1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim công ty cổ phần thương mại việt nam

82 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Trung Tâm Kinh Doanh Tổng Hợp Nguyễn Kim - Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nguyễn Kim
Tác giả Võ Nguyễn Phương Thanh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai
Trường học Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 903,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---›--- GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH TỔNG HỢP NGUYỄN KIM - CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỄN KIM Chuyên Đề Khóa Lu

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-› -

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH TỔNG HỢP NGUYỄN KIM - CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI NGUYỄN KIM

Chuyên Đề Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại học

Ngành Quản Trị Kinh Doanh

SVTH: VÕ NGUYỄN PHƯƠNG THANH

Đề Tài

Trang 2

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Trung tâm Kinh doanh Tổng hợp Nguyễn Kim – Công ty Cổ Phần TM Nguyễn Kim, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…

Tác giả

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, cùng quý thầy cô khoa Quản Trị Kinh doanh - Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.

Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Tuyết Mai, Thạc sĩ giảng viên Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thiện luận văn

Xin cám ơn ban Giám đốc cùng toàn thể anh chị các phòng ban trong Trung tâm Kinh doanh Tổng hợp Nguyễn Kim đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp

đỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong những năm tháng học tập tại trường

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Võ Nguyễn Phương Thanh

Trang 4

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ

Trang 5

XÁC NHẬN CỦA GVHD

Trang 6

TT.KDTH Trung tâm Kinh doanh tổng hợp

ĐTDH Đầu tư dài hạn

HTSCĐ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

HTS Hiệu quả sử dụng tài sản

KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định

HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh

LN Lợi nhuận

NSLĐ Năng suất lao động

Trang 7

1 “Phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp”, NXB Thống kê 2008

2 “Phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp”, NXB Thống kê 2005

3 “Quản trị chiến lược”, NXB thống kê 2005

4 Website: www.doanh nhân 360.com.vn

5 Tài liệu của Trung Tâm KDTH Nguyễn Kim - CTY CP TM Nguyễn Kim

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh: 7

1.1.1 Một số quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh doanh: 7

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh: 7

1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 8

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp 8

1.2.1 Các yếu tố bên ngoài: 9

1.2.1.1 Yếu tố thuộc môi trường tự nhiên 9

1.2.1.2 Môi trường Chính trị - Pháp luật 9

1.2.1.3 Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh 9

1.2.2 Các yếu tố bên trong: 10

1.2.2.1 Tài lực 10

1.2.2.2 Nguồn nhân lực 10

1.2.2.3 Yếu tố quản trị doanh nghiệp 11

1.3 Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 12

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp 12

1.3.2 Hiệu quả trong sử dụng lao động, nguồn nhân lực 13

1.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn 13

1.3.3.1 Đánh giá hiệu quả qua việc sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) 13

1.3.3.2 Đánh giá hiệu quả việc sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ) 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH TỔNG HỢP NGUYỄN KIM 16

2.1 Tổng quan về Trung tâm KDTH Nguyễn Kim 16

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của TT.KDTH Nguyễn Kim 16

2.1.2 Đôi nét về những sản phẩm được kinh doanh tại Trung tâm KDTH 17

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm KDTH Nguyễn Kim 19

2.1.4 Cơ cấu tổ chức TT.KDTH Nguyễn Kim 20

2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 218

2.2.1 Phòng Nhân sự/ Hành chính: 21

2.2.1.1 Chức năng: 21

Trang 9

2.2.2 Phòng Kế Toán: 19

2.2.2.1 Chức năng: 19

2.2.2.2 Nhiệm Vụ: 19

2.2.3 Phòng Kinh doanh Dự án: 23

2.2.3.1 Chức Năng: 23

2.2.3.2 Nhiệm vụ: 24

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của TT.KDTH Nguyễn Kim 25

2.3.1 Đối tượng khách hàng 25

2.3.2 Hình thức bán hàng 26

2.3.3 Chính sách về giá bán đối với hàng hóa 27

2.3.3.1 Mức chiết khấu dành cho khách hàng 27

2.3.3.2 Chính sách đối với khách hàng thân thiết 27

2.3.3.3 Đối với phiếu mua hàng (PMH) 28

2.3.3.4 Chính sách về công nợ: 28

2.3.3.5 Chính sách về chi phí giao nhận – lắp đặt: 29

2.3.4 Quy trình nhập hàng- Bán hàng- Giải quyết khiếu nại cho khách 30

2.3.4.1 Quy trình nhập hàng: 30

2.3.4.2 Quy trình bán hàng: 29

2.3.4.3 Quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng: 33

2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 34

2.4.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp 34

2.4.1.1 Tình hình vốn kinh doanh của Trung tâm KDTH Nguyễn Kim 34

2.4.1.2 Tình hình trang thiết bị của Trung tâm: 35

2.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của TT KDTH qua 2 năm 2007–2008 36

2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 38

2.4.3.1 Phân tích mức ảnh hưởng của các yếu tố đến lợi nhuận: 38

2.4.3.2 Doanh thu: 38

2.4.3.3 Chi phí: 40

2.4.3.4 Phân Tích Mức Độ Ảnh Hưởng của các Yếu Tố đến Lợi Nhuận 39

2.4.4 Hiệu quả sử dụng lao động 44

2.4.4.1 Tình Hình Cơ Cấu Lao Động của Trung tâm qua 2 năm 2007 - 2008 44 2.4.4.2 Phân tích tình hình sử dụng lao động của Trung tâm KDTH: 46 2.4.5 Hiệu quả sử dụng vốn 47

2.4.6 Phân tích tình hình tài chính: 49

2.4.6.1 Phân tích các chỉ số tài chính: 49

Trang 10

2.4.7 Phân tích chung về biến động tài sản – nguồn vốn của Trung tâm 53

2.4.8 Phân tích tình hình sử dụng vốn 53

2.5 Nhận xét chung 57

CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM KDTH NGUYỄN KIM 59

3.1 Kiến nghị 59

3.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao HQKD 61

3.2.1 Giải pháp giảm chi phí 61

3.2.1.1 Thay đổi cơ cấu phù hợp với tình hình thị trường 58

3.2.1.2 Định hướng đối tượng khách hàng theo từng Nhóm KD 59

3.2.1.3 Xây dựng chính sách bán hàng mới phù hợp theo kênh khách hàng 65

3.2.2 Giải pháp tăng doanh thu 67

3.2.2.1 Phát triển kênh bán hàng mới phù hợp với tình hình thị trường trong thời gian tới 67

3.2.2.2 Tập trung khai thác những khách hàng lớn/ tiềm năng 69

3.2.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng 68

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 69

3.2.3.1 Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực 69

3.2.3.2 Hạn chế công nợ quá hạn 73

3.2.3.3 Nâng cao chất lượng nghiệp vụ bán hàng 73

KẾT LUẬN 74

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào dù tư nhân hay Nhà Nước đều muốn biết hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình có hiệu quả hay không Vì vậy, công việc đánh giá hiệu quả kinh doanh là một trong những công việc rất quan trọng Tổng kết đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp thấy rõ được những điểm mạnh và điểm yếu của đơn vị mình, từ đó

có thể đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế những điểm yếu cũng như phát huy những thế mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho doanh nghiệp cũng như góp phần nâng cao đời sống xã hội

Trước tình hình hiện nay, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn do hoạt động không hiệu quả hoặc do tính cạnh tranh của thị trường…, trong đó Trung Tâm Kinh Doanh Tổng Hợp Nguyễn Kim – Công ty Cổ Phần Thương Mại Nguyễn Kim cũng không tránh khỏi những khó khăn này do phải đương đầu, cạnh tranh gây gắt với những Trung tâm điện máy, những công ty đối thủ khác Vì vậy để nhận biết hiện nay Trung Tâm Kinh doanh Tổng hợp Nguyễn Kim đang gặp những khó khăn trở ngại nào ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh, để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH TỔNG HỢP NGUYỄN KIM - CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỄN KIM”

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Để thấy được những ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau lên kết quả và hiệu quả của hoạt động kinh doanh chúng tôi nghiên cứu các mục tiêu quan trọng ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh như:

Môi trường bên trong và bên ngoài Trung tâm KDTH

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hiệu quả trong sử dụng vốn

Lao động & năng suất lao động

Qua đó kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm kinh doanh tổng hợp Nguyễn kim

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện tại TRUNG TÂM KINH DOANH TỔNG HỢP NGUYỄN KIM – CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỄN KIM

Thời gian nghiên cứu từ tháng 01 năm 2011 – tháng 04 năm 2011

Nội dung nghiên cứu: Làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và trên cơ sở đó đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Trung Tâm KDTH Nguyễn Kim

CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

Luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp

Chương 2: Tổng quan về Trung tâm Kinh doanh Tổng hợp Nguyễn Kim

Chương 3: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh Tổng hợp Nguyễn Kim

Trang 13

Chương 4: Kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung Tâm Kinh doanh Tổng hợp Nguyễn Kim

Kết luận

Trang 14

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh:

1.1.1 Một số quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh doanh:

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được các doanh nghiệp cũng như toàn xã hội quan tâm Hiệu quả là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn của đơn vị cũng như của nền kinh tế để tiến hành sản xuất kinh doanh sao cho đạt kết quả cao nhất mà tổng chi phí thấp nhất

Hiểu một cách giản đơn, hiệu quả kinh doanh là lợi ích tối đa trên chi phí tối thiểu Hiệu quả kinh doanh là kết quả kinh doanh tối đa trên chi phí kinh doanh tối thiểu

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động,… nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi sử dụng tốt các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh:

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là hiệu quả lao động xã hội được xác định bằng cách so sánh giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng chi phí lao động xã hội, trong đó kết quả hữu ích là những sản phẩm đã hoàn thành và được xã hội chấp nhận

Vậy hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng phản ánh quan hệ so sánh giữa hai đại lượng được thể hiện bằng giá trị kết quả hữu ích và những chi phí

bỏ ra để đạt được kết quả đó

Trang 15

Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kết quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện

Kết quả kinh doanh >1, Kết quả kinh doanh càng lớn càng chứng tỏ quá trình

đạt hiệu quả càng cao Để tăng hiệu quả chúng ta có thể sử dụng những biện pháp như: giảm đầu vào, đầu ra không đổi; hoặc giữ đầu vào không đổi, tăng đầu ra; hoặc giảm đầu vào, tăng đầu ra, …

1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất cứ Doanh nghiệp nào Song, không phải Doanh nghiệp nào cũng xác định chính xác mục tiêu và khả năng thực hiện mục tiêu hiệu quả Và cũng không phải ai cũng hiểu tầm quan trọng của mục tiêu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, mục tiêu đặt ra cũng phải linh hoạt theo tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

và những biến động của thị trường nhằm tạo cơ hội cho Doanh nghiệp phát triển mạnh hơn, đồng thời đạt được lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra

Hiệu quả kinh doanh còn được biểu hiện, đánh giá khả năng “sống còn” của Doanh nghiệp Vì nếu trong suốt quá trình hoạt động mà Doanh nghiệp không đạt hiệu quả thì khả năng thua lỗ và dẫn đến phá sản là không tránh khỏi

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp

Không có sản phẩm dịch vụ nào cung cấp cho thị trường lại không nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của nền kinh tế Do vậy ở bất cứ trình độ nào và với mục đích sử dụng gì, chất lượng sản phẩm, dịch vụ bao giờ cũng bị chi phối, bị ràng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện và nhu cầu nhất định của nền kinh tế Ảnh

Kết quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh =

Chi phí kinh doanh

Trang 16

hưởng của nhu cầu, của nền kinh tế đối với hoạt động kinh doanh thể hiện qua các yếu tố:

1.2.1 Các yếu tố bên ngoài:

1.2.1.1 Yếu tố thuộc môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố về văn hoá – xã hội, yếu tốt địa

lý dân số, phân bổ thu nhập, thay đổi phong cách sống, trình độ giáo dục… Có tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, cần phải nắm bắt và vận dụng hiệu quả quy luật của tự nhiên

1.2.1.2 Môi trường Chính trị - Pháp luật

Sự thay đổi môi trường chính trị-luật pháp luôn ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh cho các pháp nhân kinh tế Sự phụ thuộc lẫn nhau mỗi lúc một tăng lên trên phạm vi toàn quốc giữa các nền kinh tế, thị trường, chính phủ và tổ chức đòi hỏi Doanh nghiệp phải xem xét đến ảnh hưởng có thể

có của các biến số chính trị đối với việc soạn thảo và thực hiện các chiến lược

Nhân tố chính trị là bao gồm sự ổn định của chính phủ, các điều lệ thương mại quốc tế và chính sách thuế của chính phủ đối với nền kinh tế

Nhân tố luật pháp bao gồm hệ thống pháp luật độc quyền, các luật lệ làm việc và luật liên quan đến các ngành nghề trong xã hội gắn liền với những chính

sách và điều lệ của doanh nghiệp (QTCL- NXB Thống kê)

Khách hàng: là người tiêu thụ chủ yếu, do đó cần có mối quan hệ tốt với khách hàng, có như vậy thị trường mới mở rộng Doanh nghiệp phải xác định rõ thị trường nào là trọng điểm, từ đó tập trung vào để làm cho khối lượng sản phẩm tăng lên

Đối thủ cạnh tranh: Ngoài yếu tố sản phẩm có chất lượng cao, kiểu dáng mẫu mã đẹp, đa dạng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng… Doanh nghiệp

Trang 17

muốn đứng vững trên thị trường thì phải tạo ra những giá trị gia tăng khác cho sản phẩm /dịch vụ của mình và giá bán phải cạnh tranh hơn so với các mặt hàng cùng loại của các đơn vị khác

Nhà cung cấp: Doanh nghiệp cần có mối quan hệ tốt, bền chặt với các nhà cung cấp thì nguồn cung ứng mới dồi dào, ổn định, đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất/ kinh doanh

Môi trường của mọi công ty đều có khách hàng (khách hàng hiện tại và tiềm năng), đối thủ cạnh tranh (đối thủ hiện tại và tương lai), nhà cung ứng, và những nhà làm luật Tất cả những đối tượng này đều tác động đến tiềm năng lợi nhuận của công ty Mỗi đối tượng đều có những yêu cầu về chất lượng, tính

năng và tiện ích của sản phẩm hay dịch vụ (Nguồn: TTO - Học giả Michael Porter đã nhận định)

1.2.2 Các yếu tố bên trong:

1.2.2.1 Tài lực

Điều kiện về tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của Doanh nghiệp và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư Để những hoạt động tài chính có hiệu quả cần xác định những điểm mạnh và điểm yếu về tài chính của Doanh nghiệp Khả năng thanh toán, đoàn cân nợ, vốn luân chuyển, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn, lượng tiền mặt, … để

có những biện pháp cải thiện những mặt còn hạn chế và nâng cao những điểm

mạnh trong hoạt động tài chính (Nguồn: QTCL-NXB Thống kê)

1.2.2.2 Nguồn nhân lực

Việc sử dụng lao động ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ sử dụng lao động biểu hiện ở việc tận dụng hết số lao động hiện có, sử dụng hết thời gian và khả năng làm việc của người lao động Cuối cùng là thể hiện năng suất lao động tăng lên Chính nhờ năng

Trang 18

suất lao động tăng lên làm giảm tương đối chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm và làm cho lợi nhuận tăng lên tương ứng

Để đánh giá từng mặt việc sử dụng lao động chúng ta cần xét đến các yếu tố ảnh hưởng như: Số lao động, tỷ trọng lao động trong doanh nghiệp, năng suất lao động, trình độ lao động, …

1.2.2.3 Yếu tố quản trị doanh nghiệp

Khi Doanh nghiệp có quy mô hoạt động ngày càng lớn và mức độ cạnh tranh ngày càng quyết liệt người ta càng đặc biệt quan tâm đến nhân tố quản lý

Vì trong trường hợp đó nếu quản lý không tốt, không có bài bản, không khoa học thì trục trặc sẽ rất nhiều, lãng phí, tổn thất sẽ rất lớn, hiệu quả hoạt động không cao, dễ bị đổ vỡ, phá sản

Thực tế luôn chỉ cho chúng ta rằng, người tham gia hoạt động đông người chỉ có được những thể hiện quan trọng đó khi có hệ thống quản lý rất khoa học:

Quản lý hoạt động Doanh nghiệp một cách khoa học và có áp dụng các thành tựu khoa học Quản lý hoạt động Doanh nghiệp có cơ sở căn cứ khoa học

là hướng tốt nhất không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động

Yêu cầu trình độ quản lý: bộ máy quản lý phải gọn nhẹ rõ ràng, phù hợp, không chồng chéo, phải năng động và sáng tạo Bộ máy điều hành phải thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý, hoạch định, tổ chức thực hiện kiểm tra và giám sát nhằm phát huy được các yếu tố kỹ thuật và con người

Trang 19

1.3 Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh chung của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu: chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh

thu đạt được thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận/vốn sản xuất bình quân: chỉ tiêu này cho biết với

một đồng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Nhóm các chỉ tiêu về tỷ số thanh toán nợ đến hạn:

Tỷ số thanh toán hiện hành ( Rc):

Chỉ tiêu này cho biết Công Ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và đo lường khả năng trả nợ của Công Ty

Tỷ số thanh toán nhanh (Rq):

Kết quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh =

Chi phí kinh doanh

Trang 20

Tỷ số này cho biết tình hình đảm bảo trang trải nợ trong tức thời Cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng ngoài hàng tồn kho

Tỷ số thanh toán bằng tiền (RT):

1.3.2 Hiệu quả trong sử dụng lao động, nguồn nhân lực

Doanh thu/số lượng lao động trong kỳ: chỉ tiêu này cho biết chỉ số doanh thu (doanh số) ứng với một lao động trong kỳ

Lợi nhuận trong kỳ/ số lượng lao động trong kỳ: chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

Trang 22

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, ngoài chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận/vốn lưu động người ta còn sử dụng các chỉ tiêu biểu hiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động (trong sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động thể hiện qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất và tái mở rộng sản xuất Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động là điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn) bằng các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu này cho biết số vòng vốn lưu động quay trong kỳ, số vòng quay càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng nhiều và ngược lại

Chỉ tiêu này cho thấy thời gian của một vòng quay vốn lưu động trong năm là bao nhiêu ngày, nếu số ngày nhỏ thì mức độ vốn luân chuyển càng nhanh và ngược lại

Hiệu quả vốn cố định:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu để đánh giá sức sinh lời của vốn cố định Nếu kết quả của chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng tốt và ngược lại

ΣDoanh thu – thuế Doanh thu thuần

- Số vòng quay của VLĐ = =

Vốn lưu động Vốn lưu động

- Số ngày bình quân/ một vòng quay =

Số vòng quay của vốn lưu động trong năm

Lợi nhuận

- Hiệu quả vốn cố định =

Vốn cố định

Trang 23

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM KINH

DOANH TỔNG HỢP NGUYỄN KIM

2.1 Sơ lược về Trung tâm KDTH Nguyễn Kim

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của TT.KDTH Nguyễn

Kim

Nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác phục vụ đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim đã

hình thành Trung tâm Kinh Doanh Tổng Hợp Nguyễn Kim (TT.KDTH) bên

cạnh các chuỗi Trung tâm mua sắm bán lẻ hàng đầu trong cả nước và được tọa lạc tại địa chỉ: 63-65 Trần Hưng Đạo, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt nam

Trung tâm Kinh doanh Tổng hợp Nguyễn Kim là một Trung tâm tác nghiệp trực thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim, chuyên trách về đấu thầu dự án và bán hàng cho các Doanh nghiệp, tổ chức Trung tâm KDTH

Trang 24

hoạt động chủ động theo chủ trương, chính sách, chiến lược của Công ty và chịu

sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám đốc

Trung tâm KDTH hoạt động độc lập về chuyên môn và ngang cấp với các Trung tâm khác, đồng thời nhận được sự hỗ trợ về mặt chuyên môn từ các khối khác trong công ty

2.1.2 Đôi nét về những sản phẩm được kinh doanh tại Trung

tâm KDTH

Với hơn 50.000 mặt hàng thuộc 6 ngành hàng được bày bán như: Điện lạnh, Điện tử, Gia dụng, Thiết bị giải trí, Thiết bị tin học, Điện thoại di động,… được trưng bày và bán tại Trung tâm, cụ thể:

¾ Tầng 1: dành cho các sản phẩm kỹ thuật số gồm Máy tính để bàn,

máy tính xách tay (notebook), điện thoại di động, sản phẩm máy ảnh, máy quay phim kỹ thuật số, điện thoại di động luôn được cập nhật những model mới nhất Đặc biệt khách hàng có thể tìm thấy sự độc đáo của dòng điện thoại cao cấp

Mobiado được bày bán tại đây

Trang 25

¾ Tầng 2: dành cho sản phẩm nghe nhìn: Tivi LCD, loa, Dàn máy hifi, Amplifier, … của các thương hiệu hàng đầu thế giới hiện nay như LG, JVC, PANASONIC, SAMSUNG, SONY, TOSHIBA, … Luôn giới thiệu những sản

phẩm, công nghệ mới nhất trên thế giới như LCD 3D màn hình 65 inches, sản phẩm với công nghệ Led full HD, …

¾ Tầng 3: là khu vực dành cho các sản phẩm điện lạnh gồm: Máy giặt,

tủ lạnh, máy lạnh, máy nóng lạnh, tủ đông, tủ mát… Đặc biệt đội ngũ lắp đặt được tổ chức chuyên nghiệp, hỗ trợ khách hàng nhiều hơn trong việc tư vấn, lắp đặt máy cho công trình dân dụng, … không chỉ đảm bảo phục vụ sản phẩm hoàn hảo mà còn đảm bảo yếu tố mỹ thuật tùy theo hiện trạng thực tế mỗi căn nhà, …

Trang 26

¾ Tầng 4: là khu vực yêu thích của các bà nội trợ với các đầy đủ các

sản phẩm gia dụng tiện nghi và hiện đại nhất cho căn bếp của gia đình Có thể tìm thấy các sản phẩm điện tử phổ thông ở đây với các nhóm hàng như Lò vi sóng, máy hút bụi, nồi cơm điện, xay sinh tố, ép trái cây, bếp ga các loại, máy hút khói, máy massage, …

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm KDTH Nguyễn Kim

Nghiên cứu, phát triển thị trường kinh doanh tổng hợp bao gồm: Tham gia đấu thầu, cung cấp hàng hóa cho các dự án, công trình, bán hàng cho các Doanh nghiệp, tổ chức…

Xác định chiến lược giá thích hợp cho từng thị trường Xác định giá thầu chính xác để vừa đảm bảo khả năng thắng thầu cao, vừa đảm bảo lợi nhuận của Công ty Xác định thị trường mục tiêu (tiềm năng), chuẩn bị kế hoạch để thâm nhập và chiếm lĩnh các thị trường này

Tham mưu và đề xuất cho Tổng giám đốc các chiến lược, chính sách về hoạt động kinh doanh tổng hợp của Công ty dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

Trang 27

Giám đốc Trung tâm Kinh doanh tổng hợp

Trưởng phòng

Kinh doanh

Dự Án 1

Trưởng phòng Kinh doanh

Dự Án 3

Trưởng phòng Kinh doanh

Dự Án 2

Trưởng phòng

Kế Toán

Trưởng phòng Nhân sự/

Hành chính

Nhóm

Kinh Doanh 1

Nhóm Kinh Doanh 3

Nhóm Kinh Doanh 4

Nhóm Kinh Doanh 5

Nhóm Kinh Doanh 6

Nhóm Kinh Doanh 2

2.1.4 Cơ cấu tổ chức Trung tâm KDTH Nguyễn Kim

Sơ đồ 2.1.4: Cơ cấu tổ chức TT.KDTH Nguyễn Kim

Đứng đầu Trung tâm KDTH là Giám đốc Trung tâm KDTH do Tổng giám đốc bổ nhiệm, bãi nhiệm sau khi được phê chuẩn của hội đồng quản trị

Chức danh các Trưởng phòng do Giám đốc Trung tâm KDTH trực tiếp

bổ nhiệm, bãi nhiệm sau khi được sự phê chuẩn của Tổng giám đốc

Các chức danh khác thuộc Trung tâm KDTH do Giám đốc Trung tâm KDTH trực tiếp phân công, bổ nhiệm và bãi nhiệm

Trang 28

2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

2.2.1 Phòng Nhân sự/ Hành chính:

2.2.1.1 Chức năng:

Hoạch định nguồn nhân lực: tham mưu, đề xuất, định biên và bố trí nhân

sự nhằm thu hút, duy trì, phát triển nguồn nhân lực đảm bảo mục tiêu chiếc lược kinh doanh của Trung tâm KDTH Phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin từ thị trường lao động và tình hình thực tế của Trung tâm nhằm đề xuất, xây dựng, triển khai các chính sách quản lý nhân sự phù hợp

Xây dựng, duy trì hệ thống đánh giá hiệu quả công việc, năng lực cá nhân và tập thể để phát hiện, nuôi dưỡng và phát triển các giá trị kinh tế tri thức của mỗi cá nhân và Trung tâm KDTH

Quản lý, điều động di chuyển tài sản Quản lý thực tế tài sản cố định, công cụ dụng cụ của Trung tâm KDTH Quản lý các giấy tờ, hồ sơ liên quan đến hoạt động của Trung tâm KDTH

Mua sắm trang thiết bị, vật dụng tiêu dùng nội bộ, … theo yêu cầu của các phòng ban có liên quan và có trách nhiệm quản lý các tài sản đó

2.2.1.2 Nhiệm vụ:

Định hướng quá trình quản lý kết quả công việc giữa cấp quản lý và nhân viên.Tổ chức các cuộc họp với các cấp quản lý nhằm đảm bảo tính nhất quán của phương thức quản lý xuyên suốt trong Trung tâm KDTH

Huấn luyện nhân viên mới trong quá trình hòa nhập Tư vấn cho nhân viên và các cấp quản lý, thực hiện cải tiến phương pháp làm việc nhằm nâng cao hiệu quả, các cơ hội được đào tạo và phát triển

Chăm lo đời sống, sức khỏe của Cán bộ nhân viên trong Trung tâm, tổ chức tủ thuốc, trang bị các thiết bị sơ cấp cứu tại chỗ, khám sơ cứu và điều trị các bệnh thông thường đã được đào tạo Thực hiện các chế độ chính sách Bảo

Trang 29

hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế theo đúng luật lao động và quy chế của Trung tâm KDTH

Hỗ trợ Giám đốc Trung tâm xây dựng và triển khai các hoạt động của phòng theo đúng chủ trương, chiến lược của Trung tâm KDTH Phối hợp với các Phòng khác để đảm bảo hoàn thành mục tiêu hành động của Phòng và chung toàn Trung tâm…

2.2.2 Phòng Kế Toán:

2.2.2.1 Chức năng:

Tổ chức, quản lý và điều hành phòng Kế toán Kiểm tra, giám sát, cập nhật toàn bộ các nghiệp vụ về kế toán phát sinh đảm bảo thông tin đầy đủ và chính xác trong quá trình thực hiện Kiểm soát chặt chẽ các phát sinh mua hàng, đổi trả, mua công cụ dụng cụ,… của Trung tâm

Tổ chức hệ thống kế toán của Trung tâm để tiến hành ghi chép, hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động của Trung tâm, trên cơ sở tuân thủ quy chế và quy định của kế toán công ty và pháp luật Quản lý toàn bộ lượng tiền mặt của Trung tâm KDTH, đảm bảo số lượng thu – chi – tồn quỹ được kiểm đếm kịp thời và chính xác Kiểm soát việc thu tiền thực tế tại các quầy hàng ở Trung tâm, chi nhánh công ty, công ty thành viên và các điểm giao dịch khác (nếu có)

2.2.2.2 Nhiệm Vụ:

Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán của công ty và điều hành, kiểm soát hoạt động của phòng Kế toán Tổ chức bộ máy kế toán trên cơ

sở xác định đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện chức năng nhiệm

vụ của kế toán Phụ trách kế toán thuế và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong toàn hệ thống

Trang 30

Xây dựng các quy trình và quy chế, chế độ, định mức về kế toán Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán toàn hệ thống (hoạch toán kế toán, chế độ tài chính, thuế, các quy định có liên quan đến kế toán thanh toán trong nước và nước ngoài…)

Lập báo cáo theo quy định của Pháp luật như: Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ, kê khai thuế giá trị gia tăng Thiết lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê và quyết toán theo quy định của nhà nước và điều lệ Công ty

Kiểm tra, bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, nghiêp vụ, xây dựng đội ngũ kế toán viên của Trung tâm Giám sát các hợp đồng của Trung tâm KDTH và đối chiếu các tài khoản này hàng tháng, quản lý các hóa đơn liên quan trong Trung tâm KDTH

Hỗ trợ Giám đốc Trung tâm xây dựng và triển khai các hoạt động của Phòng theo đúng chủ trương, chiến lược của Công ty Đảm bảo quá trình tác nghiệp của Phòng luôn chính xác, kịp thời đúng quy trình, quy định của Công ty

Tổ chức tiếp nhận thông tin từ điện thoại và khách hàng trực tiếp đến Trung tâm KDTH Giải quyết nhu cầu khách hàng và chuyển đến bộ phận chuyên trách giải quyết (nếu có)

Trang 31

Khai thác khách hàng, cập nhật thông tin, tình hình về đấu thầu/ dự án liên quan đến các hàng hóa, chức năng kinh doanh của Trung tâm nhằm điều chỉnh hợp lý và hiệu quả hoạt động bán hàng dự án của Trung tâm

Khai thác thị trường kinh doanh truyền thống, lập kế hoạch triển khai các chương trình hoạt động kinh doanh, đẩy mạnh sang thị trường tiềm năng khác Nắm bắt tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh, hàng hóa, giá cả thị trường, khách hàng tiềm năng,… để triển khai công việc nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

2.2.3.2 Nhiệm vụ:

Điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động của Phòng kinh doanh nhằm hoàn thành kế hoạch và chỉ tiêu doanh số được giao Tổ chức và điều động nhân sự trực thuộc phát triển kinh doanh trong lĩnh vực/ thị trường do Phòng phụ trách nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh đạt được cao nhất Chịu trách nhiệm về kết quả bán hàng và công nợ liên quan đến hoạt động kinh doanh của Phòng phụ trách Đồng thời quản lý chi phí và lợi nhuận của Phòng kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Thúc đẩy việc bán hàng nằm trong lĩnh vực/ thị trường phụ trách Xây dựng quy trình thực hiện đấu thầu, chào giá cạnh tranh và phối hợp với các ngành hàng nhằm phát triển hoạt động bán hàng đấu thầu đạt hiệu quả cao nhất

Cập nhật thông tin và tình hình đấu thầu, công trình, dự án,… trên thị trường và quy định của Pháp luật về hoạt động kinh doanh nhằm điều chỉnh hợp

lý và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm

Khai thác bán hàng cho các Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hàng

“Điện máy” làm chương trình khuyến mãi và hỗ trợ, tư vấn giải pháp tối ưu cho khách hàng trong quá trình hoạt động Chủ động tìm kiếm, phát triển khách hàng mới là các công trình, dự án, …

Trang 32

Quản lý việc thanh toán tiền bán hàng do bộ phận mình thực hiện đúng

và đủ theo quy định của Công ty Đảm bảo quá trình tác nghiệp của bộ phận luôn chính xác, kịp thời, đúng quy trình, quy định của Trung tâm Nghiên cứu, đàm phán, soạn thảo Hợp đồng/ Biên bản thỏa thuận đã được Giám đốc Trung tâm KDTH hoặc Tổng giám đốc ký kết với khách hàng, đối tác Mở rộng quan

hệ với khách hàng, đối tác để tìm kiếm cơ hội kinh doanh và các hình thức bán hàng mới

Tham mưu cho Giám đốc Trung tâm về các chính sách, chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực do mình phụ trách Đề xuất, kiến nghị thay đổi quy trình, quy định, thông báo hoặc những điểm chưa phù hợp với tình hình thực tế nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh của Trung tâm KDTH Xây dựng và phối hợp với các bộ phận liên quan để tổ chức các chương trình bán hàng, phục vụ sau bán hàng nhằm đảm bảo doanh số bán hàng theo chiến lược kinh doanh của Trung tâm KDTH

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Giám đốc Trung tâm

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của TT.KDTH Nguyễn

Kim

2.3.1 Đối tượng khách hàng

Tất cả những khách hàng có nhu cầu mua hàng để sử dụng, thông qua các hình thức bán hàng theo đặc thù của TT.KDTH, cụ thể :

Khách hàng thuộc khối Doanh nghiệp

Khách hàng thuộc Công trình dân dụng

Khách hàng thuộc đơn vị Nhà nước

Trang 33

Đặc điểm

mua hàng

Khách hàng thuộc khối Doanh nghiệp

Khách hàng thuộc Công trình dân dụng

Khách hàng thuộc đơn vị Nhà nước

Nhu cầu/

Đặc tính

mua hàng

- Mua hàng khi DN có nhu cầu (Mới thành lập, khi làm chương trình khuyến mãi, thay mới trang thiết bị trong văn phòng…)

- Nhu cầu phát sinh khi xây nhà mới, trang bị bổ sung cho gia đình

- Nhu cầu đã được phê duyệt và cấp ngân sách

- Mua đúng Sp đã

đề xuất trước đó hoặc tương đương

về giá Yếu tố quyết

định mua

hàng

- Thương hiệu /chất lượng Sp

- Giá thành Sp

- Dịch vụ sau bán hàng

- Người quyết định mua hàng là Ban giám đốc hoặc Phòng mua hàng

- Thương hiệu Sp

- Giá thành Sp

- Chương trình khuyến mãi

- Thương hiệu

- Giá thành Sp

- Hoa hồng cho người mua hàng

- Hồ sơ, giấy tờ hợp lệ theo quy định

Tỷ trọng

doanh số (Dữ

liệu năm 2009)

- Chiếm 50% - Chiếm 30% - Chiếm 20%

Bảng 2.3.1: Đối tượng khách TT.KDTH Nguyễn Kim

Trang 34

Hợp tác với Ngân hàng bán hàng trả góp cho khách hàng cá nhân và đơn

vị

Cung cấp hàng hóa cho các khách hàng doanh nghiệp, cá nhân

Bán phiếu mua hàng

Các hình thức khác phát sinh trong quá trình hoạt động của TT.KDTH

2.3.3 Chính sách về giá bán đối với hàng hóa

Giá bán lẻ niêm yết tại các Trung Tâm Mua Sắm Sài Gòn là mức giá chuẩn

để TT.KDTH làm cơ sở giao dịch với khách hàng

2.3.3.1 Mức chiết khấu dành cho khách hàng

Mức giảm giá/ trích hoa hồng qui định áp dụng chung là 4% trên giá bán lẻ niêm yết tại các Trung tâm Mua sắm Sài gòn tại thời điểm giao dịch Đối với các mặt hàng thuộc ngành hàng Thiết bị Viễn Thông và Thiết bị Tin Học là 2% /giá bán lẻ

Căn cứ vào mục tiêu, tình hình thực tế và đối tượng bán hàng của đơn vị trong từng thời điểm, Giám đốc TT.KDTH được quyết định giảm giá/ trích hoa hồng tối đa 5% trên giá bán lẻ, riêng đối với các mặt hàng thuộc Ngành hàng Thiết bị Viễn Thông và Thiết bị Tin Học giảm giá/ trích hoa hồng tối đa là 3% trên giá bán lẻ

2.3.3.2 Chính sách đối với khách hàng thân thiết

Ngoài chính sách giá đối với kênh bán hàng tổng hợp, TT.KDTH còn được áp dụng các chính sách chiết khấu thêm cho khách hàng nếu doanh số mua hàng cao để duy trì và phát triển khách hàng thân thiết, cụ thể:

Nếu doanh số mua hàng đạt từ 750 triệu đồng/ năm đến gần 1,5 tỷ đồng/ năm sẽ được chiết khấu thêm 1% trên tổng doanh số

Nếu doanh số mua hàng đạt từ 1,5 tỷ đồng/ năm trở lên sẽ được chiết khấu thêm 2% trên tổng doanh số

Trang 35

Thời gian cộng dồn doanh số được tính bắt đầu từ ngày ký hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đến cùng thời gian năm sau

Phát hành thẻ VIP cho các đối tượng từ cấp Trưởng/ Phó phòng trở lên thuộc đơn vị khách hàng thân thiết Thẻ VIP vẫn được áp dụng chính sách cộng dồn doanh số trong năm và chiết khấu khi mua hàng tại Trung Tâm

2.3.3.3 Đối với phiếu mua hàng (PMH)

Phiếu mua hàng (PMH) được áp dụng cho tất cả đối tượng khách hàng, PMH do Khối Tài chính kế toán phát hành và quản lý theo số sê ri thống nhất PMH sau khi đã phát hành do Giám đốc Tài chính kế toán ký và đóng dấu Công

ty sẽ có giá trị thanh toán và giao dịch như tiền mặt đối với các Trung tâm Mua sắm Sài gòn Nguyễn Kim Trị giá thanh toán của PMH bằng đúng trị giá in trên phiếu PMH được phát hành cho khách hàng sau khi Công ty đã nhận đủ tiền theo tổng trị giá khách hàng muốn phát hành

Trường hợp khách hàng mua hàng không hết trị giá trên PMH hoặc muốn đổi sang lấy tiền mặt thì chỉ được tối đa là 50% tổng giá trị Phiếu mua hàng

Mức giảm giá/trích hoa hồng tối đa cho khách hàng là 3% / tổng giá trị PMH Các khoản trích hoa hồng này sẽ được hạch toán vào chi phí của Công ty

Khách hàng khi mua hàng bằng PMH vẫn được tham gia các chương trình khuyến mãi được niêm yết tại các Trung tâm Mua sắm Sài gòn và được giảm thẻ Prudential đang áp dụng tại các Trung tâm Mua sắm Sài Gòn tại thời điểm mua hàng

2.3.3.4 Chính sách về công nợ:

Giám đốc TT.KDTH chủ động và chịu trách nhiệm về việc quản lý công

nợ bán hàng của TT.KDTH

Trang 36

Đối với những khách hàng là công ty tư nhân, các đơn vị dịch vụ có quy

mô nhỏ mới quan hệ mua bán lần đầu khi bán hàng phải thu tiền mặt trước khi giao hàng hoặc tại thời điểm giao hàng để tránh rủi ro

Đối với khách hàng là những doanh nghiệp nhà nước, hành chính sự nghiệp, liên doanh, nước ngoài, tư nhân (có uy tín) đã có mối quan hệ mua bán lâu dài với Trung tâm thì có thể bán hàng có công nợ Giám đốc/Trưởng bộ phận kinh doanh phải có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thu hồi nợ, trong trường hợp phát sinh công nợ quá hạn chỉ cho phép tối đa 10 (mười) ngày so với thời hạn thanh toán đã ghi trong đơn hàng/hợp đồng

2.3.3.5 Chính sách về chi phí giao nhận – lắp đặt:

Trung tâm KDTH hỗ trợ miễn phí giao nhận - lắp đặt đối với tất cả các mặt hàng, riêng đối với mặt hàng máy lạnh sẽ áp dụng qui định về chính sách hỗ trợ công vật tư lắp đặt áp dụng chung toàn Công ty (theo qui định đã ban hành)

Những trường hợp hỗ trợ vượt định mức qui định, Giám đốc TT.KDTH phải đề xuất Tổng giám đốc để có những chỉ đạo phù hợp với chiến lược chung của toàn công ty

Trang 37

1 Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh năm kế hoạch kinh doanh hàng tháng, nhu cầu phát sinh của thị trường, nhu cầu dự trữ hàng hóa và cho những chương trình khuyến mãi Giám đốc kinh doanh xác định chủng loại, số lượng hàng hóa cần mua

2 Căn cứ và danh sách nhà cung cấp đã được phê duyệt, hợp động nguyên tắc, thỏa thuận thương mại, bảng báo giá để lựa chọn nhà cung cấp phù hợp với từng chủng loại sản phẩm Đối với các nhà cung cấp mới, cần tiến hành đánh giá theo quy trình đánh giá nhà cung cấp của tổng công ty

- Chuyên viên nhập hàng lập đơn hàng theo mẫu, bao gồm:

9 Tồn kho theo quy định

9 Dữ liệu bán hàng quá khứ,

9 Kế hoạch nhập hàng ngày/ háng/ năm

9 Chương trình khuyến mãi của nhà cung cấp cho Trung tâm hoặc cho người tiêu dùng (nếu có)

Không

đúng

1.Xác định nhu cầu mua

Trang 38

9 Đơn hàng phải nêu rõ số lượng, chủng loại, mã hiệu, màu sắc, thời gian giao hàng, …

3 Giám đốc cân đối các điều kiện thương mại phù hợp với chiến lược kinh doanh và chính sách của công ty, kiểm tra và phê duyệt đơn hàng

4 Chuyên viên nhập hàng chuyển đơn hàng cho nhà cung cấp Liên hệ nhà cung cấp, nhận thông tin xác nhận về đơn đặt hàng

5 Nhập dữ liệu vào chương trình phần mềm bao gồm các thông số của SP theo quy trình của công ty

6 Giám đốc kiểm tra dữ liệu nhập trên phần mềm căn cứ vào đơn hàng đã xác nhận của nhà cung cấp và khóa xác nhận trên hệ thống

- Nếu thông tin không nhất quán với đơn hàng thì Giám đốc phản hồi thông tin ngay cho chuyên viên nhập hàng để thực hiện điều chỉnh

7 Theo dõi quá trình thực hiện đơn hàng của nhà cung cấp

8 Lưu trữ tất cả các hồ sơ liên quan theo quy trình kiểm soát hồ sơ của công ty

Trang 39

2.3.4.2 Quy trình bán hàng:

Lưu đồ quy trình bán hàng: Diễn giải

1 Khách hàng đến tham quan và mua sắm tại Trung tâm (khách hàng được tiếp thị thông qua các kênh truyền thống của Trung tâm KDTH Nguyễn Kim

2 Nhân viên Trung tâm có trách nhiệm tư vấn hàng hóa/ sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng với chi phí hợp lý nhất

3 Nhân viên kinh doanh ghi nhận thông tin khách hàng để xuất VAT và giao hàng cho khách hàng nếu khách hàng đồng ý mua hàng

4 Xuất VAT và giao hàng theo địa chỉ / thông tin mà khách hàng đã cung cấp

Sơ đồ 2.3.4.2 : Quy trình bán hàng

1.Khách hàng

đến Trung tâm

2.Tư vấn hàng hóa

cho khách hàng

3.Ghi nhận thông tin

4 Xuất hóa đơn

hàng bán cho

5 Giao hàng cho khách theo yêu cầu

Trang 40

2.3.4.3 Quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng:

Lưu đồ quy trình giải quyết

khiếu nại khách hàng: Diễn giải

1 Tiếp nhận ý kiến khiếu nại của khách hàng qua

điện thoại, địa chỉ email hoặc trực tiếp của Trung tâm Ghi nhận thông tin đầy đủ nội dung khiếu nại và chuyển cho Trưởng đơn vị/ bộ phận có liên quan giải quyết

2 Xác định và phân tích nguyên nhân dẫn đến việc khiếu nại cua khách hàng, đưa ra các biện pháp giải quyết phù hợp đảm bảo sự thỏa mãn của khách hàng

Đề xuất các biện pháp phòng ngừa các trường hợp tương tự trong quá trình hoạt động tới

3 Trưởng đơn vị tổng hợp các ý kiến khiếu nại của khách hàng và đề xuất phương pháp cải thiện trình Giám đốc Trung tâm xem xét và cho ý kiến chỉ đạo

4 Lưu trữ các hồ sơ liên quan theo quy trình kiểm soát hồ sơ của Trung tâm

Sơ đồ 2.3.4.3 : Quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng

1.Tiếp nhận ý kiến/khiếu nại của Khách hàng

Ngày đăng: 22/12/2013, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1.4: Cơ cấu tổ chức TT.KDTH Nguyễn Kim - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Sơ đồ 2.1.4 Cơ cấu tổ chức TT.KDTH Nguyễn Kim (Trang 27)
Bảng 2.3.1: Đối tượng khách TT.KDTH Nguyễn Kim - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Bảng 2.3.1 Đối tượng khách TT.KDTH Nguyễn Kim (Trang 33)
Sơ đồ 2.3.4.2 : Quy trình bán hàng - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Sơ đồ 2.3.4.2 Quy trình bán hàng (Trang 39)
Sơ đồ 2.3.4.3 : Quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Sơ đồ 2.3.4.3 Quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng (Trang 40)
Bảng 2.4.1.1 : Tình hình vốn kinh doanh của Trung tâm KDTH Nguyễn Kim  (Nguồn:Phòng tài chính Trung Tâm) - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Bảng 2.4.1.1 Tình hình vốn kinh doanh của Trung tâm KDTH Nguyễn Kim (Nguồn:Phòng tài chính Trung Tâm) (Trang 41)
Bảng 2.4.1.2 : Tình hình trang thiết bị của trung tâm - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Bảng 2.4.1.2 Tình hình trang thiết bị của trung tâm (Trang 42)
Bảng 2.4.2: Báo cáo KQKD TT.KDTH qua 2 năm 2008-2009 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Bảng 2.4.2 Báo cáo KQKD TT.KDTH qua 2 năm 2008-2009 (Trang 44)
Bảng 2.4.3.2: Phân tích Doanh thu của Trung tâm (Nguồn: Phòng tài chính) - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Bảng 2.4.3.2 Phân tích Doanh thu của Trung tâm (Nguồn: Phòng tài chính) (Trang 46)
Bảng 2.4.4.1 Cơ cấu lao động của Trung tâm - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Bảng 2.4.4.1 Cơ cấu lao động của Trung tâm (Trang 52)
Bảng 2.4.4.2 Phân tích tình hình sử dụng lao động tại TT - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Bảng 2.4.4.2 Phân tích tình hình sử dụng lao động tại TT (Trang 53)
Bảng 2.4.5 tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ (Nguồn:Phòng tài chính) - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Bảng 2.4.5 tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ (Nguồn:Phòng tài chính) (Trang 54)
Bảng 2.4.6.1 Các tỷ số về thanh toán nợ ngắn aạn - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Bảng 2.4.6.1 Các tỷ số về thanh toán nợ ngắn aạn (Trang 57)
Bảng 2.4.6.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ qua 2 năm 2008-2009 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Bảng 2.4.6.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ qua 2 năm 2008-2009 (Trang 59)
Bảng 2.4.7 Tình hình tài sản và nguồn vốn của trung tâm - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Bảng 2.4.7 Tình hình tài sản và nguồn vốn của trung tâm (Trang 61)
Bảng 2.4.8 Phân tích tình hình sử dụng vốn của TT qua 2 năm - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh daonh của trung tâm kinh doanh tổng hợp nguyễn kim  công ty cổ phần thương mại việt nam
Bảng 2.4.8 Phân tích tình hình sử dụng vốn của TT qua 2 năm (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w