1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội thực trạng và giải pháp

79 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dịch Vụ Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Bằng Container Đường Biển Tại Công Ty TNHH Schenker Vietnam Chi Nhánh Hà Nội - Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Vũ Khánh Ly
Người hướng dẫn Ths. Phạm Thị Quỳnh Liên
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 283,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng Container đường biển...17 1.4.1... Hoạt động dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa đường biển Công ty TNHHDHL Việt Na

Trang 1

Bộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

:5073106143 : 7

: Kinh tế quốc tế : Kinh tế đối ngoại

HÀ NỘI - NĂM 2020

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Mã sinh viên

Khóa

Ngành

Chuyên ngành

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài: “Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằngContainer đuờng biển tại Công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội -Thục trạng và giải pháp” đuợc tiến hành công khai, dựa trên sụ cố gắng và nỗlục

của bản thân và sụ huớng dẫn nhiệt tình của Ths Phạm Thị Quỳnh Liên

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thục của các nội dungtrong

đề tài của mình

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2020

Sinh viên thục hiện

Vũ Khánh Ly

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Ths Phạm Thị Quỳnh Liên - giảng viêntrục tiếp huớng dẫn bài khóa luận tốt nghiệp đã chỉ dạy tận tình, định huớng xuyênsuốt trong quá trình em học tập và làm bài nghiên cứu, hơn thế nữa là những kiếnthức xã hội thục tế và ý nghĩa để em có thể hoàn thiện bài nghiên cứu và bản thânnhiều hơn nữa Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Học viện Chính sách và Phát triển

và khoa Kinh tế Quốc tế đã tạo điều kiện để em có đuợc thời gian đi thục tập quýbáu truớc khi bắt đầu một công việc chính thức và hoàn thành khóa luận một cáchtốt nhất

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh

Hà Nội đã tạo điều kiện cho em đuợc thục tập tại Công ty để có thể hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp trong điều kiện và môi truờng thuận lợi nhất Các anh chị nhânviên Công ty cũng nhu các anh chị phòng Ocean đã giúp đỡ em rất nhiệt tình trongquá trình làm việc cũng nhu cho em biết thêm nhiều kinh nghiệm về làm thục tếnghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hóa tại Công ty

Do chua có nhiều kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận tốtnghiệp sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót mong quý thầy cô góp ý để bài làmcủa em thêm hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2020

Sinh viên thục hiện

Vũ Khánh Ly

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC Sơ ĐỒ ix

LỜI MỞ ĐÀU 1

Chương 7: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN VẺ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT NHẠP KHẨU CONTAINER BANG ĐƯỜNG BIỂN í 3

1.1 Khái quát chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa 3

1.1.1 Khái niệm chung về giao nhận 3

1.1.2 Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa Container bằng đường biển 4

1.1.3 Phạm vỉ hoạt động và các dịch vụ của người giao nhận hàng hóa Container bằng đường biển 5

1.1.4 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận hàng hóa 6

1.2 vấn đề chung về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng Container đường biển 7

1.2.1 Cơ sở pháp lý, nguyên tẳc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng 7

1.2.2 Nhiệm vụ của người giao nhận tại cảng biển 8

1.2.3 Container và giao nhận hàng hóa bằng Container đường biển 9

1.3 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng Container đường biển 13

1.3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng Container đường biển 14

1.3.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng Container đường biển 16

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng Container đường biển 17

1.4.1 Yeu tố khách quan 17

1.4.2 Yeu tố chủ quan 18

1.5 Bài học kinh nghiệm từ Công ty DHL 19

1.5.1 Cơ cẩu tổ chức và hoạt động 19

1.5.2 Ma trận SWOT từ công ty TNHH DHL 20

Trang 5

1.5.3 Hoạt động dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa đường biển Công ty TNHH

DHL Việt Nam 21

Chương 2: THựC TRẠNG DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH SCHENKER VIETNAM CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2015 - 2019 25

2.1 Giói thiệu Công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty chỉ nhánh tại Hà Nội 27

2.1.3 Các hoạt động kỉnh doanh của Công ty TNHH Schenker Vỉetnam chỉ nhánh Hà Nội 29

2.1.4 Doanh thu của Công ty Schenker Vỉetnam chỉ nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 -2019 32

2.2 Quy trình thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng Container đường biển của công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội .35

2.2.1 Quy trình làm hàng xuất khẩu bằng Container đường biển tại Công ty TNHH Schenker Vỉetnam chỉ nhánh Hà Nội 35

2.2.2 Quy trình làm hàng nhập khẩu bằng Container đường biển của Công ty TNHH Schenker Vỉetnam chỉ nhánh Hà Nội 39

2.3 Kết quả hoạt động dịch vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng Container đường biển của Công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội 41

2.3.1 Doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải đường biển theo hình thức xuất khẩu -nhập khẩu 41

2.3.2 Doanh thu dịch vụ giao nhận hàng hóa theo phương thức hàng nguyên Container và hàng lẻ 43

2.3.3 So lượng chuyến tàu với các hãng tàu đối tác chỉnh 44

2.3.4 Doanh thu dịch vụ giao nhận đường biển theo cơ cẩu mặt hàng 46

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Container bằng đường biển của Công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội 48

2.4.1 Yeu tố khách quan 48

2.4.2 Yeu tố chủ quan 51

2.5 Nhận xét về hoạt động dịch vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng Container đường biển tại chi nhánh Công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội 52

2.5.1 Ưu điểm 52

Trang 6

2.5.2 Tồn tại và nguyên nhân 53

Chương 3: GIẢI PHÁP THựC HIỆN TỐT DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH SCHENKER VIETNAM CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 55

3.1 Cơ hội và thách thức đối vói ngành giao nhận hàng hóa Container bằng đường biển 55

3.1.1 Cơ hội 55

3.1.2 Thách thức 56

3.2 Mục tiêu và chiến lược phát triển ngành dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng Container đường biển tại Công ty giai đoạn 2020 - 2025 56

3.2.1 Mục tiêu 56

3.2.2 Chiến lược 57

3.3 Một số giải pháp thực hiện tốt dịch vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng Container đường biển tại Công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội 58

3.3.1 Thực hiện tốt khâu bảo quản hàng hóa trong Container 58

3.3.2 Thực hiện tốt khâu giao nhận với cảng và giao hàng cho doanh nghiệp nhập khẩu 59

3.3.3 Thực hiện tốt khâu chuẩn bị bộ chứng từ hàng xuất nhập khẩu, lập tờ khai hải quan và khai báo từ xa 60

3.3.4 Thực hiện tốt khâu lập chứng từ yêu cầu thanh toán dịch vụ 61

3.3.5 Thực hiện tốt khâu tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng giao nhận 61

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CI Hóa đơn thương mại Comercial Invoice

CFS Nơi thu giao nhận hàng hóa từ

Container rồi dỡ về kho

Container Freight Station

CNTT Công nghệ thông tin

CO Giấy chứng nhận nguồn gốc Certiíĩcate of Origin

CQ Giấy chứng nhận chất lượng Certiíĩcate of Quality

D/O Lệnh giao hàng Delivery Order

FCL Hàng nguyên Container Full Container Load

HBL Vận đơn người gom hàng House Bill of Lading

LCL Hàng lẻ gom chung trong

Container

Less Than Container Load

P/L Chi tiết đóng gói Packing List

sc Hợp đồng thương mại Sales Contract

SOP Quy trình thao tác chuẩn Standard Operating ProcedureTNHH Trách nhiệm hữu hạn

XNK Xuất nhập khẩu

Trang 8

Bảng 2.4: Chi phí hoạt động giai đoạn 2015 - 2019 của chi nhánh công ty

TNHH Schenker Vietnam chi nhánh tại Hà Nội 34Bảng 2.5: Doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải đuờng biển của Công ty

TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội theo hình thức xuất khẩu

Bảng 2.6: Doanh thu dịch vụ vận tải bằng Container đuờng biển của Công

ty THHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 - 2019 43Bảng 2.7: số luợng chuyến tàu theo các hãng tàu của Công ty TNHH

Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 - 2019 47Bảng 2.8: Doanh thu dịch vụ giao nhận đuờng biển theo cơ cấu mặt hàng

giai đoạn 2015 -2019 tại Công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà

Nội

48Bảng 2.9: Top 10 thuơng hiệu Logistics hàng đầu thế giới 51

Trang 9

vii i

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa của Công ty

TNHH DHL Việt Nam giai đoạn 2015-2019 23Biểu đồ 2.1: Doanh thu giai đoạn 2015 - 2019 tại Công ty TNHH

Biểu đồ 2.2: Doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải đường biển của Công ty

TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội theo hình thức xuất khẩu

-nhập khẩu giai đoạn 2015-2019

42

Biểu đồ 2.3: Doanh thu dịch vụ vận tải bằng Container đường biển của

Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 - 2019 44Biểu đồ 2.4: Các hãng tàu đối tác của Công ty TNHH DB Schenker chi

Biểu đồ 2.5:Doanh thu dịch vụ giao nhận đường biển theo cơ cấu mặt

hàng giai đoạn 2015 - 2019 tại Công ty TNHH Schenker Vietnam chi

nhánh Hà Nội

48

Trang 10

DANH MỤC Sơ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Nhân sự của Công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà

Sơ đồ 2.2: Các bước thực hiện quy trình làm hàng xuất khẩu bằng

Sơ đồ 2.3: Các bước khai báo thủ tục hải quan 38

Sơ đồ 2.4: Các bước thực hiện quy trình làm hàng nhập khẩu bằng

Trang 11

LỜI MỞ ĐÀU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ke từ khi Việt Nam thực hiện mở cửa hội nhập kinh tế với tất cả các nước trênthế giới, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, từng bước hộinhập, hòa mình cùng với nền kinh tế trong khu vực và thế giới Trong bối cảnh đó,hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đóng một vai trò vô cùng quan trọng, ngànhxuất nhập khẩu cũng là một trong những ngành công nghiệp chính của kinh tế ViệtNam Xuất nhập khẩu là hoạt động đem lại hiệu quả kinh tế chính cho đất nước.Những năm gần đây giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tải biển nóiriêng phát triển mạnh mẽ là do quy mô của hoạt động xuất nhập khẩu tăng lênnhanh chóng Tuy nhiên vấn đề giao nhận vận chuyển hàng hóa giữa các quốc giavốn không đon giản như vận chuyển hàng nội địa, bản thân nó là cả một quy trình,một chuỗi hoạt động nghiệp vụ gắn kết với nhau, người làm dịch vụ giao nhận hànghóa giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế Dịch vụ vận chuyểnbằng đường biển của hoạt động xuất nhập khẩu là một trong những phương tiện vậnchuyển thuận tiện nhất với số lượng hàng hóa chuyển lớn cũng như chi phí thấp hon

so với các phương tiện khác

Đe đạt được những thành tựu to lớn trong việc phát triển ngành xuất nhập khẩungoại thương của Việt Nam, không thể không nhắc tới những đóng góp của cáccông ty có vốn nước ngoài, một trong số đó chính là Công ty TNHH SchenkerVietnam là công ty của Đức Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển giaonhận hàng hóa bằng đường biển, đường bộ, đường hàng không, dịch vụ logistics vàcác dịch vụ giải pháp hậu cần Qua tìm hiểu về quy trình giao nhận hàng hóa xuấtnhập khẩu bằng Container đường biển và nghiên cứu quy trình xử lý bộ chứng từhàng xuất nhập khẩu tại DB Schenker, cũng như việc tiếp thu học hỏi được về lĩnhvực vận tải biển thông qua các anh chị phụ trách các quy trình trên, phát hiện đề tàiphù hợp với khả năng nghiên cứu của bản thân đồng thời có thể đánh giá và đưa ramột số giải pháp thúc đẩy để phát triển cũng như khắc phục một số tồn tại của quytrình Vì thế, em quyết định chọn đề tài “Dịch vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩuContainer bằng đường biển tại Công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội

- Thực trạng và giải pháp”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa lý thuyết các dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Containerbằng đường biển

Trang 12

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: đầu năm 2015 đến cuối năm 2019

Thực trạng về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng Containerđường biển giai đoạn 2015-2019

Giải pháp thực hiện tốt dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằngContainer đường biển tại Công ty TNHH Schenker Vietnam giai đoạn 2020 - 2025.Không gian nghiên cứu: Từ tất cả các quốc gia trên thế giới đến khu vực cảngmiền Bắc của Việt Nam

Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằngContainer đường biển của Công ty TNHH Schenker Vietnam

4 Phưomg pháp nghiên cứu

Phưong pháp: Phân tích - tổng họp, quy nạp, đối chiếu - so sánh, đối chiếu vàthống kê mô tả từ các nguồn dữ liệu, số liệu thu thập được từ quá trình nghiên cứu.Nguồn dữ liệu được tác giả sử dụng trong đề tài được thu thập từ Công tyTNHH Schenker Vietnam

5 Ket cấu

Với những kiến thức thu thập và tích lũy tại Công ty TNHH SchenkerVietnam chi nhánh Hà Nội cùng với sự giúp đỡ của Ths Phạm Thị Quỳnh Liên, em

đã tìm hiểu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với nội dung gồm 3 chuông:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ giao nhận hàng xuất nhậpkhẩu Container bằng đường biển

Chương 2: Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng Containerđường biển tại Công ty TNHH Schenker Vietnam giai đoạn 2015-2019

Chương 3: Giải pháp thực hiện tốt dịch vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩuContainer bằng đường biển tại Công ty TNHH Schenker Vietnam giai đoạn 2020 -2025

Trang 13

Chương 7: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN VỀ DỊCH vụ GIAO

NHẬN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.1 Khái quát chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa

1.1.1 Khái niệm chung về giao nhận

Khái niệm

Theo quy tắc mẫu của FIATA, dịch vụ giao nhận được được định nghĩa như làbất kì loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đónggói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến cácdịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thuthập chứng từ liên quan đến hàng hóa

Theo Luật Thương mại Việt Nam thì “Giao nhận hàng hóa là hành vi thươngmại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chứcvận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liênquan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tảihoặc của người giao nhận khác.”

Tóm lại có thể nói, giao nhận là tập họp các nghiệp vụ, thủ tục liên quan đếnquá trình vận tải nhằm di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơinhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận có thể tự thực hiện hoặc thông quađại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác

Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng Container đường biển là tập họpnhững công việc có liên quan đến quá trình vận tải để vận chuyển hàng hóa giữanước này với nước khác bằng đường biển

Hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa bao gồm những nội dung:

Đầu tiên là nhận ủy thác giao nhận vận tải trong và ngoài nước bằng cácphương tiện vận tải khác nhau các loại hàng hóa xuất nhập khẩu mậu dịch và phimậu dịch Làm đầu mối vận tải đa phương thức, đưa hàng hóa đi bất cứ đâu theoyêu cầu người gửi hàng

Sau đó, thực hiện dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận tải như ký họp đồngvới người chuyên chở, lưu cước tàu chợ, thuê tàu thuyền, phương tiện vận tải nộiđịa Làm thủ tục liên quan tới gửi và nhận hàng, mua bảo hiểm cho hàng hàng hóaxuất nhập khẩu, bảo quản, tái chế, thu gom hoặc chia lẻ hàng, giao hàng đến các địađiểm theo yêu cầu Làm tư vấn cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu về vận tải vàbảo hiểm, các tổn thất có thể xảy ra, khiếu nại, bồi thường

Phân loại:

- Căn cứ vào phạm vi hoạt động: gồm giao nhận nội địa và giao nhận quốc tế

Trang 14

- Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh

Giao nhận thuần túy chỉ bao gồm việc gửi hàng và nhận hàng

Giao nhận tổng họp là giao nhận bao gồm tất cả các hoạt động như xếp dỡ bảoquản, vận chuyển

- Căn cứ vào phương thức vận tải

Giao nhận bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thủy, ô tô,bưu điện, đường ống, vận tải liên họp, vận tải đa phương thức

- Căn cứ vào tính chất giao nhận

Giao nhận riêng là người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tổ chức, không sử dụngdịch vụ giao nhận

Giao nhận chuyên nghiệp là hoạt động giao nhận của các tổ chức công tychuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng

1.1.2 Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa Container bằng đường biển

Ngày nay cùng với sự phát triển vận tải và thương mại quốc tế, giao nhận táchkhỏi vận tải và thương mại trở thành ngành kinh tế độc lập Do đó người giao nhậnkhông chỉ là đại lý, người nhận ủy thác mà còn đóng vai trò như một bên chính Vaitrò này của người giao nhận được thể hiện:

• Mô hình hải quan (Custom Broker): ban đầu người giao nhận chỉ hoạt động

trong nước, làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu, sau này mở rộng ra phục

vụ cả hàng xuất khẩu, dành chỗ chở hàng, lưu cước hãng tàu theo ủy thác củangười xuất khẩu hoặc người nhập khẩu nếu người xuất khẩu và người nhập khẩugiành được quyền vận tải

• Đại lý (Agent): Người giao nhận làm trung gian cho người gửi hàng và người

chuyên chở như là một đại lý của người gửi hàng hoặc người chuyên chở

• Lo liệu truyền tải và tiếp gửi hàng hóa (Transhỉpment and on carrỉage): Neu

hàng hóa truyền tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, người giao nhận phải truyềntải hàng hóa qua những phương tiện vận tải khác hoặc làm thủ tục quá cảnh,hoặc giao hàng hóa tới tay người nhận

• Người chuyên chở (Carrỉer): Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở

nghĩa là trực tiếp ký họp đồng vận tải với người gửi hàng, chịu trách nhiệm vềhàng hóa chuyên chở chúng từ nơi gửi hàng tới nơi nhận hàng

• Người gom hàng (Cargo Consolidator): Dịch vụ này xuất hiện sớm ở châu Âu

phục vụ trong vận tải Container đường sắt Lúc này người chuyên chở thực hiệncông tác biến hàng lẻ (LCL) thành hàng nguyên Container (FCL) Khi là ngườigom hàng người giao nhận có thể là người chuyên chở hoặc đại lý

Trang 15

• Lưu kho hàng hóa (Warehousỉng): Khi cần lưu kho hàng hóa trước xuất khẩu

hoặc sau nhập khẩu, người giao nhận sẽ thực hiện việc đó bằng nhà kho có sẵnhoặc đi thuê và phân phối hàng hóa nếu có yêu cầu

• Người kỉnh doanh vận tải đa phương thức (MTO): Khi người giao nhận cung

cấp dịch vụ vận tải đi suốt hay còn gọi là “Vận tải từ cửa tới cửa” thì người giaonhận đóng vai trò là người kinh doanh vận tải liên họp, là người chuyên chở vàchịu trách nhiệm đối với hàng hóa

1.1.3 Phạm vi hoạt động và các dịch vụ của người giao nhận hàng hóa

Container bằng đường biển

Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là “Người giao nhận - ForwarderFreight Forwarder - Forwarding Agent”, có nhiệm vụ sắp xếp dịch vụ giao nhậnvận tải cho chủ hàng xuất nhập khẩu

Người giao nhận có chuyên môn nghiệp vụ sau:

Ket họp nhiều phưong thức vận tải - giao nhận - xuất nhập khẩu, liên hệ vớihãng vận tải, cơ quan Hải quan, Công ty Bảo hiểm

Ngoài ra người giao nhận giúp người kinh doanh xuất nhập khẩu tiết kiệm chiphí cho xây dựng kho bãi, quản lý hành chính vì có thể sử dụng kho bãi, nhân sựcủa người giao nhận

Phạm vi hoạt động người giao nhận

- Đại diện cho người gửi hàng (Người xuất khẩu)

Chọn tuyến đường, phương thức vận tải, người vận chuyển phù họp, lưu cước,nhận hàng và cung cấp chứng từ liên quan

Nghiên cứu kĩ điều khoản của thư tín dụng (L/C), luật pháp, luật lệ của nướcxuất nhập khẩu, kể cả nước chuyển tải và chuẩn bị các chứng từ cần thiết

Đóng gói hàng hóa (trừ khi hàng hóa đã được đóng gói trước khi giao chongười giao nhận) cân đo, kiểm đếm hàng hóa, nhắc nhở người gửi hàng về bảo hiểm

và mua bảo hiểm (nếu người gửi hàng yêu cầu)

Vận chuyển hàng hóa tới cảng, làm thủ tục thông quan, giao hàng cho ngườivận chuyển Chi các khoản phí, lệ phí, cước phí Nhận vận đơn từ người vận chuyển

và giao cho người xuất khẩu Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa tới cảng đíchthông qua các họp đồng vận chuyển và liên hệ với đại lý nước ngoài

Ghi chú tổn thất, mất mát, hàng hóa (nếu có), giúp người gửi hàng khiếu nạinhững mất mát, tổn thất này

- Đại diện người nhận hàng (người nhập khẩu)

Trang 16

- Các dịch vụ khác:

Ngoài dịch vụ trên, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ phụ trợ khácnhư gom hàng, tư vấn về thị trường XNK, cạnh tranh, logistics, hoạt động quản lýchuỗi cung ứng, các điều kiện Incoterms phù họp, kênh thông tin hữu ích về thươngmại quốc tế cho doanh nghiệp XNK mới vào ngành

1.1.4 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận hàng hóa

Sau khi ký kết họp đồng nếu không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàngthì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm

Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian họp lý nếu trong họp đồngkhông thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng

Trách nhiệm của người giao nhận

- Người giao nhận là đại lý

Khi là đại lý người giao nhận phải chịu trách nhiệm trong việc:

Giao hàng trái với chỉ dẫn Dù có chỉ dẫn mua bảo hiểm nhưng quên khôngmua hoặc sai sót việc bảo hiểm hàng hóa Sai sót trong thủ tục hải quan Giao hàngsai địa chỉ Giao hàng không đúng tên người nhận Tái xuất không theo những thủtục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế Ngoài ra người giao nhận còn phải chịutrách nhiệm về sơ xuất của mình gây tổn hại cho người thứ ba trong khi tiến hànhhoạt động của mình

Người giao nhận không phải chịu trách nhiệm với lỗi của người thứ ba nhưngười chuyên chở hoặc người giao nhận khác nếu chứng minh được là đã lựa chọncẩn thận

Khi làm đại lý là người giao nhận thì phải tuân thủ “Điều kiện kinh doanh tiêuchuẩn - Standard Trading Conditions”

Trang 17

- Người giao nhận là người chuyên chở chính

Khi người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh chínhmình chịu trách nhiệm trước dịch vụ mình đảm nhiệm theo yêu cầu của khách hàng.Người giao nhận phải chịu trách nhiệm về những sơ sót của người chuyên chở,của người giao nhận khác mà người giao nhận thuê để thực hiện dịch vụ như làhành vi và thiếu sót của chính mình

Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận như thế nào là do luật

lệ của các phương thức vận tải quy định Người giao nhận nhận của khách hàngkhoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà người giao nhận cung cấp chứ không phảitiền hoa hồng

Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ trong vận tải bóc xếp, lưu kho,đóng gói hay phân phối thì người giao nhận chịu trách nhiệm như người chuyên chởnếu họ thực hiện các dịch vụ này bằng phương tiện của mình hoặc cam kết rõ ràngchịu trách nhiệm như người chuyên chở

Tuy nhiên người giao nhận không phải chịu trách nhiệm nếu:

Trường họp đó do lỗi của khách hàng hoặc lỗi của khách hàng thuê; do lỗihỏng bản chất của hàng hóa; do chiến tranh, bạo loạn đình công và các trường họpbất khả kháng

1.2 Vấn đề chung về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng Container đường biển

1.2.1 Cơ sở pháp lỷ, nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng

Việc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ

sở họp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng

Trang 18

Đối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể

do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với ngườivận tải (tàu)

Trong trường họp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác phải kếttoán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm xếp dỡ,thanh toán các chi phí có liên quan Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là docảng tổ chức thực hiện

Trường họp chủ hàng muốn đưa phưong tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuậnvới cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng

Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tầu, cảng nhận hàngbằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó Cảng không chịutrách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng

Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trìnhnhững chứng từ họp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cáchliên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ Việc giaonhận có thể do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm

1.2.2 Nhiệm vụ của người giao nhận tại cảng biển

* Nhiệm vụ của cảng

Ký kết họp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng.Họp đồng có hai loại: Họp đồng uỷ thác giao nhận và họp đồng thuê mướn: chủhàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo quản hàng hoá

Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tầu nếu được uỷ thácKet toán với tàu về việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết khác

để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng

Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủhàng xuất nhập khẩu

Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng.Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hoá do mình gây nên trong quátrình giao nhận vận chuyển xếp dỡ

Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thườngnếu có biên bản họp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi.Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá trong các trường họp sau: Khôngchịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng, không chịutrách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên vẹn, không

Trang 19

chịu trách nhiệm về hư hỏng do kỹ mã hiệu hàng hoá sai hoặc

nhầm lẫn mất mát)

* Nhiệm vụ của các chủ hàng xuất nhập khẩu

Ký kết hợp đồng uỷ thác giao nhận với cảng trong trường họp hàng qua cảng.Tiến hành giao nhận hàng hoá trong trường họp hàng hoá không qua cảnghoặc tiến hành giao nhận hàng hoá XNK với cảng trong trường họp hàng qua cảng

Ký kết họp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá với cảng.Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hoá và tàu Cung cấp các chứng từ cầnthiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hoá:

* Đối với hàng xuất khẩu: gồm các chứng từ:

Lược khai hàng hoá (cargo manifest): lập sau vận đon cho toàn tầu, do đại lýtàu biển làm được cung cấp 2411 trước khi tàu đến vị trí đích

Sơ đồ xếp hàng (cargo plan) do thuyền phó phụ trách hàng hóa lập, được cungcấp 8h trước khi bốc hàng xuống tàu

* Đối với hàng nhập khẩu:

Đầu tiên là lược khai hàng hoá Sau đó sắp xếp sơ đồ xếp hàng, chi tiết hầmtàu Vận đơn đường biển trong trường họp uỷ thác cho cảng nhận hàng Các chứng

từ này đều phải cung cấp 2411 trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu Theo dõi quá trìnhgiao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh Lập các chứng từ cần thiết trong quátrình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các bên có liên quan Cuối cùng là thanh toáncác chi phí cho cảng

* Nhiệm vụ của hải quan

Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hảiquan đối với tầu biển và hàng hoá xuất nhập khẩu Đảm bảo thực hiện các quy địnhcủa Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Tiến hành cácbiện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu, gian lận thươngmại hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối, tiền Việt nam qua cảng biển

1.2.3 Container và giao nhận hàng hóa bằng Container đường biển

Phân loại Container

Theo CODE R688 - 21968 của ISO, phân loại theo mục đích sử dụng,Container được chia thành 05 nhóm chủ yếu sau:

Trang 20

1 0

trên nóc - mở bên cạnh - mở ở đầu; những Container có hai nửa (half-heighContainer), những Container có lỗ thông hơi

Nhóm 2: Container chở hàng rời (Dry Bulk/Bulker freỉght Container)

Là loại Container dùng để chở hàng rời (ví dụ như thóc hạt, xà phòng bột, cácloại hạt nhỏ ) Đôi khi loại Container này có thể được sử dụng để chuyên chở hànghóa có miệng trên mái để xếp hàng và có cửa Container để dỡ hàng ra Tiện lợi củakiểu Container này là tiết kiệm sức lao động khi xếp hàng vào và dỡ hàng ra, nhưng

nó cũng có điểm bất lợi là trọng lượng vỏ nặng, số cửa và nắp có thể gây khó khăntrong việc giữ an toàn và kín nước cho Container vì nếu nắp nhồi hàng vào nhỏ quáthì sẽ gây khó khăn trong việc xếp hàng có thứ tự

Nhóm 3: Container bảo ôn/nóng/lạnh (Thermal ỉnsulated /Heated /Refrỉgerated /Reefer Container)

Loại Container này có sườn, sàn mái và cửa ốp chất cách nhiệt để hạn chế sự dichuyển nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài Container, nhiều Container loại này cóthiết bị làm lạnh hoặc làm nóng được đặt ở một đầu hay bên thành của Containerhay việc làm lạnh dựa vào những chiếc máy kẹp được gắn phía trước Container hoặcbởi hệ thống làm lạnh trực tiếp của tàu hay bãi Container Nhiều Container lại dựavào sự làm lạnh hỗn họp (khống chế nhiệt độ) Đây là loại Container dùng để chứahàng mau hỏng (hàng rau quả) và các loại Container hàng hóa bị ảnh hưởng do sựthay đổi nhiệt độ Tuy nhiên, vì chỉ có lóp cách điện và nếu có thể tăng thêm đồngthời lóp cách điện và máy làm lạnh này cũng giảm dung tích chứa hàng củaContainer, sự bảo quản máy móc cũng yêu cầu đòi hỏi cao hơn nếu các thiết bị máyđược đặt ở trong Container

Nhóm 4: Container thùng chứa (Tank Container)

Dùng để chở hàng hóa nguy hiểm và hàng đóng rời (thực phẩm lỏng như dầu

ăn, hóa chất, chở hoá chất )

Những thùng chứa bằng thép được chế tạo phù họp với kích thước của ISOdung tích là 20ft hình dáng như một khung sắt hình chữ nhật chứa khoảng 400galon (15410 lít) tuỳ theo yêu cầu loại Container này có thể được lắp thêm thiết bịlàm lạnh hay nóng, đây là loại Container được chế tạo cho những hàng hóa đặc biệt,

nó có ưu điểm là sức lao động yêu cầu để đổ đầy và hút hết (rỗng) là nhỏ nhất và cóthể được sử dụng như là kho chứa tạm thời Tuy nhiên, nó cũng có những khuyếttật, chẳng hạn:

- Giá thành ban đầu cao

- Giá thành bảo dưỡng cao

Trang 21

- Các hàng hóa khi cho vào đòi hỏi phải làm sạch thùng chứa(mỗi lần cho hàngvào là một lần làm sạch thùng chứa).

- Khó khăn cho vận chuyển nên hàng bị rơi nhiều (hao phí do bay hơi, rò rỉ )

Phân loại cách gửi hàng bằng Container đường biển

Gửi hàng nguyên Container: FCL (Full Container Load) là xếp hàng nguyênContainer, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói hàng và

dỡ hàng khỏi Container Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ đểchứa đầy một Container hoặc nhiều Container, người ta thuê một hoặc nhiềuContainer để gửi hàng

Gửi hàng lẻ: LCL (Less than Container load) là những lô hàng đóng chungtrong một Container mà người gom hàng (người chuyên chở hoặc người giao nhận)phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ hàng vào - ra Container Khi gửi hàng, nếuhàng không đủ để đóng nguyên một Container, chủ hàng có thể gửi hàng theophương pháp hàng lẻ

Gửi hàng kết họp: Phương pháp gửi hàng này là sự kết họp của phương phápFCL và LCL Tuỳ theo điều kiện cụ thể, chủ hàng có thể thoả thuận với ngườichuyên chở để áp dụng phương pháp gửi hàng kết họp Phương pháp gửi hàng kếthọp có thể là Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL); Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)

Đối vói người giao nhận hàng hóa bằng Container đường biển

Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phíkhác được phân chia như sau:

Trách nhiệm của người gửi hàng

Người gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm:

Người gửi hàng cần phải thuê và vận chuyển Container rỗng về kho hoặc nơichứa hàng của mình để đóng hàng Đóng hàng vào Container kể cả việc chất xếp,chèn lót hàng trong Container Đánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở Làmthủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu Vận chuyển và giao

Trang 22

11

Trang 23

1 2

Container cho người chuyên chở tại bãi Container (CY), đồng thời nhận vận đơn dongười chuyên chở cấp Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên Việcđóng hàng vào Container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng hoặc bãiContainer của người chuyên chở Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa củamình ra bãi Container và đóng hàng vào Container

Trách nhiệm của người chuyên chở

Người chuyên chở có những trách nhiệm sau:

Người chuyên chở cần phải phát hành vận đơn cho người gửi hàng Quản lý,chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong Container từ khi nhận Container tại bãiContainer (Container yard) cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãiContainer cảng đích Bốc Container từ bãi Container cảng gửi xuống tàu để chuyênchở, kể cả việc chất xếp Container lên tàu Dỡ Container khỏi tàu lên bãi Containercảng đích Giao Container cho người nhận có vận đơn họp lệ tại bãi Container Chịumọi chi phí về thao tác nói trên

Trách nhiệm của người nhận chở hàng

Người nhận chở hàng ở cảng đích có trách nhiệm:

Đầu tiên là thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.Xuất trình vận đơn (B/L) họp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãiContainer Vận chuyển Container về kho bãi của mình, nhanh chóng rút hàng vàhoàn trả Container rỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê Container).Chịu mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên, kể cả chi phí chuyên chở Container

đi về bãi chứa Container

Theo cách gửi LCL/ LCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phíkhác được phân chia như sau:

Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽtập họp những lô hàng lẻ của nhiều chủ, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết họp các lôhàng lẻ đóng vào Container, niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủtục hải quan, bốc Container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ Container lênbãi chứa cảng đích và giao cho người nhận hàng lẻ

Trách nhiệm của người gửi hàng

Vận chuyển hàng hóa từ nơi chứa hàng của mình trong nội địa đến giao chongười nhận hàng tại trạm đóng Container (CFS - Container Freight Station) củangười gom hàng và chịu chi phí này Chuyển cho người gom hàng những chứng từcần thiết liên quan đến hàng hóa, vận tải và quy chế thủ tục hải quan Nhận vận đơncủa người gom hàng (HBL) và trả cước hàng lẻ

Trách nhiệm người chuyên chở

Trang 24

1 3

Người chuyên chở hàng lẻ có thể là người chuyên chở thực - tức là các hãngtàu và cũng có thể là người đứng ra tổ chức việc chuyên chở nhưng không có tàu

+ Người tổ chức chuyên chở hàng lẻ

Là người đứng ra tổ chức chuyên chở hàng lẻ, thường do các công ty giaonhận đứng ra kinh doanh trên danh nghĩa người gom hàng Như vậy trên danhnghĩa, họ chính là người chuyên chở chứ không phải là người đại lý (Agent) Họchịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyển hàng từ khi nhận hàng lẻ tại cảng gửicho đến khi giao hàng xong tại cảng đích Vận đơn người gom hàng (House Bill ofLading) Nhưng họ không có phương tiện vận tải để tự kinh doanh chuyên chở vìvậy người gom hàng phải thuê tàu của người chuyên chở thực tế để chở các lô hàng

lẻ đã xếp trong Container và niêm phong, kẹp chì

Quan hệ giữa người gom hàng lúc này là quan hệ giữa người thuê tàu và ngườichuyên chở

Người chuyên chở thực bốc Container lên tàu, ký phát vận đơn cho người gomhàng (Vận đơn chủ - Master Ocean of Bill Lading), vận đơn cảng đích, dỡContainer, vận chuyển đến bãi Container và giao cho đại lý hoặc đại diện của ngườigom hàng ở cảng đích

Trách nhiệm của người nhận hàng lẻ

Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng Xuất trìnhvận đơn họp lệ với người gom hàng hoặc đại diện của người gom hàng để nhậnhàng tại bãi trả hàng ở cảng đích Nhanh chóng nhận hàng tại trạm trả hàng (CFS)

Trách nhiệm của người giao hàng kết hợp

Khi giao hàng bằng phương pháp kết họp, trách nhiệm của chủ hàng và ngườichuyên chở cũng có sự thay đổi phù họp

Ví dụ: Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL) thì trách nhiệm của chủ gửi và ngườichuyên chở khi gửi như là phương pháp gửi nguyên nhưng khi nhận, trách nhiệmcủa người nhận và người chuyên chở như phương pháp gửi hàng lẻ

1.3 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng Container đường

biển

Trang 25

1 4

1.3.1 Quy trĩnh giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng Container đường biển

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu bookỉng hàng xuất khẩu từ khách hàng

Đại lý cảng đến gửi thông tin đến là có lô hàng

Khách hàng yêu cầu báo giá và lịch tàu xuất hàng với tên hàng, volume, trọngluợng Nhân viên kinh doanh có nhiệm vụ tu vấn loại Container nào và lịch tàu nàophù họp với yêu cầu của khách hàng

Kiểm tra giá và lịch tàu trong dữ liệu có sẵn sau đó báo với khách hàng

Bước 2: Gửi và xác nhận bookỉng hàng xuất

Xác nhận booking protile qua phần mềm để kê khai sơ luợc thông tin về lôhàng và chuyển cho bộ phận chứng từ theo dõi tiếp Các thông tin quan trọng để lấybooking:

- Cảng đi (Port of Loading): Nơi mà Container đuợc xếp lên tàu

- Cảng chuyển tải: Tùy thuộc vào lụa chọn hàng FCL hay hàng LCL

- Cảng đến (Port of Discharge): Nơi hạ Container

- Tên hàng, trọng luợng

- Thời gian tàu chạy (ETD)

- Thời gian đóng hàng: Theo kế hoạch thống nhất giữa Công ty và nhà xuấtkhẩu

- Yêu cầu đặc biệt khác: Loại Container, kích cỡ, nhiệt độ, độ thông gió (nếucó) Căn cứ vào từng mặt hàng, để lụa chọn loại Container phù họp

Bước 3: Hỗ trợ khách trong quá trình đóng hàng, lẩy lệnh cấp Container

Thục tế trong vận tải có 2 truờng họp đóng hàng tại kho và đóng hàng tạicảng

Truờng họp 1: đóng hàng tại kho cần luu ý về số cân kiện, pallet, kích thuớc,

ký hiệu tên từng kiện hàng, gross weight, net weight Đối với hàng đi lẻ LCL sẽ

có shipping mark để đánh dấu hàng tránh nhầm lẫn trong quá trình lấy hàng từContainer, nhà nhập khẩu dễ dàng nhận và kiểm tra hàng Điền đầy đủ thông tin trên

lô hàng theo khách hàng yêu cầu Các thông tin thuờng là: Tên hàng, nuớc sảnxuất, trọng luợng tịnh, huớng dẫn bảo quản

Truờng họp 2: Đóng hàng tại cảng: Truờng họp này hay áp dụng với hàng lẻ.Đặc thù là cần xuất trình giấy tờ, thủ tục phức tạp mất chi phí thuê nhân công tạicảng để đóng hàng duới sụ giám sát của nhân viên bên mình

Liên hệ với hãng tàu và booking chỗ, yêu cầu gửi ngay lệnh giao vỏ Containerrỗng (FCL) hoặc lệnh đóng hàng (LCL), Booking Note/ Shipping Note

Trang 26

1 5

Bước 4: Nhận và hướng dẫn vận đơn từ hãng tàu và gửi lại vận đơn cho khách, phát hành vận đơn

Gửi lệnh giao hàng vỏ rỗng/ lệnh đóng hàng và Shippong Note nếu có yêu cầucho khách hàng (nguời gửi hàng xuất), cấp nhãn HAWB hoặc nhãn Sea của Công

ty để dán lên các kiện hàng truớc khi xếp vào Container

Yêu cầu khách cung cấp 01 Packing List, 01 Commercial Invoice, 01 ExportLicense, 1 Inspcection Certiíicate (nếu có), 01 Healthy Certiíĩcate (nếu có) để gửiđến đại lý tại điểm truyền tải (transit) bằng email

Nhân viên Sea Xuất lập bản nháp HBL và MBL Theo đó HBL gửi cho đại lý

để họ xác nhận, MBL gửi cho Shipping Lines để họ phát hành MBL Surrendered

Khi nhận đuợc email của hãng tàu, phải kiểm tra tên đại lý theo lệnh của đại

lý, cảng dỡ hàng tại điểm truyền tải Luôn yêu cầu Shipping Lines phát hànhTranshipment Advice và Telex Release khi Container đến

Một vài loại chứng từ để xuất khẩu hàng vận tải biển cần phải chuẩn bị truớcgồm: Shipping Advice, Invoicing/ Crediting, hóa đon thu tiền nếu là cuớc trả truớc

Bước 5: Thông quan chứng từ cho lô hàng

Truờng họp hàng đóng trong kho thì làm thủ tục hải quan sau khi giao hàng.Còn hàng đóng tại cảng thì đăng kí làm thủ tục hải quan truớc khi Container đuợchạ

Khách hàng là doanh nghiệp xuất khẩu nhận thông báo hàng đến từ Công ty:

- Kiểm tra thông tin Đóng các chi phí

- Chuẩn bị chứng từ khai báo hải quan gồm có:

Họp đồng, Invocie, Packing List; Vận đon giao hàng, ủy quyền nhận hàng;c/o, C/Q, B/L ; Chứng từ kiểm dịch nếu có; Làm thủ tục hải quan

Hàng đuợc thông quan, chứng từ sẽ cung cấp cho hãng tàu toàn bộ nhữngthông tin về lô hàng xuất truớc giờ để hãng tàu hoàn thiện xếp hàng và giao lại chonguời gửi hàng vận đơn gốc từ hãng tàu phát hành

Bước 6: Emaỉl thông tin cho đại lý và thông báo hàng đến của hãng tàu

Do vận chuyển bằng đuờng tàu rất lâu nên các chứng từ cần đuợc chuyển đếncho nguời nhận sớm hơn, truớc khi tàu cập bến

Chuẩn bị 1 thu để gửi cảng đến bằng email

Các chứng từ gồm Sea Freight Advice, Cargo Manifest, Invoice của bên Công

ty, 01 Packing List, 01 Commercial Invoice, 01 Export Licence, 01 InspcectionCertiLicate (nếu có), 1 Healthy Certiíĩcate (nếu có), truớc thời gian tàu chạy để kịplàm các thủ tục liên quan

Trang 27

1 6

Bước 7: Lên hóa đơn thu tiền khách / thu tiền đại lý và Lưufìle

Chủ hàng đồng thời hoàn thiện bộ chứng từ hàng xuất gồm: Invoice, P/L,House Bill hoặc Master Bill, c/o tùy vào mối quan hệ giao thuong mà chủ hàng sẽchọn phuong thức thanh toán phù họp

Lập proíĩle hồ sơ gồm giá mua, giá bán, điều kiện thanh toán, các chứng từliên quan và chuyển giao bộ phận kế toán theo dõi công nợ

Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; hồ sơ bổ sung; hồ sơ đăng ký danh mụchàng hóa miễn thuế; hồ sơ báo cáo sử dụng hàng hóa miễn thuế Hồ sơ xét miễnthuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế

Truớc đó cần photo các chứng từ để giữ làm tài liệu luu trữ Trả lời email,chăm sóc khách hàng sau khi hoàn thành đơn hàng

1.3.2 Quy trĩnh giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng Container đường biển

Bước 1: Nhận thông tin theo dồi tiến trình đóng hàng và vận chuyển từ nhà xuất khẩu

Yêu cầu nhà xuất khẩu cung cấp những hình ảnh về hàng, video hàng hóa, SealContainer, yêu cầu chụp ảnh Container rỗng để kiểm tra về loại Container và kích cỡ,cont lạnh hay khô, thuờng hay cao, cont 20’ hay cont 40’

Ảnh chụp tình trạng Container rỗng để xác nhận để đảm bảo không xảy ra vấn

đề hu hại gì, vì mọi chi phí phát sinh sửa chữa Container Công ty sẽ bị hãng tàu thu.Riêng đối với hàng lạnh phải chụp bảng nhiệt độ Yêu cầu họ gắn thêm con Chipđiện tử trong Container, để theo dõi nhiệt độ trong suốt lộ trình lô hàng

Thậm chí nếu tàu bị hủy chuyến truớc khi đóng hàng Phải yêu cầu bên xuấtkhẩu cập nhật để chủ động xử lý chứng từ liên quan của lô hàng

Bước 2: Kiếm tra, xác nhận thông báo hàng đến và chuẩn bị chứng từ cần thiết

Thông báo hàng đến (Arrival Notice) là giấy thông báo chi tiết của Hãngtàu; Đại lý giao nhận thông báo cho biết thời gian lô hàng dụ kiến sẽ cập bến Cácthông tin trên thông báo hàng đến có phần tuơng tụ các thông tin trên Bill

Sau khi kiểm tra thông tin trên thông báo hàng đến, tiến hành lấy lệnh giaohàng (D/O) Đe lấy đuợc bộ lệnh giao hàng từ hãng tàu hoặc đại lý, cần các giấy tờsau: Sea Freight Advice, Cargo Manifest, Invoice của bên Công ty, 01 Packing List,

01 Bill of Lading , 01 Import Lience

Bước 3: Thông quan lô hàng

Khách hàng là doanh nghiệp nhập khẩu nhận thông báo hàng đến từ Công ty:Kiểm tra thông tin Đóng các chi phí

Trang 28

1 7

Chuẩn bị chứng từ khai báo hải quan gồm có: Hợp đồng, Invocie; PackingList; Lệnh giao hàng; ủy quyền nhận hàng; c/o, C/Q, B/L ; Chứng từ kiểm dịch(nếu có)

Khách hàng sẽ tiến hành làm thủ tục hải quan, Công ty sẽ hỗ trợ khách hàngtrong việc dỡ hàng cũng nhu các buớc làm thủ tục

Bước 4: Phát hành phỉ, Lập chứng từ kế toán và Lưufìle

Lập hồ sơ gồm giá mua, giá bán, điều kiện thanh toán, các chứng từ liên quan

và chuyển giao bộ phận kế toán theo dõi công nợ

Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; hồ sơ bổ sung; hồ sơ đăng ký danh mụchàng hóa miễn thuế; hồ sơ báo cáo sử dụng hàng hóa miễn thuế Hồ sơ xét miễnthuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế

Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền nộp phạt thừa, hồ sơ đề nghịgia hạn nộp thuế, hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ, hồ sơ xác nhận hoàn thành nghĩa vụnộp thuế, tiền phạt nộp cho cơ quan hải quan

Truớc đó cần photo các chứng từ để giữ làm tài liệu luu trữ Trả lời email,chăm sóc khách hàng sau khi hoàn thành đơn hàng

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng Container đường biển

1.4.1 Yếu tố khách quan

- Môi trường pháp luật:

Là nền tảng cho hoạt động giao nhận Hệ thống pháp luật rõ ràng, nhất quán tạo

cơ sở để hoạt động nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu diễn ra hiệu quả

và thuận lợi, Công ty hoạt động trong lĩnh vực này được cạnh tranh bình đẳng

- Môi trường kinh tế:

Hoạt động nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng củatình hình kinh tế thế giới Những biến động của nền kinh tế thế giới tác động mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc giao nhận Khi hoạt động thương mại quốc tếphát triển thì khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ gia tăng, các công ty giao nhận

sẽ có nhiều cơ hội để mở rộng kinh doanh

Trong năm 2020, cả thế giới bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID - 19 nên hoạtđộng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng bị ảnh hưởng rất nhiều Nhiều quốcgia không mở cửa để phòng tránh dịch nên dẫn tới tình trạng nguồn hàng khôngnhiều, tắc nghẽn đường biên giới, hàng hóa chất lượng không được tốt do bị chờnhiều thời gian kiểm dịch, không đáp ứng đủ người tiêu dùng trong nước

- Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật:

Trang 29

1 8

Đây là điều kiện thuộc về cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ giaonhận hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm sụ phát triển của hệ thống giao thông vậntải và trình độ phát triển của hệ thống thông tin liên lạc Các nhân tố này có thể tăngcuờng hoặc hạn chế các hoạt động dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu củacông ty kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải

- Mức độ cạnh tranh:

Mức độ cạnh tranh trong lĩnh vục giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càngcăng thẳng vì các công ty tham gia vào thị truờng này không cần vốn đầu tu lớn, màlợi nhuận lại cao Do đó, để đứng vững trên thị truờng, công ty phải phát huy đuợcnăng lục của mình, không ngừng nâng cao uy tín, khẳng định vị thế của một công tyhàng đầu thế giới về dịch vụ giao nhận vận chuyển và giao nhận hàng hóa

1.4.2 Yếu tố chủ quan

- Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất thể hiện hiệu quả của hoạt động của các công ty, ảnh huởng trụctiếp đến nghiệp vụ giao nhận xuất nhập khẩu hàng hóa Công ty có những hệ thốngmáy móc thiết bị và công nghệ hiện đại, khả năng quản trị hoạt động giao nhậnhàng thì sẽ tiết kiệm đuợc nhiều chi phí., giá thành giảm, chất luợng dịch vụ tốt do

đó sẽ tăng đuợc tính cạnh tranh với các công ty đối thủ Nguợc lại, nếu cơ sở vậtchất không tốt thì sẽ gây cản trở đến hoạt động, khó tiếp cận đuợc khách hàng

- Đội ngũ lao động

Nhân sụ của Công ty là yếu tố giữ vai trò quyết định trong hoạt động nghiệp vụgiao nhận Trong đó, giám đốc là nguời có vai trò quan trọng nhất, quyết định mọihoạt động của Công ty Giám đốc có năng lục lãnh đạo, có kinh nghiệm sẽ mang lạilợi ích kinh tế cho Công ty, nâng cao vị thế và uy tín

Với nguời lao động, trình độ chuyên môn của nhân viên có tác động trục tiếpđến Công ty Bộ phận giao nhận là những nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình và tốtnghiệp các truờng đại học chuyên ngành: Kinh tế quốc tế, Ngoại thuơng, Kinh tế nắm vững nghiệp vụ hải quan, có quan hệ tốt với nhân viên hải quan và các cơ quannhà nuớc có liên quan đến hoạt động vận chuyển, xuất nhập khẩu hàng hóa

- Cơ chế quản lý:

Cơ chế quản lý cồng kềnh sẽ gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động giao nhận.Thời gian kể từ khi trình lên cấp trên chờ phê duyệt hoặc từ cấp trên gửi xuống cấpduới dài dẫn đến bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, thông tin thiếu tính chính xác sẽ dẫn đếnđua ra quyết định sai

- Uy tín của Công ty:

Trang 30

1 9

Uy tín của Công ty thể hiện niềm tin của khách hàng với Công ty Công ty cóchất lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu được đánh giá tốt thì mới thu hútđược khách hàng Vì thế, uy tín là yếu tố quan trọng đóng góp vào thành công củaCông ty

- Chiến lược của Công ty:

Chiến lược kinh doanh của Công ty là các mục tiêu hoạt động trong dài hạn củaCông ty Chiến lược kinh doanh được xây dựng cẩn thận, kỹ lưỡng sẽ giúp Công tythu được nhiều lợi nhuận và có chỗ đứng cao trên thị trường

1.5 Bài học kinh nghiệm từ Công ty DHL

1.5.1 Cơ cẩu tổ chức và hoạt động

Với tư cách là một công ty chuyển phát nhanh và giao nhận, chuỗi cung ứng,vận chuyển hàng hóa (logistics) hàng đầu thế giới, DHL xứng đáng là một thưonghiệu tầm vóc toàn cầu Hoạt động trên 220 quốc gia và lãnh thổ, DHL có đến hon170.000 nhân viên và hơn 3,5 triệu khách hàng

DHL hiện đang có 3 bộ phận như sau:

Trung tâm, nhà kho, thiết bị đầu cuối 2500

Diện tích lưu giữ hàng hóa 28,6 triệu m2

DHL Frieght

Đất nước, lãnh thổ hoạt động 55

Lưu lượng xe luân chuyển 3,5 triệu xe

Thiết bị đầu cuối, nhà kho, văn phòng 185

DHL Golbal Forwarding

Đất nước, lãnh thổ có hoạt động 150

Trang 31

2 0

Thiết bị đầu cuối, nhà kho, văn phòng 1680

Khối luợng vận tải hàng hóa bằng đuờng hàng không 8 409 000 tấn

Khối luợng hàng hóa vận tải bằng đuờng biển 10 705 000 tấn

Nguồn: Trang chủ Cồng ty TNHH DHL

Thành công của DHL nhờ vào cách quản lí hiệu quả, luôn mang lại kết quảnhu dụ kiến, DHL quản lý các dụ án của mình thông qua 6 buớc: Khởi xuớng(Initiation); Thiết kế (Design); Lập kế hoạch (Planing); Thục hiện (Execution); Ketthúc (Closing); Bàn giao (Handover)

1.5.2 Ma trận SWOT từ công ty TNHHDHL

• Điểm mạnh:

Hình ảnh thuơng hiệu: Năm 1997, trở thành công ty vận chuyển tốc hành toàncầu đuợc ISO 9001 chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất luợng quốc tế trên toàn hệthống Từ đó đến nay, DHL luôn luôn phát triển hệ thống chất luợng riêng của mình

để phù họp với những tiêu chuẩn của khách hàng

Toàn cầu hóa: DHL hoạt động trên quy mô toàn cầu DHL hoạt động tại hơn

220 quốc gia, cung cấp những dịch vụ thu hút hầu hết trên thế giới Họ có một thịtruờng lớn để hoạt động và kinh doanh Do đó DHL có đuợc các khoản thu rất lớn.DHL đã có đuợc một phạm vi kinh doanh quy mô toàn cầu

eServices và Công nghệ: DHL luôn sử dụng và không ngừng tìm kiếm cáccông nghệ mới DHL đã dành gần 10 % tổng doanh thu chi cho công nghệ thôngtin, DHL cũng có eServices xuất sắc, cho phép khách hàng có quyền truy cập vào

hệ thống để đảm bảo khách hàng có quyền kiểm soát và theo dõi quá trình của chuỗicung ứng của DHL mọi lúc mọi nơi

Dụ án Smart - Truck: đây là chuơng trình cho phép DHL có thể cung cấpnhanh hơn Các dữ liệu sẽ đuợc truyền trục tiếp đến một hệ thống linh động, trong

đó các tuyến đuờng sẽ đuợc tính toán tùy thuộc vào tình hình trật tụ và khối luợnggiao thông hiện hành

Công ty liên doanh: DHL đã phát triển bộ máy tổ chức của họ để phục vụ thịtruờng toàn cầu, cách tiếp cận này bao gồm trao quyền cho nhân viên DHL ở cấpđịa phuơng, đồng thời công nhận sụ phụ thuộc lẫn nhau của các bộ phận của DHLnhu một công ty Tại Việt Nam thì đã có sụ họp tác công ty liên doanh với DHL đó

là công ty DHL - VNPT Express, chiếm 40 % thị phần của thị truờng chuyển phátnhanh nội bộ

Bảo vệ môi truờng: DHL luôn chủ động tích cục và đuợc các tổ chức môitruờng đánh giá cao trong vấn đề bảo vệ môi truờng trong vận chuyển và kho vận,điều này đem lại hình ảnh thuơng hiệu tốt trong lòng công chúng

Trang 32

2 1

• Điểm yếu

Giá cao: giá của DHL đang ở mức tưong đối cao so với các đối thủ cạnh tranhcủa họ Điều này có một điểm yếu nếu khách hàng của họ không nhận thức đuợc sụkhác biệt giữa các dịch vụ của DHL và các đối thủ cạnh tranh

Rất khó để uớc tính ngay cả khi thị truờng đang trì trệ và có một số đối thủcạnh tranh và tất cả các uớc tính luôn cần phải đuợc nhìn nhận với sụ cẩn trọng

Không nổi tiếng ở Hoa Kỳ nhu UPS và Fedex, ở Nhật thì Nippon, Yusan

• Cơ hội

Thế giới đang càng gần nhau hơn Thông tin điện tử ngày càng phát triển rộngrãi Vì thế nhu cầu về logistics gia tăng vuợt bậc Logistics đã trở thành một yếu tốquan trọng trong sụ thành công của công ty hiện đại, bởi vì khách hàng và mạngluới cung cấp có thể đuợc mở rộng trên toàn thế giới

Các tiêu chuẩn giúp các đối tác kinh doanh có thể đặt hàng nhanh hơn và chiphí hiệu quả hơn, làm cho các quá trình kinh doanh hàng ngày hiệu quả hơn hẳnnhững giai đoạn truớc Những tiến bộ đã đuợc bổ sung bởi các tiêu chuẩn tiến bộtrong bao bì và thùng chứa do Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) quy định

Các quy định hải quan và việc xử lý dữ liệu đã đuợc đơn giản hóa Truyềnthông trở nên nhanh và hiệu quả hơn, đáng tin cậy hơn Các chi phí vận chuyển thấphơn nhờ những thay đổi Đó là lý do mà các công ty logistics ngày càng đuợc tintuởng và mở rộng các quy trình sáng tạo đẩy giá trị của họ trên toàn thế giới

• Thách thức

Trong hầu hết các lĩnh vục, cạnh tranh thung mại toàn cầu phát sinh Ngay cảtại sân nhà, các công ty cũng phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh mới từ khắp nơitrên thế giới, các đối thủ cạnh tranh thuờng xuyên đuợc huởng lợi thế chi phí bởisản xuất thấp hơn

Do đó, nhu cầu về vận chuyển, lun kho, truyền tải, quy hoạch, truyền thông vàcác dịch vụ kiểm soát liên tục đuợc phát triển Đồng thời, áp lục về chất luợng tối

un hóa chi phí của dịch vụ đang phát triển về công ty

1.5.3 Hoạt động dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa đường biển Công ty TNHH

DHL Việt Nam

Năm 1988, công ty hàng đầu về chuyển phát nhanh và cung cấp dịch vụLogistics DHL gia nhập thị truờng Việt Nam Đen cuối năm 2001, DHL thành lậpcông ty TNHH Dịch vụ chuỗi cung ứng DHL thực hiện cung ứng dịch vụ và giảipháp logistics Bên cạnh đó, công ty còn hoạt động duới hình thức đại lý với tậpđoàn Buu chính Viễn thông Việt Nam VNPT từ năm 1988 và tới năm 2008 thìthành lập liên doanh công ty DHL - VNPT Express, chiếm 40 % thị phần của thịtruờng chuyển phát nhanh nội bộ, DHL cũng thành lập nhiều trung tâm tại Hà Nội,

Trang 33

2 2

TP.HCM, Đà Nằng và Hải Phòng với đội ngũ xe vận chuyển nhiều nhất so

DHL cung cấp các giải pháp kết họp kho bãi nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạngcủa khách hàng:

Nhà kho kín (Ambient warehouse); Nhà kho lạnh (Temporature - controlledwarehouse); Nha kho thuế (Bonded warehouse); Nhà kho nguyên liệu thô (Rawmaterials warehouse); Nhà kho thành phẩm (Finished goods warehouse); Nhà kho

tụ động (Automated warehouse)

Dù là bất kỳ ngành công nghiệp nào, DHL đều có thể cung cấp những hoạtđộng kho bãi và phân phối một cách chuyên dụng đảm bảo cho khách hàng có thểcung cấp dịch vụ thị truờng toàn thế giới Một vài giải pháp đó là:

Các hoạt động chia sẻ: Khi khách hàng yêu cầu tất cả những lợi ích của mộtgiải pháp riêng biệt, tính linh hoạt và những lợi thế về chi phí của việc san sẻ khônggian, lao động, thiết bị và vận chuyển Các hoạt động thống nhất, giải pháp chia sẻkho bãi và phân phối của DHL sẽ đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Quản lý giao thông vận tải: Di chuyển các sản phẩm từ nhà máy sản xuất tớikho bãi, giữa các cơ sở quốc tế, quốc gia, khu vục và tới các nhà phân phối, có thểchiếm nửa tổng chi phí logistics của doanh nghiệp Cộng thêm nguồn cung ứngquốc tế và điểm phân phối cuối cùng hoặc của nguời tiêu dùng cuối cùng, những chiphí thậm chí sẽ cao hơn DHL sẽ giúp khách hàng quản lý khâu vận chuyển, tạo ramột đội tàu chuyên dụng hay một đội máy bay chuyên dụng, hoặc cả hai, giúp chodoanh nghiệp kiểm soát đuợc việc phân phối sản phẩm tới các khách hàng toàn cầu.Bảo hiểm toàn cầu: DHL là nhà cung cấp họp đồng logistics số một thế giới,hiện diện tại hơn 60 quốc gia qua mọi vùng trên thế giới Bằng việc kết họp nănglục của DHL, giao nhận thu từ, DHL cung cấp chuỗi cung ứng đảm bảo vận chuẩn

từ đầu đến cuối Đen bất kì quốc gia nào, khi hàng hóa vận chuyển có xảy ra vấn đề,

Trang 34

2 3

đội ngũ nhân viên của DHL tại quốc gia đó sẽ giải quyết và đảm bảo hàng hóa chokhách hàng trên phạm vi toàn cầu

Bảng 1.2: Doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa của Công ty

TNHH DHL Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019

Nguồn: Cồng ty TNHH DHL Việt Nam

Dựa vào bảng số liệu trên, ta có thể nhận thấy đuợc hoạt động chủ lục củaDHL là dịch vụ giao nhận bằng đuờng biển Doanh thu từ hoạt động giao nhận hànghóa bằng đuờng biển chiếm phần lớn doanh thu của công ty

Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ đuờng biển tăng đều và phát triển qua cácnăm Riêng năm 2016 doanh thu có giảm hon so với năm truớc đó 2015 nhung vẫnchiếm tỷ trọng cao Cụ thể năm 2015 có doanh thu vận chuyển hàng biển là487230,25 triệu đồng nhung năm 2016 thì chỉ còn 437508,94 triệu đồng, chiếm67.6% Các năm 2017, 2018, 2019 thì tăng truởng Các năm sau đều cao hơn cácnăm truớc Năm 2019 doanh thu đạt 875316,08 triệu đồng, nghĩa là cao gần gấp đôi

so với năm 2015 DHL phát triển ổn định, có nhiều khách hàng quen thuộc, cũngnhu tạo đuợc tên tuổi, tiếng vang trong thị truờng giao nhận vận tải hàng hóa tạiViệt Nam

Bên cạnh giao nhận hàng hóa bằng đuờng biển, có thể thấy rõ giao nhận bằngđuờng hàng không tại DHL cũng góp phần không nhỏ vào doanh thu của công ty.Vận tải hàng không chiếm khoảng 32.4 % đến 36.7 % Doanh thu vận tải giao nhậnhàng không tăng đều qua các năm từ năm 2015 đến năm 2019, từ 233445,60 triệuđồng lên 507598,02 triệu đồng Doanh thu đuờng hàng không bằng hơn nửa so vớidoanh thu vận tải biển Có thể thấy rằng, luợng hàng hóa vận chuyển xuất nhậpkhẩu sang các nuớc đều là những mặt hàng nặng, cồng kềnh, chiếm thể tích lớn nên

đi bằng đuờng biển sẽ giảm đuợc chi phí cuớc vận chuyển Vì vậy các họp đồngcủa khách hàng chiếm phần lớn là vận tải biển

Trang 35

2 4

Biểu đồ dưới đây sẽ hình dung rõ ràng hơn về doanh thu dịch vụ giao nhận

bằng đường hàng không và đường biển tại Công ty TNHH DHL Việt Nam

Biểu đồ 1.1: Doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa của Công ty TNHH DHL Việt’ Nam giai đoạn 2015 - 2019

■ Biển ■ Hàng không

Nguồn: Công ty TNHH DHL Việt Nam

Qua đây, có thể thấy được Công Ty DHL Việt Nam là một trong những công

ty hàng đầu thế giới về dịch vụ logistics và giao nhận vận chuyển Trong nhữngnăm qua, công ty luôn hoạt dộng hiệu quả là vì luôn thể hiện dúng phương châm,mục tiêu mà công ty đã đề ra để đảm bảo uy tín và khẳng định vị thế của công tytrên thị trường thế giới Dịch vụ logistics của công ty rất da dạng và rất mạnh vì hệthong từ khâu đầu vào tới khâu đầu ra đều được thực hiện rất chặt chẽ, có hệ thốngphân phổi được quản lý nghiêm ngặt, phương tiện vận chuyển nhiều, có thể thựchiện nhiều hoạt động vận chuyển hàng hóa khác nhau và kho chứa hàng hiện đại.Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên của DHL có trình độ chuyên môn cao, có nhiềukinh nghiệm, thường xuyên được nâng cao nghiệp vụ và tiếp xúc với các điều luậtmới rất nhanh

Từ đó, có thể rút ra được bài học kinh nghiệm đối với DB Schenker là công tyhoạt dộng trong lĩnh vực giao nhận thì nguồn nhân lực công ty phải mạnh, có trình

Trang 36

2 5

độ chuyên môn, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư để có thể đầu tư vào thiết bị,

hạ tầng; đầu tư vào hệ thống kho bãi để lưu trữ hàng hóa, đóng hàng và muaphương tiện vận chuyển để chủ động trong việc kéo hàng; xây dựng hệ thống giaonhận chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến cuối cùng và phải tạo được uy tín đối với kháchhàng của công ty

Trang 37

2 6

Chương 2* THựC TRẠNG DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT

NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH SCHENKER VIETNAM CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN

Chi nhánh tại Hà Nội: Tầng 8, Tòa nhà Indochina Plaza Offìce Bulding, số

241, Đường Xuân Thủy, Quận cầu Giấy, Hà Nội

Hiện nay, Công ty có 15 chi nhánh và văn phòng trên toàn quốc

Số nhân viên: 650 người

Người sáng lập: Jochen Thewes

Giám đốc điều hành tại Việt Nam: Mr Juergen Braunbach

Tư cách pháp nhân: Công ty trách nhiệm hữu hạn

DB Schenker là một công ty con thuộc sở hữu tư nhân của DB Logistics,Phòng Giao thông vận tải và hậu cần của Deutsche Bahn AG, có trụ sở tạiFrankfurt, Đức

Trang 38

2 7

Hình 2.1 Mạng lưới hoạt động của DB Schenker

DB Schenker Logistics - Global Footprint

Nguồn: Trang thông tin của công ty TNHH Schenker Vietnam

DB Schenker là nhà cung cấp giải pháp tích họp Giao nhận vận chuyển vàLogistics Với mạng lưới rộng khắp toàn cầu (trên 130 quốc gia),

DB Schenker cung cấp tất cả các dịch vụ:

• Vận tải đường bộ

• Vận tải hàng không và đường biển

• Họp đồng logistics

• Quản lý chuỗi cung ứng

Năm 1990, DB Schenker bắt đầu hoạt động tại Việt Nam thông qua một vănphòng đại diện Năm 2008, Công ty TNHH Schenker Viet Nam được đăng ký chínhthức tại TP.HCM Ke từ đó, công ty đã phát triển tới 10 địa điểm trên toàn quốc vàhiện đang sử dụng hơn 2000 người Chi nhánh tại Hà Nội được DB Schenker thànhlập vào năm 2010

DB Schenker đã tạo dựng được uy tín là một trong những nhà cung cấp dịch

vụ hậu cần ưa thích của Việt Nam Công ty cung cấp dịch vụ cho các thương hiệuhàng đầu toàn cầu có hoạt động tại Việt Nam cũng như các công ty địa phươngtrong các ngành công nghiệp khác nhau như điện tử, chất bán dẫn, thời trang, dượcphẩm và chăm sóc sức khỏe

Các dịch vụ cốt lõi của DB Schenker tại Việt Nam bao gồm Vận tải hàngkhông, Vận tải đường biển và Giải pháp chuỗi cung ứng và cung ứng được cungcấp bởi đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và chuyên gia quốc tế

Europe (iíicl Russia) approx 71,500 employees

Located in 130 countries with 95,000 logistics specialists

CB Schenker I Global Ocean Fteigh( I May, 2014

Trang 39

DB Schenker là một trong những tập đoàn doanh nghiệp lớn mạnh hàng đầucủa nước Đức nói riêng và thế giới nói chung hoạt động trong lĩnh vực logistics DBSchenker hiện đà có văn phòng đại diện tại hầu hết các nước trên thế giới và đãkhẳng định được vị thế của mình trên thị trường quốc tế trong lĩnh vực mà mìnhđang hoạt động Có mặt tại Việt Nam từ 1990, DB Schenker đã gây dựng danh tiếng

là một trong những Nhà cung cấp Logistics được ưa chuộng nhất tại Việt Nam

2.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty chi nhánh tại Hà Nội

Công ty TNHH Schenker Vietnam có trụ sở chính tại TP.HCM, Công ty hoạtđộng ở rất nhiều tỉnh thành như Bình Dưong, Bắc Ninh, Hải Phòng, đây là bộ máy

tổ chức và quản lý của Chi nhánh Công ty TNHH Schenker Vietnam tại Hà Nội

Dưới đây là sơ đồ mô tả bộ máy nhân sự của Công ty TNHH SchenkerVietnam tại chi nhánh thành phố Hà Nội

Sơ đồ 2.1: Nhân sự của Công ty TNHH Schenker Vietnam

chi nhánh Hà Nội

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của Công ty TNHH Schenker Vietnam

Ngày đăng: 29/08/2021, 13:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Phú Tụ và Trần Thị Bích Vân (2012), "Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế” - International Economics, NXB Tổng hợp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả: Nguyễn Phú Tụ và Trần Thị Bích Vân
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP.HCM
Năm: 2012
2. Phạm Mạnh Hiền và Phan Hữu Hạnh (2010), “Nghiệp vụ giao nhận vận tải và Bảohiểm trong ngoại thương”, NXB Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ giao nhận vận tải vàBảo"hiểm trong ngoại thương”
Tác giả: Phạm Mạnh Hiền và Phan Hữu Hạnh
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2010
3. Bộ Công thuơng, Nhà xuất bản Công thuong, 2019, “Báo cáo Logỉstỉcs Việt Nam 2019 - Logỉstỉcs và nâng cao giá trị nông sản ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo Logỉstỉcs Việt Nam2019 - Logỉstỉcs và nâng cao giá trị nông sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Công thuong
4. Cẩm nang quản trị doanh nghiệp, “Giao nhận vận tải bằng Container”, https://sites.google.com/site/cnqtdn/gnvcbc,<28/05/2020&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giao nhận vận tải bằng Container”
5. Lê Ánh, “ Logỉstỉc và vận tải quốc tế”, https://xuatnhapkhauleanh.edu.vn/thuat-ngu-tieng-anh-logistics-va-van-tai-quoc-te.html, <15/03/2020&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logỉstỉc và vận tải quốc tế”
6. Voer Powered by Hanoi Spring , “Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu”, , https://voer.edu.vn/ni/khai-quat-ve-dich-vu-giao-nhan-hang-hoa-xuat-nhap-khau-chuyen-cho-bang-duong-khong/2198b6b9, <02/06/2020&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuấtnhập khẩu”
7. “ Tổng quan về dịch vụ Logỉstỉcs ”, Công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam,http://vnll.com.vn/vi/tong-quan-ve-dich-vu-logistics/< 14/05/2020&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Tổng quan về dịch vụ Logỉstỉcs ”
1. Chính phủ (2007), Nghị định 140/2007/NĐ-CP quy định chỉ tiết về Luật thương mạiquốc tế về điều kiện kỉnh doanh dịch vụ logỉstỉcs và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kỉnh doanh dịch vụ logỉstỉcs, Hà Nội ngày 05 tháng 09 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 140/2007/NĐ-CP quy định chỉ tiết về Luật thươngmại"quốc tế về điều kiện kỉnh doanh dịch vụ logỉstỉcs và giới hạn trách nhiệm đối vớithương nhân kỉnh doanh dịch vụ logỉstỉcs
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
3. Bộ Tài chính (2013), Thông tư 196/2012/TT-BTC Quy định Hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại, Hà Nội ngày 15 tháng 11 năm 2012.Tài liệu nội bộ tại Công ty TNHH DB Schenker Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 196/2012/TT-BTC Quy định Hải quan điện tử đốivới hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
2. “Dịch vụ đường biển của Công ty TNHH DB Schenker”, Phòng Ocean công ty TNHH DB Schenker Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dịch vụ đường biển của Công ty TNHH DB Schenker”
9. Website Cục Hàng hải Việt Nam, http://www.vinamarine.gov.vn/, <14/06/2020&gt Link
10. Chuyên trang thống kê của Tổng cục Hải quan,https://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/Default.aspx, < 14/6/2020>Luật, Nghị định, nghị quyết của Chính phủ Link
2. Quốc hội (2005), bổ sung theo Nghị quyết sô 51/2001/QH10 quy định chỉ tiết về Khác
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 đến 2019 của công ty TNHH DBSchenker Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ (Trang 10)
Bảng 1.1: Thống kê của DHL Logistics trên toàn thế giói DHL Logistics - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
Bảng 1.1 Thống kê của DHL Logistics trên toàn thế giói DHL Logistics (Trang 32)
Bảng 1.2: Doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa của Côngty TNHH DHL Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
Bảng 1.2 Doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa của Côngty TNHH DHL Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 (Trang 37)
Biểu đồ dưới đây sẽ hình dung rõ ràng hơn về doanh thu dịch vụ giao nhận bằng đường hàng không và đường biển tại Công ty TNHH DHL Việt Nam. - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
i ểu đồ dưới đây sẽ hình dung rõ ràng hơn về doanh thu dịch vụ giao nhận bằng đường hàng không và đường biển tại Công ty TNHH DHL Việt Nam (Trang 38)
Hình 2.1. Mạng lưới hoạt động của DBSchenker - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
Hình 2.1. Mạng lưới hoạt động của DBSchenker (Trang 40)
Hình 2.2: Các dịch vụ giao nhận đường biển của DBSchenker cung cấp - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
Hình 2.2 Các dịch vụ giao nhận đường biển của DBSchenker cung cấp (Trang 44)
Bảng 2.2: Bảng giá dịch vụ hải quan và vận chuyển từ kho đến cảng của Công ty TNHH Schenker Vietnam cho hàng lẻ (LCL) - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Bảng giá dịch vụ hải quan và vận chuyển từ kho đến cảng của Công ty TNHH Schenker Vietnam cho hàng lẻ (LCL) (Trang 45)
Bảng 2.1: Bảng giá dịch vụ hải quan và vận chuyển từ kho đến cảng của Công ty TNHH Schenker Vietnam cho hàng nguyên Container (FCL) - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1 Bảng giá dịch vụ hải quan và vận chuyển từ kho đến cảng của Công ty TNHH Schenker Vietnam cho hàng nguyên Container (FCL) (Trang 45)
Năm 2018, tình hình căng thẳng thưong mại giữa Mỹ và Trung diễn biến phức tạp,   làm   ảnh   hưởng   tiêu   cực   đến   nền   kinh   tế   the   giới - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
m 2018, tình hình căng thẳng thưong mại giữa Mỹ và Trung diễn biến phức tạp, làm ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế the giới (Trang 47)
Dưới đây là bảng số liệu về chi phí hoạt động qua giai đoạn 2015-2019 của công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh tại Hà Nội. - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
i đây là bảng số liệu về chi phí hoạt động qua giai đoạn 2015-2019 của công ty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh tại Hà Nội (Trang 48)
2.3.1. Doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải đường biển theo hình thức xuất khẩu — nhập khẩu - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
2.3.1. Doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải đường biển theo hình thức xuất khẩu — nhập khẩu (Trang 56)
Qua bảng số liệu dưới, ta thấy doanh thu xuất khẩu và nhập khẩu bằng đường biển   của   Schenker   Vietnam   chi   nhánh   Hà   Nội   hầu   như   tăng   qua   các   năm,   ngoại   trừ năm   2016   thì   doanh   thu   xuất   khẩu   có   giảm   so   với   n - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
ua bảng số liệu dưới, ta thấy doanh thu xuất khẩu và nhập khẩu bằng đường biển của Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội hầu như tăng qua các năm, ngoại trừ năm 2016 thì doanh thu xuất khẩu có giảm so với n (Trang 57)
Bảng 2.7: số lượng chuyến tàu theo các hãng tàu của Côngty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 - 2019 - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.7 số lượng chuyến tàu theo các hãng tàu của Côngty TNHH Schenker Vietnam chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 - 2019 (Trang 60)
Bảng 2.9: Top 10 thương hiệu Logistics hàng đầu thế giói - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.9 Top 10 thương hiệu Logistics hàng đầu thế giói (Trang 67)
- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ - Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH schenkey việt nam chi nhánh hà nội   thực trạng và giải pháp
a dạng hóa các loại hình dịch vụ (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w