1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn Kiểm Tra 1 Tiết Bảng tuần hoàn

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Cho các phát biểu sau về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: a Nhóm VIIA gồm các halogen.. Câu 8: Nhà khoa học nào sau đây có vai trò to lớn trong việc tìm ra bảng tuần hoàn các

Trang 1

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 1

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Cho 1,95 gam kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 0,56 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là

Câu 2: Nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì có cùng

A. số nơtron B. số proton C số electron hóa trị D số lớp electron

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có số hạt mang điện là 30 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. chu kì 3 và nhóm IIIA B. chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 3 và nhóm VA D chu kì 4 và nhóm VIIIB

Câu 4: Cho các phát biểu sau về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

(a) Nhóm VIIA gồm các halogen (b) Nhóm B gồm các nguyên tố s và p

(c) Có 8 nhóm A và 8 nhóm B (d) Chu kì 2 và 4 là những chu kì nhỏ

(e) Nhóm IA chỉ gồm các nguyên tố kim loại (f) Nhóm VA gồm các nguyên tố khí hiếm

Số phát biểu sai là

Câu 5: Nguyên tố M thuộc nhóm IVA Trong hợp chất oxit cao nhất, nguyên tố M chiếm 27,27% về khối lượng Nguyên tố M là

Câu 6: Hai nguyên tố X, Y (ZX < ZY) đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và ZX + ZY = 23 Phát biểu

nào sau đây là sai?

A X dễ dàng tác dụng với nước B Y thuộc chu kì 3 và nhóm IIA

C X có độ âm điện lớn hơn Y D X có tính kim loại mạnh hơn Y

Câu 7: Tổng số hạt trong ion M2+ là 78; trong đó, số hạt mang điện gấp 1,6 lần số hạt không mang điện Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm VIIB B chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 4 và nhóm VB D chu kì 4 và nhóm VIIA

Câu 8: Nhà khoa học nào sau đây có vai trò to lớn trong việc tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A Mendeleev B Chadwick C Rutherford D Thomson

Câu 9: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O7 Vậy công thức hợp chất khí với hiđro là

Câu 10: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

Câu 11: Nguyên tố X có hóa trị trong oxit cao nhất bằng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Nguyên

tố X thuộc

A nhóm VIA B nhóm IVA C nhóm VA D nhóm VIIA

Câu 12: Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều độ âm điện giảm dần từ trái sang phải là

A 19K, 11Na, 12Mg, 13Al B 11Na, 12Mg, 13Al, 19K

C 12Mg, 13Al, 19K, 11Na D.13Al, 12Mg, 11Na, 19K

Câu 13: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIIA?

A K (Z = 19) B Cl (Z = 17) C He (Z = 2) D Mg (Z = 12)

Câu 14: Trong hợp chất khí với hiđro, nguyên tố R (thuộc nhóm VIIA) chiếm 97,26% về khối lượng

Phần trăm khối lượng của R trong oxit cao nhất có giá trị gần nhất với

Trang 2

 2

Câu 15: Cho 23,4 gam hỗn hợp gồm hai muối cacbonat của hai kim loại (kế tiếp nhau trong nhóm IIA) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 26,15 gam muối clorua Hai kim loại trên là (Be = 9; Mg = 24; Ca = 40; Sr = 88; Ba = 137)

A Sr và Ba B Ca và Sr C Mg và Ca D Be và Mg

Câu 16: Nguyên tố X thuộc chu kì 2 và nhóm VA Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là

Câu 17: Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì

A tính kim loại và độ âm điện đều giảm dần

B tính kim loại giảm dần và độ âm điện tăng dần

C tính kim loại và độ âm điện đều tăng dần

D tính kim loại tăng dần và độ âm điện giảm dần

Câu 18: Công thức hiđroxit cao nhất của nguyên tố R thuộc chu kì 3 và nhóm VIA là

Câu 19: Số nguyên tố trong chu kì 1 và chu kì 4 lần lượt là

Câu 20: Để hòa tan hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp gồm M và MO (M là kim loại thuộc nhóm IIA) cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại M là

A Ca (M = 40) B Mg (M = 24) C Ba (M = 137) D Be (M = 9)

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Hãy sắp xếp (có giải thích) các nguyên tố sau theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần:

B (Z = 5), F (Z = 9), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), Ca (Z = 20)

Câu 2: Hỗn hợp X gồm hai oxit của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IA Hòa tan hết 10,15 gam

X trong nước dư, thu được 200 ml dung dịch Y Để trung hòa hết Y cần vừa đủ 125 ml dung dịch H2SO4 1M

a) Xác định hai oxit trên

b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp X

c) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch Y

- HẾT -

Thí sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Trang 3

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 1

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Cho 1,95 gam kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 0,56 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là

Câu 2: Nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì có cùng

A. số nơtron B. số proton C số electron hóa trị D số lớp electron

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có số hạt mang điện là 30 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. chu kì 3 và nhóm IIIA B. chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 3 và nhóm VA D chu kì 4 và nhóm VIIIB

Câu 4: Cho các phát biểu sau về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

(a) Nhóm VIIA gồm các halogen (b) Nhóm B gồm các nguyên tố s và p

(c) Có 8 nhóm A và 8 nhóm B (d) Chu kì 2 và 4 là những chu kì nhỏ

(e) Nhóm IA chỉ gồm các nguyên tố kim loại (f) Nhóm VA gồm các nguyên tố khí hiếm

Số phát biểu sai là

Câu 5: Nguyên tố M thuộc nhóm IVA Trong hợp chất oxit cao nhất, nguyên tố M chiếm 27,27% về khối lượng Nguyên tố M là

Câu 6: Hai nguyên tố X, Y (ZX < ZY) đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và ZX + ZY = 23 Phát biểu

nào sau đây là sai?

A X dễ dàng tác dụng với nước B Y thuộc chu kì 3 và nhóm IIA

C X có độ âm điện lớn hơn Y D X có tính kim loại mạnh hơn Y

Câu 7: Tổng số hạt trong ion M2+ là 78; trong đó, số hạt mang điện gấp 1,6 lần số hạt không mang điện Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm VIIB B chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 4 và nhóm VB D chu kì 4 và nhóm VIIA

Câu 8: Nhà khoa học nào sau đây có vai trò to lớn trong việc tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A Mendeleev B Chadwick C Rutherford D Thomson

Câu 9: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O7 Vậy công thức hợp chất khí với hiđro là

Câu 10: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

Câu 11: Nguyên tố X có hóa trị trong oxit cao nhất bằng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Nguyên

tố X thuộc

A nhóm VIA B nhóm IVA C nhóm VA D nhóm VIIA

Câu 12: Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều độ âm điện giảm dần từ trái sang phải là

A 19K, 11Na, 12Mg, 13Al B 11Na, 12Mg, 13Al, 19K

C 12Mg, 13Al, 19K, 11Na D.13Al, 12Mg, 11Na, 19K

Câu 13: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIIA?

A K (Z = 19) B Cl (Z = 17) C He (Z = 2) D Mg (Z = 12)

Câu 14: Trong hợp chất khí với hiđro, nguyên tố R (thuộc nhóm VIIA) chiếm 97,26% về khối lượng

Phần trăm khối lượng của R trong oxit cao nhất có giá trị gần nhất với

Trang 4

 2

Câu 15: Cho 23,4 gam hỗn hợp gồm hai muối cacbonat của hai kim loại (kế tiếp nhau trong nhóm IIA) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 26,15 gam muối clorua Hai kim loại trên là (Be = 9; Mg = 24; Ca = 40; Sr = 88; Ba = 137)

A Sr và Ba B Ca và Sr C Mg và Ca D Be và Mg

Câu 16: Nguyên tố X thuộc chu kì 2 và nhóm VA Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là

Câu 17: Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì

A tính kim loại và độ âm điện đều giảm dần

B tính kim loại giảm dần và độ âm điện tăng dần

C tính kim loại và độ âm điện đều tăng dần

D tính kim loại tăng dần và độ âm điện giảm dần

Câu 18: Công thức hiđroxit cao nhất của nguyên tố R thuộc chu kì 3 và nhóm VIA là

Câu 19: Số nguyên tố trong chu kì 1 và chu kì 4 lần lượt là

Câu 20: Để hòa tan hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp gồm M và MO (M là kim loại thuộc nhóm IIA) cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại M là

A Ca (M = 40) B Mg (M = 24) C Ba (M = 137) D Be (M = 9)

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Hãy sắp xếp (có giải thích) các nguyên tố sau theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần:

B (Z = 5), F (Z = 9), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), Ca (Z = 20)

Câu 2: Hỗn hợp X gồm hai oxit của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IA Hòa tan hết 10,15 gam

X trong nước dư, thu được 200 ml dung dịch Y Để trung hòa hết Y cần vừa đủ 125 ml dung dịch H2SO4 1M

a) Xác định hai oxit trên

b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp X

c) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch Y

- HẾT -

Thí sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Trang 5

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 2

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

Câu 2: Nguyên tố X có hóa trị trong oxit cao nhất gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa X và oxi tương ứng là 2 : 3 Nguyên tố X là

Câu 3: Nguyên tố X nào sau đây thuộc nhóm VIIIB?

A. Cr (Z = 24) B. Ar (Z = 18) C Ni (Z = 28) D Cu (Z = 29)

Câu 4: Công thức oxit cao nhất của nguyên tố X thuộc nhóm VA là

Câu 5: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố

A kim loại kiềm B halogen C kim loại kiềm thổ D khí hiếm

Câu 6: Tổng số hạt trong ion M+ là 57; trong hạt nhân, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm IB B chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 3 và nhóm IIA D chu kì 4 và nhóm IA

Câu 7: Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết

A. số hiệu nguyên tử B số nơtron trong nguyên tử

C số lớp electron trong nguyên tử D số electron hóa trị trong nguyên tử

Câu 8: Cặp nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau?

A K (Z = 19) và Ca (Z = 20) B F (Z = 9) và Cl (Z = 17)

C Mg (Z = 12) và O (Z = 8) D Na (Z = 11) và Al (Z = 13)

Câu 9: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có bao nhiêu chu kì?

Câu 10: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO3 Vậy công thức hợp chất khí với hiđro là

Câu 11: Hai nguyên tố X, Y (ZX < ZY) đứng kế tiếp nhau trong một nhóm và ZX + ZY = 24 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. X và Y đều là các nguyên tố kim loại

B Nguyên tố X thuộc chu kì 3 và nhóm VIA

C X có độ âm điện nhỏ hơn Y

D Công thức hiđroxit cao nhất của Y là H2YO4

Câu 12: Số nguyên tố trong chu kì 2 là

Câu 13: Công thức hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là HX Nguyên tố X thuộc

A nhóm VIIA B nhóm IA C nhóm IIA D nhóm VIA

Câu 14: Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần từ trái sang phải là

A 17Cl, 12Mg, 20Ca, 9F B 20Ca, 12Mg, 17Cl, 9F

C 9F, 17Cl, 12Mg, 20Ca D.12Mg, 17Cl, 9F, 20Ca

Câu 15: Hỗn hợp E gồm kim loại X thuộc nhóm IA và kim loại Y thuộc nhóm IIA (MX < MY) Cho 7,1 gam E vào dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít khí (đktc) Hai kim loại X và Y lần lượt là

A K và Ba B Na và Mg C Li và Be D K và Ca

Câu 16: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3 Trong oxit cao nhất của X, phần trăm khối lượng của oxi là 74,07 % Nguyên tố X là

Trang 6

 2

Câu 17: Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì

A tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần

B tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần

C tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần

D tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần

Câu 18: Hòa tan hết 5,05 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IA vào nước dư, thu được 1,68 lít H2 (đktc) Hai kim loại trên là (Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85,5; Cs = 133)

A Na và K B Li và Na C K và Rb D Rb và Cs

Câu 19: Cho các phát biểu sau về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

(a) Các chu kì 1, 2 và 3 được gọi là chu kì nhỏ

(b) Nhóm VIIA gồm các nguyên tố halogen

(c) Các nguyên tố thuộc cùng nhóm thì có số lớp electron trong nguyên tử bằng nhau

(d) Nhóm B gồm các nguyên tố d và f

(e) Không có nguyên tố nào thuộc chu kì 3 và nhóm VIIIB

Số phát biểu đúng là

Câu 20: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 80 và số khối là 54 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm IIA B chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 4 và nhóm VIIIA D chu kì 4 và nhóm VIIIB

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Nguyên tố R thuộc chu kì 3 và nhóm VA

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử R

b) Viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro, hiđroxit cao nhất của R

c) Trong hiđroxit cao nhất của R, oxi chiếm 65,31% về khối lượng Xác định nguyên tố R

Câu 2: Hòa tan hết 2,7 gam kim loại M thuộc nhóm IIIA vào 200 ml dung dịch H2SO4 2M, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc)

a) Xác định kim loại M

b) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch X Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

c) Tính khối lượng dung dịch KOH 10% cần để trung hòa hết lượng axit dư trong dung dịch X

- HẾT -

Thí sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Trang 7

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 2

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

Câu 2: Nguyên tố X có hóa trị trong oxit cao nhất gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa X và oxi tương ứng là 2 : 3 Nguyên tố X là

Câu 3: Nguyên tố X nào sau đây thuộc nhóm VIIIB?

A. Cr (Z = 24) B. Ar (Z = 18) C Ni (Z = 28) D Cu (Z = 29)

Câu 4: Công thức oxit cao nhất của nguyên tố X thuộc nhóm VA là

Câu 5: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố

A kim loại kiềm B halogen C kim loại kiềm thổ D khí hiếm

Câu 6: Tổng số hạt trong ion M+ là 57; trong hạt nhân, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm IB B chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 3 và nhóm IIA D chu kì 4 và nhóm IA

Câu 7: Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết

A. số hiệu nguyên tử B số nơtron trong nguyên tử

C số lớp electron trong nguyên tử D số electron hóa trị trong nguyên tử

Câu 8: Cặp nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau?

A K (Z = 19) và Ca (Z = 20) B F (Z = 9) và Cl (Z = 17)

C Mg (Z = 12) và O (Z = 8) D Na (Z = 11) và Al (Z = 13)

Câu 9: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có bao nhiêu chu kì?

Câu 10: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO3 Vậy công thức hợp chất khí với hiđro là

Câu 11: Hai nguyên tố X, Y (ZX < ZY) đứng kế tiếp nhau trong một nhóm và ZX + ZY = 24 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. X và Y đều là các nguyên tố kim loại

B Nguyên tố X thuộc chu kì 3 và nhóm VIA

C X có độ âm điện nhỏ hơn Y

D Công thức hiđroxit cao nhất của Y là H2YO4

Câu 12: Số nguyên tố trong chu kì 2 là

Câu 13: Công thức hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là HX Nguyên tố X thuộc

A nhóm VIIA B nhóm IA C nhóm IIA D nhóm VIA

Câu 14: Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần từ trái sang phải là

A 17Cl, 12Mg, 20Ca, 9F B 20Ca, 12Mg, 17Cl, 9F

C 9F, 17Cl, 12Mg, 20Ca D.12Mg, 17Cl, 9F, 20Ca

Câu 15: Hỗn hợp E gồm kim loại X thuộc nhóm IA và kim loại Y thuộc nhóm IIA (MX < MY) Cho 7,1 gam E vào dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít khí (đktc) Hai kim loại X và Y lần lượt là

A K và Ba B Na và Mg C Li và Be D K và Ca

Câu 16: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3 Trong oxit cao nhất của X, phần trăm khối lượng của oxi là 74,07 % Nguyên tố X là

Trang 8

 2

Câu 17: Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì

A tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần

B tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần

C tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần

D tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần

Câu 18: Hòa tan hết 5,05 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IA vào nước dư, thu được 1,68 lít H2 (đktc) Hai kim loại trên là (Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85,5; Cs = 133)

A Na và K B Li và Na C K và Rb D Rb và Cs

Câu 19: Cho các phát biểu sau về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

(a) Các chu kì 1, 2 và 3 được gọi là chu kì nhỏ

(b) Nhóm VIIA gồm các nguyên tố halogen

(c) Các nguyên tố thuộc cùng nhóm thì có số lớp electron trong nguyên tử bằng nhau

(d) Nhóm B gồm các nguyên tố d và f

(e) Không có nguyên tố nào thuộc chu kì 3 và nhóm VIIIB

Số phát biểu đúng là

Câu 20: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 80 và số khối là 54 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 4 và nhóm IIA B chu kì 4 và nhóm IIB

C chu kì 4 và nhóm VIIIA D chu kì 4 và nhóm VIIIB

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Nguyên tố R thuộc chu kì 3 và nhóm VA

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử R

b) Viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro, hiđroxit cao nhất của R

c) Trong hiđroxit cao nhất của R, oxi chiếm 65,31% về khối lượng Xác định nguyên tố R

Câu 2: Hòa tan hết 2,7 gam kim loại M thuộc nhóm IIIA vào 200 ml dung dịch H2SO4 2M, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc)

a) Xác định kim loại M

b) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch X Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

c) Tính khối lượng dung dịch KOH 10% cần để trung hòa hết lượng axit dư trong dung dịch X

- HẾT -

Thí sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Trang 9

ÔN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN – ĐỀ 3

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của ion X– là 3p6 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 3 và nhóm VA B chu kì 3 và nhóm VIIA

C chu kì 4 và nhóm IB D chu kì 4 và nhóm IA

Câu 2: Nguyên tố X nào sau đây không thuộc nhóm VIIIB?

A. Cu (Z = 29) B. Co (Z = 27) C Ni (Z = 28) D Fe (Z = 26)

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron trong các phản ứng hóa học?

A. Cl (Z = 17) B. Al (Z = 13) C Na (Z = 11) D Ca (Z = 20)

Câu 4: Nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố

A kim loại kiềm B halogen C kim loại kiềm thổ D khí hiếm

Câu 5: Cho X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A liên tiếp và ở hai chu kì nhỏ Tổng số hiệu nguyên tử của X và Y là 23 Biết rằng ở trạng thái đơn chất, X không tác dụng với Y Các nguyên tố X

và Y là

A O (Z = 8) và P (Z = 15) B Na (Z = 11) và Mg (Z = 12)

C F (Z = 9) và Si (Z = 14) D N (Z = 7) và S (Z = 16)

Câu 6: Nhà hóa học Pauling (người Mĩ, 1901 – 1994) đã quy ước lấy độ âm điện của nguyên tố nào để xác định độ âm điện tương đối của các nguyên tố còn lại trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

Câu 7: Hỗn hợp E gồm hai kim X và Y (MX < MY) loại kế tiếp nhau trong nhóm IA Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp gồm vào nước dư, thu được 0,224 lít khí hidro (đktc) Phần trăm khối lượng của

X trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với (Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85,5; Cs = 133)

Câu 8: Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X (thuộc nhóm VIIA) là 28 Nguyên tố X ở ô

Câu 9: Cho X, Y, Z là ba nguyên tố thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Biết rằng:

- Hòa tan oxit cao nhất của X trong nước, thu được dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ

- Hòa tan oxit cao nhất của Y trong nước, thu được dung dịch làm quỳ tím hóa xanh

- Oxit cao nhất của Z vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH

Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều độ âm điện giảm dần từ trái sang phải là

A X, Z, Y B Y, Z, X C Z, X, Y D. X, Y, Z

Câu 10: Nguyên tố có tính chất hóa học tương tự kali (Z = 19) là

A clo (Z = 17) B nhôm (Z = 13) C liti (Z = 3) D magie (Z = 12)

Câu 11: Dãy gồm các ion được xếp theo chiều bán kính ion tăng dần từ trái sang phải là

A 9F–, 11Na+, 12Mg2+ , 8O2– B 12Mg2+ , 11Na+, 9F–, 8O2–

C 8O2–, 9F–, 11Na+, 12Mg2+ D 11Na+, 12Mg2+ , 8O2–, 9F–

Câu 12: Hiđroxit cao nhất của một nguyên tố R có dạng HRO4 Trong hợp chất khí với hiđro của R, hiđro chiếm 2,74% theo khối lượng Nguyên tố R là

Câu 13: Trong oxit cao nhất của nguyên tố R, oxi chiếm 56,34% về khối lượng Nguyên tố R là

Trang 10

 2

Câu 14: Hiđroxit nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất?

Câu 15: Hợp chất tạo thành giữa hai nguyên tố X (Z = 20) và Y (Z = 15) là

Câu 16: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng

A. hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học

B nhường electron của nguyên tử đó trong các phản ứng hóa học

C nhận electron của nguyên tử đó trong các phản ứng hóa học

D đẩy electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học

Câu 17: Ion X2– có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p6 Công thức oxit cao nhất của X là

Câu 18: Nguyên tố Zn (Z = 30) thuộc

A nhóm IIA B nhóm IIB C nhóm IB D nhóm IA

Câu 19: Nguyên tố hóa học Medelevi được đặt tên theo nhà bác học Mendeleev để tưởng nhớ đến đóng góp của ông trong việc tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Nguyên tố trên thuộc ô

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A Chu kì là dãy gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử

B Số thứ tự của ô nguyên tố bằng với số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

C Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố có thể tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm

D Các nguyên tố cùng thuộc một nhóm thì có tính chất hóa học tương tự nhau

B PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Cho các nguyên tố sau: Si (Z = 14), P (Z = 15), S (Z = 16), Cl (Z = 17)

a) Viết công thức hiđroxit cao nhất của các nguyên tố trên

b) Hãy sắp xếp các hiđroxit trên theo chiều tính axit giảm dần Giải thích

Câu 2: Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (thuộc nhóm IIA) và oxit của nó vào 600 ml dung dịch HCl 1,2M (dư 20% so với lượng phản ứng) Sau phản ứng, thu được dung dịch Y và 2,24 lít CO2 (đktc)

a) Xác định kim loại M

b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X

c) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch Y Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng

kể

Ngày đăng: 29/08/2021, 11:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w