Nguồn: “Principle of marketing”, Philip Kotler và Gary Amstrong,1994 “Marketing là một hệ thống hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm thỏa
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING VÀ MARKETING MIX 5
1.1 KHÁI NIỆM VỀ MARKETING, MARKETING MIX VÀ VAI TRÒ CỦA MARKETING MIX
5 1.1.1Một số định nghĩa về marketing 5
1.1.2Marketing - marketing-mix 5
1.1.3Vai trò của marketing và marketing-mix 7
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA MARKETING MIX VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX 8
1.2.1Sản phẩm (Product) và chiến lược sản phẩm: 8
1.2.2Giá (Price) và chiến lược giá 11
1.2.3Phân phối (Place) và chiến lược phân phối 13
1.2.4Chiêu thị (Promotion) và chiến lược chiêu thị 15
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MARKETING MIX 17
1.4 VAI TRÒ MARKETING ĐỐI VỚI VIỆC ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM 18
CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH YAHO VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 19
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH YAHO 19
2.1.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 19
2.1.2Cơ cấu tổ chức của công ty 20
2.1.3Triết lý của công ty 22
2.1.4Sản phẩm của công ty 22
2.2 TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY 23
2.2.1Mặt hàng kinh doanh 23
2.2.2Mục tiêu của công ty 23
2.2.3Thị trường của công ty 23
2.2.4Tình hình tiêu thụ 24
2.2.5Kết quả hoạt động kinh doanh 24
2.2.6Doanh thu của công ty 25
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG MARKETING HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 26
3.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM KHĂN ƯỚT EM BÉ TẠI VIỆT NAM 26
3.1.1 Tổng quan về thị trường sản phẩm khăn ướt em bé 26
3.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH Yaho 26
3.2 XÁC ĐỊNH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRỰC TIẾP VỚI CÔNG TY 27
3.2.1Các công ty sản xuất trong nước 27
3.2.2Đối thủ nhập khẩu 28
3.3 PHÂN TÍCH SWOT ĐỐI VỚI CÔNG TY 29
3.3.1Điểm mạnh 29
3.3.2Điểm yếu 29
3.3.3Cơ hội 29
3.3.4Thách thức 30
3.4 THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TNHH YAHO 32
Trang 2CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING MIX NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH YAHO 34
4.1 CĂN CỨ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP 34
4.1.1Triển vọng thị trường 34
4.1.2Xu hướng cạnh tranh 34
4.1.3Mục tiêu và phương hướng của công ty trong thời gian tới 34
4.1.4Điều kiện của công ty 35
4.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ MARKETING MIX TRONG TƯƠNG LAI 36
4.2.1Phân phối 36
4.2.2Sản phẩm 36
4.2.3Giá 37
4.2.4Xúc tiến hỗn hợp 38
4.3 DỰ KIẾN DOANH THU -SẢN LƯỢNG- CHI PHÍ KHI ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP MARKETING 40
4.4 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TY 42
KẾT LUẬN 44
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn có một vị thế cạnh tranh vững chắc đòi hỏi phải kết hợp nhiều yếu tố Trong các yếu tố đó thì nổi bật là yếu tố marketing, nó góp phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Marketing là một công cụ giúp doanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thế cạnh tranh dài hạn nếu một nghiệp xây dựng chiến lược marketing không phù hợp thị sẽ không tạo được lợi thế cạnh tranh cũng như thị phần sẽ giảm sút
Việc xây dựng các giải pháp marketing hợp lí và thường xuyên phải cần nghiên cứu nhiều yếu tố từ môi trường đến hoàn cảnh nội tại của công ty
Và công ty TNHH Yaho đang từng bước thay đổi để hướng tới vị trí dẫn đầu thị trường Trong thời gian thực tập của công ty, em đã tìm hiểu về hoạt động marketing của công ty trong việc thúc đẩy doanh số tiêu thụ của sản phẩm qua khoảng thời gian tìm hiểu, em đã chọn đề tài:
“ Một số giải pháp marketing mix nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩn khăn ướt
em bé tại công ty TNHH Yaho” Sau đây là nội dung nghiên cứu:
Chương 1 : Cở sở lý thuyết về Marketing và Marketing mix
Chương 2 : Giới thiệu chung về công ty TNHH YAHO và tình hình kinh doanh của công
ty trong những năm gần đây
Chương 3 : Phân tích một số hoạt động Marketing hiện tại của công ty và một số đối thủ
cạnh tranh
Chương 4: Một số giải pháp marketing mix nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản
phẩm khăn ướt em bé của công ty YAHO
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác marketing và đưa ra giải pháp marketing mix tại công ty
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu công tác marketing cho sản phẩm khăn ướt em bé tại công ty Yaho
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 4Từ thực tiển, xem xét và phân tích hoạt động marketing tại công ty Yaho
Trang 5CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING VÀ MARKETING MIX
1.1 KHÁI NIỆM VỀ MARKETING, MARKETING MIX VÀ VAI TRÒ CỦA
MARKETING MIX
1.1.1 Một số định nghĩa về marketing
Theo CIM (UK’s Charactered Institudte of Marketing): “ Marketing là quá trình quản trị nhận biết, dự doán và đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và có lợi” Theo AMA ( American Marketing Association, 1985): “ Marketing là tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hàng hóa dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức”
Theo Groroos (1990): “Marketing là những hoạt động thiết lập, duy trì và củng cố lâu dài nhũng mối quan hệ với khách hàng một cách có lợi để đáp ứng mục tiêu của các bên Điều này được thực hiện bằng sự trao đổi giữa các bên và thoa mãn những điều hứa hẹn” Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việt sáng tạo và giá trị giữa các bên” (Nguồn: “Principle of marketing”, Philip Kotler và Gary Amstrong,1994)
“Marketing là một hệ thống hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm thỏa mãn mong muốn của những thị trường mục tiêu của tổ chức”.(Nguồn: “ Fundamentals of Marketing”, William J Santon, Michael J Etzel< bruce
J Walker,1994)
1.1.2 Marketing - marketing-mix
Marketing mix là một trong những khái niệm chủ yếu của Marketing hiện đại marketing mix là tập hợp các công cụ Marketing mà công ty sử dụng để đạt được mục tiêu trong một vài thị trường đã chọn Các cộng cụ Marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi của môi trường Có thể nói Marketing mix là một giải pháp có tình thế của tổ chức
Trang 6Hình 1: Hình minh họa công cụ của marketing- mix
Các công cụ Marketing gồm có: sản phẩm (Product), Giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến (Promotion) và thường được gọi là 4P (nội dung 4Ps như hình minh họa trên) Tuy nhiên, ở một góc độ khác, khách hàng khi mua sản phẩm họ sẽ nhìn marketing ở một hướng riêng Năm 1990, Robert Lauenborn đã đề nghị mô hình 4C tương ứng với mô hình 4P của Mc Carthy
Hình2 : Mô hình 4 P của Mc carthy (1960) và 4C của Robert Lautenborn (1990)
Sản Phẩm (P1)
Chất lượng Hình dáng Đặc điểm Nhãn hiệu Bao bì Kích cỡ Dịch vụ
Giá cả (P2)
Các mức giá Giảm giá Chiết khấu Thanh toán Tín dụng…
Xúc tiến (P4)
Quảng cáo Khuyến mãi Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân Marketing trực tiếp
Phân phối (P3)
Loại kênh Trung gian Phân loại Sắp xếp
Dự trữ Vận chuyển
Markeing mix
Thị trường mục tiêu
Trang 71.1.3 Vai trò của marketing và marketing-mix
Theo quá trình phát triển kinh tế xã hội, các công ty ngày nay càng nhận thức cao về marketing trong kinh doanh
- Marketing hướng dẫn các doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu cầu khách hàng cũng như nghệ thuật làm hài lòng khách hàng, marketing định hướng cho hoạt động kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp
- Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp mình với lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích xã hội
- Marketing là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí, uy tín của mình trên thị trường
- Marketing trở thành “trái tim” cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp, các quyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc vào các quyết định marketing như: sản xuất sản phẩm gì? Cho thị trường nào? Sản xuất như thế nào với số lượng bao nhiêu?
Trong đó Marketing-mix đóng vai trò quan trọng, các phối thức marketing giúp cho doanh nghiệp mang sản phẩm đến với người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất Các quyết định về giá, sản phẩm, phân phối hay các cách để xúc tiến hỗn hợp… thường xuyên được quan tâm
Một trong những mục tiêu của hoạt động marketing là tiêu thụ được nhiều sản phẩm với doanh thu cao và chi phí thấp thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Từ việc duy trì được sự hàn lòng của khách hàng về sản phẩm mà doanh nghiệp ngày càng có chỗ đứng trong lòng khách hàng Do vậy, sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng ưu tiên lựa chọn, kết quả
là số lượng sản phẩm dịch vụ mà Công ty cung cấp tiêu thụ ngày càng nhiều, lợi nhuận doanh nghiệp thu được càng lớn
Mục tiêu cơ bản thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận Để thực hiện điều này, doanh nghiệp cần phải tiêu thụ dược sản phẩm, do vậy tất yếu phải hướng ra thị trường Điều này không chỉ đơn thuần là tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn, thiết kế bao bì thật bắt mắt,
áp dụng các biệt pháp bán hàng mới, qui định giá bán và quảng cáo sản phẩm tuy nhiên mục
Trang 8tiêu lớn nhất của hoạt động marketing là đảm bảo sản xuất và cung cấp những mặt hàng hấp dẫn cho thị trường mục tiêu, bên cạnh đó là sự phối hợp của các chức năng khác trong Công ty Tóm lại, marketing đã tác động đến đời sống của mỗi con người trong xã hội, nó kết nối khách hàng với sản phẩm của doanh ngiệp nếu một doanh nghiệp làm thị trường tốt, có hoạt động marketing đúng đắn chắn chắn sẽ thành công và có lẽ doanh thu cũng như lợi nhuận sẽ tăng cao
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA MARKETING MIX VÀ CÁC CHIẾN LƢỢC
1.2.1.2 Chiến lược sản phẩm:
Chiến lược sản phẩm là định hướng và quyết định liên quan đến sản xuất kinh doanh sản phẩm trên cơ sở bảo đảm đáp ứng nhu cầu của khách hang trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh và các mục tiêu marketing của doanh nghiệp
1.2.1.3 Vai trò của chiến lược sản phẩm: chiến lược sản phẩm đóng vai trò cực kì
quan trọng trong chiến lược marketing:
Chiến lược sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp
Thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì chiến lược giá, phân phối và chiêu thị sẽ triển khai một cách hiệu quả
Triển khai chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu marketing được đặt ra trong từng thời
kì
Trong quá trình thực hiện chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp thường xuyên phân tích và ra quyết định liên quan đến: kích thước của tập hợp sản phẩm, nhãn hiệu
Trang 9sản phẩm, quyết định về chất lượng, vấn đề thiết kế bao bì, dịch vụ hỗ trợ sản phẩm, phát triển sản phẩm mới và các quyết định trong từng giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm
1.2.1.4 Nội dung chiến lược sản phẩm:
Chu kỳ sống của sản phẩm (product life cycle): Trong suốt quá trình
kinh doanh sản phẩm, doanh nghiệp có những điều chỉnh trong chiến lược marketing do tình hình thị trường thay đổi (cạnh tranh, nhu cầu thị trường, khả năng thích ứng của sản phẩm đối với nhu cầu) Điều này doanh nghiệp cần giám sát, theo dõi chặt chẽ tình hình kinh doanh của sản phẩm và có những quyết định phù hợp Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của sản lượng và doanh
số trong các giai đoạn khác nhau của quá trình kinh doanh sản phẩm
kể từ lúc sản phẩm được giới thiệu cho đến khi rút lui khỏi thị trường
Chu kỳ sống của sản phẩm gồm bốn giai đoạn:
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm trên thị trường Giai đoạn phát triển hay tăng trưởng
Giai đoạn chín muồi Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn Giới thiệu Phát triển Bảo hòa Suy thoái
Đặc điểm
Doanh thu Doanh thu thấp Doanh thu tăng
nhanh
Doanh thu đạt tối đa
Doanh thu giảm nhanh
Trang 10Chi phí
Chi phí trên mỗi khách hàng cao
Chi phí trên mỗi khách hàng trung bình
Chi phí trên mỗi khách hàng thấp
Chi phí trên mỗi khách hàng thấp
Lợi nhuận Lợi nhuận âm Lợi nhuận bắt
đầu tăng
Lợi nhuận đạt tối đa
Lợi nhuận giảm nhanh
Cạnh tranh tăng
Cạnh tranh mạnh mẽ
Cạnh tranh giảm
Các mục tiêu marketing
Tạo sự nhận biết sản phẩm, khuyến khích dùng thử
Tối đa hóa thị phần
Tối đa hóa lợi nhuận
và bảo vệ thị phần
Đa dạng hóa sản phẩm
và nhãn hiệu
Loại trừ những sản phẩm kinh doanh không hiệu quả
Định giá
Giá thâm nhập hoặ
c giá hớt váng
Xem xét điều chỉnh giá do chi phí giảm
Giá cạnh tranh với các đối thủ Giảm giá
Phân phối
Xây dựng hệ thống phân phối
Mở rộng hệ thống phân phối
Cải tổ và củng
cố hệ thống phân
Loại bỏ những kênh không hiệu
Trang 11phối, khai thác thị trưởng mới
quả
Chiêu thị
Các chương trình quảng cáo
để tạo sự nhận biết sản phẩm, khuyến khích sử dụng sản phẩm
Tạo sự ưa thích nhãn hiệu, khuyến mãi để tăng nhu cầu mua
Nhấn mạnh sự khác biệt
Tăng cường khuyến mãi
Bảng 1: chu kỳ sống sản phẩm và quyết định marketing Chiến lược sản phẩm là một bộ phận quan trọng trong chiến lược marketing mix của doanh nghiệp Doanh nghiệp hiểu rõ về sản phẩm cũng như tập trung phân tích các vấn đề về sản phẩm như: quyết định về tập hợp sản phẩm, về chất lượng sản phẩm, về nhãn hiệu, bao bì cũng như các dịch vụ hỗ trợ bên cạnh đó cũng phân tích kỹ chu kỳ sống của sản phẩm để có quyết định marketing phù hợp với từng giai đoạn
1.2.2 Giá (Price) và chiến lƣợc giá
1.2.2.1 Giá:
Giá là khoàn tiền mà khách hàng bỏ ra để sở hữu và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ, quyết định về giá bao gồm phương pháp định giá, mức giá, chiến thuật điều chỉnh giá theo sự biến động của thị trường và người tiêu dùng… 1.2.2.2 Chiến lược giá: là những định hướng dài hạn về giá nhằm đạt mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp
1.2.2.3 Vai trò của chiến lược giá:
Chiến lược giá là yếu tố duy nhất trong marketing mix trực tiếp tạo
ra thu nhập; là yếu tố trực tiếp tạo thu nhập cho doanh nghiệp bằng cách điều chỉnh giá cao lên, doanh nghiệp sẽ có thêm một khoản thu nhập tăng thêm khi bán sản phẩm
Trang 12 Chiến lược giá là yếu tố quyết định sự lựa chọn sản phẩm của người
mua
Chiến lược giá cũng là yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần
của doanh nghiệp và khả năng sinh lời
Chiến lược giá là công cụ hữu hiệu để thâm nhập thị trường, thu hút
và giữ khách hàng
1.2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược giá
Các mục tiêu marketing như: tối đa hóa lợi nhuận, dẫn đầu về thị
phần, dẫn đầu về chất lượng, đảm bảo sống sót, kích thích tiêu thụ, duy trì sự ủng hộ của khách hàng trung thành, giảm thiểu sức ép cạnh tranh
Chi phí sản xuất: chi phí là yếu tố quyết định lỗ lãi trong kinh doanh,
là cơ sở để định giá bán
Thị trường và nhu cầu: định giá theo các loại thị trường khác nhau,
mối quan hệ giữa giá và cầu, các yếu tố của khách hàng
Sản phẩm giá cả và chi phí đốithủ cạnh tranh
Chu kỳ sống của sản phẩm
Luật pháp và các yếu tố khác như lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, suy
thoái kinh tế
1.2.2.5 Các chiến lược giá:
Chiến lược định giá sản phẩm mới bằng cách chọn một trong hai
chiến lược định giá hớt váng sữa và định giá thâm nhập thị trường
Chiến lược định giá cho phối thức sản phẩm: định giá cho dòng sản
phẩm, định giá sản phẩm tùy chọn, định giá cho sản phẩm bổ trợ
Chiến lược điều chỉnh giá: định giá có chiết khấu, phân hóa giá, định
giá theo tâm lý, định giá khuyến mại, định giá theo địa lý,
Thay đổi giá: chủ động thay đổi giá
1.2.2.6 Quy trình định giá
Bước 1: xác định chi phí phục vụ cho định giá
Trang 13 Bước 2: xác định cầu thị trường mục tiêu
Bước 3: phân tích hàng hóa và giá cả đối thủ cạnh tranh
Bước 4: xác định nhiệm vụ cho giá
Bước 5: lựa chọn phương pháp định giá phù hợp
Bước 6: xác định mức giá cuối cùng
1.2.3 Phân phối (Place) và chiến lƣợc phân phối
1.2.3.1 Phân phối: là hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến tay khách hàng, quyết
định phân phối gồm các quyết định lựa chọn, thiết lập kênh phân phối, tổ chức và quản lý kênh phân phối, thiết lập các quan hệ và duy trì quan hệ với các trung gian, vận chuyển, dự trữ hàng hóa…
1.2.3.2 Kênh phân phối: là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và
phụ thuộc nhau tham gia vào quá trình đưa sản phẩm dịch vụ hay một giải pháp đến tay người tiêu dùng cuối cùng tại một thời điểm và một địa điểm nhất định và thức hiện mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường
1.2.3.3 Chiến lược phân phối: là tập hợp các nguyên tắc nhờ đó các doanh nghiệp
có thể đạt mục tiêu phân phối trên thị trường mục tiêu
1.2.3.4 Vai trò của chiến lược phân phối:
Góp phần trong việc thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu, làm
cho sản phẩm sẵn sàng có mặt trên thị trường đúng lúc, đúng nơi để
đi vào tiêu dùng
Giúp doanh nghiệp liên kết hoạt động sản xuất của mình với khách
hàng, trung gian và triển khai tiếp các hoạt động khác của marketing như: giới thiệu sản phẩm hoạt động khuyến mại, dịch vụ hậu
mãi nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt chiến lược phân phối cùng với
các chiến lược khác của marketing mix thực hiện đồng bộ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu marketing đề ra
1.2.3.5 Cấu trúc kênh phân phối tiêu dùng cá nhân
Trang 14 Kênh trực tiếp: là kênh phân phối trực tiếp từ nhà sản xuất đến người
tiêu dùng cuối cùng do không có trung gian phân phối trong kênh trực tiếp nên người tiêu dùng Kênh trực tiếp thích hợp cho những hàng hóa có đặc điểm dễ hư hỏng, giá trị lớn, cồng kềnh, có kỹ thuật phức tạp
Kênh cấp 1: là kênh phân phối từ người sản xuất qua nhà bán lẻ để
đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Kênh cấp 2: là kênh phân phối trong đó có thêm thành viên là nhà
bán buôn độc lập Kênh này dủng cho các loại sản phẩm có giá trị thấp, chi phí thấp và người tiêu dùng mua thường xuyên (thực phẩm, thuốc lá, ) có số lượng người tiêu dùng lớn và phân bổ trên một thị trưởng rộng
Kênh cấp 3: là kênh phân phối tập hợp đầy đủ các loại hình trung
gian tham gia Trong kênh này có thêm trung gian là các đại lý để giúp tập hợp hàng hóa và phối hợp cung cấp sản phẩm với khối lượng lớn trên phạm vi một thị trường rộng lớn, việc sử dụng đại lý
là cần thiết để đảm nhiệm việc phân phối sản phẩm cho từng khu vực thị trường
Ngoài ra, còn có thể có những kênh phân phối với nhiều cấp độ hơn,
nhưng với những kênh càng nhiều cấp độ thì khả năng kiểm soát quá trình hoạt động của kênh càng giảm
Trang 15Hình 3: cấu trúc kênh phân phối tiêu dùng cá nhân
1.2.4 Chiêu thị (Promotion) và chiến lƣợc chiêu thị
1.2.4.1 Chiêu thị: Là những hoạt động nhằm thông tin sản phẩm, xây dựng hình
ảnh của doanh nghiệp và các chương trình khuyến khích tiêu thụ
1.2.4.2 Chiến lược chiêu thị: là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu về sản
phẩm, thương hiệu, về tổ chức, các biện pháp tiêu thụ nhằm đạt mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp
1.2.4.3 Phối thức chiêu thị: là việc phối hợp các công cụ chiêu thị để thực hiện
mục tiêu truyền thông đáp ứng với thị trường mục tiêu đã chọn Các công
cụ chiêu thị bao gồm:
Quảng cáo (Arvertising)
Khuyến mại (Sales promotion)
Quan hệ cộng đồng (Public relations)
Chào hàng (Personal selling)
Marketing trực tiếp (Direct marketing)
1.2.4.4 Vai trò của chiêu thị
Đối với doanh nghiệp: là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xâm
nhập thị trường mới giữ thị phần; giúp cải thiện doanh số điều chỉnh nhu cầu thị trường tìm khách hàng mới Công cụ truyền thông giúp
Trang 16giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp và hỗ trợ cho chiến lực định vị Tạo sự thuận tiện cho phân phối, thiết lập quan hệ và khuyến khích trung gian phân phối Giúp xây dựng hình ảnh tích cực của doanh nghiệp đối với các nhóm công chúng, giải quyết những khủng hoảng, tạo sự thu hút
Đối với người tiêu dùng: cung cấp thông tin cho người tiêu dùng,
giúp tiết kiệm thời gian, công sức khi mua sắm Cung cấp kiến thức, giúp người tiêu dùng nâng cao về nhận thức sản phẩm trên thị trường Cung cấp các lợi ích kinh tế cho người tiêu dùng Hoạt động chiêu thị tạo áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp cải tiến hoạt động marketing nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng
Đối với xã hội: hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông nâng cao
chất lượng và giảm chi phí phát hành cũng như đa dạng hóa sản phẩm của mình phục vụ xã hội tốt hơn Tạo công việc cho nhiều người trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực liên quan, tạo động lực cho
sự cạnh tranh Là yếu tố đánh giá sự năng động, phát triển của nền kinh tế
1.2.4.5 Chọn lựa phối thức chiêu thị
Loại sản phẩm kinh doanh: hàng tiêu dùng
Chiến lược đẩy (Push Strategy): đưa sản phẩm vào kênh tiêu thụ
bằng việc sử dụng quảng cáo các chương trình khích lệ dành cho trung gian và nhân viên chào hàng để tác động và đẩy sản phẩm vào kênh phân phối Trong chiến lược này, các hoạt động chiêu thị tập trung vào các trung gian thông tin, thuyết phục các trung gian và từ trung gian sẽ thông tin đến khách hàng, các công cụ khuyến mại thương mại, chào hàng cá nhân hiệu quả hơn
Chiến lược kéo (Pull strategy): thu hút ngưới tiêu dùng đến với sản
phẩm bằng các chiến lược quảng cáo nhằm tạo sự chú ý và hình thành nhu cầu nơi người tiêu dùng Với chiến lược kéo, hoạt động
Trang 17chiêu thị ưu tiên tập trung vào các hoạt động truyền thông, quảng cáo, khuyến mại đến người tiêu dùng Các công cụ như quảng cáo,
PR hiệu quả hơn
Chu kỳ sống của sản phẩm: ở mổi giai đoạn khác nhau trong chu kỳ
sông của sản phẩm đòi hỏi sử dụng công cụ chiêu thị thích hợp, tính hiệu quả của các công cụ thay đổi theo các giai đoạn của chu kỳ sản phẩm Trong giai đoạn giới thiệu, quảng cáo, PR có hiệu quả nhất,
kế đến là khuyến mại và chào hàng ở giai đoạn phát triển , quảng cáo và PR cần duy trì để đảm bảo gia tăng doanh số Đến giai đoạn chín muồi thì khuyến mại tiếp tục tăng hiệu quả nhưng các công cụ khác lại giảm Khi sản phẩm rơi vào giai đoạn suy thoái, quảng cáo vẫn duy trì và có mục tiêu nhắc nhở, khuyến mại vẫn phát huy tác dụng để tiêu thụ nhanh chóng sản phẩm
1.2.4.6 Nội dung các công cụ chiêu thị
Quảng cáo: gồm có chức năng thông tin, chức năng thuyết phục,
chức năng nhắc nhở
Khuyến mại: tặng hàng mẫu, phiếu giảm giá, quà tặng khi mua sản
phẩm, ưu đãi tiêu dùng, xổ số, thi hoặc trợ cấp thương mại, quà tặng, các hình thức khác như hội chợ, triển lãm
Quan hệ cộng đồng: thông cáo bào chí, họp báo, tài trợ, tổ chức sự
kiện, vận động hành lang, dàn dựng sản phẩm,
Marketing trực tiếp: quảng cáo trực tiếp, thư chào hàng, direct mail,
marketing trực tuyến
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MARKETING MIX
1.3.1 Nhu cầu thị trường: Tùy thuộc vào các yếu tố môi trường kinh tế, xã hội, công
nghệ, cạnh tranh cũng như các nguồn lực (tài chính, nhân sự, công nghệ) và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường Bên cạnh đó cũng phụ thuộc nhiều vào phân khúc thị trường mà doanh nghiệp tham gia
Trang 181.3.2 Yếu tố sản phẩm: tính chất của sản phẩm và chu kỳ sống của sản phẩm
Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của marketing mix, công ty cần phải đưa ra các quyết định mang tính hài hòa về danh mục sản phẩm, chủng loại sản phẩm, cũng như bao bì mẫu mã của sản phẩm
Vòng đời của sản phẩm gồm 4 giai đoạn: triển khai sản phẩm, phát triển, tăng trưởng và suy thoái
1.4 VAI TRÒ MARKETING ĐỐI VỚI VIỆC ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Một trong những mục tiêu của hoạt động marketing là tiêu thụ được nhiều sản phẩm với doanh thu cao và chi phí thấp thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Từ việc duy trì được sự hàn lòng của khách hàng về sản phẩm mà doanh nghiệp ngày càng có chỗ đứng trong lòng khách hàng Do vậy, sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng ưu tiên lựa chọn, kết quả là số lượng sản phẩm dịch vụ mà Công ty cung cấp tiêu thụ ngày càng nhiều, lợi nhuận doanh nghiệp thu được càng lớn
Mục tiêu cơ bản thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận Để thực hiện điều này, doanh nghiệp cần phải tiêu thụ dược sản phẩm, do vậy tất yếu phải hướng ra thị trường Điều này không chỉ đơn thuần là tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn, thiết kế bao bì thật bắt mắt, áp dụng các biệt pháp bán hàng mới, qui định giá bán và quảng cáo sản phẩm tuy nhiên mục tiêu lớn nhất của hoạt động marketing là đảm bảo sản xuất và cung cấp những mặt hàng hấp dẫn cho thị trường mục tiêu, bên cạnh đó là sự phối hợp của các chức năng khác trong Công ty
Tóm lại, marketing đã tác động đến đời sống của mỗi con người trong xã hội, nó kết nối khách hàng với sản phẩm của doanh ngiệp nếu một doanh nghiệp làm thị trường tốt, có hoạt động marketing đúng đắn chắn chắn sẽ thành công và có lẽ doanh thu cũng như lợi nhuận sẽ tăng cao
Trang 19CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH YAHO VÀ TÌNH HÌNH KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH YAHO
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Vào những năm đầu thể kỉ 21 đấy nước đang trên đà phát triển trong cơ chế thị trường, Việt nam ngày càng khẳng định được đây là một thị trường đầy tiềm năng cho các thành phần kinh tế của các nước đầu tư, nhất là trong lĩnh vực hàng tiêu dùng Đặc biệt do mức sống của người dân trong và nước được nâng cao, vì vậy, hàng tiêu dùng chất lượng cao như đảm bảo vệ sinh là những sản phẩm được người tiêu dùng quan tâm trong thời gian này
Trước những nhu cầu ngày càng lớn của người tiêu dùng, Công ty Wedison enterprise Co., trụ sở đặt tại 5F-3, số 228 khu 1, đường HoPing East, thành phố Đài bắc, Đài loan xin dầu
tư vào việt nam, thành lập một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài với tên gọi Công ty TNHH Yaho theo quyến định số 406/GP-HCM vào ngày 23/08/2002
Tên Công ty: Công ty TNHH Yaho
Tên quốc tế: Yaho enterprise co.,Ltd
Văn phòng đại diện: Lầu 1, 163 Nguyễn Văn Trỗi, phường 11, quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 39975990
Fax: 08.38440154
Email: yaho@yaho.com.vn
Mã số thuế: 360035936-4
Tài khoản ngân hàng Vietconbank: 007.100.1099275
Giấy phép đăng kí kinh doanh: 406/GP-HCM ngày 23/08/2002
Trang 20Cơng ty cĩ chức năng và nhiệm vụ là tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng sử dụng một lần phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng như: khăn giấy ướt, khăn giấy hộp, khăn ướt baby, băng
vệ sinh phụ nữ, bơng trang điểm, quấn lĩt miễn giặt…
Trãi qua 3 năm hoạt động đến năm 2005, sản phẩm cùa Cơng ty đã phát triển mạnh trên thị trường trong và ngồi nước Cơng ty đã phát triển ngày càng mạnh mẽ, được sự tín nhiệm của người tiêu dùng và Cơng ty ngày càng nỗ lực để tạo ra những sản phẩm mới, chất lượng phù hợp
để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của cơng ty
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của cơng ty
Cơng ty tổ chức quản lí theo hướng trực tuyến, giám đốc là người trực tiếp quản lí và điều hành sản xuất kinh doanh tại Cơng ty Hiện nay Cơng ty cĩ 7 phịng ban, cĩ quan hệ tương trợ qua lại lẫn nhau và cĩ 3 phân xưởng sản xuất, tất
cả được chỉ đạo trực tiếp bởi ban giám đốc
Tổ chức quản lí của Cơng ty thể hiện rõ ở sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 1 : TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CƠNG TY
Tổng Giám Đốc
Phòng TC
Nhân Sự Phòng
KHSXK
Phòng TC Kế Toán
Phòng XNK
Phòng QL Sản Xuất
Xưởng May
Xưởng BTĐ
Xưởng Khăn Giấy Xưởng
Khăn ướt
Trang 212.1.2.2 Cơ cấu tổ chức marketing
Nguyên tắc quản lý, điều hành:
- Thực hiện chế độ một nhân viên chịu sự chỉ đạo của một cấp trên trực tiếp
- Các phòng ban chức năng có quyền hướng dẫn, đôn đốc các phòng ban khác
- Thực hiện chế độ phối hợp hàng ngang giữa các chức năng
2.1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a/ Tổng giám đốc Công ty
Là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành Công ty, quyết định các phương hướng kế hoạch
dự án sản xuất kinh doanh
Quyết định biện pháp, phương thức trong sản xuất kinh doanh
Quyết định mở rộng cũng như phát triển dài hạn, ngắn hạn của Công ty
Tổ chức sắp xếp các phòng ban, phân xưởng theo yêu cầu phát triển của Công ty
Quyết định bổ nhiệm hay bãi miễn các giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng và các chức danh khác
Chịu trách nhiệm trước pháp luật
Quản lí về nhân sự, chấm công, giải quyết các vấn đề về chế độ bảo hiểm…
Quản lí các thủ tục hành chánh, kiểm tra các kỉ luật nội qui của Công ty Thực hiện an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ…
Trang 22d/ Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh
Tham mưu cho giám đốc về đường lối và phương hướng phát triển của Công ty
Tham mưa cho giám đốc về việc lụa chọn nhà cung cấp, kí kết các hợp đồng kinh tế, tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
Tham mưa cho giám đốc đua ra những phương án đầu tư hiệu quả nhất
Thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu cho Công ty
Đăng kí kê khai chứng từ nhập khẩu, xuất khẩu
Thực hiện kê khai thuế nhập khẩu làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu
g/ Phòng quản lí sản xuất
Tổ chức thực hiện chỉ đạo của Giám đốc về vấn đề phân bổ sản xuất
Triển khai kế hoạch sản xuất cho các phân xưởng
Thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng
2.1.3 Triết lý của công ty
Đối với công ty, chất lượng sản phẩm là quan trọng nhất, vấn đề chất lượng được quan tâm hàng đầu Từ cơ sở đó đưa Công ty Yaho cùng với nhãn hiệu khăn ướt NuNa trở thành thương hiệu dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm khăn ướt vệ sinh chăm sóc sức khỏe hàng đầu
2.1.4 Sản phẩm của công ty