1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

124 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Cà Phê Việt Nam Trong Điều Kiện Hội Nhập Quốc Tế
Tác giả Vũ Thị Lan
Người hướng dẫn TS. Lương Văn Khôi
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 241,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vi vậy mà hoạtđộng xuất khâu ngày càng trở nên quan trọng trong chính sách và chiến lược pháttriên kinh tế - xã hội của bất ki quốc gia nào trong đó Việt Nam không ngoại lệ.Với chí

Trang 1

Bộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU Tư HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP

: Vũ Thị Lan:5043106097

Ngành

Chuyên ngành

: Kinh tế quốc tế: Kinh tế đối ngoại

HÀ NỘI - NĂM 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi và được sự hướng dẫn của TS.Lương Văn Khôi Các nội dung và số liệu sử dụng trong bài được thu thập từ cácnguồn chính thống như Tông cục Hải quan, Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam.Ngoài ra, mọi tham khảo dùng trong luận văn được lấy từ các tài liệu, website đềuđược chú thích rõ ràng, minh bạch trong mục tài liệu tham khảo Tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm về lời cam đoan của minh

Hà Nội, tháng 4 năm 2017Sinh viên

VŨ THỊ LAN

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU V LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÊ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 3 1.1 Lý luận chung về hoạt động xuất khâu hàng hóa 3

1.1.1 Khái niệm về xuất khâu 3

1.1.2 Một số hình thức xuất khâu 3

1.1.3 Nội dung của hoạt động xuất khâu 4

1.1.4 Vai trò của xuất khâu 9

1.1.5 Cácyếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khâu 10

1.2 Giới thiệu sơ lược về Incoterms 2010 14

1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu 15

1.4 Vai trò của việc xuất khâu cà phê Việt Nam đối với sự phát triên kinh tế - xã hội 16

1.4.1 Đối với nền kinh tế, xã hội và môi trường 17

1.4.2 Đối với các doanh nghiệp sàn xuất, chế biến xuất khâu cà phê 17

1.4.3 Với người sàn xuất cà phê 18

1.5 Kinh nghiệm xuất khâu cà phê của một số quốc gia trên thế giới 18

Chương 2 THựC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM TRONG ĐIỂU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ 21

2.1 Tông quan chung về ngành cà phê của Việt Nam 21

2.1.1 Sự ra đời và phát triên cùa ngành cà phê Việt Nam 21

2.1.2 Anh hưởng của điều kiện tự nhiên Việt Nam đối với cây cà phê 22

2.1.3 Sự phàn bố cây cà phê ở Việt Nam 24

2.1.4 Diện tích và sàn lượng cà phê Việt Nam 26

2.2 Tinh hình thị trường cà phê thế giới thời gian qua 32

2.3 Thực trạng xuất khâu cà phê của Việt Nam 38

2.3.1 Giá xuất khâu cà phê Việt Nam 38

2.3.2 Kim ngạch xuất khâu cà phê 40

Trang 4

2.3.3 Cơ Cấu cà phê xuất khâu 47

Trang 5

2.3.4 Thị trường xuất khâu cà phê Việt Nam 51

2.3.5 Đối thù cạnh tranh chinh của cà phê Việt Nam 54

2.3.6 Khó khăn và thuận lợi cho xuất khâu cà phê Việt Nam ở một số thị trường tiềm năng 56

2.4 Một số thương hiệu cà phê nôi tiếng ở Việt Nam 58

2.5 Phân tích SWOT về ngành cà phê Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và những năm tới 59

2.5.1 Điê m mạnh của ngànhcàphê Việt Nam 59

2.5.2 Đièm yếu đối với ngành cà phê trong thời gian tới 61

2.5.3 cơ hội của xuất khâu cà phê Việt Nam 61

2.5.4 Thách thức đối với ngành cà phê Việt Nam 62

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỂU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ 65

3.1 Định hướng phát triên xuất khâu cà phê thời kỳ2017 -2022 65

3.1 Một số giải pháp góp phần thúc đây xuất khâu cà phê của Việt Nam trong thời gian tới 65

3.2.1 Giải pháp năng cao chất lượng và tinh ôn định cho cà phê 66

3.2.2 Đa dạng hóa danh mục sàn phàm 71

3.2.3 Đây mạnh công tác tái canh cà phê 73

3.2.4 Đây mạnh thăm canh diện tích cà phê hiện có nhằm năng cao năng suất, chất lượng sàn phàm và quy hoạch, tạo đất trồng cà phê cho nông dàn 75

3.2.5 Giải pháp về chăm sóc cà phê đúng kỹ’ thuật 77

3.2.6 Chọn và lai tạo giong cà phê chất lượng tốt, năng suất cao 79

3.2.7 Tăng cường quàn lý và tô chức bộ máy hoạt động xuất khâu cà phê hiệu quả 82

3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước 83

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

APEC Asia - Pacific Economic

Cooperation

Diễn đàn Họp tác Kinh tếchâu Á - Thái Binh Dương

ASEAN Association of South East

Asian Nations

Hiệp hội các Quốc gia Đông

Nam ÁASEM The Asia - Europe Meeting Hội nghị Á - Âu

EU The European Union Liên minh châu ÂuFTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại Tự do

HACCP Hazard Analysis Critical

Point

Là một hệ thống kiêm soátcác mối nguy hiêm và rủi rocho an toàn thực phẩm trongsuốt quá trinh chế biến

ICO International Coffee

Organization Tô chức cà phê thế giớiMFN Most Favoured Nation Nguyên tắc Tối huệ quốc

Vietnamese GoodAgricultural Practice

Thực hành sản xuất nôngnghiệp tốt ở Việt Nam

WTO World Trade Qrganization Tô chức Thương mại Thế

giới

Trang 7

Bảng 2.6 Mười thị trường xuất khâu cà phê lớn nhất thế giới 36Bảng 2.7 Lượng dự trữ cà phê của một số quốc gia 37Bảng 2.8 Cơ cấu xuất khâu cà phê Việt Nam giai đoạn 2006 - 2016 50Bảng 2.9 Các thị trường xuất khâu cà phê chính của Việt Nam từ

Bảng 2.10 Tỷ trọng nhập khâu cà phê Việt Nam trong tông cơ cấu

nhập khâu cà phê của một số nước trên thế giới 52Bảng 2.11 Giá trị kim ngạch xuất khâu cà phê Việt Nam sang một

Biêu đồ 2.5 Tỷ trọng của một số mặt hàng trong tông kim ngạch

xuất khâu nhóm nông sản, thủy sản Việt Nam năm 2013 46

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vitoàn cầu, được sự quan tâm và tham gia của rất nhiều nước trên thế giới Việt Namcũng đang và nỗ lực hết sức đê có thê hòa mình vào tiến trinh này một cách nhanhnhất và hiệu quả nhất Hoạt động xuất nhập khâu sẽ là cầu nối hết sức quan trọng đêđây nhanh quá trinh phát triên và hội nhập của nền kinh tế Chính vi vậy mà hoạtđộng xuất khâu ngày càng trở nên quan trọng trong chính sách và chiến lược pháttriên kinh tế - xã hội của bất ki quốc gia nào trong đó Việt Nam không ngoại lệ.Với chính sách đa phương hóa các hoạt động kinh tế quốc tế và thực hiện chủtrương khuyến khích xuất khâu của Đảng và Nhà nước, hoạt động xuất khâu thờigian qua đã có những bước tiến vượt bậc Đen nay sản phâm hàng hóa và dịch vụcủa Việt Nam đã có mặt trên thị trường của 150 nước thuộc khắp các châu lục Đặcbiệt trong lĩnh vực xuất khâu cà phê đã đạt được những kết quả khả quan Cà phêtrở thành mặt hàng nông sản xuất khâu lớn thứ hai của Việt Nam sau gạo, khốilượng xuất khâu tăng với tốc độ khá nhanh và là một trong những mặt hàng xuấtkhâu chủ lực của cả nước Sự phát triên của ngành cà phê đã đóng vai trò quantrọng trong sự phát triên của nền kinh - tế xã hội Nó mang lại kim ngạch xuất khâulớn, tạo vốn đầu tư, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phầnvào quá trinh phủ xanh đất trống, đồi trọc, chuyên đôi tích cực cơ cấu cây trồng.Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cục thì tình hình xuất khâu cà phê của ViệtNam còn gặp những khó khăn và hạn chế nhất định

Do đó, em chọn đề tài “ Giải pháp thúc đấy xuất khấu cà phê Việt Nam

trong điều kiện hội nhập quốc tế” đê thấy được những khó khăn cũng như hạn

chế trong quá trinh xuất khâu cà phê Việt Nam nhằm đề ra các giải pháp góp phầnđây mạnh xuất khâu cà phê, giải quyết và khắc phục những thách thức trong xuấtkhâu mặt hàng này

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt động xuất khâu

cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2016 Giai đoạn 2006 - 2016 được chọnlàm khoảng thời gian đê nghiên cứu về hoạt động xuất khâu cà phê Việt Nam vi đây

là khoảng thời gian làm nên nhiều dấu mốc về sự tăng trưởng và phát triên chongành cà phê Việt Nam Đặc biệt vào năm 2007, Việt Nam gia nhập Tô chứcThương mại Thế giới (WTO) đã góp phần làm cho hoạt động xuất khâu cà phê

Trang 9

không chỉ tăng cao về sản lượng xuất khâu, giá trị

trường tiêu thụ cũng được mở rộng hon rất nhiều so

tác giả đã lựa chọn năm 2006 là năm khởi đầu cho việc nghiên cứu đê so sánh và thấy rõ hơn về sự thay đôi của hoạt động xuất khâu

cà phê Việt Nam so với năm

2007 Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu hoạt động xuất khâu cà phê Việt Nam đến năm 2016 đê trên cơ sở đó đưa ra được những giải

thúc đây xuất khâu cà phê Việt Nam trong thời gian tới.

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung phân tích, đánh giá thực trạng xuất khâu cà phêcủa Việt Nam Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả hoạt động xuất khâu cà phê của Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốctế

3 Phạm vi nghiên cứu

về thời gian: từ năm 2006 đến hết năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Đe tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp như phân tích, tông họp, so sánh,thống kê

Nguồn số liệu được lấy chủ yếu từ Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam, cácbáo cáo thương mại của tông cục thống kê Việt Nam, Bộ Công Thương Việt Nam,

Bộ Nông nghiệp và Phát tnên nông thông Việt Nam, 'Tông cục Hải quan Việt Nam

5 Kết cấu nội dung của khóa luận

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm ba chương chính:Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khâu hàng hóa

Chương 2: Thực trạng xuất khâu cà phê Việt Nam trong điều kiện hội nhậpquốc tế

Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đây xuất khâu cà phê của Việt Namtrong điều kiện hội nhập quốc tế

Trang 10

Chương 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG XUẤT

KHẨU HÀNG HÓA

1.1 Lý luận chung về hoạt động xuất khấu hàng hóa

1.1.1 Khái niệm về xuất khấu

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho mộtquốc gia khác trên cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mụctiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặcvới cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động xuất khẩu này là khai thác đượclợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổihàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia

mở rộng hoạt động xuất khẩu này

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương

Nó đã xuất hiện từ rất sớm hong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càngphát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Hình thức sơ khai củachúng chi là hoạt động ưao đổi hàng hóa nhưng cho đến nay nó đã phát triểnrất mạnh và được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong mọi điều kiện củanền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móchàng hóa thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêuđem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nóiriêng

Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó cóthể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thểdiễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

1.1.2 Một số hình thức xuất khấu

Hiện nay các nước sử dụng một số hình thức xuất khâu tiêu biêu như: Xuấtkhâu tại chỗ, xuất khâu trực tiếp, gián tiếp và xuất khâu qua các đại lý nước ngoài

> Xuất khấu tại chỗ

Xuất khâu tại chỗ là hình thức doanh nghiệp xuất khâu ngay tại chính đất nướccủa minh đê thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng cho các doanh nghiệp đang hoạtđộng ngay tại chính lãnh thô của quốc gia đó, theo sự chỉ định của phía nước ngoàihoặc cũng có thê bán hàng qua khu chế xuất hoặc các xí nghiệp chế xuất từ quátrinh sản xuất sản phâm theo yêu cầu của khách Giúp bên nhận gia công tạo việc

Trang 11

làm cho người lao động, nhận được các thiết bị công nghệ tiên tiến đê phát triên sản xuất Tuy nhiên lượng hàng hóa bán được ít nên lợi nhuận thu về không lớn.

> Xuất khấu trực tiếp

Xuất khâu trực tiếp là việc xuất khâu các hàng hóa và dịch vụ mà doanhnghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, xuất khâu ranước ngoài thông qua các tô chức của minh Lợi nhuận thu được của các doanhnghiệp thường cao hơn các hình thức khác, có thê nâng cao uy tín của minh thôngqua quy cách và chất lượng hàng hóa, có thê tiếp cận trực tiếp thị trường, nắm bắtđược nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứngtrước một lượng vốn lớn đê sản xuất, thu mua và rủi ro kinh doanh rất lớn, phải tựtim hiêu thị trường

> Xuất khấu gián tiếp

Xuất khâu gián tiếp là hình thức xuất khâu thông qua trung gian Giúp giảmthiêu rủi ro và lợi nhuận thu về chắc chắn thông qua bảo đảm của trung gian Lợinhuận thấp do phải trả một phần cho trung gian, không tiếp cận trực tiếp thị trường

> Xuất khấu qua các đại lý ở nước ngoài

Xuất khâu qua các đại lý ở nước ngoài là hình thức doanh nghiệp có hàng xuấtkhâu thuê doanh nghiệp nước ngoài làm đại lý bán hàng của minh và thu ngoại tệ

về Doanh nghiệp không cần đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động thươngmại ở nước ngoài mà vẫn có thê thâm nhập và phát triên thương hiệu ở nước ngoài

1.1.3 Nội dung của hoạt động xuất khấu

Hoạt động xuất khâu hàng hóa bôm gồm công việc như sau:

> Nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới

Đê nắm rõ các yếu tố của thị trường, hiêu biết các quy luật vận động của thịtrường nhằm mục đích thích ứng kịp thời và làm chủ nó thi phải nghiên cứu thịtrường Nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới có ý nghĩa rất quan trọng trongviệc phát triên và nâng cao hiệu quả kinh tế, đặc biệt là công tác xuất khâu, nhậpkhâu của mỗi quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng Nghiên cứu và nắmvững diêm biến động của thị trường và giá cả hàng hóa thế giới là nền móng vữngchắc đảm bảo cho các tô chức kinh doanh xuất khâu hoạt động trên thị trường thếgiới có hiệu quả nhất

Đê công tác nghiên cứu thị trường có hiệu quả, các doanh nghiệp khi nghiêncứu thị trường cần phải nắm vững được thị trường và khách hàng đê trả lời tốt cáccâu hỏi của hai vấn đề chính là thị trường và khách hàng Doanh nghiệp cần phảinam bắt được các vấn đề sau: cung cầu của thị trường về hàng hóa đó, nghiên cứucác nhân tố ảnh hưởng, nghiên cứu giá cả các loại hàng hóa và các nhân tố ảnh

Trang 12

hưởng đê từ đó có chiến lược kinh doanh tốt nhất Ngoài ra cần phải nắm bắt được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

> Nghiên cứu thị trường cung cấp hàng hóa xuất khấu

Việc nghiên cứu nguồn hàng không chỉ bó hẹp trong phạm vi về nguồn cungcấp mà đòi hỏi phải xác định rõ về khả năng cung ứng của từng nguồn cụ thê như:khối lượng hàng hóa mỗi nguồn có thê cung cấp, quy cách, chủng loại hay chấtlượng hàng hóa, thời diêm hàng hóa có thê thu mua, đơn giá ứng với từng loại hànghóa và phương thức mua Chính vi vậy trong hoạt động xuất khâu mỗi mặt hàngcần phải nghiên cứu đối thủ cạnh tranh Điên hình như hoạt động xuất khâu cà phêcủa Việt Nam, chúng ta cần khai thác những diêm mạnh và diêm yếu của các đốithủ tiềm năng khác như Brazil và Colombia Việc nghiên cứu nguồn hàng xuất khâucòn có mục đích xác định mặt hàng dự định kinh doanh xuất khâu có phù hợp vàđáp ứng những nhu cầu của thị trường nước ngoài về những chi tiêu như vệ sinh antoàn thực phâm hay không dựa trên cơ sở đó người xuất nhập khâu có những hướngdẫn cho người cung cấp điều chỉnh phù họp với yêu cầu của thị trường nước ngoài.Mặt khác nghiên cứu nguồn hàng xuất khâu phải xác định được giá của hànghóa trong nước so với giá cả quốc tế như thế nào? Đê từ đây có thê tính được doanhnghiệp sẽ thu được lợi nhuận là bao nhiêu từ đó đưa ra quyết định chiến lược kinhdoanh của từng công ty Ngoài ra, sau khi nghiên cứu nguồn hàng xuất khâu biếtđược chính sách quản lý của Nhà nước về mặt hàng đó như thế nào? Mặt hàng đó

có được phép xuất khâu không? Có thuộc hạn ngạch xuất khâu không? Có đượcNhà nước khuyến khích không?

Sau khi đã tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường hàng hóa thế giới, doanhnghiệp tiến hành đánh giá, xác định và lựa chọn mặt hàng kinh doanh xuất khâu phùhợp với nguồn lục và điều kện có của mình đê tiến hành kinh doanh xuất nhập khâumột cách có hiệu quả nhất

> Lập phương án kinh doanh

Trên cơ sở những kết quả đã khai thác và tim kiếm được trong quá trinhnghiên cứu tiếp cận thị trường thi các đơn vị kinh doanh sẽ lập phương án kinhdoanh Phương án này là kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt đến những mụctiêu xác định trong kinh doanh

Việc xây dụng phương án kinh doanh bao gồm các bước sau:

- Đánh giá tinh hình thị trường và thương nhân

- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh

- Đe ra mục tiêu

- Đe xuất biện pháp kế hoạch thực hiện

Trang 13

- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh

Trang 14

> Giao dịch

Các bước giao dịch của hoạt động thương mại quốc tế gồm:

Hỏi giá => Chào hàng => Đặt hàng => Hoàn giá => Chấp nhận => Xác nhận

Hỏi giá (Inqttiry): Đây là việc người mua đề nghị người bán cho minh biết về

giá cả và các điều kiện đê mua hàng Nội dung của một hỏi giá có thê gồm: tênhàng, quy cách, phâm chất, số lượng, thời gian giao hàng mong muốn

Chào hàng (Offer): Đây là lời đề nghị ký kết họp đồng như vậy phát giá có thê

do người bán hoặc người mua đưa ra Nhưng trong buôn bán khi phát giá chàohàng, là việc người xuất khâu thê hiện rõ ý định bán hàng của minh Trong chàohàng ta nêu rõ: tên hàng, quy cách, phâm chất, số lượng, điều kiện cơ sở giao hàng,thời hạn mua hàng, điều kiện thanh toán bao bi ký mã hiệu, thê thức giao nhận

Đặt hàng (Oder): Đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ người mua

đưa ra dưới hình thức đặt hàng Trong đặt hàng người mua nên cụ thê về hàng hóađịnh mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng Ta thườnggặp những đặt hàng chỉ nêu: tên hàng, quy cách, phâm chất, số lượng, thời gian giaohàng và một vài điều kiện riêng biệt đối với lần đặt hàng đó

Hoàn giá (Couter - offer): Khi nhận được chào hàng (hoặc đặt hàng) không

chấp nhận hoàn toàn chào hàng (đặt hàng) đó mà đưa ra một đề nghị mới thi đề nghịnày là hoàn giá, chào hàng trước coi như hủy bỏ trong thực tế, một lần giao dịchthường trải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc

Chấp nhận giá (Acceptance): Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi

điều kiện của chào hàng (đặt hàng) mà phía bên kia đưa ra khi đó hợp đồng đượcthành lập Một chấp thuận có hiệu lực về mặt pháp luật, cần phải dam bảo nhữngđiều kiện sau: phải được chính người nhận giá chấp nhận, phải đồng ý hoàn toàn vềđiều kiện với mọi nội dung của chào hàng, chấp nhận phải được truyền đạt đếnngười đưa ra đề nghị

Xác nhận (Confinnation): Hai bên mua bán sau khi đã thống nhất thỏa thuận

với nhau về các điều kiện giao dịch, có thê ghi lại mọi điều đã thỏa thận gửi cho bênkia Đó là văn kiện xác nhận Văn kiện do bên bán gửi thường gọi là nhận bán hàng

do bên mua gửi và giấy xác nhận mua hàng Xác nhận thường được lập thành 2 bản,bên xác nhận ký trước rồi gửi cho bên kia Bên kia ký xong giữ lại một bản rồi gửitrả lại một bản

> Đàm phán

Có ba hình thức đàm phán: gặp mặt trực tiếp, qua điện thoại và văn bản

Gặp mặt trực tiếp: ít được sử dụng do tốn quá nhiều chi phí cho quá trinh đi

lại giữ các bên Ap dụng khi các họp đồng có giá trị lớn, phức tạp, khách hàng mới,hợp đồng có nhiều điều kiện phải giải thích cặn kẽ đê thuyết phục nhau Đây là hình

Trang 15

thức đạt hiệu quả cao, do gặp mặt trực tiếp nên các vấn đề không đồng nhất có thê giải quyết, đây nhanh tốc độ đàm phán, khai thác nhiều thông tin từ phía đối tác đê

có thê phục vụ cho các chiến lược đàm phán lần sau của công ty Do đó người đàm phán được chọn phải giỏi, có kinh nghiệm có kiến thức

ngoại ngữ, khả năng thuyết phục khách hàng cao,

Trưởng phòng kinh doanh sẽ chịu tránh nhiệm về đàm phán.

Qua điện thoại' Việc đàm phán qua điện thoại nhanh chóng, giúp các nhà kinh

doanh tiến hành đàm phán một cách khân trương đúng vào thời diêm cần thiết.Nhưng cước phí điện thoại quốc tế giữa các nước rất cao, do vậy các cuộc đàm phánbằng điện thoại thường bị hạn chế về mặt thời gian, các bên không thê trình bày chitiết, mặt khác trao đôi qua điện thoại là trao đôi bằng miệng không có gì làm bằngchứng những thỏa thuận, quyết định đã trao đôi Khi phải sử dụng điện thoại, cầnphải chuân bị thật chu đáo đê có thê trả lời ngay mọi vấn đề được nêu lên một cáchchính xác Sau khi trao đôi bằng điện thoại cần có thư xác định nội dung đã đàmphán, thỏa thuận

Văn bản (thư từ, điện tính): Ngày nay đàm phán qua thư tín và điện tín là một

hình thức chủ yếu đê giao dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khâu Ưu diêmcủa phương thức này là tiết kiệm được nhiều chi phí, trong cùng một lúc có thê giaodịch được với nhiều khách hàng ở nhiều nước khác nhau Người viết thư có điềukiện đê cân nhắc suy nghĩ tranh thủ Ý kiến từ nhiều người và có thê khéo léo dấukín ý định thực sự của minh Nhược diêm là: Đòi hỏi nhiều thời gian chờ dợ, có thê

cơ hội mua bán sẽ trôi qua Tuy nhiên với sự phát triên của Internet như hiện nay thinhược diêm này đã được khắc phục phần nào Với đối phương khéo léo giả dặn thiviệc phán đoán ý đồ của họ qua lời lẽ trong thư là một việc rất khó khăn

Khi ký kết họp đồng các bên cần chú ý một số diêm sau:

- Cần có sự thỏa thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều kiện cần thiết

Trang 17

- Ngôn ngữ của hợp đồng là ngôn ngữ hai bên cùng chọn và thông thạo

> Tố chức thực hiện hợp đồng xuất khấu

Đây là một công việc tưong đối phức tạp nó đòi hỏi phải tuân thủ luật phápquốc gia và tuân thủ luật pháp quốc tế, đồng thời đảm bảo quyền lợi quốc gia và uytín doanh nghiệp Đê bảo đảm các yêu cầu trên doanh nghiệp thường phải tiến hànhcác bước chủ yếu sau

- Làm thủ tục xuất khâu theo quy định của Nhà nước

- Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của khâu thanh toán

- Chuẩn bị hàng hóa đê xuất khâu

- Kiêm tra hàng hóa

- Làm thủ tục hải quan

- Thuê phương tiện vận tải

- Mua bảo hiêm cho hàng hóa xuất khâu

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

- Vận đơn đường biên

- Chứng từ bảo hiêm

- Giấy chứng nhận chất lượng ( Certificate Of Quality)

- Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng (Certificate Off Quantity/ Weight)

- Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certiírcate Of Origin)

- Giấy chứng nhận kiêm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh

- Phiếu đóng gói (Packing List)

> Phân tích đánh giá kết quả, hiệu quả kinh doanh

Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượngphản ánh trinh độ tô chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanhnghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, muốn tồn tại và pháttriên thi đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanhcàng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triên hoạt động kinhdoanh, đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ sởkhông ngừng mở rộng sản xuất, tăng uy tín và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trênthương trường

Trang 18

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là vấn đề phức tạp có quan

hệ đến toàn bộ các yếu tố của quá trinh kinh doanh Doanh nghiệp chỉ có thê đạtđược hiệu quả kinh doanh khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh

có hiệu quả

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả thu được - Chi phí bỏ ra

Hiệu quả là một chỉ tiêu tương đối nhằm so sánh kết quả kinh doanh VỚI cáckhoản chi phí bỏ ra Cách tính này chỉ phán ánh được mặt lượng của hiệu quả kinhdoanh mà chưa xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh

Chỉ tiêu mức doanh lợi: Hệ số doanh lợi của doanh thu = ~ợínìulạn

Doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.1.4 Vai trò của xuất khấu

Xuất khâu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt độngđầu tiên trong hoạt động thương mại quốc tế, xuất khâu có vai trò đặc biệt quantrọng trong quá trinh phát triên kinh tế của một quốc gia cũng như toàn cầu

Do những lí do khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh về lĩnh vực nàynhưng lại yếu ở lĩnh vực khác Đê có thê khai thác được lợi thế, giảm bất lợi, tạo ra

sự cân bàng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phải tiến hành traođôi VỚI nhau, mua những sản phâm mà minh sản xuất khó khăn, bán những sảnphâm mà việc sản xuất nó là có lợi thế Thông qua đó xuất khâu đem lại nhiều vaitrò quan trọng cho các đối tượng khác nhau

Đối với nền kinh tế thế giới: Thông qua hoạt động xuất khâu, các quốc gia

tham gia vào phân công lao động quốc tế, các quốc gia sẽ tập trung vào sản xuấtnhững hàng hóa và dịch vụ mà mình có lợi thế Xét trên tông thê nền kinh tế thếgiới thì chuyên môn hóa sản xuất và xuất khâu sẽ làm cho việc sử dụng và phân bônguồn lực có hiệu quả hơn và tông sản phâm xã hội toàn thế giới tăng lên Bên cạnh

đó hoạt động xuất khâu góp phần thắt chặt thêm quan hệ quốc tế giữa các quốc gia

Đối với nền kinh tế quốc dàn : Xuất khâu tạo ngoại tệ quan trọng phục vụ công

nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Đây mạnh xuất khâu được xem như một yếu tốquan trọng kích thích tăng trưởng kinh tế Việc đây mạnh xuất khâu mở rộng quy

mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khâu, gây phản ứng dâychuyền giúp cho các ngành kinh tế phát triên theo, dẫn đến kết quả tăng tông sảnphâm xã hội và nền kinh tế phát triên nhanh Hoạt động xuất khâu phát huy các lợithế của đất nước Đê xuất khâu được các doanh nghiệp phải lựa chọn các mặt hàng

có tông chi phí nhỏ hơn giá trị trung binh trên thị trường thế giới, đồng thời gópphần thúc đây khai thác có hiệu quả hơn vi khi xuất khâu các doanh nghiệp xuất

Trang 19

khâu sẽ có ngoại tệ đê nhập máy móc, thiết bị tiên tiến đưa năng suất lao động lêncao Ngoài ra xuất khâu góp phần làm chuyên dịch cơ cấu sản xuất định hướng sảnxuất, thúc đây tăng trưởng kinh tế Xuất khâu có tác động tích cực đối với việc mởrộng sản xuất và giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân.

Đối với doanh nghiệp' Thông qua xuất khâu các doanh nghiệp trong nước có

cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh thị trường thế giới về giá cả và chất lượng.Những yếu tố đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phùhợp với thị trường Đối với các doanh nghiệp vừa sản xuất vừa chế biến họ sẽ luônchủ động được trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu chế biến, giảm khả năng phụthuộc vào bên ngoài, do đó gia tăng khả năng cạnh tranh về giá do chi phí đầu vàogiảm Ngoài ra, khi xuất khâu, các doanh nghiệp này có cơ hội được tiếp cận vớicác máy móc thiết bị công nghệ hiện đại và được học hỏi kinh nghiệm từ các nướcphát triên không chỉ trong lĩnh vực sản xuất mà còn trong cả lĩnh vực chế biến gópphần nâng cao năng suất và chất lượng sản phâm của doanh nghiệp Xuất khâu đòihỏi các doanh nghiệp vừa sản xuất và chế biến luôn luôn đôi mới và hoàn thiện tácphong quản lý trong sản xuất và kinh doanh Với những doanh nghiệp chỉ tập trungvào chế biến họ cũng sẽ có cơ hội được học hỏi và trang bị các máy móc hiện đại từcác nước phát triên đê phục vụ cho công tác chế biến góp phần nâng cao chất lượngsản phâm Đặc biệt, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khâu cũng có cơ hội

mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở lợiích của hai bên và có nguồn thu ngoại tệ đê đầu tư lại quá trinh sản xuất, chế biếnkhông những cả về chiều rộng mà cả về chiều sâu

Như vậy đứng trên bất ki góc độ nào ta cũng thấy sự thúc đây xuất khâu là rấtquan trọng Vi vậy thúc đây xuất khâu là cần thiết và mang tính thực tiễn cao

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khấu

Có 2 nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt động xuất khâu là nhân tố quốc tế vànhân tố quốc gia

> Các nhân tố quốc tế

Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi điều khiên của quốc gia Có ảnh hưởngtrực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động xuất khâu của doanh nghiệp Có thê kê đếncác nhân tố như:

Môi trường kinh tế: Tinh hình phát triên kinh tế của thị trường xuất khâu cóảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng, do đó có ảnh hưởngđến hoạt động xuất khâu của doanh nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triênkinh tế của thị trường xuất khâu là tông sản phâm quốc nội (GDP), thu nhập của dân

cư, tinh hình lạm phát, tinh hình lãi suất, tỷ giá và khả năng sản xuất hàng hóa dịch

Trang 20

vụ cùng loại, trinh độ khoa học và công nghệ.

Trang 21

Môi trường luật pháp: Tinh hình chính trị hợp tác quốc tế được biêu hiện ở xuthế họp tác giữa các quốc gia Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế,chính trị của một nhóm các quốc gia do đó sẽ ảnh hưởng đến tinh hình thị trườngxuất khâu của các doanh nghiệp.

Môi trường văn hóa xã hội: Đặc diêm và sự thay đôi của văn hóa xã hội ở cácthị trường xuất khâu khác nhau có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu thị hiếu của kháchhàng, do đó ảnh hưởng đến các quyết định mua hàng của khách hàng và ảnh hưởngđến hoạt động xuất khâu của doanh nghiệp

Môi trường cạnh tranh cptốc tế: Mức độ cạnh tranh quốc tế biêu hiện ở sức ép

từ phía các doanh nghiệp, các công ty tập đoàn quốc tế sản xuất hàng hóa cùng loạiđối với doanh nghiệp trên các phương diện khác nhau như chất lượng, chủng loại,mẫu mã và giá sản phâm khi cùng tham gia vào một thị trường xuất khâu nhất định.Các đối thủ cạnh tranh với Việt Nam không chi có sức mạnh về kinh tế chính trị,khoa học công nghệ mà ngày nay sự hên doanh hên kết thành lập các tập đoàn lớn,tạo nên thế mạnh về độc quyền thị trường Các tập đoàn kinh tế này có thế mạnh rấtlớn và quyết định thị trường do đó là một lực cản lớn với doanh nghiệp nước ta.Nếu không tô chức hợp lý hoạt động xuất khâu, các doanh nghiệp sẽ bị bóp nghẹtbởi các tập đoàn này._Sức ép ngày càng lớn thi ngày càng khó khăn cho doanhnghiệp muốn thâm nhập, duy tri, mở rộng thị trường xuất khâu cho mình

Các hiêp đinh thương mai giữa các nước, khối nước nhất là giữa nước nhâp I Formatted: Font: Itaiic

khâu và xuất khâu hàng hóa: Điền hình như WTO, EU, ASEAN, các Hiêp dinhsong phương và da phương sẽ tao ra cơ hôi cho các nước xuất nhâp khâu trên thếgiới cỏ cơ hôi trao dôi lơi thế so sánh của mình với mức thuế suất thấp nhất, cỏnhiều thi trường lưa chon trong viêc xuất nhâp khâu Tuy nhiên dồng nghĩa với viêc

mờ rông thi trường thì cũng sẽ cỏ nhiều dối thủ canh tranh hơn

> Các nhân tố quốc gia

Đây là các nhân tố ảnh hưởng bởi bên trong đất nước nhưng ngoài sự kiêmsoát của doanh nghiệp Các nhân tố đó bao gồm:

Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và đia lý: Vi trí dia lý cũng như nguồn tài [ Formatted: Font: Itaiic

nguyên thiên nhiên là những cái mà tư nhiên ban cho, thông qua dỏ các nước khaithác tiềm năng của nỏ dề phuc vu xuất khâu Nguồn tài nguyên là môt trong nhữngnhân tố quan trong làm cơ sờ cho quốc gia xây dưng cơ cấu ngành và vùng dề xuấtkhâu Vi trí dia lý thuân lơi là diều kiên cho phép môt quốc gia tranh thủ dươc phân

Trang 22

công lao dông quốc tế hoãc thúc dây xuất khâu dich vu như du lích vân tải ngânhàng.I

Nguồn lực trong nước Một nước có nguồn lực lao động dồi dào là điều kiệnthuận lợi đê doanh nghiệp trong nước có điều kiện phát triên và xúc tiến các mặthàng có sử dụng sức lao động, về mặt ngắn hạn, nguồn lực được xem là không biếnđôi vi vậy chúng ít tác động đến sự biến động của xuất khâu Ví dụ, Viêt Nam cónguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi đê xuất khâu cácsản phâm sử dụng nhiều lao động như hàng thủ công mỹ nghệ, may mãc da giầy

Nhăn tố công nghệ' Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnhvực kinh tế xã hội và mang lại nhiều kết quả cao trong xuất khâu Nhờ sự phát triêncủa bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp có thê đàm phán với các bạn hàng quađiện thoại, fax, email góp phần giảm bớt chi phí, rút ngắn thời gian Ngoài ra cộngnghệ phát triên giúp các nhà kinh doanh năm bắt các thông tin một cách nhanhnhậy, chính xác và kịp thời Yếu tố công nghệ cũng tác động đến quá trinh sản xuất,gia công chế biến hàng hóa xuất khâu Khoa học công nghệ còn tác động tới lĩnhvực vận tải hàng hóa xuất khâu, kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng

Cơ sở hạ tầng' Đây là yếu tố không thê thiếu nhằm thúc đây hoạt động xuấtkhâu Cơ sở hạ tầng nước ta gồm đường xá, bến bãi, hệ thống vận tải, hệ thốngthông tin, hệ thống ngân hàng dang ngày dươc nâng cấp và tu sứa dồng bô

Ạíôi trường kinh doanh' Là tồng hợp các yếu tố, các lực lượng xung quanh [ Formatted: Font: Itaiic

như chính trị, luật pháp, kinh tế văn hóa những yếu tố này tồn tại trong mỗi quốc

gia Chúng có tác động và chi phối mạnh mẽ tới hoạt động và phát triên của doanh

nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh các mục đích, hình thức và chức

năng của minh cho thích ứng, nhằm nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh

Sự cạnh tranh về giá Các điều kiện về chi phí tạo ra giá trần và giá sàn củamột sản phâm, thì điều kiện cạnh tranh đê quyết định giá xuất khâu thục sụ nằm ởđâu giữa hai giới hạn đó Trong một thị trường cạnh tranh hoàn toàn thi nhà xuấtkhâu có rất ít quyền định đoạt đối với giá cả Khi đó, vấn đề định giá chỉ còn làquyết định bán hay không bán sản phâm vào thị trường đó Trong một thị trườngcạnh tranh không hoàn toàn hoặc độc quyền thi nhà xuất khâu có một số quyền hạn

đê định giá của một số sản phâm phù họp với những phân khúc thị trường đã được

I Viêt Nam với dãc diêm khí hâu nhiêt dời giỏ mùa, tài nguyên thiên nhiên da dang

và phong phủ.cỏ nhiều hê thống sông ngòi và cỏ dường bờ biền lớn với các cảngquan trong như cảng Hồ Chí Minh, cảng Hải Phỏng góp phần tao diều kiên thuânlơi trong hoat dông sản xuất và xuất khâu các hàng hỏa dãc biêt là xuất khâu nôngsản

Trang 23

lựa chọn trước, và thông thường họ có quyền định giá sản phâm xuất khâu ở mức cao hơn so với giá thị trường trong nước.

Sự ảnh hưởng bởi chinh trị và luật pháp: Nhân tố chính tri ôn dinh là cơ hôi

dề mờ rông pham vi thi trường Viêt Nam cỏ điểu kiên chính tri tương dối ôn dinh,

do vây không chỉ là diều kiên tốt dề yên tâm sản xuất mà cỏn hấp dẫn các nhà kinhdoanh và dầu tư Bên canh dỏ nhà xuất khâu phải chấp nhận luật pháp nước ngoài

sở tại về các chính sách của họ như: biêu thuế nhập khâu, hạn chế trong nhập khâu,luật chống bán phá giá, kê cả chính sách tiền tệ

Thuế quan: Trong hoạt động xuất khâu thuế quan là loại thuế đánh vào từngđơn vị hàng xuất khâu Việc đánh thuế xuất khâu được chính phủ ban hành nhằmquản lý xuất khâu theo chiều hướng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nước và mởrộng các quan hệ kinh tế đối ngoại Tuy nhiên, thuế quan gây ra một khoản chi phí

xã hội do sản xuất trong nước tăng lên không có hiệu quả và mức tiêu dùng lại giảmxuống Nhìn chung công cụ này thường chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhằmhạn chế số lượng xuất khâu và bố sung cho nguồn thu ngân sách

Hạn ngạch: Được coi là một công cụ chủ yếu điên hình cho hàng rào phi thuếquan, nó được hiêu như quy định của Nhà nước về số lượng tối đa của một mặthàng hay của một nhóm hàng được phép xuất khâu trong một thời gian nhất địnhthông qua việc cấp giấy phép Sở dĩ có công cụ này vi không phải lúc nào Nhà nướccũng khuyến khích xuất khâu mà đôi khi về quyền lợi của quốc gia phải kiêm soátmột vài mặt hàng hay nhóm hàng như sản phâm đặc biệt, nguyên nhiên vật liệu đápứng nhu cầu trong nước còn thiếu

Tỷ giá hối đoái và tỳ’ suất ngoại tệ của hàng xuất khâu : Tỷ giá hối đoái là giá

cả của một đơn vị tiền tệ này thê hiện bằng một số đơn vị tiền tệ của nước kia Tỷgiá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng đê doanh nghiệp đưa

ra quyết định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế nói chung và hoạtđộng xuất nhập khâu nói riêng Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp hơn ở_nước xuấtkhâu và cao hơn so với nước nhập khâu thi lợi thế sẽ thuộc về nước xuất khâu dogiá hàng xuất khấu trờ nên rẻ hơn do dỏ cỏ lơi thể về hàng xuất khấu Điểu này đãtạo điều kiện thuận lợi cho các nước xuất khâu tăng nhanh được các mặt hàng xuấtkhâu của minh, do đó có thê tăng được lượng dự trữ ngoại hối Năm 2016 là môtnăm dầy biển dông dối với thi trường ngoai hối của các nước trong dỏ cỏ Viêt Nam,khi Trung Quốc phá giá dồng nhân dân tê xuống mức kỷ luc thấp nhất trong nhiềunăm trờ lai dây Trước tình hình dỏ Chính phủ nước ta dã cỏ các dông thái diềuchỉnh tỷ giá và nới biên dô đê góp phần vào việc đạt được mục tiêu tăng trưởng

Trang 24

1.2 Giới thiệu sơ lược về Incoterms 2010

Trong quá trinh phát triên thưong mại quốc tế đã dần hình thành những tậpquán thưong mại Nhưng ở mỗi khu vực, mỗi nước lại có những tập quán thươngmại khác nhau Vi vậy Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) đã ban hành bộ quy tắcIncoterms (International Commercial Terms - Các điều kiện thương mại quốc tế)

Mục đích của Incoterms là cung cấp bộ quy tắc quốc tế đê giải thích nhữngđiều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương Incoterms làm rõ sựphân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trinh vận chuyên hàng hóa từngười bán đến người mua

Incoterms đã được sửa đôi và bô sung nhiều lần đê hoàn thiện hơn Đặc biệt,tháng 9 năm 2010 ICC cho phát hành Incoterms 2010, có hiệu lực từ 01/01/2011.ĩncoterms có 11 quy tắc, được chia làm 2 nhóm chính, nội dung của từng quy tắcđược trinh bày một cách đơn giản và rõ ràng hơn

Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải:

- EXW (Ex Works): Giao tại xưởng

- FCA (Free Carrier): Giao cho người chuyên chở

- CPT (Carriage Paid To): Cước phí trả lời

- CIP (Carriage and Insurance Paid To): Cước phí và phí bảo hiêm trả lời

- DAT (Delivered at Terminal): Giao tại bến

- DAP (Delivered at Place): Giao tại nơi đến

- DDP (Delivered Duty Paid): Giao hàng đã nộp thuế

Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biên và thủy nội địa:

- FAS (Free Alongside Ship): Giao dọc mạn tàu

- FOB (Free On Board): Giao lên tàu

- CFR (Cost and Freight): Tiền hàng và cước phí

- CIF (Cost, Insurance, Freight): Tiền hàng, bảo hiêm và cước phí

Nhóm thứ nhất gồm 7 điều kiện có thê sử dụng cho bất kỳ phương thức vận tảinào kê cả vận tải đa phương thức Nhóm này gồm các điều kiện EXW, FCA, CPT,CIP, DAT, DAP, DDP Trong nhóm thứ hai, địa diêm giao hàng và nơi hàng hóađược chở tới người mua đều là cảng biên, vi thế chúng được xếp vào nhóm các điềukiện “đường biên và đường thủy nội địa” Nhóm này gồm các điều kiện FAS, FOB,CFR, và CIF ơ 3 điều kiện sau cùng, hàng hóa xem như được giao khi chúng đãđược “xếp lên tàu” Điều này phản ánh sát hơn thực tiễn thương mại hiện đại và xóa

đi hình ảnh đã khá lỗi thời về việc rủi ro di chuyên hàng hóa qua lan can tàu

Những năm trước dây khi Incoterms chưa dươc áp dung trong hoat dông xuấtkhâu cà phê thi bán hàng giao ngay là phương thức buôn bán đươc áp dung trong

Trang 25

truyền thống giao thương cà phê trên thế giới và Viêt Nam Đây là phương thức giao hàng mà người mưa và người bán chốt giá ngay tại thời diêm ký hợp dồng mưa bán mà không cần biết giá cà phê tai thời diêm giao hàng diễn biến ra sao Phương thức này dươc các doanh nghiêp cà phê Viêt Nam áp dưng phò biến vào dầu những năm 1990 sau dỏ thay thế bằng phương pháp ký hơp dồng nhưng không chốt giá

mà khi giao hàng mới chốt giá bán dưa vào giá cà phê giao dich trên thi trường London và trừ lủi môt mức nào dỏ cỏn goi là phương thức bán trừ lủi Phương thức trừ lủi phò biến nhất từ năm 1999 - 2009 thường áp dưng cho các hơp dồng giao xa

mà nhà nhâp khâu thường ứng trước 70% số tiền của hơp dồng cho nhà xuất khâu, phần cỏn lai dươc tính toán khi giao hàng và chốt giá dưa vào giá cà phê giao dich trên thi trường London Đây là phương thức tiến bô so với phương thức giao ngay nếu giá cà phê thế giới tăng Tuy nhiên những năm trờ lai dây Viêt Nam cũng như các nước khác trên thế giới dã áp dưng tâp quán thương mai quốc tế Incoterms 2010 trong hoat dông xuất khâu cà phê Với viêc áp dưng quy tắc này, cà phê Viêt Nam thường xuất khâu theo các diều kiên giao hàng như CFR CIF và diên hình là FOB dươc sứ dưng nhiều nhất do dãc diêm về số lương cà phê xuất khâu mỗi lần giao dich tương dối cao, giao xa và dề dảm bảo chất lương trong quá trình vân chuyền thì dây là những diều kiên giao hàng thích hơp nhất Các diều kiên giao hàng này sẽ dảm bảo lơi ích trong quan hê thương mai giữa các bên Hiên nay Viêt Nam ngoài giao hàng cà phê theo hình thức xuất khâu gián tiếp, trưc tiếp mà cỏn xuất khâu thông qua viêc hên doanh với các doanh nghiêp nước ngoài Hình thức xuất khâu liên doanh này hứa hen sẽ trờ nên phò biến trong hoat dông xuất khâu cà phê nói riêng và xuất khâu các mãt hàng khác ờ Viêt Nam nói chưng.

1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu

Thanh toán quốc tế là công việc rất quan trọng mà mọi nhà quản trị xuất nhậpkhâu trên thế giới đều rất quan tâm Có thê nói cách giải quyết vấn đề thanh toán làđại bộ phận của công việc thanh toán Chất lượng của công tác này sẽ có ảnh hưởngđến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh xuất nhập khâu

Thanh toán quốc tế có các phương thức thanh toán như:

- Trả tiền mặt: Người mua thanh toán bằng tiền mặt cho người bán giao hànghoặc chấp nhận đơn đặt hàng của người mua

Trang 26

- Ghi sô: Người bán mở một tài khoản đê ghi nợ người mua, sau khi người bán

đã hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp dịch vụ, theo đó đến thời hạn quy địnhngười mua sẽ trả tiền cho người bán

- Mua bán đối lưu (đôi hàng): Mua bán đối lưu là hoạt động trao đôi hàng hóatrong thương mại quốc tế, trong đó hai hay nhiều bên tiến hành trao đôi hàng hóa nọ

Trang 27

- lấy hàng hóa kia Có các hình thức mua bán đối lưu: nghiệp vụ Barter, nghiệp vụ song phưong xuất khâu, nghiệp vụ Buy - Back.

- Nhờ thu: Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấpdịch vụ sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghitrên tờ hối phiếu đó

- Chuyên tiền: Là phưong thức thanh toán trong đó một khách hàng (người trảtiền, người mua, người nhập khâu ) yêu cầu Ngân hàng phục vụ minh chuyên một

số tiền nhất định cho người hưởng lợi ( người bán, người xuất khâu, người cung cấpdịch vụ ) ở một địa diêm nhất định Ngân hàng chuyên tiền phải thông qua đại lýcủa minh ở nước ngoài hưởng lợi đê thực hiện nghiệp vụ chuyên tiền

- Đôi chứng từ lấy tiền: Nhà nhập khâu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản tín thác

đê thanh toán tiền cho nhà xuất khâu, khi nhà xuất khâu trinh đầy đủ những chứng

từ theo yêu cầu Nhà xuất khâu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất trinh

bộ chứng từ cho ngân hàng đê nhận tiền thanh toán

- Tín dụng chứng từ: Là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (ngânhàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng)cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiềncủa thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm VI

số tiền đó, khi người thứ ba này xuất trinh cho ngân hàng một bộ chứng từ thanhtoán phù họp VỚI những quy định đề ra trong thư tín dụng

- Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu dươc sứ dưng trong hoat dôngxuất khâu cà phê Viêt Nam là phương thức chuyền tiền, dôi chứng từ lấy tiền và tíndưng chứng từ Đãc biêt là các doanh nghiêp xuất khâu Viêt Nam thường vêư cầudối tác thanh toán giá tri dơn hàng làm 2 lần, lần thứ nhất là trước khi giao hàng vàlần cuối là khi giao hàng xong Vì da số các doanh nghiêp xuất khâu cà phê ờ ViêtNam cỏ khả năng hưv dông vốn và xoay vỏng vốn chưa cao, do dỏ dề dảm bảo khảnăng hoat dông và lơi nhưân của công ty thì các phương thức thanh toán quốc tếtrên cũng như cách thức thanh toán chia theo dơt sẽ là hiêư quả và an toàn nhất chocông ty, công tv sẽ giảm thiều rủi ro khi giao hàng

1.4 Vai trò của việc xuất khấu cà phê Việt Nam đối với sự phát triến kỉnh tế

Trang 28

- Hoạt động xuất khâu cà phê đóng góp những vai trò quan trọng trong sự pháttriên kinh tế - xã hội, góp phần tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, góp phần đâynhanh tiến độ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước cũng như nâng cao đời sốngnhân dân.

- Xuất khâu cà phê trước hết góp phần tăng thu nhập của người nông dân, đặcbiệt là ở các vùng chuyên canh cà phê Sau nữa, xuất khâu cà phê giúp giải quyếtmột lượng lao động lớn dư thừa trên các địa bàn trồng cà phê nói riêng và trên cảnước nói chung Khi thực hiện tăng cường xuất khâu thi kéo theo nó là vấn đề sảnxuất và chế biến phát triên, vấn đề vận chuyên hàng hóa cũng trở nên linh độnghơn

1.4.1 Đối với nền kinh tế, xã hội và môi trường

- Xuất khâu cà phê mỗi năm đem về cho nền kinh tế nước t a một lượng ngoại tệlớn, binh quân khoảng 2 tỷ USD Xuất khâu cà phê góp phần không nhỏ vào việcthục hiện mục tiêu của chiến lược xuất khâu nói riêng và mục tiêu phát triên kinh tế

- xã hội nói chung của đất nước Mặt khác xuất khâu cà phê còn góp phần giúp tạonguồn vốn cho đầu tư máy móc trang bị cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa nền kinh tế

- Là một ngành sử dụng nhiều lao động, xuất khâu cà phê góp phần tạo ra nhiềucông ăn việc làm, giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hôi Theo Hiệp hội Càphê - Ca cao Việt Nam thi mỗi năm ngành cà phê thu hút khoảng 600.000 - 700.000lao động, thậm chí trong ba tháng thu hoạch số lao động có thê lên tới 800.000 laođộng Lao động làm việc trong ngành cà phê chiếm khoảng 2,93% tông số lao độngtrong ngành nông nghiệp và chiếm 1,83% tông số lao động trên toàn nền kinh tếquốc dân

- Mặt khác nhiều năm gần đây khi xác định cà phê là mặt hàng xuất khâu chủlực, thi sẽ giúp Nhà nước hoạch định các chính sách đầu tư, quy hoạch vùng mộtcách có trọng diêm, họp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao trong phát triên kinh tế_2

xã hôi Cà phê không chỉ là cây trồng có giá trị kinh tế cao, mà trồng cà phê còngiúp thực hiện phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái giúp chonông dân có thê làm giàu trên chính vùng đất của minh Vi cây cà phê thích họp vớivùng đất đồi, đặc biệt là cây cà phê Robusta

1.4.2 Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến xuất khấu cà phê

- Xuất khâu cà phê giúp các doanh nghiệp có thêm lợi nhuận, thu được ngoại tệ

đê đầu tư mua máy móc thiết bị, mở rộng và nâng cao sản xuất từ đó tăng lợi nhuận

và hiệu quả trong hoạt động của minh Tham gia kinh doanh xuất khâu cà phê giúpcác doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp chuyên doanh về cà phê nâng cao

Trang 29

- được uy tín hình ảnh của đơn vị với các bạn hàng trên thế giới từ đó tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh đê nâng cao hiệu quả hoạt động mở rộng thị trường tăng thị phần và lợi nhuận Với những doanh nghiệp kinh doanh tông họp, việc kinh doanh xuất khâu cà phê giúp doanh nghiệp có thêm mặt hàng đê lựa chọn trong kinh doanh, từ đó lựa chọn được những mặt hàng kinh doanh có hiệu quả tăng lợi nhuận ỵà_uỵ tín.

1.4.3 Với người sản xuất cà phê

- Xuất khâu cà phê là hoạt động giúp người nông dân trồng cà phê tiêu thụ đượcsản phâm của minh và có thu nhập Cà phê là một loại cây trồng có giá trị kinh tếcao nên việc xuất khâu cà phê sẽ giúp người nông dân trồng cà phê làm giàu trênchính mảnh đất của minh

- Ngoài ra, việc trồng cà phê xuất khâu giúp họ giải quyết được việc làm chongười nhà trong thời buôi nông nhàn Bên cạnh đó việc xuất khâu cà phê còn giúpcho người nông dân trồng cà phê được Nhà nước cũng như doanh nghiệp đầu tư vật

tư, giống và kỹ thuật chăm sóc sẽ làm cho họ nâng cao năng suất lao động, câytrồng và chất lượng sản phâm qua đó cũng tăng cao đem lại nguồn thu nhập đáng kêcho chính họ

1.5 Kỉnh nghiệm xuất khấu cà phê của một số quốc gia trên thế giói

- Xét về quy mô sản xuất và chất lượng, đối thủ tiềm năng chính của Việt Namchính là Brazil và Colombia Các quốc gia này đã xuất khâu cà phê với một lượnglớn sang các thị trường khác nhau trên thế giới Những kinh nghiệm và thành côngcủa Brazil và Colombia là những bài học quý báu đê phát triên thị trường xuất khâu

cà phê của Việt Nam

- > Kỉnh nghiệm xuất khấu cà phê của Brazil

- Brazil là một quốc gia có lịch sử trồng trọt, chế biến và tiêu thụ cà phê từ thế

kỷ 17, phát triên từ thập kỷ 20 cho đến nay Trước đây, cà phê chiếm tới 80% tôngthu nhập từ xuất khâu, nhưng hiện nay chỉ còn là 20% do giá trị xuất khâu của cácngành hàng khác tăng mạnh Mặc dù vị trí của ngành cà phê giảm tương đối trong

cơ cấu xuất khâu, nhưng Brazil vẫn là nước xuất khâu cà phê lớn nhất thế giới, vớisản lượng tương đối ốn định Tống sản lương cà phê xuất khấu trên toàn thể năm

2015 là hơn 143 triêu bao, trong dỏ Brazil vẫn là nước xuất khâu cà phê lớn nhất thếgiới với hơn 43 triêu bao, Viêt Nam xếp thứ hai về xuất khâu cà phê trên thế giớinhưng dứng dầu về xuất khâu cà phê Robusta .-Năm 2015, trong tòng sản lương càphê xuất khâu trên thế giới thì B razil đã chiếm tới hơn 30% Thành tựu này đạtđược một phần là nhờ nước này có hệ thống giám sát nguồn cung cà phê hiệu quả,đưa ra thông tin và dự báo thị trường cà phê chính xác được công bố qua Hội thảotriên vọng thị trường được tô chức hàng năm tại Brazil Đầu năm 2007, Viện Chính

Trang 30

- sách và Chiến lược PTNNNT cũng đã tô chức thành công hội thảo triên vọng thị trường cho ngành cà phê lần đầu tiên ở Việt Nam Kết quả cho thấy, việc giám sát nguồn cung là vô cùng quan trọng nhằm đưa ra thông tin và dự báo chính xác, phục

vụ các quyết định chính sách, sản xuất và đầu tư cho các tác nhân.

- Ngoài ra, sản phâm cà phê của Brazil có uy tín trên thị trường thế giới nhờchất lượng cao Brazil có giống tốt và đồng bộ, quy trinh kỹ thuất sản xuất và chếbiến tiên tiến Đạt được những thành công đó là nhờ Brazil có hệ thống nghiên cứukhoa học rất tốt, do Chính phủ đầu tư toàn bộ Hiện nay lượng cà phê tiêu thụ nộiđịa vẫn hên tục tăng hàng năm, nhờ triên khai chương trinh xúc tiến thương mạitoàn diện trong nước từ thập kỷ 80 của thế kỷ 20 Đây là một kinh nghiêm rất tốt màViệt Nam có thê học tập

- Brazil xây dựng và phát triên hệ thống Họp tác xã ngành hàng cà phê hoạtđộng rất hiệu quả và nhịp nhàng Sản xuất cà phê của Hợp tác xã chiếm tới 35%tông sản lượng cà phê của cả nước Ngoài ra Brazil còn có các tô chức khác nhưnhóm các tô chức nghiên cứu cà phê bao gồm tô chức nghiên cứu nông nghiệp củaChính phủ, các đơn vị nghiên cứu của các trường đại học, các tô chức phi chínhphủ chịu trách nhiệm nghiên cứu và chuyên giao các vấn đề kỹ thuật cho cà phê.Bên cạnh các tô chức nghiên cứu kỹ thuật cà phê, Brazil còn có tô chức nghiên cứukinh tế - xã hội ngành hàng chịu trách nhiệm nghiên cứu dự báo, cung cấp thông tinthị trường cà phê thế giới và Brazil cho các tác nhân khác nhau

- Qua nghiên cứu mô hình sản xuất, nghiên cứu thị trường cà phê của Brazil chothấy Việt Nam cần sớm thành lập ban điều phối hoạt động trong ngành cà phê

- > Kỉnh nghiệm xuất khấu cà phê của Colombia

- Colombia là đất nước đã có truyền thống trồng cà phê kéo dài hơn trăm nămtrên các vùng đồi núi, là nước sản xuất và xuất khâu cà phê lớn thứ 3 trên thế giớisau Việt Nam và Brazil Đặc biệt Colombia chuyên sản xuất cà phê Arabica chấtlượng cao lớn thứ 2 thế giới sau Brazil Hầu hết cà phê Arabica của Colombia đượcchế biến ướt, được ưa chuộng, thơm ngon hơn cà phê Brazil, nên giá cao hơnArabica của Brazil rất nhiều Đặc biệt năm 2015 sản lượng xuất khâu cà phê tăng1,3% so với năm 2014, mức cao nhất trong vòng 2 thập kỷ qua sau vài năm sảnlượng dưới trung bình do dịch nấm gỉ sét lá và sâu đục thân cà phê tàn phá Dịchnấm gỉ sét lá ban đầu ảnh hưởng khoảng 40% diện tích cà phê nhưng sau đó giảmđáng kê nhờ chương trinh hỗ trợ cà phê của Chính phủ Colombia

- Trong công tác chế biến cà ph ê Chính phủ Colombia đang thực hiện các chínhsách nhằm thúc đây cà phê đặc sản của Colombia bùng nô với hàng loạt các loại càphê hữu cơ và được chứng nhận đạt chất lượng hảo hạng, thường có giá trị xuấtkhâu cao hơn truyền thống Do đó cà phê đặc sản có giá trị tăng cao hiện chiếm đến

Trang 31

- gần 40% giá trị xuất khâu cà phê của Colombia Với chính sách đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phâm cà phê của Colombia chính là bài học kinh nghiệm

- Với chính sách phòng trừ sâu bệnh và nấm ở cây cà phê cùng với kế hoạchtrồng lại, cải tiến giống cây trồng đã giúp cho Colombia đạt được những giá trị đáng

kê và khăng định được vị trí thương hiệu cà phê của minh trên thị trường quốc tế.Đây cũng chính là một trong những bài học kinh nghiệm Việt Nam cần học hỏi và

áp dụng có chọn lọc nhằm năng cao năng suất và chất lượng cà phê xuất khâu

Trang 32

- Chương 2 THựC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUÓC TÉ

2.1 Tống quan chung về ngành cà phê của Việt Nam

2.1.1 Sự ra đời và phát triến của ngành cà phê Việt Nam

- Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, trải dài theo phương kinh tuyến từ8°30’ đến 23°30’ vĩ độ Bắc Điều kiện khí hậu và đất đai thích họp cho việc pháttriên các cây lương thực và cây công nghiệp lâu năm điền hình là cà phê đã đem lạicho cà phê một hương vị rất riêng và độc đáo Ngoài ra, ngành cà phê Việt Nam đã

và đang nhận được rất nhiều sự quan tâm và giúp đỡ của Nhà nước Ngành cà phêcũng đã không ngừng phát triên và đem lại hiệu quả kinh tế cao qua từng năm.Dưới đây là những thông tin về cây cà phê cũng như sự ra đời và phát triên củangành cà phê Việt Nam sẽ giúp chúng ta hiêu rõ hơn về hoạt động sản xuất cà phê

> Khái quát cơ bản về cây cà phê

- Cà phê là tên một loại chi thực vật thuộc họ Thiến Thảo (Rubiaceae) Họ này

là một trong những họ thực vật có nhiều chi (68 chi) thuộc vùng nhiệt đới Chi càphê bao gồm nhiều loại cây lâu năm trong đó có 2 loài có chứa caffeine trong hạt

và mang lại hiệu quả kinh tế đó là cà phê vối và cà phê chè Ngoài ríL cây cà phêmít cũng mang lại hiệu quả kinh tế nhưng loại này ít phô biến hơn Các loài còn lạituy thuộc chi cà phê nhưng khác xa với những cây cà phê thường trồng, vì vậy cây

cà phê Robusta (cà phê vối) và cà phê Arabica (cà phê chè) thường gọi chung là cây

cà phê Hạt Arabica hơi dài, to hơn hạt Robusta Dù có lượng caffeine bằng một nửaRobusta, nhưng cà phê Arabica có hương thơm nhẹ nhàng, vị chua thanh nên rấtđược ưa chuộng Cà phê Arabica tự thụ phấn (trên dưới 90%) còn cà phê Robustathì thụ phấn chéo (dị hoa thụ phấn) Do đặc diêm thụ phấn chéo của cà phê vối vìvậy khi chúng ta sử dụng hạt cà phê vối đê làm giống thì khó tạo ra một vườn càphê thuần chủng Thời gian mang quả trên cây từ lúc bắt đầu hình thành quả nonđến khi quả chín ở cà phê chè là 7 - 8 tháng, ở cà phê vối từ 9 - 10 tháng

> Sự ra đời và phát triến ngành cà phê của Việt Nam

- Ngày nay cà phê được biết đến là mặt hàng nông sản đạt giá trị xuất khâu lớnnhất của nước ta, đứng thứ 2 thế giới về sản lượng cà phê Tuy nhiên cà phê khôngphải là một loại thực vật có nguồn gốc tại Việt Nam, cà phê lần đầu tiên đến vớiViệt Nam năm 1870 Đen đầu thế kỉ 20 mới được người Pháp phát triên các đồnđiền cà phê đầu tiên tại nước ta Hai loại cà phê du nhập và phát triên mạnh mẽ trởthành mặt hàng chính ở Việt Nam là cà phê Robusta (hay còn gọi là cà phê vối, càphê Rô) và Arabica (cà phê chè) Đặc biệt cà phê Robusta là loại cà phê phô biếnnhất ở Việt Nam chiếm hơn 90% sản lượng hàng năm

Trang 33

- Cây cà phê được trồng đầu tiên ở khu vực phía Bắc, chủ yếu là cây cà phêArabica Sau đó cây cà phê Arabica được trồng mở rộng ở các tỉnh Thanh Hóa,Nghệ An, Hà Tĩnh Một thời gian sau, thực dân phương Tây thấy giống cà phêArabica không mang lại hiệu quả kinh tế cao vi vậy đã đưa giống cà phê Robusta từCông gô Những năm tiếp theo cây cà phê phát triên rất mạnh mẽ, diện tích cây càphê ngày càng tăng.

- Tính đến năm 1930 cả nước có 5.900 ha cà phê Cho đến năm 1975 đất nướcthống nhất thi diện tích cà phê cả nước đạt 13000 ha thế nhưng sản lượng chỉ đạt

6000 tấn

- Sau 1975, các dự án trồng cà phê tại Việt Nam phát triên mạnh mẽ do nhậnđược các dòng vốn hên doanh từ các nước như Liên Xô cũ Đức và Tiệp Khắc, đếnnăm 1990 diện tích cà phê đã có 119.300 ha Sau năm 1986 thi phong trào trồng càphê đã tăng mạnh mẽ trong nông dân và sản lượng cũng như diện tích trồng cà phêtăng lên đáng kê trong thời ki này

- Trong vòng 15-20 năm cà phê Việt Nam đã có những sự phát triên cả trămlần cả về sản lượng cũng như diện tích trồng cà phê đưa nước ta trở thành cườngquốc về cà phê đứng thứ 2 thế giới về xuất khâu mặt hàng này Điều này khôngnhững làm chúng ta tự hào về cà phê mà cả thế giới cũng khâm phục về sự pháttriên này

- Chúng ta đang chuyên dịch mạnh mẽ từ trồng cà phê Robusta sang Arabica,chú trọng phát triên chất lượng đê cạnh tranh và nâng cao giá trị xuất khâu Cà phêđang đem lại giá trị xuất khâu lớn và nhiều ích lợi cho các nông dân Việt Nam

2.1.2 Ánh hưởng của điểu kiện tự nhiên Việt Nam đối với cây cà phê

- Việt Nam được biết đến là một đất nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưanhiều và có hai mùa gió rõ rệt Địa hình Việt Nam trải dài, núi rừng chiếm 2/3 diệntích, sông ngòi nhiều và phân bố đều khắp cùng với nhiều loại đất rất phù họp trongviệc trồng cà phê Các ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với cây cà phê baogồm:

- > Đất đai và địa hình

- Cây cà phê không có sự đòi hỏi khắt khe về nguồn gốc địa chất, nó có thêtrồng trên nhiều loại đất khác nhau như: đất nâu đỏ, nâu vàng trên đất bazan, đất đỏvàng trên phiến sét hoặc đất xám trên Granite, trong đó đất bazan là lý tưởng nhất viloại đất này có đặc diêm lý hóa tinh kết và tầng dày giúp cho cà phê sinh trưởng,phát triên tốt và cho năng suất cao Bên cạnh đó, cà phê cũng có thê phát triên trêntàn dư núi lửa mà phần lớn là tro như ở Trung Mỹ, trên đất có tầng phong hóa nhưBrazil ơ đó người ta trồng chủ yếu trên đất phát triên từ đá mẹ, bazan hoặc sathạch, ơ Tây Phi, An Độ chủ yếu trồng trên đất Granite ơ Việt Nam có các loại đất

Trang 34

- như Granite, sa phiến thạch, phù sa cô đều trồng được cà phê với năng suất cao.

Đặc biệt thô nhưỡng tại vùng Tây Nguyên, Gia Lai, Đắk Lắk rất thích họp trồng cà phê, hàng năm đạt 90 - 95% tông sản lượng cà phê Việt Nam, mùi thom nồng, không chua, độ caffeine cao Địa hình trồng cà phê thường bằng phăng hoặc lượn sóng phù hợp với địa hình của Việt Nam Những nơi có địa hình dốc >15% phải xử

lý nước tốt công trinh xói mòn, không được trồng cà phê vào vùng trũng nước không thoát nước được Tuy nhiên trồng ở loại đất nào nhưng vai trò của con người

có tính quyết định trong việc duy tri, bảo vệ nâng cao độ phi nhiêu của đất Ngay cả trên đất bazan nếu không được chăm sóc tốt vẫn dẫn tới hiện tượng cây mọc CÒI cọc, năng suất thấp Ngược lại ở những nơi không phải là đất bazan nếu đảm bảo được đủ lượng phân hữu cơ, vô cơ, phân xanh trồng xen, tủ gốc tốt cùng VỚI các biện pháp thâm canh tông họp khác nhau như tưới nước vẫn có khả năng tạo nên vườn cà phê có năng suất cao.

- > Khí hậu

- Khí hậu Việt Nam chia thành hai miền rõ rệt Phía Nam thuộc khí hậu nhiệtđới nóng âm thích hợp VỚI cà phê Robusta Phía Bắc có mùa đông lạnh và có mưaphùn thích hợp VỚI cà phê Arabica Ngoài yếu tố địa hình đất đai, cây cà phê cònđòi hỏi một số yêu cầu về nhiệt độ, âm độ, lượng mưa, ánh sáng, gió mà không phảibất kỳ vùng đất nào cũng đáp ứng các điều kiện đó đê trồng cà phê

- Nhiệt độ: Cây cà phê có khả năng tồn tại và sinh trưởng trong phạm vi nhiệt

độ tương đối rộng từ 5°c đến 32°c Đây là khoảng nhiệt độ mà khí hậu Việt Nammang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa hoàn toàn có thê đáp ứng sự pháttnên của cây cà phê Tuy nhiên VỚI mỗi loại cà phê khác nhau sẽ phù họp VỚI từngphạm vi nhiệt độ Cà phê chè ưa nơi mát và hơi lạnh, phạm vi nhiệt độ thích họp từ18°c - 25°c, thích họp nhất từ 20°C - 22°c Ngược lại, cà phê vối phát triển tốt ởnơi âm có nhiệt độ 22°c - 26°c, song giới hạn nhiệt độ thích họp nhất từ 24°c -

26L’C Tuy nhiên, ở nhiệt độ 0L’C trở xuống, lá cây bị rụng, chối bị chết, cành bị khô,nhiệt độ trên 30°C kéo dài cũng dẫn tới hiện tượng lá héo rồi cháy khô và rụng Giórét và gió nóng đều bất lợi đối với sinh trưởng của cây cà phê

- Lượng mưa: Lượng mưa cần thiết đối với cây cà phê chè thường 1.300 mm 1.900 mm, còn đối với cà phê vối cần từ 1.300 mm - 2.500 mm ơ nước ta lượngmưa phân bố không đồng đều Lượng mưa tập trung khoảng 70 - 80% vào trongmùa mưa gây ra hiện tượng ngập úng, thiếu nước Mùa khô lại thường kéo dài 3-5tháng, nhưng lượng nước mưa chỉ chiếm từ 20 - 30%, do vậy có nhiều nơi cây càphê bị thiếu nước nghiêm trọng ảnh hưởng đến năng suất và thời gian thu hoạch đặcbiệt là ở các tỉnh ở Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ Đê khắc phục hiện tượng

Trang 35

này, vấn đê tủ gốc giữ âm, đai rừng phòng hộ, cây che bóng và tưới nước có một ýnghĩa quan trọng.

- Ẵm độ: Àm độ của không khí phải trên 70% mới thuận lợi cho sinh trưởng vàphát triên của cây cà phê Đặc biệt là giai đoạn cà phê nở hoa cần phải có âm độcao, do đó tưới nước bằng biện pháp phun mưa rất thích họp cho quá trinh nở hoacủa cà phê Am độ quá thấp cộng với điều kiện khô hạn, nhiệt độ cao dẫn tới hậuquả làm cho các mầm, nụ hoa bị thui, quả non bị rụng

- Ánh sáng: Cà phê chè là loại cây thích ánh sáng tán xạ (do có nguồn gốc mọctrong rừng thưa tại Châu Phi), ánh sáng trực xạ làm cho cây bị kích thích ra hoa quá

độ dẫn tới hiện tượng khô cành, khô quả, vườn cây xuống dốc nhanh Anh sáng tán

xạ có tác dụng điều hòa sự ra hoa, phù hợp với cơ chế quang họp tạo thành và tíchlũy chất hữu cơ có lợi cho cây cà phê, giữ cho vườn cây lâu bền, năng suất ôn định.Ngược lại, cà phê vối là cây thích ánh sáng trực xạ yếu (do có nguồn gốc mọc rảirác ven rừng Châu Phi), ơ những nơi có ánh sáng trực xạ với cường độ mạnh thicây cà phê vối cần lượng cây che bóng đê điều hòa ánh sáng, điều hòa quá trinhquang hợp của vườn cây

- Gió: Gió lạnh, gió nóng, gió khô đều có hại đến sinh trưởng của cây cà phê.Gió quá mạnh làm cho cây bị rách và rụng lá, các lá non bị thui đen, gió nóng làmcho lá bị khô héo Gió làm tăng nhanh quá trinh bốc thoát hơi nước của cây và đặcbiệt là trong mùa khô Vi vậy cần giải quyết tốt hệ đai rừng chắn gió chính và phụ,cây che bóng đê hạn chế tác hại của gió Đai rừng chắn gió và cây che bóng còn cótác dụng hạn chế hình thành và tác hại của sương muối, đặc biệt ở những vùng cógió nóng như Tây Nguyên đai rừng còn có tác dụng điều hòa nhiệt độ trong lôtrồng

2.1.3 Sự phân bố cây cà phê ở Việt Nam

- Khu phân bố của cây cà phê là khu phân bố nhân tạo chịu tác động rất nhiều từcon người Vi vậy cây cà phê ở Việt Nam chủ yếu là loại cây trồng, rất ít gặp trongrừng tự nhiên Mức độ phân bố thực vật phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện sinh thái

và đất đai Khi nhắc đến những vùng đất trồng cà phê ở nước ta, người ta thườngnghĩ ngay đen Tây Nguyên, hay còn gọi là Cao nguyên trung phần, nơi may mắnđược tạo hóa ban cho diện tích đất đỏ bazan trù phú

- Tại Việt Nam, cây cà phê chè được trồng nhiều ở khu vực Bắc Bộ, Tây Bắcđặc biệt là ở khu vực Bắc Trung Bộ Cây cà phê chè được trồng nhiều ở khu vựcnày là do yếu tố lịch sử Cây cà phê chè được thực dân phương Tây đem vào trồng

ở Việt Nam vào những năm cuối thế kỉ 19, trồng ở các tu viện giáo đường ở Bắc

Bộ, sau đó thực dân Pháp cho trồng 0 ạt ở khu vực Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Binh Sau chiến tranh các khu vực cà phê chè vẫn được duy tri Vi thế, khu24

Trang 36

- vực này có sự phân bố cây cà phê chè rất cao Các tỉnh Quảng Trị, Nghệ An sở hữu

cà phê chè với hương thơm sâu lắng, các huyện như Khe Sanh (Quảng Trị), Phủ Quỳ (Nghệ An) rất thích hợp với loại cà phê chè, đặc biệt là giống Catimor (loại được lai giữa chủng Caturra với Hybird de Timor) cùng thuộc họ Arabica tuy không

có vị ngọt đậm như Bourbon nhưng Catimor lại có hương thơm sâu lắng và vị chát mặn Bên cạnh đó, Đà Lạt được biết đến là “thiên đường” của cà phê chè với các huyện như Đơn Dương, Lâm Hà, Di Linh, Đức Trọng và một số vùng ngoại thành của thành phố Đà Lạt được đánh giá có giá trị cà phê chè cao nhất Việt Nam Thậm chí, hương vị sánh ngang với cà phê ngon nhất thế giới là Arabica Bourbon (Moka).Vùng đất này được coi là “thiên đường” của cà phê chè nhờ những chỉ số vàng như độ cao 1.500 m so với mặt nước biên, khí hậu ôn đới mát quanh năm, nhiệt độ cực đại trong năm không vượt quá 33°c, nhiệt độ cực tiêu là 5°c Ngoài ra vùng Tây Bắc, cà phê chè ở các tỉnh như Sơn La, Điện Biên cũng được khách hàng quốc tế đánh giá rất cao nhờ có thô nhưỡng tự nhiên như vùng Sao Paulo của Brazil,

Chiềng Ban, Sinh Ban (Sơn La), tuy không được trồng ở vùng đất đỏ bazan và không nằm ở độ cao lý tưởng như Tây Nguyên, song Sơn La có những loại đất trong nhóm đất đỏ vàng thích họp với cây cà phê như Fk, Fv, Fs Lại nằm ở vĩ độ khá cao về phía Bắc (20039’ - 22002’ vĩ độ Bắc) nên không phải tưới nước, nhưng cây cà phê chè vãn có sức sống mãnh hệt Nhiều cây vài chục năm tuôi, thân to, tán rộng mà hạt cà phê có hương vị không hề thua kém so với giống cây mà người Pháp

đã trồng ở Lâm Đồng từ những năm 30 của thế kỷ trước.

- Cây cà phê vối phát triên mạnh mẽ ở Tây Nguyên vi nơi đây có điều kiện đất

đỏ bazan (2 triệu ha, chiếm 60% đất bazan cả nước), có tính chất cơ lý tốt, khả nănggiữ nước và hấp thu dinh dưỡng cao, kết cấu viên cục độ xốp binh quân 62 - 65%.Bên cạnh đó cao nguyên này có độ cao khoảng 500 m - 600 m so với mặt biên cùngvới khí hậu mát mẻ mưa nhiều Cà phê vối ở đây đã trở nên danh tiếng, tính chấtchung của cà phê Tây Nguyên là có hàm lượng caffeine mạnh, vị đạm, và ít chuasong mỗi vùng đất lại mang đến mỗi vị khác nhau Có khi đó là vị ngọt của bơ, dầuhoặc vị của caramen, cũng có khi là vị của nắng gió cao nguyên Ngoài ra khi nhắctới những vùng đất trồng cà phê vối ở nước ta, không thê không nhắc đến các vùngtrồng cà phê nôi tiếng như Núi Min, Trạm Hành (Lâm Đồng), Đắk Mil (Đắk Nông),Đắk Hà (KonTum), Chư Sê (Gia Lai) và đặc biệt Buôn Ma Thuộc (Đắk Lắk) - vựa

cà phê Robusta đứng đầu thế giới Buôn Ma Thuật là vùng đất có cà phê khá sớm ởViệt Nam, được xem là “thủ phủ cà phê” của Việt Nam Lấy Buôn Ma Thuột làmtâm trong vòng bán kính lOkm trồng cà phê vối đều cho ra thê chất tốt như huyện

Ea Kar, Etam, Tân Hòa, Tân An, Tân Lập, Tân Lợi, Cư Ebut và một số huyện khác25

Trang 37

- Cư Mgar, Krong Ana ơ Đắk Lắk gần như huyện nào cũng trồng cà phê, nhưng càphê Buôn Ma Thuật vẫn được đánh giá cao nhất và có hương vị đặc trưng nhất đượcgiới hâm mộ và các nhà máy rang xay cà phê đánh giá cao Cây cà phê vối đượctrồng ở Việt Nam có nguồn gốc từ rừng rậm Châu Phi, phân bố ở khu vực có độ caotrên 1000 m, do đó Việt Nam không có nơi nào thích hợp hơn Tây Nguyên Khuvực Trung du miền núi Bắc Bộ cũng có độ cao rất phù hợp với điều kiện của cây càphê vối Nhưng khí hậu ở đây không cho phép trồng cây cà phê vối vi khu vực nàymột mùa đông lạnh và rét, mà cây cà phê không thê chịu nhiệt độ quá thấp nên cây

cà phê vối không được trồng nhiều ở vùng này

- Cây cà phê chè rất ít được trồng ở Tây Nguyên, khu vực Đông Nam Bộ vilượng mưa ở khu vực này tương đối cao khoảng trên 2300 mm, mà cây cà phê chèchỉ thích họp với những vùng có lượng mưa từ 1300 mm - 1900 mm

- Ngoài ríL cây cà phê ở Việt Nam hầu như không trồng ở ven biên cũng nhưkhu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ vi điều kiện khí hậu ở đây không phù hợp, đặcbiệt gió biên ở đây rất mạnh và nóng, có những đợt gió Lào kéo dài vi vậy sự phân

bố cây cà phê ở vùng này rất ít

- Mức độ phân bố cây cà phê ở nước ta tại vùng đồng bằng sông Hồng và vùngTây Nam Bộ là thấp nhất vi địa hình ở đây chủ yếu là đồng bằng, đất phù sa khôngthích họp cho cây cà phê

- Như vậy chính sự phức tạp về điều kiện sinh thái đã tạo ra sự phân hóa vùngphân bố cà phê ở nước ta Khu vực phía Bắc là vùng phân bố chủ yếu của cây càphê chè, khu vực phía Nam là vùng phân bố của cây cà phê vối

2.1.4 Diên tích và sản lưtrns cà phê Viêt Nam

- Đầu những năm 1970, vấn dể phát triền cây cà phê ờ nước ta dươc dãt ra vớinhững bước khởi dầu rầm rô, chủ yếu là tai dia bàn hai tỉnh Đẳk Lẳk và Gia Lai ờTây Nguyên Vào thời gian này cả nước mới chỉ cỏ khoảng chưa dầy 20.000 ha càphê phát triền kém và năng suất thấp, với sản lương chỉ khoảng 4000 - 5000 tấn.Đen nay, cả nước dã cỏ hơn 600.000 ha cà phê, năng suất cao, tòng sản lương dattới gần 1,8 triêư tấn, dưa Viêt Nam trờ thành nước sản xuất cà phê lớn thứ hai trênthế giới Những con số dỏ dã dem lai nhiều giá tri cao vươt xa moi mưc tiêu vàchiến lươc của ngành

- Diện tích gieo trồng và sản lượng cà phê Việt Nam giai đoạn 2006 - 2016được thê hiện trong Biêu đồ 2.1 như sau

Trang 38

(nghìn tấn) giai đoạn 2006 - 2016

Nguồn: CucXúc tiến thương mại 2016

- Biêu dồ 2.1 cho thấy rõ diễn biến về diên tích gieo trồng và sản lương thuhoach cà phê của Viêt Nam dang trên dà tăng trường và phát triền trong giai doan

2006 - 2016 Năm 2016 diên tích trồng cà phê của cả nước là 654.5 nghìn ha tăng165.8 nghìn ha (tăng 33.93%) so với năm 2006 Diên tích trồng cà phê cỏ xu hướngtăng nhanh dồng nghĩa với viêc cà phê là loai cây rất dươc ưa chuông trong canhtác, sản xuất cà phê dem lai giá tri kinh tế cao cho người nông dân và các doanhnghiệp, dãc biêt Chính phủ Nhà nước cỏ rất nhiều chính sách tao diều kiên gópphần phát triền ngành cà phê Viêt Nam Tương ứng với diên tích, sản lương thưhoach cà phê cũng tăng cao và nhanh Nếu như năm 2006 sản lương cà phê chỉ dat

998 nghìn tấn thì dến năm 2016 con số này đã tăng 1.77 lần dem về sản lương là1.770 nghìn tấn Sư tăng trường về diên tích cũng như năng suất dã góp phần dưasản lương cà phê Viêt Nam thành môt trong bốn nước sản xuất cà phê cỏ sản lươngcao nhất thế giới

- Giai doan 2000 - 2005 giá cà phê giảm và dứng ờ mức thấp (dưới 1.000USD/tấn) diên tích cà phê cỏ chiểu hướng giảm nhe, diên tích dưới 500 nghìn ha.Tuy nhiên dến thời diêm 2006 - 2011 mãc dừ Nhà nước khuyến cáo giữ ôn dinhdiên tích nhưng do giá cà phê tăng trờ lai và dat mức gần 2.000 USD/tấn vào năm

2011 người dân dã tiếp tưc mờ rông diên tích Năm 2011 diên tích cà phê cả nước

571 nghìn ha tăng 82.2 nghìn ha so với năm 2006 (bình quân tăng 13.7 nghìnha/nãm khoảng 2.8% /năm) Năm 2007 diên tích trồng cà phê tăng cao với mức

Trang 39

2008, với hy vọng cà phê tiếp tục tăng giá người dân dã mờ rộng thêm diện tích trồng cà phê lên tới 531 nghìn ha, tăng 4,4% so với năm 2007 (508,8 nghìn ha) Năm 2010 diên tích trồng cà phê vào khoảng 550 nghìn ha, tăng 2,6% so với năm

2009 (536 nghìn ha) và tăng 3,6% so với năm 2008 (531 nghìn ha) Diên tích trồng

cà phê năm 2011 tăng 3,8% so với năm 2010 Như vây diên tích trồng cà phê qua các năng dểư tăng manh khăng dinh cây cà phê ngày càng trờ nên phò biến và quan trong trong sản xuất của người dân.

- Giai doan 20012 - 2016 diên tích và sản lương cà phê dểư cỏ xu hướng tăng.Diên tích cà phê năm 2016 (654,5 nghìn ha) tăng 6,18% so với năm 2012 (616,4nghìn ha) Năm 2012 là năm thứ 5 hên tưc diên tích thư hoach cà phê của Viêt Namvươt qua mốc 500 nghìn ha Năm 2013 diên tích trồng cà phê khoảng 635,9 nghìn

ha tăng 3,2% so với năm 2012 Năm 2014 diên tích trồng cà phê tiếp tưc tăng so vớinăm 2013 và 2012 lẩn lươt là 17,5 nghìn ha (tăng 2,8%) và 37 nghìn ha (tăng 6%).Diên tích trồng cà phê năm 2015 (662,3 nghìn ha) tăng 1,4% so với năm 2014(653,4 nghìn ha) Tuy nhiên năm 2016 diên tích trồng cà phê cỏ sư giảm nhe, giảm1,2% so với năm 2015 Diên tích cà phê các năm trong giai doan này cỏ tăng nhưngtăng với tốc châm dểư dao dông trong khoảng hơn 600 nghìn ha, dãc biêt năm 2016diên tích cà phê giảm nhe Vì lức này người dân và Nhà nước muốn tâp trưng vàoviêc nâng cao chất lương sản phâm thay vì mờ rông diên tích trồng

- Cũng trong những năm qua, cà phê không chỉ dươc mờ rông diên tích ờ TâyNguyên, Đông Nam Bô - là những vừng chủ yếu trồng cà phê Robưsta, mà cỏn pháttriền khá manh cà phê Arabica các tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La, Lai Châu,Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang nhằm nâng cao tỷ trong xuất khâu cà phê giốngngon, giá cao

- Diên tích trồng cà phê Viêt Nam ờ các vừng dươc thề hiên cư thề trong Bảng2.1 dưới dây

ãk Lắk

- 2 02,0

,0-

Trang 40

- 1 4-9

- Nguồn: N iên giám thống kè năm 2012 - 2015

- Ta thấy qua các năm cà phê Việt Nam được trồng chủ yếu ở 3 tỉnh Đắk Lắk,Lâm Đồng và Đắk Nông Diện tích trồng cà phê ở 3 tỉnh này chiếm khoảng 76%tông diên tích trồng cà phê của cả nước, chủ yếu là diên tích cà phê Robusta TỉnhĐẳk Lẳk cỏ diên tích cà phê nhiều nhất ờ Tây Nguyên khoảng hon 200 nghìn ha vàluôn duy trì là tỉnh cỏ diên tích trồng cà phê lớn nhất cả nước Nhìn chung cà phêvẫn luôn tâp trung ờ các tỉnh phía Nam - thủ phủ của cà phê Rơbusta các tỉnh phíaBắc cỏ diên tích trồng cà phê thấp do diều kiên không thuân lơi dề cỏ thề trồng cả

cà phê Arabica và cà phê Robusta

- > Sản lượng cà phê

- Giai doan 2006 - 2011 sản lương cà phê cỏ nhiều thay dôi, sản lương giảm sâuvào năm 2007 xuống cỏn 912 nghìn tấn, sau dỏ cỏ sư tăng nhe và tương dối bình ôndao dông từ 1.050 dến 1.123 nghìn tấn từ năm 2008 - 2010 Tuy nhiên dến năm

2011 sản lương cà phê tăng vot lên dến 1.560 nghìn tấn, tăng 437 nghìn tấn (tăng38.9%) so với năm 2010 Sản lương cà phê năm 2011 tăng cao là do giá cà phê tăngtrờ lai và duy trì ờ mức trên 1.200 USD/tấn củng với mờ rông diên tích, người dântiếp tưc dầu tư thâm canh Năm 2007 sản lương cà phê giảm manh là do Viêt Namchiu ảnh hường năng của hiên tương E1 Nino (hiên tương Trái Đất nóng lên) làmcho các vừng trồng cà phê dãc biêt là Tây Nguyên mùa khô và han hán kéo dài gaygắt, lương nước sông hồ can kiêt trong khi dỏ người dân lai trồng thêm cà phê dogiá tăng Năm 2008 sản lương cà phê dã cỏ sư khởi sắc và tăng 18.4% so với năm

2007 Năm 2009 sản lương cà phê dat khoảng 1.050 nghìn tấn cỏ sư giảm nhe, giảm

Ngày đăng: 29/08/2021, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Kim Anh (2017), “Đè phát trièn cà phê bền vững: Liên kết chuôi”,Tienphong, http://m.tienphong.vn/kinh-te/de-phat-trien-ca-phe-ben-vung-lien-ket-chuoi-1148740. tpo#ref-http://www.tienphong.vn/kinh-te/de-phat-trien-ca-phe-ben-vung-lien-ket-chuoi-1148740.tpo[ 12/05/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đè phát trièn cà phê bền vững: Liên kết chuôi”
Tác giả: Kim Anh
Năm: 2017
12. Long An (2015), “Xuất khâu cà phê: Thay đỏi đè vượt qua thử thách", Tapchitaichỉnh, http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/xuat-nhap-khau/xuat-khau-ca-phe-thay-doi-de-vuot-qua-thach-thuc-58651 .html [ 14/02/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khâu cà phê: Thay đỏi đè vượt qua thử thách
Tác giả: Long An
Năm: 2015
13. Nguyễn Quang Binh (2015), “Thị trường cà phê năm 2016 từ góc độ Cung và Cầu ”, Vietnamcoffee, https://vietnamcoffee.asia/ca-phe/thi-truong-ca-phe/thi-truong-ca-phe-nam-2016-tu-goc-do-cung-va-cau-69.html[31/12/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thị trường cà phê năm 2016 từ góc độ Cung vàCầu ”
Tác giả: Nguyễn Quang Binh
Năm: 2015
14. Hải Quan Việt Nam, “Chì tiêu thống kè tỏng hợp", Customs,https://customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ChiTieuThongKeTongHop.aspx?Group=S%E 1 %BB%91 %201i%E 1 %BB%87u%20th%E 1 %BB%9 lng%20k% Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chì tiêu thống kè tỏng hợp
1. Đàm Quang Vinh - Nguyễn Quang Huy (2012), Giáo trình nghiệp vụ xuất nhập khấu, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
2. Đỗ Đức Binh (2010), Kỉnh tế quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
3. Trần Thị Hòa Binh (2005), Luật thưong mại quốc tế, Nhà xuất bản Lao động - xã hội, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Thị Hưởng (2007), Nghiệp vụ ngoại thưong, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Xuân Quang (2007), Marketỉng thưong mại, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
6. Hoàng Đức Thân - Phạm Thị Mai Hương (2009), Giao dịch và đàm phán kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
7. Tông cục thống kê (2006), Niên giám thống kê 2006, Nhà xuất bản Thống kê 8. Tông cục thống kê (2010), Niên giám thống kê 2010, Nhà xuất bản Thống kê 9. Tông cục thống kê (2015), Niên giám thống kê 2015, Nhà xuất bản Thống kê 10. Tông cục thống kê (2016), Niên giám thống kê 2016, Nhà xuất bản Thống kêCác bài viết trên website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 5)
Môi trường kinh tế: Tinh hình phát triên kinh tế của thị trường xuất khâu có ảnh   hưởng   tới   nhu   cầu   và   khả   năng   thanh   toán   của   khách   hàng,   do   đó   có   ảnh   hưởng đến   hoạt   động   xuất   khâu   của   doanh   nghiệp - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
i trường kinh tế: Tinh hình phát triên kinh tế của thị trường xuất khâu có ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng, do đó có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khâu của doanh nghiệp (Trang 17)
Môi trường luật pháp: Tinh hình chính trị hợp tác quốc tế được biêu hiệ nở xu thế   họp   tác   giữa   các   quốc   gia - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
i trường luật pháp: Tinh hình chính trị hợp tác quốc tế được biêu hiệ nở xu thế họp tác giữa các quốc gia (Trang 19)
Hạn ngạch: Được coi là một công cụ chủ yếu điên hình cho hàng rào phi thuế quan,   nó   được   hiêu   như   quy   định   củaNhà   nước  về   số   lượng   tối   đa   của   một   mặt hàng   hay   của   một   nhóm   hàng   được   phép   xuất   khâu   trong   - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
n ngạch: Được coi là một công cụ chủ yếu điên hình cho hàng rào phi thuế quan, nó được hiêu như quy định củaNhà nước về số lượng tối đa của một mặt hàng hay của một nhóm hàng được phép xuất khâu trong (Trang 21)
Trong quá trinh phát triên thưong mại quốc tế đã dần hình thành những tập quán   thưong   mại - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
rong quá trinh phát triên thưong mại quốc tế đã dần hình thành những tập quán thưong mại (Trang 23)
1.2. Giới thiệu sơ lược về Incoterms 2010 - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
1.2. Giới thiệu sơ lược về Incoterms 2010 (Trang 23)
Qua nghiên cứu mô hình sản xuất, nghiên cứu thị trường càphê của Brazil cho thấy Việt Nam cần sớm thành lập ban điều phối hoạt động trong ngành cà phê. - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
ua nghiên cứu mô hình sản xuất, nghiên cứu thị trường càphê của Brazil cho thấy Việt Nam cần sớm thành lập ban điều phối hoạt động trong ngành cà phê (Trang 29)
> Đất đai và địa hình - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
gt ; Đất đai và địa hình (Trang 33)
Diên tích trồng càphê ViêtNa mờ các vừng dươc thề hiên cư thề trong Bảng 2.1 dưới dây. - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
i ên tích trồng càphê ViêtNa mờ các vừng dươc thề hiên cư thề trong Bảng 2.1 dưới dây (Trang 41)
Bảng 2.2. Năng suất trung bình càphê ViêtNam - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.2. Năng suất trung bình càphê ViêtNam (Trang 46)
Bảng 2.3. Mười quốc gia dẫn đầu sản lượng càphê thế giói - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.3. Mười quốc gia dẫn đầu sản lượng càphê thế giói (Trang 50)
Bảng 2.4. Mười thị trường tiêu càphê lớn nhát thế giới - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.4. Mười thị trường tiêu càphê lớn nhát thế giới (Trang 51)
Qua bảng 2.5 ta thấy lượng cung càphê trên thế giới có xu hướng tăng và hoàn toàn có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới khi cán cân cung cầu là những số dương biến động với biên độ lớn - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
ua bảng 2.5 ta thấy lượng cung càphê trên thế giới có xu hướng tăng và hoàn toàn có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới khi cán cân cung cầu là những số dương biến động với biên độ lớn (Trang 53)
Bảng 2.6 dưới đây cho ta biết về một số quốc gia chuyên xuất khâu càphê lớn nhất. - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.6 dưới đây cho ta biết về một số quốc gia chuyên xuất khâu càphê lớn nhất (Trang 54)
> Tình hình dự trữ càphê thế giới - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
gt ; Tình hình dự trữ càphê thế giới (Trang 55)
Bảng 2.8. Cơ cấu xuất khấu càphê Việt Nam giai đoạn 2006 -2016 - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.8. Cơ cấu xuất khấu càphê Việt Nam giai đoạn 2006 -2016 (Trang 73)
Các thị trường xuất khâu càphê chính củaViệt Nam được thê hiện qua Bảng 2.9 dưới đây. - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
c thị trường xuất khâu càphê chính củaViệt Nam được thê hiện qua Bảng 2.9 dưới đây (Trang 75)
Bảng 2.9 cho ta biết về các thị trường xuất khâu càphê chính củaViệt Nam trong vòng 5 năm trở lại đây gồm có 6 thị trường chính là: Đức, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Italia, Nhật Bản và Bỉ - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.9 cho ta biết về các thị trường xuất khâu càphê chính củaViệt Nam trong vòng 5 năm trở lại đây gồm có 6 thị trường chính là: Đức, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Italia, Nhật Bản và Bỉ (Trang 76)
Bảng 2.10 dưới đây sẽ cho chúng ta biết về tỷ trọng nhập khâu càphê Việt Nam trong tông cơ cấu nhập khâu cà phê ở một số nước trên thế giới trong năm 2012 -2013. - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.10 dưới đây sẽ cho chúng ta biết về tỷ trọng nhập khâu càphê Việt Nam trong tông cơ cấu nhập khâu cà phê ở một số nước trên thế giới trong năm 2012 -2013 (Trang 76)
Bảng 2.11. Giá trị kim ngạch xuất khấu càphê Việt Nam sang một số thị trường chính - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.11. Giá trị kim ngạch xuất khấu càphê Việt Nam sang một số thị trường chính (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w