KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ LOGISTICS HỘI CHỢ TRIỂN LÃM CỦA CÔNG TY TNHH TM & DV TIẾP VẬN KẾT NỐI Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Giảng
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ LOGISTICS HỘI CHỢ TRIỂN LÃM CỦA
CÔNG TY TNHH TM & DV TIẾP VẬN KẾT NỐI
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn: ThS LÊ THỊ NGỌC HẰNG Sinh viên thực hiện : KIM NGỌC THÀNH
MSSV:506401291 Lớp: 06VQT2
Trang 2
í ẫ ỉ õ ồ
Hồ C í M , 18 04, 2011
K N
Trang 3X ấ ạ è , ì
Trang 4MỤC LỤC i
Danh mục các từ viết tắt: iv
Danh mục các bảng: v
Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh: vi
LỜI MỞ ĐẦU: 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT: 3
1.1 Tổng quan về Logistics: 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về Logistics: 3
1.1.2 Phân loại Logistics: 4
1.1.3 Nội dung của logistics: 5
1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực Logistics hội chợ triển lãm: 7
1.2.1 Môi trường vĩ mô: 7
1.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô: 13
1.3 Đánh giá chung: 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH TM & DV TIẾP VẬN KẾT NỐI 20
2.1 Tổng quan về công ty: 20
Trang 52.1.4 Bộ máy tổ chức: 22 2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh các năm gần đây: 24
2.2 Tổng quan về ngành Logistics cho hội chợ triển lãm: 26
2.2.1 Xu hướng phát triển ngành Logistics hội chợ triển lãm trên thế giới và đặc trưng riêng của ngành Logistics hội chợ triển lãm quốc tế ở Việt Nam: 26 2.2.2 Xu hướng phát triển ngành Logistics hội chợ, triển lãm ở Việt Nam: 31
2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH TM
& DV Tiếp Vận Kết Nối: 36
2.3.1 Môi trường vĩ mô: 36 2.3.2 Môi trường vi mô: 40
2.4 Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Logistics hội chợ triển lãm của công ty: 48
2.4.1 Chất lượng 48 2.4.2 Chi phí: 51
Trang 62.4.5 Truyền thông Marketing và thương hiệu: 54
2.5 Nhận xét chung: 55
2.5.1: Ưu điểm: 55
2.5.2 Nhược điểm: 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ LOGISTICS HỘI CHỢ TRIỂN LÃM CỦA CÔNG TY TNHH TM & DV TIẾP VẬN KẾT NỐI TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HOÁ: 57
3.1 Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: 57
3.1.1 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh về chi phí: 57
3.1.2 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ: 57
3.1.3 Giải pháp tài chính: 59
3.1.4 Giải pháp nguồn nhân lực: 59
3.15 Hoạt động Marketing: 60
3.2 Những kiến nghị từ phía doanh nghiệp: 61
3.2.1 Phát triển cơ sở hạ tầng Logistics: 61
3.2.2 Vấn đề thủ tục hành chính: 62
3.2.3 Thành lập hiệp hội Logistics Việt Nam: 63
Trang 81PL: First party Logistics
2PL: Second party Logistics
3PL: Thrd party Logistics
4PL: Fourth party Logistics
5PL: Fith party Logistics
PR: Public relation
REID: Radio frequency Identification
CRM:Costumer Relationship Management
VIFFAS: Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam
Trang 9Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1: Rào cản mức xâm nhập ngành 15
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty 2008-2010
24
Bảng 2.2: Phân tích kinh doanh của công ty 2008- 2010 25
Bảng 2.3: Bảng sao sánh các dịch vụ của công ty với đối thủ cạnh tranh 50
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn nhân lực 52
Trang 10Số hiệu hình Tên biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh Trang
Hình 1.1: Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 8
Sơ đồ 1: Mô hình 5 lực tác động hay cạnh tranh trực tiếp với doanh
nghiệp 14
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty 23
Biểu đồ 2.1: Thể hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế 25
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài:
Logistics là một lĩnh vực kinh doanh đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới và đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế hiện đại Tại các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật,… Logistics đóng góp khoảng 10% GDP Còn tại các quốc gia đang phát triển, con số này lên tới 25%-30%
Tuy nhiên ở Việt Nam, Logistics vẫn là một ngành còn khá mới mẻ, các công
ty Logistic phần lớn mới chỉ kinh doanh nhỏ lẻ một vài hoạt động trong tổng thể chuỗi Logistics phức tạp
Trong những năm gần đây, các công ty sản xuất đã chú trọng hơn nhiều đến các vấn đề về chuỗi cung ứng nên ngành Logistic cũng đã được đầu tư và có những bước tiến mạnh mẽ
Cùng xu hướng mở cửa nền kinh tế, công tác xúc tiến thương mại cũng đã phát triển rất mạnh trong thời gian qua Đi liền với xu hướng đó là sự tăng trưởng cả về
số lượng và chất lượng các cuộc triển lãm quốc tế tổ chức ở Việt Nam trong những năm gần đây và dự báo sẽ còn phát triển mạnh mẽ sau giai đoạn khủng hoảng kinh
tế năm 2007-2009 Có được điều đó là do Việt Nam liên tiếp nhiều năm liền được đánh giá là điểm nóng đầu tư nước ngoài, là thị trường béo bở với các nhà đầu tư nhạy bén với thời cuộc Thêm vào đó, hàng hoá tham gia vào các hội chợ, triển lãm
có những yêu cầu đặc biệt hơn hàng hoá thông thường như thời hạn triển lãm, thủ tục hành chính phức tạp, những yêu cầu khắt khe trong vận chuyển, lưu kho,…đã làm cho lĩnh vực này gần như trở thành phân khúc cao cấp trong thị trường Logistics, có khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng đòi hỏi trình độ chuyên nghiệp, uy tín của các nhà cung cấp dịch vụ
Trước tình hình kinh doanh ngày càng cạnh trang khốc liệt và yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng đã đòi hỏi các công ty kinh doanh Logistics nói chung
và lĩnh vực Logistics hội chợ, triển lãm nói riêng tất yếu cần có những chiến lược phát triển rõ ràng cùng với những giải pháp kịp thời để nâng cao khẳ năng cạnh
Trang 12tranh của mình Đó chính là sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài mà tác giả thực sự muốn đi sâu nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh và dịch vụ Logistics, cùng với những số liệu của công ty, tác giả tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực Logistics cho hội chợ triển lãm ở Việt Nam hiện nay Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong bối cảnh toàn cầu hóa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề này là sự phát triển của thị trường Logistics cho hội chợ, triển lãm ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Dịch vụ Logistics hội chợ triển lãm
4 Kết cấu đề tài:
Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Logistics hội chợ triển lãm của Công Ty TNHH TM & DV Tiếp Vận Kết Nối
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ Logistics hội chợ triển lãm của Công Ty TNHH TM & DV Tiếp Vận Kết Nối
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
“Logistics là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển, dự trữ hàng hoá, dịch vụ và những thông tin liên quan từ điểm suất phát đầu tiên đến nơi tiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng”
Tại Việt Nam, theo quy định của luật thương mại, tại mục 4, điều 233 quy định: dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký
mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao
1.1.1.2 Đặc điểm:
Logistics là một quá trình: điều đó có nghĩa Logistics không phải là một hoạt động riêng lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, liên quan mật thiết và tác động qua lại mật thiết với nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống qua các bước: nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện Do đó Logistics xuyên suốt mọi giai đoạn, từ giai đoạn đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng
Trang 14Logistics liên quan đến tất cả các nguồn tài nguyên các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng Nguồn tài nguyên không chỉ có vật tư, nhân lực mà còn bao gồm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết công nghệ
Logistics tồn tại ở cả hai cấp độ: hoạch định và tổ chức Ở cấp độ thứ nhất, vấn
đề đặt ra là phải lấy nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hay dịch vụ…ở đâu? Vào khi nào? Và vận chuyển chúng đi đâu? Do vậy tại đây xuất hiện vấn đề vị trí Cấp độ thứ hai quan tâm tới việc làm thế nào để đưa được nguồn tài nguyên, các yếu tố đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối dây chuyền cung ứng Từ đây nẩy sinh vấn đề vận chuyển và lưu trữ
1.1.2 Phân loại Logistics:
Logistics được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, nếu theo hình thức tổ chức hoạt động thì có các hình thức sau:
Logistics bên thứ nhất (1PL): chủ sở hữu hàng hoá tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động Logistics để đáp ứng nhu cầu bản thân
Logistics bên thứ hai (2PL): người cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ hai sẽ cung cấp dịch vụ cho các hoạt động đơn lẻ trong dây chuyền logistics như vận tải, lưu kho bãi, thanh toán, mua bảo hiểm để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng Trong hình thức này, chưa tích hợp các hoạt động đơn lẻ thành chuỗi cung ứng đồng nhất
Logistics bên thứ ba (3PL): là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phận 3PL tích hợp các dịch
vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử
lý thông tin, trong dây chuyền cung cứng của khách hàng
Logistics bên thứ tư (4PL): người cung cấp dịch vụ là người tích hợp (integrator), gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận
Trang 15hành các giải pháp chuỗi Logistics 4PL hướng đến quản lý cả quá trình logistics
Logistics bên thứ năm (5PL): được nói tới trong lĩnh vực thương mại điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ Logistics cung cấp dịch vụ trên cơ sở nền tảng là thương mại điện tử
Cũng có thể phân loại dịch vụ Logistics theo quá trình:
Logistics đầu vào (inbound Logistics): là các dịch vụ đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào một cách tối ưu về cả giá trị, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất
Logistics đầu ra (outbound Logistics): là các dịch vụ đảm bảo cung cấp thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Logistics ngược (reverse Logistics): là các dịch vụ được cung ứng đảm bảo quá trình thu hồi phế phẩm, phế liệu, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở
về để tái chế hoặc xử lý Logistics bao gồm bốn dòng chảy chính, dòng chảy hàng hoá, nguyên liệu, dòng chảy thông tin, dòng chảy tài chính,
và dòng chảy chứng từ, tài liệu.Logistics hiện nay đã tiến lên một giai đoạn phát triển mới đó là chuỗi cung ứng (supply chain).Tuy nhiên, tại Việt Nam các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này chủ yếu mới chỉ dừng lại ở cấp độ 2PL, 3PL tại các doanh nghiệp lớn, và thường làm nhiệm vụ của người giao nhận (Forwarder, Freight Forwarder)
1.1.3 Nội dung của logistics:
Logistics ngày nay được nhắc đến là Logistics hợp nhất (Integrated Logistics) với ý nghĩa là tổng hợp của tất cả những hoạt động Logistics cần thiết để đảm bảo
hỗ trợ một cách hiệu quả nhất và kinh tế nhất cho một tổ chức
Vận tải: Không một công ty nào có thể tự cung cấp tất cả các dịch vụ mà công
ty cần Do đó công ty dù lớn hay nhỏ cũng điều phải dựa vào môi trường bên ngoài
Trang 16để tồn tại, để có nguyên vật liệu cần thiết duy trì hoạt động Vận tải chính là cách thức chuyên chở những nguyên liệu đó từ nguồn cung cấp tới doanh nghiệp Thông qua quá trình chuyển đổi trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu được chế biến tạo thành sản phẩm cuối cung, và một lần nữa, vận tải đóng vai trò phân phối sản phẩm này tới tay người tiêu dùng Do vậy vận tải chính là một yếu tố của Logistics, là mạch máu lưu thông toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Logistics phải phối hợp chặt chẽ với vận tải, dây dựng chiến lược vận tải khoa học, hợp lý Xác định lộ trình vận tải, chọn hãng vận tải thích hợp, xúc tiến, đôn đốc và kiểm soát hàng hoá trong quá trình vận chuyển, làm hồ sơ khiếu nại khi hàng hoá bị hư hỏng, mất mát
Lưu kho, dự trữ: quản trị dự trữ, lưu kho cũng là một bộ phận quan trọng trong quản lý Logistics Ở mỗi giai đoạn của quá trình vận động từ sản xuất đến tiêu dùng luôn cần phải tích luỹ một lượng nhất định nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm Sự tích luỹ đó được gọi là dự trữ, trong quản lý dự trữ cần quan tâm đến mức
dự trữ tối ưu, là mức mà có thể tối thiểu hoá chi phí dự trữ nhưng vẫn phục vụ được khách hàng với chất lượng tốt, không những giữ chân khách hàng cũ mà còn thu hút thêm khách hàng mới
Bộ phận sửa chữa và dự phòng: sửa chữa và dự phòng bao gồm tất cả các bộ phận liên quan đến sản phẩm để có thể sửa chữa hay thay thế khi có yêu cầu Quá trình dự trù gồm có: xác định nhu cầu sửa chữa thay thế, xác định các bộ phận sửa chữa thay thế, văn bản hoá những vấn đề xác định trên, tiến hành thực hiện sửa chữa thay thế và bàn giao lại cho khách hàng Có hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình dự trù: khả năng xẩy ra hư hỏng cần sửa chữa, thay thế, và hậu quả của việc hư hỏng đó Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến dự trù như: mức độ sẵn
có của các bộ phận dự trù, môi trường hoạt động sản xuất, chi phí dự trù trong mối tương quan với chi phí sản xuất
Nhân sự và đào tạo: đào tạo phải được thiết kế phù hợp với sản phẩm cung cấp, phù với tài liệu kỹ thuật được sử dụng, với hướng dẫn bảo dưỡng, với các thiết
bị hỗ trợ và kiểm tra Bên cạnh đó, đào tạo trong Logistics là chương trình mà các
Trang 17bộ phận chức năng trong doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng của mình và nội dung thường liên quan đến các sản phẩm do chính bộ phận này sản xuất ra
Tài liệu kỹ thuật: tài liệu kỹ thuật tồn tại là để thực hiện chức năng thông tin, tài liệu kỹ thuật do các nhân viên kỹ thuật soạn thảo Trong Logistics tài liệu kỹ thuật hỗ trợ khách hàng sử dụng đúng chức năng của sản phẩm, nhờ đó thoả mãn nhu cầu của khách hàng, góp phần đạt mục tiêu của Logistics
Thiết bị hỗ trợ và kiểm tra: máy móc và thiết bị, dù là một bộ phận của quá trình sản xuất hay là một sản phẩm cuối cùng do doanh nghiệp cung cấp đều cần định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa Những hoạt động như vậy được tiến hành nhờ các thiết bị hỗ trợ và kiểm tra Các thiết bị này phải được lựa chọn và thiết kế phù hợp với từng yêu cầu nhất định, phù hợp với sản phẩm, với môi trường vận hành sản phẩm và khả năng của người vận hành bảo dưỡng Trong quá trình sản xuất, khi thiết kế sản phẩm được hoàn thiện xong thì danh mục các thiết bị hỗ trợ và kiểm tra cũng phải hoàn thành Hoạt động Logistics ở đây thể hiện ở chỗ phải đưa
ra quyết định cần cái gì, cần số lượng bao nhiêu và khi nào thì cần đến, tức là phải lập kế hoạch để trả lời cho những câu hỏi trên
Cơ sở vật chất: các nguồn lực Logistics sẽ chưa đầy đủ nếu như chưa có cơ sở vật chất cần thiết để hỗ trợ cho các thành phần khác của Logistics Một cơ sở vật chất cho Logistics có thể được xây mới hoặc cũng có thể cải tạo từ những công trình đã xây để đáp ứng những yêu cầu cụ thể của Logistics
1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực Logistics hội chợ triển lãm:
1.2.1 Môi trường vĩ mô:
Trang 18Hình 1.1: Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
1.2.1.1 Môi trường dân số:
Môi trường dân số bao gồm các yếu tố như quy mô dân số, mật độ dân số, tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp Đó là các khía cạnh được quan tâm nhiều nhất bới nó liên quan trực tiếp đến con người và con người cũng chính là tác nhân tạo ra thị trường
Hiện nay chúng ta đang sống trong một thế giới luôn có nhiều thay dổi, trong
đó bao hàm những thay đổi về mặt dân số Những sự biến động về dân số có thể làm thay đổi về mặt lượng của thị trường, đồng thời nó cũng ảnh hưởng trực tiếp làm thay đổi về mặt chất lượng của thị trường.Chúng ta có thể liệt kê một số thay đổi chính yếu mà ít nhiều đã tác động đến các hoạt động của một doanh nghiệp
Những sự chuyển dịch về dân số: Là sự gia tăng về mặt quy mô dân số
ở một số quốc gia, một số khu vực do tình trạng di dân Xu hướng di dân này là do chính sách nhập cư thoáng hay do điều kiện kinh tế phát
Văn hóa
Công nghệ
Dân số
Doanh Nghiệp
Tự nhiên
Trang 19triển ở một số quốc gia Ngoài ra một su hướng di dân thường thấy hiện nay là tình trạng dân chúng tập trung vào các đô thị lớn do điều kiện làm việc và đời sống cao hơn tạo ra một quy mô và mật độ cao về dân
số ở các đô thị lớn
Những thay đổi về cơ cấu tuổi tác trong dân chúng: Tỷ lệ sinh đẻ thấp ở một quốc gia phát triển tạo ra một cơ cấu tuổi tác già hơn dân chúng Ngoài ra các điều kiện kinh tế, các điều kiện phúc lợi xã hội ở các quốc gia phát triển cũng tạo ra một cấu trúc tuổi già hơn trong dân chúng do tuổi đời trung bình trong dân chúng cao hơn
Một cơ cấu dân cư có trình độ văn hóa cao hơn: Sự nâng cao về đời sống kinh tế, văn hóa và giáo dục tạo ra một tỷ lệ cao hơn dân số có trình độ văn hóa Ngoài ra do sự phát triển về kỹ thuật công nghệ đã làm thay đổi dần vai trò của máy móc, tri thức trong các hoạt động sản xuất kinh doanh đã dẫn đến một sự gia tăng số lượng công nhân áo trắng trong cơ cấu lao động của xã hội Sự thay đổi này tạo ra trên thị trường những nhu cầu tiêu dung cao cấp hơn, đòi hỏi nhiều hơn vào các nhu cầu giải trí, văn hóa, tinh thần
1.2.1.2 Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên thuận lợi là một trong những yếu tố để phát triển
Logistics Các cảng biển tự nhiên như vịnh hay các cảng nước sâu là một trong những đặc điểm về tự nhiên rất có giá trị trong việc phát triển vận tải sông, vận tải biển mà bất kỳ quốc gia nào cũng mong muốn có được Việc phát triển đường bộ cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng và phát triển Logistics Đất đai bằng phẳng là điều kiện lý tưởng để phát triển giao thông đường bộ, địa hình nhiều đồi núi, đầm lầy phát triển giao thông đường bộ sẽ rất khó khăn
Là một quốc gia có biển, với chiều dài bờ biển hơn 3.200 km, hệ thống cảng biển đa dạng trải đều từ Bắc vào Nam lại nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế, phải nói rằng thiên nhiên đã ưu đãi cho Việt Nam một điều kiện rất lý tưởng để phát
Trang 20triển vận tải đường biển Với sự ưu đãi này không những tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển buôn bán với các quốc gia, các khu vực trên thế giới mà còn có thể đưa Việt Nam trở thành nơi trung chuyển hàng hóa trong khu vực Ngoài lợi thế
về đường biển, hệ thống sông ngòi Việt Nam cũng đa dạng và phong phú đặc biệt là đồng bằng Nam Bộ, tạo điều kiện phát triển giao thông nội thủy Hàng hóa được dỡ khỏi cảng biển, tiếp tục lên các phương tiện vận tải nội thủy theo các đường sông đi sâu vào trong đất liền để giao hàng Với hai vùng châu thổ Bắc Bộ và Nam Bộ bằng phẳng, rộng lớn nối với nhau bởi dãy đất Trung Bộ đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường sắt và ôtô một mắt xích không thể thiếu được trong vận tải đa phương thức Với điều kiện tự nhiên như đề cập trên đây, Việt Nam có đầy đủ điều kiện để áp dụng và phát triển hoạt động Logistics
1.2.1.3 Môi trường kinh tế:
Với sự tăng trưởng mạnh mẽ và vững chắc của nền kinh tế trong những năm qua, nhu cầu giao lưu phân phối ngày càng trở nên cấp thiết và ngành Logistics đã trở thành một ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng vào loại cao nhất Việt Nam, đóng góp xấp xỉ 15% tổng GDP cả nước
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2007-2009 đã ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế các quốc gia trên toàn thế giới và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ Suy thoái kinh tế dẫn đến kim ngạch xuất nhập khẩu sụt giảm nghiêm trọng, tất cả các ngành Logistics cũng suy giảm và gặp không ít khó khăn trong giai đoạn 2007-
2009 Kể từ cuối năm 2009, nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới có xu hướng phục hồi là một dấu hiệu tốt cho ngành Logistics
Theo hướng tích cực, kinh doanh quốc tế đang trở thành xu hướng của thời đại, cùng với sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO ngày 07/11/2006 mở đường cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phát triển những bước tiến lớn trong tương lai Đặc biệt trong 10 năm tới, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam có thể đến 200 tỉ USD/năm thì nhu cầu sử dụng dịch vụ lại càng lớn
Trang 21Theo số liệu của Bộ Thương Mại, kim ngạch xuất khẩu năm 2007 và 2008 tưng ứng đạt 48,6 tỷ và 52,9 tỷ USD, tăng tương ứng 21,9% và 29,5%
Cũng theo số liệu của Bộ Thương Mại năm 2008 sau hai năm Việt Nam gia nhập WTO, FDI bùng phát kể từ năm 2007 đăng ký tới 21,3 tỷ USD mức cao nhất
kể từ khi có luật đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 1987 thực hiện đạt trên 8 tỷ USD riêng phần vốn nước ngoài là 6,7 tỷ USD Các con số về cam kết và thực hiện giải ngân tương ứng năm 2008 là 60,3 tỷ USD, 11.5 tỷ USD Từ năm 2009 với việc Việt Nam mở cửa hoạt động Logistics sự đầu tư này được đẩy mạnh hơn bao giờ hết Các tên tuổi lớn trong ngành Logistics thế giới như TNT, DHL, Mearsk Logistics, đều đã có mặt ở Việt Nam Đây một mặt là thách thức lớn với các doanh nghiệp kinh doanh Logistics còn non trẻ của Việt Nam, một mặt cũng là cơ hội thúc đẩy ngành Logistics Việt Nam bắt kịp với xu hướng của thế giới
1.2.1.4 Môi trường chính trị, pháp luật:
Yếu tố chính trị, pháp luật ngày càng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trước năm 2005, pháp luật Việt Nam chưa hề có quy định
về việc kinh doanh dịch vụ Logistics cũng như các hình thức dịch vụ Logistics Luật thương mại được quốc hội thông qua ngày 16/4/2005 mới có quy định về dịch vụ này một cách khái quát từ điều 233 đến điều 240 Nhưng mãi tới ngày 05/9/2007, nghị định 140/2007/NĐ-CP mới được ban hành để quy định chi tiết luật thương mại
về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics Theo cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO, Việt Nam phải mở cửa thị trường dịch vụ theo lộ trình tới năm 2009, vì vậy những quy định chi tiết trong nghị định đã đáp ứng được đòi hỏi bức thiết của thị trường Việc tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hàng hoá để tham gia hội chợ triển lãm thương mại được thực hiện theo các quy định tại luật thương mại, nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thương mại về hoạt động buôn bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua bán gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài và thông tư số 04/2006/TT-BTM
Trang 22ngày 06/04/2006 hướng dẫn một số nội dung quy định tại nghị định số
12/2006/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan Tuy nhiên đến nay thì các điều khoản luật về ngành Logistics của Việt Nam vẫn còn khắt khe đối với các nhà đầu
tư nước ngoài do đó các hoạt động đầu tư vào ngành Logistics Việt Nam vẫn còn hạn chế Chẳng hạn như đối với việc kinh doanh bốc dỡ hàng hoá thì chỉ được mở công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%, trường hợp kinh doanh dịch vụ kho bãi, tỷ lệ này không quá 51% Quy định này đến năm 2014 mới được chấm dứt Điều này sẽ dẫn đến cả mặt có lợi và bất lợi
Nó có lợi đối với chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong nước của chính phủ, nhưng ngược lại cũng làm hạn chế sự vươn lên phát triển của ngành Logistics Việt Nam để bắt kịp với xu hướng mới
1.2.1.5 Môi trường văn hoá, xã hội:
Với thói quen cũng như văn hoá kinh doanh nhỏ lẻ của người Việt Nam từ trước tới nay cũng là những hạn chế gây nên tình trạng trì trệ và phát triển manh mún của ngành Logistics ở Việt Nam:
Trước hết là về phía chính sách công ty Logistics với nhau Như chúng ta đã biết cơ sở vật chất cho ngành Logistics là hết sức tốn kém, do đó đa phần các công
ty Việt Nam chưa đủ khả năng kinh doanh tất cả các mắt xích trong chuỗi các hoạt động Logistics, các công ty Việt Nam mới đáp ứng khoảng ¼ nhu cầu trong nước,
do đó vấn đề liên kết, hợp tác đôi bên cùng có lợi giữa các công ty này là tất yếu Nhưng thực tế vấn đề này được các công ty trên thực hiện còn rất yếu, dẫn đến không tiết kiệm được chi phí cũng như nâng cao hiệu quả dịch vụ, tạo niềm tin với khách hàng
Không những không liên kết mà giữa các doanh nghiệp này còn xảy ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, phá giá trong khi chất lượng còn yếu thì thành ra hại lẫn nhau
Trang 231.2.1.6 Môi trường công nghệ:
Phải nói rằng cơ sở dữ liệu thệ thống thông tin của Việt Nam nói chung, ngành Logistics nói riêng còn nhiều bất cập Các trang web của các cơ quan chuyên ngành Logistics chưa thực sự mạnh, chưa thực sự hỗ trợ nhiều cho doanh nghiệp, dữ liệu thông tin còn chưa phong phú, chưa đáp ứng thoả mãn nhu cầu của khách hàng Nhiều khi các trang web ở nước ngoài lại chứa đựng nhiều thông tin ở Việt Nam hơn hẳn những trang web trong nước đặc biệt các công ty trong nước thì chỉ dừng lại ở việc giới thiệu về công ty mình, những dịch vụ mà mình có Những tiện ích dành cho khách hàng như hệ thống (track and trace) tìm kiếm cơ sở dữ liệu của lô hàng hầu như không doanh nghiệp nào làm được
Các hệ thống quản lý chuỗi cung ứng cũng như dịch vụ khách hàng đang bùng
nổ trên thế giới được các công ty Logistics ứng dụng rộng rãi thì ở Việt Nam vẫn còn rất mới mẻ như các hệ thống RFID, CRM, ERP…
Phải xây dựng hệ thống thông tin hiện đại, cơ sở dữ liệu phải mạnh để nó thật sự
giúp ích là cầu nối giữa cộng đồng Logistics Việt Nam với khách
1.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô:
Sử dụng mô hình 5 lực của M.Porter để phân tích, đây được xem như môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp và cũng chính là những áp lực mà doanh nghiệp phải cạnh tranh trực tiếp Do vậy, doanh nghiệp cần phân tích và đánh giá đúng
Trang 24Sơ đồ 1: Mô hình 5 lực tác động hay cạnh tranh trực tiếp với doanh nghiệp
1.2.2.1 Mối đe dọa của những người gia nhập ngành (đối thủ tiềm ẩn):
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ quyết định gia nhập ngành Những đối thủ này khi gia nhập ngành sẽ đem theo những nguồn lực mới: Tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ mới… Chính điều này làm cho cạnh tranh diễn ra rất gay gắt và làm cho thị phần cũng như lợi nhuận giảm Mối đe dọa xâm nhập ngành phụ thuộc vào:
- Tính kinh tế nhờ quy mô: Coi sự giảm xuống về chi phí cho một đơn vị sản phẩm là do sự tăng lên tuyệt đối trong một thời kỳ về khối lượng sản phẩm Ở trường hợp này một công ty muốn xâm nhập vào ngành gặp nhiều khó khăn và trở ngại buộc phải đầu tư một quy mô lớn, phải đối phó với những phản ứng mạnh mẽ của doanh nghiệp trong ngành Rào cản kinh tế nhờ quy mô có ở nơi các hoạt động
Những công ty có khả năng gia nhập thị trường
Nhà cung
ứng
Sản phẩm hay dịch vụ thay thế
Người mua
Các công ty cùng ngành nghề cạnh tranh nhau
Mối
đe dọa
Mối
đe dọa
Trang 25kinh tế diễn ra theo kiểu liên kết dọc nghĩa là hoạt động thành công ở các công đoạn sản xuất đến phân phối Tại đây các đối thủ mới nhập cuộc phải vào cuộc dưới dạng liên kết hoặc buộc sự bất lợi về chi phí cũng như khả năng khó khăn nguyên liệu đầu vào, hay thị trường cho sản phẩm khi đa số các nhà cạnh tranh đã có liên kết
- Tính dị biệt hóa sản phẩm: có nghĩa là một công ty đã ổn định đã có một nhãn hiệu và một lượng khách hàng trung thành Những yếu tố này gây ra rào cản vì buộc những công ty nào nếu muốn xâm nhập ngành phải đầu tư rất lớn cho việc quảng cáo, chăm sóc khách hàng để có được lòng trung thành từ họ
- Các yêu cầu về vốn: sự cần thiết phải đầu tư một lượng tài chính lớn, đặc biệt là cho công tác quảng cáo và nghiên cứu… nếu muốn có được các năng lực cạnh tranh với các đối thủ trong ngành
- Phí tổn chuyển đổi: Là phí tổn một lần mà người mua gặp phải khi chuyển đổi từ sản phẩm của doanh nghiệp này sang sản phẩm của doanh nghiệp khác Các chi phí này có thể bao gồm: chi phí đào tạo lại nhân viên, máy móc thiết bị mới, trợ giúp kỹ thuật, đăng lý lại sản phẩm, thậm chí những chi phí do cắt đứt mối quan hệ
- Khả năng tiếp cận các kênh phân phối: Khi những kênh phân phối đối với sản phẩm đã ổn định, thì công ty mới vào phải thuyết phục các kênh phân phối ấy chấp nhận sản phẩm của mình bằng việc phá giá, chi tiêu quảng cáo nhiều hơn và những động thái tương tự Điều này làm lợi nhuận giảm, thậm chí thua lỗ
- Những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô như: công nghệ, sản phẩm độc quyền, có nguồn nguyên liệu thuận lợi, vị trí thuận lợi, những khoản hỗ trợ từ chính phủ Tóm lại việc gia nhập ngành của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào lợi nhuận của ngành và mức rủi ro, cụ thể là:
Trang 26Từ việc phân tích các rào cản này giúp doanh nghiệp không ngừng nâng cao chúng, chính tự nâng cao chính các nguồn lực của mình nhằm đối phó với các đối thủ chuẩn bị hay muốn xâm nhập ngành
1.2.2.2 Áp lực từ sản phẩm thay thế:
Xét theo nghĩa rộng (cạnh tranh chung) thì các công ty trong cùng một ngành đều có cạnh tranh với các sản phẩm thay thế từ các ngành khác Chính các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt ngưỡng tối
đa (mức trần) đối với những mức giá mà những công ty trong ngành ấy có thể đưa
ra trong phạm vi có thể thu được lợi nhuận Điều này thể hiện qua độ co giãn của cầu chéo, tức là khi giá sản phẩm trong ngành tăng khuyến khích dùng các sản phẩm thay thế Một số loại hình thay thế là:
- Thay thế hoàn toàn
- Thay thế bình thường
- Các sản phẩm thay thế cần được quan tâm là:
+ Những sản phẩm nằm trong xu hướng có thể cạnh tranh giá cả với sản phẩm đang bị cạnh tranh
+ Các sản phẩm đang sản xuất ở những ngành có lợi nhuận cao
1.2.2.3 Sức mạnh mặc cả của người mua:
Người mua trực tiếp họ buộc doanh nghiệp giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn Áp lực này xuất hiện từ những điều kiện sau:
- Người mua có tính tập trung hay mua những khối lượng hàng hóa lớn so với doanh số người bán
- Số lượng người mua ít sản phẩm, nhóm người mua này chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí người mua bỏ ra
- Lợi nhuận người mua này thấp
Trang 27- Người mua tạo ra được mối đe dọa có cơ sở là họ có thể rút ra khỏi thị trường
- Sản phẩm không quan trọng đối với chiến lược sản phẩm hay dịch vụ của người mua
- Người mua có đủ thông tin
Như vậy, những người tiêu dùng cũng như khách hàng của ngành, với tư cách người mua có hầu hết các quyền lực như vậy Do vậy để giảm áp lực từ người mua công ty cần lựa chọn nhóm khách hàng của mình có ít quyền lực nhất hay thay đổi quyền lực của họ
1.2.2.4 Sức mặc cả của nhà cung ứng:
Nhà cung cấp là một áp lực khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào của doanh nghiệp, giảm chất lượng sản phẩm hay dịch vụ mà họ cung cấp qua đó làm giảm chất lượng và đó như làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Nguyên liệu đầu vào là các mặt hàng quý, hiếm
Các nhà cung ứng là những nhà cung ứng độc quyền hoặc sản phẩm thay thế đặc biệt mà công ty không có nhà cung cấp nào khác
1.2.2.5 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Đây là áp lực thường xuyên và trực tiếp cạnh tranh với công ty để dành lấy những vị thế cạnh tranh nhất định Các doanh nghiệp trong ngành thường dùng các chiến thuật cạnh tranh về giá cả, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và gia tăng chất
Trang 28lượng chăm sóc khách hàng Các yếu tố quyết định đến tính chất và cường độ cạnh tranh
Số đối thủ cạnh tranh quá nhiều hoặc quy mô cân bằng
Tốc độ tăng trưởng ngành chậm Điều này tạo ra cuộc chiến khốc liệt giành thị phần
Chi phí cố định hoặc lưu trữ cao Chính điều này làm cho các doanh nghiệp tăng sản lượng nhằm tận dụng hiệu ứng kinh tế nhờ quy mô nên tạo ra dư thừa lớn trong ngành và cuộc chiến về giá xảy ra
Tính dị biệt hóa không cao và chi phí chuyển đổi thấp, chính điều này tạo
ra cuộc cạnh tranh về giá và lòng trung thành của khách hàng
Các đối thủ cạnh tranh đa dạng, phức tạp nên khó thỏa thuận luật chơi thống nhất và cùng chia sẻ phân đoạn
Quyết tâm cao trong đường lối chiến lược của đối thủ Họ sẵn sàng cạnh tranh với bất kỳ đối thủ nào và bằng mọi cách đạt được mục tiêu, chấp nhận hi sinh lợi nhuận trong ngắn hạn
Rào cản trở ngại cho việc thoát khỏi Họ có thể phải ở lại mặc dù không muốn, khi ở lại họ sẽ cạnh tranh gay gắt hơn Việc khó thoát ra khỏi ngành là do: + Tài sản thiết bị chuyên môn hóa cao
+ Phí tổn cố định thoát ra lớn
+ Các rào cản tinh thần
+ Các chính sách của Nhà nước và xã hội
Như vậy, chính các đối thủ cạnh tranh hiện tại là lượng lực cạnh tranh quan trọng nhất mà doanh nghiệp phải đương đầu Do vậy, bên cạnh việc nâng cao các năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp cần quan tâm đến hoạt động của đối thủ cạnh tranh để có những phản ứng kịp thời
1.3 Đánh giá chung:
Thị trường Việt Nam thực sự có nhiều tiềm năng và cơ hội lớn đối với ngành Logistics Với những điều kiện tự nhiên ưu đãi, cộng thêm môi trường kinh tế,
Trang 29chính trị thuận lợi, ngành Logistics Việt Nam chắc chắn sẽ còn phát triển hết sức mạnh mẽ trong thời gian tới
Riêng với lĩnh vực hậu cần hội chợ, triển lãm còn khá mới mẻ nhưng tiềm năng và lợi nhuận lớn sẽ thu hút các nhà đầu tư nước ngoài ồ ạt xâm nhập trong thời gian tới, hứa hẹn một môi trường kinh doanh năng động và cạnh tranh gay gắt Các doanh nghiệp Việt Nam ngay bây giờ nếu không có chiến lược phát triển tốt và cập nhập xu hướng mới của ngành Logistics thế giới thì nguy cơ bị loại khỏi cuộc chơi ngay tại sân nhà và nhường chỗ cho các tập đoàn xuyên quốc gia hùng mạnh là điều khó tránh khỏi
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ LOGISTICS HỘI CHỢ TRIỂN LÃM CỦA CÔNG TY TNHH TM & DV
TIẾP VẬN KẾT NỐI
2.1 Tổng quan về công ty:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Tên công ty: CÔNG TY TNHH TM & DV TIẾP VẬN KẾT NỐI
Tên giao dịch: LINK LOGISTICS CO., LTD
Địa chỉ: Số 11 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Điện thoại: (08) 54453528 Fax: (08) 54453529
Email: docs@link-logistics.info
Công Ty TNHH TM & DV Tiếp Vận Kết Nối trụ sở đặt tại: số 11 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh Đây được xem là vị trí khá thuận lợi cho hoạt động của công ty, văn phòng tương đối gần các cảng biển, rất thuận lợi cho công tác giao nhận hàng hoá
Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu: nhận uỷ thác giao nhận vận tải trong nước và quốc tế bằng các phương tiện đường biển, đường hàng không và các loại hình xuất nhập khẩu, hàng hội chợ, triển lãm
Dịch vụ khai thuê hải quan: thay mặt chủ hàng làm thủ tục hải quan, thủ tục về cảng, giám định và dịch vụ vận chuyển hàng hoá tận nơi
Trang 31Các dịch vụ cung cấp:
Dịch vụ cho hội chợ, triển lãm chiếm 80% hoạt đông và doanh thu của công
ty, chủ yếu là các hội chợ, triển lãm có yếu tố nước ngoài Thường phục vụ cho các hoạt động thương mại của VCCI, Vinexad (công ty quảng cáo và hội chợ thương mại), các tổ chức và hiệp hội trung bình có 9-12 hội chợ, triển lãm /năm.Trong đó sản phẩm này lại được chia làm 2 lĩnh vực:
Thứ nhất: Dịch vụ in-bound đưa sản phẩm của các doanh nghiệp nước ngoài vào các hội chợ, triển lãm quốc tế tại Việt Nam Các hội chợ, triển lãm quốc tế tại Việt Nam hàng năm có sử dụng dịch vụ in-bound của Công Ty TNHH TM & DV Tiếp Vận Kết Nối gồm có: Viet Nam Expo, Con-Build, Viet Nam commodies Fair, Textile Garment Expo,
Thứ hai: Dịch vụ out-bound đưa sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài vào các hội chợ, triển lãm quốc tế tại nước ngoài Các hội chợ, triển lăm thường có Công Ty TNHH TM & DV Tiếp Vận Kết Nối và các doanh nghiệp Việt Nam tham gia gồm có: Hong Kong Houseware, Eco-product
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
Đảm bảo uy tín và chất lượng dịch vụ đối với khách hàng, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh theo đúng giấy phép kinh doanh, mục đích thành lập của doanh nghiệp và tuân theo pháp luật Quản lý, sử dụng vốn kinh doanh đúng chức năng, đúng quy định, lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm hợp đồng đã ký kết với khách hàng, không ngừng nghiên cứu thị trường mới, tìm cách thoả mãn nhu cầu, thị hiếu của khách hàng Về mặt tài chính thì luôn đảm bảo có săn vốn để thanh toán các khoản chi tiêu sao cho hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả Luôn cập nhật kiến thức cũng như các thông tư, nghị định, quyết định của chính phủ, các
bộ ngành liên quan đến xuất nhập khẩu và hội chợ, triển lãm
Trang 322.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty:
2.1.3.1 Tầm nhìn:
Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh đáp ứng nhu cầu của khách hàng
và mang lại lợi nhuận cho công ty
Xây dựng chiến lược thu hút khách hàng và giữ mối quan hệ tốt với khách hàng
Hoàn thành các kế hoạch kinh doanh, nộp thuế đầy đủ và đúng thời hạn
Tạo điều kiện thuật lợi để nhân viên hoàn tất các công việc được giao và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên trong công ty
Trở thành nhà cung cấp dịch vụ Logistics hàng đầu bắt kịp những thách thức của thương mại toàn cầu
2.1.3.2 Sứ mệnh:
Một khi công ty đã ký kết hợp đồng với đối tác thì phải cân nhắc, xem xét các yếu tố sau: Các chính sách, văn bản pháp luật có liên quan để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu của đối tác, đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty, tạo uy tín trên thương trường dịch vụ Logistics, tạo khả năng cạnh tranh, tiết kiệm tối đa các khoản chi phí phát sinh, bảo vệ được lợi ích vật chất và tinh thần cho nhân viên trong công ty và giao thương dễ dàng nhờ những giải pháp chuỗi cung ứng cải tiến
Phòng kế toán: Gồm các bộ phận kế toán, nhân sự và hành chính
Trang 33Phòng xuất nhập khẩu: Trưởng bộ phận là Supervisor, và các mhân viên chịu trách nhiệm về giam sát, quản lý về hàng hoá, tình trạng, thời gian, các công việc đóng gói, vận chuyển, bốc dỡ
Quản lý và định hướng cho 3 bộ phận trên đó là Giám Đốc
Sơ đồ tổ chức của công ty:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty
Các nguồn lực của doanh nghiệp:
Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực đối với bất cứ doanh nghiệp dịch vụ nào cũng là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp đó trên thương trường Phòng kinh doanh: Tổng số nhân sự 5 người
Điểm mạnh: Đội ngũ trẻ, sức khoẻ tốt, năng động, hiện đại và dễ tiếp thu cũng như ứng xử linh hoạt, sáng tạo
Đánh giá: luôn có sự bình đẳng giới trong tổ chức nhân sự của công ty thể hiện
ở sự cân đối trong cơ cấu nhân sự theo giới tính và những chức vụ cao mà nữ giới được nắm trong các phòng ban, cần thêm nhiều nhân sự nam hơn hiện tại, để phục
vụ cho các công việc giám sát hàng hoá, quản lý công nhân bốc dỡ, đóng gói, vận chuyển
Trình độ: số nhân viên có trình độ đại học là 10 người, 1 trình độ cao đẳng
Trang 34Phần lớn nhân sự được đào tạo từ lĩnh vực Quản trị Kinh Doanh, công nghệ, tài chính kế toán Có 3 người được đào tạo từ ngành xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hải
Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực: trưởng các bộ phận đều là những người
có kinh nghiệm làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài Ngoài ra có 2 nhân viên mới ra trường, trong thời gian tổ chức các hội chợ, triển lãm hoặc công việc nhiều đơn vị thường thuê thêm nhiều nhân viên làm việc tạm thời, bán thời gian, hoặc ngoài giờ
Cơ sở vật chất: công ty Công Ty TNHH TM & DV Tiếp Vận Kết Nối đã và đang tiếp tục nâng cấp, phát triển cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu kinh doanh dịch
vụ của doanh nghiệp, các thiết bị cần thiết cho việc vận chuyển on-site
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh các năm gần đây:
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty 2008-2010
Đơn vị tính: đồng
Tổng doanh thu 3,700,906,896 4,845,671,352 6,950,750,825
Tổng chi phí 1,436,200,760 1,645,564,026 2,031,075,349
Lợi nhuận trước thuế 2,264,706,136 3,200,107,326 4,919,675,476
Lợi nhuận sau thuế 634,117,718 800,026,832 1,229,918,869
(Nguồn : Phòng kế toán)
Trang 35Bảng 2.2: Phân tích kinh doanh của công ty 2008- 2010
Năm
Tuyệt đối
Tương đối (%) Tuyệt đối
Tương đối (%) Tổng doanh thu 1,144,764,456 30.93 2,105,079,473 43.44
Tổng chi phí 209,363,266 14.58 385,511,323 23.43
Lợi nhuận trước thuế 935,401,190 41.30 1,719,568,150 53.73
Lợi nhuận sau thuế 165,909,113 26.16 429,892,038 53.73
Biểu đồ 2.1: Thể hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế
Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ thể hiện tình hình tổng doanh thu, tổng chi phí, tổng
lợi nhuận trước thuế và sau thuế qua các năm có thể thấy mức độ tăng tương đối
qua các năm
Dựa vào biểu đồ ta nhận thấy tổng doanh thu tăng đều qua các năm cụ thể: Năm 2008 tổng doanh thu là: 3.700.906.896 VNĐ, Năm 2009 tổng doanh thu là: 4.845.671.352 VNĐ tăng 1.144.764.456 VNĐ (tức 30.93%) so với Năm 2008 Năm
Trang 362010 doanh thu là: 6.950.750.825 VNĐ tăng 2.105.079.473 VNĐ (tức 43.44%) so
với Năm 2009
Từ những số liệu này ta thấy tổng doanh thu của công ty đều tăng qua các năm, điều đó minh chứng công ty dần phát triển
Bên cạnh tổng doanh thu của công ty tăng qua các năm thì tổng chi phí công ty
bỏ ra cũng tăng cụ thể: năm 2008 tổng chi phí là: 1.436.200.760 VNĐ, năm 2009 tổng chi phí là: 1.645.564.026 VNĐ tăng 209.363.266 VNĐ (tức 14.58%) so với năm 2008 Năm 2010 tổng chi phí là: 2.031.075.349 VNĐ tăng 385.511.323 VNĐ (tức 23,43%) so với năm 2009 Chính vì thế việc tổng chi phí tăng để tăng tổng doanh thu là điều hiển nhiên
Nếu qua các năm tổng doanh thu, tổng chi phí đều tăng qua các năm thì tổng lợi nhuận trước thuế vẫn như thế cụ thể: Năm 2008 tổng lợi nhuận trước thuế là: 2.264.706.136 VNĐ, năm 2009 tổng lợi nhuận trước thuế là: 3.200.107.326 VNĐ tăng 935.401.190 VNĐ (tức 41,30%) so với năm 2008 Năm 2010 tổng lợi nhuận trước thuế là: 4.919.675.476 VNĐ tăng 1.719.568.150 VNĐ (tức 53,73%) so với năm 2009 Như vậy, lợi nhuận trước thuế không ngừng tăng qua các năm
Tương tự, lợi nhuận sau thuế qua các năm cũng có nhiều chuyển biến cụ thể: năm 2008 tổng lợi nhuận sau thuế là: 634.117.718 VNĐ sang năm 2009 tổng lợi nhuận sau thuế là: 800.026.832 VNĐ tăng 165.909.113 VNĐ (tức 26,16%) so với năm 2008 Năm 2010 tổng lợi nhuận sau thuế là: 1.229.918.869 VNĐ tăng 429.892.038 VNĐ (tức 53.73%) so với năm 2009 Như vậy, lợi nhuận sau thuế qua các năm ở công ty đều tăng dần, điều này thể hiện hoạt động kinh doanh của công
ty ngày càng khởi sắc nhiều hứa hẹn
2.2 Tổng quan về ngành Logistics cho hội chợ triển lãm:
2.2.1 Xu hướng phát triển ngành Logistics hội chợ triển lãm trên thế giới và đặc trưng riêng của ngành Logistics hội chợ triển lãm quốc tế ở Việt Nam:
Trang 372.2.1.1 Xu hướng phát triển ngành Logistics cho hội chở triển lãm trên thế giới:
Xu hướng tất yếu của thời đại ngày nay là toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới Bất kỳ quốc gia nào, ngành nghề nào dù lớn hay nhỏ, mới hay cũ đều tham gia tích cực vào xu hướng này Toàn cầu hoá làm cho giao thương giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới phát triển mạnh mẽ và đương nhiên sẽ kéo theo những nhu cầu
Áp lực về giá là rất lớn, doanh nghiệp chuyển dần sự quan tâm từ việc định giá theo chi phí cơ bản sang chi phí theo giá Điều này được hiểu như sau: khi mà sức ép cạnh tranh còn thấp, nhà cung cấp thường định giá sản phẩm dựa vào phần chi phí
cơ bản để cung cấp dịch vụ, cộng thêm một phần lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp Tuy nhiên vì sức ép cạnh tranh từ đối thủ cạnh tranh và khách hàng ngày càng lớn người ta phải suy nghĩ đến việc tác động đến chi phí từ cái giá cạnh tranh
mà họ muốn đạt đến Có hai cách để đạt được điều đó là: kiểm tra và cắt giảm chi phí đến mức tối thiểu hoặc cộng thêm giá trị cho dịch vụ để khách hàng sẵn sàng trả mức giá cao hơn để có thể thu được lợi nhuận Lòng trung thành của khách hàng càng thấp vì sự bùng nổ dịch vụ tạo cho khách hàng quyền thỏa sức chọn lựa
* Xu hướng thứ ba: sự ứng dựng của công nghệ thông tin thương mại điện tử ngày càng được ứng dụng phổ biến và sâu rộng trong các lĩnh vực Logistics và
Trang 38chuỗi cung ứng vì các thông tin càng chuyển nhanh và chính xác thì các quyết định trong chuỗi cung ứng và Logistics càng hiệu quả
- Đặc biệt là hệ thống thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng, công nghệ nhận dạng bằng RFID là một phương pháp nhận dạng tự động dựa trên việc lưu trữ dữ liệu từ xa sử dụng thiết bị thẻ RFID và một đầu đọc RFID Thẻ RFID được đưa vào sử dụng trong trong rất nhiều lĩnh vực như quản lý đối tượng, quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá bán lẻ trong siêu thị, quản lý hàng hoá trong xí nghiệp hay nhà kho
- Bên cạnh đó còn có các công nghệ ERP là một phần mềm hoạch định nguồn nhân lực doanh nghiệp và quản lý quan hệ khách hàng mã nguồn mở, được thiết kế với mục tiêu có đáp ứng nhanh theo các nhu cầu khác nhau của từng doanh nghiệp
- Hệ thống CRM đây là lĩnh vực hoạt đông nghiên cứu nhu cầu và hành vi của khách để xây dựng quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp với khách hàng Việc thiết lập tốt mối quan hệ này được xem là yếu tố trung tâm quyết định thành công của doanh nghiệp CRM có rất nhiều thành phần công nghệ, nhưng sẽ là sai lầm nếu xem CRM chỉ là một thuật ngữ công nghệ, chính xác hơn phải xem CRM
là một quy trình liên kết tất cả thông tin về khách hàng, về hiệu quả và trách nhiệm trong việc bán hàng, tiếp thị và về xu thế thị trường Xu hướng sử dụng CRM để tạo dựng và duy trì các mối quan hệ với khách hàng đang ngày càng trở nên phổ biến trong kinh doanh ngày nay Việc hàng nghìn khách hàng cùng lúc nhận được những
lá thư thăm hỏi cũng như những lời mời giảm giá hấp dẫn không còn là điều gì xa lạ nữa Với CRM bạn có thể dễ dàng trả lời câu hỏi: Liệu sản phẩm do công ty bạn sản xuất có đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng được không?
* Xu hướng thứ tư: phương pháp kéo (Pull) đang dần được thay thế cho phương pháp đẩy (Put) Bởi vì với phương pháp đẩy, chỉ cần một mắt xích trong chuỗi hoạt động nhanh hơn mắt xích sau ngay lập tức sinh ra hàng tồn ở mỗi công đoạn làm tăng chi phí Đối với chiến lược kéo ta khắc phục được việc này là do có