Để hoàn thành báo cáo này, em xin cảm ơn Ban giám đốc của nhà máy cơ khí - chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi cùng với toàn thể anh chị đồng nghiệp phòng kinh doanh đã nhiệt tình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI TẠI NHÀ
MÁY CƠ KHÍ - CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
Họ và tên: Đặng Thị Mỹ Nhật MSSV: 1723401010148
Ngành: Quản trị kinh doanh GVHD: Trương Hải Huyền Thanh
Bình Dương - 2020
Trang 2Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, khoa kinh tế, phòng đào tạo của Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tận tình giúp đỡ em trong gần 2 năm học vừa qua; Quý thầy cô giảng dạy trong khoa Kinh tế đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong thời gian học tập tại Trường; Quý thầy, cô trong hội đồng chấm báo cáo, đã có nhiều ý kiến quý báu giúp em hoàn thiện bài cáo cáo thực tập tốt nghiệp này Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên Thạc sĩ Trương Hải Huyền Thanh đã tận tình giảng dạy, quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này
Để hoàn thành báo cáo này, em xin cảm ơn Ban giám đốc của nhà máy cơ khí - chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi cùng với toàn thể anh chị đồng nghiệp phòng kinh doanh đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thu thập thông tin thực hiện đề tài
Vì điều kiện thời gian cũng như kinh nghiêm còn hạn chế nên bài báo cáo này không thể tránh được những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô để hoàn chỉnh bài báo cáo
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số …/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm 201…
3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): Trương Hải Huyền Thanh………
4 Tên đề tài: Nâng cao chiến lược phân phối tại nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi………
Trang 4Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện
(Ký tên)
2
3
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
4
5
6
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: ………Không tiếp tục:
7
8
Trang 5Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện
Nhận xét của CBHD
(Ký tên)
9
10
Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 02 bản, 01 bản gửi về Phòng Đào tạo đại học, 01 bản SV lưu giữ để nộp cùng
với khóa luận/đồ án khi kết thúc thời gian thực hiện ĐA/KLTN
Ý kiến của cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bình Dương, ngày …… tháng …… năm ……
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH:………
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Thời gian:
Địa điểm:
Thành viên Hội đồng:
1
2
3
Tên đề tài: Nâng cao chiến lược phân phối tại nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Mỹ Nhật Lớp: D17QT03 Mã số sinh viên: 1723401010148
NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: I Nội dung - Hình thức trình bày & Kỹ năng thuyết trình
- Nội dung & kết quả
Trang 7
- Trả lời câu hỏi hội đồng
II Điểm kết luận của Hội đồng:
Bình Dương, ngày tháng năm 20… Chủ tịch Ủy viên – thư ký
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA: Kinh tế………
CHƯƠNG TRÌNH:………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm 201…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho thành viên Hội đồng bảo vệ Báo Cáo Tốt nghiệp)
1 Họ và tên người chấm: ……………… ……… ……………… …
2 Họ và tên sinh viên: Đặng Thị Mỹ Nhật………. Mã số SV: 17234010148………
3 Lớp: D17QT03……….……… …… Khóa học: 2017-2021 ………Ngành: Quản trị kinh doanh……… …
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp:
Nâng cao chiến lược phân phối tại nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
Khá 75%
Trung bình 50%
Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp
lý, lập luận có cơ sở
Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu cơ sở
Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không cơ sở Văn
phong 1
Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong gọn gàng
và súc tích, ít lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm và chính tả
Nội dung và
kết quả
Nội dung báo cáo 3.5
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên
Mục tiêu nghiên cứu
rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy đủ cơ sở lý
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng Có trình bày sơ sở
lý thuyết liên quan nhưng còn thiếu và sai sót
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan
Trang 9quan Phương pháp nghiên cứu phù hợp
thuyết liên quan
Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 2.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy,
ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở
và thiếu tin cậy, không có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu
về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mức độ thể
hiện kiến thức
và kỹ năng
thuyết trình
BCTN
Thể hiện kiến thức 1
Thể hiện được kiến thức, trả lời được 100%
câu hỏi của Hội đồng
Thể hiện được kiến thức nhưng cần gợi
ý, trả lời được trên 50% câu hỏi của Hội đồng
Ít thể hiện được kiến thức, trả lời được từ 30- 50% câu hỏi của Hội đồng
Không thể hiện được kiến thức, không trả lời được câu hỏi của Hội đồng
Thuyết trình 1
Trình bày logic và đúng thời gian quy định, phong cách tự tin, am hiểu sâu về vấn đề báo cáo
Trình bày đủ và đúng thời gian quy định, phong cách báo cáo tự tin, nắm vững được vấn đề báo cáo
Trình bày tương đối đầy
đủ, đúng thời gian quy định, phong cách thiếu tự tin, khá nắm vấn đề báo
cáo
Báo cáo trình bày thiếu logic, không theo thời gian quy định, phong cách báo cáo thiếu tự tin, không nắm được vấn
đề báo cáo
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Trang 10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA:………
CHƯƠNG TRÌNH:………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm 201…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Phản biện)
1 Họ và tên người chấm: ……………… ……… ……………… …
2 Họ và tên sinh viên: Đặng Thị Mỹ Nhật ………. Mã số SV: 1723401010148………
3 Lớp: D17QT03 ……….……… …… Khóa học: 2017-2021……… …Ngành Quản trị kinh doanh……… …
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp:
Nâng cao chiến lược phân phối tại nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
Khá 75%
Trung bình 50%
Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp
lý, lập luận có cơ sở
Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu cơ sở
Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không cơ sở Văn
Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong gọn gàng
và súc tích, ít lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm và chính tả
Trang 11Nội dung và
kết quả
Nội dung báo cáo 4
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu
rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến
đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu khá
rõ ràng, cơ sở lý thuyết
có trình bày nhưng còn thiếu sót Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày các khái niệm cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 3.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học
và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy,
ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở
và thiếu tin cậy, không có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu
về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy
định
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA:………
CHƯƠNG TRÌNH:………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm 201…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Hướng dẫn)
1 Họ và tên người chấm: ……………… ……… ……………… …
2 Họ và tên sinh viên: Đặng Thị Mỹ Nhật ………. Mã số SV: 1723401010148………………
3 Lớp: D17QT03…….……… …… Khóa học: 2017-2021……… ……… ………Ngành : Quản trị kinh doanh ………… …
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Nâng cao chiến lược phân phối tại nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Điểm
Thái độ tham
gia
Nêu ý tưởng 0.5
Tích cực tìm kiếm và chủ động đưa ra ý tưởng xây dựng nội dung BCTN
Cần hỗ trợ để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN
Cần hỗ trợ nhiều để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN
Không quan tâm lựa chọn ý tưởng thực hiện BCTN
Tinh thần
và thái độ 1
Nghiêm túc, chủ động, thường xuyên trao đổi và báo cáo kết quả thực hiện
Nghiêm túc, khá chủ động, thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện
Khá nghiêm túc, không chủ động báo cáo kết quả thực hiện
Không nghiêm túc và không trung thực, không trình bày và báo cáo kết quả thực
hiện
Kiến thức và
kỹ năng Kiến thức 0.5
Chủ động, vận dụng tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Chủ động, vận dụng khá tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn
đề
Cần nhiều hỗ trợ từ GVHD mới vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Hoàn toàn không vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Trang 13Kỹ năng 0.5
Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Sử dụng khá thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Sử dụng tương đối thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Không sử dụng được các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Nội dung và
kết quả
Nội dung báo cáo 3.5
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy
đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu khá rõ ràng Có trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nhưng còn thiếu và sai sót Phương pháp nghiên cứu khá phù
hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan
Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 3.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học
và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo
độ tin cậy, ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở
và thiếu tin cậy, không có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu
về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy định
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên chấm báo cáo tốt nghiệp)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Đặng Thị Mỹ Nhật… MSSV: 1723401010148 Lớp: D17QT03 …….
- Tên đề tài: Nâng cao chiến lược phân phối tại nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
- Họ và tên người hướng dẫn: Trương Hải Huyền Thanh ………
II Nhận xét về khóa luận
2.1 Nhận xét về hình thức:
2.2 Tính cấp thiết của đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
2.6 Kết quả đạt được:
Trang 15
2.7 Kết luận và đề nghị:
2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:
2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:
III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên
Giảng viên hướng dẫn
Ký tên (ghi rõ họ tên)
………
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên chấm báo cáo tốt nghiệp)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Đặng Thị Mỹ Nhật… MSSV: 1723401010148 Lớp: D17QT03 …….
- Tên đề tài: Nâng cao chiến lược phân phối tại nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
- Họ và tên người hướng dẫn: Trương Hải Huyền Thanh ………
II Nhận xét về khóa luận
2.1 Nhận xét về hình thức:
2.2 Tính cấp thiết của đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
2.6 Kết quả đạt được:
Trang 17
2.7 Kết luận và đề nghị:
2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:
2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:
III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên
Giảng viên hướng dẫn
Ký tên (ghi rõ họ tên)
………
Trang 18TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Đặng Thị Mỹ Nhật… MSSV: 1723401010148 Lớp: D17QT03 …….
- Tên đề tài: Nâng cao chiến lược phân phối tại nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
- Họ và tên người hướng dẫn: Trương Hải Huyền Thanh ………
II Nhận xét về khóa luận
2.1 Nhận xét về hình thức:
2.2 Tính cấp thiết của đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
2.6 Kết quả đạt được:
Trang 19
2.7 Kết luận và đề nghị:
2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:
2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:
III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên
Giảng viên hướng dẫn
Ký tên (ghi rõ họ tên)
………
Trang 20A Phần mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quan 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Các khái niệm 4
1.1.1 Khái niệm về phân phối 4
1.1.2 Khái niệm kênh phân phối 4
1.1.3 Vai trò kênh phân phối 5
1.1.4 Chức năng kênh phân phối 6
1.1.5 Phân loại kênh phân phối 7
1.1.6 Các thành viên trong kênh phân phối 8
1.1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối 9
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu: 10
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NHÀ MÁY CƠ KHÍ - CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI 14
Trang 212.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần
đường Quảng Ngãi 14
2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 16
2.2.1 Nhiệm vụ và chức năng của Nhà máy: 16
2.3 Cơ cấu tổ chức của nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi 19
2.3.1 Hệ thống tổ chức của nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi 19
2.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: 20
2.3.3 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 20
2.3 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp từ năm 2015 đến năm 2020 22 CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ – CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI 24
3.1 Thực trạng kênh phân phối hiện tại của nhà máy cơ khí - chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi 24
3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động của kênh phân phối của nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi 27
3.3 Nhận xét 28
3.3.1 Ưu điểm: 28
3.3.2 Hạn chế: 28
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ - CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI 29
4.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao chiến lược phân phối 29
4.1.1 Mở rộng kênh phân phối và nâng cao chất lượng của kênh phân phối 29
Trang 224.1.3 Quản lí và xây dựng hệ thống phân phối 30 4.1.4 Xây dựng chiến lược giá linh hoạt 30 4.1.5 Nâng cao hiệu quả phân phối 31 4.1.6 Nâng cao hiệu quả hoạt động website: 31 4.1.7 Chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực marketing 31 4.2 Một số kiến nghị 31 KẾT LUẬN 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 23gì để đạt được hiệu quả lợi nhuận cao nhất Trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, con người không thể thiếu máy móc bởi nó là phương tiện từ trước tới nay đã giúp đỡ con người giải quyết được những vấn đề mà con người không có khả năng làm được Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự phát triển của ngành cơ khí đạt được những bước tiến vượt trội Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm trong lĩnh vực này tăng nhanh trong khoảng thời gian những năm trở lại đây và có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm tiếp theo Ở nước ta nhà máy cơ khí - chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi là một trong số nhà máy cơ khí có quy mô khá lớn Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng là hoạt động quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, dù đó là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại Doanh nghiệp chỉ có thể thu hồi vốn, thực hiện được lợi nhuận và tiếp tục mở rộng sản xuất, kinh doanh sau khi bán được hàng hóa Một doanh nghiệp sản xuất, sản xuất ra hàng hóa mà không bán được hàng cũng như một doanh nghiệp thương mại nhập hàng hóa về mà không bán được thì đều dẫn đến việc không có lợi nhuận, và có thể dẫn tới phá sản Do vậy bán hàng trở thành hoạt động chiếm vị trí đặc biệt, điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vậy câu hỏi đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm sao bán được hàng, thu được lợi nhuận trong điều kiện nhân lực, vật lực, tài lực hiện có, đồng thời chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp khác Để có thể vượt qua khó khăn, tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp tại Việt Nam phải có những chiến lược mới Vấn đề cấp bách tại công ty hiện nay là làm thế nào để xây dựng chiến lược marketing, lập kế hoạch bán hàng, mang lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh Hiện nay, bất kể các doanh nghiệp sản xuất hay thương mại đều tổ chức tiêu thụ hàng hoá của mình qua các trung gian Các doanh nghiệp đều cố gắng hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của mình nhằm phát huy tối đa hiệu quả của việc tiêu thụ hàng hoá Các trung gian đảm bảo việc phân phối hàng hoá rộng lớn và đưa hàng hoá
Trang 24công ty muốn phân phối hàng hoá của mình sẽ rất khó khăn khi công ty tự mình làm lấy, bởi khi đó công ty sẽ tốn nhiều công sức tiền của, nguồn nhân lực, thời gian… Do đó, việc phân phối qua các trung gian có thể sẽ mang lại hiệu quả cao nhất cho sự phân phối hàng hoá của công ty Chính vì vậy, em chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao chiến lược phân phối tại nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích tình hình kinh doanh của công ty trong 2 năm 2019-2020
- Đánh giá hoạt động phân phối nhà máy cơ khí - chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
- Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chiến lược phân phối tại nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nâng cao chiến lược phân phối của nhà máy cơ khí - chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
Trang 254 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin về tình hình bán hàng, qua các báo cáo bán hàng tại phòng kinh doanh, đồng thời khảo sát trực tiếp tại các cửa hàng trọng điểm có doanh số cao Trao đổi với cửa hàng để tìm hiểu về tình hình bán hàng, cũng như thị hiếu khách hàng
Phân tích và đánh giá chung về tình hình bán hàng của Công ty trong thời gian qua Các chỉ tiêu, doanh số, dự trù ngân sách, nhân sự cho kế hoạch bán hàng đều dựa trên tình hình thực tế và tham khảo ý kiến Trưởng Phòng Kinh doanh
5 Kết cấu của đề tài
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Giới thiệu tổng quan nhà máy cơ khí - chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
Chương III: Thực trạng kênh phân phối của nhà máy cơ khí – chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
Chương IV: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chiến lược phân phối tại nhà máy cơ khí - chi nhánh công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
Trang 261.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm về phân phối
Phân phối là các hoạt động có liên quan đến việc tổ chức điều hành và vận chuyển các hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả tối đa với chi phí tối thiểu Phân phối bao gồm toàn bộ các quá trình hoạt động theo thời gian và không gian từ lúc kết thúc sản xuất đến lúc khách hàng cuối cùng nhận được sản phẩm tiêu dùng
1.1.2 Khái niệm kênh phân phối
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kênh phân phối
- Đứng từ góc độ người sản xuất: kênh phân phối là con đường để đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, từ người sản xuất đến người tiêu dùng
- Đứng từ góc độ của người trung gian: kênh phân phối là một dãy quyền sở hữu các hàng hóa khi chúng chuyển qua các tổ chức khác nhau
- Đứng từ góc độ người tiêu dùng: kênh phân phối là hình thức lỏng lẻo của các công ty liên doanh để cùng thực hiện một mục đích thương mại
- Đứng trên quan điểm của nhà quản lý Marketing: kênh phân phối là một sự tổ chức các tiếp xúc bên ngoài để quản lý các hoạt động nhằm thực hiện bán sản phẩm cho người sử dụng hay người tiêu dùng cuối cùng để thỏa mãn nhu cầu của họ
Tóm lại: kênh phân phối sản phẩm là tập hợp các tổ chức và cá nhân làm nhiệm vụ chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Kênh phân phối bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ, nhà buôn sĩ, nhà buôn lẻ và người tiêu dùng
Trang 275
1.1.3 Vai trò kênh phân phối
Đảm bảo đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng sau cùng, khắc phục những ngăn cách về thời gian địa điểm, quyền sở hữu giữa hàng hóa và dịch vụ với những người muốn sử dụng chúng
Do được phát triển và thiết lập trên cơ sở quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động nên nó giúp cho nhà sản xuất và phân phối nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất và sử dụng kênh
Là một tài sản của doanh nghiệp đánh giá giá trị và uy tín của nó trên thị trường mặc dù kênh phân phối không phải là một cấu trúc nội bộ của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế hiện đại, ít khi người sản xuất bán hàng trực tiếp hàng hóa của mình cho người sử dụng cuối cùng Giữa người sản xuất và người tiêu dùng, có rất nhiều tác nhân trung gian hoạt động với mục đích thực hiện toàn bộ các chức năng phân phối Các doanh nghiệp đều tìm cách sử dụng một hệ thống cho phép chiếm lĩnh các thị trường mục tiêu Khi sử dụng kênh phân phối các doanh nghiệp sẽ mất quyền kiểm soát đối với việc người ta bán hàng của mình cho ai và như thế nào, tuy nhiên nhà sản xuất vẫn cho rằng việc sử dụng những nhà trung gian sẽ đem lại cho họ những lợi ích nhất định
Nhiều nhà sản xuất không có đủ nguồn tài chính để tiến hành Marketing trực tiếp Ví dụ: công ty bia Sài Gòn bán sản phẩm của mình thông qua các đại lý độc lập Để đạt được tính kinh tế của hệ thống phân phối đại trà, nhiều nhà sản xuất phải sử dụng người trung gian bán hàng của những nhà sản xuất khác Chẳng hạn như công ty sữa Vinamilk đã thấy tính phi thực tế của việc mở những cửa hàng nhỏ trong cả nước để bán những sản phẩm sữa, hay giao cho nhân viên bán hàng đi bán lẻ hay bán theo đơn hàng qua bưu điện Thành thử theo ý kiến của công ty, tốt nhất vẫn là bán sản phẩm thông qua một mạng lưới rộng lớn những người phân phối độc lập Nhưng ngay cả trong trường hợp người sản xuất
có thể xây dựng cho mình những kênh phân phối riêng, thường họ có hiệu quả cao hơn nếu tăng vốn đầu tư vào công việc kinh doanh chính của mình
Trang 28Kênh phân phối chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, rút ngắn khoảng cách về thời gian, không gian và sở hữu giữa người tiêu dùng và sản phẩm
Các thành viên trong kênh phân phối thực hiện các chức năng sau:
Chức năng mua: Tìm kiếm và đánh giá giá trị của các hàng hóa và dịch vụ
Chức năng bán: Liên quan đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm, bao gồm việc sử dụng lực lượng bán hàng, quảng cáo và các công cụ marketing khác
Chức năng tiêu chuẩn hóa và phân loại: Tiêu chuẩn hóa là công việc tìm kiếm các sản phẩm đồng nhất từ các nhà sản xuất có thể thay thế cho nhau Chức năng phân loại tạo điều kiện cho mua bán được dễ dàng vì giảm được nhu cầu kiểm tra và lựa chọn Để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, sản phẩm được phân chia theo các nhóm hàng hóa mà có người sử dụng giống nhau hoặc liên quan nhau, cuối cùng các hàng hóa được tập hợp thành các hỗn hợp đáp ứng nhu cầu của những nhóm khách hàng cụ thể
Chức năng vận tải: Hàng hóa qua hệ thống kênh phân phối được chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác, góp phần làm giải quyết mâu thuẫn về không gian giữa sản xuất và tiêu dùng
Chức năng lưu kho: Liên quan đến việc dự trữ hàng hóa của các nhà kinh doanh cho đến khi người tiêu dùng có nhu cầu, nhằm đảm bảo sự ăn khớp giữa sản xuất và tiêu dùng đồng thời thỏa mãn nhu cầu khách hàng đúng thời gian
Chức năng tài chính: Cung cấp tiền mặt và tín dụng cần thiết cho sản xuất, vận tải, lưu kho…
Chức năng chia sẻ rủi ro: Giải quyết sự không chắc chắn trong quá trình phân phối sản phẩm trên thị trường vì các doanh nghiệp không thể đảm bảo chắc chắn mình sẽ có khách hàng khi sản xuất một sản phẩm nào đó
Chức năng thông tin thị trường: Liên quan đến thu nhập, phân tích và phân phối tất cả thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các hoạt động phân phối