1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập đề ôn kiểm tra 1 tiết hóa học lớp 10

127 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Nguyên Tử – Đề 1
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề ôn kiểm tra
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 11,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử X là Câu 7: Cho các phát biểu sau: a Trong nguyên tử 1H 1 không có hạt nơtron.. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử X là Câu 7: Cho các

Trang 1

Câu 2: Khối lượng của một nguyên tử B (10,812u) là

A 1,795.10–26 gam B 2,813.10–25 gam C 2,813.10–22 gam D 1,795.10–23 gam

Câu 3: Cho các nguyên tử sau: X (Z = 16), Y (Z = 19), Z (Z = 11), T (Z = 29) Phát biểu nào sau đây

là sai?

A Cấu hình electron của nguyên tử T là [Ar]3d104s1

B X, Y, T đều là nguyên tử của các nguyên tố kim loại

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các nguyên tử đều được cấu tạo từ proton, nơtron và electron

(b) Nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng là khí hiếm (khí trơ)

(c) Trong nguyên tử, các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng khác nhau

(d) Trong nguyên tử, lớp electron thứ hai có thể chứa tối đa 18 electron

(e) Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử

(f) Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân

(g) Trong nguyên tử, số proton luôn bằng số electron

Câu 9: Nhà khoa học nào sau đây đã phát hiện ra nơtron?

A Bohr B Chadwick C Rutherford D Thomson

Câu 10: Trong tự nhiên, nguyên tố brom có hai đồng vị bền là 79Br và 81Br Biết nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91 Số nguyên tử 81Br có trong 26,673 gam AlBr3 (Al = 27) là

Câu 12: Trong tự nhiên, magie là hỗn hợp của các đồng vị 24Mg chiếm 78,99%; 25Mg chiếm 10,00%

và 26Mg chiếm 11,01% Nguyên tử khối trung bình của magie là

Trang 2

3 Bán kính của nguyên tử Ca là

A 1,96.10–8 cm B 2,05.10–8 cm C 1,85.10–8 cm D 2,17.10–8 cm

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Các electron di chuyển xung quanh hạt nhân theo những quĩ đạo xác định

B Trong nguyên tử, số electron luôn bằng số hiệu nguyên tử

C Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số electron

D Trong nguyên tử, proton mang điện tích dương và nơtron mang điện tích âm

Câu 18: Oxi có ba đồng vị là 16O chiếm x%, 17O chiếm y% và 18O chiếm 4% Biết nguyên tử khối trung bình của oxi là 16,14 Giá trị của x và y lần lượt là

a) Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau? Vì sao?

b) Tính số hạt proton, nơtron và electron trong mỗi nguyên tử trên

c) Viết cấu hình electron của mỗi nguyên tử trên

d) Các nguyên tử trên thuộc loại nguyên tố nào (s, p, d hay f)?

e) Các nguyên tử trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

Câu 2: Trong tự nhiên, đồng có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu Biết nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54

a) Tính phần trăm của mỗi đồng vị trên

b) Tính số nguyên tử của 63Cu khi có 540 nguyên tử 65Cu

Trang 3

Câu 2: Khối lượng của một nguyên tử B (10,812u) là

A 1,795.10–26 gam B 2,813.10–25 gam C 2,813.10–22 gam D 1,795.10–23 gam

Câu 3: Cho các nguyên tử sau: X (Z = 16), Y (Z = 19), Z (Z = 11), T (Z = 29) Phát biểu nào sau đây

là sai?

A Cấu hình electron của nguyên tử T là [Ar]3d104s1

B X, Y, T đều là nguyên tử của các nguyên tố kim loại

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các nguyên tử đều được cấu tạo từ proton, nơtron và electron

(b) Nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng là khí hiếm (khí trơ)

(c) Trong nguyên tử, các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng khác nhau (d) Trong nguyên tử, lớp electron thứ hai có thể chứa tối đa 18 electron

(e) Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử

(f) Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân

(g) Trong nguyên tử, số proton luôn bằng số electron

Câu 9: Nhà khoa học nào sau đây đã phát hiện ra nơtron?

A Bohr B Chadwick C Rutherford D Thomson

Câu 10: Trong tự nhiên, nguyên tố brom có hai đồng vị bền là 79Br và 81Br Biết nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91 Số nguyên tử 81Br có trong 26,673 gam AlBr3 (Al = 27) là

Câu 12: Trong tự nhiên, magie là hỗn hợp của các đồng vị 24Mg chiếm 78,99%; 25Mg chiếm 10,00%

và 26Mg chiếm 11,01% Nguyên tử khối trung bình của magie là

Trang 4

3 Bán kính của nguyên tử Ca là

A 1,96.10–8 cm B 2,05.10–8 cm C 1,85.10–8 cm D 2,17.10–8 cm

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Các electron di chuyển xung quanh hạt nhân theo những quĩ đạo xác định

B Trong nguyên tử, số electron luôn bằng số hiệu nguyên tử

C Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số electron

D Trong nguyên tử, proton mang điện tích dương và nơtron mang điện tích âm

Câu 18: Oxi có ba đồng vị là 16O chiếm x%, 17O chiếm y% và 18O chiếm 4% Biết nguyên tử khối trung bình của oxi là 16,14 Giá trị của x và y lần lượt là

a) Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau? Vì sao?

b) Tính số hạt proton, nơtron và electron trong mỗi nguyên tử trên

c) Viết cấu hình electron của mỗi nguyên tử trên

d) Các nguyên tử trên thuộc loại nguyên tố nào (s, p, d hay f)?

e) Các nguyên tử trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

Câu 2: Trong tự nhiên, đồng có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu Biết nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54

a) Tính phần trăm của mỗi đồng vị trên

b) Tính số nguyên tử của 63Cu khi có 540 nguyên tử 65Cu

Trang 5

ÔN TẬP NGUYÊN TỬ – ĐỀ 2

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Khối lượng của một nguyên tử Zn (65,41u) là

A 1,086.10–25 gam B 2,591.10–25 gam C 2,591.10–22 gam D 1,086.10–22 gam

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử?

A Đường kính nguyên tử gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân

B Các electron thuộc một lớp electron thì có mức năng lượng gần bằng nhau

C Proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện tích

D Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở lớp vỏ electron

Câu 3: Nguyên tử X có 8 proton và 10 nơtron Kí hiệu nguyên tử của X là

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

(a) Electron di chuyển xung quanh hạt nhân theo những quĩ đạo không xác định

(b) Trong nguyên tử, lớp ngoài cùng chỉ chứa tối đa 8 electron

(c) Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số electron

(d) Số khối của nguyên tử bằng tổng số hạt proton và electron

(e) Số electron tối đa của lớp thứ ba là 18

Số phát biểu đúng là

Câu 7: Nhà khoa học nào sau đây đã phát hiện ra proton?

A Bohr B Chadwick C Rutherford D Thomson

Câu 8: Nguyên tố X là một phi kim Cấu hình electron của nguyên tử X có thể là

Trang 6

 2

Câu 15: Nguyên tử X có tổng số hạt là 40 Biết nguyên tử X có tổng số electron trên phân lớp p là 7 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Số khối của nguyên tử X là 27

B Số hạt không mang điện trong nguyên tử X là 13

C Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là 28

D Nguyên tử X là phi kim

Câu 16: Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là 9,612.10–19 C Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện Biết điện tích của 1 proton là 1,602.10–19 C Kí hiệu của nguyên

Câu 19: Cho bảng số liệu sau:

Khối lượng (kg) 1,6726.10–27kg 1,6748.10–27 9,1094.10–31Khối lượng của một nguyên tử 14N

7 là

A 3,458.10–23 gam B 2,344.10–23 gam C 3,458.10–26 gam D 2,344.10–26 gam

Câu 20: Nguyên tố magie có ba đồng vị bền là 24Mg chiếm 79%, 25Mg chiếm 10%, 26Mg chiếm 11% Nguyên tố co có hai đồng vị bền là 35Cl chiếm 75% và 37Cl chiếm 25% Khối lượng của 0,4 mol MgCl2 là

A 39,328 gam B 37,728 gam C 38,128 gam D 38,000 gam

a) Xác định kí hiệu của hai đồng vị X1 và X2

b) Tính số nguyên tử của X1 khi có 1820 nguyên tử X2

Trang 7

ÔN TẬP NGUYÊN TỬ – ĐỀ 2

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Khối lượng của một nguyên tử Zn (65,41u) là

A 1,086.10–25 gam B 2,591.10–25 gam C 2,591.10–22 gam D 1,086.10–22 gam

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử?

A Đường kính nguyên tử gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân

B Các electron thuộc một lớp electron thì có mức năng lượng gần bằng nhau

C Proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện tích

D Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở lớp vỏ electron

Câu 3: Nguyên tử X có 8 proton và 10 nơtron Kí hiệu nguyên tử của X là

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

(a) Electron di chuyển xung quanh hạt nhân theo những quĩ đạo không xác định

(b) Trong nguyên tử, lớp ngoài cùng chỉ chứa tối đa 8 electron

(c) Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số electron

(d) Số khối của nguyên tử bằng tổng số hạt proton và electron

(e) Số electron tối đa của lớp thứ ba là 18

Số phát biểu đúng là

Câu 7: Nhà khoa học nào sau đây đã phát hiện ra proton?

A Bohr B Chadwick C Rutherford D Thomson

Câu 8: Nguyên tố X là một phi kim Cấu hình electron của nguyên tử X có thể là

Trang 8

 2

Câu 15: Nguyên tử X có tổng số hạt là 40 Biết nguyên tử X có tổng số electron trên phân lớp p là 7 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Số khối của nguyên tử X là 27

B Số hạt không mang điện trong nguyên tử X là 13

C Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là 28

D Nguyên tử X là phi kim

Câu 16: Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là 9,612.10–19 C Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện Biết điện tích của 1 proton là 1,602.10–19 C Kí hiệu của nguyên

Câu 19: Cho bảng số liệu sau:

Khối lượng (kg) 1,6726.10–27kg 1,6748.10–27 9,1094.10–31Khối lượng của một nguyên tử 14N

7 là

A 3,458.10–23 gam B 2,344.10–23 gam C 3,458.10–26 gam D 2,344.10–26 gam

Câu 20: Nguyên tố magie có ba đồng vị bền là 24Mg chiếm 79%, 25Mg chiếm 10%, 26Mg chiếm 11% Nguyên tố co có hai đồng vị bền là 35Cl chiếm 75% và 37Cl chiếm 25% Khối lượng của 0,4 mol MgCl2 là

A 39,328 gam B 37,728 gam C 38,128 gam D 38,000 gam

a) Xác định kí hiệu của hai đồng vị X1 và X2

b) Tính số nguyên tử của X1 khi có 1820 nguyên tử X2

Trang 9

ÔN TẬP NGUYÊN TỬ – ĐỀ 3

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong nguyên tử 7Li,

3 số hạt không mang điện tích gấp đôi số hạt mang điện tích dương

B Đồng vị là những nguyên tử có cùng số nơtron nhưng khác nhau số proton

C Trong nguyên tử, lớp N có bốn phân lớp electron và chứa tối đa 32 electron

D Trong nguyên tử, đường kính hạt nhân gấp khoảng 10000 lần đường kính nguyên tử

Câu 2: Nhà khoa học nào sau đây đã phát hiện ra electron?

A Bohr B Chadwick C Rutherford D Thomson

Câu 3: Trong nguyên tử X, có 8 electron phân bố ở phân lớp 3d Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử X là

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(a) Trong nguyên tử 1H

1 không có hạt nơtron

(b) Nguyên tử có 2 electron ở lớp ngoài cùng đều là nguyên tử kim loại

(c) Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số electron

(d) Tất cả các nguyên tử khí hiếm (khí trơ) có 8 electron ở lớp ngoài cùng

(e) Nguyên tử có cấu tạo rỗng

(f) Trong nguyên tử, phân lớp 3d có mức năng lượng nhỏ hơn phân lớp 4s

A. [Ar]3d5 B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d34s2 D [Ar]3d44s1

Câu 12: Số electron tối đa có trong phân lớp f là

Câu 13: Số electron phân bố ở mức năng lượng cao nhất trong nguyên tử Cu (Z = 29) là

Trang 10

 2

Câu 14: Nguyên tử X có 5 electron ở lớp thứ ba Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Số electron p trong nguyên tử X là 10 B Số hiệu nguyên tử của X là 14

C Nguyên tử X có 16 electron D Nguyên tử X là phi kim

Câu 15: Trong tự nhiên, magie là hỗn hợp của 24Mg chiếm 78,99%; 25Mg chiếm 10,00% và còn lại là

26Mg Phần trăm khối lượng của 25Mg trong MgCO3 (cho C = 12, O = 16) có giá trị gần nhất với

Câu 16: Nguyên tử X có 5 phân lớp electron; trong đó, tỉ lệ giữa số electron s và số electron p tương ứng là 2 : 3 Số hiệu nguyên tử của X là

Câu 17: Tổng số hạt trong nguyên tử X là 19 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3

B Số khối của nguyên tử X là 14

C Nguyên tử X có 3 lớp electron

D Nguyên tử X có 4 electron ở lớp ngoài cùng

Câu 18: Nguyên tố X có hai đồng vị X1 và X2 với tỉ lệ số nguyên tử tương ứng là 3 : 2 Số nơtron của đồng vị X2 nhiều hơn số nơtron của X1 là 2 Biết nguyên tử khối trung bình của X là 24,8 Số khối của

Câu 1: Cho các nguyên tử sau: Cr (Z = 24) và Ar (Z = 18)

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử trên

b) Hãy cho biết hai nguyên tử trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích

Câu 2: Kim loại Au có nguyên tử khối là 196,97u Trong tinh thể, các nguyên tử Au chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe rỗng Biết bán kính của nguyên tử Au là 1,439.10–8 cm Cho công thức tính thể tích hình cầu là V 4 r 3

3 Tính khối lượng riêng của Au

Trang 11

ÔN TẬP NGUYÊN TỬ – ĐỀ 3

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong nguyên tử 7Li,

3 số hạt không mang điện tích gấp đôi số hạt mang điện tích dương

B Đồng vị là những nguyên tử có cùng số nơtron nhưng khác nhau số proton

C Trong nguyên tử, lớp N có bốn phân lớp electron và chứa tối đa 32 electron

D Trong nguyên tử, đường kính hạt nhân gấp khoảng 10000 lần đường kính nguyên tử

Câu 2: Nhà khoa học nào sau đây đã phát hiện ra electron?

A Bohr B Chadwick C Rutherford D Thomson

Câu 3: Trong nguyên tử X, có 8 electron phân bố ở phân lớp 3d Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử X là

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(a) Trong nguyên tử 1H

1 không có hạt nơtron

(b) Nguyên tử có 2 electron ở lớp ngoài cùng đều là nguyên tử kim loại

(c) Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số electron

(d) Tất cả các nguyên tử khí hiếm (khí trơ) có 8 electron ở lớp ngoài cùng

(e) Nguyên tử có cấu tạo rỗng

(f) Trong nguyên tử, phân lớp 3d có mức năng lượng nhỏ hơn phân lớp 4s

A. [Ar]3d5 B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d34s2 D [Ar]3d44s1

Câu 12: Số electron tối đa có trong phân lớp f là

Câu 13: Số electron phân bố ở mức năng lượng cao nhất trong nguyên tử Cu (Z = 29) là

Trang 12

 2

Câu 14: Nguyên tử X có 5 electron ở lớp thứ ba Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Số electron p trong nguyên tử X là 10 B Số hiệu nguyên tử của X là 14

C Nguyên tử X có 16 electron D Nguyên tử X là phi kim

Câu 15: Trong tự nhiên, magie là hỗn hợp của 24Mg chiếm 78,99%; 25Mg chiếm 10,00% và còn lại là

26Mg Phần trăm khối lượng của 25Mg trong MgCO3 (cho C = 12, O = 16) có giá trị gần nhất với

Câu 16: Nguyên tử X có 5 phân lớp electron; trong đó, tỉ lệ giữa số electron s và số electron p tương ứng là 2 : 3 Số hiệu nguyên tử của X là

Câu 17: Tổng số hạt trong nguyên tử X là 19 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3

B Số khối của nguyên tử X là 14

C Nguyên tử X có 3 lớp electron

D Nguyên tử X có 4 electron ở lớp ngoài cùng

Câu 18: Nguyên tố X có hai đồng vị X1 và X2 với tỉ lệ số nguyên tử tương ứng là 3 : 2 Số nơtron của đồng vị X2 nhiều hơn số nơtron của X1 là 2 Biết nguyên tử khối trung bình của X là 24,8 Số khối của

Câu 1: Cho các nguyên tử sau: Cr (Z = 24) và Ar (Z = 18)

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử trên

b) Hãy cho biết hai nguyên tử trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích

Câu 2: Kim loại Au có nguyên tử khối là 196,97u Trong tinh thể, các nguyên tử Au chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe rỗng Biết bán kính của nguyên tử Au là 1,439.10–8 cm Cho công thức tính thể tích hình cầu là V 4 r 3

3 Tính khối lượng riêng của Au

Trang 13

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

(a) Nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng đều là nguyên tử phi kim

(b) Các electron thuộc cùng một lớp thì có mức năng lượng gần bằng nhau

(c) Các nơtron di chuyển xung quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử

(d) Khối lượng của electron lớn hơn khối lượng của hạt nhân

(e) Trong nguyên tử, lớp electron thứ hai có mức năng lượng cao hơn lớp electron thứ nhất

Số phát biểu sai là

Câu 7: Nguyên tử X có tổng số hạt là 58; trong đó, số hạt không mang điện tích nhiều hơn số hạt mang điện tích âm là 1 Cấu hình electron của nguyên tử X là

A. [Ne]3s23p4 B [Ar]4s2 C [Ar]4s1 D [Ne]3s23p5

Câu 8: Nguyên tử khối được coi như bằng

A. số proton B số nơtron C số electron D số khối

Câu 9: Clo có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl Biết nguyên tử khối trung bình của clo là 35,45 Số nguyên

tử của 37Cl có trong 18,29 gam Cl2O7 (cho O = 16) là

Trang 14

Câu 1: Cho bảng số liệu sau:

Khối lượng (kg) 1,6726.10–27kg 1,6748.10–27 9,1094.10–31a) Tính khối lượng của hạt nhân nguyên tử 27Al

13b) Tính khối lượng của nguyên tử 27Al

13c) Từ các kết quả ở câu a và b, hãy nêu nhận xét về khối lượng của nguyên tử

Câu 2: Cho các đồng vị bền và phần trăm số nguyên tử của:

- Nguyên tố cacbon: 12C chiếm 98,9% và còn lại là 13C

- Nguyên tố oxi: 16O chiếm 94,7%, 17O chiếm 4,9% và còn lại là 18O

a) Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố trên

b) Tính phần trăm khối lượng của 17O trong Na2CO3 (cho Na = 23)

Trang 15

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

(a) Nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng đều là nguyên tử phi kim

(b) Các electron thuộc cùng một lớp thì có mức năng lượng gần bằng nhau

(c) Các nơtron di chuyển xung quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử

(d) Khối lượng của electron lớn hơn khối lượng của hạt nhân

(e) Trong nguyên tử, lớp electron thứ hai có mức năng lượng cao hơn lớp electron thứ nhất

Số phát biểu sai là

Câu 7: Nguyên tử X có tổng số hạt là 58; trong đó, số hạt không mang điện tích nhiều hơn số hạt mang điện tích âm là 1 Cấu hình electron của nguyên tử X là

A. [Ne]3s23p4 B [Ar]4s2 C [Ar]4s1 D [Ne]3s23p5

Câu 8: Nguyên tử khối được coi như bằng

A. số proton B số nơtron C số electron D số khối

Câu 9: Clo có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl Biết nguyên tử khối trung bình của clo là 35,45 Số nguyên

tử của 37Cl có trong 18,29 gam Cl2O7 (cho O = 16) là

Trang 16

Câu 1: Cho bảng số liệu sau:

Khối lượng (kg) 1,6726.10–27kg 1,6748.10–27 9,1094.10–31a) Tính khối lượng của hạt nhân nguyên tử 27Al

13b) Tính khối lượng của nguyên tử 27Al

13c)Từ các kết quả ở câu a và b, hãy nêu nhận xét về khối lượng của nguyên tử

Câu 2: Cho các đồng vị bền và phần trăm số nguyên tử của:

- Nguyên tố cacbon: 12C chiếm 98,9% và còn lại là 13C

- Nguyên tố oxi: 16O chiếm 94,7%, 17O chiếm 4,9% và còn lại là 18O

a) Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố trên

b) Tính phần trăm khối lượng của 17O trong Na2CO3 (cho Na = 23)

Trang 17

ÔN TẬP NGUYÊN TỬ – ĐỀ 5

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Trong nguyên tử, lớp electron nào sau đây có mức năng lượng thấp nhất?

Câu 2: Cấu hình electron của ion Cr2+ (ZCr = 24) là

A [Ar]4s13d3 B [Ar]3d54s1 C [Ar]3d34s1 D [Ar]3d4

Câu 3: Cho dãy gồm các nguyên tử sau: X (Z = 1), Y (Z = 2), Z (Z = 11), T (Z = 17) Số nguyên tử kim loại trong dãy trên là

Câu 4: Số electron tối đa có trong lớp L là

Câu 5: Cho nguyên tử argon có kí hiệu là 40Ar

18 Bán kính của nguyên tử Ar là 0,96.10–8 cm Cho khối lượng của các loại hạt là mp = 1,6726.10–27 kg; mn = 1,6748.10–27 kg; me = 9,1094.10–31 kg và công thức tính thể tích hình cầu là V 4 r 3

3 Khối lượng riêng (g/cm

3) của nguyên tử Ar trên là

Câu 6: Nguyên tử X có 13 electron và 14 nơtron Số khối của nguyên tử X là

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(a) Người tìm ra hạt electron là Thomson

(b) Electron di chuyển xung quanh hạt nhân theo những quĩ đạo xác định

(c) Các electron trên cùng một phân lớp thì có mức năng lượng khác nhau

(d) Phân lớp có mức năng lượng cao nhất trong nguyên tử Zn (Z = 30) chứa 2 electron

(e) Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt electron và nơtron

(f) Nguyên tử hiđro là nguyên tử có kích thước nhỏ nhất

Câu 10: Brom có hai đồng vị bền là 79Br và 81Br với tỉ lệ số nguyên tử tương ứng là 109 : 91 Nguyên

tử khối trung bình của brom là

Câu 11: Nguyên tử X có khối lượng là 1,055.10–22 gam sẽ tương đương với

Câu 12: Số phân lớp electron trong nguyên tử Cu (Z = 29) là

Trang 18

A Số khối của nguyên tử X là 79 B Số proton trong nguyên tử X là 46

C Số nơtron trong nguyên tử X là 35 D Kí hiệu của nguyên tử X là 81X

35

Câu 18: Nguyên tố X có hai đồng vị là 10X và 11X Biết nguyên tử khối trung bình của X là 10,8 Khi

có 300 nguyên tử 11X thì số nguyên tử 10X là

A 75 nguyên tử B 80 nguyên tử C 1200 nguyên tử D 1000 nguyên tử

Câu 19: Nguyên tử nào sau đây có tất cả các phân lớp electron đã đạt bão hòa?

Câu 1: Viết kí hiệu của các nguyên tử sau:

a) Nguyên tử magie có 12 electron và 13 nơtron

Trang 19

ÔN TẬP NGUYÊN TỬ – ĐỀ 5

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Trong nguyên tử, lớp electron nào sau đây có mức năng lượng thấp nhất?

Câu 2: Cấu hình electron của ion Cr2+ (ZCr = 24) là

A [Ar]4s13d3 B [Ar]3d54s1 C [Ar]3d34s1 D [Ar]3d4

Câu 3: Cho dãy gồm các nguyên tử sau: X (Z = 1), Y (Z = 2), Z (Z = 11), T (Z = 17) Số nguyên tử kim loại trong dãy trên là

Câu 4: Số electron tối đa có trong lớp L là

Câu 5: Cho nguyên tử argon có kí hiệu là 40Ar

18 Bán kính của nguyên tử Ar là 0,96.10–8 cm Cho khối lượng của các loại hạt là mp = 1,6726.10–27 kg; mn = 1,6748.10–27 kg; me = 9,1094.10–31 kg và công thức tính thể tích hình cầu là V 4 r 3

3 Khối lượng riêng (g/cm

3) của nguyên tử Ar trên là

Câu 6: Nguyên tử X có 13 electron và 14 nơtron Số khối của nguyên tử X là

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(a) Người tìm ra hạt electron là Thomson

(b) Electron di chuyển xung quanh hạt nhân theo những quĩ đạo xác định

(c) Các electron trên cùng một phân lớp thì có mức năng lượng khác nhau

(d) Phân lớp có mức năng lượng cao nhất trong nguyên tử Zn (Z = 30) chứa 2 electron

(e) Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt electron và nơtron

(f) Nguyên tử hiđro là nguyên tử có kích thước nhỏ nhất

Câu 10: Brom có hai đồng vị bền là 79Br và 81Br với tỉ lệ số nguyên tử tương ứng là 109 : 91 Nguyên

tử khối trung bình của brom là

Câu 11: Nguyên tử X có khối lượng là 1,055.10–22 gam sẽ tương đương với

Câu 12: Số phân lớp electron trong nguyên tử Cu (Z = 29) là

Trang 20

A Số khối của nguyên tử X là 79 B Số proton trong nguyên tử X là 46

C Số nơtron trong nguyên tử X là 35 D Kí hiệu của nguyên tử X là 81X

35

Câu 18: Nguyên tố X có hai đồng vị là 10X và 11X Biết nguyên tử khối trung bình của X là 10,8 Khi

có 300 nguyên tử 11X thì số nguyên tử 10X là

A 75 nguyên tử B 80 nguyên tử C 1200 nguyên tử D 1000 nguyên tử

Câu 19: Nguyên tử nào sau đây có tất cả các phân lớp electron đã đạt bão hòa?

Câu 1: Viết kí hiệu của các nguyên tử sau:

a) Nguyên tử magie có 12 electron và 13 nơtron

Trang 21

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 1

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Cho 1,95 gam kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 0,56 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là

Câu 2: Nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì có cùng

A. số nơtron B. số proton C số electron hóa trị D số lớp electron

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có số hạt mang điện là 30 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. chu kì 3 và nhóm IIIA B. chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 3 và nhóm VA D chu kì 4 và nhóm VIIIB

Câu 4: Cho các phát biểu sau về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

(a) Nhóm VIIA gồm các halogen (b) Nhóm B gồm các nguyên tố s và p

Câu 6: Hai nguyên tố X, Y (ZX < ZY) đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và ZX + ZY = 23 Phát biểu

nào sau đây là sai?

A X dễ dàng tác dụng với nước B Y thuộc chu kì 3 và nhóm IIA

C X có độ âm điện lớn hơn Y D X có tính kim loại mạnh hơn Y

Câu 7: Tổng số hạt trong ion M2+ là 78; trong đó, số hạt mang điện gấp 1,6 lần số hạt không mang điện Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm VIIB B chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 4 và nhóm VB D chu kì 4 và nhóm VIIA

Câu 8: Nhà khoa học nào sau đây có vai trò to lớn trong việc tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A Mendeleev B Chadwick C Rutherford D Thomson

Câu 9: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O7 Vậy công thức hợp chất khí với hiđro là

Câu 10: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

Câu 11: Nguyên tố X có hóa trị trong oxit cao nhất bằng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Nguyên

tố X thuộc

A nhóm VIA B nhóm IVA C nhóm VA D nhóm VIIA

Câu 12: Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều độ âm điện giảm dần từ trái sang phải là

A 19K, 11Na, 12Mg, 13Al B 11Na, 12Mg, 13Al, 19K

C 12Mg, 13Al, 19K, 11Na D.13Al, 12Mg, 11Na, 19K

Câu 13: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIIA?

A K (Z = 19) B Cl (Z = 17) C He (Z = 2) D Mg (Z = 12)

Câu 14: Trong hợp chất khí với hiđro, nguyên tố R (thuộc nhóm VIIA) chiếm 97,26% về khối lượng

Phần trăm khối lượng của R trong oxit cao nhất có giá trị gần nhất với

Trang 22

 2

Câu 15: Cho 23,4 gam hỗn hợp gồm hai muối cacbonat của hai kim loại (kế tiếp nhau trong nhóm IIA) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 26,15 gam muối clorua Hai kim loại trên là (Be = 9; Mg = 24; Ca = 40; Sr = 88; Ba = 137)

A Sr và Ba B Ca và Sr C Mg và Ca D Be và Mg

Câu 16: Nguyên tố X thuộc chu kì 2 và nhóm VA Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là

Câu 17: Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì

A tính kim loại và độ âm điện đều giảm dần

B tính kim loại giảm dần và độ âm điện tăng dần

C tính kim loại và độ âm điện đều tăng dần

D tính kim loại tăng dần và độ âm điện giảm dần

Câu 18: Công thức hiđroxit cao nhất của nguyên tố R thuộc chu kì 3 và nhóm VIA là

Câu 19: Số nguyên tố trong chu kì 1 và chu kì 4 lần lượt là

Câu 2: Hỗn hợp X gồm hai oxit của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IA Hòa tan hết 10,15 gam

X trong nước dư, thu được 200 ml dung dịch Y Để trung hòa hết Y cần vừa đủ 125 ml dung dịch H2SO4 1M

a) Xác định hai oxit trên

b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp X

c) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch Y

- HẾT -

Thí sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Trang 23

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 1

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Cho 1,95 gam kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 0,56 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là

Câu 2: Nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì có cùng

A. số nơtron B. số proton C số electron hóa trị D số lớp electron

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có số hạt mang điện là 30 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. chu kì 3 và nhóm IIIA B. chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 3 và nhóm VA D chu kì 4 và nhóm VIIIB

Câu 4: Cho các phát biểu sau về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

(a) Nhóm VIIA gồm các halogen (b) Nhóm B gồm các nguyên tố s và p

Câu 6: Hai nguyên tố X, Y (ZX < ZY) đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và ZX + ZY = 23 Phát biểu

nào sau đây là sai?

A X dễ dàng tác dụng với nước B Y thuộc chu kì 3 và nhóm IIA

C X có độ âm điện lớn hơn Y D X có tính kim loại mạnh hơn Y

Câu 7: Tổng số hạt trong ion M2+ là 78; trong đó, số hạt mang điện gấp 1,6 lần số hạt không mang điện Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm VIIB B chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 4 và nhóm VB D chu kì 4 và nhóm VIIA

Câu 8: Nhà khoa học nào sau đây có vai trò to lớn trong việc tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A Mendeleev B Chadwick C Rutherford D Thomson

Câu 9: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O7 Vậy công thức hợp chất khí với hiđro là

Câu 10: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

Câu 11: Nguyên tố X có hóa trị trong oxit cao nhất bằng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Nguyên

tố X thuộc

A nhóm VIA B nhóm IVA C nhóm VA D nhóm VIIA

Câu 12: Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều độ âm điện giảm dần từ trái sang phải là

A 19K, 11Na, 12Mg, 13Al B 11Na, 12Mg, 13Al, 19K

C 12Mg, 13Al, 19K, 11Na D.13Al, 12Mg, 11Na, 19K

Câu 13: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIIA?

A K (Z = 19) B Cl (Z = 17) C He (Z = 2) D Mg (Z = 12)

Câu 14: Trong hợp chất khí với hiđro, nguyên tố R (thuộc nhóm VIIA) chiếm 97,26% về khối lượng

Phần trăm khối lượng của R trong oxit cao nhất có giá trị gần nhất với

Trang 24

 2

Câu 15: Cho 23,4 gam hỗn hợp gồm hai muối cacbonat của hai kim loại (kế tiếp nhau trong nhóm IIA) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 26,15 gam muối clorua Hai kim loại trên là (Be = 9; Mg = 24; Ca = 40; Sr = 88; Ba = 137)

A Sr và Ba B Ca và Sr C Mg và Ca D Be và Mg

Câu 16: Nguyên tố X thuộc chu kì 2 và nhóm VA Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là

Câu 17: Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì

A tính kim loại và độ âm điện đều giảm dần

B tính kim loại giảm dần và độ âm điện tăng dần

C tính kim loại và độ âm điện đều tăng dần

D tính kim loại tăng dần và độ âm điện giảm dần

Câu 18: Công thức hiđroxit cao nhất của nguyên tố R thuộc chu kì 3 và nhóm VIA là

Câu 19: Số nguyên tố trong chu kì 1 và chu kì 4 lần lượt là

Câu 2: Hỗn hợp X gồm hai oxit của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IA Hòa tan hết 10,15 gam

X trong nước dư, thu được 200 ml dung dịch Y Để trung hòa hết Y cần vừa đủ 125 ml dung dịch H2SO4 1M

a) Xác định hai oxit trên

b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp X

c) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch Y

- HẾT -

Thí sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Trang 25

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 2

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

Câu 2: Nguyên tố X có hóa trị trong oxit cao nhất gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa X và oxi tương ứng là 2 : 3 Nguyên tố X là

Câu 3: Nguyên tố X nào sau đây thuộc nhóm VIIIB?

A. Cr (Z = 24) B. Ar (Z = 18) C Ni (Z = 28) D Cu (Z = 29)

Câu 4: Công thức oxit cao nhất của nguyên tố X thuộc nhóm VA là

Câu 5: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố

A kim loại kiềm B halogen C kim loại kiềm thổ D khí hiếm

Câu 6: Tổng số hạt trong ion M+ là 57; trong hạt nhân, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm IB B chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 3 và nhóm IIA D chu kì 4 và nhóm IA

Câu 7: Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết

A. số hiệu nguyên tử B số nơtron trong nguyên tử

C số lớp electron trong nguyên tử D số electron hóa trị trong nguyên tử

Câu 8: Cặp nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau?

A. X và Y đều là các nguyên tố kim loại

B Nguyên tố X thuộc chu kì 3 và nhóm VIA

C X có độ âm điện nhỏ hơn Y

D Công thức hiđroxit cao nhất của Y là H2YO4

Câu 12: Số nguyên tố trong chu kì 2 là

Câu 13: Công thức hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là HX Nguyên tố X thuộc

A nhóm VIIA B nhóm IA C nhóm IIA D nhóm VIA

Câu 14: Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần từ trái sang phải là

A 17Cl, 12Mg, 20Ca, 9F B 20Ca, 12Mg, 17Cl, 9F

C 9F, 17Cl, 12Mg, 20Ca D.12Mg, 17Cl, 9F, 20Ca

Câu 15: Hỗn hợp E gồm kim loại X thuộc nhóm IA và kim loại Y thuộc nhóm IIA (MX < MY) Cho 7,1 gam E vào dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít khí (đktc) Hai kim loại X và Y lần lượt là

A K và Ba B Na và Mg C Li và Be D K và Ca

Câu 16: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3 Trong oxit cao nhất của X, phần trăm khối lượng của oxi là 74,07 % Nguyên tố X là

Trang 26

 2

Câu 17: Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì

A tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần

B tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần

C tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần

D tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần

Câu 18: Hòa tan hết 5,05 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IA vào nước dư, thu được 1,68 lít H2 (đktc) Hai kim loại trên là (Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85,5; Cs = 133)

A Na và K B Li và Na C K và Rb D Rb và Cs

Câu 19: Cho các phát biểu sau về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

(a) Các chu kì 1, 2 và 3 được gọi là chu kì nhỏ

(b) Nhóm VIIA gồm các nguyên tố halogen

(c) Các nguyên tố thuộc cùng nhóm thì có số lớp electron trong nguyên tử bằng nhau

A chu kì 4 và nhóm IIA B chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 4 và nhóm VIIIA D chu kì 4 và nhóm VIIIB

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Nguyên tố R thuộc chu kì 3 và nhóm VA

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử R

b) Viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro, hiđroxit cao nhất của R

c) Trong hiđroxit cao nhất của R, oxi chiếm 65,31% về khối lượng Xác định nguyên tố R

Câu 2: Hòa tan hết 2,7 gam kim loại M thuộc nhóm IIIA vào 200 ml dung dịch H2SO4 2M, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc)

Trang 27

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 2

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

Câu 2: Nguyên tố X có hóa trị trong oxit cao nhất gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa X và oxi tương ứng là 2 : 3 Nguyên tố X là

Câu 3: Nguyên tố X nào sau đây thuộc nhóm VIIIB?

A. Cr (Z = 24) B. Ar (Z = 18) C Ni (Z = 28) D Cu (Z = 29)

Câu 4: Công thức oxit cao nhất của nguyên tố X thuộc nhóm VA là

Câu 5: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố

A kim loại kiềm B halogen C kim loại kiềm thổ D khí hiếm

Câu 6: Tổng số hạt trong ion M+ là 57; trong hạt nhân, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm IB B chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 3 và nhóm IIA D chu kì 4 và nhóm IA

Câu 7: Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết

A. số hiệu nguyên tử B số nơtron trong nguyên tử

C số lớp electron trong nguyên tử D số electron hóa trị trong nguyên tử

Câu 8: Cặp nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau?

A. X và Y đều là các nguyên tố kim loại

B Nguyên tố X thuộc chu kì 3 và nhóm VIA

C X có độ âm điện nhỏ hơn Y

D Công thức hiđroxit cao nhất của Y là H2YO4

Câu 12: Số nguyên tố trong chu kì 2 là

Câu 13: Công thức hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là HX Nguyên tố X thuộc

A nhóm VIIA B nhóm IA C nhóm IIA D nhóm VIA

Câu 14: Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần từ trái sang phải là

A 17Cl, 12Mg, 20Ca, 9F B 20Ca, 12Mg, 17Cl, 9F

C 9F, 17Cl, 12Mg, 20Ca D.12Mg, 17Cl, 9F, 20Ca

Câu 15: Hỗn hợp E gồm kim loại X thuộc nhóm IA và kim loại Y thuộc nhóm IIA (MX < MY) Cho 7,1 gam E vào dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít khí (đktc) Hai kim loại X và Y lần lượt là

A K và Ba B Na và Mg C Li và Be D K và Ca

Câu 16: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3 Trong oxit cao nhất của X, phần trăm khối lượng của oxi là 74,07 % Nguyên tố X là

Trang 28

 2

Câu 17: Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì

A tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần

B tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần

C tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần

D tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần

Câu 18: Hòa tan hết 5,05 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IA vào nước dư, thu được 1,68 lít H2 (đktc) Hai kim loại trên là (Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85,5; Cs = 133)

A Na và K B Li và Na C K và Rb D Rb và Cs

Câu 19: Cho các phát biểu sau về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

(a) Các chu kì 1, 2 và 3 được gọi là chu kì nhỏ

(b) Nhóm VIIA gồm các nguyên tố halogen

(c) Các nguyên tố thuộc cùng nhóm thì có số lớp electron trong nguyên tử bằng nhau

A chu kì 4 và nhóm IIA B chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 4 và nhóm VIIIA D chu kì 4 và nhóm VIIIB

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Nguyên tố R thuộc chu kì 3 và nhóm VA

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử R

b) Viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro, hiđroxit cao nhất của R

c) Trong hiđroxit cao nhất của R, oxi chiếm 65,31% về khối lượng Xác định nguyên tố R

Câu 2: Hòa tan hết 2,7 gam kim loại M thuộc nhóm IIIA vào 200 ml dung dịch H2SO4 2M, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc)

Trang 29

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 3

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của ion X– là 3p6 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 3 và nhóm VA B chu kì 3 và nhóm VIIA

C chu kì 4 và nhóm IB D chu kì 4 và nhóm IA

Câu 2: Nguyên tố X nào sau đây không thuộc nhóm VIIIB?

A. Cu (Z = 29) B. Co (Z = 27) C Ni (Z = 28) D Fe (Z = 26)

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron trong các phản ứng hóa học?

A. Cl (Z = 17) B. Al (Z = 13) C Na (Z = 11) D Ca (Z = 20)

Câu 4: Nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố

A kim loại kiềm B halogen C kim loại kiềm thổ D khí hiếm

Câu 5: Cho X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A liên tiếp và ở hai chu kì nhỏ Tổng số hiệu nguyên tử của X và Y là 23 Biết rằng ở trạng thái đơn chất, X không tác dụng với Y Các nguyên tố X

Câu 7: Hỗn hợp E gồm hai kim X và Y (MX < MY) loại kế tiếp nhau trong nhóm IA Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp gồm vào nước dư, thu được 0,224 lít khí hidro (đktc) Phần trăm khối lượng của

X trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với (Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85,5; Cs = 133)

- Hòa tan oxit cao nhất của X trong nước, thu được dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ

- Hòa tan oxit cao nhất của Y trong nước, thu được dung dịch làm quỳ tím hóa xanh

- Oxit cao nhất của Z vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH

Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều độ âm điện giảm dần từ trái sang phải là

A X, Z, Y B Y, Z, X C Z, X, Y D. X, Y, Z

Câu 10: Nguyên tố có tính chất hóa học tương tự kali (Z = 19) là

A clo (Z = 17) B nhôm (Z = 13) C liti (Z = 3) D magie (Z = 12)

Câu 11: Dãy gồm các ion được xếp theo chiều bán kính ion tăng dần từ trái sang phải là

A 9F–, 11Na+, 12Mg2+ , 8O2– B 12Mg2+ , 11Na+, 9F–, 8O2–

C 8O2–, 9F–, 11Na+, 12Mg2+ D 11Na+, 12Mg2+ , 8O2–, 9F–

Câu 12: Hiđroxit cao nhất của một nguyên tố R có dạng HRO4 Trong hợp chất khí với hiđro của R, hiđro chiếm 2,74% theo khối lượng Nguyên tố R là

Câu 13: Trong oxit cao nhất của nguyên tố R, oxi chiếm 56,34% về khối lượng Nguyên tố R là

Trang 30

 2

Câu 14: Hiđroxit nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất?

Câu 15: Hợp chất tạo thành giữa hai nguyên tố X (Z = 20) và Y (Z = 15) là

Câu 16: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng

A. hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học

B nhường electron của nguyên tử đó trong các phản ứng hóa học

C nhận electron của nguyên tử đó trong các phản ứng hóa học

D đẩy electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học

Câu 17: Ion X2– có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p6 Công thức oxit cao nhất của X là

Câu 18: Nguyên tố Zn (Z = 30) thuộc

A nhóm IIA B nhóm IIB C nhóm IB D nhóm IA

Câu 19: Nguyên tố hóa học Medelevi được đặt tên theo nhà bác học Mendeleev để tưởng nhớ đến đóng góp của ông trong việc tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Nguyên tố trên thuộc ô

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A Chu kì là dãy gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử

B Số thứ tự của ô nguyên tố bằng với số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

C Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố có thể tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm

D Các nguyên tố cùng thuộc một nhóm thì có tính chất hóa học tương tự nhau

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Cho các nguyên tố sau: Si (Z = 14), P (Z = 15), S (Z = 16), Cl (Z = 17)

a) Viết công thức hiđroxit cao nhất của các nguyên tố trên

b) Hãy sắp xếp các hiđroxit trên theo chiều tính axit giảm dần Giải thích

Câu 2: Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (thuộc nhóm IIA) và oxit của nó vào 600 ml dung dịch HCl 1,2M (dư 20% so với lượng phản ứng) Sau phản ứng, thu được dung dịch Y và 2,24 lít CO2 (đktc)

a) Xác định kim loại M

b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X

c) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch Y Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng

kể

Trang 31

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 3

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của ion X– là 3p6 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 3 và nhóm VA B chu kì 3 và nhóm VIIA

C chu kì 4 và nhóm IB D chu kì 4 và nhóm IA

Câu 2: Nguyên tố X nào sau đây không thuộc nhóm VIIIB?

A. Cu (Z = 29) B. Co (Z = 27) C Ni (Z = 28) D Fe (Z = 26)

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron trong các phản ứng hóa học?

A. Cl (Z = 17) B. Al (Z = 13) C Na (Z = 11) D Ca (Z = 20)

Câu 4: Nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố

A kim loại kiềm B halogen C kim loại kiềm thổ D khí hiếm

Câu 5: Cho X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A liên tiếp và ở hai chu kì nhỏ Tổng số hiệu nguyên tử của X và Y là 23 Biết rằng ở trạng thái đơn chất, X không tác dụng với Y Các nguyên tố X

Câu 7: Hỗn hợp E gồm hai kim X và Y (MX < MY) loại kế tiếp nhau trong nhóm IA Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp gồm vào nước dư, thu được 0,224 lít khí hidro (đktc) Phần trăm khối lượng của

X trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với (Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85,5; Cs = 133)

- Hòa tan oxit cao nhất của X trong nước, thu được dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ

- Hòa tan oxit cao nhất của Y trong nước, thu được dung dịch làm quỳ tím hóa xanh

- Oxit cao nhất của Z vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH

Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều độ âm điện giảm dần từ trái sang phải là

A X, Z, Y B Y, Z, X C Z, X, Y D. X, Y, Z

Câu 10: Nguyên tố có tính chất hóa học tương tự kali (Z = 19) là

A clo (Z = 17) B nhôm (Z = 13) C liti (Z = 3) D magie (Z = 12)

Câu 11: Dãy gồm các ion được xếp theo chiều bán kính ion tăng dần từ trái sang phải là

A 9F–, 11Na+, 12Mg2+ , 8O2– B 12Mg2+ , 11Na+, 9F–, 8O2–

C 8O2–, 9F–, 11Na+, 12Mg2+ D 11Na+, 12Mg2+ , 8O2–, 9F–

Câu 12: Hiđroxit cao nhất của một nguyên tố R có dạng HRO4 Trong hợp chất khí với hiđro của R, hiđro chiếm 2,74% theo khối lượng Nguyên tố R là

Câu 13: Trong oxit cao nhất của nguyên tố R, oxi chiếm 56,34% về khối lượng Nguyên tố R là

Trang 32

 2

Câu 14: Hiđroxit nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất?

Câu 15: Hợp chất tạo thành giữa hai nguyên tố X (Z = 20) và Y (Z = 15) là

Câu 16: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng

A. hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học

B nhường electron của nguyên tử đó trong các phản ứng hóa học

C nhận electron của nguyên tử đó trong các phản ứng hóa học

D đẩy electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học

Câu 17: Ion X2– có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p6 Công thức oxit cao nhất của X là

Câu 18: Nguyên tố Zn (Z = 30) thuộc

A nhóm IIA B nhóm IIB C nhóm IB D nhóm IA

Câu 19: Nguyên tố hóa học Medelevi được đặt tên theo nhà bác học Mendeleev để tưởng nhớ đến đóng góp của ông trong việc tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Nguyên tố trên thuộc ô

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A Chu kì là dãy gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử

B Số thứ tự của ô nguyên tố bằng với số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

C Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố có thể tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm

D Các nguyên tố cùng thuộc một nhóm thì có tính chất hóa học tương tự nhau

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Cho các nguyên tố sau: Si (Z = 14), P (Z = 15), S (Z = 16), Cl (Z = 17)

a) Viết công thức hiđroxit cao nhất của các nguyên tố trên

b) Hãy sắp xếp các hiđroxit trên theo chiều tính axit giảm dần Giải thích

Câu 2: Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (thuộc nhóm IIA) và oxit của nó vào 600 ml dung dịch HCl 1,2M (dư 20% so với lượng phản ứng) Sau phản ứng, thu được dung dịch Y và 2,24 lít CO2 (đktc)

a) Xác định kim loại M

b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X

c) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch Y Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng

kể

Trang 33

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 4

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIB?

A Ni (Z = 28) B Ca (Z = 20) C Cl (Z = 17) D Mn (Z = 25)

Câu 2: Phi kim nào sau đây thuộc nhóm IA?

Câu 3: Ion M3+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3d5 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. chu kì 4 và nhóm IIB B. chu kì 4 và nhóm VIB

C chu kì 4 và nhóm VIIIB D chu kì 3 và nhóm VA

Câu 4: Hợp chất khí của nguyên tố R với hiđro có dạng RH4 Trong oxit cao nhất của R, oxi chiếm 53,33% về khối lượng Nguyên tố R là

Câu 5: Trong nhóm A, số electron hóa trị bằng với

A số đơn vị điện tích hạt nhân B số hiệu nguyên tử

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hai nguyên tố P (Z = 15) và Cl (Z = 17)?

A. Tính phi kim P mạnh hơn Cl B Độ âm điện của P lớn hơn Cl

C Bán kính nguyên tử của P nhỏ hơn Cl D. P và Cl cùng thuộc một chu kì

Câu 7: Nguyên tố nào sau đây tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm và giải phóng khí hiđro?

A. Mg (Z = 12) B Al (Z = 13) C Cl (Z = 17) D. K (Z = 19)

Câu 8: Hiđroxit nào sau đây có tính axit mạnh nhất?

Câu 9: Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố thuộc nhóm halogen là

Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có 6 phân lớp electron, phân lớp có mức năng lượng cao nhất chứa 2 electron Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm IA B. chu kì 4 và nhóm IIB

C. chu kì 4 và nhóm IIA D chu kì 3 và nhóm IIA

Câu 11: Trong các phản ứng hóa học, các kim loại kiềm có xu hướng

A nhường 2e B nhận 1e C nhường 1e D. nhận 2e

Câu 12: Nguyên tố nào sau đây là phi kim mạnh nhất?

Câu 13: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nhóm chỉ gồm các nguyên tố s là

A IVA và VIIIA B IA và IIA C IB và IIIB D VA và VIIA

Câu 14: Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần từ trái sang phải là

A.8O, 16S, 11Na, 19K B 19K, 11Na, 16S, 8O C 16S, 8O, 11Na, 19K D 11Na, 19K, 8O, 16S

Câu 15: Ion X+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p6 Công thức oxit cao nhất của X là

Câu 16: Dãy gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau là

Trang 34

 2

Câu 18: Nguyên tố R có hóa trị trong oxit cao nhất gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Trong oxit cao nhất, R chiếm 40% về khối lượng Nguyên tố R là

Câu 19: Trong oxit cao nhất của nguyên tố X, khối lượng oxi gấp 1,577 lần khối lượng X Nguyên tố

X là

A lưu huỳnh B cacbon C photpho D clo

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A Bán kính nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

B Nhóm VIIA gồm các nguyên tố khí hiếm khó tham gia các phản ứng hóa học

C Tính phi kim của một nguyên tố càng mạnh khi nguyên tử của nó càng dễ nhường electron

D Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có xu hướng nhường electron để tạo ion âm

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

a) Nguyên tố X ở ô thứ 29

b) Nguyên tố Y ở chu kì 3 và nhóm IVA

c) Nguyên tố Z ở chu kì 2 và nhóm VIIIA

d) Nguyên tố T ở chu kì 4 và nhóm IIIB

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 28,1 gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm (thuộc hai chu kì kế tiếp nhau) vào 200 gam dung dịch HCl thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y a) Xác định công thức của hai muối cacbonat

b) Biết lượng HCl được dùng dư 20% so với lượng cần phản ứng Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch Y

Trang 35

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 4

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIB?

A Ni (Z = 28) B Ca (Z = 20) C Cl (Z = 17) D Mn (Z = 25)

Câu 2: Phi kim nào sau đây thuộc nhóm IA?

Câu 3: Ion M3+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3d5 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. chu kì 4 và nhóm IIB B. chu kì 4 và nhóm VIB

C chu kì 4 và nhóm VIIIB D chu kì 3 và nhóm VA

Câu 4: Hợp chất khí của nguyên tố R với hiđro có dạng RH4 Trong oxit cao nhất của R, oxi chiếm 53,33% về khối lượng Nguyên tố R là

Câu 5: Trong nhóm A, số electron hóa trị bằng với

A số đơn vị điện tích hạt nhân B số hiệu nguyên tử

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hai nguyên tố P (Z = 15) và Cl (Z = 17)?

A. Tính phi kim P mạnh hơn Cl B Độ âm điện của P lớn hơn Cl

C Bán kính nguyên tử của P nhỏ hơn Cl D. P và Cl cùng thuộc một chu kì

Câu 7: Nguyên tố nào sau đây tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm và giải phóng khí hiđro?

A. Mg (Z = 12) B Al (Z = 13) C Cl (Z = 17) D. K (Z = 19)

Câu 8: Hiđroxit nào sau đây có tính axit mạnh nhất?

Câu 9: Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố thuộc nhóm halogen là

Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có 6 phân lớp electron, phân lớp có mức năng lượng cao nhất chứa 2 electron Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm IA B. chu kì 4 và nhóm IIB

C. chu kì 4 và nhóm IIA D chu kì 3 và nhóm IIA

Câu 11: Trong các phản ứng hóa học, các kim loại kiềm có xu hướng

A nhường 2e B nhận 1e C nhường 1e D. nhận 2e

Câu 12: Nguyên tố nào sau đây là phi kim mạnh nhất?

Câu 13: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nhóm chỉ gồm các nguyên tố s là

A IVA và VIIIA B IA và IIA C IB và IIIB D VA và VIIA

Câu 14: Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần từ trái sang phải là

A.8O, 16S, 11Na, 19K B 19K, 11Na, 16S, 8O C 16S, 8O, 11Na, 19K D 11Na, 19K, 8O, 16S

Câu 15: Ion X+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p6 Công thức oxit cao nhất của X là

Câu 16: Dãy gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau là

Trang 36

 2

Câu 18: Nguyên tố R có hóa trị trong oxit cao nhất gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Trong oxit cao nhất, R chiếm 40% về khối lượng Nguyên tố R là

Câu 19: Trong oxit cao nhất của nguyên tố X, khối lượng oxi gấp 1,577 lần khối lượng X Nguyên tố

X là

A lưu huỳnh B cacbon C photpho D clo

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A Bán kính nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

B Nhóm VIIA gồm các nguyên tố khí hiếm khó tham gia các phản ứng hóa học

C Tính phi kim của một nguyên tố càng mạnh khi nguyên tử của nó càng dễ nhường electron

D Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có xu hướng nhường electron để tạo ion âm

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

a) Nguyên tố X ở ô thứ 29

b) Nguyên tố Y ở chu kì 3 và nhóm IVA

c) Nguyên tố Z ở chu kì 2 và nhóm VIIIA

d) Nguyên tố T ở chu kì 4 và nhóm IIIB

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 28,1 gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm (thuộc hai chu kì kế tiếp nhau) vào 200 gam dung dịch HCl thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y a) Xác định công thức của hai muối cacbonat

b) Biết lượng HCl được dùng dư 20% so với lượng cần phản ứng Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch Y

Trang 37

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 5

Câu 5: Vị trí của nguyên tố M (Z = 29) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm IA B chu kì 4 và nhóm VIIIB

C chu kì 3 và nhóm VIIIA D chu kì 4 và nhóm IB

Câu 6: Cho các nguyên tố sau: X (Z = 12), Y (Z = 17), Z (Z = 19), T (Z = 20) Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều độ âm điện giảm dần từ trái sang phải là

A. Y, X, T, Z B Z, T, X, Y C. X, Y, Z, T D. T, Z, Y, X

Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học?

A. Mg (Z = 12) B Al (Z = 13) C Cl (Z = 17) D. K (Z = 19)

Câu 8: Công thức hiđroxit cao nhất của nguyên tố R (Z = 15) là

Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong phân lớp p là 11 Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 2 và nhóm VIIA B chu kì 3 và nhóm VIIA

C chu kì 3 và nhóm VIA D. chu kì 4 và nhóm IA

Câu 10: Nguyên tố R có hóa trị trong oxit cao nhất gấp 7 lần hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Nguyên tố X thuộc

A nhóm VIIA B. nhóm IVA C. nhóm VA D nhóm VIA

Câu 11: Hòa tan hết 6,24 gam kim loại M (thuộc nhóm IA) vào 80 gam nước, thu được 1,792 lít khí (đktc) và dung dịch X Nồng độ phần trăm của dung dịch X là

Câu 12: Nguyên tố nào sau đây có tính phi kim yếu hơn photpho (Z = 15)?

A Silic (Z = 14) B Clo (Z = 17) C Nitơ (Z = 7) D Lưu huỳnh (Z = 16)

Câu 13: Nhóm gồm các nguyên tố khó tham gia phản ứng hóa học là

A nhóm IIIA B nhóm IIA C nhóm VIA D nhóm VIIIA

Câu 14: Dãy gồm các hiđroxit được xếp theo chiều tính bazơ tăng dần từ trái sang phải là

A Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH B. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3

C Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH D . NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2

Câu 15: Cho các phát biểu sau:

(a) Nhóm IA chỉ chứa các nguyên tố kim loại

(b) Số thứ tự chu kì của một nguyên tố bằng số lớp electron trong nguyên tử nguyên tố đó

(c) Trong một nhóm A, độ âm điện của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn

(d) Nhóm A gồm các nguyên tố d và f, nhóm B gồm các nguyên tố s và p

(e) Tất cả các nguyên tố trong một chu kì đều tạo được hợp chất khí với hiđro

Số phát biểu đúng là

Trang 38

 2

Câu 16: Ion X– có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p6 Công thức oxit cao nhất của X là

Câu 17: Dãy gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau là

A Li, Na, K B Na, Ca, Al C. Si, C, O D. F, Al, Br

Câu 18: Hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IA Để hòa tan hết 19,1 gam X cần vừa đủ 150 ml dung dịch HCl 2M Hai kim loại trên là (Li = 7; Na = 23; K = 39;

Rb = 85,5; Cs = 133)

A Rb và Cs B K và Rb C Na và K D Li và Na

Câu 19: Công thức của hợp chất được tạo bởi nguyên tố X (Z = 12) và Y (Z = 16) là

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A Trong một chu kì, các nguyên tố đều có cùng số lớp electron trong nguyên tử

B Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm, khó tham gia phản ứng hóa học

C Flo là phi kim mạnh nhất và cũng là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất

D Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có xu hướng nhường electron để tạo ion âm

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Hai nguyên tố X và Y kế tiếp nhau trong cùng một nhóm Biết rằng, ZX + ZY = 22 và ZX < ZY a) Xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

b) So sánh tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện của X và Y Giái thích

c) Viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro và hiđroxit cao nhất của Y

Câu 2: Hòa tan hết 8,4 gam muối cacbonat của kim loại thuộc nhóm IIA trong 73 gam dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch X và 2,24 lít khí (đktc)

a) Xác định công thức của muối cacbonat trên

b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch X

Trang 39

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 5

Câu 5: Vị trí của nguyên tố M (Z = 29) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm IA B chu kì 4 và nhóm VIIIB

C chu kì 3 và nhóm VIIIA D chu kì 4 và nhóm IB

Câu 6: Cho các nguyên tố sau: X (Z = 12), Y (Z = 17), Z (Z = 19), T (Z = 20) Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều độ âm điện giảm dần từ trái sang phải là

A. Y, X, T, Z B Z, T, X, Y C. X, Y, Z, T D. T, Z, Y, X

Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học?

A. Mg (Z = 12) B Al (Z = 13) C Cl (Z = 17) D. K (Z = 19)

Câu 8: Công thức hiđroxit cao nhất của nguyên tố R (Z = 15) là

Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong phân lớp p là 11 Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 2 và nhóm VIIA B chu kì 3 và nhóm VIIA

C chu kì 3 và nhóm VIA D. chu kì 4 và nhóm IA

Câu 10: Nguyên tố R có hóa trị trong oxit cao nhất gấp 7 lần hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Nguyên tố X thuộc

A nhóm VIIA B. nhóm IVA C. nhóm VA D nhóm VIA

Câu 11: Hòa tan hết 6,24 gam kim loại M (thuộc nhóm IA) vào 80 gam nước, thu được 1,792 lít khí (đktc) và dung dịch X Nồng độ phần trăm của dung dịch X là

Câu 12: Nguyên tố nào sau đây có tính phi kim yếu hơn photpho (Z = 15)?

A Silic (Z = 14) B Clo (Z = 17) C Nitơ (Z = 7) D Lưu huỳnh (Z = 16)

Câu 13: Nhóm gồm các nguyên tố khó tham gia phản ứng hóa học là

A nhóm IIIA B nhóm IIA C nhóm VIA D nhóm VIIIA

Câu 14: Dãy gồm các hiđroxit được xếp theo chiều tính bazơ tăng dần từ trái sang phải là

A Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH B. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3

C Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH D . NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2

Câu 15: Cho các phát biểu sau:

(a) Nhóm IA chỉ chứa các nguyên tố kim loại

(b) Số thứ tự chu kì của một nguyên tố bằng số lớp electron trong nguyên tử nguyên tố đó (c) Trong một nhóm A, độ âm điện của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn

(d) Nhóm A gồm các nguyên tố d và f, nhóm B gồm các nguyên tố s và p

(e) Tất cả các nguyên tố trong một chu kì đều tạo được hợp chất khí với hiđro

Số phát biểu đúng là

Trang 40

 2

Câu 16: Ion X– có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p6 Công thức oxit cao nhất của X là

Câu 17: Dãy gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau là

A Li, Na, K B Na, Ca, Al C. Si, C, O D. F, Al, Br

Câu 18: Hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IA Để hòa tan hết 19,1 gam X cần vừa đủ 150 ml dung dịch HCl 2M Hai kim loại trên là (Li = 7; Na = 23; K = 39;

Rb = 85,5; Cs = 133)

A Rb và Cs B K và Rb C Na và K D Li và Na

Câu 19: Công thức của hợp chất được tạo bởi nguyên tố X (Z = 12) và Y (Z = 16) là

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A Trong một chu kì, các nguyên tố đều có cùng số lớp electron trong nguyên tử

B Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm, khó tham gia phản ứng hóa học

C Flo là phi kim mạnh nhất và cũng là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất

D Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có xu hướng nhường electron để tạo ion âm

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Hai nguyên tố X và Y kế tiếp nhau trong cùng một nhóm Biết rằng, ZX + ZY = 22 và ZX < ZY a) Xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

b) So sánh tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện của X và Y Giái thích

c) Viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro và hiđroxit cao nhất của Y

Câu 2: Hòa tan hết 8,4 gam muối cacbonat của kim loại thuộc nhóm IIA trong 73 gam dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch X và 2,24 lít khí (đktc)

a) Xác định công thức của muối cacbonat trên

b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch X

Ngày đăng: 29/08/2021, 11:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 19: Cho bảng số liệu sau: - Tuyển tập đề ôn kiểm tra 1 tiết hóa học lớp 10
u 19: Cho bảng số liệu sau: (Trang 8)
Câu 19: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z = 29) là - Tuyển tập đề ôn kiểm tra 1 tiết hóa học lớp 10
u 19: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z = 29) là (Trang 16)
Câu 2: Cấu hình electron của ion Cr 2+ (ZCr = 24) là - Tuyển tập đề ôn kiểm tra 1 tiết hóa học lớp 10
u 2: Cấu hình electron của ion Cr 2+ (ZCr = 24) là (Trang 19)
Câu 3: Nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố - Tuyển tập đề ôn kiểm tra 1 tiết hóa học lớp 10
u 3: Nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w