởng đến mức cạnh tranh của loại hàng hóa đó trên thị trường trong nước,

từ đó ảnh hưởng đến mức tiêu thụ hay hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng

hóa đó của mỗi doanh nghiệp

1.2 Luật pháp, môi trường kinh doanh của nước xuất khẩu và quốc tế:

- Sự khác biệt lớn nhất giữa kinh doanh nội địa và kinh doanh thương mại

quốc tế nói chung, kinh doanh nhập khẩu nói riêng là sự tác động của luật

pháp nước ngoài, các công ước quốc tế Hợp đồng kinh doanh nhập khẩu và

các hoạt động nhập khẩu phải tuân theo luật pháp của nước xuất khẩu, luật

pháp của nước thứ ba (nếu được quy định trong hợp đồng nhập khẩu), tập

quán kinh doanh quốc tế và các công ước, hiệp ước quốc tế mà nước ta tham

gia Luật pháp và các yếu tố về chính sách của nước xuất khẩu làm cho quá

trình nhập khẩu của doanh nghiệp có thể đơn giản hoặc phức tạp hơn nhiều,

điều này ảnh hưởng đến chi phí cho hoạt động nhập khẩu và do đó, ảnh

hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu

- Do đó, trước khi tiến hành nhập khẩu, doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ về luật

pháp trong nước và quốc tế

2) Tỷ giá hối đoái:

Tỷ giá hối đoái là một yếu tố quan trọng tác động đến giá cả nhập khẩu hay

giá thành sản phẩm nhập khẩu, và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt

động kinh doanh nhập khẩu Khi tỷ giá hối đoái tăng lên, giá thành của một

đơn vị hàng hóa nhập khẩu cũng tăng lên tương đối và do đó làm giảm tính

cạnh tranh của sản phẩm về giá, đồng thời giảm khả năng tiêu thụ và giảm

hiệu quả kinh doanh Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái giảm, giá thành của một

đơn vị hàng hóa nhập khẩu giảm đi tương đối, và do đó làm tăng tính cạnh

tranh của sản phẩm, tăng sản lượng tiêu thụ và tăng hiệu quả kinh doanh

nhập khẩu hàng hóa

3) Sự biến động của thị trường trong nước và nước ngoài:

- Cũng như các loại hình kinh doanh khác, kinh doanh nhập khẩu chịu sự chi

phối của thị trường hàng hóa đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra Tuy

Trang 31

nhiên, đối với các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, thị trường đầu vào là

thị trường quốc tế, tức là chịu sự chi phối của những biến động xảy ra trên thị

trường thế giới như sự biến động về giá cả, sản lượng hàng hóa bán ra, chất

lượng sản phẩm có trên thị trường… Khi giá cả hàng hóa trên thị trường thế

giới tăng thì giá thành của hàng nhập khẩu cũng tăng lên tương đối làm tăng

chi phí nhập khẩu hàng hóa Mặt khác, có thể làm giảm khả năng cạnh tranh

của hàng hóa đó trên thị trường trong nước, giảm sản lượng tiêu thụ và từ đó

làm giảm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

- Bên cạnh đó, các sản phẩm mà doanh nghiệp thực hiện kinh doanh nhập

khẩu phải đáp ứng được nhu cầu trên thị trường nội địa, cùng những biến

động của nó, ví dụ như giá cả nhập khẩu, chất lượng, mẫu mã sản phẩm…

phải đảm bảo tính cạnh tranh so với hàng hóa được bán trên thị trường nội

địa

4) Nền sản xuất, kinh doanh thương mại của các doanh nghiệp trong

và ngoài nước:

- Sự phát triển của nền sản xuất, của những doanh nghiệp sản xuất trong nước

sẽ tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ đối với hàng nhập ngoại, tạo ra những sản

phẩm thay thế hàng nhập khẩu làm giảm hẳn nhu cầu về hàng nhập khẩu

Mặt khác, nền sản xuất trong nước kém phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật

chưa đạt đến một trình độ nhất định thì không thể sản xuất những mặt hàng

đòi hỏi công nghệ cao mà trong nước có nhu cầu sản xuất hoặc nếu sản xuất

được thì chất lượng lại không đạt yêu cầu lúc đó nhu cầu về hàng nhập

ngoại tăng lên Nói tóm lại, nếu sản xuất trong nước dù phát triển hay không

cũng ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu

- Trong khi đó, sự phát triển của nền sản xuất ở nước ngoài sẽ tạo ra những

sản phẩm mới và hiện đại, sẽ thúc đẩy hoạt động nhập khẩu Tuy nhiên

không phải lúc nào sản xuất trong nước phát triển thì hoạt động nhập khẩu

bị thu hẹp mà nhiều khi để tránh độc quyền và tạo ra sự cạnh tranh hoạt

động nhập khẩu lại được khuyến khích phát triển Còn để đảm bảo quyền sản

xuất trong nước khi nền sản xuất ở nước ngoài phát triển thì hoạt động nhập

khẩu sẽ bị hạn chế và bị kiểm soát nghiêm ngặt

Trang 32

5) Hệ thống tài chính ngân hàng:

Hiện nay, hệ thống tài chính ngân hàng phát triển khá mạnh, nó tác động tới

tất cả các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, dù ở thành phần kinh tế nào Những

vai trò to lớn của nó, đó là: đảm bảo cung cấp vốn, đảm trách việc thanh toán

một cách thuận lợi nhanh chóng, chính xác cho các doanh nghiệp Hoạt động

nhập khẩu sẽ không thực hiện được nếu như không có sự phát triển của hệ

thống ngân hàng Dựa trên các mối quan hệ, uy tín nghiệp vụ thanh toán liên

ngân hàng rất thuận tiện cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập

khẩu vì sẽ được đảm bảo về mặt lợi ích và trong nhiều trường hợp có uy tín

với ngân hàng đứng ra bảo lãnh hay cho vay với lượng vốn lớn, kịp thời tạo

điều kiện cho doanh nghiệp có được cơ hội kinh doanh

6) Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:

Ngoài các nhân tố trên, còn có một số nhân tố khác cũng ảnh hưởng nhất

định đến hoạt động nhập khẩu

- Ảnh hưởng của phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng của mỗi quốc gia sẽ

quyết định đến lượng hàng cũng như hình thức kinh doanh nhập khẩu

- Ảnh hưởng của sự phát triển kỹ thuật công nghệ trên thế giới làm đa dạng

hoá chủng loại sản phẩm, tạo ra nhiều nhu cầu, do đó cũng đẩy mạnh hoạt

động nhập khẩu

- Sự xuất hiện của liên kết kinh tế ở phạm vi khu vực và trên phạm vi toàn thế

giới: khi tham gia vào các khối liên kết kinh tế (WTO, ASEAN, EU,

APEC ) thì mọi quốc gia đều giành cho nhau những ưu đãi đặc biệt về thuế

quan, các chính sách khuyến khích do đó sẽ làm cho giá hàng hoá nhập

khẩu rẻ hơn nên hoạt động nhập khẩu sẽ gia tăng

Những nhân tố này là khách quan mà bản thân doanh nghiệp chỉ có thể nhận

thức và có phương hướng kinh doanh cho phù hợp chứ không thể tự mình

làm tác động biến đổi chúng

7) Hệ thống giao thông vận tải và liên lạc:

Việc thực hiện hoạt động nhập khẩu không thể tách rời với việc vận chuyển

và thông tin liên lạc mà các bên có thể nắm rõ thông tin một cách nhanh nhất

để từ đó cũng tiến hành kịp thời các hoạt động giao dịch, việc vận chuyển

Trang 33

hàng hoá từ nước này sang nước khác là công việc của hoạt động nhập khẩu

Do đó, sự hiện đại hoá cũng như áp dụng những công nghệ khoa học tiên

tiến vào hệ thống thông tin liên lạc và giao thông là yếu tố quan trọng cho

hoạt động nhập khẩu Thực tế cho thấy sự phát triển của hệ thống thông tin

liên lạc như Fax, Telex, Telephone, EMS đã đơn giản hoá công việc của

hoạt động nhập khẩu đi rất nhiều, giảm hàng loạt các chi phí, nâng cao tính

kịp thời nhanh gọn và việc hiện đại hoá các phương tiện vận chuyển, bốc dỡ,

bảo quản cũng như đã góp phần làm nhanh chóng, an toàn phát triển của hệ

thống thông tin liên lạc và giao thông, giúp hoạt động nhập khẩu ngày càng

đạt được hiệu quả cao hơn

IV Xác định hiệu quả của hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa:

1 Các công thức xác định lợi nhuận:

1.1 Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu:

- Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp, phản ánh kết quả

cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề duy trì và tái sản

xuất mở rộng của doanh nghiệp

- Về mặt lượng, lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi tất cả

các chi phí cần thiết cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu

Công thức chung: P = R – C

Trong đó : P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu

R: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu

C: Tổng chi phí kinh doanh nhập khẩu

C = Tổng chi phí nhập khẩu hàng hóa + Chi phí lưu thông, bán hàng + Thuế

1.2 Tỷ suất lợi nhuận:

a) Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh:

V

P

D V

Trong đó : DV: tỷ suất lợi nhuận theo vốn

P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu

V: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Trang 34

b) Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:

R

P

DR

Trong đó : DR: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu

R: Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho biết lượng lợi nhuận thu được từ một

đồng doanh thu trong kỳ

c) Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:

C

P

D C

Trong đó : DC: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu

C: Tổng chi phí cho hoat động kinh doanh nhập khẩu

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí cho biết một đồng chi phí đưa vào hoạt động

kinh doanh nhập khẩu thì thu được bao nhiêu lợi nhuận thuần

1.3 Doanh lợi nhập khẩu:

Trong đó : Dn: Doanh lợi nhập khẩu

R: Doanh thu bán hàng nhập khẩu

Cn: Tổng chi phí ngoại tệ nhập khẩu chuyển ra tiền Việt Nam theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng Việt Nam bỏ ra cho hoạt động kinh doanh

nhập khẩu, doanh nghiệp nhận lại được bao nhiêu

Nếu Dn >100%: doanh nghiệp thu được lợi nhuận

1.4 Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu:

NK

NK NK

C

R D

Trong đó: DNK: Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu

Trang 35

RNK: Tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu tính bằng bản tệ (VND)

CNK : Tổng chi phí nhập khẩu hàng hóa tính bằng ngoại tệ

Chỉ tiêu này cho biết số lượng bản tệ mà doanh nghiệp thu được khi bỏ ra

một đồng ngoại tệ Nếu tỷ suất ngoại tệ > tỷ giá hối đoái (do ngân hàng Nhà

nước quy định), việc sử dụng ngoại tệ vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu

của doanh nghiệp được coi là có hiệu quả

1.5 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

 Hiệu suất sinh lợi của vốn:

Hiệu suất vốn kinh doanh = Doanh thu thuần trong kỳ /Vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

 Tốc độ quay vòng vốn kinh doanh nhập khẩu:

Số vòng quay vốn lưu động = Tổng doanh thu thuần / Vốn lưu động

bình quân sử dụng trong kỳ

Nếu số vòng quay càng nhiều càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và

ngược lại

 Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động:

Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động = Số ngày trong kỳ / Số

vòng quay của vốn lưu động

Kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động là số ngày bình quân cần thiết

để vốn lưu động thực hiện được một vòng quay trong kỳ Thời gian một

vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn

2 Ý nghĩa của việc xác định lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ

hàng hóa:

- Dựa trên các số liệu tính toán sẽ giúp doanh nghiệp tính toán được lợi nhuận

hoặc các khoản thua lỗ đề từ đó đưa ra được các phương án kinh doanh đúng

đắn và hiệu quả hơn Có những khoản đầu tư hợp lý, phát huy những điểm

mạnh và khắc phục những điểm yếu kém của doanh nghiệp mình

- Ngày càng hoàn thiện hơn quy trình nhập khẩu hàng hóa tại chính doanh

nghiệp của mình, có các con số dự báo hàng hóa để có chế độ nhập hàng, lưu

kho và thực hiện phân phối sản phẩm cho khách hàng một cách hiệu quả

nhất

Trang 36

Chương II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ

TRÍ TỤÊ TRẺ

I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ:

1 Sơ lược về Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ :

- Tên công ty đầy đủ: Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Trí Tuệ Trẻ

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Youth Intelligence Investment

Technology Corporation

- Địa chỉ: 18/3 Phan Văn Trị, Phường 2, Quận 5, TP HCM

- Số điện thoại: 08 2 2121 772 – 2 2121 762 Fax: 62912959

- Địa chỉ website: www.vnyi.com

- Giấy ĐKKD số: 0309460997 do Sở KH&ĐT TPHCM cấp ngày 30 tháng 09

năm 2007

- Đại diện: Ông Trần Văn Thương Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Ông Nguyễn Trọng Đức Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

- Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép: Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ

thống máy vi tính Hoạt động thiết kế chuyên dụng: thiết kế trang web Lập

trình máy vi tính, sản xuất phần mềm Hoạt động dịch vụ công nghệ thông

tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính Buôn bán máy vi tính, thiết bị

ngoại vi, phần mềm Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác: máy

in, vật tư ngành in, phụ tùng máy in Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử,

2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Trí Tuệ Trẻ:

- Doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động vào tháng 08 năm 2003 theo giấy

ĐKKD số 0303037898 với hình thức là Công ty TNHH Trí Tuệ Trẻ Sau 4

năm không ngừng phấn đấu và phát triển, đến tháng 09 năm 2007, Công ty

TNHH Trí Tuệ Trẻ đã thay đổi lớn mạnh bằng việc mở rộng hơn hoạt động

Trang 37

sản xuất kinh doanh và tập hợp nhiều cổ đông ưu tú để lập nên Công ty Cổ

phần và đặt tên đầy đủ là: Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Trí Tuệ Trẻ,

theo giấy phép ĐKKD số: 0309460997 do Sở KH&ĐT cấp ngày: 30 tháng

09 năm 2007

- Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ có tư cách pháp lý, hạch toán độc lập, có con

dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)

- Số vốn kinh doanh ban đầu là: 1.600.000.000 VNĐ Hiện nay, Trí Tuệ Trẻ

đang đặt văn phòng hoạt động chính tại: 37/76 Trần Đình Xu, P.Cầu Kho,

Q.1, TP HCM

Các sản phẩm kinh doanh chính, bao gồm:

Phần mềm Quản lý nhà hàng EziRes: Đây là phần mềm dùng trong quản lý hệ thống các nhà hàng, Quán café, Bar, Vũ trường, Câu lạc bộ Bida… Phần mềm này do Ban giám đốc của Công ty viết ra, hoàn toàn thuần việt và đáp ứng yêu cầu quản lý cho các nhà hàng, Café, Bar, Bida… từ đơn giản đến phức tạp bên cạnh

đó, phần mềm Ezires còn đáp ứng được yêu cầu bán hàng cho các cửa hàng bán lẻ, siêu thị…

Máy bán hàng cảm ứng (POS), màn hình cảm ứng, máy in nhiệt, đầu đọc thẻ từ, két đựng tiền… dùng trong việc bán hàng và quản

lý nhà hàng Các mặt hàng này được nhập khẩu từ các nhà cung cấp uy tín như PosBank (Hàn Quốc), Netronix (Đài Loan), Fametech (Đài Loan)…

Tư vấn và cung cấp phần mềm quản lý hệ thống sản xuất một cách toàn diện (ERP)

Website chuyên về quảng bá các nhà hàng với tên miền hấp dẫn:

thông tin về hệ thống các nhà hàng trên toàn quốc, các nhà cung cấp vật dụng, nguyên vật liệu dùng trong nhà hàng… Bên cạnh

đó, ưu điểm lớn nhất là cách thức tìm kiếm thông tin dễ dàng, nhanh chóng và chính xác hơn các website hiện đang có trên thị trường

Trang 38

I Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ:

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ CÔNG NGHỆ TRÍ TUỆ TRẺ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC

THƯ KÝ KINH DOANH

NHÂN VIÊN KINH DOANH 1

NHÂN VIÊN KINH DOANH 2

BỘ PHẬN MUA HÀNG

NHÂN VIÊN THIẾT

KẾ

NHÂN VIÊN TEST CHƯƠNG TRÌNH

NV HỖ TRỢ KỸ THUẬT

NV ĐÀO TẠO KHÁCH HÀNG

NV BẢO HÀNH

NHÂN VIÊN TRIỂN KHAI, CÀI ĐẶT

Trang 39

II Đối thủ cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ sản phẩm:

- Hiện nay trên thị trường, Công ty hiện đang phải đối đầu với rất nhiều công

ty hoạt động trong cùng lĩnh vực Chính khách hàng là người đánh giá sản

phẩm của Trí Tuệ Trẻ đang là sản phẩm đứng đầu trên thị trường, đáp ứng

hầu hết các yêu cầu từ đơn giản đến phức tạp của nhà hàng

- Rất nhiều sản phẩm trên thị trường chất lượng không cao nên giá thành rất

thấp Điều đó đã dẫn đến cuộc chiến về giá cả sản phẩm, “tiền nào của đó”

nên Trí Tuệ Trẻ đã lấy chất lượng sản phẩm để chiến đấu lại với các cuộc

chiến giá cả thấp – chất lượng thấp trên thị trường

Các đối thủ chính trên thị trường tiêu thụ sản phẩm:

Các công ty cạnh tranh về phần mềm QLNH và máy tính tiền cảm ứng như: Công ty phần mềm Trẻ (Young Company), Công ty phần mềm ATO, Công ty Phần mềm Thành Long…

Cạnh tranh về máy tính tiền cảm ứng: Công ty TNHH Lý Phú Vinh, Công ty TNHH Tân Phú Vinh, Công ty POS Thăng Long, Công ty Khai Trí…

Các phần mềm nước ngoài cạnh tranh như: Blogic, Rkeeper…

Các web về quảng bá nhà hàng như: www.anan.com.vn,

- Thị trường TP HCM là một thị trường rất rộng lớn và luôn luôn tồn tại sự

cạnh tranh hết sức khốc liệt Chính vì vậy mà Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ

luôn lấy phương châm kinh doanh uy tín, chất lượng, bảo hành hỗ trợ hoàn

hảo lên hàng đầu để luôn tạo niềm tin nơi khách hàng và có thể cạnh tranh

một cách lành mạnh và bền vững trước những đối thủ rất lớn này

IV Quy trình sản xuất và cung ứng sản phẩm:

- Đối với phần mềm: đến trực tiếp đến địa điểm kinh doanh của khách hàng để

tư vấn các giải pháp quản lý Từ đó, cung cấp gói sản phẩm phù hợp nhất với

yêu cầu quản lý của từng nhà hàng Đặc biệt, luôn đáp ứng được các yêu cầu

quản lý phức tạp của các nhà hàng có quy mô lớn và cao cấp trên toàn quốc

- Đối với các thiết bị phần cứng: Nhập khẩu máy móc và các thiết bị có liên

quan Tư vấn đi kèm với phần mềm vì 2 sản phẩm này luôn có tác dụng hỗ

Trang 40

trợ chặt chẽ cho nhau Bán lẻ cho các khách hàng, đồng thời cũng bán sỉ cho

các đơn hàng lớn và các đại lý trong nước

V Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian gần đây:

- Nguồn khách hàng trong nước ngày một tăng, lượng khách hàng trải dài từ

Nam ra Bắc, uy tín của Công ty trong lĩnh vực này ngày một nâng cao

- Nguồn hàng đầu ra và đầu vào luôn ổn định, giá cả hợp lý, chất lượng luôn

được đảm bảo nhằm mục tiêu giữ vững thương hiệu của công ty và sức cạnh

tranh trên thị trường

- Trong lĩnh vực kinh doanh phần mềm, mà đặc biệt là phần mềm dùng trong

quản lý thực tế các Nhà hàng, Café, Bar…cao cấp thì vấn đề bảo hành hỗ trợ

khách hàng là vấn đề cốt lõi hàng đầu để tạo nên thương hiệu cho sản phẩm

và cho công ty Nếu phần mềm của Doanh nghiệp bạn chất lượng có tốt như

thế nào đi nữa nhưng vấn đề hỗ trợ chậm chạp, yếu kém, thiếu nhiệt

tình…thì phần mềm của bạn không thể nào kinh doanh vững vàng trên thị

trường được Nắm được yêu cầu khách quan đó, Trí Tuệ Trẻ ngoài việc luôn

luôn nâng cao chất lượng sản phẩm thì luôn tạo niềm tin của khách hàng

trong khâu hỗ trợ, khách hàng luôn có tâm lý an tâm khi sử dụng sản phẩm

của Trí Tuệ Trẻ vì Trí Tuệ Trẻ: Hỗ trợ khách hàng 24/24, cài đặt chương

trình tận nơi cho khách hàng sử dụng, đào tạo hướng dẫn nhiệt tình, dễ hiểu,

dễ sử dụng… Chính điều này đã tạo một niềm tin lớn cho các khách hàng sử

dụng sản phẩm của Trí Tuệ Trẻ và phần lớn các khách hàng của Trí Tuệ Trẻ

là do “khách hàng tin, khách hàng dùng và khách hàng giới thiệu khách

hàng”

Mối quan hệ liên kết với các đơn vị khác trong hoạt động của đơn vị

(Thị trường khách nói chung của doanh nghiệp) :

Hiện nay, với uy tín sẵn có của mình trong lĩnh vực cung cấp phần mềm quản lý nhà hàng và máy tính tiền cảm ứng (POS), nhiều Công ty

và các đơn vị hoạt trong cùng lĩnh vực đã rất tin tưởng và hợp tác trở

thành đơn vị đại lý của Trí Tuệ Trẻ, vì thế Hệ thống đại lý của Công ty

được mở rộng trên toàn quốc, tiêu biểu như: tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải

Dương, Đà Nẵng, 4 tỉnh miền Trung (Khánh Hòa, Bình Định, Phú Yên,

Ngày đăng: 22/12/2013, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kỹ thuật Kinh doanh Thương Mại Quốc Tế – TS Hà Thị Ngọc Oanh. NXB Thống Kê. Năm 2004 Khác
2. Giáo trình Thanh toán Quốc tế trong Ngoại thương - Đại học Ngoại thương Khác
3. Giáo trình Quản trị Kinh doanh Thương mại Quốc tế – PTS Trần Chí Thành, Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Giáo dục Khác
4. Giáo trình Kinh tế Thương mại – PGS.TS Đặng Đình Đào, PGS.TS Hoàng Đức Thân, NXB thống kê, 2001 Khác
5. Giáo trình Quản trị Doanh nghiệp Thương mại – TS. Nguyễn Xuân Quang, TS. Nguyễn Thừa Lộc – NXB Thống Kê, 1999 Khác
6. Phân tích Hoạt động Doanh nghiệp – Nguyễn Tấn Bình, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2003 Khác
8. Các báo cáo kinh doanh của Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ Khác
9. Thông qua Internet: www.google.com.vn Khác
10. Website của Công ty CPĐTCN Trí Tuệ Trẻ: www.vnyi.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ CÔNG NGHỆ TRÍ TUỆ TRẺ - Phân tích hiệu quả từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của công ty CPĐTCN trí tuệ trẻ
Sơ đồ 1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ CÔNG NGHỆ TRÍ TUỆ TRẺ (Trang 38)
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình kinh doanh nhập khẩu của Công ty Trí Tuệ Trẻ: - Phân tích hiệu quả từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của công ty CPĐTCN trí tuệ trẻ
Sơ đồ 2 Sơ đồ quy trình kinh doanh nhập khẩu của Công ty Trí Tuệ Trẻ: (Trang 44)
Sơ đồ 3: QUY TRÌNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CHO CÁC KH  LẺ - Phân tích hiệu quả từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của công ty CPĐTCN trí tuệ trẻ
Sơ đồ 3 QUY TRÌNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CHO CÁC KH LẺ (Trang 46)
BẢNG 2: KIM NGẠCH NHẬP KHẨU HÀNG HểA TỪ NĂM 2006 - 2009 - Phân tích hiệu quả từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của công ty CPĐTCN trí tuệ trẻ
BẢNG 2 KIM NGẠCH NHẬP KHẨU HÀNG HểA TỪ NĂM 2006 - 2009 (Trang 50)
BẢNG 3: CÁC PHƯƠNG THỨC NHẬP KHẨU HÀNG HểA 2007- 2008 -2009 - Phân tích hiệu quả từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của công ty CPĐTCN trí tuệ trẻ
BẢNG 3 CÁC PHƯƠNG THỨC NHẬP KHẨU HÀNG HểA 2007- 2008 -2009 (Trang 52)
BẢNG  7:  TỔNG  KẾT  KẾT  QUẢ  KINH  DOANH  CỦA  CÔNG  TY  TỪ  2006  - - Phân tích hiệu quả từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của công ty CPĐTCN trí tuệ trẻ
7 TỔNG KẾT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ 2006 - (Trang 56)
BẢNG 9: BÁO CÁO DOANH THU THEO KHU VỰC THỊ TRƯỜNG: 2008-2009 - Phân tích hiệu quả từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của công ty CPĐTCN trí tuệ trẻ
BẢNG 9 BÁO CÁO DOANH THU THEO KHU VỰC THỊ TRƯỜNG: 2008-2009 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w