Sự cần thiết của việc quản lý sản xuất và sử dụng nước sạch 6 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CTCP CẤP NƯỚC THỦ ĐỨC 8 2.1.2... Mục đích n hiên cứu: Mục đích của đề tài n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CTCP CẤP NƯỚC THỦ ĐỨC
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGÔ NGỌC CƯƠNG Sinh viên thực hiện : PHẠM THỊ XUÂN LAN MSSV: 506401258 Lớp: 06VQT2
TP Hồ Chí Minh, 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2011
Tác giả
Phạm Thị Xuân Lan
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giáo viên Khoa Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Kỹ thuật Công Nghệ TP.HCM đã trang bị cho tôi vốn kiến thức chuyên ngành trong suốt thời gian học tập
Tôi kính lời cảm ơn Giáo viên hướng dẫn ThS.Ngô Ngọc Cương đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức cùng anh chị đồng nghiệp đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian vừa qua
Tp.HCM, ngày tháng năm 2011
Phạm Thị Xuân Lan
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Thời gian thực tập: 03/01/2011 – 17/04/2011
2 Bộ phận thực tập : CTCP CẤP NƯỚC THỦ ĐỨC – BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:
- Cô Lan rất nghiêm túc và tích cực tìm hiểu các hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị cũng như trong việc thu thập tài liệu phục vụ cho đề tài khóa luận của mình
- Có tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật tốt
4 Kết quả thực tập theo đề tài:
- Đề tài đã mô tả hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Các giải pháp nêu ra trong đề tài mang tính hiệu quả cao, Công ty có thể xem
xét và áp dụng vào thực tiễn
5 Nhận xét chung:
- Các giải pháp đưa ra nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị
đã được chúng tôi xem xét, đánh giá Kết quả nghiên cứu được xem là một quá trình làm việc khoa học và nghiêm túc, vận dụng các phương pháp luận kết hợp với tình hình thực tế tại đơn vị
- Cô Lan đã hoàn thành tốt đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh doanh nước sạch tại CTCP Cấp nước Thủ Đức”
TP.HCM, ngày tháng năm 2011
CTCP CẤP NƯỚC THỦ ĐỨC
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 81.1.3 Nước sạch và mức độ ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội 3 1.1.3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng 3 1.1.3.2 Ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế xã hội 4 1.2 Sự cần thiết của việc quản lý sản xuất và sử dụng nước sạch 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI
CTCP CẤP NƯỚC THỦ ĐỨC
8
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 8 2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 10 2.1.4 Cơ cấu tổ chức và Bộ máy quản lý Công ty 10
2.1.4.2 Bộ máy quản lý và các Phòng, Ban, Đội 11
2.3 Hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008 - 2010 24
Trang 9CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THỦ ĐỨC
48
3.1.1 Điều kiện về hệ thống sản xuất phân phối nước 48 3.1.2 Điều kiện hoạt động kinh doanh và nguồn cung ứng vật tư cho việc
phân phối nước sạch
49
3.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật – nguồn tài chính và nguồn nhân lực 49 3.2 Các quan điểm để xây dựng giải pháp 50 3.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nước sạch tại CTCP Cấp
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CTCP Cấp nước Thủ Đức: Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức
SAWACO: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng thống kê tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch 20 Bảng 2.2 Bảng thống kê số lượng đồng hồ nước 22 Bảng 2.3 Bảng giá nước sạch trên địa bàn TP.HCM (Năm 2004) 30 Bảng 2.4 Bảng giá nước sạch trên địa bàn TP.HCM (Năm 2010) 32 Bảng 2.5 Phát triển mạng lưới cấp nước 32
Trang 13DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.3 Quy trình xử lý nước ngầm 16 Hình 2.4 Quy trình tiếp nước của CTCP Cấp nước Thủ Đức 21 Hình 2.5 Biểu đồ tỷ lệ cung cấp nước theo đối tượng sử dụng 23 Hình 2.6 Biểu đồ Phát triển mạng lưới cấp nước 33
Hình 2.8 Biểu đồ tỷ lệ thất thoát nước 36
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Cấp nước là một ngành thuộc cơ sở kỹ thuật hạ tầng đô thị giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với sản xuất và đời sống nhân dân Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã hết sức quan tâm đến công tác cấp nước đô thị, đặc biệt là tại Thành phố Hồ Chí Minh - một trung tâm đô thị lớn nhất cả nước Nhiều dự án cấp nước đã được ưu tiên thực hiện đầu tư bằng nguồn vốn trong và ngoài nước Nhờ vậy, tình hình cấp nước tại Thành phố Hồ Chí Minh nói chung cũng như tại CTCP Cấp nước Thủ Đức nói riêng cũng đã được cải thiện một cách đáng kể
Tuy nhiên, tình hình sản xuất và cung cấp nước sạch vẫn còn bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu cho đời sống kinh tế xã hội, hệ thống cấp nước xây dựng không đồng
bộ, sản lượng nước sạch sản xuất không đáp ứng đủ cho nhu cầu, tỷ lệ thất thoát nước còn cao, chất lượng nước không ổn định Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng trên là do tình trạng đầu tư xây dựng không đồng bộ, công tác tư vấn thiết kế không đáp ứng được yêu cầu, quá trình thi công các công trình còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống tổ chức quản l của ngành cấp nước còn chồng ch o, k m hiệu quả Đặc biệt là chưa quản l cũng như kiểm soát được toàn bộ mạng lưới cấp nước trên địa bàn Vì vậy yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu, xây dựng mạng cấp nước một cách khoa học, chú trọng công tác thiết kế và giám sát chặt chẽ quá trình thi công, kiện toàn công tác tổ chức quản l , quản l mạng lưới… để có thể đáp ứng với nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng của xã hội Đó là l do chủ yếu cho việc
chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp “ i i ph p n n cao hiệu qu inh doanh nước
s ch t i T P ấp nước Thủ Đức”
2 Mục đích n hiên cứu:
Mục đích của đề tài này là nhằm phân tích thực trạng họat động kinh doanh nước sạch tại CTCP Cấp nước Thủ Đức, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nước sạch, theo đó tăng cường năng lực sản xuất và phân phối nước sạch để đáp ứng nhu cầu về nước sạch cho nhân dân trên địa bàn quản l
Trang 163 Nhiệm vụ n hiên cứu của đề tài :
Nghiên cứu nước sạch và sự ảnh hưởng của nó đến đời sống kinh tế xã hội
Phân tích nhu cầu tiêu dùng nước sạch của khu vực do CTCP Cấp nước Thủ Đức quản l gồm khu vực Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức theo định hướng phát triển kinh tế xã hội
Xác định, đánh giá thực trạng hoạt động cung cấp nước sạch tại CTCP Cấp nước Thủ Đức nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, cũng như nâng cao năng lực sản xuất và hiệu quả phân phối nước sạch đáp ứng cho nhu cầu nhân dân
4 Phươn ph p n hiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong báo cáo là phương pháp phân tích
hệ thống, tổng hợp so sánh, thống kê - dự báo, và vận dụng các quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với sự phát triển của ngành cấp nước
5 Ý n hĩa thực tiễn:
Trong chuyên đề này tôi đã đưa ra một cái nhìn khái quát về hoạt động phân phối nước sạch tại CTCP Cấp nước Thủ Đức Các giải pháp trong Khóa luận có thể được xem x t, vận dụng vào tình hình thực tế của đơn vị để hoàn thiện và nâng cao năng lực sản xuất và phân phối nước sạch, hạ thấp tỷ lệ thất thoát nước trên địa bàn
do CTCP Cấp nước Thủ Đức quản l
6 Bố cục của hóa luận tốt n hiệp:
Lời mở đầu
Chương 1: Cơ sở l luận
Chương 2: Thực trạng kinh doanh nước sạch tại CTCP Cấp nước Thủ Đức
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nước sạch tại CTCP Cấp nước Thủ Đức
Một số kiến nghị
Kết luận
Trang 171.1.2 Vai trò của nước:
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong đời sống con người Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò quan trọng Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ tham gia quá trình quang hợp Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm Những phản ứng l hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân Nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sản xuất công nghiệp Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất…
1.1.3 Nước sạch và mức độ ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội:
1.1.3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng:
Trang 18Đảm bảo được nguồn nước sạch cho cộng đồng là giữ được mức độ an toàn cho sức khỏe con người Để làm sạch nguồn nước chúng ta cần xác định những loại
vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm cho người, phát hiện và tiêu diệt trước khi đưa nước sạch vào mạng lưới phân phối để phục vụ cộng đồng.Trong số những bệnh truyền nhiễm qua nước thì những bệnh đường ruột chiếm nhiều nhất như bệnh dịch
tả, thương hàn… Ngoài những bệnh truyền nhiễm đường ruột, cộng đồng dân cư có thể mắc một số bệnh khác do dùng nước không sạch, nước nhiễm khuẩn như: bệnh sốt vàng da, bệnh sốt r t nước, bệnh viêm kết mạc
Tuy nhiên, các công trình xử l nước sinh hoạt khử được hầu hết các loại vi khuẩn này Tại TP Hồ Chí Minh, các công trình xử l nước như Nhà máy nước Thủ Đức, Nhà máy nước Bình An, Nhà máy nước Hóc Môn, Nhà máy nước Tân Hiệp…
và các cụm giếng công nghiệp đều thực hiện tốt việc làm sạch nước bằng hóa chất Clo với nồng độ dư 0,3 - 0,5mg/l trước khi đưa vào mạng cung cấp
Qua phân tích ta đã thấy được nước sạch đã có ảnh hưởng to lớn như thế nào đối với sức khỏe người dân, đặc biệt là đối với cộng đồng dân cư sống tập trung ở các đô thị lớn Cũng chính vì l do dó, để đảm bảo cho sức khỏe người dân, ngoài việc khuyên người dân ăn chín - uống sôi, con người đã bắt đầu nghiên cứu đưa ra các quy trình xử l nước để cấp nước sạch cho người dân
1.1.3.2 Ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế xã hội:
Đà gia tăng dân số trong những năm gần đây tại TP Hồ Chí Minh đang đi dần đến mức báo động Việc tăng dân số k o thêm một số nhu cầu - vấn đề khẩn thiết mới cho con người như thực phẩm, y tế, giáo dục, phát triển và môi sinh Các nhu cầu trên có liên hệ hỗ trợ chặt chẽ nhau, do đó không thể có cái nhìn riêng rẽ và độc lập trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật để phát triển mà không lưu đến các mối liên hệ đến những yếu tố ảnh hưởng lên sức khỏe con người, trong đó vấn đề nước sạch
Nước sạch có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người Nguồn nước sạch
ổn định, đầy đủ cung cấp cho người dân sử dụng sẽ xây dựng được cộng đồng dân
Trang 19cư đủ sức khỏe, tránh được bệnh tật, và đó cũng sẽ là nền tảng cho một lực lượng lao động đảm bảo về năng suất lao động và chất lượng công việc
Nước sạch phục vụ việc tăng trưởng phát triển kinh tế Đầu tư cho hệ thống sản xuất và phân phối nước sạch là đầu tư cơ sở hạ tầng Đó là điều kiện tiền đề cho việc phát triển hàng loạt các ngành nông nghiệp, công nghiệp, chế biến thực phẩm, nước giải khát, công nghệ dệt nhuộm, may mặc, công nghiệp chế biến gỗ, thuộc da, sản xuất giấy, công nghiệp luyện kim, chế tạo máy móc thiết bị, xây dựng, Nguồn nước sạch được cung cấp đầy đủ, ổn định cho thành phố còn là điều kiện để đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ như: nhà hàng khách sạn, du lịch, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và còn rất nhiều ngành nghề khác phụ thuộc vào nguồn nước sạch
từ mạng lưới phân phối nước Qua đó ta cũng thấy được việc nâng cao năng lực sản xuất và phân phối nước sạch tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng là giải pháp để đẩy mạnh các ngành kinh tế mũi nhọn đã có và tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy các tiềm năng kinh tế của Thành phố
Về mặt xã hội, để đảm bảo là một đô thị văn minh thì đòi hỏi một cơ sở hạ tầng vững chắc Ổn định lượng nước sản xuất và phân phối đến khách hàng, đảm bảo chất lượng nước cấp theo quy định là một trong những yêu cầu đặt ra để xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc, ổn định kinh tế chính trị xã hội Đây cũng chính là mối bận tâm không chỉ riêng tại nước ta, mà còn là của các đô thị lớn ở các quốc gia trên thế giới
Vì vậy, SAWACO đảm bảo nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố trong khu vực nội thành hiện có để thu hẹp dần các vùng nước yếu cục bộ và tình trạng thiếu nước ở các quận ven đô Phát triển hệ thống cấp nước ở các quận mới, các trung tâm và các khu công nghiệp, ngoại thành Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy nước nhằm đảm bảo cung cấp tối thiểu 90% nước sạch cho dân nội thành và đảm bảo cung cấp nước sạch liên tục 24/24
Qua phân tích, đánh giá đã thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề xây dựng giải pháp nâng cao sản lượng nước sạch đáp ứng nhu cầu xã hội, thấy rõ được tính bức thiết của đề tài nghiên cứu
Trang 201.2 Sự cần thiết của việc qu n lý s n xuất và sử dụn nước s ch:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao không đi đôi với làm tốt công tác bảo vệ môi trường đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên nước Hiện tại, nguồn nước sông đang bị ô nhiễm, nhất là đoạn chảy qua các đô thị khu công nghiệp tập trung, như sông Cửu Long, sông Hồng, Thị Vải, sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Cấm Bên cạnh đó, hiện tượng xâm nhập mặn từ biển vào đất liền theo các dòng sông cũng ngày càng sâu, có nơi tới 10 đến 20 km Những khúc sông nối liền với biển đã không còn nước ngọt, mặn hóa ngày một tăng làm ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của cư dân quanh vùng
Do đó vấn đề đặt ra ở các nước đang phát triển là phải quản l nguồn nước TPHCM cũng đang có nhiều giải pháp bảo vệ nguồn nước sạch, chống thất thoát nước sinh hoạt SAWACO đã triển khai dự án giảm thất thoát thoát nước nhằm giảm tỷ lệ thất thoát nước trong thời gian tới Có thể nói tài nguyên nước ở Việt Nam rất dồi dào, và được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong đó có việc
sử dụng cho việc sản xuất cung cấp nước sạch phục vụ cho cộng đồng, cho xã hội
Trên địa bàn TP.HCM, việc sản xuất và cung cấp nước sạch do SAWACO đảm trách Để có cơ sở đánh giá, phân tích tình hình sản xuất và cung cấp nước sạch trên địa bàn điển hình, tôi chọn CTCP Cấp nước Thủ Đức – là đơn vị trực thuộc SAWACO, được phân cấp phục vụ nhu cầu nước sạch cho nhân dân trên địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức
1.3 Hiệu qu inh doanh nước s ch:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của Công ty để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra rất thấp
Hiệu quả kinh doanh được đo lường bằng lợi nhuận, doanh số, chi phí hay các lợi ích kinh tế khác…Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp được xác định bằng cách lấy kết quả đầu ra trừ tất cả các chi phí đầu vào Cách tính này đơn giản thuận tiện nhưng có nhiều nhược điểm không phản ánh đúng chất lượng
Trang 21sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khách hàng không phát hiện được doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí lao động xã hội
Phương trình lợi nhuận:
L I NHUẬN O NH THU – H PH S N LƢ N x I – HI PH
Từ phương trình trên ta thấy hiệu quả kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi các thông số: Doanh số bán, giá bán và chi phí, trong đó giá là yếu tố nhạy cảm nhất đối với khách hàng
Tuy nhiên, nước sạch là mặt hàng thiết yếu và hiện vẫn do Nhà nước kiểm soát giá Vì vậy, việc cung cấp nước sinh hoạt của Công ty cho khách hàng phụ thuộc hoàn toàn vào quy định của Nhà nước nên đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, các hợp đồng mua bán sỉ nước sạch giữa Công ty với Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn vẫn thực hiện theo cơ chế khoán chi phí trên lượng nước tiêu thụ của khách hàng nên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh Chính vì vậy, kết quả kinh doanh của Công ty bị ảnh hưởng trực tiếp bởi giá nước nguyên liệu Ngoài ra, sản xuất, cung cấp nước sạch phục vụ tiêu dùng hàng ngày là một ngành thâm dụng vốn Với hiệu quả hoạt động sản xuất chưa cao và nguồn vốn kinh doanh còn khiêm tốn nên việc tái đầu tư hoặc đầu tư mở rộng nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cũng gặp những khó khăn nhất định
Do đó, hiệu quả kinh doanh nước sạch được đánh giá thông qua các tiêu chí:
Tỷ lệ hộ dân được cấp nước nước sạch
Trang 22HƯƠN 2: THỰ TRẠN KINH O NH NƯỚ SẠ H
TẠI T P ẤP NƯỚ THỦ ĐỨ
2.1 iới thiệu T P ấp nước Thủ Đức trực thuộc Tổn ôn ty ấp nước Sài òn Tr ch nhiệm hữu h n Một thành viên):
2.1.1 Giới thiệu chung:
Tên công ty: CTCP Cấp nước Thủ Đức
Tên giao dịch quốc tế: Thu Duc Water Supply Joint Stock Company
Tên viết tắt: Thu Duc Wasuco.J.S.C
Mã chứng khoán: TDW
Vốn điều lệ: 85.000.000.000 đồng Tám mươi lăm tỷ đồng
Trụ sở chính: 8 Khổng Tử, Phường Bình Thọ, Q.Thủ Đức, TP.HCM Điện thoại: (08) 3896 0240
Tháng 01/1991: CTCP Cấp nước Thủ Đức tiền thân là Chi nhánh Cấp nước
Thủ Đức – Biên Hòa, đơn vị trực thuộc Công ty Cấp nước TP.HCM Công ty này được thành lập theo quyết định số 202/QĐ-TCNSTL ngày 31/7/1991 của Sở Giao thông Công chánh Thành phố Hồ Chí Minh, có con dấu riêng để giao dịch theo quy định của Nhà nước
Tháng 7/1992: Công ty Cấp nước Thủ Đức – Biên Hòa chính thức đi vào hoạt
động với chức năng: Quản l , thi công, tu bổ sửa chữa, cải tạo và phát triển mạng
Trang 23lưới cấp nước trên địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức, khu công nghiệp Biên Hòa và một phần của huyện Dĩ An - tỉnh Bình Dương
Tháng 02/2004: Công ty chính thức áp dụng quy chế phân cấp quản l trong
Công ty Cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định số TCLĐTL ngày 09/02/2004, Công ty hạch toán các khoản thu chi hàng tháng và lập
832/QĐ-CN-kế hoạch vốn báo về Công ty
Tháng 12/2004: Công ty Cấp nước Thủ Đức – Biên Hòa chính thức chuyển
toàn bộ mạng lưới cấp nước khu vực phía bắc cầu Đồng Nai cho Công ty TNHH 1 thành viên Xây dựng Cấp thoát nước Đồng Nai
Tháng 01/2005: Công ty Cấp nước Thủ Đức Biên Hòa đổi tên thành Công ty
Cấp nước Thủ Đức theo Quyết định số 012/QĐ-CN-TCLĐTL ngày 12/01/2005 của Công ty Cấp nước nay là Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn
Tháng 08/2005: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn k Quyết định số
65/QĐ-TCT-TC về việc thành lập Công ty Cấp nước Thủ Đức trực thuộc Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn Công ty nhận Quyết định số 4531/QD-UBND của UBND TP.HCM
về giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa của Công ty Cấp nước Thủ Đức thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn
Tháng 12/2005: UBND thành phố Hồ Chí Minh k Quyết định số
6662/QĐ-UBND phê duyệt phương án và chuyển Công ty Cấp nước Thủ Đức thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn thành CTCP Cấp nước Thủ Đức
Tháng 02/2007: CTCP Cấp nước Thủ Đức chính thức đi vào hoạt động theo
hình thức CTCP theo Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh số 4103005935 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 18/01/2007
Tháng 03/2008: UBND thành phố Hồ Chí Minh k Quyết định số
1277/QĐ-UBND về việc xác định giá trị phần vốn Nhà nước đến thời điểm quyết toán chuyển
thể của CTCP Cấp nước Thủ Đức thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn
Theo quyết định số 6662/QĐ-UBND, vốn điều lệ của công ty được đăng k là
85 tỷ đồng Mức vốn điều lệ này được chuyển thể từ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp sau cổ phần hóa và được giữ nguyên cho đến thời điểm hiện nay
Trang 242.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động:
Theo Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh số: 4103005935 do Sở Kế hoạch
Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/01/2007, ngành nghề kinh doanh của
TDW như sau:
- Quản l , phát triển hệ thống cấp nước;
- Cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trên địa
bàn được phân công theo quyết định của Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn ;
- Tư vấn xây dựng các công trình cấp nước, công trình dân dụng - công nghiệp
(trừ thiết kế, khảo sát, giám sát xây dựng);
- Xây dựng công trình cấp nước;
- Tái lập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước và các
công trình khác
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và Bộ máy quản lý Công ty:
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức:
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức CTCP Cấp nước Thủ Đức (Nguồn: P.Tổ chức Hành chánh)
Đại Hội đồng Cổ đông
Hội đồng Quản trị
Giám đốc
Ban Kiểm sát Đại Hội đồng Cổ đông
Trang 252.1.4.2 Bộ máy quản lý và các Phòng, Ban, Đội:
Đ i hội đồn cổ đôn : là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty theo
Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩn những chính sách dài hạn, ngắn hạn về phát triển của Công
ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản l và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng qu n trị: là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển Công ty, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản l Công ty, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra
Ban kiểm s t: là cơ quan có nhiệm vụ giúp Đại hội đồng cổ đông giám sát,
đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông
i m đốc: chịu trách nhiệm điều hành, quản l toàn bộ hoạt động của Công
ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT về phương án kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, kiến nghị cách bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản l nội bộ Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản l trong Công ty trừ các chức danh thuộc quyền quyết định của HĐQT, quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến hay bắt nguồn từ các nhiệm vụ trên Giám đốc còn là người k kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động và mời chuyên gia cố vấn cho Công ty nếu cần và chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà nước về tất cả các hoạt động của công ty
Phó i m đốc: là những người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm
trong phạm vi công việc của mình trước Giám đốc
Trang 26Phó i m đốc phụ tr ch inh doanh:
- Chỉ đạo và điều hành trực tiếp Đội Quản l đồng hồ nước, Đội Thu tiền và Phòng
Kinh doanh
- Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao
- Báo cáo Giám đốc xem x t giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của mình
hoặc không giải quyết được
Phó i m đốc phụ tr ch ỹ thuật:
- Chỉ đạo và điều hành Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch Vật tư Tổng hợp, Đội Thi
công Tu bổ, Ban Quản l dự án, và Ban Giảm nước không doanh thu
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
- Báo cáo Giám đốc xem x t giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của mình
hoặc không giải quyết được
c phòn chức năn : Công ty hiện có 11 phòng chức năng (theo Hình 2.1)
Phòn Tổ chức – Hành ch nh:
- Tổ chức bộ máy của Công ty, điều phối, xây dựng, quy hoạch, sử dụng đội ngũ
cán bộ, công nhân lao động
- Xây dựng và quản l quỹ tiền lương, hình thức trả lương, trả thưởng, định mức
lao động, công tác bảo hộ lao động, thực hiện chế độ chính sách đối với CB,CN lao động
- Công tác hành chánh, quản trị
- Bảo vệ an ninh trật tự trong Công ty
Phòn Kế ho ch – Vật tƣ – Tổn hợp:
- Xây dựng định hướng chiến lược phát triển lâu dài của Công ty, kế hoạch sản
xuất kinh doanh theo từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu chiến lược phát triển
- Tổng hợp, phân tích đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động SXKD của Công ty
- Quản l công tác mua sắm và cung ứng vật tư theo quy định hiện hành
Trang 27- Thẩm định các dự án cấp nước do Công ty đầu tư
- Quản l chất lượng nước
Phòn Kế to n:
- Quản l sử dụng các nguồn vốn tài chính, tổ chức công tác thống kê tài chính
theo quy định của pháp luật
- Tổ chức hạch toán tài chính của Công ty và hạch toán tài chính nội bộ
- Quản l tài sản cố định và lưu động
- Phân tích đánh giá hiệu quả tài chính trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của
Công ty
Phòn Kinh doanh:
- Khai thác kinh doanh và dịch vụ khách hàng sử dụng nước, tổng hợp phân tích
tình hình sản lượng nước cung cấp và doanh thu tiền nước
- Nhập chỉ số tiêu thụ nước, lập thủ tục in ấn và phát hành hóa đơn
- Lập thủ tục k hợp đồng cung cấp sử dụng nước với khách hàng
- Quản l mạng vi tính trong Công ty
Ban iểm tra:
- Kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp – sử dụng nước và bảo vệ các
công trình cấp nước
- Tổ chức công tác kiểm tra, tiếp nhận, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của
khách hàng liên quan đến việc cung cấp sử dụng nước và bảo vệ các công trình cấp nước
- Kiểm tra, xử l các trường hợp vi phạm việc sử dụng nước
Ban i m nước hôn doanh thu:
- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng các phương án, mục tiêu, chương trình, giải pháp
giảm nước không doanh thu
- Ứng dụng phương pháp giảm thất thoát nước tiên tiến, công nghệ kỹ thuật hiện
đại trong hoạt động giảm nước không doanh thu để đạt hiệu quả tốt hơn
- Tổ chức thực hiện các chương trình, giải pháp giảm nước không doanh thu
Trang 28Ban qu n lý dự n: tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty thực hiện quản
l dự án hoặc tư vấn quản l dự án theo quy chế quản l dự án đầu tư xây dựng công trình hiện hành
Đội Qu n lý Đồn hồ nước:
- Quản l tất cả các đồng hồ nước do Công ty quản l
- Biên đọc chỉ số đồng hồ nước đúng theo lịch đọc số, theo dõi sản lượng tiêu thụ
Đội Thu tiền:
- Quản l việc thu tiền sử dụng nước, hóa đơn tiền nước của khách hàng trong
mạng lưới cấp nước do Công ty quản l
- Nộp tiền nước đã thu trong ngày cho Phòng Kế toán – Tài chính
Đội Thi côn – Tu bổ:
- Thi công lắp đặt mạng lưới cấp nước, đồng hồ nước
- Thực hiện công tác tu bổ, sữa chữa mạng lưới cung cấp nước;
- Quản l mạng lưới cung cấp nước trên địa bàn Công ty quản l
2.2 S n xuất và ph n phối nước s ch:
2.2.1 Sản xuất nước sạch:
2.2.1.1 Tài nguyên nước:
* Tình hình sử dụng tài nguyên nước tại TP.HCM:
SAWACO sử dụng nguồn tài nguyên nước mặt trên lưu vực sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và tài nguyên nước dưới đất để sản xuất, phân phối nước sạch cho nhân dân trên địa bàn TP.HCM Nguồn nước mà ngành cấp nước đang cung cấp cho khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh là từ các nguồn chính như: Nhà máy nước Thủ Đức, Nhà máy nước Tân Hiệp, Nhà máy nước BOO Thủ Đức, Nhà máy nước BOT Bình An, Nhà máy nước ngầm Tân Bình… với tổng công suất cấp nước
là 1.550.000 m3/ngày
* Nguồn cung cấp nước sạch cho CTCP Cấp nước Thủ Đức:
- Nhà máy nước Thủ Đức (chiếm đa số)
- Nhà máy nước Tân Hiệp
- Nhà máy nước BOO Thủ Đức
Trang 29* Nguồn nguyên liệu:
Nguồn nguyên liệu chính của CTCP Cấp nước Thủ Đức là nước đã qua xử l tại Nhà máy nước Thủ Đức, do đó chất lượng nước luôn đảm bảo tiêu chuẩn nước phục vụ ăn uống sinh hoạt Tại Thành phố Hồ Chí Minh nước sạch được tiêu chuẩn hoá theo Quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT
- Sự ổn định của nguồn nguyên liệu:
Lợi thế của CTCP Cấp nước Thủ Đức là địa bàn phục vụ nằm cạnh Nhà máy nước Thủ Đức, vì là khu vực đầu nguồn nên nguồn nguyên liệu cung cấp luôn ổn định Tuy nhiên, trên địa bàn quản l vẫn còn một số khu vực chưa có nước sạch sử dụng, nguyên nhân chính là do các khu vực trên chưa có mạng lưới cấp nước Để giải quyết phần nào nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân, ngoài việc cung cấp nước qua hệ thống cấp nước, Công ty còn tăng cường công tác cung cấp nước bằng
xe bồn
- Ảnh hưởng của giá cả nguyên liệu đến doanh thu, lợi nhuận:
Ngành nghề chính của CTCP Cấp nước Thủ Đức là cung cấp nước sạch và lắp đặt đồng hồ nước Đối với hoạt động kinh doanh nước sạch, giá vốn chiếm hơn 65% tổng chi phí được mua dưới dạng thành phẩm từ SAWACO, thông qua mạng lưới cấp nước truyền dẫn và cung cấp trực tiếp đến khách hàng tiêu dùng Đối với hoạt động kinh doanh lắp đặt đồng hồ nước, chi phí nguyên liệu đầu vào chiếm khoảng 2% tổng chi phí
Nhìn chung, biến động giá cả nguyên vật liệu ảnh hưởng không nhiều đến chi phí giá vốn, mà ảnh hưởng đến các khoản chi phí quản l của Công ty, do đó cũng ảnh hưởng nhất định đến lợi nhuận của Công ty
2.2.1.2 Quy trình xử lý nước:
* Quy trình xử lý và phân phối nước mặt:
- Nước mặt được sử dụng để đưa vào quy trình xử l thường là nước sông hoặc
nước hồ Quy trình xử l nước mặt được tiến hành theo sơ đồ sau:
Trang 301.1.1
Hình 2.2: Quy trình xử lý nước m t Nguồn Phòng thuật CTCP Cấp nước Thủ Đức
* Quy trình xử lý nước ngầm:
- Nước ngầm được bơm lên từ hệ thống giếng khoan công nghiệp ở độ sâu từ 40
120m Sau đó được đưa qua hệ thống giàn mưa để dòng nước được tiếp xúc với
oxy, phản ứng xảy ra giải phóng CO2 và tạo cặn :
Hình 2.3 : Quy trình xử lý nước ngầm Nguồn Phòng thuật CTCP Cấp nước Thủ Đức
* Các chỉ tiêu về hóa lý của nước sạch được áp dụng tại TP Hồ Chí Minh:
Khi việc bảo vệ nguồn nước trở thành vấn đề bức thiết thì các qui định và
tiêu chuẩn vệ sinh môi trường nước cũng bắt đầu phát triển theo quan điểm khoa
học và thực tiễn hơn, đặc biệt và đối với chỉ tiêu nước sạch được sử dụng cho sinh
hoạt Tại Thành phố Hồ Chí Minh nước sạch được bảo đảm đáp ứng theo Quy
Giếng
khoan
Cấp Oxy
Tiếp
Giếng khoan Trạm bơm cấp 2
Mạng phân phối
Hóa chất khử trùng
Xúc
Trạmbơm cấp II
Trạmbơm
cấp I
Mạng Phân phối
Nước
Khử trùng
Hoá chất Keo tụ
Fe2+ + O2 Fe3+
Fe3+ + H2O Fe(OH)3
Trang 31chuẩn QCVN 01:2009/BYT _ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn
uống của Bộ Y Tế ban hành (xem phần Phụ lục)
2.2.2 Phân phối nước sạch:
2.2.2.1 Hệ thống cấp nước:
* Tình hình chung:
Tính đến năm 2010, mạng lưới phân phối nước sạch của CTCP Cấp nước Thủ Đức phục vụ cho khoảng 742.480 người dân tương đương 164.723 hộ dân trên địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức Nguồn nước sử dụng chủ yếu là nước sạch đã qua xử l từ Nhà máy Nước Thủ Đức, Nhà máy nước Tân Hiệp và Nhà máy nước BOO Thủ Đức
Mạng lưới phân phối nước trên địa bàn tương đối phức tạp và đa dạng do việc phát triển không đồng bộ qua nhiều thời kỳ kể từ năm 1965 Lượng nước cung cấp hiện nay chỉ đáp ứng được khoảng 80,33% nhu cầu người dân tương đương 78,67% trên tổng số hộ dân Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức Vì vậy vẫn còn một
số nơi chưa có hệ thống cấp nước Thành phố hoặc sử dụng hệ thống nước sạch nông thôn
* Tình hình cung – cầu nước sạch:
- Cung về nước sạch:
CTCP Cấp nước Thủ Đức tiếp nhận nguồn nước sạch đã qua xử l từ Nhà máy Nước Thủ Đức, Nhà máy nước BOO Thủ Đức, Nhà máy nước Tân Hiệp để phân phối cho khách hàng qua đồng hồ nước trên địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức với sản lượng 39.979.960 m3/năm
Việc cung cấp nước sạch được vận hành trên các tuyến ống chính có tổng chiều dài 631 km, phân phối cho 98.387 đồng hồ nước phục vụ cho nhiều nhu cầu khác nhau như sản xuất, sinh hoạt, hành chánh và dịch vụ
Trong những năm qua, để phục vụ cho công tác chỉnh trang, cải tạo, mở rộng
và phát triển tại Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức, CTCP Cấp nước Thủ Đức đã tiến hành phát triển mạng lưới, cải tạo các tuyến ống cũ đã lắp đặt lâu năm nhằm giải quyết phần nào nhu cầu sử dụng nước sạch ở những khu vực thiếu nước hoặc nước
Trang 32yếu Tuy nhiên việc mở rộng mạng lưới phân phối nước tại các khu vực trên vẫn chưa thể đáp ứng được hết nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân
- Cầu về nước sạch:
Các dạng nhu cầu về nước được phân chia như sau:
Nước dùng cho sinh hoạt : dùng cho các hộ gia đình
Nước dùng cho các dịch vụ đô thị: gồm nước cho các dịch vụ công cộng, văn phòng, trường học, bệnh viện…
Nước dùng cho các dịch vụ thương mại: nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch…
Nước dùng cho công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Nước dùng cho các mục đích khác và nước bị thất thoát: loại này thông thường không đo đếm được bằng đồng hồ mà được tính bằng phần trăm lượng nước hữu ích công suất phát vào mạng Bao gồm nước sử dụng cho các mục đích sau:
° Tưới cây công viên
° Rửa đường và các khu vực công cộng
° Xúc xả đường ống
° Cứu hỏa
° Các thất thoát khác trên hệ thống cấp nước
- Mối quan hệ giữa cung - cầu nước sạch:
Số liệu thực tế của lượng nước tiêu thụ phụ thuộc vào các yếu tố như điều kiện khí hậu, điều kiện sống và tình trạng hệ thống cấp nước, cũng như thói quen sử
dụng nước của người dân
Hệ thống cung cấp nước sạch của Công ty hiện nay trong tình trạng cung không đủ cầu, mức tăng nhu cầu không cùng tỷ lệ gia tăng mạng lưới và lượng nước cung cấp, tạo sức p khó khăn trong việc quản l và khai thác
Do đó làm thế nào để nâng cao năng lực phân phối nước sạch và tăng cường công tác quản l để chống thất thoát nước, nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước trong thời gian tới là nhiệm vụ chính của Công ty và các ban ngành hữu quan nhằm nâng cao năng lực phục vụ công đồng, thực hiện đúng chính sách đường lối của
Trang 33Đảng và Nhà nước, góp phần vào công cuộc thực hiện “công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Trang 34B n 2.1: B N THỐN KÊ TỶ LỆ HỘ ÂN ĐƯ ẤP NƯỚ SẠ H
T P ẤP NƯỚ THỦ ĐỨ Tính đến n ày 31/12/2010)
TỔNG
SỐ HỘ DÂN
hộ
TỔNG
SỐ DÂN người
SỐ HỘ DÂN ĐƯỢC CẤP NƯỚC SẠCH
SỐ DÂN ĐƯỢC CẤP NƯỚC SẠCH
TỶ LỆ HỘ DÂN ĐƯỢC CẤP NƯỚC SẠCH
TỶ LỆ SỐ DÂN ĐƯỢC CẤP NƯỚC SẠCH HTCNTP
hộ
NSNT hộ)
HTCNTP người
NSNT người
HTCNTP (%)
NSNT (%)
HTCNTP (%)
NSNT (%) QUẬN 2 29.457 116.709 28.672 486 111.618 1.925 97,34% 1,65% 95,64% 1,65% QUẬN 9 61.180 252.843 42.208 4.373 189.299 20.462 68,99% 7,15% 74,87% 8,09% Q.THỦ ĐỨC 74.086 372.928 58.708 10.997 295.519 55.356 79,24% 14,84% 79,24% 14,84%
Trang 352.2.2.2 Phân phối nước sạch:
* Quy trình tiếp nước đến hộ dân:
Nhanh chóng áp dụng các thành tựu khoa khọc kỹ thuật và quản l vào quá trình phân phối và kinh doanh, quan điểm này nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng nước sạch phân phối cũng như chất lượng của các dịch vụ khách hàng Là một doanh nghiệp nhà nước có mạng lưới phân phối nước sạch đến tận khách hàng, chịu nhiều áp lực từ khách hàng và các phương tiện thông tin Công ty chủ trương xây dựng hình ảnh của mình gần gũi hơn với khách hàng, phục vụ khách hàng theo
phương châm “gần dân, trọng dân và có trách nhiệm với dân” Theo đó, Công ty
cũng nghiên cứu để đưa ra những quy trình tinh gọn như sau:
Hình 2.4: Quy trình tiếp nước của CTCP Cấp nước Thủ Đức – Nguồn: P thuật
CTCP Cấp nước Thủ Đức lập kế hoạch, phát triển các dự án tiếp nhận nguồn nước từ Nhà máy nước Thủ Đức, Nhà máy nước Tân Hiệp và Nhà máy nước BOO
Cơ quan
thẩm quyền
CTCP Cấp nước Thủ Đức
P.Kế hoạch Vật tư Tổng hợp Lập kế hoạch
Thực hiện đầu tư Thi công xây lắp Đường ống + Tái lập
- Chọn tư vấn khảo sát
- Lập nhiệm vụ thiết kế
- Lập nhiệm vụ khảo sát
- Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng
- Lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp:
o Đấu thầu hoặc chỉ định thầu
- Lựa chọn tư vấn giám sát
Ban QLDA Lập dự n Chuẩn bị đầu tư
Kiến nghị Văn bản thông báo
- Nghiệm thu công trình
- Quyết toán công trình
Khảo sát, thiết kế Lập dự toán
P.Kế hoạch Lên đợt thi công Xuất vật tư
Đội Thi công Tu bổ Thi công lắp đặt đồng hồ nước + Tái lập mặt đường
ng Giai đoạn 1
Trang 36để lắp đặt đường ống phát triển mạng lưới cấp nước nhằm cung cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn quản l
Hoạt động chính của CTCP Cấp nước Thủ Đức là phân phối nước sạch, và kèm theo các dịch vụ liên quan như gắn đồng hồ nước, sửa chữa, quản l mạng lưới cấp nước Do đó, để đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, Công ty đã ban hành quy trình lắp đặt đồng hồ nước, trong đó quy định cụ thể thời gian hoàn thành của từng khâu, cụ thể như sau:
- Nhận đơn: 01 ngày
- Khảo sát: 01 ngày
- Thiết kế, dự toán: 02 ngày
- Lên đợt thi công: 01 ngày
- Lập thủ tục xuất kho vật tư: 01 ngày
- Bàn giao hồ sơ cho đơn vị thi công: 01 ngày
- Thi công: 03 ngày
Tổng cộng thời gian giải quyết từ khi khách hàng nộp đơn đến khi thi công là
10 ngày làm việc Quy trình trên chưa x t đến thời gian xin ph p đào đường
Trong công tác sửa chữa mạng lưới cấp nước, khi xảy ra sự cố, thời gian để khắc phục tối đa trong 03 giờ từ khi nhận được thông tin điểm bể, điều này góp phần rất lớn vào việc giảm lượng nước thất thoát
Trang 37Đồng hồ nước được bố trí tại các hộ gia đình, cơ quan xí nghiệp Trên địa bàn do CTCP Cấp nước Thủ Đức quản l đồng hồ nước với các kích cở từ Þ 15mm
- Þ 300 mm, trong đó có khoảng 65,9% là đồng hồ nước phục vụ cho sinh hoạt; 15,4% phục vụ cho dịch vụ; 12,01% phục vụ cho sản xuất; 6,69% cho hành chánh
- Trụ cứu hoả : Hiện tại, trên mạng lưới cấp nước do Công ty quản l có tất cả
là 956 trụ cứu hỏa để phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy
Hình 2.5: Biểu đồ tỷ lệ cun cấp nước theo đối tượn sử dụn
BIỂU ĐỒ TỶ LỆ CUNG CẤP NƯỚC THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
65,90 % 15,40 %
Dịch vụ Sản xuất Hành chánh
Nguồn: Đội Quản lý Đồng hồ nước – CTCP Cấp nước Thủ Đức
Nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn do Công ty quản l chủ yếu dùng cho sinh hoạt Khu vực Quận 2, Quận Thủ Đức, Quận 9 hiện đang được quy họach, ngoài các khu dân cư tập trung còn có các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà máy, xí nghiệp nhưng phần lớn sử dụng nguồn nước ngầm Tuy chiếm tỷ lệ tương đối thấp nhưng sản lượng nước phục vụ cho sản xuất đóng vai trò rất quan trọng trong việc tính toán sản lượng nước tiêu thụ và doanh thu hàng năm, Công ty cần có chiến lược để nâng cao tỷ lệ sử dụng nước sạch đối với loại hình sản xuất
Ngoài ra, trên mạng cấp nước còn có đồng hồ tổng được bố trí tại các tuyến ống nước chính cấp nước cho từng khu vực để xác định chính xác lượng nước tiếp nhận từ các Nhà máy nước Các đồng hồ tổng được đặt tại các địa điểm:
1.Đầu cầu Rạch Chiếc – Quận 2 12.Xa lộ Hà Nội
2.Liên Tỉnh lộ 25 – Quận 2 13 Cầu Bình triệu- Q Thủ Đức
3.An Điền – An Phú –Quận 2 14 Đ.Nguyễn Văn Bá – Q.Thủ Đức 4.Trần Não – Quận 2 15 Khu RMK – Quận 9
Trang 385.Khu vực Bình An – Quận 2 16 Đại học Quốc gia – Quận 9
6.Khu Riverside – Quận 2 17 Khu Giãn dân – Quận 9
7.Cư xá An Bình – Quận 2 18 Ngã ba Tân Vạn
8.Khu cư xá Điện Lực – Q Thủ Đức 19 Xi măng vôi–Tân Vạn–Bình Dương 9.Ngã tư Bình Thái – Quận Thủ Đức 20 Xa lộ Đại hàn
10.Ngã 3 Đ.Đặng Văn Bi quận Thủ Đức 21.Bình Thắng – Bình Dương
11.Dệt Việt Thắng
2.3 Ho t độn inh doanh của ôn ty - Giai đo n 2008 - 2010:
Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây, CTCP Cấp nước Thủ Đức đã tăng cường chỉ đạo điều hành, đề ra nhiều biện pháp kiên quyết đồng bộ, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, cụ thể như thực hiện tốt kế hoạch, hoàn thành các chương trình, nhiệm vụ mục tiêu của Tổng Công ty chương trình phát triển sản xuất, ổn định chất lượng nước sạch, giảm nước không doanh thu, phát triển khách hàng, cải thiện chất lượng dịch vụ; bảo đảm thu nhập và cải thiện đời sống; phát triển nguồn nhận lực, hiện đại hóa Công ty; nâng cao năng lực quản l chất lượng, vận hành hệ thống cấp nước…
2.3.1 Hoạt động quản trị:
* Nguồn nhân lực :
- Nguồn nhân lực của CTCP Cấp nước Thủ Đức có độ tuổi trung bình là 30,5 Với
độ tuổi này cho thấy đây là nguồn nhân lực tương đối trẻ, đây là giai đoạn phát huy năng lực trong mọi hoạt động
- Chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên hiện cũng là vấn đề mà CTCP Cấp
nước Thủ Đức quan tâm Nhất thiết phải đầu tư nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên thông qua đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước, tuyển dụng lao động có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu sử dụng của Công ty Hoàn thiện bộ máy tổ chức, lao động tiền lương, đào tạo nghiệp vụ, bảo vệ nội bộ và tăng cường công tác quản trị hành chánh
* Nguồn vốn:
Trang 39- Trong 3 năm vừa qua, Công ty triển khai công tác xây dựng cơ bản bằng các
nguồn vốn như: Khấu hao cơ bản, Vốn vay, Vốn do Chính phủ Hà Lan tài trợ Tuy nhiên, do công tác giải ngân và quyết toán vốn dự án còn chậm chạp, khả năng thu hồi vốn chưa cao, tỷ lệ thất thoát nước cao dẫn đến khó khăn về vốn nên Công ty chỉ đủ khả năng đầu tư cho những công trình trọng tâm, cũng như chủ động đầu tư xây dựng các dự án bức thiết nhằm tăng áp và cung cấp nước sạch cho người dân
trên địa bàn quản l
- Do chuyển đổi từ cơ cấu Chi nhánh hạch toán phụ thuộc sang cơ cấu độc lập
hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần và theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con nên còn gặp nhiều bất cập, trở ngại lớn nhất của Công ty hiện tại là nguồn vốn hạn hẹp, làm ảnh hưởng đến toàn bộ các hoạt động của Công ty, ảnh hưởng nặng nề nhất vẫn là công tác xây dựng cơ bản, từ đó k o theo nhiều công tác khác cũng bị chi phối theo Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp tăng cường nguồn vốn là thật sự rất cần thiết cho Công ty hiện nay, theo đó sẽ giải quyết được nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là: phát triển mạng lưới cấp nước trên khu vực; phát triển khách hàng sử dụng nước; nâng cao sản lượng, doanh thu; nâng cao tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch
* Công tác tổ chức quản lý: đòi hỏi phải có khả năng phối hợp những mối
liên hệ giữa con người với các nguồn tiềm năng về vật chất, tài chính, thông tin để làm cho doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao
- Trong 3 năm qua, Công ty đã luôn quan tâm, chăm lo các chế độ cũng như đời
sống vật chất, tinh thần cho người lao động như: tổ chức và tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ, các phong trào thể dục thể thao, mức thu nhập bình quân tăng hàng năm, mua bảo hiểm rủi ro cho người lao động, tặng quà sinh nhật cho cán bộ công nhân viên Đồng thời, Công ty luôn thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động đúng như thỏa ước lao động tập thể đã được k kết giữa Giám đốc Công ty và Chủ tịch Công đoàn
- Tuy nhiên, trong Công ty vẫn còn tình trạng nhân viên chưa được bố trí đúng
người, đúng việc, đúng chuyên môn, cũng như chưa được đánh giá đúng năng lực của mình; kèm theo là sự phối hợp giữa các Phòng – Ban – Đội chưa được nhịp
Trang 40nhàng Do đó, Công ty cần phải thực hiện việc định biên lao động, tổ chức lại bộ máy làm việc của các Phòng – Ban – Đội nhằm tạo sự năng động, nâng cao hiệu quả công việc; cũng như tiếp tục xây dựng quy chế trả lương mới theo năng suất lao động và trách nhiệm công việc cho hợp l
- Do tình hình kinh tế luôn biến động, dẫn đến vật giá leo thang, nên Công ty đã,
đang sẽ tiếp tục thực hiện chủ trương tiết kiệm chống lãng phí trong các công tác như: quản l , sử dụng tài sản; quản l đầu tư; công tác mua sắm và sử dụng vật tư; lĩnh vực sử dụng máy móc thiết bị cơ giới; lĩnh vực cải cách hành chánh; tiết kiệm điện thoại, điện, nước với tiêu chí tăng cường tiết kiệm cũng như tăng cường nguồn vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty
- Ngoài ra, công tác tổ chức quản l tại CTCP Cấp nước Thủ Đức nói riêng và của
ngành cấp nước nói chung còn gặp phải một số sai sót như :
Tinh thần trách nhiệm, thái độ làm việc của nhân viên ngành cấp nước còn mang nặng tính bao cấp, độc quyền
Chưa phát huy được tính kế thừa trong khâu tổ chức, còn mang tính tự phát chấp vá
Phủ nhận thành quả của các thời kỳ, chưa chắt lọc các điểm tích cực, sự tiến
bộ từ các mô hình tổ chức trước kia
Công tác tổ chức quản l còn lúng túng
Từ những vấn đề nêu trên, Công ty cần có những giải pháp nhằm kiện toàn công tác tổ chức quản l sản xuất qua các tiêu chí cụ thể như: Cải cách công tác tổ chức, quản l nhân sự; Tính toán giảm chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh; Chấn chỉnh kỷ cương; Công tác xây dựng cơ bản và Quản l chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty, đảm bảo đời sống cho nhân viên
2.3.2 Hoạt động Marketing:
2.3.2.1 Sản phẩm và dịch vụ:
* Sản phẩm & dịch vụ chính:
- Cung cấp nước sạch: Với sản phẩm của Công ty là nước sạch – là một trong
những nhu cầu thiết yếu và không có sản phẩm thay thế, là một lợi thế của ngành