LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam khởi nghiệp là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, vì thế nó còn mang ít nhiều khiếm khuyết, nhưng chính nhờ sự quản lý của nhà nước trong mọi hoạt động
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty TNHH CN Hung Cheng Việt Nam, các Anh Chị đồng nghiệp ở phòng nhân sự của Công ty và các Anh Chị đồng nghiệp ở các phòng ban khác, đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành báo cáo này trong thời gian sớm nhất, đồng thời tôi có thể hiểu hơn về cơ cấu hoạt động nhân sự tại Công ty TNHH CN Hung Cheng Việt Nam
Đồng thời Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tấc cả các thầy cô ở Trường
ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ đã giúp bản thân tôi tích lũy được nhiều kiến thức trong bốn năm học tại Trường, và đặc biệt là Cô Nguyễn Thị Thu Hòa với lòng yêu nghề, đầy tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt tình, Cô đã tận tình hướng dẩn giúp đỡ tôi trong quá trình làm bài Khóa Luận Tốt Nghiệp.Chính vì sự giúp đỡ của Cô Và mọi người trong Công ty Tôi đã hoàn thành tốt bài Khóa Luận Tốt Nghiệp này
Đối với Tôi Khóa Luận Tốt Nghiệp này mang một ý nghĩa rất đặc biệt nó đánh dấu bước trưởng thành mới cho bản thân tôi, là hành trang cho tôi bước tiếp trong cuộc sống Nếu không có sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của quý thầy cô, quý công ty thì báo cáo này sẽ không hoàn thành
Một lần nữa xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô và Các Anh Chị đồng nghiệp tại CÔNG TY TNHH CN HUNG CHENG VN
Trang 2Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Đặng Hoàng Dũng
MSSV : 506401226
Khoá : 06 VQT2 1 Thời gian thực tập ………
………
………
2 Bộ phận thực tập ………
………
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………
………
………
………
4 Kết quả thực tập theo đề tài ………
………
………
5 Nhận xét chung ………
………
………
………
………
Đơn vị thực tập
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số
CHENG VN, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 Tháng 04 năm 2011
Tác giả
Đặng Hoàng Dũng
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
HƯỚNG DẪN
……… 0O0………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
Trang 5NHẬN XÉT CÔNG TY THỰC TẬP
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH CN Hung Cheng Việt Nam, sinh viên Trương Thị Hồng Nguyên đã có tinh thần học hỏi, tự nghiên cứu tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý của công ty Sinh viên Nguyên đã chấp hành tốt nội qui kỉ luật của công ty
Về nội dung bản báo cáo thực tập đã phản ánh đầy đủ tình hình thực
tế của công ty một cách khách quan Và những giải pháp, ý kiến đề xuất trong bản báo cáo rất có giá trị hữu dụng cho công ty chúng tôi Qua bản báo cáo này công ty cũng rút ra được một số yếu kém cần khắc phục trong hoạt động quản trị nhân sự của mình, và qua đó vạch ra hướng mới trong việc củng cố và hoàn thiện hoạt động quản trị nhân sự cho công ty
Biên Hoà, ngày… tháng……năm
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu……….… 1
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nhân sự……… 3
1.1.Khái niệm, vai trò của quản trị nhân sự ……… 4
1.1.1.Mục tiêu, chức năng quản trị nhân sự……… 4
1.1.1.1 Mục tiêu……….……… 4
1.1.1.2.Chức năng quản trị nhân sự……….… 5
1.2.Sự cần thiết của quản trị nhân sự trong bối cảnh kinh tế hiện nay 5
1.3.Một số học thuyết về quản trị nhân sự……… 7
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản trị nhân sự……… … 9
1.4.1.Môi trường vĩ mô……….…… … 9
1.4.2.Môi trường vi mô……….……….……….…12
1.5.Nội dung cơ bản của quản trị nhân sự……… ……….15
1.5.1.Hoạch định nhân sự……… 15
1.5.2.Phân tích công việc……….…… 16
1.5.2.1.Khái niệm, mục đích……… 16
1.5.2.2.Nội dung phân tích công việc……… … 17
1.5.3.Tuyển dụng, tuyển mộ……… 18
1.5.4.Sử dụng và đánh giá người lao động……….19
1.5.5.Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực………… …… 23
Chương 2:Thực trạng của quản trị nhân sự tại công ty TNHH CN Hung Cheng VN……… 25
2.1.Tổng quan về tình hình quản trị nhân sự tại công ty TNHH CN Hung Cheng VN……… 26
2.1.1.Giới thiệu về công ty TNHH CN Hung Cheng VN……… … 26
2.1.1.1.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức ……… ……… 28
2.1.1.2.Đặc điểm về công nghệ và sảm phẩm công ty………… ………31
Trang 72.1.2.Lĩnh vực kinh doanh của công ty ……… 34
2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua …… 36
2.1.4.Phương hướng hoạt động của công ty……….… 37
2.2.Phân tích thực trạng quản trị nhân sự tại công ty ………39
2.2.1.Hoạch định nhân sự………39
2.2.1.1.Đặc điểm Cơ cấu lao động theo độ tuổi……… 40
2.2.1.2.Đặc điểm cơ cấu lao động theo giới tính……… …42
2.2.1.3.Cơ cấu nhân sự theo trình độ……….… 43
2.2.2.Phân tích công việc ……….……….… 44
2.2.3.Tuyển dụng, tuyển mộ……….…… 48
2.2.3.1 Nguồn tuyển dụng của công ty……….……….48
2.2.3.2 Nội dung tuyển dụng……… ……… 49
2.2.4.Sử dụng và đánh giá nhân sự……… 54
2.2.5.Chế độ đãi ngộ tại công ty….………… ………60
2.2.6 Đào tạo và phát triển nhân sự………….……… 67
2.2.7 Nhận xét về quản trị nhân sự tại công ty……… 67
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH CN Hung Cheng VN……….… 71
3.1.Nhóm giải pháp trực tiếp……….………… … 73
3.1.1.Nâng cao hơn nữa công tác quản trị ……… 73
3.1.1.1.Hoàn thiện phương pháp phỏng vấn……… ……… … 74
3.1.1.2.Bổ sung phương pháp trắc nghiệm ………75
3.1.2.Giải pháp về lao động………76
3.2.Nhóm giải pháp gián tiếp……….……… 77
3.2.1.Cần áp dụng một số chính sách khen thưởng, kiểm tra ……… 78
3.2.2.Hoàn thiện công tác tiền lương……… 79
3.2.3.Đãi ngộ nhân sự……… 80
3.2.4.Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa công ty và toàn xã hội… 81
Trang 83.3.Một số giải pháp khác……… ……….….82
3.4.Kiến nghị với cơ quan chức năng……… ……… 83
3.5.Kiến nghị với công ty……… …… ……… 85
Kết luận……….…… ….87
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 So sánh ba học thuyết về con người……… ……….… 7
Bảng 2.8 Mặt hàng kinh doanh và thị trường kinh doanh……… …………34
Bảng 2.9 Kết quả hoạt động kinh doanh……… 36
Bảng 2.10 Số lượng lao động theo độ tuổi công ty……… ……… 41
Bảng 2.11 Cơ cấu lao động theo giới tính……….………42
Bảng 2.12 Tình hình nhân lực trong công ty năm 2010……….………… 43
Bảng 2.13 Mô tả công việc của một nhân viên văn phòng………46
Bảng 2.15 Kết quả tuyển dụng ba năm gần đây……… ….53
Bảng2.16 Bảng chấm công lao động tại công ty……… 55
Bảng 2.17 Giấy xác nhận nghỉ việc tạm thời………58
Bảng 2.18 Kết quả tuyển dụng ba năm gần đây……… 61
Bảng 2.19 Thu nhập bình quân của lao động trong công ty……… 64
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.2 : Hoạch định tài nguyên nhân sự………15
Hình 1.3 Nội dung phân tích công việc……… 17
Hình 1.4: Mối quan hệ giữa ba yếu tố của hệ thống đánh giá và các mục tiêu của đánh giá thực hiện công việc………22
Hình 1.5 : Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển……….24
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị nhân sự………28
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất……….33
Hình 2.14 Quy trình tuyển dụng tại công ty……….49
Hình 2.18 Hệ thống khuyến khích động viên nhân viên……… 61
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam khởi nghiệp là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, vì thế
nó còn mang ít nhiều khiếm khuyết, nhưng chính nhờ sự quản lý của nhà nước trong mọi hoạt động của cá nhân cũng như doanh nghiệp trong việc mở ra những chính sách mới về kinh tế và hỗ trợ hết mình cho những cá nhân , tổ chức phát triển Đến nay, thì nền kinh
tế đã ổn định và đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đồng thời nền kinh tế Việt Nam đang tứng bước hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Để có thể thích ứng kịp thời trong nền kinh tế thì một số cá nhân, doanh nghiệp phải đổi mới cho phù hợp với xu thế của thời đại Nhờ có sự thích ứng kịp với cơ chế để có thể cạnh tranh, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cũng như củng cố vị thế nâng cao thương hiệu của mình trong nền kinh tế có nhiều loại hình sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Nhưng bên cạnh đó cũng còn có những doanh nghiệp còn thụ động phản ứng chậm chạp với những biến động của nền kinh tế không phát huy được những thế mạnh khắc phục những điểm yếu của mình để đến tới những kết cục trong đào thải trong quy luật vốn có như nền kinh tế thị trường
Có nhiều yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp, nguồn lực là một trong những yếu tố đó: Nguồn lực tài chính, nguồn lực nhân sự… Nguồn lực nào cũng quan trọng và cùng hỗ trợ cho nhau tạo nên sự thành công của doanh nghiệp ấy Một doanh nghiệp cho dù có nguồn tài chính phong phú lớn mạnh cũng chỉ là vô nghĩa khi thiếu yếu
tố con người Con người sẽ biến những máy móc thiết bị hiện đại phát huy có hiệu quả hoạt động của nó trong việc tạo ra sản phẩm Nói đến con người trong một tổ chức không phải là một con người chung chung mà là nói tới số lượng và chất lượng hay chính là năng lực phẩm chất, công suất, hiệu quả làm việc của người lao động Tất cả các hoạt động trong một doanh nghiệp đều có sự tham gia trực tiếp hay gián tiếp của con người, nếu doanh nghiệp tạo lập sử dụng tốt nguồn này thì đó là một lợi thế rất lớn so với các doanh nghiệp khác trên thị trường
Trang 12Công việc đầu tiên và trước hết để có một đội ngũ lao động chất lượng là quản lý
và tuyển dụng tốt, và biết cách sắp xếp bố trí nguồn nhân lực này như thế nào, để tạo ra một bộ máy nhân lực gọn nhẹ và có hiệu quả nhất Sau thời gian học tập được trang bị kiến thức đầy đủ cũng như làm việc tại công ty TNHH CN HUNG CHENG VN tôi xin
chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công Ty TNHH CN Hung Cheng VN ”
Để nghiên cứu đề tài, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là:
Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu: Thông qua phương pháp này để tổng hợp
và phân tích tình hình thực hiện công tác tổ chức quản lý và tuyển dụng tại Công ty Hung Cheng
Và các phương pháp khác như: Phương pháp quan sát, Phương pháp phỏng vấn thu nhập thông tin thực tế…
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung của báo cáo gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nhân sự
Chương 2: Thực trạng của quản trị nhân sự tại công ty TNHH CN Hung Cheng VN
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH CN Hung Cheng VN
Mục đích của báo cáo này dựa trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản và thực trạng của công tác quản lý và tuyển dụng nhân sự của công ty, phát hiện ra những ưu điểm và những mặt còn tồn tại để đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng công tác quản lý và tuyển dụng nhân sự, giúp cho doanh nghiệp có được đội ngũ lao động chất lượng cao
Trang 13CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN
TRỊ NHÂN SỰ
Trang 141.1.KHÁI NIỆM, VAI TRÕ CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
“ Quản lý nhân sự là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản lý, bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm
thu hút, sử dụng, và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức
“PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân,ThS Nguyễn Vân Điềm, ( 2007) Giáo trình Quản Trị Nhân Lực, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân”
Con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng của DN Do đó, việc lựa chọn, sắp xếp con người cho phù hợp với các vị trí trong bộ máy tổ chức là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản lý
Quản lý nhân sự phải theo hệ thống, việc xác định nguồn nhân sự, vấn đề tuyển chọn, sắp xếp đề bạt , đào tạo và phát triển, đánh giá nhân viên… cần đặt trên cơ sở khoa học, trong mối tương quan với nhiều vấn đề
Như vậy, quản lý nhân sự là toàn bộ những việc liên quan đến con người trong doanh nghiệp như việc tuyển mộ, bố trí, đào tạo, phát triển, đãi ngộ và xử lý các mối quan hệ về con người nhằm phát huy tối đa năng lực của mỗi người bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt tới mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp
Tuy nhiên, không phải bất cứ tổ chức sản xuất – kinh doanh nào cũng nhận thấy con người là yếu tố quan trọng và cần thiết, là yếu tố sống còn của tổ chức vì vậy dẩn đến tình hình bất ổn trong nội bộ tổ chức, và người quản lý trực tiếp cần khắc phục giúp doanh nghiệp phát tiển tốt hơn
1.1.1 Mục tiêu, chức năng quản trị nhân sự
1.1.1.1 Mục tiêu
Mục tiêu quản lý nhân sự nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một lực lượng lao động có hiệu quả, để đạt những mục tiêu này cần phải biết tuyển dụng, phát triển, đánh giá và duy trì nhân viên của mình Muốn thực hiện được điều này, trước hết doanh nghiệp cần đảm bảo các mục tiêu của xã hội cũng như mục tiêu cá nhân của doanh ngiệp
Mục tiêu xã hội: doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu và thách đố của xã hội, hoạt
động vì lợi ích của xã hội chứ không phải của riêng mình
Trang 15Mục tiêu về tổ chức: quản trị nhân sự là tìm cách thích hợp để các bộ phận cũng
như toàn bộ doanh nghiệp có được những người làm việc có hiệu quả
Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy được quản trị nhân sự là một phương tiện giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra, bên cạnh đó còn chịu sự chi phối của các yếu tố khác như: công nghệ khoa học kỹ thuật, luật pháp… nhưng cốt lõi vẩn là con người làm nền tảng cơ bản
1.1.1.2 Chức năng quản trị nhân sự
PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân,ThS Nguyễn Vân Điềm (2007) cho rằng quản trị nhân sự có ba chức năng cơ bản như sau:
Chức năng thu hút nguồn nhân lực: bao gồm các hoạt động đảm bảo cho tổ chức
có đủ nhân viên về số lượng cũng như chất lượng Muốn vậy tổ chức phải tiến hành: kế hoạch hóa nhân lực, phân tích, thiết kế công việc, biên chế nhân lực, tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí nhân lực
Chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: đảm bảo cho nhân viên trong tổ chức có kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành công việc được giao và tạo điều kiện tối đa cho nhân viên phát triển năng lực cá nhân…
Chức năng duy trì nguồn nhân lực: chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong tổ chức Nhằm đánh giá mức độ thực hiện công việc và thù lao lao động cho nhân viên, duy trì và phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp
Chính vì những chức năng cơ bản nêu trên giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn và hoàn thiện bản thân doanh nghiệp hơn đồng thời chú trọng về nguồn lực con người tốt hơn Nghiên cứu quản lý nhân sự giúp nhà quản lý tìm ra được ngôn ngữ chung với nhân viên, đánh giá nhân viên tốt nhất, lôi kéo nhân viên say mê với công việc, từ đó nâng cao chất lượng công việc và hiệu quả của tổ chức
1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG BỐI CẢNH KINH TẾ HIỆN NAY
Trang 16Quản trị nhân lực là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức,
là sự đối xử của tổ chức đối với người lao động Nói cách khác , quản trị nhân lực chịu trách nhiệm về việc đưa con người vào tổ chức giúp cho họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh
Quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức , và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường Tầm quan trọng của quản trị nhân sự trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức nên quản trị nhân lực chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý cho mọi tổ chức Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực,
vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người
Trong thời đại ngày nay quản lý nhân lực có tầm quan trọng ngày càng tăng vì những lý do sau:
Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các tổ chức muốn tồn tại
và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, năng động , trong đó nhân tố con người mang tính quyết định Bởi vậy, việc tìm đúng người phù hợp
để giao đúng việc , đúng cương vị đang là vấn đề quan tâm của các nhà quản trị trong tổ chức hiện nay
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng Do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo , điều động nhân
sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề phải quan tâm hang đầu
Nghiên cứu về vấn đề nhân lực của các nhà quản trị học được cách giao tiếp với người khác, biết cách đặt câu hỏi và biết cách lắng nghe, biết cách tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên của mình và biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, lôi cuốn nhân viên say mê với công việc và tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng lao động để nâng cao chất lượng thực hiện công việc và nâng cao hiệu quả của tổ chức
Trang 171.3 MỘT SỐ HỌC THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
Ngày nay, các doanh nghiệp hay tổ chức đều áp dụng có sự kế thừa dựa trên các học thuyết đã tồn tại trước đây Đó là học thuyết X và Y được Douglas Mc Gregor tổng hợp từ các lý thuyết quản trị nhân lực được áp dụng trong các xí nghiệp phương Tây Học thuyết Z được W Ouchi, một kiều dân Nhật ở Mỹ nghiên cứu phương thức quản lý
Bảng 1.1: So sánh ba học thuyết về con người
Cách nhìn nhận đánh giá về con người -Con người về bản chất là
không muốn làm việc
-Cái mà họ làm không
quan trọng bằng cái mà họ
kiếm được
-Rất ít người muốn làm
một công việc đòi hỏi tính
sáng tạo, tự quản sang kiến
hoặc tự kiểm tra
-Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng, muốn chia sẻ trách nhiệm và tự khẳng định mình
-Con người muốn tham gia vào công việc chung
-Con người có những khả năng tiềm ẩn cần được khai thác
-Người lao động sung sướng là chìa khóa dẫn tới năng suất lao động cao -Sự tin tưởng, sự tế nhị trong cư xử và sự kết hợp chặt chẽ trong tập thể là các yếu tố dẫn đến sự thành công của người quản trị
Phương pháp quản lý -Người quản lý cần phải
kiểm tra, giám sát chặt chẽ
cấp dưới và người lao
động
-Phân chia công việc thành
những phần nhỏ dễ làm, dễ
thực hiện, lặp đi lặp lại
-Phải để cho cấp dưới thực hiện được một số quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhân trong quá trình làm việc
-Có quan hệ hiểu biết và thong cảm lẫn nhau giữa
-Người quản lý quan tâm
và lo lắng cho nhân viên của mình như cha mẹ lo lắng cho con cái
-Tạo điều kiện để học hành, phân chia quyền lợi thích đáng, công bằng
Trang 18cấp trên và cấp dưới thăng tiến cho cấp dưới
khi đủ điều kiện
Tác động tới nhân viên -Làm cho người lao động
-Tự nguyện, tự giác làm việc, tận dụng khai thác tiềm năng của mình
-Tin tưởng trung thành và dồn hết tâm lực vào công việc Đôi khi nghĩ lại thụ động và trong chờ
“Nguồn:Quản trị nguồn nhân lực- NXB Đại học Kinh Tế quốc Dân HN 2007”
Khi so sánh ba học thuyết X, Y, Z ta thấy chúng không hề phủ nhận nhau mà sự ra đời của thuyết sau là sự khắc phục những mặt còn yếu kém của các thuyết trước
Thuyết X thì nhìn theo thiên hướng tiêu cực về con người nhưng nó đưa ra phương pháp quản lý chặt chẽ
Thuyết Y nhìn nhận con người hơi quá lạc quan nhưng nó cũng đưa ra cách quản
lý linh động phù hợp với một số lĩnh vực có tri thức cao và đòi hỏi sự sáng tạo của nhân viên
Thuyết Z còn có nhược điểm tạo sức ỳ trong nhân viên nhưng nó cũng đưa ra phương pháp quản lý hiệu quả dẫn đến sự thành công cho nhiều công ty và trở thành thuyết quản trị nhân lực kinh điển mà đến nay vẫn được áp dụng trong nhiều doanh nghiệp
Trang 19Qua sự phân tích các học thuyết phương tây X, Y, Z ta thêm hiểu hơn về trị thức quản trị nhân sự Mỗi học thuyết đều có chỗ hay chỗ còn thiếu sót, tuy nhiên do quản trị còn là một nghệ thuật, không cứng nhắc nên việc kết hợp các học thuyết trên là hoàn toành có thể và hiệu quả đến đâu là còn tùy thuộc vào mỗi nhà quản trị Việc tìm hiểu các phong cách quản trị cũng cho nhà quản trị biết cách chọn cho mình quan điểm quản trị phù hợp với khu vực quản trị
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
Hiện nay chúng ta đang sống trong một môi trường luôn thay đổi và thay đổi với một tốc độ khá nhanh Và các nhà quản lý phải đối mặt với với sự thay đổi và phải luôn thích nghi cho phù hợp với xu thế phát triển, vì vậy nhận định được nguồn gốc của vấn
đề là điều quan trọng và thiết yếu, có rất nhiều yếu tố tác động đến doanh nghiệp Sự quản trị của một tổ chức chịu nhiều áp lực từ nhiều phía, và nhóm áp lực này được phân chia thành hai nhóm cơ bản
- Một là nhóm môi trường vĩ mô bao gồm: kinh tế, chính trị , xã hội, kỹ thuật
- Hai là nhóm môi trường vi mô bao gồm: nhà cung cấp, khách hang, đối thủ cạnh tranh, công chúng… Nếu doanh nghiệp hay tổ chức điều phối được những sự tác động của hai nhóm thì doanh nghiệp sẽ đạt được những thành công trong hoạt động kinh doanh
1.4.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường pháp lý: "Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy
trình , quy phạm kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Đó là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng
theo những quy định đó
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lành mạnh
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 20của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận
Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những doanh nghiệp nhỏ Nhà nước đứng ra bảo
vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp “yếu thế ” có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và điều chỉnh các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội
Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới xã hội
Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội: Hình thức, thể chế đường lối chính trị của
Đảng và Nhà nước quyết định các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như
là không có mà ngay hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở trong nước cũng
gặp nhiều bất ổn
Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng
Trang 21trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định
Môi trường kinh tế : Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả va hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Là tiền đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư ảnh hưởng rất cụ thể đến
kế hoạch sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Tạo điều kiện để các cơ quan quản
lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp
Môi trường thông tin: Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin
đang diễn ra mạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ một khâu nào của quá trình sản xuất kinh doanh cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực, thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về kỹ thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thất bại của các doanh nghiệp đi trước Doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác Ngày nay thông
tin được coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hoá
Trang 22Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành công trong kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý mang lại kết quả kinh doanh thắng lợi
Môi trường quốc tế: Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi
trường quốc tế có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái
độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với những doanh nghiệp Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để
các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
1.4.2 Môi trường vi mô
Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được quyết định bởi các nhân tố bên trong doanh nghiệp, đây là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức: Hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành
của bộ máy quản trị
Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch sản xuất kinh doanh khoa học phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng là bộ
Trang 23máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó có đầy
đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp Không phải bất lỳ một doanh nghiệp nào cũng có cơ cấu
tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị có trình
độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh
Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không cao
Nhân tố lao động và vốn: Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của
doanh nghiệp, kết hợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của người lao động Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mới thực hiện được Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều
kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao
Trong quá trình sản xuất kinh doanh lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể
có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có
Trang 24kiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ngày nay hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao động phải có
mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động
Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào
Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật: Doanh
nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trong thị trường và được
mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác
Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trwn thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh
Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghiệp: Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động sản xuất
Trang 25kinh doanh Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng cơ
sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới
Bất kỳ tổ chức nào muốn tồn tại và đứng vững trong thị trường, thì việc đầu tiên
phải tiến hành hoạch định nguồn nhân lực phù hợp cho tổ chức, doanh nghiệp mình
Hoạch định nhân sự là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nhân sự, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nhân sự với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả
Chẳng hạn như việc tuyển mộ nguồn lao động mới, thì tổ chức cần xác định rõ những vấn đề sau:
Hình 1.2 : Hoạch định tài nguyên nhân sự
- Nguồn cung ứng từ đâu?
- Ngân sách bao nhiêu?
KẾ HOẠCH
KINH
DOANH
KH tuyển dụng
KH đào tạo phát triển
KH lương bổng & đãi ngộ
KH giữ nhân viên giỏi
XÁC ĐỊNH:
- Hiện trạng NNL?
- Cần bao nhiêu người?
- Khi nào cần ?
- Nguồn cung ứng từ đâu?
- Ngân sách bao nhiêu?
KẾ HOẠCH
KINH
DOANH
KH tuyển dụng
KH đào tạo phát triển
KH lương bổng & đãi ngộ
KH giữ nhân viên giỏi
Trang 26- Kế hoạch sản xuất kinh doanh: dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
- Loại sản phẩm
- Tính không ổn định của môi trường
- Yếu tố kỹ thuật của máy móc thiết bị
Khi xác định được những yếu tố cần thiết nêu trên, và xác định nguồn nhân lực phù hợp với từng kế hoạch kinh doanh cụ thể, thì doanh nghiệp chủ động thấy được những khó khăn và sẽ tìm ra biện pháp khắc phục, xác định rõ tình trạng của tổ chức đồng thời tăng cường sự quản lý và hỗ trợ nhân sự tốt hơn, nhằm mục tiêu đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
1.5.2 Phân tích công việc
1.5.2.1 Khái niệm, mục đích
Trong xu thế chung ngày nay thì công tác quản lý nhân sự phải tuân thủ nghiêm khắc về nhân quyền và quyền bình đẳng của người lao động theo luật pháp Việt Nam Chính vì điều nay, nên việc phân tích công việc ngày càng trở nên quan trọng trong việc quản lý nguồn nhân lực, nhằm phân hiệu rõ ràng nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi cá nhân
Có thể cho rằng phân tích công việc là một công cụ quản lý nguồn nhân lực trong một tổ chức.Vậy phân tích công việc là một quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc Đó là việc nghiên cứu các công việc để làm rõ: ở từng công việc cũ thể thì người lao động có trách nhiệm và nghĩa vụ như thế nào, họ thực hiện hoạt động nào và thực hiện như thế nào, máy móc và những công cụ nào được xây dựng, điều kiện làm việc kiến thức chuyên môn cần có, kỹ năng và khả năng người lao động cần phải có để thực hiện công việc
Phải thừa nhận rằng , phân tích công việc mang một ý nghĩa hết sức quan trọng đối với tổ chức Bởi vì, nhờ có phân tích công việc mà người quản lý xác địng được các
kỳ vọng của mình đối với người lao động và làm cho họ hiểu được các kỳ vọng đó và nhờ đó người lao động cũng hiểu được nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong công
Trang 27việc Đồng thời nó cũng là điều kiện để có thể thực hiện được các hoạt động quản lý nhân
sự có hiệu quả và đúng đắn giúp cho người quản lý có thể đưa ra được các quyết định về nhân sự như tuyển dụng, đề bạt, thù lao… dựa trên những tiêu chí cụ thể chứ không mang tính chủ quan và mơ hồ
1.5.2.2 Nội dung phân tích công việc
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm vụ
và kỹ năng cần thiết để thực hiện chức năng của một tổ chức, nó mô tả ghi nhận mục tiêu của mỗi nhiệm vụ, thực hiện ở đâu, khi nào hoàn thành, cách làm, kỹ năng cần thiết, …
Phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý nhân sự, là công cụ
cơ bản để hoạch định tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và đánh giá con người trong tổ chức
Hình 1.3 Nội dung phân tích công việc
Bước 1: Mô tả công việc
Thiết lập một bản liệt kê về các nhiệm vụ, chức năng , quyền hạn, các nhiệm vụ, các hoạt động, các điều kiện làm việc, quan hệ trong công việc…
Quan sát xem xét công việc được thực hiện như thế nào
Tiếp xúc trao đổi với những người thực hiện những công việc cụ thể, khi tiếp xúc sẽ thu thập được những thong tin cần thiết, tạo cơ hội trao đổi về những vấn đề khúc mắt
Bước 2: Xác định công việc
Thiết lập cụ thể những chức năng, quyền hạn… bằng việc xem xét các thông tin thu thập được từ thực tế trong bảng mô tả và có thể tìm ra những điểm bất hợp lý và khắc phục chúng Từ đó xác định bảng mô tả mới theo tiêu chuẩn công việc như: Tên công
Mô tả
công
việc
Xác định công việc
Tiêu chuẩn
về nhân
sự
Đánh giá công việc
Xếp loại công việc
Trang 28việc, tên bộ phận hay địa điểm thực hiện công việc, chức danh lãnh đạo trực tiếp, số người, mức lương…
Bước 3: Tiêu chuẩn về nhân sự
Là những yêu cầu về năng lực, phẩm chất, mà người đảm nhận công việc phải có như là: Sức khỏe, trình độ học vấn, tuổi tác, kinh nghiệm, ngoại hình, sở thích, hoàn cảnh gia đình Ở đây với người thực hiện công việc cần yêu cầu về chuyên môn có liên quan
rõ ràng tới việc thực hiện công việc ở mức độ có thể chấp nhận được Không nên yêu cầu quá cao mà không cần thiết để thực hiện công việc
Bước 4: Đánh giá công việc
Đo lường đánh giá tầm quan trọng của công việc, trong khi đánh giá cần chính xác
khách quan, tránh tư tưởng chủ quan của người đánh giá
Bước 5: Xếp loại công việc
Những công việc được đánh giá tương đương nhau sẽ được xếp vào một nhóm, việc xếp loại công việc sẽ giúp rất nhiều trong công việc quản lý
Dựa trên những tiêu chí cơ bản ở hình 1.3 hiện công ty đã xây dựng được bảng mô
tả công việc cho các phòng ban, mặc dù vẩn còn những khiếm khuyết nhưng cũng đáng trân trọng vì công ty bước đấu có những đổi mới trong cách quản lý
Bố trí sử dụng là giới thiệu về tấc cả những điếu lien quan đến tổ chức chính sách , điều lệ, môi trường làm việc để người lao động nắm vững và thích ứng về môi trường làm việc
Trang 29Đánh giá thành tích công tác là một hệ thống chính thức để xem xét và hòan thành chức trách của mỗi cá nhân được thực hiện theo định kỳ
Mỗi công ty có những chính sách tuyển dụng và tuyển mộ riêng, đối với công ty Hung Cheng việc tuyển dụng cũng như sử dụng và đánh giá nhân viên được dựa trên
những thể chế quy định của công ty Hung Cheng
1.5.4 Sử dụng và đánh giá người lao động
Bố trí nhân lực bao gồm: các hoạt động định hướng đối với người lao động khi bố trí họ vào việc làm mới, bố trí lao động thong qua thuyên chuyển, đề bạt và xuống chức hay còn gọi là quá trình biên chế nội bộ doanh nghiệp Tổ chức sẽ động viên được sự đóng góp của người lao động ở mức cao nhất, nếu quá trình bố trí nhân lực có chủ định
và hợp lý Mặc khác, các dạng thôi việc như: giãn thợ, sa thải, tự thôi việc cũng thường gây ra những tổn thất, khó khăn nhất định cho cả hai phía và do đó cũng đòi hỏi một cách chủ động và có hiệu quả nhất
Định hướng là một chương trình được thiết kế nhằm giúp người lao động mới làm quen với doanh nghiệp và bắt đầu công việc một cách có hiệu quả
Định hướng bao gồm các thông tin
- Chế độ làm việc bình thường hằng ngày
- Các công việc hằng ngày cần phải làm và cách thực hiện công việc
- Tiền công và phương thức trả công
- Tiền thưởng , các phúc lợi và dịch vụ
- Các nội quy, quy định về kỷ luật lao động, an toàn lao động
- Các phương tiện phục vụ sinh hoạt, thong tin và y tế
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
- Mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, quá trình sản xuất và dịch vụ của doanh nghiệp
- Lịch sử và truyền thống của doanh nghiệp
- Các giá trị cơ bản của doanh nghiệp
Trang 30Các thông tin đó phải cung cấp cho người lao động mới một cách chính xác thông qua nhiều hình thức khác nhau
Bố trí nhân lực là quá trình bố trí lại người lao động trong nội bộ doanh nghiệp nhằm đưa đúng người vào đúng việc bằng cách thuyên chuyển, đề bạt và xuống chức
Thuyên chuyển: là việc chuyển người lao động từ công việc này sang công việc
khác Thuyên chuyển có thể đề xuất từ phía doanh nghiệp hoạt có thể từ phía người lao động với sự chấp thuận của doanh nghiệp
Đề bạt: là việc đưa người lao động vào một vị trí việc làm có tiền lương cao hơn,
có uy tín trách nhiệm lớn hơ, có các điều kiện làm việc tốt hơn và các cơ hội phát triển nhiều hơn Đề bạt có hai dạng đề bạt ngang và đề bạt thẳng
- Đề bạt ngang: chuyển người lao động từ vị trí của bộ phận này sang vị trí của bộ phận khác với cấp bậc khác cao hơn hoạt tương đương ở một
bộ phận khác
- Đề bạt thẳng: chuyển người lao động từ một vị trí việc làm hiện tại tới một vị trí cao hơn trong cùng một bộ phận
Xuống chức: là việc đưa người lao động đến một vị trí việc làm có cương vị và
tiền lương thấp hơn, có các trách nhiệm và cơ hội ít hơn
Thôi việc là một quyết định chấm dức quan hệ lao động giữa cá nhân người lao động và tổ chức Trên thực tế, thường diển ra ba dạng thôi việc là: giãn thợ, sa thải và tử thôi việc
Giãn thợ: là sự chấm dức quan hệ lao động giữa người lao động và doanh nghiệp
do lý do sản xuất kinh doanh, chẳng hạn: giảm quy mô sản xuất, thừa biên chế do sáp nhập, tổ chức lại sản xuất hay do tính chất của sản xuất
Sa thải: Có hai dạng sa thải lao động
- Người lao động bị đuổi việc do lý do kỷ luật lao động đây là hình thức cao nhất của kỷ luật lao động
- Bị sa thải do lý do về sức khỏe mà pháp luật không cho phép làm việc tiếp
Trang 31Tự thôi việc: là nguyên nhân xuất phát từ người lao động
Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống dựa trên việc thực iện công việc của người lao động Nó là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan trọng và luôn tồn tại trong tấc cả các tổ chức Trong một hệ thống chính thức, việc hoàn thành nhiệm vụ của người lao động được đánh giá theo những khoảng thời gian được quy định và sử dụng những phương pháp đánh giá có thiết kế một cách có lựa chọn tùy thuộc vòa mục đích đánh giá
Việc đánh giá thực hiện công việc có ý nghĩa quan trọng vì nó phục vụ được nhiều mục tiêu quản lý và tác động trực tiếp tới cả người lao động và tổ chức nói chung
Các mục tiêu mà đánh giá thực hiện công việc có mục tiêu cơ bản như là cải tiến
sự thực hiện công việc của người lao động và giúp người quản lý có thể đưa ra được các quyết định nhân sự đúng đắn như đào tạo và phát triển, thù lao, thăng tiến , kỷ luật….Ngoài ra, nó còn giúp cho bộ phận quản lý nhân sự có thể đánh giá được sự thắng lợi của các hoạt động chức năng về quản lý nhân lực như tuyển mộ, tuyển chọn, định hướng , thăng tiến, đào tạo…
Đánh giá thực hiện công việc là một quá trình phức tạp và chịu nhiều ảnh hưởng bởi tình cảm của cn người vì nó dựa trên sự đánh giá chủ quan của người đánh giá kể cả khi tổ chức đã xây dựng một hệ thống đánh giá khách quan
Để đánh giá thực hiện công việc, cần phải thiết lập một hệ thống đánh giá với ba yếu tố cơn bản:
Trang 32Hình 1.4: Mối quan hệ giữa ba yếu tố của hệ thống đánh giá và các mục tiêu của đánh giá thực hiện công việc
“Nguồn: Wiliam B Werther, Jr, Keith Davis, “Human Resources and persionel Management”,
fifth edition, Irwin MacGraw-Hill, 1996, trang 344”
Hình 1.4 cho thấy quá trình đánh giá thực hiện công việc trong một tổ chức thường diển ra như trình tự sau:
- Xem xét hoạt xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện công việc
- Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu thức trong tiêu chuẩn
- Thông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lý nguồn nhân lực
Có nhiều phương pháp để đánh giá thực hiện công việc của nhân viên mà các tổ chức cần sử dụng chúng một cách kết hợp và có lựa chọn Để xây dựng và thực hiện thành công một chương trình đánh giá thực hiện công việc Các phương pháp sử dụng đánh giá công việc như:
- Thang đo đánh giá đồ họa
- Danh mục kiểm tra
- Ghi chép các sự kiện quan trọng
Quyết định nhân
Tiêu chuẩn thực hiện CV
Đo lường sự thực hiện CV
Trang 33- Thang đo dựa trên hành vi
- So sánh
- Bản tường thuật
- Quản lý bằng mục tiêu Như vậy, ta có thể coi việc đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quản lý nhân sự quan trọng thường được tiến hành một cách có hệ thống và chính thức trong các
tổ chức nhằm hoàn thiện việc thực hiện công việc của người lao động và giúp người quản lý đưa ra các quyết định nhân sự đúng đắn
1.5.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đúng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Do đó trong các tổ chức, công tác đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch
Đào tạo nguồn nhân lực: là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động
có thể thực hiện công việc có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện công việc có hiệu quả hơn
Phát triển nguồn nhân lực: Là các hoạt động học tập vược ra khỏi phạm vi công
việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ
sở những định hướng tương lai của tổ chức
Các hoạt động đào tạo và phát triển không diển ra riêng biệt mà chúng liên quan tới nhau và bị ảnh hưởng bởi các chức năng khác của quản trị nhân lực chính vì vậy các hoạt đào tạo và phát triển phải được thiết lập và đánh giá đáp ứng các yêu cầu tổng thể của tổ chức và xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển nhân lực phù hợp với từng tổ chức
Trang 34Hình 1.5 : Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển
“ Nguồn: PGS:TS Nguyễn Vân Điềm 2007) – GT Quản Trị Nhân Sự – NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân”
Trong thực tế các bước thực hiện ở hình 1.5 được thực hiện song song với nhau
và hộ trợ nhau torng quá trính đào tạo và phát triển nhân sự tại công ty
Nói tóm lại quản trị nhân sự là một hoạt động quan trọng trong mỗi doanh nghiệp hay tổ chức, nó quyết định sự tồn tại của tổ chức và thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân và tổ chức
Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển Xác định mục tiêu đao tạo Lựa nguồn bên ngoài/ Môi trường bên trong và chính sách nhân sự
Lựa chọn và đào tạo giáo viên Xác định chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
Các quy trình đánh giá được, xác định phần nào
có thể đo lường được các mục tiêu
Dự tính đào tạo và phát triển/ Đánh giá THCV chi phí đào tạo
Thiết lập quy trình đánh giá
Trang 35CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG
TY TNHH CN HUNG
CHENG VN
Trang 362.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH
CN HUNG CHENG VN
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH CN Hung Cheng VN
Số diện thoại: 061.3991051
Fax: 061.3991050
Email: hc-7712986@hcm.vnn.vn
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có sự thay đổi liên tục, nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế có sự quản lý của nhà nước Đặc biệt, sau khi nhà nước
ta đã thực hiện chính sách mở cửa, quan hệ hợp tác với các nước trên thế giớivà đặc biệt hơn nữa Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO, thành công vượt bậc với vai trò chủ nhà APEC, và liên tục phát triển Điều này đã
mở ra cho Việt Nam chúng ta những thách thức và cơ hội mới, đồng thời đã thu hút rất nhiều nguồn vốn đầu tư kinh doanh của nước ngoài, trong đó có một phần đóng góp nhỏ của công ty TNHH CN Hung Cheng Việt Nam
Công ty TNHH CN Hung Cheng Việt Nam hoạt động chính về lĩnh vực công nghiệp, điều này phù hợp với tiêu chí nước ta là xây dựng đất nước thành một nước có nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chính vì điều này, trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty Hung Cheng có sự giúp đỡ rất nhiều từ các ban nghành của nước sở tại
và cho đến hôm nay Công ty đã và đang phát triển mạnh mẽ Công Ty Hung Cheng là chi nhánh Công ty TNHH JIAN JIUN đặt trụ sở tại Đài Loan Do ông KUO CHUI YUAN làm Tổng Giám Đốc, sau khi tìm hiểu thị trường Việt Nam Ông ủy thác cho ông TSAI-HSI, CHIANG là người đại diện tại Việt Nam và thành lập Công ty TNHH CN
Trang 37Hung Cheng Việt Nam nhằm sản xuất các mặt hàng dây đồng bọc sơn men cách điện, dây đồng hợp kim, dây điện có đầu cắm liền
Công ty TNHH CN Hung Cheng Việt Nam được thành lập vào tháng 5/2001 theo giấy phép đầu tư số 79/GP-KCN-ĐN do ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai cấp ngày 11/05/2001 Nghành nghề kinh doanh của Công ty: Sản xuất dây đồng bọc sơn men cách điện, dây đồng hợp kim, dây điện có đầu cắm liền nhưng vì điều kiện khó khăn và nguồn vốn có hạn nên hiện tại công ty chỉ sản xuất một mặt hàng duy nhất là dây đồng bọc sơn men cách điện và sản xuất mặt hàng phụ là đèn led và chi tiết đèn led với số lượng rất ít chiếm khoảng 6% trong tổng số thu nhập công ty hằng năm
Công ty TNHH CN Hung Cheng là công ty 100% vốn đầu tư của Đài Loan, có đầy đủ tư cách pháp nhân, công ty nằm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với vốn đầu tư là 3.000.000 USD và vốn pháp định 900.000 USD và tổng diện tích hiện nay là 3,500.00
m2 Thời gian hoạt động của doanh nghiệp là 28 năm kể từ khi cấp giấy phép đầu tư Thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% lợi nhuận thu được trong suốt thời gian thực hiện
dự án Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong bốn năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong bốn năm tiếp theo Từ những điều này cho thấy, chính sách thuế quan của nước Việt Nam rất ưu ái đối với các doanh nghiệp có vốn đấu
tư nước ngoài
Là một đơn vị nằm trong khu công nghiệp thuộc tỉnh Đồng nai vừa sản xuất vừa kinh doanh Công ty Hung Cheng có những nhiệm vụ sau: Sản xuất và kinh doanh các chủng loại dây đồng bọc men sơn cách điện nhiều kích cỡ, đèn led và chi tiết đèn led Đồng thời kinh doanh nhập khẩu vật tư kim loại màu như: Đồng, nhựa, phụ gia, phụ tùng
và phụ kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty Và xuất khẩu các sản phẩm do công ty sản xuất và mở cửa hàng để giao dịch tiêu thụ sản phẩm Kết hợp liên doanh, liên kết với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước để đổi mới công nghệ, thiết bị, phát triển sản xuất của Công ty
Trang 382.1.1.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Trong mỗi thời kỳ kinh doanh, công ty đều có một mô hình quản lý phù hợp với điều kiện, nhu cầu công việc cụ thể Trong giai đoạn kinh doanh hiện nay, công ty có mô hình tổ chức quản lý mới phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh mới, mô hình này bắt đầu hoạt động từ năm 2005
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị nhân sự
“ Nguồn: P nhân sự 2010 Công ty - TNHH CN Hung Cheng VN”
Theo sơ đồ 2.6 này Tổng giám đốc là người quản lý chung toàn bộ hoạt động kinh doanh và quản lý trực tiếp các phòng ban trong công ty Các bộ phận sản xuất chịu
Trang 39sự chỉ đạo của xưởng trưởng Qua mô hình trên ta thấy rõ cơ cấu tổ chức của Công ty theo kiểu trực tuyến do vậy giữa các khâu không có sự chồng chéo nhau Nó phân định rõ ràng nhiệm vụ của mỗi bộ phận, mỗi nhân viên Người có quyền quyết định cao nhất trong Công ty là Tổng giám đốc, với mô hình này giám đốc có thể nắm bắt được các thông tin kinh doanh của các bộ phận một cách kịp thời để ra quyết định chính xác và
nhanh chóng
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Tổng giám đốc: là người trực tiếp lãnh đạo, quản lý, điều hành, quyết định hoạt
động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty đồng thời tổ chức sắp xếp cán bộ và điều hành nguồn máy của tổ chức Xây dựng chiến lược
và kế hoạch phát triển doanh nghiệp cũng như những kế hoạch dài hạn và ngắn hạn Hàng năm tổ chức thực hiện kế hoạch, các phương án kinh doanh Tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của toàn công ty
Phó tổng giám đốc: Giúp Giám đốc điều hành, tổ chức quản lý quá trình sản
xuất của Công ty, lập kế hoạch sản xuất, phụ trách lĩnh vực công tác kinh doanh, hành chính, quản trị, đời sống Tiến hành triển khai thực hiện thông qua sự chỉ đạo của các quản đốc đối với các phân xưởng, tổ, ca… Chỉ huy thống nhất kỹ thuật sản xuất hàng ngày, điều phối lao động và duy trì kỹ thuật lao động cho toàn Công ty Cho từng phân xưởng, đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, nhịp nhàng Đồng thời tổ chức sắp xếp, bố trí hợp lý lực lượng lao động trực tiếp sản xuất sao cho đảm bảo sử dụng có hiệu quả nhất, đề xuất và tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân Khi giám đốc vắng mặt, uỷ quyền cho Phó Giám đốc sản xuất chỉ huy điều hành mọi mặt hoạt động của Công ty
Giám đốc và xưởng trưởng: Nghiên cứu và xây dựng kế hoạch, phương án đầu
tư, phát triển công nghệ, kỹ thuật sản xuất, xây dựng chính sách quản lý kỹ thuật cho từng giai đoạn, từng loại sản phẩm khác nhau sao cho đáp ứng được yêu cầu sản xuất của từng thời kỳ khác nhau cũng như của từng sản phẩm Xây dựng tiêu chuẩn hóa
Trang 40sản phẩm truyền thống và các đề án cải tiến mẫu mã, kết cấu sản phẩm hướng đến hoàn thiện các tiêu chuẩn, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm qua từng giai đoạn
Xưởng trưởng có nhiệm vụ tổ chức điều hành các mặt công tác quản lý kỹ thuật
cụ thể như chuẩn bị kỹ thuật về thiết kế, công nghệ, thiết bị kiểm tra chất lượng theo
kế hoạch và tiến độ sản xuất, duy trì, bảo trì máy móc thiết bị, năng lượng đảm bảo tiến hành sản xuất liên tục, xây dựng định mức chi phí vật tư, năng lượng, nhiên liệu, lao động cho từng đơn vị sản phẩm, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ lao động…
Bộ phận hành chính:
Phòng nhân sự: tổ chức quản lý chung trong công ty với chức năng là hướng dẫn
khách hàng, nắm vững những thông tin cuộc hẹn của khách hàng để trình lên cấp trên, làm thủ tục lưu trú ngắn hạn cho các chuyên gia nước ngoài, điều động xe công tác, tổ chức việc chấm công lao động
Thực hiện việc tuyển dụng lao động theo nhu cầu và những tiêu chuẩn đã quy định Theo dõi, quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên, có kế hoạch bố trí sắp xếp lao động theo khả năng trình độ và năng lực công tác Tham gia thực hiện, giải quyết các chế
độ chính sách, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động, quản lý điều hành về an toàn phòng cháy chữa cháy Tổ chức phát động thi đua, khen thưởng kịp thời
Xây dựng nội quy, quy chế làm việc phù hợp từng thời kỳ từng giai đoạn, đưa ra các chính sách mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng cường ý thức tổ chức kỷ luật trong công ty
Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho, kế toán công nợ, vốn
vay, xây dựng cơ bản, thủ quỹ Ghi chép các nghiệp vụ đồng thời quản lý nguồn vốn và vốn kinh doanh trên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời giám sát kiểm tra việc sử dụng tài sản bảo đảm an toàn và có hiệu quả
Phòng kinh doanh: Chi phối chủ yếu mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty, có trách nhiệm tìm nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, đồng thời có