Bài viết trình bày xác định tỷ lệ thừa cân, béo phì của sinh viên dài hạn năm nhất K41 Trường Đại học y dược Hải Phòng năm học 2019-2020; Đánh giá thể lực của sinh viên dài hạn năm nhất thừa cân, béo phì K41 Trường Đại học y dược Hải Phòng năm học 2019-2020.
Trang 1ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỂ LỰC CỦA SINH VIÊN DÀI HẠN NĂM NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM HỌC 2019 – 2020
Nguyễn Cẩm Vân*, Phạm Văn Thưởng*, Nguyễn Thái Bình** TÓM TẮT 44
Mục tiêu:1- Xác định ỷ lệ thừa cân, béo phì
của sinh viên dài hạn năm nhất K41 Trường Đại
học y dược Hải Phòng năm học 2019-2020
2- Đánh giá thể lực của sinh viên dài hạn năm
nhất thừa cân, béo phì K41 Trường Đại học y
dược Hải Phòng năm học 2019-2020
Phương pháp: Sử dụng phương pháp hồi cứu
và mô tả cắt ngang
Đối tượng: Trong tổng số 568 sinh viên dài
hạn năm nhất đề tài lựa chọn được 120 sinh viên
làm cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm cả nam và nữ
chia làm hai nhóm:
Nhóm 1: 60 sinh viên thừa cân, béo phì có chỉ
số BMI ≥ 23,0 trong đó 30 sinh nam và 30 sinh
viên nữ
Nhóm 2: 60 sinh viên có chỉ số BMI bình
thường trong đó 30 sinh nam và 30 sinh viên nữ
Kết quả và kết luận
-Tỷ lệ thừa cân béo phì của sinh viên năm
nhất K41 là 12,5 % trong tông số 568 sinh viên
-Thể lực của sinh vên thừa cân béo phì kém
hơn thể lực của sinh viên có chỉ số BMI bình
thường thể hiện ở hai tố chất sức nhanh và sức
bền
- Sức nhanh chạy tốc độ cao 60m ở cả nam và
nữ các sinh viên thừa cân béo phì chạy chậm hơn
*Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
**Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Cẩm Vân
Email: ncvan@hpmu.edu.vn
Ngày nhận bài: 16.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 19.4.2021
Ngày duyệt bài: 20.5.2021
các sinh viên có chỉ số BMI bình thường khoảng 0,5’’
- Sức bền của sinh viên nam thừa cân, béo phì khi chạy 1500m chậm hơn sinh viên bình thường 1,8 phút Đối với sinh viên nữ thừa cân, béo phì chạy cự ly 800m chậm hơn sinh viên bình thường 1’ phút
Từ khóa: Thừa cân, béo phì, thể lực
SUMMARY
ASSESS THE PHYSICAL STATUS OF THE FIRST YEAR LONG-TERM STUDENTS OF HAI PHONG UNVERSITY OF PHARMACY AND MEDICINE FOR THE SCHOOL YEAR
2019-2020
Objectives: 1- To determine the rate of
overweight and obesity among the first-year students of K41, Hai Phong University of Medicine and Pharmacy, school year 2019-2020 2- Evaluate the fitness of overweight and obese freshman long-term students K41 Hai Phong University of Medicine and Pharmacy, academic year 2019-2020
Method: Use retrospective method and cross
section description
Objects: Out of a total of 568 first-year
long-term students, 120 students were selected as research sample size, including men and women divided into two groups:
Group 1: 60 overweight and obese students,
of which 30 are male and 30 are female
Group 2: 60 students with normal BMI, of which 30 are male and 30 are female
Conclusion
Trang 2- The rate of overweight and obesity among
the freshmen K41 was 12.5% out of the 568
students
- The fitness of overweight and obese
students is worse than the fitness of students with
normal BMI, expressed in the two qualities of
fastness and endurance
- The speed of 60m high speed running in
both men and women, overweight and obese
students is about 0.5 'slower than students with
normal BMI
- The endurance of overweight and obese
male students when running at 1500m is 1.8
minutes longer than normal students For
overweight and obese female students, the
distance of 800m is less than 1 'minute less than
normal students
Keywords: Overweight, obesity, physical
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Thể lực là yếu tố quan trọng để nâng cao
năng suất lao động phục vụ công cuộc xây
dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên những
người thừa cân, béo phì hiệu quả làm việc sẽ
hạn chế do tình trạng thể lực suy giảm, việc
di chuyển khó khăn Người bị béo phì ngoài
ra thân hình phì nộn, nặng nề, khó coi Nỗi lo
béo phì làm mọi người cảm thấy tự ti về bản
thân mình, và là nguyên nhân dẫn tới nhiều
chứng bệnh
Đặc biệt hơn là ngay từ khi còn ngôi trên
ghế các trường Đại học sinh viên đã bị thừa
cân, béo phì Đây là mối nguy hiểm tiềm ẩn
trong tương lai Bởi vậy việc ngăn chặn,
kiểm soát thừa cân, béo phì nâng cao thể lực
trong sinh viên là rất cần thiết Là một giảng
viên tham gia giảng dạy giáo dục thể chất
trực tiếp cho các em sinh viên năm nhất tôi
rất muốn đưa các phương pháp giảng dạy
của mình để cải thiện tình trạng thừa cân,
béo phì cho sinh viên y khoa trường Đại Học
Y Dược Hải Phòng
Tuy nhiên những nghiên cứu về tình trạng thể lực cho sinh viên thừa cân, béo phì
cả trong và ngoài nước còn rất hạn chế Thừa cân, béo phì là tình trạng tích lũy
mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe Hiện nay, Tổ chức y tế thế giới ( WHO) thường dùng “chỉ số khối
cơ thể” (Body Mass Index - BMI) để nhận định tình trạng gầy béo Chỉ số BMI (body mass index) có quan hệ gần gũi với tỷ lệ mỡ trong cơ thể và tổng lượng mỡ trong cơ thể Tại Việt Nam năm 2005: Viện Dinh dưỡng Quốc gia đã nghiên cứu 17.213 đối tương tuổi 25-64 tại 64 tỉnh thành cho thấy tỷ
lệ TC-BP (BMI>23) là 16,3% trong đó tiền béo phì 9,7%, béo phì độ 1 là 6,2%, độ 2 là 0,4% Năm 2015 sau 10 năm nghiên cứu lại
tỷ lệ TC-BP ở người trưởng thành tăng cao gấp 2,5 lần; béo phì tăng gấp 4 lần, xu hướng béo phì nữ cao hơn nam
Theo Cục Y tế dự phòng (BYT) ước tính
2014 tỷ lệ người Việt Nam TC-BP chiếm 25% dân số Việt Nam từ nước thấp còi, suy dinh dưỡng trở thành nước có tỷ lệ TC-BP tăng cao
TC-BP là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh không lây nhiễm như các bệnh tim mạch (tăng huyết áp, đột quỵ, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim); bệnh đái tháo đường type
2 và một số bệnh ung thư (ung thư đường mật, ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư tiền liệt tuyến và ung thư thận…) Nguy cơ mắc bệnh và nguy cơ tử vong càng cao khi chỉ số BMI càng lớn
Với tốc độ tăng nhanh của tình trạng thừa cân, béo phì trên thế giới và Việt Nam đang
ở mức báo động cao, đặc biệt ở những người trưởng thành trong đó có lực lượng sinh viên các trường Đại học và Trung học chuyên
Trang 3nghiệp Đây là lực lượng lao động chính cho
tương lai đất nước bởi vậy việc đánh giá tình
trạng thể lực cho sinh viên đại học mắc
chứng thừa cân, béo phì từ đó đưa ra những
giải pháp kiểm soát tình trạng thừa cân, béo
phì trong sinh viên là việc làm rất quan trọng
và cấp thiết chính vì vậy tôi nghiên cứu đề
tài
Đánh giá thực trạng thể lực của sinh viên
dài hạn năm nhất Trường Đại Học Y Dược
Hải Phòng năm học 2019 – 2020
Mục tiêu đề tài
- Xác địng tỷ lệ thừa cân, béo phì của sinh
viên dài hạn năm nhất K41 Trường Đại học
Y Dược Hải Phòng năm học 2019-2020
- Đánh giá thể lực của sinh viên dài hạn
năm nhất thừa cân, béo phì K41 Trường
Đại học Y Dược Hải Phòng năm học
2019-2020
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng: Bao gồm 120 sinh viên
nam và nữ ở hai nhóm:
Nhóm 1: gồm 60 sinh viên thừa cân, béo
phì thuộc sinh viên dài hạn năm nhất khóa
K41 năm học 2019 - 2020
Nhóm 2: gồm 60 sinh viên có chỉ số BMI
là bình thường cũng thuộc sinh viên dài hạn
năm nhất khóa K41 năm học 2019 – 2020
2.2.Phương pháp Nghiên cứu :
2.1 Sử dụng phương pháp hồi cứu và mô
tả cắt ngang
- Phương pháp hồi cứu sử dụng thu thập
số liệu qua kết quả kiểm tra lấy sức khỏe cho sinh viên K41 khi nhập học do bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng tổ chức
- Phương pháp mô tả cắt ngang được thực
hiện qua kiểm tra đánh giá sinh viên khi thi kết thúc học phần môn điền kinh do Bộ môn GDTC của nhà trường tổ chức
Trên cơ sở đó nhằm xác định thể lực của sinh viên
Thể lực là khả năng sinh ra những lực cơ của con người bằng hoạt động của hệ cơ bắp
2.2.2 Chọn mẫu: Chọn 120 sinh viên dài
hạn chính quy K41 năm học 2019 - 2020 chia thành 2 nhóm gồm 60 sinh viên thừa cân, béo phì có chỉ số BMI ≥23 và 60 sinh viên có chỉ số BMI bình thường bang học môn điền kinh tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá: Chỉ số BMI của
tổ chức y tế thế giới (WHO) dành cho người Châu Á (BMI >23 là thừa cân >25 là béo phì ) và các chỉ số hình thái, huyết áp, các tố chất thể lực sức nhanh chạy 60m đối với cả nam và nữ, tố chất thể lực sức bền chạy 1500m với nam và 800m với nữ trong 3 tháng học môn điền kinh tại Trường Đại học
Y Dược Hải Phòng
2.2.4 Phương pháp xác định chỉ số BMI
Bảng 1 : Bảng phân loại thừa cân và béo phì khuyến nghị cho các nước Châu Á
Tình trạng dinh dưỡng bình thường 18,5 – 22,9
Trang 42.2.5 Các tiêu chí đánh giá thể lực
Tiêu chí đánh giá cho chỉ tiêu tố chất thể
lực ở nghiên cứu này chúng tôi sử dụng hai
tiêu chí về thể lực đó là:
Sức nhanh :Là một tổ hợp thuộc tính chức
năng của con người, nó qui định chủ yếu và
trực tiếp đặc tính tốc độ của động tác cũng
như thời gian phản ứng vận động
Sức bền: Là năng lực duy trì khả năng vận
động trong thời gian dài nhất mà cơ thể có
thể chụi đựng được
- Sức nhanh chạy 60m (giây) tốc độ cao
đối với cả nam và nữ: (km), thời gian (Phút),
quãng đường (m)
- Sức bền chạy 1500m (phút) đối với nam
sinh viên và 800m (phút) đối với nữ sinh
viên
3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ 09/2019 đến 09/2020 tại Trường Đại
học Y Dược Hải Phòng
4 Nội dung nghiên cứu
4.1 Xác định tỷ lệ sinh viên thừa cân béo
phì dựa trên chỉ số BMI khi sinh viên tham
gia kiểm tra sức khỏe đầu vào tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
4.2 So sánh các chỉ số thể lực sức nhanh,
sức bền và các chỉ số mạch đập, huyết áp của sinh viên thừa cân, béo phì với sinh viên có
chỉ số BMI bình thường
Các chỉ số đánh giá 4.2.1 Hình thái:
Chiều cao (m); cân nặng (kg); chỉ số BMI
(kg/m2);
4.2.2 Chức năng
5 Xử lý số liệu phần mềm SPSS.22
Chúng tôi sử dụng toán học thống kê tính giá trị trung bình, so sánh giá trị trung bình bằng t test, có sự khác biệt khi p<0,05 Tính
tỷ lệ phần trăm và so sánh 2 tỷ lệ phần trăm bằng test khi bình phương, có sự khác biệt khi p<0,05
Thu tập và thống kê số liệu dự trên giấy khám sực khỏe đầu năm học của các sinh viên K41 khi nhập học
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.Thực trạng thừa cân béo phì của sinh viên Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
Bảng 1: Thực trạng thừa cân béo phì của sinh viên dài hạn năm nhất K41 Trường Đại
học Y Dược Hải Phòng
Thực trạng thừa cân, béo phì của sinh viên dài hạn năm nhất K41 năm học
2019-2020
Giới
tính Sinh viên thừa cân, béo phì n= 60 Sinh viên không TC,BP n=60 Các
chỉ
số
Chiều
cao(cm)
TB
Cân nặng(kg)
TB
BMI
TB
SD P
Chiều cao(cm)
TB
Cân nặng(kg)
TB
BMI
TB
SD P
Nam
n=
30
1.61 61.8 23.84 0,22 <0,05 1.63 53.5 20,40 0,19 <0,
05
Nữ
n=
30
1.56 56.2 23.38 0,21 <0,05 1.55 48.2 20,06 0,20 <0,
05
Trang 5Nhận xét: Kết quả nghiên cứu ở bảng trên
cho thấy, chỉ số BMI của 60 sinh viên nhóm
thừa cân , béo phì cao hơn so với 60 sinh
viên của nhóm có chỉ số BMI bình thường
Cụ thể là: 30 sinh viên nam nhóm thừa
cân, béo phì có BMI ≥23.84(kg/m2), 30 sinh
viên nữ nhóm thừa cân, béo phì có BMI≥23.38(kg/m2)
3.2 Xác định các tố chất thể lực của sinh viên có chỉ số BMI bình thường và sinh viên dài hạn thừa cân, béo phì
Bảng 2: So sánh các chỉ số thể lực sức nhanh, sức bền của sinh viên thừa cân, béo phì và
sinh viên có chỉ số BMI bình thường năm nhất K41 năm học 2019-2020
Giới
SV có chỉ số BMI bình
thường
Nam
n= 30
Sức nhanh chạy 60m 10’’0 0,09 <0,05 8”9 0,08 <0,05 Sức bền chạy 1500m 8”34 0,06 <0,05 6’45 0,07 <0,05
Nữ
n= 30
Sức nhanh chạy 60m 11”45 1,12 <0,05 11”36 1,02 <0,05 Sức bền chạy 800m 4’20 0,38 <0,05 4’11 0,38 <0,05
Nhận xét: Từ bảng 2 cho thấy sức nhanh
của sinh viên có thể trạng bình thường vượt
trội hơn sinh viên thừa cân, béo phì Cụ thể
qua test chạy 60m tốc độ cao sinh viên thừa
cân, béo phì chạy với tốc độ trung bình 10’’0
đối với nam và sinh viên nữ là 11’’45 điều
đó cho thấy sinh viên thừa cân, béo phì chạy
chậm hơn 1’’1 đối với nam có chỉ số BMI
bình thường và sinh viên nữ chậm hơn sinh
viên nữ có BMI bình thường là 0,9’’
Qua đó có thể nhận định rằng những sinh
viên thừa cân, béo phì có cân nặng lớn hơn
đã ảnh hưởng trực tiếp đến thành tích chạy
1500m với nam và 800m với nữ
IV BÀN LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy
4.1.Thực trạng thừa cân, béo phì của
sinh viên dài hạn năm nhất K41 năm học
2019-2020 Trường Đại học Y Dược Hải
Phòng
+ Trong tổng số 568 sinh viên dài hạn
K41 có 71 sinh viên thừa cân, béo phì chiếm
tỷ lệ 12,5% Kết quả này so với thông báo của cục y tế dự phòng Bộ y tế năm 2014 tỷ lệ thừa cân, béo phì của người Việt Nam là 25% bao gồm các lứa tuổi từ trẻ nhỏ đến người cao tuổi Đối với sinh viên Trường Đại học Y Dược năm thứ nhất 18-20 tuổi đây là lứa tuổi có trạng thái sức khỏe tốt và tỷ lệ thừa cân, béo phì ở mữc độ thấp tuy nhiên với 12,5% tỷ lệ sinh viên năm thứ nhất thừa cân, béo phì cũng là tình trạng đáng báo động đối với các bác sỹ trong tương lai Tuy nhiên trong đó có 41 sinh viên nam
và 30 sinh viên nữ có chỉ số BMI ≥ 23 cho thấy tỷ lệ nam sinh viên K41 Trường Đại học
Y Dược Hải Phòng thừa cân, béo phì cao hơn sinh viên nữ
-Trong tổng số 71 sinh viên thừa cân, béo phì có 42 sinh viên là thừa cân chiếm tỷ lệ 7,39% và 29 sinh viên béo phì chiếm tỷ lệ
Trang 65,1% so với tổng số 568 sinh viên dài hạn
K41
-Điều này cho thấy tỷ lệ sinh viên béo phì
chiếm tỷ lệ khá cao
4.2.Xác định các tố chất thể lực của
sinh viên thừa cân, béo phì và các sinh
viên có chỉ số BMI bình thường
- Từ bảng 2 cho thấy các tố chất thể lực
của sinh viên thừa cân, béo phì kém hơn các
các tố chất thể lực sinh viên có chỉ số BMI
bình thường dài hạn K41 được thể hiện qua
tố chất sức nhanh cụ thể như sau :
- Sức nhanh chạy 60m tốc độ cao của sinh
viên nam thừa cân, béo phì trung bình đạt
10” còn sinh viên có chỉ số BMI bình thường
là 8’’9 điều này cho thấy khả năng thực hiện
sức nhanh của những sinh viên nam thừa cân
béo phì là châm hơn sinh viên có chỉ số BMI
bình thường là 1’’1 - Sức nhanh chạy 60m
tốc độ của sinh viên nữ thừa cân, béo phì
trung bình đạt 11’’45 còn sinh viên có chỉ số
BMI bình thường là 11’’36 điều cũng cho
thấy khả năng thực hiện sức nhanh của
những sinh viên nữ thừa cân, béo phì là
chậm hơn sinh viên có chỉ số BMI bình
thường là 0,9’’
- Chứng tỏ rằng tố chất sức nhanh của
sinh viên nam và nữ béo phì kém hơn các
sinh viên có chỉ số BMI bình thường
- Tố chất sức bền : Đối với nam sv thực
hiện cự ly chạy 1500m cho thấy khi thực
hiện chạy 1500m sinh viên thừa cân béo phì
đạt tốc độ 8’34 (phút) trong khi đó sinh viên
nam có chỉ số BMI bình thường đạt
6’45(phút) như vậy sức bền của sinh viên
thừa cân béo phì kém hơn sinh viên có chỉ số
BMI bình thường là 1’’89(phút)
- Đối với sinh viên nữ khi thực hiện cự ly chạy 800m sinh viên thừa cân béo phì đạt 5’12 (phút) Sinh viên có chỉ sóp BMI bình thường là 4’11(phút) như vậy sinh viên thừa cân, béo phì chạy châm hơn là 1’01 (phút) Điều này chứng tỏ rằng sức bền của cả sinh viên nam và nữ thừa cân, béo phì là kém hơn
so với các sinh viên có chỉ số BMI bình thường
Tuy nhiên trong tổng số 60 sinh viên béo phì của cả nam và nữ có hai em đạt được yêu cầu ở nội dung sức nhanh chạy 60m tốc độ cao còn không đạt yêu cầu ở nội dung sức bền Còn đối với nhóm sinh viên có chỉ số BMI bình thường cũng có một số sinh viên không đạt được nội dung kiểm tra bởi các sinh viên này có thể lực nhỏ bé, gầy yếu
Từ kết quả trên khẳng định rằng các tố chất thể lực của sinh viên thừa cân béo phì kém hơn sinh viên có chỉ số BMI bình thường do đó các sinh viên thừa cân, béo phì cần phải thật chú trọng hơn nữa đến việc giảm cân và rèn luyện thể lực một cách tích cực để duy trì sức khỏe
- Với những em có huyết áp cao liên quan trực tiếp đến các bệnh về tim mạch được nhà trường thông báo miễn giảm nội dung môn điền kinh chúng tôi không đưa vào trong nghiên cứu này
V KẾT LUẬN
5.1 Tỷ lệ thừa cân béo phì của sinh viên dài hạn năm nhất K41 là 12,5 % trong tông
số 568 sinh viên 5.2 Thể lực của sinh vên thừa cân béo phì kém hơn thể lực của sinh viên có chỉ số BMI bình thường thể hiện ở hai tố chất sức nhanh
và sức bền
Trang 7Sức nhanh tốc độ cao 60m ở cả nam và nữ
các sinh viên thừa cân béo phì chạy chậm
hơn các sinh viên có chỉ số BMI bình thường
khoang 0,5’
Sức bền của sinh viên nam khi chạy
1500m thì sv bp chạy châm hơn sinh viên
bình thường khoảng 1,8 phút Đối với sinh
viên nữ chạy cự ly sức bền 800m thành tích
của sv bp chạy chậm hơn sinh viên bình
thường khoảng 1’ phút
5.3 Đề xuất : Các sinh viên thừa cân , béo
phì cần phải tích cực luyện tập và điều chỉnh
về chế độ dinh dưỡng để thúc đẩy được quá
trình thừa cân và kiểm soát đuọc tình trạng
thừa cân béo phì
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu, Nguyễn Trọng
Hải, Vũ Bích Huệ, Thực trạng phát triển thể
chất của học sinh - sinh viên trước thềm thế
kỷ 21, Nxb TDTT, Hà Nội, [tr 155-157]
(2000)
2 "Kết quả điều tra Thừa cân - béo phì và
một số yếu tố liên quan ở người Việt Nam 25-
64 tuổi" đề tài nghiên cứu cấp Bộ 9/2005-
9/2006 của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia
(2006)
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy định về
việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh
viên (Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008) (2008)
4 NCS Phan thị Bích Ngọc "Nghiên cứu thực
trạng thừa cân béo phì và đánh giá biện pháp can thiệp cộng đồng ở học sinh tiểu học thành phố Huế năm 2010"- Trường đại học y dược Huế - Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn thị Kim Tiến ,PGS.TS Đinh Thanh Huề (2010)
5 Đỗ Thái Phong : Thực trạng thể lực và kết
quả môn học GDTC của sinh viên Trường
ĐH Khoa học – ĐH Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học Đào tạo và Huấn luyện thể thao, Trường ĐH TDTT Bắc Ninh, [số đặc biệt, tr.178-181] (2012)
6 Tổng cục Thể dục thể thao, Thể chất người
Việt Nam từ 6 đến 60 tuổi đầu thế kỷ 21, Nxb TDTT, Hà Nội (2013)
7 Nguyễn Văn Hòa, Thực trạng thể chất của
sinh viên Trường Đại học Cần Thơ, Tạp chí Khoa học Đào tạo và Huấn luyện thể thao, Trường ĐH TDTT Bắc Ninh, [số đặc biệt/2016, tr.356-359].(2016)
8 NCS Trần Thị Xuân Ngọc "Thực trạng và
hiệu quả can thiệp thừa cân, béo phì của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng ở trẻ
em từ 6 đến 14 tuổi tại Hà Nội”- Viện dinh dưỡng Quốc Gia Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Duy Tường, PGS.TS Nguyễn Văn Hiến (2017)