về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Tây Đô vẫnchưa có một nghiên cứu nào về hoạt động TTQT của riêng chi nhánh, tuy nhiên,hiện nay một số công trình nghiên cứu v
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những điều sau đây:
1 Khóa luận tốt nghiệp này là do tôi thục hiện duới sụ huớng dẫn tận tình củaThS Phạm Thị Quỳnh Liên - giảng viên Học viện Chính sách và Phát triển
2 Mọi tham khảo đều đuợc trích dẫn đầy đủ và rõ ràng về tên tác giả, nguồntham chiếu, tên công trình nghiên cứu và thời gian công bố
3 Mọi sao chép không họp lệ, vi phạm quy chế đào tạo tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này là một niềm vui lớn đối với tôi, đánh dấunhững thành quả mà tôi có đuợc trong thời gian học tập, thục tập và nghiên cứu Đe
có đuợc khóa luận này, không chỉ là sụ cố gắng nỗ lục tìm kiếm, học hỏi của tôi,
mà còn có sụ giúp đỡ nhiệt tình, sụ ủng hộ, động viên và tạo điều kiện của giảngviên huớng dẫn, các cán bộ, viên chức thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn - chi nhánh Tây Đô Tôi luôn biết on tới những gì mà tôi nhận đuợctrong thời gian nghiên cứu Tôi xin gửi lời cảm on sâu sắc tới:
Ths Phạm Thị Quỳnh Liên - giảng viên Học viện Chính sách và Phát triển:nguời đã huớng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và thục hiện khóa luận
Bà Nguyễn Thị Dung - Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn - chi nhánh Tây Đô đã tạo điều kiện cho tôi đuợc thục tập tại cơ quan
Bà Nguyễn Thị Minh Ái - Truởng phòng Kinh doanh ngoại hối và tất cả cáccán bộ thuộc Phòng Kinh doanh ngoại hối, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn chi nhánh Tây Đô đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu
và thục tập tại cơ quan
Mặc dù đã cố gắng tập trung năng lục và hiểu biết của mình, nhung khóa luậncũng không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi xin cảm ơn chân thành và mongrằng sẽ đón nhận đuợc những ý kiến đóng góp thầy cô để bài nghiên cứu đuợc ngàycàng hoàn thiện hơn
Trang 3MỤC LỤC
Trang 5IPCAS (The modemization of
Interbank Payment and Customer
Accounting System)
Hệ thống thanh toán và kế toánkhách hàng
L/C (Letter of credit) Thu tín dụng
Gòn thuong tínSwift (Society for Worldwide Interbank
Einancial Telecommunication)
Hệ thống thanh toán viễn thông liênngân hàng quốc tế
UCP (The Uniform Customs and
Practice for Documentary Credits)
Quy tắc và thục hành thống nhất vềTín dụng chứng từ
URC (Uniform Rules for Collection) Quy tắc thống nhất về nhờ thuURR (The Uniform Rules for Bank-to-
bank Reimbursement under
Ngoại thuong Việt Nam
UNION cung cấp dịch vụchuyển/nhận tiền thế giới
Trang 6Dự án EU-MUTRAP Dự án Hỗ trợ Chính sách Thương
mại và Đầu tư của Châu Âu
triển Nông thôn
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, sơ ĐỒ
1 DANH MỤC BẢNG
Sơ đồ 3.3: Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu hàng nhập khẩu sau khi sửa đổi 95
Trang 8PHẦN PHỤ LỤC
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những xu thế nổi bật của thế giới hiện nay là quốc tế hóa nền kinh
tế Hòa chung nhịp đập, nhịp phát triển toàn cầu, Việt Nam đang phát triển kinh tếthị truờng, mở cửa, hội nhập và hợp tác Trong bối cảnh đó, hoạt động thuơng mại
và đầu tu quốc tế nổi lên nhu là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế trong nuớc và phầncòn lại của thế giới Đe thục hiện đuợc chức năng này, thì hoạt động thanh toánquốc tế ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng của chúng
Thanh toán quốc tế (TTQT) đã vô cùng thiết thục bởi những dịch vụ truyềnthống của nó Ngày nay, với sụ ra đời của những dịch vụ mới duới những hình thức
và un đãi mới, TTQT ngày càng khẳng định đuợc vai trò to lớn đối với các ngânhàng thuơng mại và toàn bộ nền kinh tế, là một mắt xích quan trọng thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh khác của ngân hàng; đồng thời hỗ trợ hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu, đầu tu quốc tế của các doanh nghiệp phát triển TTQT đảm bảo sụ antoàn, thông suốt, kịp thời và chính xác cho các giao dịch trong nền kinh tế
Mặc dù vậy, TTQT cũng rất phức tạp và nhiều rủi ro, bởi nó không chỉ chịu sụchi phối của của luật lệ quốc gia mà còn có luật quốc tế và tập quán quốc tế Chính
vì vậy, tham gia TTQT cần hiểu rõ những quy trình nghiệp vụ, thông lệ, tập quán,luật pháp nuớc sở tại và quốc tế Nhận thấy đuợc những thách thức, cơ hội củaTTQT và cơ sở là khoảng thời gian thục tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn chi nhánh Tây Đô, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài khóa luận tốt
nghiệp; “Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Tây Đô” với hy vọng là góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn - chi nhánh Tây Đô
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp này hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt độngTTQT của ngân hàng thuơng mại Đồng thời, khóa luận cũng bao quát tình hình kếtquả kinh doanh, phân tích chi tiết về hoạt động TTQT tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Đô, nhằm đua ra những nhận xét, đánh giánhững kết quả đạt đuợc và những hạn chế cùng những nguyên nhân tồn tại của nó.Thông qua đó và trên cơ sở những định huớng phát triển của chi nhánh trong bốicảnh kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây tác giả đề xuất những kiến nghị,giảipháp nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn - chi nhánh Tây Đô
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
• về đoi tượng nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động TTQT và đánh giá kết quả hoạtđộng thông qua một số chỉ tiêu định tính và định lượng, cũng như việc phân tích chitiết một số quy trình nghiệp vụ thanh toán cơ bản tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn chi nhánh Tây Đô
• về phạm vỉ nghiên cứu
Khóa luận được thực hiện trên cơ sở phân tích số liệu thu thập tại Phòng Kinhdoanh ngoại hối, Phòng Ke hoạch kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn - chi nhánh Tây Đô từ năm 2012 đến năm 2014 và định hướng phát triểnnăm 2015, cùng với việc nhận xét đánh giá các quy trình nghiệp vụ cơ bản vềTTQT đang được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chinhánh Tây Đô bao gồm: quy trình mở L/C nhập khẩu, quy trình nghiệp vụ chuyểntiền đi và quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu hàng nhập khẩu
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở tình hình thực tế thực hiện, khóa luận vận dụng được nhữngphương pháp nghiên cứu sau đây:
• Phươngpháp thu thập số liệu: trên cơ sở các báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, các số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động TTQT và thu phí dịch vụ củaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Tây Đô Ngoài
Trang 11Từ những số liệu và thông tin, tác giả thực hiện đối chiếu, so sánh và đưa ranhận xét đánh giá tình hình Thống kê, tổng họp số liệu được tác giả thực hiện bằngcác phần mềm Word, Excel để xử lý số liệu và trình bày một cách khoa học bằngchữ viết, bảng biểu, sơ đồ, hình ảnh
Phân tích, so sánh, tổng họp để thấy được sự thay đổi, những yếu tố tác động
và mức độ của từng yếu tố đó về kết quả thực hiện kinh doanh cũng như hoạt độngTTQT
Trang 125 Kết cấu của khóa luận
Bên cạnh phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận bao gồm 03chưcmg như sau:
Chưcmg 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàngthương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàngnông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Tây Đô
Chương 3: Kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế tại Ngânhàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Tây Đô
6 Một số công trình nghiên cứu trước đó
Thanh toán quốc tế ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế thế giới nóichung và nền kinh tế chuyển đổi Việt Nam nói riêng Dịch vụ này đang được cácngân hàng tại Việt Nam cung cấp và chưa thật sự phát triển như ở một số nướcChâu Âu như Anh, Thụy Sỹ Chính vì vậy, chủ đề này đã và đang được đông đảocác tác giả tham gia nghiên cứu, nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượngdịch vụ cho hệ thống ngân hàng Việt Nam
về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Tây Đô vẫnchưa có một nghiên cứu nào về hoạt động TTQT của riêng chi nhánh, tuy nhiên,hiện nay một số công trình nghiên cứu về hoạt động TTQT về các ngân hàng khác
và hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam nói chung có thể kể đến như:
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” - Luận văn tiến sĩ kinh tế (năm
2003), do Vũ Thị Thúy Nga thực hiện, Học viện Ngân hàng Luận án của tác
Trang 13ra ở những năm kế tiếp là cơ sở vững chắc cho việc đưa ra những giải phápgiải
quyết vấn đề hiệu quả TTQT đối với Vietcombank
Trang 14- “Những vẩn đề cơ bản nhằm hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam ” - Luận văn tiến sĩ kinh tế
Liên thực hiện, Trường đại học Kinh tế quốc dân Trên cơ sở khái quát những vấn
đề cơ bản về hiệu quả hoạt động TTQT của các NHTM, phân tích chi tiết thực trạnghiệu quả hoạt động TTQT của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2001-2007 bằng cácchỉ tiêu định lượng và định tính, cùng những bài học kinh nghiệm từ việc sử dụngcác giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT của các quốc gia như Hàn Quốc,
Mỹ, Singapore tác giả đưa ra những quan điểm lý luận của riêng mình về vấn đềđang được nghiên cứu thông qua việc đánh giá và đúc rút kinh nghiệm
Cuối cùng là những giải pháp và kiến nghị với các cơ quan chức năng với hyvọng phần nào đó đóng góp những kiến thức thực tế và hữu dụng cho quá trình đổimới, nâng cao hơn nữa chất lượng TTQT của các NHTM Việt Nam thời kỳ sau năm2007
Mỗi đề tài có những cách tiếp cận, nhìn nhận và đánh giá các vấn đề khácnhau, tuy nhiên, các tác giả đều gắn kết giữa lý luận và thực tiễn để giải quyết vấn
đề một cách khoa học, hiệu quả
7 Những đóng góp mói của đề tài
Với đề tài này, bên cạnh việc đánh giá, nhận xét thực trạng hoạt động thanhtoán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Tây
Trang 15Đô thông qua việc đánh giá một số chỉ tiêu định lượng như: Chỉ tiêu doanh số thanhtoán hàng xuất, hàng nhập, doanh số TTQT theo PTTT, tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT
so với doanh thu TTQT, tỷ lệ giữa doanh thu TTQT so với Tổng thu nhập và cácchỉ tiêu định tính như: các chi phí rủi ro phát sinh mà ngân hàng phải bồi thường,chỉ tiêu mạng lưới ngân hàng đại lý, chỉ tiêu hỗ trợ nghiệp vụ huy động vốn cho chinhánh, chỉ tiêu hỗ trợ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ Tác giả còn phân tích rõ vàđưa ra những ý kiến đóng góp về quy trình thực hiện thực tế một số nghiệp vụ thanhtoán quốc tế cơ bản tại chi nhánh
Trang 16Chương 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUÔC
TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát chung về thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm, cơ sở hĩnh thành và đặc điểm của thanh toán quốc tế
1.1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Toàn cầu hóa đang là một xu thế tất yếu và phát triển mạnh mẽ, mỗi quốc giakhông thể tách rời nền kinh tế, văn hóa thế giới, mà luôn có những mối quan hệvới nhau Sự có mặt của của các mói quan hệ về kĩ thuật quân sự, về văn hóa giáodục mà đặc biệt là ngoại thương giữa các quốc gia đã hình thành nên hoạt độngTTQT Như vậy, TTQT phục vụ cho cả hai lĩnh vực là mậu dịch và phi mậu dịch
Đó chính là thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ thươngmại cung ứng cho nước ngoài hoặc thanh toán cho các hoạt động không mang tínhthương mại như chi trả cho các chi phí của cơ quan ngoại giao nước ngoài
Bởi vậy, TTQT có thể được hiểu theo một số khía cạnh như sau:
Theo PGS TS Nguyễn Văn Tiến : “TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chitrả và quyền lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tếgiữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa mộtquốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nướcliên quan.” Như vậy, qua khái niệm trên cho thấy TTQT phục vụ cho hai lĩnh vựchoạt động là phi kinh tế và kinh tế Tuy nhiên, trong thực tế hai hoạt động này lạigiao thoa với nhau, cho nên, trong quy chế về thanh toán của các NHTM thườngphân chia TTQT thành hai lĩnh vực chủ yếu là thanh toán trong ngoại thương vàthanh toán phi ngoại thương Trong đó:
Thanh toán ngoại thương là hoạt động thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất
nhập khẩu và cung ứng các dịch vụ thương mại cho nước ngoài theo giá cả thịtrường, minh chứng cho hoạt động mua bán và thanh toán của các bên là họp đồngngoại thương
Thanh toán phỉ ngoại thương là hoạt động thanh toán không liên quan đến
hàng hóa xuất nhập khẩu và cung ứng các dịch vụ thương mại cũng như cung ứnglao vụ cho nước ngoài, hay thanh toán cho các hoạt động không mang mục đíchthương mại Điều đó có thể hiểu là việc thanh toán cho các cơ quan ngoại giao ởnước ngoài; công tác phí của các tổ chức, các nhân ra nước ngoài; các khoản quàbiếu, trợ cấp cho nước ngoài; hoạt động từ thiện của các tổ chức, nước ngoài
Trang 17Theo PGS TS Nguyễn Đăng Dờn: “ TTQT là việc thực hiện các khoản thu vàcác khoản chi đối ngoại của một nuớc đối với các nuớc khác để hoàn thành các mốiquan hệ kinh tế, thuơng mại, hợp tác khoa học kĩ thuật, ngoại giao, xã hội giữa cácnuớc.”
Lần nữa tiếp cận khái niệm TTQT với một khía cạnh khác Ở đây, TTQT đuợchiểu trên phuơng diện của kế toán khi nói TTQT là việc thục hiện khoản thu, chiđối ngoại của một quốc gia nhằm hoàn thiện các mối quan hệ quốc tế với các quốcgia khác trên thế giới Tuy nhiên, để có thể hoàn thiện hon thì từ “một nuớc” cũngnhu “các nuớc khác” phải đuợc hiểu là bao gồm các tổ chức, cá nhân của một nuớchoặc thuộc các nuớc khác
Tuy nhiên, theo hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam thì “TTQT có thể đuợchiểu là quá trình thục hiện các nghiệp vụ: chuyển tiền (qua IPCAS và WU), thanhtoán thẻ, thanh toán séc, thanh toán nhờ thu, thanh toán L/C (thu tín dụng) bằngngoại tệ trong nội bộ hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam, giữa các chi nhánhNHNo & PTNT cấp I với các tổ chức tài chính khác trong và ngoài nuớc thông qua
hệ thống IPCAS và mạng SWIFT”
Khái niệm TTQT mà theo hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam đua ra trênphuơng diện cung ứng các dịch vụ, sử dụng các phuơng thức và áp dụng phuơngtiện để thục hiện luân chuyển tiền tệ giữa các ngân hàng hoặc giữa ngân hàng vớicác tổ chức tài chính khác trong và ngoài nuớc nhằm đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Khái niệm đuợc hiểu mang tính kỹ thuật hon và thục tế hơn khi đi sâu vàocác thức thục hiện
Với mỗi cách hiểu trên, các tác giả đều đứng trên những phuơng diện khácnhau để có thể đua ra ý hiểu sát thục nhất, qua đó nguời đọc cái nhìn mới, chi tiết
và tổng quát hơn về vấn đề đang đuợc tìm hiểu Mặc dù vậy, trong phạm vi củakhóa luận này, khái niệm TTQT đuợc hiểu theo khái niệm mà PGS TS NguyễnVăn Tiến đã đua ra Theo đó, TTQT là việc thục hiện các nghĩa vụ chi trả và quyềnlợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổchức, cá nhân ở các quốc gia khác nhau thông qua hệ thống ngân hàng
1.1.1.2 Cơ sở hĩnh thành TTQT
Trang 18Quan hệ quốc tế giữa các quốc gia bao gồm nhiều lĩnh vục khác nhau nhuquân sụ, chính trị, văn hóa, giáo dục, khoa học kĩ thuật trong đó, quan hệ kinh tế
mà chủ yếu là ngoại thuơng chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở vững chắc cho các quanhệkhác tồn tại và phát triển Ngoại thưong có phát triển thì các hoạt động và cácmối quan hệ khác mới có cơ hội được mở rộng Bởi chính mối quan hệ giữa cácquốc gia đều bắt nguồn từ kinh tế và phục vụ cho mục tiêu lợi nhuận
Ngoại thương được thể hiện ở việc các quốc gia luôn phụ thuộc lẫn nhau về rấtnhiều loại hàng hóa cho tiêu dùng và sản xuất Một nước sẽ đồng thời nhập khẩunhững hàng hóa với giá rẻ và xuất khẩu những hàng hóa có ưu thế về nguồn vốn,lao động sang các nước khác, nhằm tận dụng lợi thế so sánh của mình Dònghàng đi ra thì sẽ có dòng hàng khác hoặc dòng tiền (là chủ yếu) đi ngược trở lại.Điều đó có thể hiểu, thông thường, một thương vụ được kết thúc bằng việc bên muathanh toán và nhận hàng, bên bán giao hàng và nhận tiền theo các điều kiện đã quyđịnh trong họp đồng hoặc giao ước từ trước Hai bên có thể thỏa thuận các phươngthức thanh toán như ứng trước, ghi sổ, nhờ thu thông qua đó, người mua trả tiển
và người bán nhận tiền Tuy nhiên, với ngoại thương, bên mua và bên bán khôngthanh toán trực tiếp mà thường thông qua trung gian đó là ngân hàng, từ đó hìnhthành nên nghiệp vụ TTQT
Như vậy, TTQT bắt nguồn từ hoạt động ngoại thương Trong đó, mục đíchchính của TTQT là để hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động ngoại thương của các nướcdiễn ra trôi chảy và an toàn Ngoại thương là hoạt động cơ sở, còn TTQT là hoạtđộng phái sinh Vì hoạt động TTQT được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng,cho nên khi nói đến hoạt động TTQT là nói đến hoạt động thanh toán của ngân hàngthương mại, với mỗi ngân hàng thương mại sẽ lấy hoạt động TTQT làm trọng tâmcho sự phát triển
1.1.1.3 Đặc điểm của TTQT
Qua khái niệm và nguồn gốc ra đời như đã khái quát ở phần trên, hoạt độngTTQT mang trong mình những đặc điểm cơ bản như sau:
về chủ thể, chủ thể của hoạt động TTQT là các bên có trụ sở đặt tại các quốc
gia khác nhau và chịu sự điều chỉnh chi phối của luật pháp của các quốc gia khácnhau đó Theo đó, Luật pháp quốc gia là nền tảng pháp lý để bảo vệ quyền lợi củacác pháp nhân tham gia TTQT, đó có thể là nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, ngânhàng hay các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu TTQT
về luật điều chỉnh, chủ thể tham gia hoạt động TTQT có trụ sở đặt tại các
Trang 19quốc gia khác nhau, cho nên hoạt động TTQT không chỉ chịu sự chi phối của luậtquốc gia các của các bên tham gia đó, mà còn phải phù họp với luật pháp quốc tế.
Trang 20Chính vì vậy, hoạt động TTQT được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật, quyphạm pháp luật quốc tế như: Quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ (bảnsửa đổi 1993-UCP 600), Quy tắc thống nhất về nhờ thu (1995 - URC500)
về đồng tiền thanh toán, đồng tiền được sử dụng trong TTQT là ngoại tệ của
ít nhất một bên tham gia thanh toán hoặc cũng có thể là nội tệ của các bên Điều này
có thể thấy rõ khi các thương nhân Việt Nam thanh toán cho các thương nhân NhậtBản bằng đồng Yên Nhật, hay các thương nhân của các thành viên thuộc Liên minhchâu Âu (EU) thanh toán cho nhau bằng đồng tiền chung châu Âu (EURO)
1.1.2 Vai trò của TTQT
1.1.2.1 Vai trò của TTQT đối với nền kỉnh tế
TTQT như là cầu nối của nền kinh tế trong nưởc và phần còn lại của thế giới, nó tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ,
đầu tư quốc tế, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính, tín dụng khác nhằm đưathị trường tài chính quốc gia hội nhập thế giới Cùng với sự phát triển của phâncông lao động xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nên mạng lưới TTQTngày càng được mở rộng, chính vì vậy, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước ngàycàng tăng
Có thể nhận rõ thông qua ví dụ sau: theo thống kê của Cục Quản lý Lao độngngoài nước, trong năm 2014, Việt Nam có 106.840 lao động đi làm việc ở nướcngoài, tăng 21,2% so với năm 2013 và với sự cung ứng dịch vụ TTQT của các ngânhàng ngày càng hiện đại, tiện lợi điều này cho thấy tiềm năng và khả năng thu hútkiều hối chảy về Việt Nam là tương đối lớn Cụ thể, lượng kiều hối cả năm chuyển
về Việt Nam thông qua NHNo & PTNT Việt Nam chiếm trên 12% tổng lượng kiềuhối, nghĩa là khoảng 1,4 tỷ USD Chuyển tiền tại NHNo & PTNT Việt Nam chiếm35% doanh số chi trả lượng kiều hối chuyển qua Westem Union (Công ty điện tíncung cấp dịch vụ chuyển tiền/nhận tiền thế giới ) và NHNo & PTNT Việt Namcũng là đại lý lớn nhất của Westem Union
Trang 21TTQT là khâu quan trọng trong quá trĩnh mua bán, trao đỗi giữa các quốc gia, tổ chức, cá nhân trên thế giới Nếu hoạt động TTQT diễn ra một cách nhanh
chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết được mối quan hệ lưu thông hàng hóa - tiền
tệ giữa người mua và người bán một cách trôi chảy và hiệu quả Vì vậy, không cóhoạt động TTQT thì sản xuất và lưu thông hàng hóa không thể thực hiện được.Đồng thời, về khía cạnh kinh doanh, người mua thanh toán, người bán giao hàngthểhiện chất lượng của một chu kì kinh doanh, phản ánh hiệu quả kinh tế và tài chínhtrong hoạt động của các doanh nghiệp
Cụ thể, năm 2012, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu qua ngân hàngVietinbank đạt trên 32 tỷ USD, chiếm hơn 14% thị phần kim ngạch xuất nhập khẩucủa cả nước; Vietcombank đạt 38,81 tỷ USD thanh toán xuất nhập khẩu, chiếm thịphần gần 17% Như vậy, thông qua hoạt động TTQT của các NHTM Việt Nam pháttriển thì hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng có cơ hội được thực hiện một cách cóhiệu quả hơn Ngân hàng cung cấp dịch vụ TTQT nhằm rút ngắn chu kỳ kinh doanh
và đảm bảo sự an toàn, chính xác cho các bên tham gia
Biểu đồ 1.1: Doanh số TTQT qua các NHTM Việt Nam và kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam
Đơn vị tính: Triệu USD
Nguồn: “Nâng cao năng lực thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại
Việt Nam” - TS Trần Nguyễn Họp Châu, Học viện Ngân hàng (năm 2011)
Qua biểu đồ trên, doanh số TTQT của các NHTM Việt Nam liên tục tăngtrưởng qua các năm từ năm 2009-2011 cùng với sự gia tăng của kim ngạch xuấtnhập khẩu nước nhà So với kim ngạch xuất nhập khẩu, doanh số TTQT qua hệthống NHTM Việt Nam luôn chiếm trên 80%, điều đó phần nào cho thấy hoạt động
'1 Doanh SỐTTQT qua các NHTM
D Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam
Trang 22TTQT của các NHTM ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng hơn.
Trang 23TTQT đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đẩt nước Hoạt động TTQT đã khai thác triệt để lợi thế so sánh
của mỗi quốc gia, đạt quy mô tối đa cho mỗi ngành sản xuất Cùng với đó, thôngquacung ứng dịch vụ TTQT, đất nuớc có thêm nguồn ngoại tệ, nguồn thu đáp ứngnhu cầu tiêu dùng và đầu tu phát triển, tạo điều kiện xây dụng các ngành kinh tếmũi nhọn, nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy các nhân
tố phát triển theo chiều sâu, trao đổi và ứng dụng nhanh chóng các công nghệ mới,thu hút vốn đầu tu từ bên ngoài, nâng cao tốc độ tăng truởng và hiệu quả của nềnkinh tế quốc dân
1.1.2.2 Vai trò của TTQT với ngân hàng thương mại
Một thục tế có thể nhận thấy rõ, hoạt động TTQT của các NHTM Việt Namđang ngày càng đuợc đầu tu phát triển, hơn bao giờ hết đầu tu vào đội ngũ cán bộ,chuyên gia TTQT, đầu tu lớn cho hệ thống công nghệ hiện đại, tổ chức lại mạngluới TTQT trong hệ thống đáp ứng nhu cầu hội nhập thế giới Chính vì vậy, dịch
vụ TTQT của các NHTM Việt Nam phát triển lớn mạnh và thu đuợc những kết quảđáng khích lệ
Thông qua cung cấp dịch vụ TTQT cho khách hàng, ngân hàng thu một khoảnphí để bù đắp cho các khoản chi phí của ngân hàng và tạo ra lợi nhuận kinh doanhcần thiết Tùy theo phuơng thức thanh toán, môi truờng cạnh tranh và tín nhiệm củangân hàng mà biểu phí và mức phí dịch vụ có thể là khác nhau cho các khách hàngkhác nhau và các ngân hàng khác nhau Biểu phí dịch vụ cấu thành nên doanh thu
và lợi nhuận cho ngân hàng
Dịch vụ TTQT đem lại nguồn thu đáng kể và ngày càng gia tăng không những
về số luợng tuyệt đối mà còn cả về tỷ trọng với mỗi NHTM Hơn nữa, các NHTMhiện nay hoạt động đa năng, tạo ra một dây chuyền kinh doanh khép kín, mỗinghiệp vụ tạo ra một mắt xích không thể thiếu, trong đó, TTQT là một nghiệp vụ cơbản, làm tiền đề cho các nghiệp vụ khác phát triển nhu kinh doanh ngoại tệ, tài trợxuất nhập khẩu
Hoạt động TTQT giúp các NHTM có cơ hội cung ứng thêm được nhiều dịch vụ và mở rộng thị trường Thông qua việc TTQT, các NHTM có thể trục tiếp
đáp ứng nhu cầu tăng thêm của khách hàng nhu dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu, bảolãnh thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ Nhu vậy, các dịch vụ nhu bảolãnh, tài trợ, kinh doanh ngoại tệ lại càng phát triển, đáp ứng nhu cầu của khốiluợng lớn khách hàng trên thị truờng rộng lớn trong nền kinh tế hiện đại Có thể
Trang 24thấy, hoạt động mở rộng thị truờng của các NHTM Việt Nam đuợc bắt đầu từnhững năm 1996 và 1997, cho đến nay hoạt động này liên tục đuợc thục hiện vàđuợc thể hiện ở bảng về một số ngân hàng tiêu biểu sau:
Trang 25Bảng 1.1: Thị trường hoạt động quốc tế của một số NHTM Việt Nam
tế
NHNo & PTNT Việt Nam Campuchia, Trung Quốc
Nguồn: “Nâng cao năng lực thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại
Việt Nam” - TS Trần Nguyễn Hợp Châu, Học viện Ngân hàng (năm 2011)
Trên thực tế, để có thể hội nhập sâu vào thị trường quốc tế, các NHTM ViệtNam đã và đang khai thác các thị trường phù họp với tiêu chuẩn và nguồn lực củamình, để thực hiện được điều này thì các ngân hàng cần có sự chuẩn bị kỹ càng vềvốn và nguyên tắc hoạt động chặt chẽ Tuy nhiên, hầu hết các ngân hàng ở ViệtNam lại vẫn còn thiếu một số yếu tố như kinh nghiệm quản lý, quản trị rủi ro, ứngdụng công nghệ bởi vậy, gây không ít khó khăn cho các ngân hàng ở trường quốctế
Hoạt động TTQT góp phần mở rộng mạng lưới ngân hàng và quy mô vốn
có Điều này được thể hiện ở việc thực hiện TTQT giúp cho hoạt động của ngân
hàng vượt ra khỏi phạm vi của một quốc gia, hòa nhập với các ngân hàng khác trênthế giới, nâng cao uy tín, trên cơ sở đó phát triển các quan hệ đại lý, khai thác đượccác nguồn vốn tài trợ từ ngân hàng nước ngoài và thị trường tài chính thế giới nhằmđáp ứng tốt nhu cầu vốn phát triển kinh tế - xã hội
Trang 26Theo Tạp chỉ Tài chỉnh: bằng tiềm lực tài chính của mình và để phù họp với
chủ trương đa dạng hóa thị trường, mở rộng đầu tư, hội nhập quốc tế của Ngân hàngNhà nước thì nhiều NHTM nước ta đã mở chi nhánh, văn phòng đại diện và công tycon ở nước ngoài Có thể kể đến như: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP)Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) có văn phòng đại diện tại Singapore vàcông ty con tại Hong Kong; Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) mở chi nhánh, văn phòng đại diện tại Campuchia; Ngân hàng TMCP SàiGònThương tín (Sacombank) mở chi nhánh ở Lào, Campuchia; Ngân hàng TMCPQuân đội (MB) mở chi nhánh nước ngoài đầu tiên tại Lào vào tháng 12/2010 và tiếptục mở rộng thị trường sang Campuchia (tháng 12/2011); Ngân hàng TMCP SàiGòn - Hà Nội (SHB) cũng đã khai trương chi nhánh tại Campuchia Tháng 6/2010,NHNo & PTNT Việt Nam cũng đã chính thức khai trương chi nhánh đầu tiên tạiCampuchia
Ngoài ra, TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.
Thông việc nghiên cứu, trao đổi và áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại, ngânhàng ngày càng có khả năng đáp ứng nhu cầu TTQT được diễn ra một cách nhanhchóng hiệu quả và chính xác, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng.Ngược lại, khi hoạt động TTQT đạt được hiệu quả cao không chỉ thể hiện ở chấtlượng dịch vụ mà còn ở lợi nhuận lớn tăng thêm khả năng tài chính, tạo điều kiệncho các ngân hàng tham gia nghiên cứu và triển khai công nghệ tiên tiến vào việccung ứng các dịch vụ của mình
Ví dụ như Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam đang thực hiện nhữngchương trình đầu tư vào công nghệ mới để đưa ra các sản phẩm, dịch vụ ưu việt, vềmặt dịch vụ đã triển khai hàng loạt các dự án tự động hóa các hoạt động kinh doanhcốt lõi như phê duyệt tín dụng, phát hành và thanh toán L/C, chuyển tiền và kiềuhối nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, đồng thời nâng cao hiệu quảcông việc của nhân viên và giảm thiểu rủi ro trong họat động Ngân hàng TMCP Kỹthương Việt Nam đưa vào sử dụng phần mềm Teminos T24 được đánh giá cao nhấttrong chất lượng công nghệ đang được sử dụng tại hệ thống ngân hàng Việt Nam
1.1.2.3 Vai trò của TTQT với khách hàng
Đối với khách hàng, TTQT đáp ứng nhu cầu thanh toán, vòng quay hàng - tiền
- hàng được rút ngắn, tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn
Đồng thời, dịch vụ TTQT của các ngân hàng thương mại ngày nay đang được
mở rộng với những ưu đãi lớn như chiết khấu bộ chứng từ, kí quỹ dưới 100% giá trị
Trang 27bộ chứng từ, giảm phí điện báo khách hàng sẽ càng có nhiều cơ hội trong kinhdoanh sản xuất, ổn định tài chính.
Trang 28Như vậy có thể thấy, hoạt động TTQT không chỉ có vai trò quan trọng đối vớiphát triển kinh tế của mỗi quốc gia, phát triển của các NHTM mà còn là chất xúctác, là cầu nối, là điều kiện đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các bên tham gia hoạtđộng xuất nhập khẩu, đồng thời tài trợ cho các doanh nghiệp trong hoạt động sảnxuấtkinh doanh xuất nhập khẩu thông qua dịch vụ tài xuất nhập khẩu chủ yếu cungứng vốn cho hoạt động nhập khẩu của nhà nhập khẩu.
1.1.3 Các phương tiện tham gia TTQT
Trong TTQT, các bên tham gia thuờng không sử dụng tiền mặt mà sử dụngcác phuơng tiện thanh toán thay cho tiền mặt Tùy theo hoàn cảnh và và tập quánthuơng mại mà nguời ta có thể lụa chọn các phuơng tiện thanh toán khác nhau saocho phù họp Nhìn chung, các loại phuơng tiện đuợc lụa chọn chủ yếu bao gồm Hốiphiếu, Lệnh phiếu, Séc và thẻ thanh toán, cụ thể nhu sau:
1.1.3.1 Hối phiếu
Theo Luật hối phiếu của Anh năm 1882: “hối phiếu là tờ mệnh lệnh vô điềukiện do một nguời kí phát để đòi tiền nguời khác bằng việc yêu cầu nguời này, khinhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày nhất định; hoặc đến một ngày có thể xácđịnh trong tuơng lai, phải trả một số liền nhất định cho nguời huởng lợi quy địnhtrên hối phiếu; hoặc theo lệnh của nguời này trả cho nguời khác; hoặc trả cho nguờicầm hối phiếu”
Theo đó, đặc trung cơ bản của hối phiếu bao gồm:
- Tỉnh bắt buộc trả tiền của hối phiếu' Nguời có nghĩa vụ trả tiền không thể
viện bất cứ lý do nào từ chối thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu (trừ truờnghọp
hối phiếu lập trái với luật chi phối nó)
- Tỉnh trừu tượng của hối phiếu', trên hối phiếu không ghi rõ lý do phát sinh
hối phiếu mà chỉ ghi số tiền phải trả
- Tỉnh lưu thông của hối phiếu', hối phiếu có thể chuyển nhượng nược một hay
nhiều lần trong phạm vi thời hạn của nó
1.1.3.2 Lệnh phiếu
Lệnh phiếu được hiểu là một chứng khoán trong đó một người, gọi là người kỹphát, cam kết sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho người thụhưởng có ghi tên trên lệnh phiếu hoặc cho người khác theo lệnh của người thụhưởng
Trang 30- Người sử dụng séc phải là khách hàng của Ngân hàng có tiền trên tài khoản
mở tại Ngân hàng
- Số tiền ghi trên tờ séc nằm trong số dư tài khoản
- Séc là ấn chỉ của Ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng nên séc được intheo mẫu, người ký phát phải ghi đầy đủ, chính xác các nội dung trên séc
- Người thụ hưởng séc phải chuyển cho ngân hàng của người ký phát séc trongthời hạn hiệu lực của tờ séc
Séc được sử dụng phổ biến không chỉ trong nội địa mà còn được sử dụng rộngrãi trong thanh toán quốc tế về hàng hoá, cung ứng lao động, dịch vụ và các chi trảphi mậu dịch khác
1.1.3.4 Thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể sử dụng
nó để rút tiền mặt tại các máy, các quầy tự động của ngân hàng đồng thời có thể sửdụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ và còn làphương tiện để chủ thẻ có thể giao dịch với ngân hàng mà không cần gặp nhân viênngân hàng Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin hiện nay, thẻthanh toán đang giành vị trí quan trọng cả trong TTQT và thanh toán nội địa Tuynhiên, khi thực hiện TTQT, nơi chấp nhận thanh toán thẻ phải ký họp đồng thanhtoán thẻ với trung tâm thanh toán thẻ quốc tế và phải sử dụng thiết bị chuyên dụngtrong thanh toán
Bởi vậy có thể nói, hoạt động TTQT diễn ra một cách hiệu quả chính là nhờmột phần được thực hiện thông qua các phương tiện thanh toán an toàn và tiệndụng Sự phát triển của các phương tiện thanh toán diễn ra cùng với sự phát triểncủa công nghệ và của cả hệ thống ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao chấtlượng của ngân hàng và nhu cầu thanh toán của khách hàng Tuy nhiên, hiện nay,thẻ thanh toán ra đời với những đặc điểm ưu việt của mình đang chiếm tỷ trọng caotrong doanh số thanh toán của hệ thống ngân hàng Việt Nam
1.1.4 Các phương thức TTQT
1.1.4.1 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
a) Khái niệm PTTT tín dụng chứng từ
Trang 31Tại điều 02, UCP 600, Tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau: “ tín dụngchứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thế nào,thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành vềviệcthanh toán khi xuất trình phù hợp” Có các loại L/C phổ hiến hiện nay bao gồmđược hiểu cụ thể như sau:
Một là: L/C có thể hủy ngang, là loại L/C sau khi ngân hàng mở ra và thông
báo cho người bán thì vẫn có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ mà không thông báocho người hưởng lợi L/C
Hai là: L/C không thể hủy ngang, là loại L/C sau khi ngân hàng mở ra và
thông báo cho người bán thì không thể thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ trong thờigian hiệu lực của L/C nếu không có sự đồng ý của các bên liên quan
Ba là: L/C không thể hủy ngang miễn truy đòi, là loại L/C mà sau khi nhà
xuất khẩu đã nhận được tiền thanh toán thì ngân hàng mở L/C không có quyền đòilại tiền của nhà xuất khẩu trong bất cứ trường họp nào
Bốn là: L/C có xác nhận, là loại L/C không hủy ngang và được một ngân hàng
uy tín hơn đứng đảm bảo thanh toán cho người hưởng lợi
Từ đó có thể hiểu: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏathuận mà trong đó một ngân hàng ( ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu củakhách hàng ( người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định chongười thứ ba (người hưởng lợi từ thư tín dụng), hoặc chấp nhận hối phiếu do ngườithứ ba kí phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ ba này xuất trình cho ngânhàng một bộ chứng từ thanh toán phù họp với những quy định trong thư tín dụng.b) Các bên tham gia trong PTTT tín dụng chứng từ
Tham gia vào quá trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ, thông thường cócác bên liên quan như sau:
Người xin mở L/C: là nhà nhập khẩu, người mua.
Người phát hành L/C: là ngân hàng phục vụ của nhà nhập khẩu.
Ngân hàng xác nhận L/C: là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ
cùng ngân hàng mở L/C đảm bảo việc trả tiền cho nhà xuất khẩu trong trường hợpngân hàng mở L/C không đủ khả năng thanh toán Ngân hàng xác nhận có thể vừa
là ngân hàng thông báo hay là một ngân hàng khác do nhà xuất khẩu yêu cầu,thường là một ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế.tuy nhiên, “xác nhận” lại có hai cách hiểu khác nhau giữa thế giới và Anh - Mỹ
Người hưởng lợi thư tín dụng: là người bán, nhà xuất khẩu hoặc người khác
Trang 32do nhà xuất khẩu chỉ định được hưởng lợi từ L/C với điều kiện người này xuất trình
bộ L/C theo đúng quy định của ngân hàng phát hành
Trang 33Ngân hàng thông báo là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu, thuờng là ngân
hàng đại lý của ngân hàng mở L/C có trụ sở ở nuớc nhà xuất khẩu
Ngân hàng thanh toán L/C cỏ thể là ngân hàng mở L/C hặc có thể là một
ngân hàng khác đuợc ngân hàng mở L/C chỉ định thanh toán cho nhà xuất khẩu haychiết khấu hối phiếu Truờng họp ngân hàng làm nhiệm vụ chiết khấu thì gọi làngân hàng chiết khấu
c) ưu, nhuợc điểm và điều kiện áp dụng PTTT tín dụng chứng từ
• ưu điểm của PTTT tín dụng chứng từ
Hiện nay, PTTT tín dụng chứng từ đuợc sử dụng phổ biến bới nó mang những
uu điểm vuợt trội so với các PTTT khác về tính chặt chẽ trong quy trình và sụ đảmbảo về quyền lợi của nhà xuất khẩu cũng nhu nhà nhập khẩu, đuợc thể hiện nhusau:
Thứ nhẩt đảm bảo quyền lợi đuợc thanh toán cho nhà xuất khẩu và quyền lợi
nhận hàng hóa cho nhà nhập khẩu thông qua cam kết thanh toán của ngân hàng khinhận đuợc bộ chứng từ đầy đủ và họp lệ theo yêu cầu của L/C
Thứ hai: nếu nhà xuất khẩu nghi ngờ khả năng thanh toán của ngân hàng phát
hành L/C thì có một ngân hàng xác nhận đứng ra đảm bảo thanh toán cho ngân hàngđó
Thứ ba: nếu nhà xuất khẩu cần đuợc tài trợ truớc khi giao hàng thì có thể
chiết khấu với ngân hàng phát hành L/C có điều khoản chiết khấu
Thứ tư: nhà nhập khẩu có thể chủ động yêu cầu ngân hàng phát hành L/C và
đuợc ngân hàng cam kết bảo lãnh thanh toán hàng nhập khẩu, sau khi L/C đã đuợc
mở thì có thể đuợc sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của sao cho phù họp
• Nhược điểm của PTTT tín dụng chứng từ
Mặc dù vậy, thanh toán tín dụng chứng từ cũng mang trong mình nhữngnhuợc điểm đáng kể sau:
Thứ nhất, khi tham gia thanh toán bằng phuơng thức này, nếu không hiểu rõ
quy trình nghiệp vụ ngoại thuơng và các vấn đề liên quan đến TTQT sẽ không thểđáp ứng những quy định trong L/C, từ đó rất khó có thể thục hiện thanh toán vàđảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu Việc hiểu rõ PTTT bằng L/C không chỉ thểhiện ở quy trình thục hiện mà còn những vấn đề về thời gian liên quan tới nhữngquy định của L/C đuợc chỉ rõ trong các phiên bản của UCP phù họp với từng thời kìphát triển của thế giới và sụ vận dụng của từng thành viên tham gia
Trang 34Thứ hai: thủ tục thực hiện phức tạp, rườm rà, trải qua nhiều giai đoạn và tốn
chi phí lớn Đồng thời, mọi chứng từ xuất trình để thanh toán phải hoàn toàn phủhọp với L/C thì quyền lợi của nhà người hưởng lợi mới được đảm bảo
Thứ ba: khách hàng không thể sửa đổi, hủy nếu không được sự đồng ý của
ngân hàng phát hành L/C và nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu phải chịu mọi chi phíliên quan
Thứ tư: vì PTTT này giao dịch bằng chứng từ nên sau khi mọi chứng từ được
xuất trình phù họp thì thực hiện thanh toán và không có bồi thường nếu hàng kémchất lượng hay như đã thỏa thuận trong họp đồng
Thứ năm PTTT này không tuyệt đối an toàn nếu có rủi ro trong thanh toán
của ngân hàng làm ảnh hưởng tới quyền lợi của khách hàng, hay sự không trungthực của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu như chứng từ giả cũng làm ảnh hưởngngược trở lại ngân hàng và các nhà xuất nhập khẩu liên quan
• Điều kiện áp dụng PTTT tín dụng chứng từ
Đe có thể áp dụng PTTT này cần có những điều kiện sau:
Thứ nhẩt: các bên tham gia bao gồm ngân hàng, nhà xuất khẩu, nhà nhập
khẩu phải có sự hiểu biết rõ về TTQT mà đặc biệt là quy trình thanh toán tín dụngchứng từ và các vấn đề liên quan
Thứ hai, để đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng phát hành L/C cần có
quan hệ rông rãi với các ngân hàng đại lý nước ngoài hoặc có ngân hàng bảo lãnh
Thứ ba: ngân hàng nhờ L/C thay mặt nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ,
nếu hoàn hảo thì mới tiến hành thanh toán
1.1.4.2 Phương thức thanh toán chuyển tiền
Cỏ thể nói, chuyển tiển là PTTT đơn giản, trong đó, người chuyển tiền và
người nhận tiền thực hiện thanh toán trực tiếp với nhau Ngân hàng khi thực hiệnchuyển tiền chỉ đóng vai trò trung gian theo ủy nhiệm để hưởng hoa hồng và không
bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm gì đối với người gửi tiền và người thụ hưởng Bởivậy, quyền lợi của người thụ hưởng sẽ không được đảm bảo
a) Khái niệm PTTT chuyển tiền
Theo PGS TS Nguyễn Văn Tiến: “ chuyển tiền là một phương thức thanhtoán, trong đó, khách hàng ( người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mìnhchuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) theo một địachỉ nhất định và trong một thời gian nhất định”
Trang 35Hiện nay, có 02 hình thức chuyển tiền:
Một là: chuyển tiền bằng thu, là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh
toán của ngân hàng hàng chuyển tiền đuợc chuyển bằng thu cho ngân hàng trả tiền
Hai là: chuyển tiền bằng điện, là hình hức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh
toán của ngân hàng chuyển tiền đuợc thể hiện trong nội dung của một bức điện gửicho ngân hàng trả tiền bằng telex hoặc bằng Swift
b) ưu, nhuợc điểm và điều kiện áp dụng PTTT chuyển tiền
• ưu điểm của PTTT chuyển tiền: Đây là phuơng thức thanh toán đơn giản,
thủ tục nhanh gọn, tiết kiệm đuợc thời gian và chi phí
• Nhược điểm của PTTT chuyển tiền:
Quyền lợi của nhà xuất khẩu không đuợc đảm bảo do việc thanh toán phụthuộc vào thiện chí của nhà nhập khẩu, nhà nhập khẩu sau khi nhận hàng có thểthục hiện thanh toán ngay, cũng có thể không thanh toán hay dây dua, kéo dài thờihạn chuyển tiền nhằm chiếm dụng vốn của nhà xuất khẩu
• Điều kiện áp dụng PTTT chuyển tiền:
Thông thuờng, PTTT chuyển tiền đuợc áp dụng trong khi thanh toán các chiphí liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu nhu: chi phí vận tải, bảo hiểm, chuyểnvốn và lợi nhuận về nuớc
1.1.4.3 Phương thức thanh toán nhờ thu
a) Khái niệm phuơng thức nhờ thu
Theo PGS TS Nguyễn Văn Tiến: “ nhờ thu là phuơng thức thanh toán, theo
đó, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàngphục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho nhà nhập khẩu
để đuợc thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoảnkhác”
Trong đó, có hai hình thức nhờ thu đó là:
Thứ nhẩt nhờ thu phiếu trơn - là phuơng thức thanh toán trong đó chứng từ
nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thuơng mại đuợc gửi trụctiếp cho nguời nhập khẩu không thông qua ngân hàng
Trang 36Thứ hai nhờ thu kèm chứng từ - là phuơng thức thanh toán trong đó chứng từ
nhờ thu gửi đi gồm: hoặc chứng từ thuơng mại cùng chứng từ tài chính; hoặc chỉchứng từ thuơng mại Ngân hàng chỉ trao bộ chứng từ cho nguời trả tiền khi nguờinày
đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quyđịnh trong Lệnh nhờ thu
b) ưu, nhuợc điểm và điều kiện áp dụng PTTT nhờ thu
• ưu điểm của PTTT nhờ thu
Phuơng thức nhờ thu giảm đuợc rủi ro cho nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu,đồng thời hạn chế sụ chậm trễ trong việc nhận tiền đối với nhà xuất khẩu và nhậnhàng đối với nhà nhập khẩu, giảm đuợc chi phí giao dịch đối với tín dụng chứng từ
• Nhược điểm PTTT nhờ thu
Bên cạnh những uu điểm thì phuơng thức nhờ thu vẫn con những hạn chế màchủ yếu là về vấn đề thanh toán, phuơng pháp này vẫn chua thể xóa bỏ đuợc rủi rocho nhà xuất khẩu, việc thanh toán vẫn phụ thuộc lớn vào khả năng và thiện chí củanhà nhập khẩu
• Điều kiện áp dụng PTTT nhờ thu
Thứ nhẩt: nhờ thu phiếu trơn chỉ áp dụng khi nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu
có mối quan hệ kinh doanh lâu dài, tin tuởng nhau; hoặc giữa nội các công ty liêndoanh; hoặc giữa công ty mẹ và các công ty con Phuơng thức này thuờng đuợc sửdụng trong các dịch vụ liên quan tới kinh doanh xuất nhập khẩu nhu bảo hiểm, vậntải, đại lý
Thứ hai Nè điều kiện thanh toán, phuơng thức nhờ thu có hai loại là thanh
toán đổi chứng từ (D/P) và chấp nhận thanh toán đổi chứng từ (D/A)
Thứ ba: về điều kiện trả chi phí, nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm đối với phí
gửi đi và gửi đến, nhà nhập khẩu chịu trách nhiệm đối với chi phí cho ngân hàng đại
lý và ngân hàng xuất trình Neu nhờ thu bằng điện chuyển tiền thì nhà xuất khẩuchịu thêm phí điện tín
Thứ tư: về hàng hóa, nếu hàng hóa đến truớc chứng từ, nhà nhập khẩu yêu
cầu ngân hàng cấp phiếu bảo lãnh để nhận hàng, muốn vậy, nhà nhập khẩu phải gửicho ngân hàng phiếu cam kết
1.1.4.4 Phương thức thanh toán ghi sổ
a) Khái niệm PTTT ghi sổ
Trang 37Theo PGS.TS Nguyễn Văn Tiến: “PTTT ghi sổ là PTTT, trong đó nhà xuấtkhẩu sau khi hoàn thành giao hàng thì ghi nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào mộtcuốn sổ theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này đuợc thục hiện thôngthuờngtheo định kỳ như đã thỏa thuận” Như vậy, theo PTTT này ngân hàng như là
trung gian của hai bên và thực hiện bù trừ nợ - có giá trị hàng hóa
Ngoài ra, theo PGS TS Trần Hoàng Ngân: “ PTTT ghi sổ là PTTT mà trong
đó người xuất khẩu sau khi thực hiện giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho ngườixuất khẩu thì mở một tài khoản (hoặc một cuốn sổ)mghi nợ cho người mua và việcthanh toán các khoản nợ này được thực hiện sau một thời hạn nhất định do hai bênthỏa thuân trước (năm, tháng, quý )
Như vậy, thực chất của PTTT ghi sổ là người bán thực hiện tín dụng thươngmại cho người mua
b) Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng PTTT ghi sổ
• ưu điểm PTTT ghi sổ
PTTT ghi sổ có được những ưu điểm chủ yếu như sau:
Một là: ngân hàng không tham gia trực tiếp vào việc xử lý các chứng từ màchỉ tham gia thanh toán khấu trừ tài khoản của hai bên nên tiết kiệm được chi phíthanh toán cho nhà nhập khẩu và xuất khẩu
Hai là: đối với nhà xuất khẩu, đây là hình thức có thể được áp dụng để khuyếnmãi bán chịu, tăng khả năng bán hàng, thiết lập mối quan hệ làm ăn lâu dài với bênmua
Thứ ba: đối với nhà nhập khẩu, đây là PTTT rất có lợi, thường bán xong hàngmới trả tiền Quyền định đoạt về hàng hóa và thanh toán do nhà nhập khẩu quyếtđịnh
• Nhược điểm PTTT ghi sổ
Mặc dù vậy, do quy trình đơn giản nên PTTT ghi sổ cũng mang những nhượcđiểm là phương thức này mang lại nhiều rủi ro nhất cho nhà xuất khẩu do có thểkhông được thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ hoặc thanh toán chậm trễ
• Điều kiện áp dụng PTTT ghi sổ
Chỉ nên áp dụng PTTT này khi cả hai bên là các bạn hàng có mối quan hệ lâudài, thực sự tin cậy lẫn nhau, cùng với đó, để hạn chế rủi ro cho nhà xuất khẩu cóthể áp dụng biện pháp bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng dự phòng, đặt cọc Hoặc
Trang 38nhà nhập khẩu có văn phòng đại diện tại nước nhà xuất khẩu.
Trang 39Tuy nhiên hiện nay, PTTT này không được áp dụng phổ biến bởi chính sựthiếu an toàn của nó, vậy nên trong phạm vi bài luận này không phân tích rõ vềquytrình nghiệp vụ ngân hàng thực hiện và kết quả hoạt động của PTTT ghi sổ, màchỉ
đưa ra mang tính chất giới thiệu
Như vậy, nội dung của các PTTT chính là các điều kiện quy định trong họpđồng thương mại, theo đó người mua trả tiển và nhận hàng, còn người bán thì giaohàng và thu tiền Trong thực tế, điều kiện để các bên thực hiện chi trả tiền và giaohàng là rất đa dạng, do đó, tồn tại nhiều PTTT khác nhau, trong đó, mỗi phươngthức đều có những ưu, nhược điểm nhất định, thể hiện thành mâu thuẫn giữa quyềnlợi và nghĩa vụ giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu Tuy nhiên, việc lựa chọnphương thức nào cũng xuất phát từ yêu cầu của người xuất khẩu là thu tiền vềnhanh chóng và đầy đủ, hạn chế tối đa trường họp người nhập khẩu chiếm dụngvốn; còn người nhập khẩu thì mua được hàng hóa đúng số lượng, chất lượng vàđúng hạn
1.1.5 Các điều kiện thực hiện TTQT
1.1.5.1 Điều kiện về tiền tệ
Điều kiện về tiền tệ có nghĩa là việc quy định sử dụng đơn vị tiền tệ của nướcnào để tính toán và thanh toán trong họp đồng TTQT, đồng thời quy định các xử lýkhi có sự biến động về giá trị của đồng tiền đó trong quá trình thực hiện họp đồngxuất nhập khẩu hàng hóa và thanh toán
Đồng tiền nào được lựa chọn sử dụng trong TTQT phải được thỏa thuận giữahai bên mua và bán, tiền hàng có thể được thanh toán bằng đồng tiền của nước xuấtkhẩu, bằng đồng tiền của nước nhập khẩu, hoặc bằng đồng tiền thứ ba Người xuấtkhẩu muốn chọn đồng tiền thanh toán là đồng tiền của nước mình hoặc đồng tiền có
xu hướng lên giá, nhà nhập khẩu cũng muốn thanh toán bằng đồng tiền nước mìnhhoặc bằng đồng tiền đang có xu hướng giảm giá Hiện nay, đối với các bên xuấtkhẩu và nhập khẩu thì đồng tiền tính toán và thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệmạnh
1.1.5.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán
Điều kiện về địa điểm thanh toán có nghĩa là quy định nghĩa vụ thanh toán tiềntrong họp đồng thương mại quốc tế sẽ được trả ở đâu về phương diện lý thuyếtviệc thanh toán giá trị họp đồng có thể diễn ra tại nước xuất khẩu, nước nhập khẩuhoặc tại một nước thứ ba nhưng trong thực tế việc quy định địa điểm thanh toán phụ
Trang 40thuộc chủ yếu vào đàm phán dựa vào tương quan so sánh lực lượng trong quan hệthương mại, nước nào cũng muốn dành quyền thanh toán tại địa điểm nước mình.