1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp marketing nhằm nâng có khả năng tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần trang trí nội thất beehouse

71 395 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần trang trí nội thất beehouse
Tác giả Bùi Văn Huấn
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Ngọc Hằng
Trường học Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG TRÍ NỘI THẤT BEEHOUSE Ngành : Quản Trị Kinh Doanh GVHD: Lê Thị Ngọc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN TRANG TRÍ NỘI THẤT BEEHOUSE

Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Thị Ngọc Hằng Sinh viên thực hiện : Bùi Văn Huấn

MSSV: 506401249 Lớp: 06VQT2

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG

TRÍ NỘI THẤT BEEHOUSE

Ngành : Quản Trị Kinh Doanh

GVHD: Lê Thị Ngọc Hằng SVTH: Bùi Văn Huấn MSSV: 506401249

Trang 3

Kính gửi: Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM, cùng cô Lê Thị Ngọc Hằng Tên em là Bùi Văn Huấn, sinh viên lớp 06VQT2 - Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse với sự giúp đỡ của các cán bộ và nhân viên trong công ty và cô Lê Thị Ngọc Hằng, em đã hoàn thành khóa luận này, đồng thời cũng tham khảo một số tài liệu khác

Em xin cam đoan khóa luận này là của em, không sao chép, ghép nối các Khóa Luận tốt nghiệp của ai khác Em xin chịu trách nhiệm trước khoa và nhà trường nếu vi phạm

TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 04 năm 2011

Sinh Viên

Bùi văn Huấn

Trang 4

Lời đầu tiên em xin cảm ơn nhà trường và các thầy cô giáo giảng dạy

và làm việc tại khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM Những người đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong Quản Trị Kinh Doanh cho chúng em trong hơn 4 năm vừa qua

Em xin cảm ơn cô giáo Thạc Sỹ Lê Thị Ngọc Hằng đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình để khóa luận này được hoàn chỉnh

Cám ơn ban lãnh đạo, các anh chị em trong công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse đã tạo điều kiện giúp đỡ Em về tư liệu, kinh nghiệm thực

tế trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp này

Cảm ơn những người thân trong gia đình và các bạn bè ủng hộ, khuyến khích người viết cả về vật chất và tinh thần trong quá trình học tập và làm khóa luận này

Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, trong khóa luận không tránh khỏi thiếu sót, người viết rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của thầy cô, các anh chị em đồng nghiệp và các bạn

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2011 Sinh viên thực hiện:

Bùi Văn Huấn

Trang 5

- TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

- BeeHouse : Công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 Khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò của công tác tiêu thụ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.2 Những yếu tố tác động đến cơ sở marketing của doanh nghiệp 5

1.2.1 Môi trường vĩ mô 5

1.2.2 Môi trường vi mô 6

1.3 Hỗn hợp marketing 8

1.3.1 Sản phẩm 8

1.3.2 Giá cả 8

1.3.3 Phân phối 9

1.3.4 Xúc tiến thương mại 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG TRÍ NỘI THẤT BEEHOUSE 18

2.1 Tổng quan về công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse 18

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse 18

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse 19

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse 23

Trang 7

2.1.4 Tình hình kinh doanh của công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất

BeeHouse 24

2.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse 25

2.2.1 Thị trường đồ gỗ nội thất và trang trí nội thất hiện nay 25

2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing 26

2.2.3 Marketing-mix 34

2.3 Nhận xét chung về công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse 43

2.3.1 Ưu điểm của công ty 43

2.3.2 Nhược điểm của công ty 44

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 46

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 46

3.1.1 Mục tiêu 46

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2011 - 2013 47

3.2 Một số giải pháp Marketing 49

3.2.1 Chính sách sản phẩm 49

3.2.2 Chính sách giá cả 51

3.2.3 Chính sách phân phối 52

3.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp 53

3.3 Những kiến nghị 58

3.3.1 Kiến nghị với công ty 59

3.3.2 Kiến nghị với nhà nước 60

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Trang

Bảng 2.1 Bảng phân bố nhân sự các bộ phận phòng ban 20

Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008-2010 25

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ các phòng ban trong công ty 21

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của công ty 37

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU 1.Lý do hình thành đề tài

Tiêu thụ sản phẩm dịch vụ là một trong những chức năng quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó được sự quan tâm của tất cả các doanh nghiệp từ doanh nghiệp sản xuất đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ Hoạt động này quyết định rất lớn đối với sự sống còn của các doanh nghiệp

Công Ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse là một trong những công ty hoạt động trên lĩnh vực trang trí, thiết kế, thi công, sản xuất, buôn bán các sản phẩm nội thất Vì vậy vấn đề tiêu thụ sản phẩm đối với công ty là hoạt động quan trọng nhất Tất cả bộ máy của công ty hoạt động vì mục đích đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm Hiện nay trên thị trường có rất nhiều công

ty đang kinh doanh trên lĩnh vực này và sử dụng rất nhiều biện pháp để có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất

Trong quá trình làm việc ở công ty Trang Trí Nội Thất BeeHouse tôi nhận thấy rằng, từ năm 2008 đến năm 2010 và những tháng đầu năm 2011 công ty đang sử dụng những biện pháp Marketing nhằm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm Giải thích cho vấn đề này đó là do các đối thủ cạnh tranh đã tung ra trên thị trường nhiều sản phẩm với giá cả và dịch vụ rất linh hoạt Đã thu hút được nhiều khách hàng mua sản phẩm dịch vụ của họ Trong khi đó sản phẩm

và dịch vụ chính của công ty đó là thiết kế, thi công, sản xuất và bán các sản phẩm nội thất thì giá cả không cao hơn đối thủ cạnh tranh, nhưng sản phẩm vẫn chưa tiêu thụ tốt, chưa đi sâu vào thị trường và người tiêu dùng vẫn chưa biết đến nhiều, như ban lãnh đạo công ty mong muốn Mặc dù doanh thu năm sau vẫn cao hơn năm trước, nhưng thực tế thì lợi nhuận đã giảm đi Công ty cần phải thực hiện một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản

phẩm là một đòi hỏi cấp thiết, do đó tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số

Trang 10

giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm tại Công Ty

Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về marketing và tiêu thụ sản phẩm

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing và tiêu thụ sản phẩm tại

công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công ty

BEEHOUSE

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Đề tài đi sâu vào phân tích đặc điểm, tình hình sản xuất, kinh

doanh và tiêu thụ sản phẩm nội thất và trang trí nội thất của công ty

BeeHouse Đồng thời phân tích điểm mạnh và điểm yếu của công ty

- Phạm vi nghiên cứu: Qua thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty BeeHouse, đề tài đưa ra giải pháp với góc độ vĩ mô, nhằm thúc đẩy việc

tiêu thụ sản phẩm phù hợp với tiến trình phát triển của công ty mà ban lãnh

đạo công ty đã đề ra

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như duy vật biện chứng, duy

vật lịch sử, phân tích, thống kê, so sánh

5 Kết cấu khoá luận

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Cổ Phần Trang Trí

Nội Thất BeeHouse

Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị

Formatted: Font: 14 pt

Trang 11

1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Theo quan điểm Marketing : Tiêu thụ sản phẩm là quản trị hệ thống kinh tế và những điều kiện tổ chức có liên quan đến việc điều hành và vận chuyển hàng hoá, từ người sản xuất đến người tiêu dùng với điều kiện hiệu quả tối đa

Ngoài ra còn có rất nhiều quan điểm khác nhau về hoạt động tiêu thụ sản phẩm dưới rất nhiều khía cạnh khác nhau

Như vậy, tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các giải pháp nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường Nó bao gồm các hoạt động tạo nguồn, chuẩn bị hàng hoá, tổ chức mạng lưới bán hàng, xúc tiến bán hàng với nhiều hoạt động

hỗ trợ cho việc thực hiện dịch vụ sau bán hàng

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động tiêu thụ không chỉ đơn giản là quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hoá đến khách hàng, mà nó là một quá trình bao gồm nhiều công việc khác nhau từ việc nghiên cứu nhu cầu, tìm nguồn hàng, tổ chức bàn hàng, xúc tiến bán hàng … cho đến các dịch vụ sau bán như: chuyên chở, bảo hành, tư vấn kỹ thuật, lắp đặt…

1.1.2 Vai trò của công tác tiêu thụ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, ngày nay các nhà quản trị doanh nghiệp ngày càng chú ý hơn đến công tác tiêu thụ sản phẩm

Trang 12

Bởi nó là cơ sở và là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt Tiêu thụ sản phẩm đánh dấu thành quả hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp Để có thể tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp mình, ngày nay phương châm mà bất kì doanh nghiệp, nhà sản xuất nào cũng hướng tới khách hàng, đó chính là mục tiêu của công tác tiêu thụ là bán hết sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp với doanh thu tối đa và chi phí thấp nhất có thể Do vậy, ngày nay tiêu thụ không còn là khâu đi sâu vào sản xuất, chỉ được thực hiện khi đã sản xuất được sản phẩm, mà tiêu thụ phải chủ động đi trước một bước, không chờ sản phẩm sản xuất ra rồi mới đem tiêu thụ, mà tiêu thụ có thể được tiến hành trước quá trình sản xuất, song song đồng thời với quá trình sản xuất và có tác động mạnh mẽ, quyết định rất lớn đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp Chúng ta thấy rằng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, từ doanh nghiệp sản xuất đến các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ như: bảo hiểm, ngân hàng, tư vấn kỹ thuật

… thì tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp là điều hết sức quan trọng, nó quyết định rất lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối trung gian giữa một bên là doanh nghiệp một bên là khách hàng Nó chính là thước đo, là cơ sở đánh giá sự tin cậy và

ưa thích của khách hàng đối với doanh nghiệp, đối với các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp Qua đó doanh nghiệp có thể gần gũi hơn với khách hàng, hiểu rõ và nắm bắt nhu cầu khách hàng, để từ đó đưa ra những phương thức và sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn Để từ đó sản phẩm được tiêu thụ nhiều hơn và tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 13

1.2 Những yếu tố tác động đến cơ sở marketing của doanh nghiệp

1.2.1 Môi trường vĩ mô

Có rất nhiều các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty Chúng tạo ra những cơ hội và cả những thách thức cho sự tồn tại và phát triển của Công ty

1.2.1.1 Môi trường kinh tế

Các yếu tố kinh tế chi phối hoạt động của Công ty như là chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, lực lượng lao động… Ngoài ra Công ty còn phải chú ý đến việc phân bố lợi tức trong xã hội Xét tổng quát thì có bốn yếu tố thuộc lĩnh vực kinh tế mà Công ty cần xử

lý là: Tỷ lệ phát triển kinh tế, Lãi suất, Hối suất, Tỷ lệ lạm phát

1.2.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật

Bao gồm các chính sách, quy chế, định chế luật, chế độ đãi ngộ, thủ tục

và quy định của Nhà nước Luật pháp cùng các cơ quan Nhà nước có vai trò điều tiết các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích:

- Bảo vệ quyền lợi của các Công ty trong quan hệ cạnh tranh tránh những hình thức kinh doanh không chính đáng

- Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong các trường hợp khách hàng không được tôn trọng về chất lượng sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến Bảo vệ khách hàng chống lại cách thức kinh doanh tuỳ tiện vô trách nhiệm với xã hội của các Công ty

Trang 14

1.2.1.3 Môi trường xã hội

Bao gồm các yếu tố như nhân khẩu, phong cách sống, xu hướng của nền văn hoá, tỷ lệ tăng dân số… Những biến đổi trong các yếu tố xã hội cũng tạo nên cơ hội hay nguy cơ cho Công ty, nó thường diễn ra chậm và khó nhận biết do đó đòi hỏi Công ty phải hết sức nhạy cảm và có sự điều chỉnh kịp thời

1.2.1.4 Môi trường tự nhiên

Đó là những vấn đề như: Ô nhiễm môi trường, khan hiếm năng lượng, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, nhiên liệu bị khai thác bừa bãi… Buộc các

cơ quan chức năng và công ty phải có những giải pháp cứu chữa và đưa ra các biện pháp thích nghi

1.2.1.5 Môi trường công nghệ

Mỗi công nghệ phát sinh sẽ huỷ diệt các công nghệ trước đó không ít thì nhiều Đây là sự huỷ diệt mang tính sáng tạo Đối với Công ty thì các yếu

tố công nghệ luôn có hai mặt Một mặt tích cực đó là những công nghệ mới sẽ đem lại phương pháp chế tạo mới giúp giảm giá thành, nâng cao chất lượng, giảm chi phí theo quy mô… Mặt khác công nghệ tiến bộ sẽ là sự lo ngại cho các Công ty khi họ không có đủ nguồn lực để chạy theo công nghệ

1.2.2 Môi trường vi mô

1.2.2.1 Nguồn nhân lực

Là nguồn không thể thiếu được và là vốn quý nhất của công ty Việc quản trị nguồn nhân lực có thể hiểu là công tác tuyển mộ, sắp xếp, đào tạo và điều động nhân sự

Trang 15

Mục tiêu của quản trị nhân lực là phát triển một kế hoạch nhân sự phù hợp với yêu cầu chiến lược của Công ty trong cả ngắn hạn và dài hạn

1.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Ta đã biết cơ cấu cạnh tranh là sự phân bổ số lượng và tầm cỡ các công

ty cạnh tranh nhau trong cùng một ngành kinh doanh Cơ cấu cạnh tranh khác nhau sẽ tạo ra động lực cạnh tranh khác nhau Ngành phân tán mạnh tức là có nhiều công ty vừa và nhỏ hoạt động riêng biệt không có sự thống nhất, các công ty dễ phát sinh cạnh tranh về giá cả dẫn đến nhiều nguy cơ hơn là cơ hội Ngành hợp nhất là ngành có sự tương trợ giữa các công ty vì thế cơ cấu cạnh tranh cũng hết sức phức tạp và ảnh hưởng trực tiếp đến ngành

1.2.2.5 Bản sắc văn hóa công ty

Đó chính là tổng hợp các kinh nghiệm, cá tính và phong thái sinh hoạt liên kết với nhau tạo thành động thái hoặc phong cách ứng xử của công ty trong quan hệ với môi trường xung quanh và trong cả môi trường riêng Văn

Trang 16

hoá của công ty còn gắn liền với các mục tiêu lâu dài mà công ty theo đuổi qua các chương trình hành động của mình

1.3 Hỗn hợp marketing

1.3.1 Sản phẩm

Sản phẩm thường được hiểu là loại hàng hóa và dịch vụ với những thuộc tính nhất định, với những ích dụng cụ thể nhằm thỏa mãn nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng

Công ty phải quyết định, phải đặt tên hiệu cho sản phẩm của mình, phải làm bao bì bảo vệ, quảng cáo và vận chuyển sản phẩm Sản phẩm cần có nhãn ngoài đề ai sản xuất, sản xuất ở đâu, khi nào, sử dụng như thế nào?

Các công ty phải thực hiện những dịch vụ khách hàng phù hợp với yêu cầu của khách hàng và đủ hữu hiệu để cạnh tranh Các dịch vụ hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành, giao hàng theo ý khách … có ý nghĩa quan trọng Mỗi sản phẩm có một vòng đời hay một chu kỳ sống nhất định gồm các giai đoạn giới thiệu sản phẩm, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái Ứng với mỗi giai đoạn cần có những chiến lược tiếp thị phù hợp

Khi thị yếu của khách hàng thay đổi do yêu cầu của cạnh tranh và do xuất hiện công nghệ, kỹ thuật mới, công ty cần triển khai sản phẩm mới

1.3.2 Giá cả

Giá cả là số tiền mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm Giá cả chịu ảnh hưởng của yếu tố bên trong và bên ngoài công ty Các mục tiêu định

Trang 17

giá bao gồm tăng doanh số, thị phần, tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự tồn tại của công ty

Giá phải chăng được hoàn bồi phí tổn để chế tạo và bán sản phẩm cộng với một mức lời thỏa đáng

Người tiêu dùng cân nhắc giá cả so với giá trị được cảm nhận khi sử dụng sản phẩm Nếu giá cả vượt quá lượng giá trị, người tiêu dùng sẽ không mua sản phẩm

1.3.3 Phân phối

Phân phối là những hoạt động khác nhau về công ty nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng mà công ty đang muốn hướng đến Mỗi công ty phải xác định những phương án phân phối để vươn tới thị trường Họ có thể

sử dụng cách bán hàng trực tiếp hay qua trung gian Việc thiết kế kênh đòi hỏi việc xác định những lựa chọn các kênh chủ yếu theo các loại trung gian, số lượng trung gian, các điều khoản và trách nhiệm trong kênh Mỗi lựa chọn kênh cần được đánh giá theo các tiêu chuẩn kinh tế, thích nghi và kiểm soát được

Bán lẻ bao gồm tất cả các họat động liên quan đến việc đưa hàng hóa đến trực tiếp tay người tiêu dùng cho cá nhân chứ không phải kinh doanh Loại hình bán lẻ rất phong phú và đa dạng, bao gồm các điểm bán nhỏ bán lẻ, bán lẻ đến tận nhà, các cửa hàng bách hóa và siêu thị …

Việc bán sỉ bao gồm tất cả các loại hoạt động liên quan đến chuyện bán hàng hóa và dịch vụ cho những người mua về để bán lại hay để kinh doanh Nhà bán sỉ giúp nhà sản xuất hữu hiệu hàng hóa đến các nhà bán lẻ và các khách hàng kinh doanh trong nước

Trang 18

Trong phân phối hàng hóa, vận tải, kho bãi, lưu kho, nhập và xuất hàng… có ý nghĩa to lớn Có thể nói rằng nhiệm vụ của phân phối là cung cấp đúng mặt hàng, vào đúng nơi, đúng lúc với chi phí tối thiểu

1.3.4 Xúc tiến thương mại

1.3.4.1 Quảng cáo bán hàng

Khái niệm:

Quảng cáo là toàn bộ các hình thức giới thiệu gián tiếp và khuếch trương các ý tưởng, hàng hoá hay dịch vụ do người bảo trợ thực hiện mà phải trả tiền

Quảng cáo là hình thức truyền thông đơn phương của cá nhân hoặc doanh nghiệp có sản phẩm dịch vụ bán hướng vào một đích, tức là hướng vào những khách hàng tiêu dùng tiềm năng

Quảng cáo là đầu tư - một sự đầu tư nhằm đẩy mạnh tiêu thụ Một sản phẩm có chất lượng tốt, không gắn nhãn hiệu nổi tiếng, chỉ đơn thuần có mặt trên quầy hàng không được thông tin cho các khách hàng biết thì vẫn tiêu thụ rất chậm Quảng cáo góp phần rất quan trọng để đẩy mạnh tiêu thụ

Trong hoạt động kinh doanh thương mại, quảng cáo được coi là phương tiện để bán hàng, phương tiện để tích luỹ tài sản vô hình cho doanh nghiệp và phương tiện để nắm phản ứng của khách hàng về các sản phẩm kinh doanh, đồng thời quảng cáo chính là công cụ của marketing thương mại

1.3.4.2 Khuyến mãi khuyến mại

Khuyến mãi (khuyến khích người mua), khuyến mại( khuyến khích người bán) bao gồm nhiều công cụ khác nhau, thường là ngắn hạn và có tính chất tạm thời nhằm kích thích người tiêu dùng hoặc những người phân phối

Trang 19

sản phẩm dịch vụ ngay lập tức Kích thích những người thờ ơ phải mua hàng Làm cho khách hàng từ chỗ mua lần đầu tiên tới mua đều đặn, lấy được sự

trung thành của khách hàng

Khái niệm: Khuyến mại là hành vi của thương nhân nhằm xúc tiến việc bán hàng, cung ứng dịch vụ trong phạm vi kinh doanh của thương nhân bằng cách dành những lợi ích nhất định cho khách hàng Khuyến mại, hay khuyến mãi trong kinh doanh thương mại được thực hiện dưới những hình thức:

- Phân phát hàng mẫu: là những sản phẩm dịch vụ được phân phát miễn phí Hàng mẫu có thể được đem đến tận nhà, gửi qua bưu điện, phát tại cửa hàng, phát kèm theo sản phẩm khác Việc phân phát hàng mẫu là một phương thức giới thiệu sản phẩm mới có hiệu quả nhất và tốn kém nhất

- Phiếu mua hàng ưu đãi: Người cầm phiếu này được hưởng quyền ưu đãi giảm giá khi mua một sản phẩm nhất định Phiếu này có thể gửi qua bưu điện, gói vào trong một sản phẩm khác hay đưa vào quảng cáo trong các báo

và tạp chí

- Giảm giá: là một trong những kỹ thuật xúc tiến khá phổ biến mà các doanh nghiệp thường dùng Thông thường các doanh nghiệp thường dùng hình thức này trong dịp khai trương hay trong những ngày lễ lớn

- Trả lại một phần tiền: Hình thức này được sử dụng cũng tương đối nhiều, ở đây, người bán giảm giá cho người mua sau khi mua hàng chứ không phải tại cửa hàng bán lẻ Người mua sau khi mua hàng sẽ gửi cho người bán một chứng từ chứng tỏ người mua hàng đã mua hàng của doanh nghiệp và doanh nghiệp sẽ hoàn trả lại một phần tiền qua bưu điện

- Thương vụ có triết giá nhỏ: là cách kích thích người mua thông qua việc đảm bảo cho người tiêu dùng tiết kiệm được một phần chi phí so với giá bình thường của sản phẩm Trong cách thức này, các doanh nghiệp sẽ bao gói

Trang 20

các sản phẩm cùng loại vào với nhau và như vậy chỉ phải chi phí cho một bao

- Thi cá cược trò chơi: Đây là hình thức tạo ra cơ may nào đó cho khách hàng bằng cách tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, các trò chơi trong một thời gian nhất định

- Phần thưởng cho các khách hàng thường xuyên: Để giữ các khách hàng thường xuyên, các công ty thường giảm cho khách hàng thường xuyên một tỷ lệ nhất định hoặc giảm giá dưới các dạng khác như thêm một lượng hàng cùng loại Đây là hình thức khuyến mại thường được sử dụng trong bán buôn

- Quà tặng: Các doanh nghiệp thường có thêm quà tặng cho khách hàng Quà tặng sử dụng nhằm mục đích thúc đẩy động cơ mua hàng của người tiêu dùng cũng như trung gian phân phối

- Tặng vật phẩm mang biểu tượng quảng cáo: Để làm cho tên tuổi cũng như nhãn hiệu, biểu tượng của doanh nghiệp trở nên quen thuộc hơn đối với khách hàng, các doanh nghiệp thường tiến hành tặng cho khách hàng mục tiêu nói riêng và người tiêu dùng nói chung những vật phẩm mang tính quảng cáo như: Vật phẩm mang biểu tượng của doanh nghiệp, tên của sản phẩm hoặc nhãn hiệu muốn quảng cáo …

- Dùng thử miễn phí: mời dùng thử miễn phí bột giặt kẹo cao su, dầu gội đầu, dùng thử máy vi tính, dùng thử ô tô…

- Bảo hành sản phẩm: Đây cũng là một công cụ khuyến mại quan trọng, nhất là khi người tiêu dùng quan tâm tới chất lượng hơn Các hãng ngày càng cạnh tranh quyết liệt về thời gian bảo hành sản phẩm: tăng thời gian bảo hành sản phẩm, tăng thời gian bảo hành lên 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm…

Trang 21

1.3.4.3 PR (quan hệ công chúng)

Mở rộng quan hệ với công chúng là một công cụ marketing quan trọng

khác nữa Công ty không những phải có quan hệ tốt với khách hàng, người

cung ứng các đại lý của mình, mà còn phải có quan hệ đông đảo với quần

chúng có quan tâm Công chúng là nhóm người có quan tâm hay ảnh hưởng

thực tế, hay tiềm ẩn đến khả năng công ty đạt được những mục tiêu của mình

Mở rộng quan hệ với công chúng bằng các hoạt động:

- Mở rộng quan hệ với giới báo chí, tạp chí, đài phát thanh và truyền

hình Tác động để các phương tiện này đăng tải các bài viết, phát đi các

chương trình tuyên truyền, giới thiệu về sản phẩm và về doanh nghiệp

- Doanh nghiệp mở các chiến dịch tuyên truyền về sản phẩm của mình

tạo dựng hình ảnh công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên

phương tiện truyền thông của công ty

- Vận động hành lang: Làm việc với các nhà lập pháp và các quan chức

trong chính phủ hoặc quan chức của ngành, của địa phương ủng hộ hay huỷ

bỏ một đạo luật hay một quy định nào đó

- Tham mưu: đề xuất với lãnh đạo công ty những kiến nghị về các vấn

đề có liên quan đến công chúng và về hình ảnh của công ty

- Những công cụ chủ yếu để mở rộng quan hệ với công chúng trong

hoạt đdộng marketing của doanh nghiệp:

Xuất bản phẩm: Các công ty cho in và phân phát các báo cáo hàng

năm, những cuốn sách nhỏ giới thiệu về sản phẩm hoặc về công ty, những tư

liệu nghe nhìn, bản tin của công ty, các báo và tạp chí

Các sự kiện: Công ty tổ chức những hoạtọat động nhân những sự kiện

như tổ chức những hội thảo, chuyên đề, những cuộc đi chơi, triển lãm, thi và

hội thảo, lễ kỷ niệm, bảo trợ các hoạt động thể dục thể thao và văn hoá để tiếp

cận công chúng mục tiêu

Formatted: French (France)

Formatted: French (France)

Formatted: French (France)

Formatted: French (France)

Formatted: French (France)

Formatted: French (France)

Trang 22

Tin tức: Viết bài trên các báo, tạp chí đưa tin trên đài phát thanh hoặc

truyền hình.Càng tranh thủ được báo chí thì càng có điều kiện dành được

nhiều vị trí tốt hơn để tuyên truyền cho công ty

Bài nói chuyện: Nói chuyện trong các hội nghị, với học sinh, sinh viên

nhân dịp khai trường hay tổng kết năm học

Hoạt động công ích: ủng hộ các quỹ từ thiện, xây nhà tình nghĩa, lập

quỹ học bổng cho sinh viên

1.3.4.4 Bán hàng trực tiếp

Bán hàng trực tiếp là hành vi thương mại của thương nhân, là sự giao

tiếp trựục tiếp giữa người bán hàng với khách hàng tiềm năng Trong đó,

người bán hàng có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho người mua

và nhận tiền

Bán hàng trực tiếp là nghiệp vụ cơ bản thực hiện mục đích kinh doanh

của doanh nghiệp Bán hàng trực tiếp là hoạt động liên quan mật thiết với

khách hàng, ảnh hưởng tới niềm tin, uy tín và sự tái tạo hành vi mua của

khách hàng Bán hàng là vũ khí mạnh mẽ của các doanh nghiệp thương mại

trong quá trình cạnh tranh trên thương trường

Nhân viên bán hàng là cầu nối trực tiếp của công ty với khách hàng

Những người bán hàng là người thay mặt với công ty quan hệ với rất nhiều

khách hàng và đồng thời cũng đem về cho công ty những thông tin tình báo

cần thiết về khách hàng

Nhân viên bán hàng có nhiệm vụ cung công chúng đáp thông tin cần

thiết về sản phẩm cũng như về doanh nghiệp cho khách hàng Đây là việc làm

giúp cho khách hàng hiểu biết về sản phẩm cũng như về doanh nghiệp hơn,

nhờ đó doanh nghiệp có thể thu hút được khách hàng

Formatted: French (France)

Trang 23

Nhân viên bán hàng phải có đủ năng lực, hiểu biết về nghệ thuật bán hàng như giao tiếp, bày bán sản phẩm, giới thiệu, giải đáp thắc mắc cho khách hàng Để cho việc bán hàng được thuận lợi có kết quả, nhân viên bán hàng phải thực hiện tốt nhiệm vụ bán hàng

Tổ chức bán hàng: Tổ chức bán hàng là một hoạt động của các cá nhân được sắp xếp theo một trình tự nhất định để phối hợp một cách có hiệu quả các nỗ lực của từng cá nhân nhằm hoàn thành mục tiêu chung

Tổ chức bán hàng được thực hiện theo 3 nguyên tắc cơ bản: Nguyên tắc tổ chức theo ngành hàng, nguyên tắc tổ chức theo nhóm hàng và nguyên tắc tổ chức theo vùng địa lý Việc lựa chọn nguyên tắc tổ chức nào là do đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp quyết định

1.3.4.5 Marketing trực tiếp

Trong marketing trực tiếp, người ta sử dụng thư, điện thoại và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin một cách trực tiếp cho khách hàng hoặc yêu cầu họ có phản ứng đáp lại tại bất kỳ một địa điểm nào Những công

cụ trực tiếp của marketing trực tiếp:

Marketing bằng catalogue:

Catalogue là những bản liệt kê về danh mục các loại hàng hoá, kèm theo là các thông số và được minh họa bằng những hình ảnh màu rất đẹp của hàng hoá Trên catalogue có cả địa chỉ và số điện thoại (ở một số công ty có thể miễn phí) để khách hàng có thể giao dịch Catalogue được những người làm marketing trực tiếp gửi qua đường bưu điện tới các khách hàng Một số công ty làm thí điểm catalogue bằng các băng video gửi cho những khách hàng tốt nhấtthân thiết và những khách hàng triển vọngtiềm năng của mình

Trang 24

Marketing bằng thư trực tiếp

Marketing bằng thư trực tiếp ở Mỹ là một hoạt động kinh doanh rất lớn,

có doanh số đạt tới hàng chục tỷ đô la mỗi năm Những người làm bằngmarketing bằng thư trực tiếp gửi qua đường bưu điện những thư chào hàng, tờ quảng cáo, tờ gấp và những hình thức chào hàng khác (có khi họ gửi cả băng ghi âm, băng ghi hình, đĩa mềm của máy tính) Ví dụ công ty thiết bị tập thể dục đã gửi qua đường bưu điện băng video giới thiệu công dụng và lợi ích của thiết bị tập thể dục ở nhà, hãng Ford đã gửi đĩa mềm máy tính gọi là Disk Driver- Test Driver cho các khách hàng hưởng ứng quảng cáo xe mình trên mạng máy tính Nội dung của đĩa mềm đó cho phép các xe,khách hàng xem những hình ảnh hấp dẫn về các kiểu xe

Gửi thư trực tiếp ngày càng phổ biến vì nó cho phép đảm bảo tính chọn lọc cao của thị trường mục tiêu, có thể tiếp cận từng cá nhân và cho phép tiến hành các trắc nghiệm và định lượng kết quả sớm Tuy chi phí cho 1000 người được tiếp cận cao hơn so với các phương tiện truyền thông đại chúng,nhưng những người được tiếp cận là những khách hàng có triển vọng hơn nhiều Marketing qua điện thoại

Marketing qua điện thoại đã trở thành một công cụ chủ yếu của marketing trực tiếp Các công ty có thể mở các số điện thoại miễn phí cho khách hàng gọi tới để đặt mua hàng hay dịch vụ do được biết qua quảng cáo trên báo chí, truyền thanh, truyền hình, qua gửi thư trực tiếp hay qua catalogue hay qqua khách hàng có thể gọi tới khiếu nại và góp ý

Trang 25

Thương mại điện tử

Máy tính cá nhân có mordem qua đó người tiêu dùng có thể nhận được

các thông tin về hàng hoá dịch vụ và đặt mua một cách trực tiếp qua mạng

Internet

Marketing trực tiếp tổng hợp

Marketing trực tiếp đơn thuần kể ở trên chỉ dựa vào một phương tiện

quảng cáo và sự nỗ lực một lần để tiếp cận và bán hàng cho một khách hàng

triển vọngtriển vọng Marketing trực tiếp tổng hợp - một phương thức mạnh

mẽ hơn - là chiến dịch nhiều phương tiện, nhiều giai đoạn

Marketing trực tiếp qua điện thoại

Viếng thăm bán hàng trực tiếp

Truyền thông trực tiếp

Formatted: Font: Not Italic, Underline

Formatted: Font: Not Italic, Underline

Formatted: Indent: First line: 0"

Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Indent: First line: 0"

Formatted: Indent: First line: 0"

Formatted: Font: Italic

Formatted: Bullets and Numbering

Trang 26

2.CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ HOẠT

ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG TRÍ NỘI

THẤT BEEHOUSE

2.1 Tổng quan về công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cổ Phần Trang Trí

Nội Thất BeeHouse

Công ty cổ phần BeeHouse được thành lập vào năm 2004, là công ty

nhánh của Công ty TNHH xây dựng Kim Long (được thành lập vào năm 1995

chuyên thi công xây dựng các công trình cao ốc văn phòng, nhà xưởng và các

công trình dân dụng)

Với mục tiêu ứng dụng các sản phẩm dịch vụ tốt nhất có giá trị về chất

lượng cao về mặt thẩm mỹ để phục vụ các công trình dân dụng và công

nghiệp, thương hiệu BeeHouse ra đời nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng

đa dạng và khắc khe của thị trường sản phẩm nội thất và trang trí nội ngoại

thất ngày nay

Kể từ khi thành lập, Cty BeeHouse liên tục phát triển, doanh số tăng

nhanh, ra đời nhiều dòng sản phẩm mới độc đáo trên thị trường trang trí nội

ngoại thất của ngành xây dựng hiện nay

Tên đầy đủ tiếng việt: Công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất BeeHouse

Tên tiếng Anh: Corporation BeeHouse Interior Decoration company

Tên viết tắt: BeeHouse JSC

Hiện công ty có hai văn phòng làm việc tại TP HCM

Chi nhánh sản xuất tại BÌNH DƯƠNG

Formatted: Font: 14 pt

Trang 27

Địa chỉ showroom: 94/1047G Dương Quảng Hàm, Phường 6, Gò Vấp Tp

Công ty BeeHouse gồm hơn 200 nhân viên làm việc tại trụ sở chính,

gần 100 nhân viên làm việc tại showroom Gò Vấp - Thành phố Hồ Chí Minh

Trong đó gần 100 nhân viên có trình độ đại học và 200 nhân viên lao động

Trang 28

Bảng 1 2.1: bảng phân bố nhân sự các bộ phận chức năng của Công ty

năm 2010 09 (Nguồn: phòng hành chính nhân sự)

Trang 29

Bộ phận sản xuất và các phòng ban khác theo sơ đồ sau:

Bảng 2 1 2: Sơ đồ các phòng ban của công ty

2.1.2.3 Chức năng của các phòng ban

Tổng Giám Đốc:

Quản lý và sử dụng số nhân sự, hoạch định chiến lược và mục đích

kinh doanh

Quản lý, chấp hành quy tắc tái chính, thực hiện nguyên tắc hoạch toán,

báo sổ, bảo đảm tiết kiệm chi phí, các định mức tài sản, đồng thời chịu trách

nhiệm trước Công ty về hiệu quả sử dụng vốn

Kế Toán

Điều

độ

Thủ kho

NV

Bán hàng

Trang 30

Duyệt thu tài chính và các phần nghiệp vụ phát sinh của Công ty

Chỉ định hoặc đình chỉ tạm thời công việc của nhân viên thuộc ngành

Phòng hành chính nhân sự:

Quản lý nhân sự, theo dõi và đề bạt, sắp xếp nhân sự, quy định mức

lương, khen thưởng, kỷ luật, lương bổng

Đảm nhận các công việc liên quan về hành chính nhân sự và tổ chức

bộổ máy gọn nhẹ nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Phòng kinh doanh:

Tổ chức tìm hiểu, điều tra, theo dõi và mở rộng thị trường sản xuất kinh

doanh

Góp ý kiếền về thị trường sản xuất kinh doanh và giá cả các hợp đồng

kinh tế, thanh lý tài sản cố định

Nghiệm thu sản phẩm dịch vụ

Tham mưu cho Giám Đốc về chiến lược sản xuất kinh doanh

Thường xuyên theo dõi tình hình biến động giá cả thị trường kinh

Tổ chức hoạch toán các nghiệp vụ mua bán, xuất–nhập hàng, thanh

toán công nợ, thanh toán các ngân sách Nhà nước, phân phối lợi nhuận, quản

lý vốn, tài sản, hàng hóa, chi phí, …

Theo dõi phản ánh chính xác biến động, hỗ trợ các bộ phận khác trong

các hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 31

Phòng kỹ thuật:

Kiểm tra, thiết kế, chế tạo, lắp đặt sản phẩm, kết hợp với bộ phận kinh

doanh để mở rộng thị trường

Chịu trách nhiệm về vận hành công ty theo đúng quy trình công nghệ

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty Cổ Phần Trang Trí

Nội Thất BeeHouse

- Tư vấn, thiết kế, thi công, cải tạo các công trình trang trí nội ngoại

thất

- Mua bán giường tủ, bàn, ghế;

- Mua bán đồ gia dụng khác (tranh ảnh, gương soi, đệm mút)

- Sản xuất giường tủ, bàn ghế sản xuất các sản phẩm khác;

- Sản xuất đồ nội thất gia dụng, văn phòong, trường học;

- Sản xuất đồ gỗ nội thất (bàn, ghế, tủ, tủ bếp);

- Sản xuất đồ dùng nội thất , văn phòng ( bàn ghế, tủ làm việc)

Công ty nội thất BeeHouse chuyên tư vấn, thiết kế, thi công, cải tạo và

sản xuất các sản phẩm nội thất và trang trí nội thất văn phòng, gia đình,

trường học, khách sạn, nhà hàng, quán cà phê bằng nguyên liệu gỗ công

nghiệp phủ sơn PU với thị trường truyền thống là các cửa hàng đại lý,

showroom công ty chuyên bán đồ nội thất và trang trí nội thất các công trình

xây dựng mới như chung cư, nhà ở, văn phòng, showroom nhà hàng kháach

sạn quán cà phê … trên địa bàn cả nước

Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt, Italic

Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt

Trang 32

2.1.4 Tình hình kinh doanh của công ty Cổ Phần Trang Trí Nội

Thất BeeHouse

Để thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chúng

ta đi vào cần phân tích chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận của doanh

nghiệp thể hiện thông qua bảng biểu dưới đây:

Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 20087 đến năm

Trang 33

Bảng 2.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 – 2010

2.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Cổ Phần Trang Trí Nội

Thất BeeHouse

2.2.1 Thị trường đồ gỗ nội thất và trang trí nội thất hiện nay

Hiện tại, sự tăng trưởng đều đặn hàng năm của nền kinh tế dẫn tới tốc

độ đô thị hoá tại các đô thị và các vùng nông thôn Việt Nam tăng rất nhanh

Điều đó kéo theo nhu cầu xây dựng các công trình, trong đó có nhu cầu xây

dựng về nhà ở các công ty văn phòng … cũng tăng theo

Hiện nay, nước ta có trên 88 triệu dân ( 2010) và đến năm 2020 sẽ có

trên 100 triệu dân Mức độ sử dụng gỗ trong trang trí nội thất hiện nay là

Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Italic

Formatted: Font: 14 pt

Trang 34

0,12m3/ 1 người Đến năm 2020 tiêu dùng gỗ đạt 0,36m3/ 1người Như vậy

sản phẩm từ gỗ sẽ tăng gấp 3 lần so với hiện nay, tươngtưng đương với 6 triệu

m3 gỗ/ năm Trong đó sản phẩm đồ mộc là 4 triệu m3, cho xây dựng là 2 triệu

m3

2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing

2.2.2.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế:

Kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển kéo theo nhiều ngành, nhiều

nghề phát triển theo Sự phát triển đồng nghĩa với thu nhập của người dân

được nlâng lên rất nhiều và kéo theo đó là sự phát triển cơ sở hạ tầng, đưa

ngành xây dựng vào một thách thức mới

Khi thu nhập cao hơn đời sống người dân được cải thiện nhu cầu tiêu

dùng được quan tâm nhiều hơn và dẫn đến sự đòi hỏi vềlại càng cao, chất

lượng, kiểu dáng, mẫu mã và cách trang trí lại được coi trọng hơn bao giờ hết

Chính vì điều này lại làvậy đã tạo nên một cơ hội cũng như thách thức lớn cho

ngành sản xuất sản phẩm nội thất và trang trí nội thất

Môi trường chính trị và pháp luật:

Những quyết định Marketing chịu tác động mạnh mẽ của những diễn

biến trong môi trường chính trị Môi trường này gồm có luật pháp, các cơ

quan nhà nước, và những nhóm gây sức ép có ảnh hưởng, và hạn chế và các

tổ chức, và cá nhân khác nhau trong xã hội Hiện nay có khá nhiều đạo luật

điều chỉnh hoạt động kinh doanh, gây cản trở đến hoạt động kinh doanh Luật

kinh doanh có một số mục đích:

Formatted: Font: 14 pt

Trang 35

Sự bình ổn: Sự bình ổn chính trị sẽ ảnh hưởng gián tiếp đến thị trường

hàng tiêu dùng đặc biệt là hàng đồ gỗ nói chung và hàng đồ gỗ nội thất nói

riêng

Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu

thụ, thuế thu nhập sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp

Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động,

luật chống độc quyền, chống bán phá giá ảnh hưởng tốt tới các sản phẩm

của công ty bởi nó bảo vệ quyền sở hữu chí trí tuệ

Môi trường văn hóa:

Trong một nền văn hóa đa bản sắc dân tộc như Việt Nam ta hiện nay thì

mỗi một vùng miền, mỗi một một địa phương lại có những tập tục văn hóa

khác nhau làmvà cũng ảnh hưởng tới phương hướng phong cách thẩm mỹ

khác nhau của lĩnh vực thiết kếnội thất và trang trí nội thất Với khí hậu nhiệt

đới gió mùa khắc nhiệt, cùng thiên tai bão lũ hoành hành, người miền Bắc có

những ý nguyệnthức về xây dựng và cách trang trí đồ dùng khác với người

miền Nam nên xây nhà thường có xu hướng chắc chắn, hơn bền vữưng hơn vì

miền bắc hay bị thiên tai bão lũ hơn là người miền nam Chính vì vậy Do đó,

cách trang trí nội ngoại thất cũng khác hơn, và các sản phẩm nội thất cũng

phải thiết kế với kiểu dáng khác nhau để phù hợp với tâm lý người tiêu dùng

theo từng miền.hơn

Môi trường tự nhiên:

Trong những điều kiện của môi trường tự nhiên ngày càng xấu đi đã trở

thành một trong những vấn đề quan trọng đặt ra trước các doanh nghiệp và

công chúng Ở nhiều thành phố trên thế giới tình trạng ô nhiễm không khí và

Formatted: Font: 14 pt

Ngày đăng: 22/12/2013, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.12: Marketing trực tiếp tổng hợp - Một số giải pháp marketing nhằm nâng có khả năng tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần trang trí nội thất beehouse
Sơ đồ 1.12 Marketing trực tiếp tổng hợp (Trang 25)
Bảng 12.1: bảng phân bố nhân sự các bộ phận chức năng của Công ty - Một số giải pháp marketing nhằm nâng có khả năng tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần trang trí nội thất beehouse
Bảng 12.1 bảng phân bố nhân sự các bộ phận chức năng của Công ty (Trang 28)
Sơ đồ tổ chức: Trụ sở chính có gần 200 nhân viên làm việc tại trụ sở, - Một số giải pháp marketing nhằm nâng có khả năng tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần trang trí nội thất beehouse
Sơ đồ t ổ chức: Trụ sở chính có gần 200 nhân viên làm việc tại trụ sở, (Trang 29)
Bảng 2.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 – 2010 - Một số giải pháp marketing nhằm nâng có khả năng tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần trang trí nội thất beehouse
Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 – 2010 (Trang 33)
Bảng 2.4: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của công ty. - Một số giải pháp marketing nhằm nâng có khả năng tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần trang trí nội thất beehouse
Bảng 2.4 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của công ty (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w