CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TÀI SẢN MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .... Tầm quan trọng của hoạt động cho
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TÀI SẢN MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo quy định tại điều 20 khoản 2 và Luật các tổ chức tín dụng (luật số 02/1997/QH10) được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác có liên quan”
Phát biểu rõ và cụ thể hơn về khái niệm Ngân hàng thương mại là:
“Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, là một tổ chức tín dụng thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn tín dụng và cho vay phát triển kinh tế, tiêu dùng cho xã hội”(Phan Thị Cúc, 2008, tr.12)
Có thể hiểu một cách đơn giản về khái niệm Ngân hàng thương mại là: Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ chủ thể này và cho chủ thể khác vay với mục đích cùng nhau phát triển kinh tế, xã hội
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Sau đây là 4 chức năng cơ bản của Ngân hàng thương mại:
Một là: Trung gian tài chính bao gồm chức năng huy động vốn nhàn rỗi và cho vay phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tiêu dùng của dân cư
Hai là: Trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp và cá nhân trong và ngoài nước
Ba là: Kinh doanh dịch vụ tiền tệ – tín dụng thông qua việc huy động và sử dụng các nguồn lực tạo ra các hàng hóa, sản phẩm tài chính và dịch vụ Ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế
Bốn là: Tạo tiền tức là trong quá trình kinh doanh tiền tệ – tín dụng ngân hàng đã gia tăng khối tiền tệ cung ứng thêm cho nền kinh tế
Qua bốn chức năng trình bày ở trên có thể thấy được Ngân hàng thương mại đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế của một quốc gia Là một tổ chức tín dụng giúp sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi từ chủ thể chưa có nhu cầu sử dụng và cho chủ thể khác vay nguồn vốn đó, không chỉ giúp ngân hàng có thêm lợi nhuận từ các hoạt động tín dụng mà còn hỗ trợ vào phát triển kinh tế, xã hội
1.1.2 Khái niệm và vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khi nói về khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa chúng ta thường xem xét đến quy mô của doanh nghiệp Thực tế, không chỉ xét về quy mô doanh nghiệp mà còn dựa vào định lượng của các tiêu chí cụ thể khác
Mỗi quốc gia sẽ có những tiêu chí để phân định thế nào là Doanh nghiệp lớn, thế nào là Doanh nghiệp nhỏ và vừa và những tiêu chí đó sẽ thay đổi sao cho phù hợp với từng thời kỳ, giai đoạn phát triển của quốc gia đó
Theo Trung tâm Bồi dưỡng đại biểu dân cử (Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa, 9/2020) “Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có quy mô được giới hạn bởi các tiêu thức lao động, vốn hoặc giá trị tài sản, hoặc doanh thu tùy theo quy định của mỗi quốc gia Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa mang tính tương đối, thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội của mỗi nước và phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia, và đặc điểm phát triển của mỗi loại ngành, nghề.”
Ngày 20/06/1998, Chính phủ ban hành công văn 681/1998/CP – KTN, đã đánh dấu bước khởi đầu trong quá trình thống nhất quan niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Theo Công văn số 681/1998/CP – KTN:
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành Công nghiệp là các doanh nghiệp có quy mô vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương đương 387.600 USD – theo tỷ giá hiện hành ban hành Công văn) và số lao động trung bình hằng năm dưới 300 người
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành Thương mại, Dịch vụ là những doanh nghiệp có quy mô vốn kinh doanh dưới 3 tỷ đồng và số lượng lao động bình quân năm nhỏ hơn 200 người
Ngày 23/11/2001 Chính phủ ban hành Nghị định số 902001/NĐ – CP nhằm trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo điều 3 Nghị định số 90/2001/NĐ – CP doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ sở kinh doanh độc lập
8 đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá
10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người Có thể thấy theo nghị định này, tất các các doanh nghiệp thuộc mọi thuộc mọi ngành kinh tế có đăng ký kinh doanh và thỏa mãn một trong hai tiêu thức lao động hoặc vốn đã nêu đều được coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa Vì vậy, trong quá trình vận dụng để xác định loại doanh nghiệp lớn hay nhỏ và vừa gặp một số vướng mắc do định nghĩa vẫn chưa rõ ràng Đến tháng 3/2018 Chính phủ đã ban hành Nghị định 39/2018/NĐ – CP trong đó định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa đã rõ hơn và có thêm tiêu chí để phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ :
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam Quy mô
DN siêu nhỏ DN nhỏ DN Vừa
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Công nghiệp và xây dựng
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
Nguồn: Nghị định 39/2018/NĐ – CP
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây, với sự phát triển vượt bật của khoa học – kỹ thuật kéo theo đó là sự phát triển hàng loạt của các ngành kinh tế khác Và sự tiếp cận đối với nguồn kiến thức dễ dàng hơn bao giờ hết, hàng loạt các công trình nghiên cứu, các bài báo khoa học được cho ra đời thuộc các lĩnh vực khác nhau như kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, y tế, giáo dục, Không thể không kể đến các bài báo nghiên cứu về các DNNVV – một trong những nhân tố góp phần nên sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta Bên cạnh đó là vấn đề nguồn vốn vay của các DNNVV, vấn đề đang được quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp Cũng vì lý do này các nhà nghiên cứu đã khảo sát, đánh giá và tìm ra giải pháp khác phục vấn đề này cùng với những doanh nghiệp bằng cách cho ra những công trình nghiên cứu, bài báo khoa học nhằm khắc phục vấn đề về nguồn vốn vay của doanh nghiệp Sau đây là một số bài báo khoa học về cho vay đối với các DNNVV:
Phan Quốc Đông (2015) và các cộng sự đã tập trung nghiên cứu về vấn đề “Mô hình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Kinh nghiệm châu Phi và bài học cho Việt Nam” Bài báo tập trung vào phân tích thực trạng cho vay đối với SMEs (DNNVV) ở Việt Nam và đã tìm ra những khó khăn, vướn mắc trong hoạt động cho vay SMEs ở Việt Nam Song song với đó là tìm hiểu các mô hình cho vay SMEs thành công ở châu Phi, từ đó đề xuất một số định hướng giải pháp cho Việt Nam Bao gồm 5 giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức cho vay gắn liền với phát triển bền vững, (2) Phát triển các dịch vụ tài chính mới hay các sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho SMEs, gắn việc cung cấp tín
24 dụng với các dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn tài chính hay quản trị kinh doanh cho doanh nghiệp/khách hàng vay vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, (3) Xây dựng chính sách cho vay ưu đãi đối với SMEs khi đầu tư vào sản xuất sạch, hoặc đóng góp cho sự phát triển bền vững, về khía cạnh bảo vệ môi trường hay gia tăng trách nhiệm xã hội, (4) Đẩy mạnh việc sắp xếp lại các doanh nghiệp lớn, (5) Vấn đề cung cấp tài chính cho SMEs cần phải được giải quyết bằng những nỗ lực chung của Chính phủ và các thiết chế tài chính
Trần Thị Thanh Tú, Đinh Thị Thanh Vân (2015) đã nghiên cứu về vấn đề “Phát triển nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội” Bài viết bước đầu khái quát về nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, sau đó là tập trung phân tích, đánh giá thực trạng nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội và cuối cùng là đưa ra đề xuất, khuyến nghị tạo điều kiện hỗ trợ DNNVV tại Hà Nội tiếp cận các nguồn vốn Sau đây là 3 đề xuất của tác giả: (1) Gợi ý chính sách đối với Thành phố Hà Nội: Tạo điều kiện hỗ trợ DNNVV trong việc nâng cao trình độ quản lý, kiến thức, đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, quản trị kinh doanh; Nghiên cứu xây dựng các hình thức bảo lãnh tín dụng đối với DNNVV; Phối kết hợp với các trường đại học và Hiệp hội DNNVV Thành phố Hà Nội nghiên cứu xây dựng các chương trình đào tạo về quản lý và quản trị kinh doanh cho lãnh đạo DNNVV, (2) Giải pháp đối với DNNVV: Chủ động, tích cực tự đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý, quản trị, tiếp cận kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại, (3) Đề xuất đối với nhà cung cấp vốn: Các NHTMCP cần chủ động tháo bỏ rào cản cho vay DNNVV về tài sản thế chấp bằng cách nghiên cứu, tìm kiếm các hình thức, sản phẩm cho vay khác như: cho vay dựa trên dòng tiền, cho vay dựa vào bảo lãnh của bên thứ ba ; Ngân hàng hoặc các doanh nghiệp cho thuê tài chính cần chủ động xúc tiến, giới thiệu với khách hàng DNNVV về các hình thức cho thuê linh hoạt, để DNNVV có thêm cơ hội lựa chọn nguồn tài chính đa dạng hơn; Các NHTMCP và tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội có thể phối kết hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học nghiên cứu xây dựng một số mô hình tài trợ vốn nhằm thu hút nguồn vốn nước ngoài từ các tổ chức phi chính phủ, vừa tận dụng được nguồn vốn giá rẻ, vừa góp phần giảm thiểu tác động đến môi trường.
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI MB BÌNH DƯƠNG
Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội MB
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Quân đội MB
MB được phép hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 0054/NH-GP ngày 14 tháng 9 năm 1994 và các giấy phép/chấp thuận/phê duyệt bổ sung, điều chỉnh sau đó do Thống đốc NHNN cấp
- Tên của Ngân hàng:
+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
+ Tên gọi tắt bằng tiếng Việt: Ngân hang TMCP Quân đội
+ Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Military Commercial Joint Stock Bank + Tên viết tắt: MB
Hình 2.1: Logo của Ngân hàng TMCP Quân đội MB
Nguồn: Ngân hàng TMCP Quân đội MB
- Tên giao dịch: Ngân hàng Quân đội
- Trụ sở chính đặt tại: Số 63 Lê Văn Lương, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội
Hình 2.2: Trụ sở chính của Ngân hàng TMCP Quân đội MB đặt tại Hà Nội
Nguồn: Ngân hàng TMCP Quân đội MB
- Website: https://www.mbbank.com.vn/
- Lĩnh vực kinh doanh của MB: MB hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực sau:
+ Cung ứng các dịch vụ ngân hàng
+ Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật
2.1.2 Quá Trình Hình Thành & Phát Triển:
+ Giai đoạn 1994 - 2004: Từ ý tưởng ban đầu là xây dựng một tổ chức tín dụng phục vụ doanh nghiệp quân đội trong nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thời kỳ tiền hội nhập
+ Giai đoạn 2005 – 2009: Giai đoạn này đánh dấu bước chuyển mình quan trọng, tạo nền tảng quan trọng để vươn lên phát triển mạnh mẽ trong những năm tiếp theo
+ Giai đoạn 2010 – 2016: Năm 2010 là bước ngoặt quan trọng đưa
MB ghi dấu ấn trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam sau này
+ Giai đoạn 2017 – nay: Đây là năm mở đầu quan trọng của giai đoạn chiến lược mới 2017 - 2021, trong đó MB định hướng tầm nhìn
"Trở thành ngân hàng thuận tiện nhất" với mục tiêu đến năm 2021 sẽ nằm trong Top 5 hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiệu quả kinh doanh và an toàn
Trải qua gần 25 năm xây dựng và trưởng thành, MB ngày càng phát triển lớn mạnh, trở thành một tập đoàn tài chính đa năng với ngân hàng mẹ MB tại Việt Nam & nước ngoài (Lào, Campuchia) và các công ty thành viên (trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, tài chính tiêu dùng, quản lý quỹ, quản lý tài sản, bảo hiểm nhân thọ) Với các mặt hoạt động kinh doanh hiệu quả, MB đã khẳng định được thương hiệu, uy tín trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam MB có các hoạt động dịch vụ và sản phẩm đa dạng trên nền tảng quản trị rủi ro vượt trội, hạ tầng CNTT hiện đại, phát triển mạnh mẽ mở rộng hoạt động trên các phân khúc thị trường mới bên cạnh thị trường truyền thống của một NHTM Sau hơn 25 năm xây dựng và trưởng thành, hiện nay MB được đánh giá là một định chế tài chính vững vàng, tin cậy, phát triển an toàn bền vững, có uy tín cao
- Tầm nhìn: Trở thành một Ngân hàng thuận tiện nhất với Khách hàng
- Sứ mệnh: Vì sự phát triển của đất nước, vì lợi ích của khách hàng
- Các công ty thành viên của MB Bank: MB Capital, MB AMC, MS Finance, MIC, MBAL
2.1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý
Hình 2.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Quân đội MB
Nguồn: Báo cáo thường niên MBB – 2019
Về số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành:
- Thành viên Hội đồng quản trị: 11 người
- Thành viên Ban kiểm soát: 7 người
- Thành viên Ban điều hành: 9 người
Theo Báo cáo thường niên MBB – 2019, số lượng nhân sự của MB tính đến 31/12/2019 là 15.691 nhân viên tăng 8,9% so với năm 2018 Thống kê về phân trăm thành phần nhân viên trải dài từ Bắc và Nam như sau: 34% khu vực TP.HCM và một số Chi nhánh nước ngoài, 6% các tỉnh khác và 60% Hà Nội và các tỉnh phía Bắc Đội tuổi bình quân của cán bộ nhân viên MB là 31
29 tuổi, thu nhập bình quân năm 2019 là 29,19 triệu đồng và tỷ lệ phát triển nguồn lực nội bộ là trên 87%, từ đó cho thấy được chế độ phúc lợi của MB Bank rất cao đối với đội ngũ nhân viên và sự chú trọng phát triển nguồn nhân lực, tiêu biểu là độ tuổi MB Bank nhắm tới là ~ 30 tuổi là con số rất phù hợp cho sự phát triển của tổ chức, vừa đủ độ chín, sức trẻ và luôn tràn đầy năng lượng cùng tư duy sáng tạo
2.1.4 Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội MB trong 2017 –
Tính đến 31/12/2019 hệ thống mạng lưới của MB bao gồm 1 trụ sở chính và 300 điểm giao dịch được ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp phép hoạt động, trong đó có: 290 điểm giao dịch ở trong nước, 3 điểm giao dịch tại nước ngoài (Lào, Campuchia) và 1 văn phòng đại diện tại Nga
Hình 2.4: Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội MB trong 2017
– 2019 Nguồn: Báo cáo thường niên MBB - 2019
Tổng tài sản năm 2019 (411.488 tỷ đồng) so với năm 2018 (362.325 tỷ đồng) tăng 13,6%, về doanh thu năm 2019 (24.650 tỷ đồng) tăng 26,2% so
30 với năm 2018 (19.537 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế năm 2019 (8.069 tỷ đồng) tăng 30,36% so với năm 2018 (6.190 tỷ đồng) ROE (Return On Equity - lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân) năm 2019 là 21,79%, ROA (Return On Asset - lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân) năm 2019 là 2,09%.
Ngân hàng TMCP Quân đội MB - chi nhánh Bình Dương
Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Quân đội MB - chi nhánh Bình Dương
- Tên gọi đầy đủ: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân đội MB - chi nhánh Bình Dương
- Tên gọi tắt: Chi nhánh Bình Dương
- Tên tiếng Anh: Military Commercial Joint Stock Bank – Binh Duong branch
- Trụ sở: 306 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
- Người đại diện pháp luật: Phạm Việt Hà
- Lĩnh vực: Hoạt động trung gian tiền tệ khác
- Với phương châm “Ngân hàng cộng đồng gắn kết địa phương”, Ngân hàng TMCP Quân đội MB – chi nhánh Bình Dương đã trở thành ngân hàng được yêu thích nhất với các danh hiệu:
+ Top đầu hiệu quả kinh doanh và an toàn
+ Top đầu hoạt động xã hội
+ Số 1 chất lượng dịch vụ
+ Thấu hiểu khách hàng, địa phương
- Hình ảnh về Ngân hàng TMCP Quân đội MB – chi nhánh Bình Dương
Hình 2.5: Ngân hàng TMCP Quân đội MB – chi nhánh Bình Dương
Nhiệm vụ và chức năng của Ngân hàng TMCP Quân đội MB - chi nhánh Bình Dương
2.3.1 Nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Quân đội MB - Chi nhánh Bình
Nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng TMCP là huy động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa cá nhân và tổ chức, huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn tín dụng và cho vay phát triển kinh tế, tiêu dùng cho xã hội
2.3.2 Chức năng của Ngân hàng TMCP Quân đội MB – Chi nhánh Bình Dương
2.3.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò như là cầu nối giữa đơn vị thặng dư và đơn vị thâm hụt trong nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp
32 phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Nhận tiền gửi và cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại [7]
2.3.2.2 Chức năng trung gian thanh toán Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi cả ở trong nước hay ở nước ngoài như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.[7]
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của ngân hàng thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ hay kinh doanh trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với ngân hàng thương mại Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.[7]
2.4 Hệ thống tổ chức Ngân hàng TMCP Quân đội MB – chi nhánh Bình Dương
2.4.1 Quy mô hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội MB – chi nhánh Bình Dương Được thành lập theo quyết định của Ngân hành TMCP Quân đội MB, chi nhánh Bình Dương đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính Với tầm nhìn trở thành ngân hàng thuận tiện nhất, lấy khách hàng là trung tâm, Ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên ngân hàng MB đã nỗi lực hết mình phấn đấu đưa doanh nghiệp của mình trở thành một trong những ngân hàng uy tín hàng đầu trên địa bàn Bình Dương cũng như trong nước và quốc tế Đến nay Ngân hàng TMCP Quân đội MB – chi nhánh Bình Dương đã mở rộng quy mô hoạt động với 4 phòng giao dịch đặt tại Thuận An, Bến Cát, Tân Uyên, Dĩ An và 1 trụ sở chính đặt tại số 306 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Với giá trị cốt lõi là “Đoàn kết – Kỹ luật – Tận tâm – Hiệu quả – Tin cậy – Thực thi”, Ngân hàng TMCP Quân đội MB đã trở thành ngân hàng số hàng đầu (với App MB Bank, M- Office, Smart RM/Chat Bot), Ngân hàng cộng đồng (ngân hàng cộng đồng gắn kết địa phương SMECare by MB), ngân hàng chuyên nghiệp 8 ngành ưu tiên (Dịch vụ IB/FDI/Tài trợ chuỗi, ngành), thực thi nhanh (100% IT hóa, 50% tự động hóa, SLA,KPIs tiên tiến) và quản trị rủi ro vượt trội (Thẩm định, phê duyệt tập trung 3 vòng bảo vệ) để phục vụ khách hàng nhanh chóng và hiệu quả nhất
2.4.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Bình Dương
Nguồn: Ngân hàng TMCP Quân đội MB – chi nhánh Bình Dương
Chức năng của các bộ phận:
- Giám đốc chi nhánh: Đảm nhiệm nhiệm vụ chỉ đạo, điều phối mọi hoạt động có liên quan đến kinh doanh tài sản nợ và tài sản có trên cơ sở tối đa hóa lợi nhuận, gia tăng hiệu quả hoạt động Tham gia vào quy trình tuyển dụng, đánh giá thành tích, thuyên chuyển và cho thôi việc nhân viên, theo quy định về nhân sự của Ngân hàng TMCP Quân đội MB – chi nhánh Bình Dương
- Giám đốc Khách hàng doanh nghiệp lớn CIB: Quản lý và phát triển nhân viên của bộ phận CIB (Corporate and Institutional Banking) lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động các kế hoạch, chỉ tiêu Ký các văn bản liên quan theo sự phân quyền của Giám đốc chi nhánh,
- Phó Giám đốc SME: Quản lý và phát triển nhân viên của bộ phận
SME – khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (Small and Medium Enterprise); lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động các kế hoạch, chỉ tiêu Ký các văn bản liên quan theo sự phân quyền của Giám đốc chi nhánh,
- Phó Giám đốc Khách hàng Cá nhân: Quản lý và phát triển nhân viên của bộ phận khách hàng cá nhân; lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động các kế hoạch, chỉ tiêu Ký các văn bản liên quan theo sự phân quyền của Giám đốc chi nhánh,
- Giám đốc dịch vụ: Quản lý và phát triển nhân viên của 3 phòng: Hỗ trợ, Hành chính, Dịch vụ khách hàng; lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động các kế hoạch, chỉ tiêu Ký các văn bản liên quan theo sự phân quyền của Giám đốc chi nhánh,
- Giám đốc phòng giao dịch: Quản lý và phát triển nhân viên của phòng giao dịch đảm nhiệm; lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động các kế hoạch, chỉ tiêu liên quan đến phòng giao dịch.
Tổng quan về tình hình nhân sự của Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Bình Dương
Tổng nhân sự tại Ngân hàng TMCP Quân đội MB – chi nhánh Bình Dương là 123 người đều có hợp đồng lao động Hiện tại MB Bank không tuyển thời vụ và những nhân viên làm việc ở đây đều là nhân viên chính thức
Trong 123 nhân viên làm việc tại Ngân hàng TMCP Quân đội MB – chi nhánh Bình Dương có 5 người thuộc Ban Giám đốc điều hành bao gồm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc Khách hàng lớn CIB, Phó Giám đốc Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ SME, Phó Giám đốc khách hàng cá nhân, Giám đốc Dịch vụ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tỷ lệ nam nữ nhân viên tại Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Bình Dương
Nguồn: Ngân hàng TMCP Quân đội MB – chi nhánh Bình Dương
Về tỷ lệ nam nữ, MB Bank có 70 nhân viên nữ chiếm 57%, 53 nhân viên nam chiếm 43% trên tổng số nhân viên làm việc tại MB Bank
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ trình độ học vấn của nhân viên tại Ngân hàng
TMCP Quân đội – chi nhánh Bình Dương
Nguồn: Ngân hàng TMCP Quân đội MB – chi nhánh Bình Dương
Về trình độ học vấn, MB Bank có 2 cử nhân thạc sĩ, 108 cử nhân đại học, 8 cử nhân cao đẳng, 5 cử nhân trung cấp.
Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Bình Dương
Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành dịch vụ tài chính, Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Bình Dương đã khẳng định được thương hiệu, uy tín của mình thông qua các hoạt động dịch vụ và sản phẩm đa dạng trên nền tảng quản trị rủi ro vượt bật và hệ thống công nghệ thông tin hiện đại nhầm cung cấp cho khách hàng sự thuận tiện nhất Sau đây là các gói dịch vụ liên qua đến 2 đối tượng MB Bank hướng tới:
2.6.1 Khách hàng cá nhân
Sau đây là các sản phẩm nổi bật MB Bank cung cấp cho Khách hàng cá nhân nổi bật: [4]
+ Gói sản phẩm Gia đình Tôi Yêu
+ Vay siêu nhanh từ thẻ tín dụng
+ Vay siêu nhanh bằng sổ tiết kiệm số
+ Vay siêu nhanh Thấu chi có nguồn trả nợ từ chứng khoán
TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
THẠC SĨ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TRUNG CẤP
+ Vay siêu nhanh không cần Tài sản đảm bảo
+ Tiền gửi Bình An Phú Quý
+ Tiết kiệm Trung dài hạn linh hoạt
+ Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà, đất
+ Cho vay mua, xây dựng, sữa chữa căn hộ, nhà, đất dự án
+ Cho vay mua mua căn hộ, nhà, đất dựa án nhà ở lực lượng vũ trang nhân dân
+ Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo
+ Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
+ Chương trình trả góp lãi suất 0%
+ Chương trình ưu đãi dành cho chủ thẻ MB
+ Thẻ ghi nợ quốc tế MB Visa
+ Thẻ ghi nợ quốc tế MB VINID Visa
+ Thẻ tín dụng Quốc tế MB Visa Infinite
+ Thẻ tín dụng doanh nghiệp MB Visa Commerce
+ Chuyển tiền nhanh Western Union
+ Chuyển tiền ra nước ngoài qua tài khoản
+ Chuyển tiền định cư
+ Sản phẩm chuyển tiền từ Campuchia về Việt Nam qua dịch vụ eMoney
+ Dịch vụ nhận tiền qua Swift
+ Dịch vụ thu hộ NSNN tại quầy
+ Dịch vụ thu tiền Bảo hiểm Xã hội
+ Tài khoản cho nhà đầu tư MBS
+ Thanh toán giao dịch chuyển nhượng bất động sản
+ Gói dịch vụ Quân nhân
+ Giữ hộ vàng miếng
+ Ngày mai sẵn sàng
+ Hành trình hạnh phúc
+ Kế hoạch Bảo vệ thông minh
+ Kế hoạch Giáo dục thông minh
+ Kế hoạch Tiết kiệm thông minh
2.6.2 Khách hàng doanh nghiệp
Sau đây là các sản phẩm nổi bật MB Bank cung cấp cho Khách hàng doanh nghiệp:
- Tài khoản và gói tài khoản:
+ Tài khoản thanh toán thông thường
+ Tài khoản vốn chuyên dùng
+ Gói dịch vụ tài khoản
+ Gói giải pháp kinh doanh
+ Thẻ doanh nghiệp nội địa
+ Thẻ tín dụng MB Visa Commerce
+ Dịch vụ thu tiền Bảo hiểm Xã hội
+ Dịch vụ trả lương qua tài khoản
+ Dịch vụ thu hộ tiền điện
+ Dịch vụ thu hộ Ngân sách nhà nước tại quầy
+ Nộp thuế điện tử với Tổng Cục Thuế
+ Hải quan điện tử 24/07 với Tổng cục Hải quan
+ Tra cứu bảo lãnh online
+ Đăng ký tài khoản vay vốn online
+ Dịch vụ giữ hộ giấy tờ
+ Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ
+ Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi định kỳ
+ Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi trước
+ Tiền gửi có kỳ hạn tích lũy
+ Tiền gửi kỳ hạn ngày
+ Tiền gửi khách hàng lựa chọn kỳ hạn
- Tín dụng và Bảo lãnh
+ Cho vay theo hạn mức
+ Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
+ Bao thanh toán trong nước
+ Cho vay VND lãi suất linh hoạt
+ Cho vay VND lãi suất ưu đãi
+ Cho vay vốn kinh doanh trả góp
+ Cho vay mua ô tô phục vụ mục đích đi lại của doanh nghiệp
+ Gói sản phẩm tài trợ doanh nghiệp doanh nghiệp dưới 100 tỷ đồng
+ Tài trợ ngành Xây lấp
+ Tài trợ ngành Điều
+ Tài trợ ngành Nhựa
+ Tài trợ ngành Dược, Vật tư y tế
+ Gói Sản phẩm tài trợ DN sản xuất, cung cấp, lắp đặt thiết bị ngành điện
+ Tài trợ ngành trang thiết bị y tế
+ Tài trợ lĩnh vực kinh doanh xăng dầu
+ Gói giải pháp tài trợ đại lý bán vé máy bay của hãng hàng không + Tài trợ doanh nghiệp là nhà phân phối
+ Tài trợ doanh nghiệp là nhà cung cấp hàng hóa đầu vào cho Tổng công ty CP Đầu tư Quốc tế Viettel (VTG)
+ Tài trợ doanh nghiệp đấu thầu, cung ứng hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng
+ Nghiệp vụ thư tín dụng (LC) nhập khẩu
+ Nghiệp vụ nhờ thu nhập khẩu
+ Nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế TTR chiều đi
+ Nghiệp vụ thư tín dụng (LC) xuất khẩu
+ Nghiệp vụ nhờ thu xuất khẩu
+ Nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế TTR chiều đến
+ Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu
+ Cho vay đảm bảo bằng khoản phải thu từ bộ chứng từ xuất khẩu + Tài trợ xuất khẩu trước giao hàng theo LC gốc
+ Chính sách mở LC trả ngay bằng vốn tự có
- Thị trường tiền tệ và vốn
+ Hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa
+ Hợp đồng quyền chọn giá cả hàng hóa
+ Hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa
+ Hợp đồng quyền chọn kết hợp trần sàn
+ Giao dịch giao ngay
+ Giao dịch mua bán kỳ hạn
+ Giao dịch hoán đổi ngoại tệ (fx swap)
+ Giao dịch quyền chọn (fx option)
+ Giao dịch lãi suất kỳ hạn (FRA)
+ Mua bán lại giấy tờ có giá
+ Giao dịch hoán đổi lãi suất (IRS)
+ Giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo (CCS)
Tầm quan trọng của hoạt động cho vay đầu tư tài sản mở rộng hoạt động kinh doanh đối với Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Bình Dương
2.7.1 Mục đích của hoạt động cho vay đầu tư tài sản mở rộng hoạt động kinh doanh
Mục đích của loại cho vay này là Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp Dựa vào đặc điểm của từng ngành mà Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp Có thể phân chia loại hình này theo tiêu thức cho vay doanh nghiệp sản xuất và cho vay thương mại hay có thể cho vay theo các ngành nghề kinh tế: Cho vay ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp, cho vay ngành dịch vụ
Có thể thấy mục đích của hoạt động này là ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn phục vụ cho mục đích kinh doanh và tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có các tiêu thức cho vay khác nhau
2.7.2 Vai trò của hoạt động cho vay đầu tư tài sản mở rộng hoạt động kinh doanh đối với Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Bình Dương
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động lớn của Ngân hàng doanh thu từ hoạt động này thường chiếm 70% doanh thu, ở các nước phát triển, hay đến 90% doanh thu của Ngân hàng, ở các nước đang phát triển Hiện nay 80% doanh thu của các Ngân hàng thương mại là từ hoạt động tín dụng, mà hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn
Mặt khác, nhờ có hoạt động cho vay đầu tư tài sản mở rộng hoạt động kinh doanh, mà các đơn vị kinh tế có thể vay của Ngân hàng để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu được không những doanh nghiệp đủ tiền trả cho Ngân hàng mà còn có tiền gửi vào Ngân hàng, nghĩa là làm tăng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Mặt khác khi sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát triển thì các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng cũng phát triển [8]
Nói tóm lại, hoạt động cho vay đầu tư tài sản mở rộng hoạt động kinh doanh không chỉ tạo ra doanh thu, lợi nhuận cho Ngân hàng mà còn tạo ra nguồn vốn huy động tiềm năng khi các doanh nghiệp có lãi và có tiền gửi vào Ngân hàng sau khi đã hoàn trả vốn vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình
2.8 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng (2017 – nữa đầu 2020)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Dương (2017 – nữa đầu 2020) ĐVT: Triệu đồng
Chí phí dự phòng rủi ro (20,807) (48,491) (19,621) (24,588)
Số lượng doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động giao dịch tài chính
Doanh thu từ các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn
Nguồn: Phòng SME – ngân hàng TMCP Quân Đội MB chi nhánh Bình
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận sau thuế ĐVT: Triệu đồng
Nguồn: Phòng SME – ngân hàng TMCP Quân Đội MB chi nhánh Bình
Nhìn vào biểu đồ Lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Dương (2017 – nữa đầu 2020) có thể thấy lợi nhuận sau thuế của MB Bank tăng qua từng năm, nhất là vào năm 2019 (216,744,000,000 đồng) có sự tăng trưởng vượt bật ( tăng 2,5 lần và tăng 129,319,000,000 đồng) so với năm 2018 (87,425,000,000 triệu đồng)
Biểu đồ 2.4: Lợi nhuận trước thuế ĐVT: Triệu đồng
Nguồn: Phòng SME – ngân hàng TMCP Quân Đội MB chi nhánh Bình
Lợi nhuận trước thuế năm 2019 (270,937,000,000 đồng) tăng 2.5% so với năm 2018 (109,287,000,000 đồng) Lợi nhuận trước thuế tăng là do xu hướng giảm chi phí dự phòng, tiến độ thu hồi nợ xấu đã có tiến triển tốt nhờ tác động tích cực của Nghị quyết 42/2017/QH14 về xử lý nợ xấu Cụ thể ở chi phí dự phòng rủi ro, từ năm 2017 (20,807,000,000 đồng) đến 2018 (48,491,000,000 đồng) tăng 27,684,000,000 đồng so với năm trước, đến năm
2019 (19,621,000,000 đồng) lại giảm mạnh 28,87,000,000 đồng so với năm
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ xấu ĐVT: Phần trăm (%)
Nguồn: Phòng SME – ngân hàng TMCP Quân Đội MB chi nhánh Bình
Nhìn vào tỷ lệ nợ xấu, có thể thấy giảm qua từng năm, nhưng đến năm
2019 (0.76%) lại tăng 0.43% so với năm 2018 (0.33%), nhìn chung tỷ lệ nợ xấu vẫn giảm vì đến bán niên 2020 chỉ còn 0.09%
Số lượng doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động giao dịch tài chính
Số lượng doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động giao dịch tài chính
Biểu đồ 2.6: Số lượng doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động giao dịch tài chính
Nguồn: Phòng SME – ngân hàng TMCP Quân Đội MB chi nhánh Bình
Số lượng doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động giao dịch tài chính tăng đều qua từng năm kéo theo đó là doanh thu từ các doanh nghiệp cũng sẽ tăng Trong đó, số lượng doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động giao dịch tài chính ở bán niên 2020 (1,491 doanh nghiệp) tăng 541 doanh nghiệp so với năm 2017 (950 doanh nghiệp), còn doanh thu từ các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn ở năm 2019 (78,653,000,000 đồng) tăng 7,838,000,000 đồng so với năm 2017 (70,815,000,000 đồng).