Và chính điều đó đã tiếp thêm động lực giúp em học tập tốt, hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp của mình với đề tài: “Phân tích và đánh giá các mảng hoạt động kinh doanh của Công ty C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Phân tích và đánh giá các mảng hoạt động kinh doanh của
Công ty Logistics U&I giai đoạn 2017-2020
Bình Dương, tháng 12/2020
2017 -2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Phân tích và đánh giá các mảng hoạt động kinh doanh của
Công ty Logistics U&I giai đoạn 2017 - 2019
Bình Dương, tháng 12/2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài báo cáo tốt nghiệp “Phân tích và đánh giá các mảng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần logistics U&I giai đoạn 2017 – 2019” là bài
viết của cá nhân tôi, những số liệu là hoàn toàn trung thực, một số tài liệu tham khảo được
sử dụng đã được trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực đối với các nội dung trong đề tài của mình trước giảng viên hướng dẫn, khoa và nhà trường
Bình Dương, ngày … tháng … năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Phương Yến
Trang 4LỜI CẢM ƠN Dưới sự chỉ dạy tận tình của thầy cô khoa kinh tế cùng giáo viên hướng dẫn, trong
thời gian học tập tại trường em luôn nhận được sự quan tâm và hỗ trợ đến từ thầy cô, bạn
bè Em cảm ơn trường đại học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện cho em có cơ hội học tập
có thêm kiến thức, không những thế còn tạo điều kiện để em đi thực tập trải nghiệm thực
tế Đặc biệt em xin cảm ơn thầy Hoàng Nguyên Phương – giáo viên hướng dẫn, đã chỉ
dạy em thật nhiều bằng tất cả kinh nghiệm sau ngần ấy năm dạy học Em cảm ơn thầy đã
truyền ngọn lửa mạnh mẽ đến với chúng em để em và các bạn có thể tự tin trải nghiệm
và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân mình Thầy luôn cung cấp thông tin và giải đáp
những thắc mắc của chúng em một cách kịp thời, nhanh chóng cũng như nhắc nhở, khuyên
răn chúng em Và chính điều đó đã tiếp thêm động lực giúp em học tập tốt, hoàn thành
tốt bài báo cáo tốt nghiệp của mình với đề tài: “Phân tích và đánh giá các mảng hoạt
động kinh doanh của Công ty Cổ phần logistics U&I giai đoạn 2017 – 2019”
Ngoài ra em xin chân thành cảm ơn văn phòng khoa kinh tế đã tạo điều kiện và hỗ
trợ chúng em thật nhiệt tình trong quá trình tìm kiếm doanh nghiệp thực tập
Để hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này em xin trân trọng cảm ơn Công ty Cổ
phần logistics U&I đã đồng ý cho em thực tập ở công ty Đặc biệt em xin cảm ơn chị
Phạm Thị Xuân Trang đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho em được tham quan, được học
tập, tích lũy kinh nghiệm thực tế tại công ty và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình
thực tập, tạo tiền đề cho em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp
Cuối cùng em xin kính chúc trường đại học Thủ Dầu Một, kính chúc quý thầy cô
dồi dào sức khỏe, công tác tốt Chúc quý công ty ngày càng hưng thịnh và phát đạt!
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
BIỂU MẪU BÁO CÁO iv
MỤC LỤC xix
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ xxiii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS, VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5
1.1.1 Khái niệm mảng kinh doanh 5
1.1.2 Khái niệm chung về logistics và kinh doanh dịch vụ logistics 5
1.1.3 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 7
1.2 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 7
1.2.1 Vai trò 7
1.2.2 Nhiệm vụ 7
1.2.3 Ý nghĩa 8
1.3 NGUỒN DỮ LIỆU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
1.3.1 Nguồn dữ liệu 9
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 9
1.4 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ 9
1.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 10
1.5.1 Phân tích doanh thu 10
1.5.2 Phân tích giá vốn 10
1.5.3 Phân tích chi phí 11
Trang 61.5.4 Phân tích lợi nhuận 11
1.5.5 Tỷ số sinh lợi (biên lợi nhuận) 12
1.6 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 12
1.7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY 12
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỰC TẬP VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I 15
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I 15
2.1.1 Tổng quan về công ty 15
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 17
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty 19
2.1.3.1 Tầm nhìn 19
2.1.3.2 Sứ mệnh 19
2.1.3.3 Giá trị cốt lõi 19
2.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC 20
2.2.1 Tình hình nhân sự tổng công ty (Công ty Cổ phần đầu tư U&I) 20
2.2.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần logistics U&I 23
2.2.3 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 24
2.3 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I GIAI ĐOẠN 2017 -2019 29
2.3.1 Khái quát tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn: 2017 – 2019 29
2.3.1.1 Thực trạng doanh thu 32
2.3.1.2 Thực trạng giá vốn 33
2.3.1.3 Thực trạng chi phí 34
2.3.1.4 Thực trạng lợi nhuận 35
2.3.1.5 Tỷ số sinh lợi 35
2.3.2 Phân tích tình hình các lĩnh vực hoạt động của công ty 37
2.3.2.1 Dịch vụ đại lý thủ tục hải quan: 37
2.3.2.2 Dịch vụ kho vận và phân phối hàng hóa: 42
2.3.2.3 Dịch vụ vận tải nội địa: 44
2.3.2.4 Dịch vụ cước biển và hàng không quốc tế: 45
Trang 72.3.2.5 Dịch vụ sàn giao dịch vận tải Việt Nam (Vtruck) 46
2.3.3 Doanh thu của các mảng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2019 48
2.3.3.1 Đối thủ cạnh tranh của công ty 52
2.3.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty 54
2.3.3.2.1 Điều kiện địa lý 54
2.3.3.2.2 Cơ sở hạ tầng 55
2.3.3.2.3 Pháp lý 57
2.3.3.2.4 Sự phát triển của công nghệ thông tin 61
2.3.3.2.5 Môi trường cạnh tranh mang tính toàn cầu 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I 64
ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I 64
ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM 65
3.2.1 Ưu điểm 65
3.2.2 Nhược điểm 66
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I 68
3.3.1. Giải pháp về nguồn nhân lực 68
3.3.1.1 Nguyên nhân tồn tại nhược điểm 68
3.3.1.2 Nội dung thực hiện giải pháp 68
3.3.2 Giải pháp về sàn giao dịch vận tải Vtruck 70
3.3.2.1 Nguyên nhân tồn tại nhược điểm 70
3.3.2.2 Nội dung thực hiện giải pháp 70
3.3.3 Giải pháp về container chạy một chiều 71
3.3.3.1 Nguyên nhân tồn tại nhược điểm 71
3.3.3.2 Nội dung thực hiện giải pháp 71
3.3.4 Giải pháp về trang thiết bị 71
3.3.4.1 Nguyên nhân tồn tại nhược điểm 71
3.3.4.2 Nội dung thực hiện giải pháp 71
3.3.5 Giải pháp về tìm kiếm khách hàng 71
3.3.5.1 Nguyên nhân tồn tại nhược điểm 71
Trang 83.3.5.2 Nội dung thực hiện giải pháp 72
Một số kiến nghị cho nhà nước và với các cơ quan liên quan 72
3.4.1 Kiến nghị với nhà nước 72
3.4.2 Đối với công ty 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 74
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 9DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
Danh mục bảng
Bảng 1 Phân biệt dữ liệu sơ cấp và thứ cấp 9
Bảng 2 Tình hình nhân sự tại công ty logistics U&I (nguồn: phòng nhân sự) 20
Bảng 3 Cơ cấu giới tính nhân viên của công ty logistics U&I (nguồn: phòng nhân sự) 21
Bảng 4 Trình độ học vấn của nhân viên tại công ty logistics U&I (nguồn: phòng nhân sự) 21
Bảng 5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần logistics U&I 30
Bảng 6 Bảng thực trạng doanh thu công ty Cổ phần logistics U&I 32
Bảng 7 Bảng thực trạng giá vốn của công ty Cổ phần logistics U&I 33
Bảng 8 Bảng chênh lệch giá vốn giữa các năm 34
Bảng 9 Bảng thực trạng chi phí của công ty Cổ phần logistics U&I 34
Bảng 10 Bảng báo cáo tài chích của công ty Logistics U&I từ 2017 đến 2019 35
Bảng 11 Bảng biên lợi nhuận 36
Bảng 12 Doanh thu các mảng hoạt động của công ty Logistics U&I 48
Bảng 13 Bảng hành lang pháp lý 59
Danh mục hình Hình 1 Sơ đồ tổng công ty (Công ty Cổ phần đầu tư U&I) 15
Hình 2 Logo Công ty Cổ phần logistics U&I (nguồn:www.unilogistics.vn) 16
Hình 3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần logistics U&I 23
Hình 4 Các khách hàng của công ty (nguồn:www.unilogistics.vn) 29
Hình 5 Sơ đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty logistics U&I 31
Hình 6 Quy trình xử lý chứng từ của công ty logistics U&I 40
Hình 7 Quy trình quản lý vận tải nội địa 44
Hình 8 Tiêu chí của sàn giao dịch vận tải Vtruck 46
Hình 9 Các dịch vụ hỗ trợ vận tải của sàn giao dịch 47
Hình 10 Biểu đồ doanh thu các mảng hoạt động kinh doanh của công ty logistics U&I giai đoạn 2018 – 2019 49
Hình 11 Biểu đồ tỉ trọng doanh thu các mảng hoạt động kinh doanh của công ty logistics U&I năm 2018 50
Hình 12 Biểu đồ tỉ trọng doanh thu các mảng hoạt động kinh doanh của công ty logistics U&I năm 2019 51
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kinh tế luôn là chủ đề nóng và được mọi người quan tâm, trong những năm gần đây kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển và các thành tựu vượt bậc theo hướng toàn cầu hóa, GDP trong năm 2019 vừa rồi đã tăng trưởng với tốc độ 7.02% vượt mục tiêu mà quốc hội đã đề ra và cũng là năm thứ hai Việt Nam liên tiếp đạt tăng trưởng trên 7% sau năm 2011 Để hoạt động kinh tế được diễn ra suôn sẻ, phát triển kinh tế theo hướng bền vững thì đòi hỏi các dịch vụ diễn ra song song cũng phát triển đảm bảo cung cấp linh hoạt các loại hình dịch vụ chất lượng phù hợp với từng hoạt động kinh doanh Đơn cử như hoạt động logistics, hoạt động này được xem là công cụ quan trọng giúp liên kế các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu từ khâu cung cấp đến sản xuất, lưu thông, phân phối đến các thị trường kinh tế khác hay hoạt động lưu kho Hơn thế, logistics còn mang trong mình một sứ mệnh quan trọng chẳng khác gì là một hoạt động mang tầm chiến lược kinh doanh của công ty Để hoạt động kinh doanh của công ty được diễn ra thuận lợi và suôn sẻ, mang lại lợi nhuận cao, đòi hỏi người kinh doanh phải có tầm nhìn và định hướng chiến lược rõ ràng từ khâu chọn nhà vận chuyển, điểm vận chuyển, thời gian lưu kho, hành trình hàng hóa cũng phải được tính toán kĩ lưỡng nhằm tiết kiệm nhất chi phí vận chuyển, lưu kho mà công ty phải bỏ ra và bởi vì không gian kho là không miễn phí và quá trình vận chuyển lâu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng một số hàng hóa hay kế hoạch tiếp cận thị trường mới
Logistics là một trong những ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh và ổn định ở nước
ta trong thời gian qua với tốc độ phát triển trong những năm gần đây đạt tốc độ từ 14% – 16%, với quy mô lớn và nhiều ông lớn trong ngành tham gia thị trường như: Maersk Logistics, APL Logistics, DHL, dự đoán đến hết năm 2020 kinh ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam ước đạt 300 tỷ USD, tuy nhiên vào năm 2019 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đã vượt mốc 500 tỷ USD
Trong thời gian vừa qua với tốc độ phát triển trên, ngành đã đem lại những kết quả đáng kinh ngạc và đã được thể hiện thông qua thống kê của Ngân hàng Thế giới năm
2019, Việt Nam là quốc gia xếp thứ 64/160 quốc gia, xếp thứ 4 trong khu vực ASEAN
Trang 11về mức phát triển của ngành Hơn hết những kết quả trên cho thấy dịch vụ logistics là một trong những ngành nghề có tốc độ tăng trưởng và phát triển ổn định nhất trong những năm gần đây của Việt Nam Chính vì những lý do trên dự đoán logistics là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nước ta là việc làm có căn cứ, logistics có tiềm năng phát triển rất lớn góp phần giúp phát triển kinh tế ổn định, tăng trưởng GDP và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động giãm thiểu tình trạng thiếu việc làm cho đất nước ta Thực tiễn cho thấy quốc gia ta đang có sự bùng nổ về ngành kinh doanh dịch vụ này bằng việc hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ, hàng không, cảng biển, kho bãi, không ngừng được mở rộng Nó mở ra cho Việt Nam một chân trời mới, những cơ hội, lĩnh vực kinh tế mới giúp nước ta phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh với các cường quốc Hiểu được những cơ hội mà ngành kinh doanh dịch vụ logistics đem lại, Công ty
Cổ phần logistics U&I là một trong những công ty đã dấn thân và hội nhập vào quá trình kinh doanh dịch vụ này, minh chứng là công ty đã phát triển và trở thành một trong những công ty logistics hàng đầu Việt Nam, trải dài từ nam ra bắc với diện tích kho bãi lên đến 185.805 m2, đội ngũ container hiện đại được trang bị hệ thống chứa hàng nhiều tầng và các thiết bị điều hòa độ ẩm, nhiệt độ tự động hoàn toàn bằng việc ứng dụng công nghệ Bên cạnh những cơ hội mà thị trường kinh doanh mang lại thì còn có những thách thức khác vì đây là ngành nghề còn mới mẻ nên chính sách đối với lĩnh vực này vẫn chưa đồng bộ, còn tồn tại một số bất cập, cơ sở hạ tầng giao thông, hay những hạn chế về vốn, nguồn lực, không chỉ đơn thuần là những áp lực của thách thức mà ngày càng có nhiều công ty logistics ra đời nên việc cạnh tranh khốc liệt là không thể nào tránh khỏi tuy nhiên thực tế đã phản ánh U&I vẫn đang phát triển trong bối cảnh hiện nay Việc đó càng khẳng định công ty luôn có hướng đi riêng, chủ động phát triển không ngừng và kinh doanh, tạo
ra sự đột phá và khác biệt trong quá trình làm việc, tận tâm phục vụ khách hàng để từ đó gây dựng lòng tin, giữ chân khách hàng hướng đến mục tiêu phát triển vững bền trong tương lai
Căn cứ vào những lý do trên và thời gian thực tập, học hỏi tại Công ty Cổ phần Logistics U&I em đã có cơ hội được tiếp xúc và làm việc, hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh, những khó khăn công ty gặp phải và yếu tố mang lại thành công của công ty như
Trang 12hôm nay nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích và đánh giá các mảng hoạt động kinh doanh của Công ty Logistics U&I giai đoạn 2017-2019” làm đề tài cho bài khóa
luận tốt nghiệp và đề tài này sẽ giúp em hiểu hơn về các mảng hoạt động kinh doanh giúp công ty phát triển, từ đó có thể đề ra được những giải pháp giúp cải thiện và khắc phục những hạn chế công ty đã và đang gặp phải nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút khách hàng đến với Công ty Cổ phần Logistics U&I
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa kiến thức đã học, đồng thời tìm hiểu và nghiên cứu các hoạt động dịch vụ trong ngành logistics
Nắm bắt được tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Công
ty Cổ phần logistics U&I trong thời gian qua để từ đó phân tích và đưa ra giải pháp nâng cao dịch vụ logistics của công ty
- Nhiệm vụ nghiên cứu
Dựa vào số liệu tổng kết hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 – 2019
để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty và phân tích riêng lẽ từng mảng hoạt động là ảnh hưởng như thế nào đến tổng thể doanh thu, lợi nhuân của công ty Dựa trên kết quả phân tích và những hạn chế công ty đã và đang gặp phải để đề ra một số biện pháp thích hợp để giãm thiểu xảy ra sơ xót trong quá trình hoạt động kinh doanh dịch vụ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các mảng hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công ty Cổ phần logistics U&I
- Phạm vi nghiên cứu:
o Thời gian: giai đoạn 2017 – 2019
o Không gian: Công ty Cổ phần logistics U&I
Trang 13o Nội dung nghiên cứu: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, các mảng hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công ty Cổ phần logistics U&I, các yếu điểm của công ty, số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn
2017 – 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện bài nghiên cứu trên tôi tiến hành thu thập dữ liệu trên các nguồn:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: dữ liệu được thu thập và tham khảo ở các website, các bài báo, các bài luận văn thuộc ngành logistics và còn từ các sách, báo, tạp chí trên mạng đều liên quan đến mọi hoạt động dịch vụ logistics
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: dữ liệu báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của công
ty được cung cấp bởi công ty U&I trong quá trình đi thực tập tại công ty
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp liệt kê và so sánh số liệu
- Phương pháp phân tích
5 Kết cấu đề tài
Bài báo cáo có kết cấu gồm 3 chương sau như sau:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết
Chương 2 Thực trạng về hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công ty Cổ phần logistics
U&I giai đoạn 2017 – 2019
Chương 3 Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty cổ phần
logistics U&I
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS, VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm mảng kinh doanh
Theo thuật ngữ “Core Business” thì mảng kinh doanh được hiểu sơ lược là lĩnh vực hoạt động kinh doanh mà công ty tập trung phát triển và mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi này mang những giá trị đặc trưng riêng của công ty, nó là tổng hợp những thế mạnh
và sự khác biệt của công ty so với các công ty cùng ngành Và mảng kinh doanh là bao gồm hết tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty được xác lập và thực hiện từ khi thành lập và được sản sinh trong quá trình hoạt động của công ty
1.1.2 Khái niệm chung về logistics và kinh doanh dịch vụ logistics
Thuật ngữ logistics cũng đã được sử dụng chính thức trong Luật thương mại 2005,
và được phiên âm một cách khá “ngộ nghĩnh” theo tiếng Việt là “lô-gi-stíc” Điều 233 Luật thương mại nói rằng:
“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”
Hay theo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP), thì thuật ngữ này được định nghĩa khá đầy đủ như sau:
“Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ
Trang 15ba Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng Quản trị logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”
Theo Điều 4 Nghị định 140/2007/NĐ-CP thì dịch vụ logistic được phân loại như sau:
Thứ nhất, các dịch vụ logistic chủ yếu bao gồm:
- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container
- Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm vả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị
- Dịch vụ đại lý vận tải bao gồm vả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa
- Dịch vụ bổ trợ khác bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics, hoạt dộng cho thuê và thuê mua container
Thứ hai, các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:
Thứ ba, các dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm:
- Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật
- Dịch vụ bưu chính
- Dịch vụ thương mại bán buôn
Trang 16- Dịch vụ thương mại bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng
1.1.3 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu theo yêu cầu của hoạt động kinh doanh dựa trên các tài liệu hạch toán, những sự vật, hiện tượng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, các thông tin kinh tế bằng những phương pháp thích hợp, so sánh và phân tích và xử lý các số liệu từ đó làm rỏ các vấn đề ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục Hơn thế đưa ra những giải pháp, định hướng phát triển cho doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ giúp doanh nghiệp tự giác nhận thức từ
đó chủ động cải tiến các hoạt động kinh doanh phù hợp với các yêu cầu của quy luật kinh tế.Hoạt động này còn giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về bản thân mình như những điểm mạnh hoặc hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải để củng cố và phát huy không chỉ để đem lại những hiệu quả cao trong kinh doanh mà còn để đề phòng và hạn chế những rủi
ro bất định trong kinh doanh Công cụ này cụ thể giúp doanh nghiệp hiểu rõ và phát huy mọi thế mạnh của doanh nghiệp và tận dụng khai thác tối đa mọi tiềm năng, thị trường
và các nguồn lực của doanh nghiệp
1.2 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.2.1 Vai trò
Việc này giúp ta có thể sớm tìm ra được những tiềm năng trong tương lai của công
ty cũng như phát hiện những rủi ro công ty đang gặp phải và mức độ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh để từ đó tìm ra những biện pháp giúp làm ức chế và loại bỏ rủi ro trong quá trình hoạt động, hoàn thiện quy trình kinh doanh và đồng thời còn phát hiện ra những
xu hướng mới của thế giới, những thay đổi trong ngành để kịp thời đề ra được mục tiêu
và chiến lược phát triển trong tương lai
1.2.2 Nhiệm vụ
Trang 17- Kiểm ra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thông
qua các chỉ tiêu kinh tế
- Tìm ra rủi ro trong khâu hoạt động và quản lý
- Xác định mức độ ảnh hưởng, mức độ nghiêm trọng của rủi ro đối với kết quả hoạt
động kinh doanh
- Tìm ra nguyên nhân, đưa ra phương pháp giải quyết, khắc phục tình trạng trên
- Tìm ra xu hướng, xây dựng mục tiêu và phương án kinh doanh cho tương lai 1.2.3 Ý nghĩa
Phân tích hoạt động trong kinh doanh là công việc góp phần vào quá trình tìm ra và phát triển những khả năng cũng như nắm bắt tốt cơ hội của công ty, đồng thời có thể giúp tìm ra vấn đề, nhìn nhận và cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Bất kì một hoạt động trong kinh doanh nào cũng tìm ẩn rủi ro và tiềm năng phát triển, thông qua phân tích ta có thể hiểu để nhanh chóng khắc phục cũng như phát triển khả năng của công ty Việc này còn là cơ sở quan trọng để có thể đề ra các quyết định trong kinh doanh, nói cụ thể hơn là nắm bắt cơ hội kinh doanh cho công ty Dựa vào những tài liệu, số liệu
có được ta có thể phân tích và nhìn nhận đúng đắn về vị trí hiện tại của công ty, nó còn
là cơ sở để công ty đưa ra các quyết định cho tương lai
Hơn nữa nó là biện pháp quan trọng trong phòng ngừa rủi ro, để hoạt động kinh doanh được diễn ra suôn sẻ và thuận lợi công ty phải thường xuyên phân tích hoạt động trong kinh doanh dựa trên các tài liệu công ty để từ đó đề ra chiến lược phù hợp với tình hình hay khắc phục được sai lầm trước đó của công ty
Việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty là vô cùng quan trọng trong việc tìm ra những hướng đi mới trong tương lai và những rủi ro công ty gặp phải trong quá trình hoạt động, quản lý giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng
và tiềm lực, sức mạnh cũng như những hạn chế của công ty Hơn nữa giúp công ty xác định được hướng đi trong tương lai, nó còn là công cụ quan trọng trong việc tìm ra các biện pháp giải quyết vấn đề Ngoài việc phân tích ngày công ty cũng cần phải chú trọng
Trang 18đến các tác nhân bên ngoài như: khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh,… để dự đoán tình hình xu hướng, hạn chế rủi ro, kịp thời thay đổi chiến lược
1.3 NGUỒN DỮ LIỆU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa có sẵn, được thu thập lần đầu, do chính người nghiên cứu thu thập
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã có sẵn, không phải do mình thu thập, đã công bố nên
dễ thu thập, ít tốn thời gian, tiền bạc trong quá trình thu thập nhưng là loại tài liệu quan
trọng trong việc nghiên cứu tiếp thị cũng như các ngành khoa học xã hội khác
Bảng 1 Phân biệt dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh là phương pháp lấy chỉ tiêu cần phân tích so sánh với chỉ tiêu gốc, đây là một phương pháp đơn giản và được dùng nhiều nhất trong các nghiên cứu phân tích
Pháp phân tích là phương pháp được dùng để nghiên cứu tài liệu và phân tích chúng thành từng bộ phận để hiểu rõ hơn về đối tượng
1.4 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ
Tình hình nhân sự phản ánh nguồn nhân lực của công ty, các tỷ số giới tính, bằng cấp, năng lực chuyên môn Bởi mọi thành công và phát triển của công ty đều được quyết định bởi nguồn nhân lực
Trang 19Lực lượng lao động: lực lượng lao động là bộ phận chiếm đại đa số trong công ty, cũng chính là bộ phận tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và đưa chúng đến khách hàng Đa phần hoạt động công ty càng phát triển chứng tỏ đội ngũ lao động của công ty có năng lực, trình độ chuyên môn, tay nghề cao, đội ngũ lao động tốt sẽ tạo ra được năng suất làm việc tốt mang đến sự phát triển lâu dài cho công ty
Bộ phận quản lý: chiếm một phần nhỏ trong doanh nghiệp, tuy nhiên đây là bộ phận then chốt vì mọi quyết định đều được tập trung vào bộ phận này Là bộ phận nghiên cứu
và tìm ra chiến lược phát triển, hướng đi cho tương lai doanh nghiệp, hơn hết bộ phận quản lý chịu trách nhiệm trong việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá và tìm ra những giải pháp khắc phục những rủi ro công ty đã và đang gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn được diễn ra suôn sẻ và phát triển công ty cần phải có những chế độ đãi ngộ lương thưởng phù hợp và đào tạo nhân lực tốt để nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng cũng như nâng cao tay nghề cho lao động phổ thông 1.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
1.5.1 Phân tích doanh thu
Doanh thu là toàn bộ thu nhập mà công ty thu được trong hoạt động kinh doanh, từ các giao dịch, nghiệp vụ kinh tế trong quá trình hoạt động, nó còn là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của một công ty ở thời điểm phân tích Phân tích doanh thu giúp doanh nghiệp theo dõi cụ thể được nguồn tạo ra doanh thu để từ đó phát huy được điểm mạnh, đầu tư vào mảng kinh doanh đó hay khắc phục những sự cố mà các mảng khác đang gặp phải, thông qua đó ta có thể đánh giá được hiện trạng hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không Hơn nữa hiểu rõ tình hình doanh thu doanh nghiệp sẽ có những chiến lược, chính sách tiếp cận được nhiều cơ hội
1.5.2 Phân tích giá vốn
Giá vốn là một trong những chỉ tiêu mà bất kì công ty nào cũng phải cân nhắc, vốn
là số tiền mà công ty phải bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh Để hoạt động của công ty phát triển ổn định, công ty cần phải duy trì giá vốn hợp lý, ổn định bằng cách chọn lọc nguồn cung, điều tiết chi phí và tạo lập mối quan hệ thân thiết với đối tác Hơn
Trang 20thế doanh nghiệp phải đảm bảo nguồn cung cấp đầu vào và mọi kết quả hoạt động kinh doanh xứng đáng với giá trị vốn công ty phải bỏ ra Việc vận hành và điều tiết vốn hợp
lý giúp công ty tiếp cận và nắm bắt được nhiều cơ hội hơn
1.5.3 Phân tích chi phí
Chi phí là một yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa, nó là tất cả những gì công ty phải bỏ ra trong hoạt động kinh doanh để đem lại lợi nhuận, là hao phí được biểu hiện bằng tiền Chi phí của công
ty là tất cả các chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên liệu cho đến khi thành phẩm Việc thường xuyên theo dõi, đánh giá và phân tích chi phí là cơ sở để công ty đưa ra những quyết định lựa chọn cũng như điều tiết chi phí một cách thích hợp, phát hiện nhanh chóng những lỗ hỏng trong quá trình vận hành Do vậy việc phân tích chi phí là không thể thiếu vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, lợi nhuận của công ty, qua đó ta có thể đánh giá được mức sử dụng chi phí của doanh nghiệp đã hợp lý hay chưa, những vấn đề bất cập đang còn tồn tại, điều tiết chi phí để đem lại nguồn lợi nhuận cao nhất cho công ty
1.5.4 Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng mà tất cả doanh nghiệp hướng đến, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế trong quá trình hoạt động kinh doanh, nói một cách dễ hiểu, lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ đi chi phí Hơn hết lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để duy trì tái kinh doanh nhằm duy trì hay mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian sắp tới
Lợi nhuận bao gồm lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế hay còn gọi là lợi nhuận ròng là kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được, nó phản ánh đầy đủ nhất tình hình hoạt động, tình hình doanh thu và tình hình sử dụng chi phí
Việc phân tích lợi nhuận giúp doanh nghiệp xem xét được mức độ biến động của chỉ tiêu này dưới sự tác động của chi phí, doanh thu Dựa trên đó mà xây dựng xây dựng các chính sách hỗ trợ việc tăng trưởng cho lợi nhuận Vì vậy, nâng cao hiệu quả khai thác lợi nhuận là mong muốn hầu hết của mọi công ty, doanh nghiệp
Trang 211.5.5 Tỷ số sinh lợi (biên lợi nhuận)
Tỷ số biên lợi nhuận phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, cho biết một trăm đồng daonh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Biên lợi nhuận bao gồm:
- Biên lợi nhuận gộp
- Biên lợi nhuận hoạt động
- Biên lợi nhuận ròng
1.6 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn và là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty Công ty phải luôn thực hiện công tác nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để kịp thời thúc đẩy hoạt động kinh doanh của mình và hạn chế sự chèn ép từ các đối thủ cạnh tranh
Hơn hết, công ty phải luôn chú trọng tìm hiểu và xây dựng chiến lược để không bị chèn ép, tụt hậu Đối thủ cạnh tranh còn là nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của xã hội, nhờ có sự cạnh tranh mà các công ty không ngừng cải tiến, áp dụng các công nghệ,
kĩ thuật, trang thiết bị hiện đại vào hoạt động kinh doanh nhằm nâng đạt được hiệu suất tối đa trong hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triển của xã hội, thế giới
Tuy nhiên việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tương đối 1.7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY
Là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty, được chia thành hai nhóm: nhóm yếu tố bên ngoài, nhóm yếu tố bên trong
Mục tiêu của việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm lựa chọn ra được nhiều phương án thích hợp đối phó với những trở ngại do các yếu tố gây ra cho doanh nghiệp và việc thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh
Trang 22hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty phải được diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Để có thể kịp thời đáp ứng kịp thời những rủi ro xảy ra và đề ra phương án chiến lược kinh doanh theo xu hướng thị trường
Trang 23KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Dựa vào những nội dung cũng như khái quát cơ sở lý luận về logistics, mảng kinh doanh cũng như phân tích hoạt động trong kinh doanh Qua đó ta có thể biết đến tổng quan các dịch vụ kinh doanh trong ngành logistics, hiểu thêm về những khái niệm và vai trò, nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh đem lại Hiểu rõ tình hình và nắm bắt những yếu tố chính cần phân tích đối với hoạt động trong kinh doanh như phân tích doanh thu, giá vốn, lợi nhuận doanh nghiệp góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Việc phân tích này hoàn toàn có thể giúp công ty nắm bắt được tình hình tài chính để từ đó lựa chọn những chiến lược phù hợp và điều tiết chi phí trong công cuộc xây dựng phát triển bền vững của công ty
Phân tích hoạt động trong kinh doanh giúp công ty làm rõ các vấn đề mà bản thân đang gặp phải để hạn chế kịp thời các rủi ro và hướng cho công ty một hướng đi đúng đắn hay chủ động nắm bắt cơ hội Chính vì vậy việc phân tích hoạt động trong kinh doanh
là việc làm vô cùng quan trọng của hầu hết mọi công ty, giúp định hình công ty và xây dựng chiến lược phát triển trong tương lai Chương I cơ sở lý luận đã nêu lên những khái niệm về lĩnh vực và giúp ta hiểu rõ hơn về mảng kinh doanh cũng như phân tích hoạt động trong kinh doanh, các yếu tố tài chính doanh nghiệp, đồng thời đây cũng là tiền đề
để ta tiếp tục phân tích chương II thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty logistics U&I
Trang 24CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỰC TẬP VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÒNG BAN
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI U&I
CÔNG TY CỔ PHẦN KHO HÀNG HÓA U&I
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I – MIỀN
NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA – CAO SU
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN CHUYỂN VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I – MIỀN
BẮC
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI U&I MIỀN BẮC
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
NHÂN SỰ
BẢO TRÌ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC
Hình 1 Sơ đồ tổng công ty (Công ty Cổ phần đầu tư U&I)
Trang 25Công ty Cổ phần Logistic U&I là một thành viên đứng đầu trong lĩnh vực vận tải với hơn 22 năm kinh nghiệm và lượng kho bãi lớn, tổng diện tích hơn 245.000m2 hơn hết
là được điều hành bởi đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ Đại lý khai thuê hải quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, kho hàng hóa, vận tải nội địa bằng đường bộ, đường thủy nội địa, ven biển và đường sắt
Tên công ty: Công ty Cổ phần Logistics U&I
Tên tiếng anh: Logistics U&I Jont Stock Company
Tên viết tắt: U&I logistics
Tên giao dịch: U&I logistics
Logo:
Hình 2 Logo Công ty Cổ phần logistics U&I (nguồn:www.unilogistics.vn)
Giám đốc: Nguyễn Xuân Phúc
Trụ sở chính: số 158 Ngô Gia Tự, phường Chánh Nghĩa, Tp Thủ Dầu Một, Bình Dương
Điện thoại: +84 274 381628/3822908
Fax: +84 274 3816290
Website: www.unilogistics.vn
Văn phòng Tân Uyên:
Địa chỉ: đường D6, KCN Nam Tân Uyên, thị xã Tân Uyên, Bình Dương
Trang 26Điện thoại: +84 274 3822908/3820388
Fax: +84 274 3816486/3832751
Website: www.unilogistics.vn
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Tháng 4/1998: Công ty TNHH U&I (UNICO Ltd) ra đời và hoạt động trên lĩnh vực
tư vấn đầu tư, khai thuế hải quan và giao nhận hàng hóa bao gồm 6 thành viên Tổng số vốn hoạt động ban đầu là 200 triệu đồng, tại thời điểm đó trụ sở công ty được đặt tại số E296, đường 30/4 phường Phú Thọ, thị xã Thủ Dầu Một (nay là Tp Thủ Dầu Một), tỉnh Bình Dương
Tháng 10/2001: trụ sở của công ty được di dời về địa chỉ số 9 Ngô Gia Tự, phường Chánh Nghĩa, Tp Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Tháng 3/2003: chuyển đổi thành công ty cổ phần với tên gọi mới là Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải (U&I Transport And Forwarding Corporation), cùng với đó công
ty thành lập bộ phận vận tải hàng hóa đường bộ bằng container
Tháng 1/2007: khánh thành kho ngoại quan và đưa vào hoạt động giai đoạn 1 với tổng diện tích là 39.600 m2
Tháng 10/2008: khánh thành kho ngoại quan và đưa vào hoạt động giai đoạn 2 với tổng diện tích là 37.664 m2
Tháng 8/2010: thành lập Công ty Cổ phần giao nhận hàng hóa U&I (U&I Freight)
Trang 27Tháng 2/2014: khánh thành và đưa vào hoạt động văn phòng U&I Logistics tại KCN
Nam Tân Uyên
Tháng 2/2014: thành lập Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa U&I (U&I Cargo) ở
Hà Nội
Tháng 6/2014: thành lập Công ty Cổ phần vận chuyển Việt Nam (VietNam
Trucking – Vtruck)
Tháng 7/2014: góp vốn đầu tu vào Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác cảng biển
Hàng hóa An Thới – Phú Quốc
Tháng 8/2014: thành lập công ty Cổ phần Kho hàng hóa U&I (U&I Warehouse)
Tháng 8/2014: kho ngoại quan giai đoạn 5 được hoàn thành và đưa vào hoạt động
Tháng 9/2016: khánh thành và đưa vào hoạt động Trung tâm Logistics Pan Pacific
với diện tích lên đến 19.000 m2 tại KCN Sóng Thần 2, thị xã Dĩ An, Tp.Thủ Dầu Một
Tháng 3/2017: thành lập Công ty Cổ phần Freight Solution U&I
Tháng 9/2017: hoàn thành và đưa kho hàng hóa U&I Logistics tại VSIP 1 (giai đoạn
1) với tổng diện tích là 13.500 m2 vào hoạt động/
Tháng 12/2017: thành lập Công ty Cổ phần Logistics U&I – Long Thành
Tháng 2/2018: thành lập Công ty Cổ phần logistics U&I – miền Bắc
Trang 282.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty
2.1.3.2 Sứ mệnh
- Đối với khách hàng: cung cấp các giải pháp, dịch vụ về logistics, đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết những hoạt động, vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh với mức cước phí hợp lí và nhanh chóng
- Đối với nhân viên: tạo cho nhân viên một môi trường làm việc thân thiện và năng động, khuyến khích tính tự giác, tinh thần đóng góp ý kiến, ham học hỏi của nhân viên nhằm thúc đẩy hiệu quả làm việc, giúp nhân viên yêu nghề và gắn bó với nghề, gắn bó lâu dài với công ty, mang đến sự phát triển bền vững trong tương lai
- Đối với xã hội và đất nước: góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành, đẩy mạnh phát triển kinh tế quốc gia, tham gia các hoạt động hướng về cộng đồng, mang tính nhân văn, đem lại ý nghĩa và lợi ích không chỉ cho công ty mà còn cho xã hội
Trang 29trường kinh doanh lành mạnh, hợp tác phát triển bền vững trong tương lai hướng đến cái nhìn tích cực cho ngành nói chung và U&I nói riêng
2.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC
2.2.1 Tình hình nhân sự tổng công ty (Công ty Cổ phần đầu tư U&I)
U&I logistics tự hào có đội ngũ lao động dồi dào và trình độ chuyên môn so với các công ty trong ngành, theo thống kê của công ty tổng số lao động năm 2017, 2018 lần lượt
là 468 và 492 đến năm 2019 đã đạt 503 nhân viên Tuy nhiên riêng hoạt động vận hành kho đã chiếm 2/3 lao động của toàn công ty (khối kho vận: 103 nhân viên, U&I warehouse: 105 nhân viên (2019))
Bảng 2 Tình hình nhân sự tại công ty Cổ phần đầu tư U&I (nguồn: phòng nhân sự)
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Theo kết quả khảo sát của Báo cáo về thực trạng nhân lực ngành logistics năm 2019
tỷ lệ giới tính khá chênh lệch, số câu trả lời số nhân viên nữ hoạt động trong ngành dưới
50 chiếm hơn 68% trong tổng số câu trả lời, điều này cho thấy nam giới đang thống trị ngành này nhiều hơn và không loại trừ Công ty logistics U&I Đa phần nữ giới làm việc trong ngành này đều tập trung tại các mảng chứng, thủ tục, kế toán,…
Trang 30Dưới đây là bảng thống kê tỷ lệ giới tính của công ty:
Bảng 3 Cơ cấu giới tính nhân viên của công ty Cổ phần đầu tư U&I (nguồn: phòng nhân sự)
Giới tính người 2017 Số lượng Tỷ lệ người 2018 Số lượng Tỷ lệ người 2019 Số lượng Tỷ lệ
mà còn ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của phái nữ
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thường bị chi phối bởi nhiều yếu tố nhưng quan trọng nhất là yếu tố trình độ, năng lực chuyên môn, dưới đây là bảng trình
độ học vấn của lao động tại công ty:
Bảng 4 Trình độ học vấn của nhân viên tại công ty Cổ phần đầu tư U&I (nguồn: phòng nhân sự)
Bảng thống kê cho thấy lao động phổ thông đang chiếm tỷ lệ cao nhất qua mỗi năm,
cụ thể là là 51,17% (2019), tuy nhiên phần lớn lao động phổ thông đều được làm việc tại các vị trí như lái xe, bốc xếp hàng hóa,… đều hoạt động dựa trên quy trình dưới sự giám sát chặt chẽ của quản lí, cấp trên, hơn hết mọi hoạt động của công ty đều xử lý và làm việc bằng công nghệ hiện đại, các phần mềm nên không cần tốn quá nhiều nhân công cho việc điều phối nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong vận hành công việc Cho nên tỷ lệ này cũng không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty Ngoài
ra tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học chiếm đến gần 36% (2019) cao hơn
Trang 31rất nhiều sơ với tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp, cũng là một phần nào
nổ lực của đội ngũ tuyển dụng và cấp trên, đây là bộ phận ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty và góp phần phát triển vững bền trong tương lai
Nhận xét:
Qua các bảng thống kê số lượng lao động, giới tính và trình độ lao động của công
ty cho thấy các yếu tố này đều có tầm ảnh hưởng khá quan trọng đến hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của công ty Nó thể hiện rõ vấn đề chênh lệch giới tính trong ngành và chất lượng nguồn nhân lực
Đa phần lao động nữ sẽ có tính tỉ mỉ, cẩn thận Dựa vào những đặc tính trên và các mảng công việc tại công ty mà tuyển chọn bổ sung lao động nữ theo từng bộ phận như,
ví dụ như các công việc liên quan đến giao tiếp, xử lí chứng từ, kiểm đếm, giao nhận hàng hóa và kho hàng Từ đó giúp trung hòa giới tính, trung hòa ý kiến vì lao động nữ và lao động nam, mỗi người sẽ có một cái nhìn khác về mỗi vấn đề Điều này có thể cùng nhau đóng góp ý kiến và hoàn thiện, tìm kiếm ra phương pháp giải quyết vấn đề tốt nhất, như vậy càng góp phần vào sự phát triển của công ty
Ngoài ra, để nâng cao chất lượng lao động tại công ty, phòng hành chính nhân sự nên tổ chức các buổi tập huấn, các lớp học nghiệp vụ để giúp nhân viên hiểu hơn về luật
lệ trong ngành Như hiện tại công ty đang tổ chức cho nhân viên theo học lớp nghiệp vụ xuất nhập khẩu, sau khi kết thúc quá trình học tập và thi cử nhân viên sẽ được cấp chứng chỉ, việc này đã và đang ảnh hưởng rất lớn đối với kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đơn cử đối với những nhân viên đã hoàn thành khóa học đó, họ có cái nhìn chính xác và linh hoạt hơn trong giải quyết các vấn đề phát sinh, sử dụng linh hoạt các kiến thức chuyên ngành, thành thạo các kĩ năng phân tích và áp dụng các văn bản pháp luật của chuyên ngành vào công việc
Trang 322.2.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần logistics U&I
Hình 3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần logistics U&I
Nhận xét:
Nhìn vào sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty ta có thể dễ dàng nhầm lẫn hoạt động quản lý nhân viên là theo chiều ngang, tuy nhiên trải qua quá trình thực tập, làm việc tại công ty và khi đi sâu vào phân tích tôi nhận ra rằng mối quan hệ này diễn ra theo chiều dọc trong từng phòng ban cụ thể
Mối quan hệ quản lí theo chiều ngang chỉ được thể hiện trong đại bộ phận nhân viên giữa các phòng ban, khối kho vận, tại đó nhân viên đều có quyền hạn ngang nhau, công bằng và không phân chia theo cấp bậc, không phân chia cao thấp, hoạt động làm việc đều
đề cao nhân viên và tính tự giác
Nhưng khi đi sâu vào tìm hiểu và phân tích mối quan hệ chiều dọc trong sơ đồ tổ chức của công ty được hiện ra rõ ràng hơn qua sự điều hành của giám đốc, là người có quyền hành cao nhất và điều khiển tất cả mọi hoạt động của công ty Mọi hoạt động kinh
Trang 33doanh dịch vụ của công ty được chia thành nhiều cấp bậc khác nhau, theo từng mức độ
và cấp bậc quản lý Ví dụ như tại phòng đại lý thủ tục hải quan Trưởng phòng Lê Huy Minh là người quản lý toàn bộ hoạt động của phòng ban, tiếp nhận khách hàng, tư vấn đảm bảo các hoạt động khai báo hải quan, hàng hóa được xuất nhập khẩu theo đúng quy trình và quy định hải quan, cung cấp kịp thời cho phòng ban các quy định mới, theo dõi các lô hàng, tư vấn giá cả, và giao xuống cấp dưới thông qua phó phòng Tại đây phó phòng thực hiện nhiệm vụ mà trưởng phòng đã giao xuống, tiếp nhận khách hàng, phân chia và triển khai công việc một cách công bằng đối với toàn bộ nhân viên
Việc quản lý bộ máy công ty trên đều có những ưu điểm nổi bật như tạo ra cảm giác gần gũi và hoạt động trên tinh thần tự giác, tuy nhiên cũng không kém phần cạnh tranh, làm khích lệ tinh thần làm việc, việc quản lý phân theo cấp bậc này khiến cho hoạt động kinh doanh được diễn ra nhanh chóng mà không chờ sự nhất quán từ tất cả mọi người
2.2.3 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm và điều hành toàn bộ hoạt động kinh
doanh dịch vụ của công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm và có quyền quyết định những vấn để trong quá trình kinh doanh dịch vụ thuộc quyền hạn được luật pháp và điều lệ công ty quy định Định hướng và xây dựng, triển khai các chiến lược kinh doanh phù hợp với hướng phát triển của công ty, đảm bảo chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh, theo dõi quá trình hoạt động, kết quả của toàn thể công ty Điều hành các hoạt động dịch vụ, nghiên cứu hạn chế những rủi ro vận chuyển hàng hóa, bảo đảm an toàn lao động, mọi hoạt động kinh doanh dịch vụ được diễn ra đúng quy trình pháp luật
Phòng đại lý thủ tục hải quan: thay mặt nhà xuất khẩu hay nhập khẩu thực hiện
các nghiệp vụ, kiểm tra và xử lý các tài liệu, chứng từ hàng xuất, nhập khẩu Đồng thời thực hiện hoạt động giao nhận và lưu giữ chứng từ, cập nhật dữ liệu, khai báo hải quan
và phối hợp với các bên liên quan theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa trên cơ sở hợp đồng đại lý đã ký với chủ hàng Thu thập thông tin hàng hóa và chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ, hồ sơ, thông tin mã loại, thông số kĩ thuật đảm bảo cung cấp đầy đủ các giấy tờ
mà hải quan cần cho quá trình thông quan được diễn ra suôn sẻ và đúng kế hoạch Cập
Trang 34nhật cho khách hàng tình trạng hàng hóa, chi phí liên quan đến kê khai hải quan Thực hiện hoạt động kê khai trên tờ khai hải quan trên cơ sở bộ chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất, nhập khẩu do chủ hàng cung cấp, cam kết quá trình này được diễn ra đúng quy trình thủ tục kê khai hải quan và đúng pháp luật Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác hay thực hiện hoạt động xét miễn thuế, giãm thuế, hoàn thuế,… đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật có liên quan đến hàng hóa xuất, nhập khẩu Song song với đó còn cung cấp các dịch vụ tư vấn về thủ tục hải quan, quản
lý thuế cho chủ hàng và có trách nhiệm thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan
Phòng kinh doanh: tìm kiếm khách hàng, xây dựng các kế hoạch kinh doanh, tham
mưu cho ban lãnh đạo tình trạng kinh doanh và đề xuất các chiến lược phù hợp Để từ đó Xây dựng chiến lược phát triển theo từng giai đoạn và từng đối tượng khách hàng Thường xuyên giám sát và kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh để hạn chế rủi ro trong vận chuyển hàng hóa, đột phá trong phát triển chiến lược kinh doanh dịch vụ của công ty nhằm mang đến cho khách hàng dịch vụ phục vụ chất lượng cao Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, tìm hiểu, lựa chọn và đề xuất các đối tác liên kết đầu tư Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược và những phương án thay thế cho những dự đoán rủi ro
Phòng hành chính nhân sự: là bộ phận tham mưu cho ban lãnh đạo các vấn đề về
nhân sự của công ty, công văn, hợp đồng lao động, các quy chế áp dụng trong công ty Thông báo và triển khai các điều luật của công ty, tham mưu về cách tổ chức các phòng ban, nhân sự theo mô hình của công ty, theo dõi tình hình nhân sự, cập nhật và lên kế hoạch tuyển dụng để đảm bảo nguồn nhân lực, thực hiện xây dựng các kế hoạch đào tạo, bồi dường và phát triển nguồn nhân lực cho công ty, lưu trữ hồ sơ, giấy tờ, văn bản quan trọng liên quan đến vấn đề nhân sự Hơn thế bộ phận này còn có trách nhiệm đón tiếp đối tác, soạn thảo các văn bản, tài liệu hành chính lưu hành nội bộ đồng thời còn có trách nhiệm theo dõi, thưởng xuyên kiểm tra, tổ chức ghi chép để phản ánh chính xác tình trạng tài sản của công ty, kiểm tra và chấp hành chế độ bảo quản tài sản Tổ chức định kì, theo
Trang 35dõi kiểm tra các công tác liên quan đến trật tự, phòng cháy chữa cháy, công tác vệ sinh,
an toàn thực phẩm,…
Phòng kế toán tài chính: có trách nhiệm quản lý tài chính, hạch toán kinh tế của
công ty và báo cáo cho ban lãnh đạo theo định kì hoặc khi cần thiết, thường xuyên cập nhật tình hình, nắm bắt các luật, thuế, chính sách mới ban hành để hoạt động kinh doanh dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật Đồng thời xây dựng hệ thống kế toán của công
ty, quản lí chi phí đầu vào, đầu ra của công ty, nắm bắt tình hình tài chính để tham mưu cho ban lãnh đạo kịp thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh Giải quyết các chế độ thai sản, lương thưởng, bảo hiểm,… quản lý doanh thu, công nợ,… thanh toán hợp đồng, tham gia đàm phán các hoạt đồng kinh tế Nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản phải nộp ngân sách, thanh toán đúng hạn các khoản vay, xử lý các khoản nợ của công ty và đốc thúc, thu hồi
nợ từ khách hàng Bảo quản và lưu giữ các tài liệu, báo cáo thống kê tài chính, bảo đảm bảo mật, số liệu kế toán Quản lý tài chính, thực hiện hoạt động chi lương và các khoản chi phụ cấp lương
Phòng dịch vụ khách hàng: bộ phận này được hiểu như hậu cần của công ty, tại
đây nhân viên phải ghi nhận ý kiến của khách hàng và tổng hợp chúng, sau đó tiến hành việc phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục, đồng thời tổng hợp và phân tích chỉ số khiếu nại theo từng năm, xây dựng các kênh thông tin tiếp cận khách hàng, tổ chức các cuộc thăm hỏi, quà tặng trong các dịp đặc biệt và theo dõi kế hoạch phát triển kinh doanh dịch vụ, thường xuyên cập nhật các luật liên quan đến chuyên ngành logistics để áp dụng phù hợp giải quyết rủi ro và các vấn đề khiếu nại có liên quan Ví dụ như vấn đề bồi thường thiệt hại về hàng hóa bị hư tổn, phòng dịch vụ khách hàng phải hiểu rõ giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ hàng và hợp đồng, các bộ luật liên quan để giải quyết và thực hiện bồi thường theo hợp đồng, theo quy định của pháp luật hayviệc bồi thường được tiến hành theo trường hợp khác
Phòng nghiên cứu và phát triển: là phòng ban mới được thành lập tại công ty,
phòng có nhiệm vụ tìm hiểu thực trạng, các vấn đề logistics đang diễn ra và phát sinh tại Việt Nam, trên cơ sở đó nghiên cứu ra các giải pháp thúc đẩy và phát triển ngành dịch vụ
Trang 36logistics trong giai đoạn mới Cụ thể phòng nghiên cứu và phát triển có nhiệm vụ thực hiện các công việc như sau:
- Nghiên cứu các dịch vụ, xu hướng ngành nghề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
- Tổng hợp, ghi nhận ý kiến phản hồi từ các phòng ban các đơn vị về dịch vụ, thực hiện cải tiến, phát triển các gói sản phẩm/dịch vụ của công ty
- Phối hợp với các đơn vị, bộ phận có liên quan phát triển các dịch vụ mới, làm gia tăng giá trị các dịch vụ đang triển khai tại công ty
- Xây dựng, hoàn thiện và hướng dẫn biểu mẫu, quy trình, quy định sử dụng trong công việc chuyên môn
- Thực hiện báo cáo kết quả hoạt động
- Các nhiệm vụ được giao khác theo phân công của cấp trên
Khối kho vận:
- Bộ phận vận tải
Quản lí toàn bộ đội ngũ lái xe, phương tiện và nhân viên vận tải, bộ phận này có nhiệm vụ thực hiện sắp xếp và kiểm tra, lên kế hoạch quản lý các hoạt động vận chuyển
để đảm bảo thời gian giao hàng đúng hẹn, phối hợp với các hãng tàu dựa trên tình hình
cụ thế sắp sếp phương tiện vận chuyển hàng hóa Theo đó là giám sát tình trạng hàng hóa
và liên lạc với các bên chủ hàng đảm bảo hàng được vận chuyển theo đúng kế hoạch, thời gian Ngoài ra còn theo dõi tình trạng phương tiện vận tải và lên kế hoạch bảo dưỡng, quản lí nhiên liệu và tất cả chi phí liên quan để phương tiện luôn ở trong điều kiện tốt nhất
- Bộ phận kho
Đóng gói, phân loại hàng hóa từ đó sắp xếp chỗ để hàng phù hợp, hàng hóa phải có
mã hàng, và được đặt trong kho luôn ở điều kiện tốt nhất, gọn gàng, sạch sẽ, an toàn không ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa Giám sát các hoạt động xuất nhập hàng, hàng tồn kho để bảo đảm hàng không xảy ra tình trạng mất hay thiếu hụt Quản lí các chứng
Trang 37từ liên quan và nhập liệu hàng hóa vào máy tính như: số lượng, đặc tính, thông số kĩ thuật,… để dễ dàng theo dõi và báo cáo, đối chiếu chênh lệch hàng tồn
Phòng IT: dưới sự sắp xếp, quản lí của phòng nghiên cứu và phát triển có nhiệm
vụ lắp đặt, cài đặt sửa chữa và nâng cấp các thiết bị tin học hay thiết bị mạng, thực hiện quản lí cơ sở hạ tầng về công nghệ kĩ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty, nghiên cứu và tư vấn xây dựng các điều kiện, tiêu chuẩn kĩ thuật khi đầu tư thiết vị liên quan đến công nghệ thông tin theo từng giai đoạn phát triẻn
Phòng dữ liệu và phát triển phần mềm: dưới sự sắp xếp, quản lí của phòng nghiên
cứu và phát triển thực hiện quản lí toàn bộ hệ thống dữ liệu của công ty để đảm bảo tính
bảo mật và các hợp đồng, các định hướng phát triển kinh doanh Ngăn chặn các hành vi đánh cắp dữ liệu làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời nghiên cứu tư vấn triển khai giải pháp phần mềm quản lí, xây dựng quy chế, thực hiện chức năng giám sát dữ liệu mật Đề xuất và nghiên cứu các phần mềm cho việc ứng dụng trong hoạt động kinh doanh, quản lí chứng từ hay quá trình vận chuyển hàng hóa, kết nối chủ hàng với hàng hóa,…
Đội bảo vệ: thực hiện nhiệm vụ dưới sự sắp xếp của bộ phận hành chính nhân sự,
chịu trách nhiệm kiểm tra và quản lý tài sản của công ty, bảo đảm các hoạt động an ninh trong khu vực được phân bổ, thường xuyên đi khảo sát, kiểm tra nhằm hạn chế tình trạng đột nhập gây mất cắp tài sản cố định của công ty, hàng hóa của khách hàng
Đội bảo trì: xây dựng kế hoạch bảo trì tài sản cố định, tổ chức thực hiện việc sửa
chữa tài sản, máy móc và theo dõi, nhiệm thu việc lắp đặt tài sản cố định, máy móc đồng thời cũng theo dõi quá trình bảo hành của thiết bị dưới sự sắp xếp của bộ phận hành chính nhân sự
Đội chăm sóc cây, tạp vụ: thực hiện nhiệm vụ dưới sự sắp xếp của bộ phận hành
chính nhân sự, chịu trách nhiệm dọn dẹp vệ sinh trong khuôn viên công ty hoặc khu vực được phân bổ, dọn dẹp vệ sinh và chăm sóc cây xanh, hoàn thành các công việc được giao phó
Trang 382.3 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I GIAI ĐOẠN 2017 -2019
2.3.1 Khái quát tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai
đoạn: 2017 – 2019
Công ty cổ phần Logistics U&I tự hào là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam với những chiến lược kinh doanh dịch vụ độc đáo, chuyên cung cấp các dịch vụ về logistics như: dịch vụ đại lý thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, kinh doanh kho bãi, dịch vụ kho bãi, Với tầm nhìn dài hạn và quan điểm phát triển bền vững việc cung cấp đến khách hàng các dịch vụ tiện ích nhất là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công và uy tín của công ty, đề cao phương châm vì quyền lợi của khách hàng Chính vì vậy trải qua hơn 22 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực, công ty
đã tích góp cho mình hơn 1000 khách hàng
Hình 4 Các khách hàng của công ty (nguồn:www.unilogistics.vn)
Trang 39Trên đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Logistics U&I giai đoạn 2017 – 2019, dựa vào bảng kết quả hoạt động này chúng ta có thể biết được tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty và sự phát triển của công ty trong giai đoạn vừa qua
Bảng 5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần logistics U&I
(nguồn: phòng tài chính - kế toán)
Tốc độ tăng trưởng 2019/2018
Chênh lệch
Phầ
n trăm
Chênh lệch
Phầ
n trăm
1 Doanh thu từ hoạt động
Nhìn chung tổng chi phí của công ty phải bỏ ra khá cao năm 2017 tổng chi phí chiếm đến 85% doanh thu từ hoạt động kinh doanh, năm 2018, 2019 tổng chi phí giãm xuống chiếm ở mức lần lượt là 81%, 79% Tỉ trọng tăng trưởng tổng chi phí năm 2019
Trang 40so với năm 2018 giãm từ 46% xuống còn 41% cho thấy công ty đã điều tiết chi phí của công ty hợp lý hơn so với những năm trước Đặc biệt là lợi nhuận ròng của công ty, tốc
độ tăng trưởng lợi nhuận ròng năm 2018/2017 thật sự là một kết quả đáng mơ ước của rất nhiều doanh nghiệp trong ngành thể hiện qua việc tăng đến 97%, năm 2019/2018 tỷ trọng tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng (tăng có 54%), tuy nhiên con số này không thật
sự phản ánh hết được tình hình kinh doanh dịch vụ của công ty vì lợi nhuận của năm
2018 so với năm 2017 chênh lệch 35,9 tỉ nhưng chênh lệch năm 2019 và năm 2018 cũng khá cao tăng đến 39 tỉ
Phần trăm tốc độ tăng trưởng 2018/2017: