Bắt đầu từ việc các doanh nghiệp trong mọi ngành nghề thực hiện tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực giúp các doanh nghiệp giảm bớt rủi ro, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG T C ĐÀO TẠO
VÀ PH T TRI N NH N L C TẠI CÔNG TY TNHH IN ẤN BAO BÌ T N CH U
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn : ThS PHAN THỊ MỸ HẠNH Sinh viên thực hiện : LÊ TRỌNG TÀI
MSSV: 506401286 Lớp: 06VQT2
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Cty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2011
Tác giả (ký và ghi rõ tên)
Lê Trọng Tài
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối của m t sinh viên trải qua những tháng n m miệt mài h c tập trên ghế nhà trường đ tr thành m t c nhân sau khi được đào tạo trên giảng đường đại h c bên cạnh những kiến thức đ h c là quá trình đ u tư nghiêm t c của sinh viên và sự gi p đ ch dạy tận tình của các
th y cô giáo trong trường ại H c Thuật Công Nghệ nói chung khoa uản trị
inh Doanh đ c biệt là cô Phan Thị Mỹ Hạnh nói riêng đ hướng d n và gi p đ
đ em hoàn thành tốt chuyên đề của mình
Em xin g i lời cảm ơn chân thành đến quý th y cô trong trường khoa uản
trị kinh doanh đ c biệt là cô Phan Thị Mỹ Hạnh người đ dành nhiều thời gian và
tận tình hướng d n gi p đ em trong suốt quá trình em làm đề tài cô đ truyền đạt cho em những kiến thức kinh nghiệm đ em làm tốt đề tài của mình
Do sự hạn chế về thời gian cũng như trình đ nên đề tài không th tránh khỏi những thiếu sót rất mong những góp ý những lời nhận xét bổ sung của quý th y cô
TP.HCM, ngày tháng 04 năm 2011
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Toàn b số liệu trong đề tài khóa luận tốt nghiệp của Sinh viên Lê Tr ng Tài
là hoàn toàn chính xác của Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu
ề tài đánh giá đ ng thực trạng và đưa ra m t số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát tri n công ty trong thời gian tới
Tôi đánh giá rất cao đề tài và sẽ xem xét ứng dụng trong thời gian tới
Đơn vị thực tập
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
3 Mục tiêu của nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu gồm 3 chương 3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Đào tạo nguồn nhân lực 6
1.2.1 Nguyên tắc đào tạo nguồn nhân lực 7
1.2.2 Mục tiêu của đào tạo 8
1.2.3 Vai trò của đào tạo 9
1.2.4 Xác định và phân loại các hình thức đào tạo 9
1.2.5 Phương pháp đào tạo 10
1.2.5.1 Phương pháp định tính (lập phiếu thăm dò) 11
1.2.5.2 Phương pháp định lượng 11
1.3 Phát triển nguồn nhân lực 13
1.3.1 Tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực: 14
1.3.2 Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc : 14
1.3.3 Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực: 15
1.3.4 Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý : 15
1.3.5 Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp : 15
Trang 6CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH IN ẤN BAO BÌ TÂN Á CHÂU 16
2.1 Tổng quan về công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 16
2.1.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Công ty 16
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy của Công ty 16
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu 19
2.1.3 Chế độ tiền lương và tiền thưởng tại Công ty 21
2.1.4 Tình hình lao động tại Công ty 22
2.2 Thực trạng công tác đào tạo 24
2.2.1 Xác định nhu cầu 25
2.2.2 Tổ chức các hoạt động đào tạo 31
2.3 Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực 32
2.3.1 Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc 33
2.3.2 Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực 33
2.3.3 Những mặt đã đạt được và những mặt chưa đạt được 33
2.3.3.1 Thành công: 33
2.3.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 34
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CÔNG TY TNHH IN ẤN BAO BÌ TÂN Á CHÂU 37
3.1 Định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010-2013 37
3.2 Phương hướng đào tạo và phát triển năm 2011-2013 của Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu 37
3.3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đào tạo nhân lực ở Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu 38
3.3.1 Cải tiến kế hoạch lao động, bao gồm công tác xác định nhu cầu đào tạo 38
3.3.2 Cải tiến mở rộng nội dung đào tạo 40
3.3.3 Đổi mới các phương pháp đào tạo 40
Trang 73.4 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực 42
3.4.1 Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc : 43
3.4.2 Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực: 43
3.4.3 Phát triển phải đi đôi với tạo việc làm, sử dụng người sau đào tạo 44
3.4.4 Kích thích vật chất tiền lương, tiền thưởng 45
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Error! Bookmark not defined
Trang 8CÁC DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
VN : Việt nam
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
NNL : Nguồn nhân lực
CB, CNV : Cán bộ, công nhân viên
Cty TNHH: công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 9DANH SÁCH BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Phân tích đánh giá 9
Bảng 1.2 Phân loại đào tạo 10
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 17
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2008-2010 20
Bảng 2.4 Số lượng cơ cấu theo trình độ lao động của công ty trong 3 năm 2008-2010 22
Bảng 2.5 Cơ cấu về độ tuổi của lực lượng lao động của công ty 23
Bảng 2.6 Số lao động nữ qua các năm 24
Bảng 2.7 Khảo sát phương pháp xác định nhu cầu đào tạo tại công ty 26
Bảng 2.8 Khảo sát các tài liệu cho các bộ phận hoặc vị trí làm việc 26
Bảng 2.9 Bảng khảo sát các dạng đào tạo tại công ty 27
Bảng 2.10 Khảo sát thăm dò tại công ty 29
Bảng 2.11 Khảo sát y kiến lãnh đạo của công ty 29
Bảng 2.12 Khảo sát y kiến và mức độ ưu tiên tại công ty 30
Bảng 2.13 Kế hoạch sản lượng của công ty trong các năm 2008-2010 32
Trang 10Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biện chứng của quá trình phát triển các tư tưởng và học thuyết quản lý chỉ ra rằng: con người luôn là nguồn lực cơ bản và quyết định sự phát triển của các tổ chức Trong thời kỳ xã hội công nghiệp đã có một số học thuyết quản lý tập trung vào sự phát triển của các yếu tố kỹ thuật khoa học và kinh tế Nhưng ngay cả những học thuyết này cũng phải thừa nhận không thể đạt được hiệu quả và những tiến bộ kinh tế bền vững nếu thiếu tố chất của con người hay là thiếu sự đầu tư phát triển con người đáp ứng sự thay đổi Do vậy, việc đào tạo và phát triển nguồn lực trong
tổ chức đã và đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của những người làm công tác quản lý
Quá trình đổi mới đã đặt ra nhiều yêu cầu, đòi hỏi về sự lớn mạnh của nguồn
nhân lực cả về số lượng lẫn chất lượng Sự yếu kém về chất lượng của nguồn nhân
lựccủa một Công ty thể hiện ở những kết quả kinh tế đạt được tuy có thành công nhưng chưa tương xứng với những tiềm năng của Công ty về tài lực, vật lực và nhân lực
Thực trạng này đã đặt ra những yêu cầu cho các nhà nghiên cứu phải tham gia tích cực vào việc tìm kiếm giải pháp về nhiều mặt Trong đó, quan trọng nhất là những giải pháp về xây dựng và phát triển nguồn nhân lực làm cơ sở cho sự phát triển kinh tế nhanh chóng và bền vững Bắt đầu từ việc các doanh nghiệp trong mọi ngành nghề thực hiện tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực giúp các doanh nghiệp giảm bớt rủi ro, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và giúp các ngành phát triển đồng đều Những điều kiện này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế
Tuy nhiên, theo sự vận động chung của toàn bộ nền kinh tế nói chung, và ngành in nói riêng đã có những thay đổi to lớn trong vài năm gần đây, cả về mặt số lượng, và chất lượng sự tăng lên nhanh chóng về những ấn phầm in tạo nên một thị trường in sôi động
Trang 11Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
Trong giai đoạn hiện nay, khoa học kỹ thuật hiện đại, nền kinh tế tăng trưởng như vũ bão, ranh giới giữa các nước ngày càng lu mờ trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá, mở ra một thế giới cạnh tranh khốc liệt buộc các nhà quản lý phải biết sử dụng nguồn lực của mình sao cho hiệu quả nhất, đảm bảo sự tồn tại và phát triển Do đó việc đào tạo và phát triển nguồn lực trong doanh nghiệp, tổ chức đã và đang trở
thành một nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của những người làm công tác quản lý Bởi ước tính ngành in Việt Nam hiện sử dụng khoảng 60.000 lao động Nhu cầu mỗi năm phải bổ sung khoảng 3.000-4.000 lao động các loại Về số lượng thì các cơ
sở đào tạo chuyên ngành chưa có khả năng đáp ứng Còn về chất lượng thì càng
là vấn đề cấp bách hơn bởi đã đến lúc chất lượng nguồn nhân lựccó yù nghĩa quyết định hơn cho sự phát triển bền vững Hiện nay cái thiếu nhất ở các doanh nghiệp in chính là Nguồn nhân lựccao cả khâu quản lyù cũng như ở các công đoạn sản xuất Đào tạo nguồn lực nói chung cũng đang là vấn đề quốc gia đại
sự Ở đây Nhà nước không thể không có chính sách hỗ trợ nhưng rất cần phương thức xã hội hóa mới có thể giải quyết được vấn đề cấp bách này (Theo
nguồn Hiệp hội In Việt Nam – Tạp chí In và Truyền thông tháng 8/2010)
Chính vì vậy, công tác đào tạo và phát triển trong mỗi doanh nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách Thực hiện công tác này rất tốn kém về sức lực và vật chất nhưng hiệu quả của nó rất lớn, đôi khi không thể so sánh giữa chi phí đầu vào và đầu
ra Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một điều kiện để nâng cao năng suất lao động, phát triển toàn diện đội ngũ lao động nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của công
ty Chính vì tầm quan trọng của vấn đề nên em chọn: “Hoàn thiện công tác đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu” để viết đề tài
2 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu : “Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu” Tại Thành Phố Hồ Chi Minh
3 Mục tiêu của nghiên cứu của đề tài
Trang 12Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
Khoá luận đặt ra các mục đích nghiên cứu sau đây : Làm sáng tỏ cơ sở lý luận
về công tác đào tạo & phát triển nguồn nhân lực trong điều kiện của công ty TNHH
In Ấn Bao Bì Tân Tân Á Châu hiện nay, phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào
tạo & phát triển nguồn nhân lực trong công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu
cũng như phân tích những nguyên nhân sâu xa dẫn đến những tồn tại này Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực cho Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong khoá luận này là phương pháp thống
kê phân tích, phương pháp toán học, thực hiện mô tả, so sánh, đối chiếu, suy luận logic trên cơ sở khảo sát tại Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu
5 Kết cấu gồm 3 Chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về đào tạo & phát triển nguồn nhân lực tại công ty
TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo & phát triển nguồn nhân lực tại công
ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu
Trang 13Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
CHƯƠNG 1 :
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 Khái niệm
Các nhà kinh tế thường xem xét nguồn nhân lực dưới hai gốc độ : năng lực
xã hội và tính năng động xã hội Ở góc độ thứ nhất, nguồn nhân lực là nguồn cung
cấp sức lao động cho xã hội, là bộ phận quan trọng nhất của dân số, có khả năng tạo
ra mọi giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội Xem xét nguồn nhân lực dưới dạng
tiềm năng giúp định hướng nguồn nhân lực để đảm bảo không ngừng nâng cao năng
lực xã hội của nguồn nhân lực thông qua giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng thì chưa đủ
Muốn phát huy tiềm năng đó, phải chuyển nguồn nhân lực sang trạng thái động, thành vốn nhân lực, tức là nâng cao tính năng động xã hội của con người thông qua các chính sách, thể chế và giải pháp giải phóng triệt để tiềm năng con người Con người với tiềm năng vô tận, nếu được tự do phát triển, tự do sáng tạo và cống hiến, được trả đúng giá trị lao động thì tiềm năng vô tận đó được khai thác, phát huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn Nguồn nhân lực, do đó, được hiểu là “tổng hòa trong thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội của con người (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội của con người Tính thống nhất đó được thể hiện ở quá trình biến nguồn lực con người thành vốn con người” (Nguyễn Hữu Dũng, 2003:11)
Xuất phát từ những quan niệm của các tác giả vừa nêu, để tài liệu khái niệm
nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một tổ chức, một địa phương, một
quốc gia trong thể thống nhất hữu cơ, năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội của con người, nhóm người, tổ chức, doanh nghiệp, vùng, quốc gia Tính thống nhất đó được thể hiện ở quá trình biến nguồn lực con người thành vốn con người đáp ứng yêu cầu phát triển
Trang 14Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
Nguồn nhân lực, theo cách tiếp cận mới, có nội hàm rộng rãi bao gồm các yếu tố cấu thành về số lượng, tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động xã hội, sức sáng tạo, truyền thống lịch sử và cả nền văn hóa Do vậy, có thể cụ thể hóa các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực theo các nhóm sau đây :
- Quy mô dân số, lao động và sức trẻ :
- Trình độ dân trí và chuyên kỹ thuật của nguồn nhân lực liên quan và phụ
thuộc vào sự phát triển nền giáo dục – đào tạo và dạy nghề một quốc gia;
- Tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người, yếu tố liên quan đến chính sách giải phóng sức lao động, tạo động lực để phát triển, phát huy tài năng;
- Truyền thống lịch sử và nền văn hóa hun đúc lên bản lĩnh, ý chí, tác phong của con người trong lao động
Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người và được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh Trước hết, với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho toàn xã
hội, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư trong độ tuổi lao động theo quy định,
có khả năng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của tái sản xuất xã hội (công
cụ lao động, đối tượng lao động và sức lao động) Với cách hiểu này nguồn
nhân lực tương đương với nguồn lao động
Nguồn nhân lực (tài nguyên nhân lực) là thuật ngữ chung dùng để chỉ tất cả
những người làm việc trong một tổ chức hay tất cả lao động trong một xã hội
Nguồn nhân lực còn có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể
tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động
Hai yếu tố chính cấu thành nguồn nhân lực là số lượng và chất lượng Số
lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ phát triển nguồn nhân lực Các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu tốc độ tăng dân số Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao thì dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng cao và ngược lại
Trang 15Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
* Vai trò của nguồn nhân lựcđối với sự phát triển của doanh nghiệp
Vai trò của nguồn nhân lực là rất lớn và có tính quyết định đến sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, để nguồn nhân lực phát huy tốt vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi nguồn nhân lực phải đạt được những tiêu chuẩn nhất định về chất lượng và số lượng một nguồn nhân
lực được coi là có chất lượng khi từng cá nhân người lao động đạt được các yêu cầu về
kiến thức, kỹ năng, có được các đặc điểm về tinh thần, ý thức tốt Xét trên khía cạnh vĩ
mô, nguồn nhân lực mạnh còn bao hàm một cơ cấu hợp lý Cơ cấu của nguồn nhân lực
được xem xét trên các khía cạnh cơ cấu nghành nghề, cơ cấu trình độ…
1.2 Đào tạo nguồn nhân lực
Các khái niệm giáo dục, đào tạo, phát triển đều đề cập đến cùng một quá trình tương tự là quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức, học các kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân
Điều này có nghĩa là giáo dục, đào tạo và phát triển được áp dụng
để thay đổi việc người lao động biết gì, làm như thế nào, quan điểm của họ đối với công việc và mối quan hệ với mọi người xung quanh
* Đào tạo là một vũ khí chiến lƣợc đối với các tổ chức
Thực tế đã có những bằng chứng xác thực chứng tỏ đầu tư cho đào tạo gắn liền với khả năng sinh lợi lâu dài cho các tổ chức, các doanh nghiệp Những doanh nghiệp sau khi nâng cao chất lượng lao động qua các chương trình đào tạo có hiệu quả đều cho năng suất cao hơn
Đào tạo được xem như một công cụ quan trọng để đạt tới những mục tiêu của
tổ chức và của chính bản thân nhân viên Mối liên kết giữa đào tạo và các mục tiêu
là hiển nhiên, thế nhưng người ta thường hay bị cuốn hút vào cuộc đấu tranh hàng ngày để thực hiện các chương trình và đối phó với các cuộc khủng hoảng Đào tạo trở thành một hoạt động chứ không phải một chiến lược Đó là một nhận thức sai lầm Đào tạo thực sự đem lại một hiệu quả trực tiếp cho việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức Thậm chí quảng bá một chương trình đào tạo tốt có tác dụng thu hút khách hàng và nâng cao uy tín của doanh nghiệp
Trang 16Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
* Đào tạo là một vũ khí chiến lƣợc đối với các dân tộc
Ngày càng có thêm nhiều bằng chứng và nhận thức rõ ràng về đào tạo và giáo dục là việc đầu tư chiến lược chủ chốt cho sự phồn vinh của dân tộc.Cụ thể:
- Môi trường học tập, đào tạo lý tưởng là một trong những nguồn gốc của sự phát triển thần kỳ của Nhật Bản sau Thế chiến thứ hai
- Mexico đã sử dụng khoản tiền vay của Ngân hàng Thế giới để tăng gấp đôi quy mô của chương trình đào tạo người lớn tuổi và triển khai việc đào tạo năng lực
để làm cho công nhân dễ có khả năng kiếm việc làm hơn
- Chương trình đào tạo là tạo nhiều cơ hội tiếp cận với sự giáo dục, cải tiến
kỹ năng và phát triển cá nhân để tránh tụt hậu trong cuộc cạnh tranh quốc tế của Đan Mạch, nhất là trong điều kiện quốc gia này rất ít tài nguyên
- Bộ Giáo dục và Nghiên cứu Khoa học của Đức nhận thức rõ rằng đào tạo nghề là rất cần thiết cho quốc gia của họ Các công ty của Đức cũng nhận thức rõ việc đào tạo đội ngũ công nhân viên cho chính họ là một việc đáng làm Đó
là phương cách tốt nhất để đảm bảo có sự chuẩn bị tối ưu của người lao động cho công việc của họ trong công ty Chính phủ Liên bang hỗ trợ các hoạt động đào tạo của các công ty ở nhiều mức độ
- Cố gắng của Hàn Quốc trong việc phát triển những trường đào tạo và dạy nghề thủ công với sự hợp tác giữa giới chủ và Nhà nước
1.2.1 Nguyên tắc đào tạo nguồn nhân lực
Con người sống hoàn toàn có năng lực để phát triển, nhất là khi được cung cấp các điều kiện cần thiết Con người cũng là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, tổ chức Do đó, một doanh nghiệp, tổ chức muốn phát triển trước tiên cần phải tạo điều kiện cho những con người của mình phát triển Đó chính là đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Mỗi người đều có giá trị riêng Vì vậy, mỗi người là một con người cụ thể, khác với những người khác và đều có khả năng đóng góp những sáng kiến
Lợi ích của người lao động và tổ chức có thể kết hợp được với nhau
Vì vậy phát triển nguồn nhân lực phải bao gồm:
Trang 17Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
- Động viên, khuyến khích mọi thành viên cố gắng tăng cường sự đóng góp của họ cho tổ chức
- Thu hút và sử dụng tốt những người có đủ năng lực và trình độ
- Đạt được những giá trị lớn nhất, thông qua những sản phẩm của người lao động làm ra để bù lại những chi phí bỏ ra cho đào tạo và phát triển họ
Mặt khác, phải đáp ứng những mong đợi của người lao động qua đào tạo và phát triển là:
- Ổn định để phát triển
- Có những cơ hội thăng tiến
- Có những vị trí làm việc thuận lợi để cống hiến được nhiều nhất
- Được cung cấp những thông tin về đào tạo có liên quan đến họ
Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo người lao động là một sự đầu tư sinh lợi đáng kể, vì phát triển và đào tạo nguồn nhân lực là những phương tiện để đạt được
sự phát triển tổ chức có hiệu quả nhất
1.2.2 Mục tiêu của đào tạo
Trực tiếp giúp người lao động thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi người lao động thực hiện công việc không đáp ứng tiêu chuẩn hoặc khi người lao động mới nhận công việc
Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ áp dụng thành công các tiến bộ trong các mặt công nghệ, kỹ thuật, vào công việc
Tránh tình trạng quản lý lỗi thời, thường xuyên cập nhật và áp dụng các phương pháp quản lý cho phù hợp với những thay đổi trong thực tế của đơn vị
Đào tạo và phát triển có thể giúp các nhà quản trị giải quyết các vấn đề nội bộ
thông qua việc đề ra các chính sách quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả
Các chương trình đào tạo có tính định hướng công việc sẽ giúp người lao động nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc mới
Đào tạo giúp cho đội ngũ lao động trong doanh nghiệp có những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý chuyên môn khi cần thiết
Trang 18Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
Đào tạo sẽ trang bị cho người lao động những kỹ năng chuyên môn cần thiết Từ đó, kích thích người lao động làm việc tốt hơn, tạo ra những động lực làm việc mạnh mẽ hơn
1.2.3 Vai trò của đào tạo
Về mặt xã hội, đào tạo nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của một đất nước Nó quyết định sự phát triển của xã hội và là một trong những giải pháp làm giảm trình trạng thất nghiệp
Về phía các doanh nghiệp : đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng được yêu cầu
công việc của doanh nghiệp, đáp ứng được nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đó là một hoạt động mang lại nguồn lợi đáng kể cho các doanh nghiệp
Về phía người lao động: đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển cá nhân người lao động, là một trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt
1.2.4 Xác định và phân loại các hình thức đào tạo
Bảng 2 : Phân loại đào tạo
dung đào tạo
Đào tạo, hướng dẫn công việc cho nhân viên Đào tạo, huấn luyện kỹ năng
Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động
Trang 19Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật Đào tạo và phát triển năng lực quản lý
Hình thức tổ chức Đào tạo chính quy
Đào tạo tại chức Đào tạo cạnh xí nghiệp Kèm cặp tại chỗ
Địa điểm hoặc nơi
đào tạo
Đào tạo tại nơi làm việc Đào tạo ngoài nơi làm việc Đối tượng học viên Đào tạo mới
Đào tạo lại
1.2.5 Phương pháp đào tạo
Kinh nghiệm các doanh nghiệp thành đạt đều chứng tỏ rằng nhờ họ chú trọng vào công tác đào tạo nguồn nhân lực Chất lượng con người được xem là
ưu thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện nay Vì vậy đào tạo được xem là mũi đột phá của phát triển kinh tế xã hội nói chung và hiệu quả kinh doanh trong từng doanh nghiệp nói riêng
Khái niệm đào tạo nhấn mạnh đến việc huấn luyện có định hướng, chú trọng công việc hiện thời của cá nhân, giúp cá nhân kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt công tác hiện nay
Có nhiều loại hình đào tạo, việc chọn lựa hình thức đào tạo tùy thuộc vàonhu cầu, năng lực, quy mô, định hướng của doanh nghiệp
Để xác định nhu cầu đào tạo của một doanh nghiệp bộ phận phụ trách công tác đào tạo dựa trên phân tích về nhu cầu đào tạo Phân tích về nhu cầu đào tạo lại căn cứ vào tình hình doanh nghiệp
Sau khi xem xét chiến lược đào tạo, xác định nhu cầu đào tạo, loại hình đào tạo, doanh nghiệp xác định được nội dung chương trình và phương pháp đào tạo Có hai phương pháp thường áp dụng là phương pháp đào tạo tại nơi làm việc và đào tạo ngoài nơi làm việc
Trang 20Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
Đào tạo là một hình thức đầu tư, vì vậy việc đánh giá hiệu quả đem lại cho công việc thiết thực là rất quan trọng nhằm tránh lãng phí đồng thời nâng cao hiệu quả cho các chương trình đào tạo sau này
Các phương pháp đào tạo (Bảng 1.1) rất đa dạng và phù hợp với các đối tượng sẽ cho chúng ta một cái nhìn tổng quát về phương pháp đào tạo nguồn
nhân lực cho doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó, các phương pháp đào tạo cũng có
những ưu điểm riêng và khuyết điểm riêng (Bảng 1.2) đòi hỏi nhà quản lý phải lựa chọn phương pháp đào tạo đúng với trình độ tiếp thu của nguồn nhân lực và nhu cầu của doanh nghiệp mình
1.2.5.1 Phương pháp định tính (lập phiếu thăm dò)
Trong và sau mỗi khóa đào tạo, người phụ trách công tác đào tạo gửi phiếu thăm dò đến các học viên và giáo viên giảng dạy Thông qua kết quả thu được từ các phiếu thăm dò chương trình đào tạo sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp, (điều chỉnh cả học viên và giáo viên giảng dạy)
1.2.5.2 Phương pháp định lượng
Do chi phí đào tạo được hạch toán hàng năm, còn hiệu quả của đào tạo đem lại cho doanh nghiệp là nhiều năm về sau nên có thể tính gián tiếp hiệu quả của đào tạo qua hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong các thời kỳ
Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu (RP)
Trang 21Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
Lợi nhuận thuần
RP =
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (RT)
Tổng lợi nhuận thuần
RT =
Tổng tài sản có
So sánh với các kỳ trước đào tạo, RP và RT càng cao phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng lớn Điều này gián tiếp phản ánh hiệu quả của công tác đào tạo
Năng suất lao động (WT, WL)
Doanh thu thuần Doanh thu thuần
Tổng số hao phí lao động Tổng số lao động
Trong đó, tổng số hao phí lao động là tổng chi phí vật chất trong quá trình đào tạo bao gồm các khoản :
- Chi phí cho các phương tiện vật chất, kỹ thuật cơ bản như trang bị phòng học, kỹ thuật, tài liệu sử dụng trong quá trình đào tạo
- Chi phí cho đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên
- Học bổng hoặc tiền lương trả cho người lao động trong thời gian đào tạo
- Chi phí cơ hội do việc nhân viên tham dự đào tạo, không thực hiện được các công việc ngày thường
Trang 22Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
So sánh WT và WL qua các thời kỳ, hai chỉ tiêu này có giá trị càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng lao động càng tốt Điều này phản ánh trực tiếp hiệu quả của công tác đào tạo
Mức sinh lời của lao động (MT, ML)
Lợi nhuận thuần Lợi nhuận thuần
Tổng số hao phí lao động Tổng số lao động
ML cho biết một thời gian hao phí lao động mang lại bao nhiêu lợi nhuận và
ML cho biết một lao động trong doanh nghiệp mang lại bao nhiêu lợi nhuận So sánh hai chỉ tiêu này qua các thời kỳ, nếu MT và ML ngày càng tăng phản ánh hiệu quả sử dụng lao động ngày càng cao Thành quả này đem lại từ chất lượng của công tác đào tạo trong doanh nghiệp
1.3 Phát triển Nguồn nhân lực
Vai trò của nguồn nhân lực là rất lớn và có tính quyết định đến sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, để nguồn nhân lực phát huy tốt vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi nguồn nhân lực phải đạt được những tiêu chuẩn nhất định về chất lượng và số lượng
Một nguồn nhân lực được coi là có chất lượng khi từng cá nhân người lao động đạt
được các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, có được các đặc điểm về tinh thần, ý thức tốt Xét trên khía cạnh vĩ mô, nguồn nhân lực mạnh còn bao hàm một cơ cấu hợp
lý Cơ cấu của nguồn nhân lực được xem xét trên các khía cạnh cơ cấu nghành
nghề, cơ cấu trình độ…
Về mặt xã hội, đào tạo nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của một đất nước Nó quyết định sự phát triển của xã hội và là một trong những giải pháp làm giảm trình trạng thất nghiệp
Về phía các doanh nghiệp : đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng được yêu cầu
công việc của doanh nghiệp, đáp ứng được nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đó là một hoạt động mang lại nguồn lợi đáng kể cho các doanh nghiệp
Trang 23Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
Về phía người lao động: đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển cá nhân người lao động, là một trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt
1.3.1 Tầm quan trọng của việc phát triển Nguồn nhân lực:
Phát triển là quá trình việc đào tạo nâng cao khả năng làm việc hiện tại cho mỗi con người còn đạo tạo cho họ đạt được những kỹ thuật mới, quan điểm và tầm nhìn mói để phát triển nghề nghiệp trong tương lai (H.John Bernardin, 2007)
Phát triển nguồn nhân lực được hiểu là một quá trình nâng cao cả về số lượng
lẫn chất lượng nguồn nhân lực cho công ty không chỉ đáp ứng nhu cầu lao động hiện tại mà còn chuẩn bị một nguồn nhân lực đủ về số lượng và mạnh về chất lượng
để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của ngành trong tương lai, trong đó giáo dục và
đào tạo là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển của nguồn nhân lực này
- Trình độ tay nghề người lao động được nâng lên, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả công việc
- Nâng cao chất lượng thực hiện công việc
- Giảm bớt những tai nạn và rủi ro trong lao động vì người lao động nắm vững nghề nghiệp, làm việc tốt hơn và có thái độ tốt hơn
- Giảm bớt sự giám sát vì người được đào tạo sẽ là người có khả năng tự giám sát công việc nhiều hơn do hiểu rõ quy trình, hiểu rõ công việc
- Tạo lực lượng dự bị về nhân lực để nâng cao tính ổn định và năng động của doanh nghiệp
- Tạo sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp
- Tạo sự hấp dẫn trong việc thu hút lao động cho doanh nghiệp, đặc biệt là những lao động có chất lượng và tiềm năng
- Góp phần nâng cao giá trị thương hiệu của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh trên cả thị trường sản phẩm và thị trường lao động
1.3.2 Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc :
Vai trò đầu tiên của việc phát triển nhân lực chính là nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, là ngành có tốc độ phát triển nhanh, do đó việc đào tạo
và đặc biệt đào tạo lại là thực sự rất cần thiết để duy trì khả năng làm việc và thích ứng với công nghệ mới
Trang 24Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
1.3.3 Duy trì và nâng cao chất lƣợng của nguồn nhân lực:
Nhìn chung, đối với bất kỳ nguồn nhân lực nào, nếu chúng ta không thường
xuyên đào tạo, cập nhật những kiến thức mới cho người lao động thì nguồn nhân lực
đó nhanh chóng bị tụt hậu về kỹ năng và trí lực, không thể theo kịp sự phát triển của công nghệ Đối với một quốc gia, việc duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
là yếu tố quan trọng để đi đến thành công trong mọi lĩnh vực như phát triển ngành nghề, thu hút đầu tư, mở rộng quan hệ quốc tế
1.3.4 Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý :
Ngành công nghệ in trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng phát triển rất nhanh trong những năm gần đây Vì vậy đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ giúp cho nguồn nhân lực của công ty duy trì khả năng thích ứng với sự thay đổi của công nghệ, mà còn giúp cho họ nhanh chóng tiếp cận và đón đầu các công nghệ mới áp dụng vào thực tiễn
1.3.5 Tăng lợi thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp :
Ngày nay, thế giới đang từng bước bước vào kỷ nguyên của nền kinh tế trí thức Do đó, việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao giúp cho họ nhanh chóng tiếp cận và đón đầu các công nghệ mới, tạo sự khác biệt
về chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trang 25Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA CÔNG
TY TNHH IN ẤN BAO BÌ TÂN Á CHÂU
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH IN ẤN BAO BÌ TÂN Á CHÂU
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu là doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo giấy phép số 4102001966 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/8/2000
Công ty có trụ sở chính tại 243 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 17, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, có con dấu riêng, tài khoản tại Ngân hàng ACB
Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu có tư cách pháp nhân, có quyền
và nghĩa vụ theo luật định, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn mà công ty có và tự quản lý, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đã đăng ký theo luật doanh nghiệp, đồng thời tự chịu trách nhiệm về bảo toàn
và phát triển vốn của mình và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
Hoạt động chính của công ty là in các ấn phẩm và bao bì
2.1.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy của Công ty
Để quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh, công ty không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức của mình, bởi vì cơ cấu tổ chức hợp lý là hình ảnh vẽ nên bức tranh tươi sáng của công ty Cơ cấu tổ quản lý tốt cũng góp phần không nhỏ trong những bước đi của công ty
Trang 26Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty
Nguồn từ phòng Hành Chính Nhân Sự cung cấp
Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu là một đơn vị kinh tế với cơ cấu
bộ máy quản lý được sắp xếp theo 9 Phòng ban, Phân xưởng và mỗi Phòng ban, Phân xưởng thực hiện một số chức trách nhiệm vụ được giao, phối hợp cùng thực hiện công việc, mỗi một đơn vị (Phòng ban, Phân xưởng) có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực mình quản lý
* Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất, người đại diện pháp nhân của
Công ty, được phép sử dụng con dấu riêng Giám đốc Công ty là người ra quyết định chiến lược và chiến thuật cho Công ty, là người có quyền điều hành và phân cấp hoạt động kinh doanh của Công ty Giám đốc Công ty có thể tự xem xét quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể hoặc sáp nhập các Phòng ban, Phân xưởng/đơn
Giám đốc
Phòng hành
chính nhân sự
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh doanh kế hoạch
Phòng kỹ thuật Phòng vật tư
Trang 27Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
* Phòng Hành chính nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công
tác quản lý văn phòng, hội nghị, văn thư lưu trữ, tuyển dụng, quản lý điều nhân sự, quản lý trang thiết bị văn phòng, công tác bảo vệ và thông tin liên lạc
* Phòng Tài chính Kế toán: Có nhiệm vụ cung cấp thông tin kinh tế, quản
lý toàn bộ công tác tài chính - kế toán, quản lý vốn, thu hồi vốn, huy động vốn Tập hợp các khoản chi phí, tính toán giá thành sản phẩm trong kinh doanh, hạch toán hiệu quả sản xuất kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản và thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước về các khoản phải nộp
* Phòng Kinh doanh – Kế hoạch : Có nhiệm vụ nắm bắt những biến động
trên thị trường tiêu thụ, tìm kiếm khách hàng có nhu cầu in ấn sản phẩm của Công
ty, giúp doanh nghiệp tăng sản lượng và lợi nhuận và ngày càng phát triển
Các nhân viên của Phòng Kinh doanh phải biết sử dụng máy vi tính, thành thạo nghiệp vụ kinh doanh, luật xuất bản và công tác điều độ in ấn, am hiểu thị trường về lĩnh vực mà Công ty đang sản xuất kinh doanh
* Phòng Kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuật và các dự án, phụ tùng ngoại nhập
các phụ tùng-linh kiện thay thế, nâng cấp bảo trì bảo dưỡng các trang thiết bị định
kỳ tại công ty Nhân viên của Phòng đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn, sử dụng máy vi tính thành thạo, đọc và hiểu các catalogue (tiếng anh) của máy, biết sửa chữa các trang thiết bị máy móc tại công ty
* Phòng Vật tư: Có chức năng nhiệm vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu,
lập kế hoạch dự trữ vật tư, nguyên nhiên vật liệu, và vận tải, vận chuyển hàng hóa phục vụ sản xuất của Công ty
* Phân xưởng chế bản: Giúp doanh nghiệp thiết kế các trang in, desiger, và
ra các bản kẽm để in
* Phân xưởng in: Giúp doanh nghiệp in các biểu mẫu, bao bì, catalogue, in
ấn các tạp chí, sách báo, tranh ảnh…
Trang 28Luận văn tốt nghiệp GDHD : Ths Phan Thị Mỹ Hạnh
* Phân xưởng thành Phẩm: Giúp doanh nghiệp Hoàn thiện các biểu mẫu,
bế hộp, bao bì, catalogue, và các tạp chí, sách giáo khoa theo yêu cầu của khách hảng
Bộ máy của Công ty được bố trí theo cơ cấu hàng ngang - chức năng, mọi quyết định đưa ra đến các Trưởng, phó phòng ban, phân xưởng phải triển khai thực hiện
Giải quyết công việc theo hệ đường thẳng cho phép phân công lao động theo tính chất công việc, từng phòng ban phụ trách từng mảng vấn đề, đồng thời trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, thực hiện công việc chịu sự chi phối của cấp trên, do vậy không tạo được tính linh hoạt cho cấp dưới trong công việc
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH In Ấn Bao Bì Tân Á Châu
Do hàng hoá Sản xuất kinh doanh của công ty là các sản phẩm bao bì, tạp chí, catalogue, sách giáo khoa nên thị trường tiêu thụ chủ yếu các Công ty tại Thành Phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh miền Nam như Đồng Nai, Cần Thơ, Sóc Trăng
Ở thành phố Hồ Chí Minh, không những dân cư đông mà nhu cầu về in ấn ngày càng nhiều, đặc biệt là bao bì từ các Doanh Nghiệp Tư Nhân, Tổ hợp, từ đó tạo điều kiện cho sản phẩm của Công ty có thể đến với người tiêu dùng một cách dễ dàng
Để quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty hàng năm mang lại hiệu quả cao, phát triển kịp với xu thế thời đại, theo kịp với những biến động của thị trường Công ty đã tiến hành lập chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tỉ lệ trang in, khổ (13x19), viêc lập kế hoạch giúp Công ty dự đoán trước sản lượng sẽ đạt trong kỳ thực hiện, đơn giá bán sản phẩm trong kỳ, doanh thu đạt được trong kỳ để có thể chủ động
tổ chức thực hiện
Ngày nay do trình độ dân trí ngày càng phát triển cao, đòi hỏi các mẫu mã bao
bì, đa dạng đẹp và bắt mắt hơn, nên các loại máy in thế hệ mới ra đời là điều không thể thiếu đối với doanh nghiệp Hơn nữa, nhờ có sự phát triển của công nghệ in ngày càng phát triển nên hàng năm những loại máy này, hiện đại hơn và nhiều tính chức năng vượt trội Do đó giá bán bao giờ cũng cao hơn các loại máy thế hệ trước,