1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương Văn hóa tộc người (Cao học Văn hóa học Quản lý văn hóa)

30 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU 1: Anh (chị) hãy nêu, phân tích khái niệm văn hóa tộc người và những dạng thức của văn hóa tộc người? CÂU 2. Văn hóa tộc người và văn hóa quốc gia có phải là một không? Vì sao? Văn hóa tộc người có mối quan hệ như thế nào với văn hóa quốc gia? 6 CÂU 3: Văn hóa các tộc người ở nước ta có những giá trị cơ bản nào? Anh (chị) phân tích và chứng minh các giá trị cơ bản đó? CÂU 4. Trong quá trình hội nhập và phát triển, văn hóa tộc người đứng trước những cơ hội và thách thức nào? 20 CÂU 5. Anh (chị) hãy nêu sự cần thiết, nội dung và giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa tộc người ở nước ta trong bối cảnh phát triển, hội nhập hiện nay?

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI

PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

**************

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

MÔN: VĂN HÓA CÁC TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM

CÂU 1: Anh (chị) hãy nêu, phân tích khái niệm văn hóa tộc người và những dạng thức của văn hóa tộc người? 1 CÂU 2 Văn hóa tộc người và văn hóa quốc gia có phải là một không? Vì sao? Văn hóa tộc người có mối quan hệ như thế nào với văn hóa quốc gia? 6 CÂU 3: Văn hóa các tộc người ở nước ta có những giá trị cơ bản nào? Anh (chị) phân tích và chứng minh các giá trị cơ bản đó? 11 CÂU 4 Trong quá trình hội nhập và phát triển, văn hóa tộc người đứng trước những cơ hội và thách thức nào? 20 CÂU 5 Anh (chị) hãy nêu sự cần thiết, nội dung và giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa tộc người ở nước ta trong bối cảnh phát triển, hội nhập hiện nay? 25

Trang 2

CÂU 1: Anh (chị) hãy nêu, phân tích khái niệm văn hóa tộc người và những dạng thức của văn hóa tộc người?

Trả lời

Việt Nam được xem như là một Đông Nam Á thu nhỏ với văn hoá phức thểgồm ba yếu tố: văn hoá núi, văn hoá đồng bằng, văn hoá biển, trong đó yếu tốđồng bằng đóng vai trò nổi trội Việt Nam cũng là nơi hội tụ đủ các bộ tộc thuộctất cả các dòng ngôn ngữ ở Đông Nam Á

Với 54 dân tộc, 54 nền văn hoá khác nhau đã tạo nên một bức tranh văn hoá đadạng, đa sắc, đa hương, đa vị, nhưng luôn thống nhất trong đa dạng Văn hoá tộcngười là một trong khái niệm cơ bản của khoa dân tộc học, nó là tổng thể các yếu

tố về tiếng nói, chữ viết, sinh hoạt văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần, các sắcthái tâm lý và tình cảm, phong tục và lễ nghi…, khiến người ta phân biệt tộc ngườinày với các tộc khác Văn hoá tộc người là nền tảng nảy sinh và phát triển của ýthức tộc người Một dân tộc bị đồng hoá, tức bị mất văn hoá riêng thì ý thức tộcngười trước sau cũng bị mai một Để có thể tìm hiểu một khía cạnh nhỏ về văn hoátộc người đa dạng ở Việt Nam, xin được khái quát chung về bức tranh văn hoá tộcngười và giới thiệu một phong tục tập quán của một tộc người trong văn hoá tộcngười phong phú ở Việt Nam

Khái niệm

• Văn hóa tộc người là nội dung thuộc khái niệm văn hóa chung song có đặcđiểm riêng do góc nhìn đối tượng và phương pháp tiếp cận nghiên cứu

• Văn hóa tộc người là:

“ toàn bộ những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể do các cộng đồng tộc người sáng tạo ra trong quá trình sinh tồn và phát triển, gắn với môi trường tự nhiên và xã hội; nó phản ánh những đặc điểm trong tư duy và lao động sáng tạo của các tộc người trong các giai đoạn phát triển với các thông tin về nội hàm và ngoại diên phản ánh sự vận động nội tại và trong mối quan hệ văn hóa ở cấp độ tộc người và quốc gia”

Trang 3

Giáo trình Dân tộc học đại cương, tập II (Trường Đại học Văn hóa, Hà Nội

ấn hành-Hà Nội 1997) do Lê Ngọc Thắng chủ biên đã đưa ra quan niệm về văn hóatộc người

Những dạng thức của văn hóa tộc người:

Văn hóa vật thể :

• Văn hóa v ật th ể là m ột trong giá tr ị văn hóa cơ bản của văn hóa tộcngười, là h ệ qu ả của quá trình tư duy, lao động sáng t ạo của các cộng đồng tộcngười trong tiến trình lịch sử tồn tại và phát triển

Văn hóa vật thể là những giá trị văn hóa do các cộng đồng tộc người sáng tạo ra nhằm thỏa mãn các nhu cầu ăn, ở, mặc, đi lại, lao động, sinh hoạt gia đình

và cộng đồng…,có kết cấu vật chất không gian ba chiều mà chúng ta có thể cầm nắm, cân, đong, đo đếm…được.

• Lê Ngọc Thắng -Dân tộc học đại cương (Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội1997)

• Theo định nghĩa trên, biểu hiện của văn hóa vật thể trong đời sống của cáccộng đồng tộc người rất đa dạng và phong phú:

Đáp ứng nhu cầu ăn – Văn hóa ẩm th ực

• Ăn: Đáp ứng nhu cầu sinh học, t ồn t ại và phát tri ển

C ủa cá nhân, gia đình, c ộng đ ồng

• Ăn: Ứng x ử quan h ệ Ngư ời – Ngư ời (từ gia đình ra xã hội, cộng đồng)

• Tri ết lý: Ăn để sống, không sống để ăn, Một miếng giữa làng bằng sàng xóbếp; lời chào cao hơn mâm cỗ

Đáp ứng nhu cầu ở + sinh hoạt :

• Kiến trúc dân gian, dân dụng

– Nhà ở: Che mưa, n ắng, gió + Ngh ỉ ngơi + Sinh ho ạt cá nhân, gia đình: ng

ủ, ăn, ti ếp khách, l ế nghi gia đình: hôn nhân, ma chay, sinh

Trang 4

– Kt Tôn giáo: Phật giáo (chùa), Hồi giáo (Thánh đường), Thiên chúa giáo(nhà Thờ)…

– Kiến trúc tín ngưỡng dân gian: Đình, đền, miếu…

• Ki ến trúc công cộng

– Đình (ngư ời Kinh)

– Nhà rông

– Nhà gươl

– Chùa Khơ me (đa ch ức năng…)

Đáp ứng nhu cầu mặc – Văn hóa Trang phuc (Y phục, trang sức – Sinh hoạt

thường nhật, lao động, Hôn nhân, Ma chay…)

• Tri ết lý: Ăn cho mình, m ặc cho ngư ời; Sau Ngôn ng ữ Trang phục là

dấu hi ệu thông tin th ứ 2 đ ể phân bi ệt t ộc ngư ời này và t ộc ngư ời khác(LNT)

• Công th ức: Trang ph ục = Y ph ục + Trang s ức

• Đ ặc trưng: K ỹ thu ật + M ỹ thu ật + Trình đ ộ k ỹ thu ật th ủ công, trình đ ộphát tri ển kinh t ế-xã h ội…

Đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển

• Đư ờng b ộ: Xe, ng ựa, võng, cáng, đòn, quang gánh, gùi…

• Đư ờng th ủy: Thuy ền, bè, m ảng…

Đáp ứng nhu cầu lao động sản xuất – Công cụ sản xuất:

• Tương thích v ới các lo ại hình kinh t ế -văn hóa: Tr ồng tr ọt, Chăn nuôi,Đánh cá, Th ủ công nghi ệp…

• Trồng trọt:

– Công cụ làm đất: cày, b ừa, cu ốc, x ẻng…

– CC gieo trồng: gậy chọc l ỗ, n ọc c ấy, đồ đựng giống má

– CC thu hoạch: Hái, nhíp, li ềm, qu ạt thóc; cu ốc thu ổng…

– CC chăm bón:

• Chăn nuôi: Gia súc, gia cầm (máng, các loại dao, rựa, liềm hái; nhà lều…)

• Đánh cá (ao hồ, sông, biển, đầm phá): Thuyền mảng, lưới, đó, vó, bè…

Trang 5

• Thủ công nghiệp:

– Đan lát (dao r ựa, dùi, dùi đ ục, nêm…)

– G ốm: Bàn xoay, lò nung, bút v ẽ trang trí…

– Rèn: Lò, b ễ, đe, búa (“trên đe, dư ới búa”…)…

– D ệt: Khung d ệt (các lo ại), công c ụ làm s ợi, nhu ộm s ợi, công c ụ thêu…– M ộc: Dao, búa, riu, đ ục, khoan, dùi, bào (nhi ều lo ại…)

Đáp ứng nhu cầu sinh hoạt gia đình – Đồ dùng sinh hoạt…

• Đ ồ d ựng: Lương th ực, th ực ph ẩm, nư ớc, qu ần áo ,(rương hòm, b ồ, cót,thúng m ủng, r ổ rá, bem, chum v ại, bình, l ọ, kho thóc, chai…)

• Đ ồ n ằm ngh ỉ: Giư ờng, ph ản, chi ếu, chõng, võng, đ ệm, chăn

• Đ ồ ph ục v ụ ăn, u ống…: n ồi, b ếp, bát, đ ũa, ấm, chén, thìa (các lo ại),dao, th ớt, kéo ; bình vôi, chai, h ũ, ché

• Mục đích đáp ứng nhu cầu đời sống của con người và cộng đồng tộc người

về cơ bản giống nhau song nó mang đậm những giá trị bản sắc, cá tính tộc ngườithông qua lăng kinh tư duy kỹ thuật, mỹ thuật, loại hình kinh tế- văn hóa…

• Bản chất: Các giá trị văn hóa nhân văn được chuyển tải thông qua các giá trịvăn hóa vật thể (…)

Văn hóa phi vật thể

Văn hóa tinh thần hay còn gọi là văn hóa phi vật chất là những ý niệm, tín ngưỡng,phong tục, tập quán, giá trị, chuẩn mực, tạo nên một hệ thống Hệ thống đó bị chi

Trang 6

phối bởi trình độ của các giá trị, đôi khi có thể phân biệt một giá trị bản chất.Chính giá trị này mang lại cho văn hóa sự thống nhất và khả năng tiến hóa nội tạicủa nó.

• Văn hóa phi vật thể trong đời sống của các tộc người theo quan niệm mớiđây gồm những giá trị về cơ cấu, tổ chức xã hội (gia đình, dòng họ, cộng đồng…),những giá trị tôn giáo, tín ngưỡng trong đới sống tâm linh, những giá trị về vănhọc, nghệ thuật, tri thức dân gian…

• Lệ quả của quá trình tư duy, lao động sáng tạo mang đậm bản sắc của cáccộng đồng tộc người trong tiến trình lịch sử tồn tại và phát triển

• Theo quan niệm trên, biểu hiện của văn hóa phi vật thể trong đời sống củacác cộng đồng tộc người rất đa dạng và phong phú:

Đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội (gia đình, dòng họ, cộng đồng …)

• Các giá tr ị ứng x ử gi ữa các thành viên trong gia đình (Gi ữa các th ế h ệ

-Vơ ch ồng, con cái, nam n ữ; n ội – ngo ại…d ựa trên quan h ệ hôn nhân, thân tộc…)

• Các giá tr ị ứng x ử gi ữa các thành viên trong xã h ội – dòng h ọ: Gi ữa gi

ữa nh ững ngư ời cho mình cùng dòng máu

• Gi ữa ngư ời s ống và ngư ời ch ết: T ổ tiên dòng h ọ và con cháu

Đáp ứng nhu cầu tâm linh (tín ngưỡng, tôn giáo):

• Các lo ại hình tín ngư ỡng dân gian

– Nông nghi ệp: Mùa màng t ốt tươi, gi ống, th ời ti ết…

– T ổ tiên: Qu ốc gia vùng đ ất, làng, dòng h ọ, gia đình…

– Đa th ần: Tín ngư ỡng nguyên th ủy “v ạn v ật h ữu linh…”

– Ph ồn th ực: Tri ết lý âm dương,

• Tôn giáo (Đ Ph ật, Đ H ồi, Đ ạo Thiên chúa, ĐTin lành…)

– Tri ết lý các t ầng v ũ tr ụ…/ Đ ộc th ần

Đáp ứng nhu cầu sáng tạo nghệ thuật, giải trí:

Các lo ại hình văn h ọc (truy ện c ổ, truy ền thuy ết, Vh dân gian, s ử th ị, trư

ờng ca…)

Trang 7

• Các lo ại hình ngh ệ thu ật (múa, âm nh ạc, sân kh ấu, di ễn xư ớng, dânca…),

• Các lo ại hình L ễ h ội dân gian: Nông nghi ệp, anh hùng văn hóa, LH Tínngư ỡng, LH Tôn giáo…

• Các lo ại hình ngh ệ thu ật t ạo hình: đi ều kh ắc đá, g ỗ, g ốm – đ ất nung;tranh dân gian, tranh th ờ, tranh thêu, hoa văn, th ổ c ẩm…

Đáp ứng nhu cầu nhận thức thế giới xung quanh :

• Tri thức bản địa nhận thức về Vũ trụ, Con người; Cây trồng, Vật nuôi, Thờitiết, Lịch, mùa vụ, Chữa bệnh; Luật tục…

• Hình thức: Tục ngữ, thành ngữ, truyện ngụ ngôn, gia phả, văn bia, ấn phẩm,nghệ thuật dân gian…

- Đáp ứng nhu cầu tư tưởng…:

– Các tri ết lý s ống: Quan ni ệm v ề s ống – ch ết;

• “Ch ết vinh hơn s ống nh ục”,” Làm quý nư ớc Nam hơn làm vương đ ất Bắc”

– Quan niệm đạo đức:

• Trung – Hiếu – Tiết – Nghĩa/ Trí – Nhân - Dũng

– Triết lý nhân sinh:

• Lu ật t ục liên quan đ ến giá tr ị con ngư ời, c ộng đ ồng, đ ến ứng x ử vàquan h ệ xã hội thông qua Thành ngữ, tục ngữ, hương ước, luật tục…

CÂU 2 Văn hóa tộc người và văn hóa quốc gia có phải là một không? Vì sao? Văn hóa tộc người có mối quan hệ như thế nào với văn hóa quốc gia?

Văn hoá Việt Nam là một nền văn hoá thống nhất trong đa dạng Các dân tộc thiểu

số dù là cư dân bản địa hay là cư dân di cư từ các nước láng giềng khác tới đều cóchung một nền văn hoá mà cơ tầng là văn hoá Nam Á thể hiện trong lĩnh vực vậtchất, tổ chức xã hội và văn hoá tinh thần Đó là văn hoá của cư dân trồng trọt lúanước và lúa cạn ở vùng nhiệt đới, gió mùa Tính thống nhất trong văn hoá của cácdân tộc từ sản xuất, nhà cửa, trang phục, đồ ăn thức uống, phưong tiện vận chuyển

Trang 8

và đi lại đến tổ chức xã hội, tín ngưỡng, lễ hội, văn học và nghệ thuật Bên cạnhtính thống nhất văn hoá, văn hoá của các dân tộc vẫn mang sắc thái của văn hoátộc người riêng.

VĂN HÓA TỘC NGƯỜI VÀ VĂN HÓA QUỐC GIA:

 Văn hóa quốc gia là kết tinh những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể hìnhthành và định hình qua nhiều thế hệ mang tính chất chung của 1 đất nước,được điều hành, quản lý, bởi nhà nước( qua các thời kỳ lịch sử) mang đậmtính nhân văn và bản sắc mà có thể so sánh và nhận ra sự khác biệt so vớicác quốc gia khác

 Văn hóa của các tộc người( cộng đồng người có trước và sau khi hình thànhcác quốc gia) là những giá trị nằm trong khung thuộc các nội hàm và ngoạidiên của văn hóa và văn minh thuộc quy luật vận động và tiến hóa của loàingười, là những sắc thái và giá trị về văn hóa vật thể , phi vật thể mà dựavào đó có thể phân biệt tộc người này và tộc người khác( trong phạm viquốc gia hoặc quốc tế)

MỐI QUAN HỆ GIỮA VĂN HÓA TỘC NGƯỜI VÀ VĂN HÓA QUỐC GIA:

Văn hóa tộc người là bộ phận cấu thành văn hóa quốc gia :

• Vấn đề được đặt ra trong bối cảnh các quốc gia đa tộc người Trong điềukiện quốc gia đa thành phần tộc người, văn hóa tộc người có vị thế và quan hệ vớivăn hóa quốc gia như sau:

1

Văn hóa tộc người là thành tố tạo nên văn hóa vùng của quốc gia:

• Trước đây cũng công bố năm 1979: Việt Nam là quốc gia thống nhất gồm

54 thành phân dân tộc anh em

• Sự làm nên một Việt Nam thống nhất đa tộc người đồng thời với ý thứcquốc gia của các cộng đồng xã hội tộc người là sự ợp thành của văn hóa 54 tộngười

• Văn hóa Việt Nam mang những sắc thái khác nhau, trong đó có sắc thái VHvùng

Trang 9

– Văn hóa vùng Tây Bắc (sự góp mặt của VH Thái, Hmông, Lào, Khơ MúXinh Mun, Hà Nhì, Phù Lá, Cống, Mảng…)

– Văn hóa vùng Đông Bắc (sự góp mặt của VH Tày,Nùng,Dao, Lô Lô, SánChay…)

• Văn hóa đồng bằng Bắc Bộ (…)

• Văn hóa đồn bằng duyên hải Trung Bộ (…)

• Văn hóa khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên (sự góp mặt của VH Ê đê, Ba

na, Gia Rai, Xơ đăng, Mạ, Cơ ho, Bru- Vân Kiều, Tà ôi…)

• Văn hóa khu vực Nam Bộ (…Khơ me, Chăm, Hoa, Kinh…)…

2

Văn hóa tộc người là thành tố tạo nên tính đa dạng của văn hóa quốc gia:

• 54 tộc người là 54 sắc thái văn hóa phong phú và đa dạng

– Đa dạng về hệ thống Ngữ âm,Ngữ nghĩa…

• Đa dạng về văn hóa vật thể:

– V ề câu trúc nơi cư trú (làng, b ản, bon, buôn, vil, phùm sóc, play, plây…)– Đa d ạng v ề phong cách ki ến trúc:Ki ến trúc dân d ụng (nhà sàn, nhà đ ất, n

ửa sàn n ửa đ ất, nhà dài…) ; Ki ến trúc tôn giáo, tín ngư ỡng (Chùa B ắc tông,Nam tông; nhà Th ờ; Thánh đư ờng; Đình, nhà Rông,Đ ền, Mi ếu, Nhà m ồ…)

• Đa dạng về văn hóa Phi vật thể:

Trang 10

– Tôn giáo, tín ngư ỡng (Tôn giáo: đ ạo Ph ật, Thiên chúa, Tin lành, H ồi…;Tín ngư ỡng: Th ờ cúng t ổ tiên, Nông nghi ệp, Đa th ần, Ph ồn th ực, T ổ ngh ề,Anh hùng văn hóa…)ư

– V ề ngh ệ thu ật dân gian (Âm nh ạc, h ội h ọa, múa, văn h ọc, sân kh ấu )– V ề tri th ức dân gian (v ũ tru, con ngư ời, cây tr ồng, v ật nuôi, th ời ti ết,mùa v ụ, l ịch…)

3

Văn hóa tộc người là thành tố tạo nên tính thống nhất của văn hóa quốc gia:

• Văn hóa 54 tộc người là “cơ tầng” tạo nên “diện mạo”, bản sắc của nền vănhóa quốc gia Việt Nam

• Văn hóa 54 tộc người tồn tại và phát triển khi là thành viên của nền văn hóaquốc gia

• Văn hóa 54 tộc người được quản lý bởi Nhà nước thông qua Hiến pháp, văn

bản Luật và hệ thồng thiết chế tổ chức từ Trung ương đến địa phương vì mục tiêu

phát triển văn hóa chung của quốc gia tiên tiến, hiện đại…

4 Văn hóa tộc người là nguồn sử liệu để nghiên cứu lịch sử quốc gia:

Về chính trị: Sự hình thành các chế độ chính trị với các mối quan hệ tộc

người của các quốc gia, nhà nước qua các thời đại trên lãnh thổ nước CHXHCNViệt Nam

Kinh tế: Các loại hình kinh tế gắn với điều kiện cư trú, địa hình đa dạng của

Trang 11

• Cả trên bình diện quốc tế…

6

Văn hóa tộc người là thành tố tạo nên bản sắc, bản lĩnh văn hóa quốc gia:

• Bản sắc VH Việt Nam được thể hiện qua ngôn ngữ, lối sống, tập quán…lànhững giá trị có thể phân biệt được với VH Trung Quốc, Thái Lan, Mỹ…

• Bản lĩnh, bản sắc VH Việt Nam là sự kết tinh của những giá trị VH của cáctộc người

Văn hóa quốc gia là điều kiện cho văn hóa tộc người hội nhập và phát triển:

1

Văn hóa quốc gia – môi trường chính trị, xã hội cho văn hóa tộc người tồn tại

và phát triển

– S ự h ội nh ập và phát tri ển c ủa văn hóa t ộc ngư ời tùy thu ộc vào thái đ ộ c

ủa giai c ấp c ầm quy ền, c ủa b ản ch ất các lo ại hình Nhà nư ớc khác nhau…

• Văn hóa quốc gia là môi trường chính trị, pháp lý cho văn hóa tộc ngườiphát triển bền vững và phát huy giá trị (qua các thiết chế văn hóa, qua các hìnhthức hoạt động văn hóa…)

• Văn hóa quốc gia định hướng để văn hóa tộc người hội nhập, phát triển…(quốc gia và quốc tế )

2 Xu thế vận động, phát triển “đồng hành” của văn hóa tộc người và văn hóa quốc gia

• Quan điểm, đường lối, chính sách VH của quốc gia - cơ sở pháp lý vànguyên tắc địh hướng vận động, phát triển của VH tộc người

Trang 12

• VHTN phát triển không thể đi ngược lại xu thế vận động phát triển củaVHQG

• Trong phát triển, VHTN người là bộ phận cơ hữu của VHQG

• Các giá trị VHTN được giữ gìn, bảo tồn và phát huy khi song hành cùngVHQG trong xây dựng và phát triển

• VHTN được bảo tồn và phát huy thông qua đội ngũ cán bộ văn hóa từ TƯđến cơ sở

• VHTN được làm giàu, phát triển khi được tiếp xúc với VH các TN khác vàvới VHQG

CÂU 3: Văn hóa các tộc người ở nước ta có những giá trị cơ bản nào? Anh

(chị) phân tích và chứng minh các giá trị cơ bản đó?

Theo thống kê thì Việt Nam có 54 dân tộc trong đó thì 53 dân tộc thiểu số ởViệt Nam chiếm khoảng 14% dân số và người Việt chiếm số đông hơn cả với tỉ lệ86% dân số cả nước

Số lượng dân cư của các dân tộc thì không đồng đều Số dân chiếm từ 1 triệuđến 1,5 triệu là có khoảng 18 dân tộc Dân số chiếm từ 10 ngàn người đến gần 1triệu người là có 19 dân tộc, còn lại số lượng dưới 10 ngàn người là 16 dân tộc,thẫm chí có dân tộc chỉ hơn 300 người như : Dân tộc Brâu, Ơ Đu, Rmăm …

Các dân tộc ở nước ta cư trú phân tán và xen cài, đặc biệt ở miền núi phíaBắc, sự xen cư các dân tộc trong cả một bản, xã, huyện, tỉnh Ở các tỉnh TâyNguyên tình trạng cư trú xen cài Việt – dân tộc thiểu số tại chỗ và gần đây là sự có

Trang 13

mặt các dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc di cư vào Đồng bằng sông Cửu Long

là nơi cư trú của 4 dân tộc Việt, Hoa, Khmer, Chăm Người Việt tập trung chủ yếu

ở các tỉnh đồng bằng cũng có mặt hầu hết ở các tỉnh miền núi

ngữ Ethnie mới được sử dụng rộng rãi, kể cả ở Liên Xô (Hiến pháp Liên Xô

1977 dùng Ethnos thay cho bộ tộc, bộ lạc,…) Tuy vậy, trong thực tiễn cũng như khoa học Nation và Ethnie/Ethnic không thể là một, mà đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau Trong khi Dân tộc (Nation) phải là một cộng đồng chính

trị, bao gồm cư dân của một quốc gia có chung một nhà nước, một chính phủ, có luật pháp thống nhất,…thì Tộc người(Ethnic/Ethnie) là cộng đồng mang tính tộc người, không nhất thiết phải cư trú trên một cùng lãnh thổ, có chung một nhà nước, dưới sự quản lý điều hành của một chính phủ với những đạo luật chung thống nhất.

Mặc dù các trường phái Dân tộc học có nhiều quan điểm khác nhau về tộc

người, xong tất cả đều thống nhất: Tộc người chỉ các cộng đồng mang tính tộc người bất kỳ, kể cả các cộng đồng tộc người chủ thể của các quốc gia, và các cộng đồng tộc người thiểu số trong các quốc gia, vùng miền, không phân biệt đó là cộng đồng tộc người tiến bộ, hay cộng đồng tộc người còn đang trong quá tình phát triển.

Với nhận thức trên, trong thế giới hiện đại của chúng ta ngày nay, đang tồn

tại các loại hình cộng đồng dân tộc và cộng đồng tộc người, (3) Trên thế giới, đa

số các quốc gia đều làQuốc gia đa dân tộc, tức là cộng đồng cư dân ở đó gồm

nhiều tộc người Trong những trường hợp này, khái niệm dân tộc và tộc người trùng khớp nhau Tuy vậy cũng có quốc gia chỉ có một tộc người (Triều

Tiên,…), trong trường hợp này dân tộc được hiểu là tộc người cũng không sai.

Trang 14

* Văn hóa Tộc người:

Văn hóa tộc người là: toàn bộ những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể do các cộng đồng tộc người sáng tạo ra trong quá trình sinh tồn và phát triển, gắn với môi trường tự nhiên và xã hội; nó phản ánh những đặc điểm trong tư duy và lao động sáng tạo của các tộc người trong các giai đoạn phát triển với các thông tin về nội hàm và ngoại diên phản ánh sự vận động nội tại và trong mối quan hệ văn hóa ở cấp độ tộc người và quốc gia.

Giáo trình Dân tộc học đại cương, tập II (Trường Đại học Văn hóa, Hà Nội

ấn hành-Hà Nội 1997) do Lê Ngọc Thắng chủ biên đã đưa ra quan niệm về văn hóatộc người

- VHTN ở nước ta có 4 giá trị cơ bản:

• Trên một bình diện nhất định, VHTN hiện nay hàm chứa những thông tin

Trang 15

• Các tộc người có vai trò quan trọng trong tiến trình dựng nước và giữ nước.

Văn hóa tộc người hàm chứa những “vỉa quặng” đa đạng của bức tranh lịch sử tộc người (thông qua các công trình kiến trúc, ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng….)

– Ngôn ng ữ Vi ệt và ngôn ng ữ Mư ờng (Cúc Phương, ngôn ng ữ Khơ me ởTây Ninh…)

– Piêu, rư ợu c ần (l ẩu Xá),ki ến trúc nhà sàn… Thái đen

2 Giá trị phản ánh trình độ phát triển kinh tế-xã hội

Văn hóa tộc người phản ánh những loại hình kinh tế -văn hóa đa dạng theo vùng miền, tộc người…

 Loại hình kinh tế nông nghiệp:

– Ru ộng nư ớc, văn hóa thung l ũng - valley culture,

Ngày đăng: 29/08/2021, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w