Gia công quốc tế có thể được quan niệm theo nhiều cách khác nhau nhưng theo cách hiểu chung nhất thì gia công quốc tế là hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên gọi là bên nhận
Trang 1Lời mở đầu
1.Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng diễn ra mạnh mẽ; mối quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới càng trở
nên chặt chẽ và rất phức tạp, chúng tác động rất nhiều đến sự phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia Với thực tế cấp thiết trên đòi hỏi Việt Nam phải tích cực chủ động
tham gia hội nhập kinh tế với kinh tế khu vực và trên thế giới nhằm khai thác có
hiệu quả các thế mạnh của nền kinh tế trong nước
Bên cạnh những hoạt động kinh tế đối ngoại đem lại hiệu quả cao như xuất
nhập khẩu hang hóa thì các hoạt động gia công quốc tế cũng là một phương pháp
hữu hiệu, nó vừa phù hợp với đường lối chính sách của Đảng về phát triển công
nghiệp hóa
Trong gia công quốc tế thì lĩnh vực gia công may mặc đóng một vai trò
khá quan trọng trong tổng sản phẩm quốc nội của nước ta Những năm gần đây tuy
có trải qua những thăng trầm do sự biến động của tình hình kinh tế, tình hình lạm
phát tăng cao, sự suy thoái của kinh tế và những thay đổi trong tình hình chính trị
thế giới, nhưng ngành may mặc xuất khẩu ở Việt Nam đã nhanh chóng tìm được
bạn hang ổn định và ngày càng khẳng định được chính mình trên thị trường thế
giới
Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề gia công quốc tế nói chung và gia công hàng
may mặc nói riêng em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp phát triển hoạt động gia
công may mặc xuất khẩu ở công ty TNHH Doosol Việt Nam” để viết thu hoạch
thực tập tốt nghiệp
2.Mục tiêu đề tài
Trang 2Mục đích nghiên cứu của đề tài này là nhằm phân tích và đánh giá thực
trạng gia công ở công ty TNHH Doosol Việt Nam Đồng thời đưa ra một số giải
pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy hoạt động gia công may mặc xuất khẩu ở công ty
TNHH Doosol Việt Nam
3.Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này phương pháp nghiên cứu chủ yếu là dung phương pháp duy vật
biện chứng dựa vào số liệu thực tế của công ty để phân tích
4.Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: nội bộ trong công ty, được giới hạn trong các thông số, tài
liệu của công ty và các bộ phận, phòng ban liên quan
5.Giới thiệu kết cấu chuyên đề
Bài báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận
Đưa ra những vấn đề chung nhất về cơ sở lý thuyết của hoạt động gia công
xuất khẩu, những đặc điểm và những yếu tố ảnh hưởng đến nó
Chương II: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
tại công ty TNHH Doosol Việt Nam
Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty, những kết quả đạt
được của công ty trong thời gian qua Phân tích thực trạng hoạt động gia công xuất
khẩu của công ty trong thời gian gần đây
Chương 3: Một số giải pháp chính nhằm thúc đẩy hoạt động gia công
xuất khẩu hàng may mặc tại công ty TNHH Doosol Việt Nam
Đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động gia công
xuất khẩu tại công ty TNHH Doosol Việt Nam
Trang 3Vì trình độ có hạn và thời gian thực tế tại công ty không nhiều nên những
giải pháp đưa ra không thể bao quát hết được những vấn đề đang còn tồn tại trong
hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty Xin chân thành cảm ơn
Trang 4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIA CÔNG XUẤT
KHẨU 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của gia công xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm
Gia công quốc tế là một phương thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại
thương của nhiều nước trên thế giới Gia công quốc tế có thể được quan niệm theo
nhiều cách khác nhau nhưng theo cách hiểu chung nhất thì gia công quốc tế là hoạt
động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập
khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công)
để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao
(gọi là phí gia công) Như vậy, trong hoạt động gia công quốc tế, hoạt động xuất
nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì gọi là gia công
quốc tế Các yếu tố sản xuất có thể đưa ra không phải để tiêu dùng trong nước mà
để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp tiền công và chi phí
khác đem lại Thực chất gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động nhưng
là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hóa chứ không phải xuất khẩu
công nhân ra nước ngoài
1.1.2 Đặc điểm
Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động
sản xuất
Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công được xác định
trong hợp đồng gia công Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công
chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công
Trang 5Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu được một khoản tiền gọi
là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm được sản xuất
trong quá trình gia công
Trong hợp đồng gia công người ta quy định cụ thể các điều kiện thương
mại như về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về
thanh toán, về việc giao hàng
Về thực chất, gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu lao động nhưng
là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hóa chứ không phải xuất khẩu
lao động trực tiếp
1.1.3 Vai trò
1.1.3.1 Đối với nước đặt gia công
- Khai thác được nguồn tài nguyên và lao động từ các nước nhận gia công
- Có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lời
1.1.3.2 Đối với nước nhận gia công
- Góp phần từng bước tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế,
khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh Đặt gia công quốc tế không những cho phép
chuyên môn hóa với từng sản phẩm nhất định mà chuyên môn hóa trong từng
công đoạn, chi tiết sản phẩm
- Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại hóa và
quốc tế hóa
1.2 Các hình thức gia công xuất khẩu
1.2.1 Xét về quyền sở hữu nguyên liệu
1.2.1.1 Phương pháp nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Trong phương thức này, bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công
nguyên vật liệu, có khi cả các thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia
Trang 6công Bên nhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao thành
phẩm, nhận phí gia công
1.2.1.2 Phương thức mua đứt, bán đoạn
Ở phương thức này, bên đặt gia công dựa trên hợp đồng mua bán, bán đứt
nguyên vật liệu cho bên nhận gia công với điều kiện sau khi sản xuất bên nhận gia
công phải bán lại toàn bộ sản phẩm cho bên đặt gia công
1.2.1.3 Phương thức kết hợp
Đây là phương thức phát triển cao nhất của hoạt động gia công xuất khẩu
được áp dụng khi trình độ kỹ thuật, thiết kế mẫu mã của ta đã phát triển cao Trong
phương thức này, bên nhận gia công hầu như chủ động hoàn toàn trong quá trình
gia công sản phẩm, phát huy được lợi thế về nhân công cũng như công nghệ sản
xuất nguyên phụ liệu trong nước Phương thức này là tiền đề cho công nghiệp sản
xuất hàng xuất khẩu phát triển
1.2.2 Xét về mặt giá cả gia công
1.2.2.1 Hợp đồng thực thi nhanh
Trong phương thức này người ta quy định bên nhận gia công thanh toán với
bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia
công Đây là phương thức gia công mà người nhận gia công được quyền chủ động
trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho mình
1.2.2.2 Hợp đồng khoán
Trong phương thức này, người ta xác định một giá định mức cho mỗi sản
phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức
1.2.3 Xét về số bên tham gia quan hệ gia công
1.2.3.1 Gia công hai bên
Trong phương thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đặt gia công
và bên nhận gia công Mọi việc liên quan đến hoạt động sản xuất đều do một bên
Trang 7nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí gia
công cho bên nhận gia công
1.2.3.2 Gia công nhiều bên
Phương thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận gia
công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng
gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu
1.3.1 Các nhân tố khách quan
1.3.1.1 Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại
Xu hướng này tạo ra sư thâm nhập thị trường thuận lợi hơn cho các nước
đang phát triển Sự nhạy bén của các chính phủ và sức mạnh của các quy tắc song
phương có tác dụng chế ngự khả năng quay trở lại của các biện pháp buôn bán
nghiêm ngặt
1.3.1.2 Nhân tố Pháp luật
Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ gia công quốc tế bao gồm hệ thống
pháp luật thương mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thương mại quốc tế
1.3.1.3 Nhân tố công nghệ
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế rất được
chú trọng bởi các lợi ích mà nó đem lại Yếu tố công nghệ có tác động làm tăng
hiệu quả của công tác xuất khẩu Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động đến
quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, khoa học công nghệ còn tác
động đến các lĩnh vực như vận tải, dịch vụ ngân hàng… đó cũng là yếu tố tác động
đến công tác xuất khẩu
1.3.1.4 Nhân tố khác
- Giá cả: vấn đề về giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trường rất phức tạp vì
mỗi thị trường có một mức giá khác nhau với cùng một loại hàng hóa
Trang 8- Dịch vụ: thương mại rất cần thiết đối với sự phát triển của sản xuất hàng
hóa ngày càng đa dạng và phong phú Dịch vụ xuất hiện ở mọi giai đoạn của hoạt
động bán hàng Nó hỗ trợ trước, trong và sau khi bán hàng
1.3.2 Những nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Chủ trương, chính sách của Việt Nam
Để phát triển nền kinh tế cần thay thế chính sách thay thế nhập khẩu bằng
việc hướng vào xuất khẩu, nội dung của chính sách này bao gồm:
- Hội nhập nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu
- Tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hóa Việt Nam tại thị trường nước
ngoài
- Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hóa ngành hải quan nhằm nâng
cao trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi
1.3.2.2 Nhân tố về con người
Vấn đề về con người trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng Về
phương pháp tổ chức con người thì lãnh đạo quản lý cần có những biện pháp kỷ
luật khen thưởng rõ rang để giữ vững kỷ cương, ngăn chặn kịp thời những khuynh
hướng xấu, phải luôn luôn bồi dưỡng đào tại để nâng cao trình độ quản lý, nâng
cao trình độ tay nghề cho từng cán bộ công nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí
sử dụng và đào thải người lao động có hiệu quả
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong hoạt
động kinh doanh Đây là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của
kinh doanh, để tạo ra hiệu quả cao nhất
1.3.2.3 Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định quy mô sản
xuất gia công và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường Năng lực sản xuất kinh
Trang 9doanh của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc thiết bị, chất lượng đội
ngũ công nhân và trình độ quản lý của doanh nghiệp
1.3.2.4 Nhân tố Marketing
Nhân tố Marketing ảnh hưởng rất lớn đến triển vọng phát triển và hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp làm hàng gia công Các nhân tố Marketing bao gồm
khả năng nắm bắt thông tin thị trường, mạng lưới bán hàng và các hoạt động
quảng cáo khuếch trương của doanh nghiệp
1.4 Tổ chức gia công hàng xuất khẩu
1.4.1 Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng
Đối với gia công xuất khẩu hàng may mặc thì công ty cần nghiên cứu đó là
thị trường hạn ngạch hay phi hạn ngạch Nếu là thị trường hạn ngạch thì phải đệ
đơn lên bộ thương mại xin hạn ngạch hay tìm đơn vị trong nước được bộ cấp hạn
ngạch để tiến hành ủy thác gia công
Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thì công ty
thường nghiên cứu dự đoán phí gia công, điều kiện tiền tệ tín dụng ở thị trường đó
ra sao Thường thì các công ty thanh toán với nhau bằng một đồng tiền mạnh có
giá trị trao đổi quốc tế
Tìm kiếm bạn hàng: Mục đích là tìm được bạn hàng trong nước và nước
ngoài ổn định và đáng tin cậy để lựa chọn được đối tác, công ty không những tin
vào những lời quảng cáo, giới thiệu mà còn tìm hiểu khách hàng và thái độ chính
trị, khả năng tài chính, lĩnh vực và uy tín của họ trong kinh doanh Có hai loại
khách hàng: trong nước và nước ngoài
1.4.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng
Trong giao dịch ngoại thương các bên thường có sự khác biệt nhau về chính
kiến, về pháp luật, về tập quán ngôn ngữ tư duy truyền thống và quyền lợi Những
sự khác biệt đó dẫn đến sự xung đột Muốn giải quyết xung đột đó, người ta phải
Trang 10trao đổi ý kiến với nhau Trong hoạt động gia công quốc tế những vấn đề thường
trở thành nội dung của các cuộc đàm phán là: phẩm chất, số lượng, bao bì đóng
gói, giao hàng, giá cả gia công, thanh toán… Ba giai đoạn của đàm phán là: Giai
đoạn chuẩn bị, giai đoạn đàm phán và giai đoạn sau đàm phán
1.4.3 Nội dung của hợp đồng gia công quốc tế
Hợp đồng gia công quốc tế là sự thỏa thuận giữa hai bên có quốc tịch khác
nhau: Bên nhận gia công và bên đặt gia công nhằm sản xuất gia công hay chế biến
sản phẩm mới hoặc bán thành phẩm mẫu mã và tiêu chuẩn kỹ thuật do bên đặt gia
công quy định trên cơ sở nguyên vật liệu do bên đặt gia công giao trước Sau đó
bên nhận gia công sẽ được trả một khoản thù lao nhất định
- Chủ thể của hợp đồng : Cá nhân, pháp nhân hay tổ chức muốn làm chủ thể
trong hợp đồng kinh doanh quốc tế, yêu cầu trước tiên phải có năng lực pháp lý
- Khách thể của hợp đồng : Trong hợp đồng gia công, đối tượng chính là
nguyên vật liệu và sản phẩm gia công được dịch chuyển qua biên giới
1.4.3.1 Các điều kiện của hợp đồng
Phần mở đầu: Gồm số hợp đồng, tên gọi của hợp đồng, tên và địa chỉ giao
dịch, quốc tịch, số điện thoại, tên tài khoản mở tại ngân hang… của cả bên nhận
và bên đặt gia công
Điều khoản tên và số lượng thành phẩm: Tên và số lượng thành phẩm phải
được ghi cụ thể, chính xác để tránh nhầm lẫn, đảm bảo tính chính xác của hàng
hóa
Các điều khoản về phẩm chất, quy cách: Thường thì phẩm chất quy cách
được quy định chi tiết tỉ mỉ trong hợp đồng gia công hoặc quy định tương tự như
là mẫu mà hai bên đã thỏa thuận có xác định bằng văn bản của cơ quan kiểm
nghiệm chất lượng sản phẩm
Trang 11Điều khoản về nguyên liệu: Điều khoản về nguyên vật liệu phải được quy
định cụ thể về loại nguyên vật liệu, tên nguyên vật liệu, số lượng phẩm chất… và
tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu
Điều khoản về giá cả: Trong hợp đồng gia công cho nước ngoài, việc quy
định giá cả hết sức chi tiết, cụ thể đối với từng loại sản phẩm, từng công đoạn
Điều khoản về phương thức thanh toán: Thông thường trong hợp đồng gia
công cho nước ngoài áp dụng phương thức thanh toán bằng ngoại tệ mạnh và theo
thủ tục L/C
Điều khoản về thời hạn giao hàng và hình thức giao hàng: Điều khoản này
quy định chính xác thời hạn giao nguyên vật liệu chính và phụ, thời hạn giao sản
phẩm
Điều khoản về kiểm tra hàng hóa: Đây là điều khoản quan trọng quy định
việc kiểm tra nguyên vật liệu, thành phẩm thuộc cơ quan nào
Điều khoản về phạt hợp đồng: Đây là điều khoản mang tính chế tài đảm
bảo cho hợp đồng được thực hiện
Điều khoản về trọng tài: Đây là điều khoản rất quan trọng, là cơ sở cho việc
xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Điều khoản về hiệu lực của hợp đồng: Quy định các điều kiện và thời hạn
để hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và hết hiệu lực
1.4.3.2 Tổ chức gia công hàng xuất khẩu
Các công việc cụ thể mà doanh nghiệp làm hàng gia công xuất khẩu phải
tiến hành tùy thuộc vào từng hợp đồng cụ thể Thông thường sau khi ký kết hợp
đồng doanh nghiệp làm gia công phải tiến hành các công việc sau:
- Xin giấy phép nhập khẩu
- Mở và kiểm tra L/C: Đối với trường hợp thanh toán qua thư tín dụng
- Tổ chức gia công chuẩn bị để giao hàng
Trang 12- Thuê tàu chở hàng (hoặc ủy thác thuê tàu) theo các điều kiện ghi trong
hợp đồng
- Làm thủ tục hải quan: Bên nhận gia công phải khai báo hàng hóa lên tờ
khai để cơ quan hải quan kiểm tra
- Giao hàng hóa lên tàu hoặc đại lý vận tải
- Làm thủ tục thanh toán
- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
1.4.4 Sơ lược về thị trường gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam
hiện nay
1.4.4.1 Thị trường trong nước
Thị trường nội địa quả là không nhỏ đối với các nhà sản xuất trong nước
Sẽ là phiến diện nếu chỉ chú trọng thị trường nước ngoài trong khi thị trường trong
nước lại bỏ ngõ cho sản phẩm nước ngoài tràn vào
1.4.4.2 Thị trường nước ngoài
Thị trường EU: là một thị trường lớn của Việt Nam, hàng năm EU nhập
khoảng trên 80 tỷ USD quần áo Các doanh nghiệp Việt Nam cần tuân thủ các quy
định để không làm tổn hại đến quan hệ giữa nước ta và cộng đồng kinh tế Châu
Âu
Thị trường Châu á: Trong các nước Châu á, Việt Nam có quan hệ làm ăn
với các đối tác ở nước ngoài như: Hồng kong, Trung quốc, Đài loan, Hàn quốc,
Singapore… Các công ty ở các nước này vừa là người đặt hàng gia công vừa là
người môi giới trung gian giữa Việt Nam và khách hàng Châu âu, họ thường mua
hàng may mặc của Việt Nam để thực hiện tái xuất khẩu
1.5 Sự cần thiết phải thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
của Việt Nam
Trang 13Đối với các nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam hiện nay thì
chiến lược phát triển kinh tế đất nước dựa vào các nguồn lực sẵn có của đất nước
là rất cần thiết Nền công nghiệp dệt may sử dụng số vốn không lớn nhưng lại sử
dụng nhiều lao động và lực lượng lao động này không đòi hỏi có trình độ học vấn
cao, đây là điều rất phù hợp với điều kiện của Việt Nam hiện nay Gia công xuất
khẩu may mặc sẽ tận dụng được mọi lợi thế so sánh của đất nước, giúp cho việc
nâng cao được trình độ quản lý và tiếp cận với các phương thức kinh doanh hiện
đại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thâm nhập dễ hơn vào thị trường thế giới
Vì lý do đó và với điều kiện của nền kinh tế hiện nay với vấn đề thiếu vốn, thiếu
công nghệ thì việc gia công xuất khẩu hàng may mặc là điều cần thiết
Trên đây là lý do cơ bản cho thấy rằng việc phát triển gia công xuất khẩu
hàng may mặc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết và tất yếu
Trang 14CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG GIA CÔNG XUẤT
KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY TNHH
DOSOOL VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Doosol Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty được thành lập theo quyết định của hội đồng quản trị của Công ty
Doosol VN phê duyệt kèm theo điều lệ tổ chức và hoạt động cùa công ty Quyết
định có hiệu lực thi hành từ ngày 15-8-2000
Loại hình doanh nghiệp:
Công ty TNHH Doosol Việt Nam là doanh nghiệp tư nhân, hạch toán độc
lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước, các quy định và điều lệ tổ chức
hoạt động của công ty
Tên công ty:
Tên giao dịch Việt Nam là: CÔNG TY TNHH DOOSOL VIỆT NAM
Tên giao dịch quốc tế là: DOOSOL VIET NAM COMPANY, LTD
Trụ sở chính: 160 Đại lộ 3, Phường Phước Bình, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh, Việt
Nam
ĐT: 848-7281541-2-3 Fax: 848-7281544
Quá trình phát triển của công ty:
Công ty TNHH Doosol Việt Nam được thành lập từ năm 2000 với 100% vốn Hàn
Quốc
Tiền thân của công ty Doosol Việt Nam là công ty TNHH may mặc Liên
Phương , sau khi đầu tư mua lại nhà xưởng, máy móc thiết bị và giữ lại các công
Trang 15nhân có tay nghề thì công ty Doosol VN bắt đầu tiến hành sản xuất gia công hàng
may mặc để đáp ứng nhu cầu cho các công ty may mặc nước ngoài và cho công ty
mẹ
Trong giai đoạn 2000-2005, lực lượng sản xuất của công ty được thay đổi
về cơ bản Công ty đã đầu tư 12,95 tỷ đồng cho việc đào tạo nhân viên, công nhân
và 23,98 tỷ đồng cho mua sắm thiết bị Do đó tổng sản lượng của năm 2005 đạt
43,798 tỷ đồng gấp hơn 6 lần so với năm 2004 Doanh thu đạt 46,353 tỷ đồng tăng
11,8% so với năm 2004
Năm 2007, công trình đầu tư của công ty để nâng cấp nhà máy hoàn thành,
mở rộng thêm 2 phân xưởng sản xuất từ 1 phân xưởng đã có ban đầu Điều này
góp phần tăng năng suất và tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Doosol Việt Nam được
thể hiện ở bảng 2.1 sau đây:
Trang 16Bảng 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Doosol Việt
Nam
Nguồn: Phòng hành chánh-nhân sự công ty TNHH Doosol Việt Nam
PHÓ GIÁM ĐỐC
KT-KCS TỔNG GIÁM ĐỐC
Phân
xưởng I
Phân xưởng II
Phân xưởng III
Trang 17Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
*Giám đốc
Giám đốc là người lãnh đạo, chịu trách nhiệm cao nhất trong việc điều hành
hoạt động sản xuất-kinh doanh tại công ty Đồng thời Giám đốc là người trực tiếp
phụ trách công tác tổ chức cán bộ và công tác tài chính của công ty
*Phó giám đốc sản xuất
Phó giám đốc sản xuất là người tham mưu giúp việc cho Giám đốc về lĩnh
vực hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trong việc đảm
bảo tiến độ sản xuất, kế hoạch cung ứng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
*Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu cho Giám đốc công ty
trong các mặt công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, thanh tra bảo vệ, thi
đua khen thưởng và kỷ luật Phòng còn tham gia tổ chức các hoạt động hành chính
quản trị để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và đời sống của cán bộ công nhân
viên Phòng gồm 14 người trong đó có 1 Trưởng phòng phụ trách, giúp việc cho
trưởng phòng có 1 Phó phòng Phòng có các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nghiên cứu, đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ theo yêu
cầu nhiệm vụ của công ty, đảm bảo các hoạt động đồng bộ, thông suốt, tinh gọn
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo sử dụng lao động, kế hoạch; kế
hoạch lao động tiền lương hàng tháng, quý, năm và tổ chức theo kế hoạch đã duyệt
- Xây dựng quy chế tiền lương, tiền thưởng và tổ chức thực hiện theo chế
độ của Nhà nước
- Chịu trách nhiệm giải quyết các chế độ quyền lợi đối với người lao
động như: BHXH, hưu trí, mất sức lao động…
Trang 18- Lập kế hoạch trang bị bảo hộ lao động cho công nhân phù hợp với điều
kiện lao động thiết bị nhà xưởng của công ty
- Phục vự các Hội nghị, nơi làm việc của Ban Giám đốc, các phòng khác
*Phòng tài chính-kế toán
Phòng tài chính-kế toán là bộ phận nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho
Giám đốc về các mặt: tổ chức hạch toán, quản lý tài sản hàng hóa, vật tư tiền vốn
theo các nguyên tắc quản lý kinh tế của Nhà nước và chì đạo của Công ty Phòng
gồm 6 người trong đó có 1 Trưởng phòng phụ trách, giúp việc cho trưởng phòng
có 1 phó phòng Các nhiệm vụ chính:
- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hàng quý và hàng tháng theo kế
hoạch sản xuất-kinh doanh
- Tổ chức ghi chép, tính toán phản ánh trung thực tình hình hoạt động sản
xuất-kinh doanh của công ty về tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền vốn
Tổng hợp số liệu để phân tích kết quả hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty hàng quý và cả năm
- Trích nộp các khoản phải nộp vào Ngân sách Nhà nước và các quỹ
công ty theo đúng yêu cầu, kịp thời đầy đủ, xử lý các khoản công
nợ
- Lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện kiểm kê định kỳ và đột xuất, đảm bảo yêu cầu chất lượng và
thời gian
*Phòng kế hoạch-kinh doanh
Phòng kế hoạch-kinh doanh có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong
việc xác định phương hướng sản xuất, kinh doanh trong từng thời kỳ và điều hành
hoạt động sản xuất-kinh doanh trong công ty Phòng gồm 18 người trong đó có
Trang 19một trưởng phòng, 1 phó phòng, những người còn lại phụ trách các mãng công
việc cụ thể Với chức năng trên, phòng có các nhiệm vụ sau:
- Điều tra, nghiên cứu, thu thập thông tin về nhu cầu thị trường, giá cả,
chủng loại hàng hóa, thị hiếu người tiêu dung trong và ngoài nước
- Xây dựng kế hoạch sản xuất-kinh doanh, tổng hợp hệ thống kế hoạch
sản xuất-kinh doanh
- Tổ chức khai thác nguồn hàng sản xuất gia công, xây dựng các hợp
đồng kinh tế, tính toán các phương án sản xuất-kinh doanh đảm bảo đúng hợp đồng đã ký
- Làm các thủ tục xuất nhập khẩu cho công ty và các đơn vị công ty nhận
ủy thác
- Chuẩn bị các điều kiện theo yêu cầu sản xuất, nắm vững năng lực sản
xuất, phương tiện, thiết bị nhà xưởng, lao động vật tư, số lượng sản phẩm, địa chỉ và thời gian giao hàng trong từng thời kỳ sản xuất
- Tổ chức các cơ sở gia công theo sự chỉ đạo của Giám đốc
- Xây dựng kế hoạch tác nghiệp, theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch và
tiêu thụ sản phẩm của từng hợp đồng
- Xây dựng kế hoạch giá thành sản phẩm, giá bán, giá gia công và các
hàng hóa nguyên phụ liệu
- Quản lý các kho nguyên phụ liệu, máy móc phụ tùng, nhiên liệu phụ vụ
sản xuất và phương tiện vận tải
- Quản lý và tổ chức vận chuyển hàng hóa theo kế hoạch
*Phòng kỹ thuật-KCS
Phòng kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp Giám đốc về khâu kỹ thuật,
làm mẫu để tiến hành khai thác các hợp đồng Phòng này gồm 7 người trong đó có
1 trưởng phòng phụ trách, giúp việc cho trưởng phòng có 1 phó phòng
Trang 20- Tham gia với phòng kế hoạch đàm phán các hợp đồng gia công, sản
xuất
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường về mẫu thời trang từ đó đề xuất may
mẫu chào hàng, mẫu đối theo các đơn hàng cần thiết
- Tổ chức gia công và chịu trách nhiệm chất lượng theo dõi tiến độ giao
hàng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật hợp đồng đã ký
- Kiểm tra định mức nguyên phụ liệu các phân xưởng, quan hệ với các cơ
quan chức năng về các định mức nguyên phụ liệu và các giao dịch khác về kỹ thuật
- Phúc tra thành phẩm theo quy định của công ty
- Xây dựng các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của công nhân: cắt, may, là,
ép… Phối hợp với Phòng tổ chức-hành chính để tổ chức thi tuyển lao động, thi giữ bậc, nâng bậc cho công nhân
*Các phân xưởng may
Các phân xưởng may có chức năng tổ chức sản xuất sản phẩm may mặc
theo kế hoạch và đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và tiến
độ giao hàng theo quy định Công ty TNHH Doosol Việt Nam có 3 phân xưởng:
Phân xưởng I gồm 187 người, Phân xưởng II gồm 260 người, Phân xưởng III gồm
120 người Mỗi phân xưởng có 1 Quản đốc phụ trách, giúp việc cho quản đốc có 1
đến 2 phó quản đốc, các phân xưởng có nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch điều độ sản xuất từng tuần, tháng trên
cơ sở kế hoạch sản xuất của công ty giao
- Căn cứ vào hợp đồng công ty đã ký giao cho từng phân xưởng, các
phân xưởng chủ động quan hệ với chuyên gia các hãng để thiết kế, may mẫu đối và xây dựng các định mức lao động, nguyên phụ liệu,
Trang 21nhiên liệu, vật tư Phối hợp với phòng kế hoạch cân đối nguyên phụ liệu của khách hàng giao, bảo đảm vật tư theo các mã hàng
- Chuẩn bị các mẫu động, mẫu cứng, sơ đồ cắt theo đúng yêu cầu kỹ
thuật để tổ chức sản xuất
- Xây dựng quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế bố trí các
dây chuyền sản xuất phù hợp với từng mã hàng Xây dựng đơn giá tiền lương, thanh toán lương cho từng phân xưởng
- Đề xuất các phương án cải tiến quy trình công nghệ, hợp lý hóa sản
xuất để tổ chức lao động khoa học trong từng phân xưởng
- Hướng dẫn, kiểm tra kỹ thuật ở các tổ sản xuất của từng phân xưởng,
kiểm hóa sản phẩm nhập kho, chịu trách nhiệm chất lượng hàng hóa đối với khách hàng
- Tổ chức đóng gói ở từng phân xưởng theo sự phân công của công ty
- Quản lý máy móc thiết bị và tài sản hàng hóa do công ty giao, chấp
hành đầy đủ việc bảo toàn, sửa chữa điều chỉnh thiết bị trong phân xưởng Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa lớn thiết
bị để công ty duyệt
- Thực hiện nghiêm túc các quy trình công nghệ, định mức tiêu hao
nguyên, nhiên phụ liệu, phụ tùng máy, định mức lao động và yêu cầu lỹ thuật của công ty
- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về an toàn lao động, máy móc
thiết bị, công tác phòng cháy chữa cháy, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp
- Rèn luyện tay nghề cho công nhân, phối hợp với các Phòng tổ
chức-hành chính, Phòng kỹ thuật tổ chức thi tuyển lao động giữ bận, nâng bậc cho công nhân
Trang 222.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty có nhiệm vụ kinh doanh hàng may mặc theo kế hoạch, qui hoạch
của công ty và theo yêu cầu thị trường Từ đầu tư sản xuất đến cung ứng, tiêu thụ
sản phẩm, xuất nhập khẩu nguyên liệu phụ liệu thiết bị phụ tùng, sản phẩm may
mặc và các hàng hóa khác lien quan đến hàng may mặc Liên doanh, liên kết với
các tổ chức trong nước và trên thế giới, nghiên cứu ứng dụng công nghệ và kỹ
thuật tiên tiến, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và
các nhiệm vụ khác do công ty giao
Trong hoạt động kinh doanh công ty có nhiệm vụ cụ thể sau:
- Xây dựng kế hoạch phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm phù hợp với
công ty giao và nhu cầu thị trường, ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký
với đối tác
- Đổi mới hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý, tiền thu từ
chuyển nhương phải được tái đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ của công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của bộ luật
lao động và công đoàn Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên
môi trường quốc phòng và an ninh quốc gia
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán theo định kỳ thoa quy định
của công ty và nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó
- Chịu sự kiểm tra của công ty, tuân thủ các quy định về thanh tra và của cơ
quan tài chính và nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
2.1.4 Những đặc điểm chủ yếu của công ty
2.1.4.1 Các chỉ tiêu báo cáo trong những năm gần đây
Một cách tổng quát tình hình hoạt động của công ty trong những năm qua
tăng trưởng không ổn định và phụ thuộc rất nhiều vào tình hình trên thị trường thế
Trang 23giới Theo như bảng 2.2 được liệt kê sau đây thì chúng ta có thể thấy một điều rất
rõ ràng kim ngạch xuất khẩu tăng trong hai năm 2005 và 2006 nhưng lại giảm
trong ba năm gần đây và kim ngạch nhập khẩu đã giảm xuống Tuy nhiên mức độ
tăng giảm này vẫn còn rất chậm và không ổn định Trong năm 2009 kim ngạch
xuất khẩu trực tiếp giảm trong khi đó kim ngạch nhập khẩu thì lại tăng lên, tuy
nhiên điều này cũng một phần do ảnh hưởng của tình hình thế giới trong năm có
2.Kim
ngạch
1000 USD 17.477 20.968 18.742 17.252 15.589
Trang 248.Tổng
thu nhập
Triệu VNĐ 21.137 23.870 25.725 24.651 25.270
2.1.4.2 Mặt hàng sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Doosol Việt Nam là công ty nhà nước được phép sản xuất
kinh doanh xau16t nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng may mặc Hoạt động chủ yếu
của doanh nghiệp là gia công hàng may mặc cho nước ngoài Gia công hàng may
mặc chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất sau đó là hàng da và thảm len Ngoài ra
công ty còn tự sản xuất để bán cho thị trường nội địa
* Đặc điểm của các sản phẩm chủ yếu: 3 loại mặt hàng
- Hàng may mặc, hàng da: là những loại sản phẩm đòi hỏi tính chính xác về
quy cách, mẫu ,mã, đảm bảo về chất lượng, mà chi phí gia công ít hơn so với sản
phẩm nước ngoài
- Hàng thảm len: chủ yếu là những sản phẩm truyền thống độc đáo của
nước ta, ngoài ra còn có một số mặt hàng được gia công theo yêu cầu của khách
hàng có tính chất tương tự với các sản phẩm mà các nước khác có thể sản xuất
Hiện nay công ty đang tìm cho mình hướng đi mới, tập trung vào mặt hàng
chủ lực Từng bước tự đáp ứng nhu cầu về nguyên phụ liệu đầu vào bằng cách thu
mua ở thị trường trong nước, đem lại lợi nhuận cao hơn gia công thuần túy, tiến
tới công tác kinh doanh mua nguyên liệu bán thành phẩm Vấn đề hiện nay của
công ty là nghiên cứu thị trường đầu ra và đầu vào hợp lý Đảm bảo sản phẩm của
công ty được thị trường chấp nhận và tiếp nhận ngày càng nhiều, có khả năng cạnh
tranh với các nước xuất khẩu hàng dệt may
2.1.4.3 Địa bàn kinh doanh
Trang 25Công ty TNHH Doosol Việt Nam hoạt động trên phạm vi cả nước và ở
nước ngoài Trong nước các bạn hàng của công ty là các đơn vị sản xuất kinh
doanh cung cấp nguyên liệu đầu vào cho công ty ( các nhà cung ứng nội địa )
Ở nước ngoài công ty có quan hệ làm ăn với bạn hàng các nước Đông Âu,
các nước Châu Á như: Hàn quốc, Đài loan, Hồng kong…
2.1.4.4 Phương thức sản xuất kinh doanh
Hiện nay, công ty chủ yếu xuất khẩu sản phẩm theo hình thức xuất khẩu
trực tiếp, dưới hai dạng:
- Dạng thứ nhất: xuất khẩu sau khi gia công xong ( đây là phương thức kinh
doanh chủ yếu của công ty )
Công ty ký hợp đồng với khách nước ngoài sau đó nhận nguyên liệu phụ, tổ
chức gia công và xuất hàng theo hợp đồng gia công Tuy hình thức này mang lại
lợi nhuận thấp (chỉ thu được phí gia công và chi phí bao bì, phụ liệu khác) nhưng
nó giúp cho công ty làm quen với từng bước thâm nhập vào thị trường nước ngoài,
làm quen với công nghệ máy móc thiết bị mới, hiện đại
- Dạng thứ hai: xuất khẩu trực tiếp dưới dạng bán FOB (mua nguyên liệu
bán thành phẩm)
Theo phương thức này khách hàng nước ngoài đặt hàng tại công ty Dựa
trên quy cách mẫu mã mà khách hàng đã đặt hàng, công ty tự mua nguyên phụ liệu
và sản xuất, sau đó bán thành phẩm cho khách hàng nước ngoài Xuất khẩu theo
dạng này đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Song, do khâu tiếp thị còn hạn chế và
không thường xuyên, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch của công ty
Phương hướng phát triển trong những năm tới: Công ty sẽ từng bước cố
gắng để nâng cao tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo hình thức bán với giá FOB
trong tổng kim ngạch xuất khẩu của mình
Trang 26- Ngoài phương thức kinh doanh nói trên, công ty còn có một số hoạt động
kinh doanh khác như bán thành phẩm cho thị trường trong nước, sản xuất theo
hiệp định của nhà nước, ủy thác, bán thành phẩm trực tiếp cho bạn hàng… Tuy
nhiên các hoạt động này chiếm tỷ trọng nhỏ
Các hình thức sản xuất kinh doanh được thể hiện ở bảng 2.3 sau:
Bảng 2.3: Mô hình gia công của công ty
Nguồn: Bộ phận xuất nhập khẩu của công ty
Người mua
Các nhà cung ứng vật tư nội địa
Khách hàng gia công ở nước ngoài
Công ty TNHH Doosol Việt Nam
Thị trường nội địa
Trang 272.2 Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty
TNHH Doosol Việt Nam
2.2.1 Giá trị gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty Doosol Việt
Nam
Được thể hiện qua các bảng 2.4 sau:
Bảng 2.4: Giá trị gia công của công ty TNHH Doosol Việt Nam trong thời
gian qua
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Giá trị gia
công(USD) 3.495.156 4.094.200 4.532.304 3.822.923 4.077.976
Nguồn: Báo cáo từ phòng xuất nhập khẩu của công ty
Qua phân tích ta thấy giá trị gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty
luôn ổn định và đạt kim ngạch xuất khẩu trên dưới 4 triệu USD một năm Trong
năm 2005 giá trị gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty đạt giá trị thấp
nhất do cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới Chính điều này đã ảnh hưởng nặng
nề đến nền kinh tế trong khu vực, nền kinh tế phát triển chậm lại thậm chí tốc độ
phát triển kinh tế ở một số nước giảm, điều này kéo theo thu nhập của người dân
thấp xuống và làm giảm đáng kể nhu cầu mua sắm hàng tiêu dùng và nhu cầu may
mặc nói riêng Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động gia công xuất khẩu
may mặc của công ty vì các khách hàng chính và có nhu cầu đặt hàng gia công
thường xuyên của công ty lại đến từ các nước trong khu vực như Hàn quốc, Đài
loan… Sau đó, nền kinh tế dần ổn định hơn đã làm cho giá trị gia công xuất khẩu
hàng may mặc của công ty liên tục tăng lên và đến năm 2007 giá trị lớn nhất với
kim ngạch đạt 4.532.340 USD Đến năm 2008, giá trị gia công giảm xuống chỉ đạt
kim ngạch 3.822.923 USD do nền kinh tế bị khủng hoảng Đến năm 2009, giá trị
kim ngạch của công ty về xuất khẩu may mặc lại tăng lên và đạt 4.077.976 USD,
đây thực sự là điều đáng mừng đối với công ty Với sự phát triển này, dự đoán
Trang 28rằng năm 2010 giá trị gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty sẽ đạt kim
ngạch trên 4,3 triệu USD, do tình hình kinh tế có dấu hiệu phát triển trở lại và yếu
tố rất quan trọng là một số nước có ngành công nghiệp dệt may phát triển như:
Indonexia, Philipin, Ấn độ, Pakistan… có tình hình chính trị không ổn định nên
khách hàng đặt gia công sẽ chuyển dần các đơn vị đặt hàng sang các thị trường
khác trong đó có Việt Nam
Giá trị gia công của công ty luôn luôn lớn hơn rất nhiều so với giá trị xuất
khẩu trực tiếp Do khâu tiếp thị còn kém mặt khác công ty chưa có một phòng
Marketing với trang bị hiện đại nên việc quảng bá sản phẩm chưa được hiệu quả
dẫn đến việc xuất khẩu trực tiếp còn kém và giá trị không đáng kể
2.2.2 Mặt hàng gia công
Qua số liệu về mặt hàng gia công của công ty ta thấy mặt hàng áo Jacket
luôn đạt số lượng lớn và giá trị gia công cao, đây là sản phẩm may gia công chính
của công ty Trong năm 2005, số lượng sản phẩm áo Jacket may gia công đạt giá
trị lớn nhất với 805.632 chiếc nhưng giá trị kim ngạch chỉ đạt được 632.979 USD,
đạt giá trị thấp nhất trong những năm gần đây Trong những năm tiếp theo, số
lượng áo Jacket may gia công của công ty có giảm xuống nhưng giá trị kim ngạch
tăng lên, trong ba năm 2006, 2007, 2008 đạt giá trị kim ngạch cao nhất, đến năm
2009 cả số lượng lẫn kim ngạch giảm xuống do tình hình kinh tế của nước bạn
hàng có dấu hiệu phát triển chậm lại, thất nghiệp gia tăng dẫn đến làm giảm nhu
cầu mua sắm của người dân
Bảng 2.5: Một số sản phẩm chính may gia công của công ty
ĐVT: cái Tên sản
Áo Jacket 805.635 576.228 531.634 532.632 491.266
Áo sơ mi 17.479 1.411.781 122.270 49.813
Trang 29Nguồn: Báo cáo từ phòng xuất khẩu của công ty TNHH Doosol Việt Nam
Sản phẩm may gia công có giá trị lớn thứ hai là áo váy với giá trị gia công
luôn ổn định đạt kim ngạch trên dưới 300 ngàn USD một năm, đây là mặt hàng mà
thị trường gia công chủ yếu là Đài Loan Trong năm 2009, do tình hình kinh tế
biến động cũng đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty Trong năm 2009, công ty không ký được một hợp đồng nào về gia công
hai mặt hàng áo váy và áo sơ mi Mặt hàng gia công khách có giá trị gia công
không lớn và không ổn định trong các năm qua
2.2.3 Thị trường và khách hàng gia công
Trong những năm qua, thị trường may gia công của công ty chủ yếu là thị
trường Mỹ, đây là thị trường rất quan trọng và chiếm tỷ trọng rất lớn Mỹ là thị
trướng may gia công chủ yếu mặt hàng áo Jacket, áo sơ mi, đây là hai mặt hàng có
giá trị gia công cao Thị trường Đông á là thị trường lớn thứ hai của công ty, đây
là thị trường truyền thống và có các khách hàng trung gian chỉ định họ giao sản
phẩm tới các khách hàng ở thị trường Mỹ
Sau đây là bảng tổng hợp số liệu về thị trường may gia công của công ty
Bảng 2.6: Thị trường may gia công của công ty TNHH Doosol Việt Nam
ĐVT: USD
Mỹ 1.365.183 1.171.127 1.358.617 1.227.493 1.123.068
Trang 30Hàn quốc 166.846 231.310 162.204 74.856 352.519
Nguồn: Báo cáo từ phòng xuất nhập khẩu của công ty
Qua bảng trên khi phân tích ta thấy Mỹ là thị trường may gia công chủ yếu
của công ty, hàng năm thị trường này chiếm tới hơn một phần tư trị giá gia công
của công ty Đây là thị trường chủ lực chiếm vị trí rất quan trọng đối với hoạt động
gia công xuất khẩu của công ty Thị trường lớn thứ hai của công ty là thị trường
Nhật, cũng như thị trường Mỹ, Nhật là thị trường có giá trị gia công lớn và luôn ổn
định qua các năm Còn các thị trường còn lại cũng đóng vai trò quan trọng vì nó là
bạn hàng lớn và cung cấp nguồn hàng gia công cho công ty
Trong những năm gần đây, công ty đã thiết lập được mối quan hệ làm ăn
lâu dài với nhiều khách hàng có tiềm năng lớn Một số khách hàng chính và có
nhu cầu đặt hàng thường xuyên với công ty là:
Bảng 2.7: Các khách hàng chính của công ty TNHH Doosol Việt Nam
Khách hàng chính Mặt hàng gia công
Nguồn: Báo cáo từ phòng xuất nhập khẩu của công ty TNHH Doosol Việt Nam
2.2.4 Hình thức gia công
Hiện nay hình thức gia công chủ yếu của công ty là gia công đơn thuần
“nhận nguyên vật liệu và giao lại thành phẩm” Khi thực hiện gia công, bên đặt gia
Trang 31công giao đầy đủ nguyên vật liệu như vải, cúc, khóa, túi PE… cho công ty, cũng
có khi công ty phải lo nguyên vật liệu phụ và bên đặt gia công lo nguyên vật liệu
chính nhưng trường hợp này là không đáng kể
Trong những năm gần đây công ty vẫn chủ trương thực hiện cả hai hình
thức: gia công đơn thuần và gia công theo phương thức mua đứt bán đoạn (FOB)
Mặc dù gia công đơn thuần là hoạt động gia công còn mang lại nhiều điểm hạn
chế nhưng nó vẫn rất cần thiết đối với công ty trong giai đoạn hiện nay Điều này
thể hiện rõ qua bảng dưới đây
Bảng 2.8: Hình thức gia công hàng may mặc ở công ty TNHH Doosol Việt
Nguồn: Báo cáo từ phòng xuất nhập khẩu công ty TNHH Doosol Việt Nam
Qua bảng trên ta có thể khẳng định được vai trò và vị trí của gia công đơn
thuần tại công ty Năm 2005, kim ngạch đạt được từ gia công đơn thuần chiếm tới
99.78% trị giá gia công nhưng đến năm 2009 tỷ trọng giảm xuống còn 88.21%
Tuy tỷ trọng của phương thức gia công đơn thuần có giảm nhưng nó vẫn chiếm tỷ
lệ rất lớn trong trị giá gia công của công ty Điều này giúp chúng ta có thể khẳng
định rằng trong tương lai gần thì gia công đơn thuần vẫn là hoạt động chủ yếu của
công ty
Trang 322.2.5 Các hoạt động khác nhƣ tìm kiếm hợp đồng và thực hiện hợp đồng
2.2.5.1 Hoạt động tìm kiếm hợp đồng
- Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam là một tổ chức phi chính phủ,
đại diện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các hiệp hội kinh
doanh ở Việt Nam nhằm mục đích bảo vệ và hỗ trợ các doanh nghiệp, thúc đẩy
các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học công nghệ giữa Việt Nam và
các nước trên thế giới Các hoạt động bao gồm: chắp mối và giới thiệu bạn hàng,
cung cấp thông tin, hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và
khảo sát thị trường, hội chợ, hội thảo, quảng cáo và các hoạt động xúc tiến khác
Công ty TNHH Doosol Việt Nam thông qua phòng thương mại và công
nghệ Việt Nam giới thiệu cho các bạn hàng nước ngoài, và giúp bắt các mối giao
dịch với họ để xem xét và ký kết hợp đồng
- Bộ thương mại
Bộ thương mại là một cơ quan của Nhà nước có chức năng điều phối các
hoạt động thương mại giữa trong và ngoài nước Bộ thương mại thông qua các
tham tán thương mại ở nước ngoài nghiên cứu tìm hiểu thị trường, tạo các mối
giao dịch, kết hợp giữa khách hàng và công ty
- Các khách hàng quen biết
Hiện nay công ty đã tạo dựng được một số khách hàng có nhu cầu đặt gia
công thường xuyên với khối lượng lớn như: TKNY (Mỹ), Woosung (Hàn Quốc)…
Thông qua các khách hàng này họ vừa có nhu cầu đặt gia công thường xuyên, họ
vừa giới thiệu các khách hàng mới cho công ty
- Thông qua thăm quan hội chợ triển lãm
Công ty có thể giới thiệu sản phẩm của công ty cho khách hàng, nếu khách
hàng cảm thấy có nhu cầu và cảm thấy chất lượng sản phẩm đảm bảo thì họ có thể
Trang 33ký hợp đồng gia công với công ty Đây là một hình thức thâm nhập thị trường rất
có hiệu quả, nó giúp cho việc xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu sản
phẩm một cách nhanh chóng
2.2.5.2 Quy trình thực hiện hợp đồng gia công
2.2.5.2.1 Nghiên cứu thị trường và xin hạn ngạch
Khi tiến hành một thương vụ làm ăn nào đó, đầu tiên phải nghiên cứu thị
trường và xin hạn ngạch cho thị trường đó Nghiên cứu thị trường giúp cho công
ty nắm vững được các thông tin cần thiết về thị trường đó Việc nghiên cứu thị
trường sẽ cho thấy thị trường đó là phi hạn ngạch hay có hạn ngạch Nếu là thị
trường có hạn ngạch thì công ty phải xin bộ Thương mại cấp hạn ngạch Nếu hạn
ngạch không đủ thì công ty có thể thực hiện xuất khẩu ủy thác qua một công ty
khác Khi nghiên cứu thị trường phải nắm được dung lượng thị trường, điều kiện
cạnh tranh, thị hiếu, kiểu dáng sản phẩm Công ty cũng phải nghiên cứu từng loại
sản phẩm mà công ty sản xuất, nguyên phụ liệu sản xuất và chi phí định mức cho
một sản phẩm để tránh bị đối tác ép giá khi ký hợp đồng
2.2.5.2.2 Nghiên cứu và lựa chọn đối tác
Nghiên cứu đối tác là nhằm tìm kiếm bạn hàng ổn định đáng tin cậy và hợp
pháp Nghiên cứu đối tác cũng là nghiên cứu bạn hàng trên các mặt: thái độ kinh
doanh, lịch sử phát triển, khả năng tài chính, lĩnh vực hoạt động và uy tín của họ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Nghiên cứu và lựa chọn đối tác cũng sẽ giúp cho công ty có những phương
thức kinh doanh thích hợp nhằm tránh rủi ro Ví dụ như đối với các khách hàng
mới chưa có uy tín thì công ty phải áp dụng phương thức thanh toán an toàn bằng
thư tín dụng không hủy ngang
* Các phương thức giao dịch
Công ty sử dụng cả hai phương thức giao dịch là phương thức gián tiếp
(thông qua các phương tiện thông tin liên lạc như: thư, telephone, fax Email…) và
Trang 34các phương thức giao dịch trực tiếp qua gặp gỡ trao đổi (tổ chức các cuộc đàm
phán, ký kết hợp đồng)
* Đơn đặt hàng:
Đây là đề nghị của phía nước ngoài với công ty về thuê gia công với các
điều kiện ghi trong đó Đối với hàng gia công may mặc, đơn đặt hàng thường gồm
hai phần
Các điều khoản chủ yếu: bao gồm các điều khoản về tên hàng, khối lượng,
phí gia công, thời hạn giao hàng, bao bì, đóng gói…
Mẫu vẽ phát thảo và các chỉ số: đây là bản phác thảo về mẫu hàng kèm với
các số đo chi tiết để sản xuất ra sản phẩm Ví dụ các số đo của áo như: ngang vạt,
ngang ngực, độ rộng…
* Đàm phán và ký kết hợp đồng
Sau khi nhận được đơn hàng từ phía đối tác nước ngoài, công ty sẽ nghiên
cứu xem có thể chấp nhận được không, những điều kiện nào chấp nhận được và
những điều kiện nào cần thương lượng để điều chỉnh lại Hai bên xác nhận những
điều kiện đã thỏa thuận bằng việc ký kết vào bản hợp đồng Hợp đồng gia công
bao gồm các điều khoản chủ yếu của các điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận
Sau đây là các điều khoản chủ yếu của hợp đồng gia công may mặc:
- Số lượng và ngày giao hàng
- Tên và giá gia công từng sản phẩm
- Trách nhiệm cung cấp nguyên liệu, phụ liệu
- Điều khoản về giao hàng
- Điều khoản thanh toán: hai bên sẽ thanh toán theo điều kiện chuyển tiền
hoặc có thể bằng thư tín dụng (L/C)
2.2.5.2.3 Xem xét và ký kết hợp đồng
Trang 35a Mục đích, phạm vi áp dụng
* Mục đích, phạm vi áp dụng
Xem xét hợp đồng nhằm đảm bảo mọi yêu cầu của khách hàng được xác
định rõ ràng, đầy đủ, xác nhận khả năng đáp ứng của công ty thỏa mãn yêu cầu
khách hàng và mang lại hiệu quả cao nhất cho công ty
* Phạm vi áp dụng
Xem xét hợp đồng áp dụng cho các hợp đồng gia công xuất khẩu, hợp đồng
gia công lẻ và hợp đồng FOB, việc xem xét hợp đồng được tiến hành tại phòng
xuất nhập khẩu (đối với hợp đồng gia công), phòng kinh doanh tiếp thị (đối với
hợp đồng FOB) và các đơn vị liên quan (nếu cần)
b Nội dung
Phòng xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm chính từ khâu tiếp xúc với khách
hàng đến khi hợp đồng kết thúc
* Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
Trưởng phòng hoặc cán bộ mặt hàng chịu trách nhiệm ghi nhận yêu cầu của
khách hàng ở dạng phi văn bản (trao đổi qua điện thoại hay trao đổi trực tiếp) và
dùng phiếu tiếp nhận yêu cầu của khách hàng (biểu mẫu 03/1), phiếu này được
đánh số để theo dõi Còn trong trường hợp khách hàng gửi yêu cầu bằng văn bản
(qua fax, email, telex) thì dùng chính văn bản đó như một phiếu ghi nhận yêu cầu
khách hàng bằng cách đánh số thứ tự trên văn bản và lưu vào file
Mọi thông tin do lãnh đạo công ty hay lãnh đạo phòng thu nhận liên quan
đến yêu cầu của khách hàng đều được thông tin lại cho cán bộ mặt hàng để ghi vào
phiếu, hoặc chuyển yêu cầu khách hàng (dạng văn bản) cho cán bộ mặt hàng tiếp
nhận và lưu vào file Trong những trường hợp cần thiết trưởng phòng hoặc cán bộ
mặt hàng chuyển bản sao của phiếu ghi nhận tới các đơn vị liên quan để tham gia
xem xét
Trang 36Cán bộ mặt hàng sẽ ký tên vào phiếu ghi nhận được lập và phụ trách phòng
xuất nhập khẩu tiến hành xem xét khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng
* Xem xét, tính toán khả năng đáp ứng của công ty
Phụ trách phòng xuất nhập khẩu tiến hành xem xét các nội dung của hợp
đồng hoặc phụ lục của hợp đồng theo các vấn đề khi xem xét như sau:
- Xác định tên hàng, số lượng và chủng loại sản phẩm
- Đơn giá và trị giá sản phẩm
- Thị trường cung ứng, tiêu thụ
- Thời hạn giao nguyên phụ liệu, điều kiện giao nhận, bản quyền nhãn mác
hàng hóa (của bên đặt gia công) và thời hạn giao hàng
- Chứng từ giao nhận nguyên phụ liệu và hàng hóa gồm: B/L, P/L, INV,
C/O (nếu có)
- Sản xuất mẫu đối:
+ Khách giao tài liệu kỹ thuật và/hoặc mẫu sản xuất
+ Khả năng đáp ứng của nhà cung ứng
Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của nhà cung ứng
(nếu có) và các điều kiện về kỹ thuật, phòng xuất nhập khẩu, phòng kỹ thuật xác
định và sản xuất mẫu đối
- Điều kiện và thời hạn thanh toán
- Vấn đề giải quyết tranh chấp: điều kiện phát sinh hướng giải quyết tranh
chấp theo luật và hội đồng trọng tài cụ thể
- Hợp đồng được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như nhau
và nêu rõ thời gian hiệu lực của hợp đồng
Sau khi phụ trách phòng xem xét xong các mục cần xem xét của hợp đồng
hoặc phụ lục của hợp đồng phải hoàn thành biểu mẫu: “xem xét hợp đồng”, hoặc
Trang 37biểu mẫu “xem xét phụ lục của hợp đồng” (biểu mẫu 03/3), trưởng phòng xuất
nhập khẩu ký vào các loại phiếu này và trình lãnh đạo công ty phê duyệt Với
những khách hàng có yêu cầu báo giá thì phòng xuất nhập khẩu phải chuyển tiếp
sang bước chào hàng- báo giá, ngược lại, công ty có thể thẳng đến bước soạn thảo
và ký kết hợp đồng
* Bảng chào hàng, báo giá
Để chào hàng, báo giá cho khách hàng, cán bộ mặt hàng dùng phiếu chào
hàng báo giá (biểu 03/7)
Cơ sở để lập phiếu chào hàng báo giá là căn cứ vào yêu cầu của khách
hàng, khả năng đáp ứng của công ty, mức giá chung theo qui định hiện hành của
công ty, mẫu hiện vật… sau đó phiếu được phụ trách phòng ký và chuyển tổng
giám đốc phê duyệt
Sau khi nhận được phiếu chào hàng báo giá, khách hàng có thể có hai loại
quyết định:
Chấp nhận báo giá: lúc này cán bộ mặt hàng chuyển sang bước soạn thảo
hợp đồng
Chấp nhận có điều kiện hoặc không chấp nhận: lúc này cán bộ mặt hàng và
phụ trách phòng xuất nhập khẩu xem xét khả năng đáp ứng của công ty, lập lại
phiếu chào hàng, báo giá hoặc báo cáo lãnh đạo công ty xem xét phê duyệt hủy bỏ
yêu cầu đặt hàng
* Soạn thảo hợp đồng và ký kết hợp đồng
Việc soạn thảo hợp đồng hay phụ lục của hợp đồng được cán bộ mặt hàng
soạn thảo trên cơ sở các chi tiết đã được hai bên thống nhất Nếu khách hàng soạn
thảo hợp đồng thì cán bộ mặt hàng phải kiểm tra lại nội dung những điều khoản
mà hai bên đã thống nhất nếu không chấp nhận thì phải thỏa thuận lại với khách
hàng và xem xét lại
Trang 38Hợp đồng, phụ lục của hợp đồng sau khi đã được soạn thảo phải được phụ
trách phòng xuất nhập khẩu kiểm tra lại ký tên và trình lên tổng giám đốc
Tổng giám đốc hoặc người được ủy quyền ký kết hợp đồng, trường hợp
tổng giám đốc hoặc người được ủy quyền ký kết hợp đồng không nhất trí với nội
dung hợp đồng thì cán bộ mặt hàng xem lại khả năng đáp ứng của công ty và soạn
thảo nội dung cho phù hợp cho đến khi tổng giám đốc hoặc người được ủy quyền
ký kết hợp đồng ra quyết định cuối cùng (ký kết hoặc hủy bỏ hợp đồng)
* Theo dõi
Sau khi hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng được ký kết, cán bộ mặt hàng
phải mở sổ theo dõi hợp đồng Cán bộ mặt hàng lưu một bản gốc, một bản gốc
khác gửi cho cán bộ làm thủ tục hải quan đồng thời sao gửi cho lãnh đạo công ty
và các đơn vị có liên quan: phòng kế toán-tài vụ, phòng kỹ thuật, phòng phục vụ
sản xuất
* Sửa đổi, bổ sung
Sau thời điểm hai bên ký kết hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, nếu bất kỳ
từ phía nào có những yêu cầu phát sinh không phù hợp hoặc trái ngược với các nội
dung đã ký thì xuất hiện nhu cầu sửa đổi, bổ sung hợp đồng hoặc phụ lục hợp
đồng, có hai trường hợp xảy ra:
- Trường hợp chấp nhận: công ty có những yêu cầu sửa đổi bổ sung mà
được bên đối tác chấp nhận thì người cán bộ mặt hàng phải thu thập ghi chép các
yêu cầu đó (của công ty hoặc của khách hàng) vào phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hợp đồng và phụ lục hợp đồng có chữ ký của phụ trách phòng xuất nhập khẩu
trình lãnh đạo công ty duyệt Sau khi hai bên thỏa thuận các yêu cầu đó thì cán bộ
mặt hàng soạn thảo nội dung văn bản sửa đổi bổ sung trình hai bên ký kết Sau đó
vào sổ theo dõi sửa đổi bổ sung hợp đồng và sao chụp gửi các bộ phận có liên
quan như lãnh đạo công ty và các đơn vị có liên quan gồm: phòng kế toán-tài vụ,
phòng kỹ thuật, phòng phục vụ sản xuất
Trang 39- Trường hợp chấp nhận có điều kiện hoặc không chấp nhận: cán bộ mặt
hàng phải chuẩn bị lại nội dung phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung hợp đồng và phụ
lục, trình lãnh đạo công ty ký và soạn thảo văn bản cho đến khi có quyết định cuối
cùng (ký kết hay hủy bỏ) Nếu văn bản được ký kết thì cán bộ mặt hàng phải vào
sổ theo dõi sửa đổi bổ sung hợp đồng và sao chụp gửi các bộ phận có liên quan
như lãnh đạo công ty và các đơn vị có liên quan gồm: phòng kế toán-tài vụ, phòng
kỹ thuật, phòng phục vụ sản xuất Trường hợp cán bộ mặt hàng sẽ không phải lập
phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung hợp đồng và phụ lục nếu như yêu cầu của khách
hàng ở dạng văn bản và nội dung văn bản không liên quan đến giá, tên hàng, đơn
hàng, chủng loại hàng, cán bộ mặt hàng có thể sử dụng văn bản này thay thế cho
phiếu
2.2.5.2.4 Quá trình triển khai thực hiện hợp đồng gia công
a lập kế hoạch sản xuất
* Kế hoạch sản xuất gồm 3 loại: kế hoạch năm, kế hoạch quý, kế hoạch
tháng, các loại kế hoạch sản xuất này do phòng xuất nhập khẩu lập và có ý nghĩa
như sau:
- Kế hoạch sản xuất năm là kế hoạch sản xuất có tính định hướng chung
theo mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong vòng một năm
- Kế hoạch sản xuất quý, tháng là kế hoạch sản xuất có tính tác nghiệp trực
tiếp, ngay lập tức trong thời gian ngắn và cụ thể
* Căn cứ chung để lập kế hoạch
- Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, công ty
- Khả năng ký kết hợp đồng với khách hàng và các hợp đồng đã được ký
kết
- Khả năng hạn ngạch có thể trúng thầu (nếu sản phẩm vào thị trường có
hạn ngạch)