1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT

87 443 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Tác giả Nguyễn Đình Thảo
Người hướng dẫn Th.S Trần Văn Phước Nguyên
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu TTT: CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HƠN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại TTT không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường

về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2010…

Người thực hiện

Nguyễn Đình Thảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Chỉ hơn hai tháng thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT đã giúp em phần nào cũng cố lại được kiến thức đã học và biết được thêm nhiều thứ trong đời sống Qua lần thực tập này đã giúp cho em biết cách sắp xếp tổ chức công việc, làm việc theo nhóm, nó giúp cho em có thêm được nhiều kinh nghiệm sống để hoàn thiện bản thân mình và tiếp tục cho công việc của bản thân sau này

Để có được những điều đó thì em cũng xin cảm ơn các Quý Thầy, Cô tại trường

ĐH kỹ thuật công nghệ đã tạo điều kiện cho chúng em có thời gian làm đề án tốt nghiệp này Và cũng xin cảm ơn Thầy Trần Văn Phước Nguyên đã tận tình giúp đỡ em để hoàn thiện đề án tốt nghiệp

Bên cạnh đó thì em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và toàn thể nhân viên của công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT đã chỉ bảo và tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua

Xin lưu lại đây sự biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến mọi người đã giúp

đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập này

Xin chúc mọi người nhiều sức khỏe

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

HỘI ĐỒNG CHẤM THI TỐT NGHIỆP

PHIẾU CHẤM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên :

MSSV :

Lớp :

Tên đề tài :

Phần nhận xét của GVHD ĐIỂM ĐÁNH GIÁ : Bằng số : ……… Bằng chữ :

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

4 Đối tượng nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Nội dung nghiên cứu

B Phần nội dung

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU

1.1 Bản chất thương hiệu

1.1.1 Những khái niệm cơ bản

1.1.2 Thương hiệu- tài sản lớn nhất của doanh nghiệp

1.2 Khái quát về quản trị thương hiệu

1.2.1 Khái niệm

1.2.2 Quá trình quản trị thương hiệu

1.2.3 Phân tích tình hình

1.2.4 Kế hoạch chiến lược thương hiệu:

1.3 Khái quát chung về chiến lược thương hiệu:

1.3.1 Khái niêm:

1.3.2 Mô hình thương hiệu 5 yếu tố:

1.3.3 Quá trình xây dựng thương hiệu:

1.3.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh

1.4 Nhận thức về thương hiệu của khách hàng

1.4.1 Các yếu tố khách hàng quan tâm khi lựa chọn sản phẩm

1.4.2 Sự trung thành của thương hiệu

1.5 Hoạt động quảng bá cho thương hiệu

1.5.1 Xác định nhóm khách hàng mục tiêu

1.5.2 Chiến lược thương hiệu là ưu thế để tấn công

1.5.3 Các điều cần có để phát huy hiệu quả của thương hiệu

Đăng ký bảo hộ thương hiệu

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TTT

2.1 Tổng quan thị trường dịch vụ tư vấn thiết kế thi công trang trí nội thất

Hiện trạng của ngành

2.2 Giới thiệu công ty cổ phần xây dựng và thương mại

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận

2.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.2.5 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty

Trang 6

2.2.6 Chân dung khách hàng của TTT

2.2.7 Một số thành quả công ty đật được trong những năm qua:

2.2.8 Một số đánh giá nhận xét về TTT

2.3 Chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT 2.3.1 Các yếu tố cốt lõi của thương hiệu TTT:

2.3.2 Triển khai ứng dụng hệ thống nhận diện thương hiệu TTT:

2.3.3 Nhận xét đánh giá về hệ thống nhận dạng thương hiệu:

2.3.4 TTT đầu tư cho thương hiệu:

2.3.5 Marketing cho thương hiệu:

2.3.6 Nhận xét về các hoạt động quảng bá cho thương hiệu TTT:

2.4 Phân tích kết quả khảo sát:

2.4.1 Nhận biết chung về các thương hiệu của dịch vụ tư vấn thiết kế trang trí nội thất:

2.4.2 Mức độ nhận biết thương hiệu:

2.4.3 Mức độ hài lòng về chất lượng dịch vì tư vấn thiết kế thi công trang trí nội thất đã từng sử dụng:

2.4.4 Mức độ trung thành của khách hàng về dịch vụ tư vấn thiết kế thi công trang trí nội thất:

2.4.5 Mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu TTT:

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HƠN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

VÀ THƯƠNG MẠI TTT

3.1 Đánh giá về chiến lược phát triển thương hiệu của TTT

3.1.1 Đánh giá sự nhận biết của người tiêu dùng về thương hiệu TTT

3.1.2 Hành vi khi chọn sử dụng dịch vụ tư vấn thiết kế trang trí nội thất:

Trang 7

DANH SÁCH CÁC HÌNH SỬ DỤNG

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa thương hiệu và khách hàng

Hình 1.2 Giá trị thương hiệu

Hình 1.3 Quá trình quản trị thương hiệu

Hình 1.4 Nội dng chiến lược thương hiệu

Hình 1.5 Mô hình thương hiệu 5 yếu tố

Hình 1.6 Quá trình xây dựng thương hiệu

Hình 1.7 Quy trình đăng ký bảo hộ thương hiệu

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty coor phần Xây dựng và Thương mại TTT

Hình 2.2 Logo riêng không có địa chỉ

Hình 2.3 Logo riêng có địa chỉ

Hình 2.4 Logo dài cùng cho danh thiếp

Hình 2.5 Áo công nhân

Hình 2.6 Áo tổ trưởng công nhân

Hình 2.7 Quy trình tuyển dụng

Hình 2.8 Quy trình thực hiện hợp đồng

Hình 2.9 Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm tư vấn thi công thiết kế nội thất

Hình 2.10 Bieur đồ thể thiện phương tiện tìm kiếm thông tin

Hình 2.11 Biểu đồ thể hiện lý do sử dụng dịch vụ

Hình 2.12 Biểu đồ thể hiện các thương hiệu được ghi nhớ

Hình 2.13 Biểu đồ thể hiện các thương hiệu được nhận biết

Hình 2.14 Biểu đồ thể hiện các thương hiệu từng được sử dụng

Hình 2.15 Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về dịch vụ đã từng sử dụng

Hình 2.16 Biểu đồ thể hiện mức độ trung thành với các dịch vụ đã từng sử dụng

Hình 2.17 Biểu đồ thể hiện sự nhận biết đến thương hiệu TTT

Hình 2.18 Biểu đồ thể hiện sự liên tưởng đến thương hiệu TTT

Hình 2.19 Biểu đồ chỉ cách khách hàng đọc tên TTT

HÌnh 2.20 Biểu đồ chỉ lý do chọn sử dụng dịch vụ của TTT

Hình 2.21 Biểu đồ chỉ mức độ trung thành với thương hiêu TTT

Trang 9

1 LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI

Chưa bao giờ vấn đề thương hiệu lại được quan tâm đặc biệt như hiện nay Với ý thức rằng để có được chỗ đứng trên thị trường thì các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một dấu hiệu nhận biết riêng, khác biệt và được mọi người yêu mến Để đạt được điều đó thì không còn cách nào khác là phải xây dựng cho mình một thương hiệu riêng Bởi vì:

• Cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu và ước muốn của con người cũng ngày càng đa dạng, phong phú hơn và đòi hỏi các sản phẩm phải có chất lượng ngày càng cao Chính vì điều này để được khách hàng chọn mua sản phẩm của mình thì người sản xuất phải luôn luôn nổ lực trong việc cải tiến sản phẩm để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu khách hàng Trong quá trình phát triển kinh doanh trên thị trường, các sản phẩm ngày càng trở nên giống nhau về tính năng, công dụng Khi đó thương hiệu sẽ là một trong những lý do khiến người tiêu dùng chọn mua sản phẩm mà họ mong muốn

• Việt Nam đã trở thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO), điều này đồng nghĩa với sự gia tăng cạnh tranh, mức độ cạnh tranh của thị trường càng khốc liệt hơn Thị trường - chiến trường của thời bình, một chiến trường đòi hỏi sự thông minh, hiểu biết nhiều hơn là ý chí quật cường Vấn đề lớn nhất được đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là không chỉ dừng lại ở sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu mà còn là hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để làm sao không bị thua trên chính sân nhà mà còn ngày càng tiến xa hơn vào thị trường thế giới Vậy để có được một vị trí nhất định trên thị trường trong tâm trí người tiêu dùng, ngoài những nỗ lực sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng thì việc gắn cho nó một thương hiệu riêng cũng quan trọng không kém

Chính vì những vấn đề trên mà các doanh nghiệp phải luôn luôn cố gắng làm thế nào

để xây dựng cho mình thương hiệu riêng và luôn cố gắng phát triển và ra sức bảo vệ nó Không nằm ngoài mục đích trên, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại TTT ngay

từ khi mới thành lập đã lưu ý đến việc xây dựng và phát triển thương hiệu TTT ngày càng vững mạnh hơn Nhưng công việc này quả thực không dễ dàng chút nào Và đề tài này xin đề cập đến chiến lược phát triển thương hiệu TTT trong thời gian qua

Trang 10

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI:

• Hệ thống lại lý thuyết về thương hiệu

• Tổng quan thị trường thiết kế thi công trang trí nội thất

• Tình hình hoạt động của công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT

• Phân tích chiến lược phát triển thương hiệu của Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại TTT

• Phân tích sự đánh giá của khách hàng về chiến lược phát triển thương hiệu của TTT

• Đánh giá việc vận dụng chiến lược phát triển thương hiệu mà TTT đã thực hiện

• Đánh giá kết quả nghiên cứu

• Website: tttcompany.com, intranet.tttcompany.com

• Thời gian thực hiện: 26/07/2010 đến 10/10/2010

• Thời gian nghiên cứu: từ năm 2007 đến 2009

• Lĩnh vực nghiên cứu: Thiết kế thi công trang trí nội thất

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

• Chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT

• Mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng về thương hiệu TTT

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

• Thông tin thứ cấp:

- Nguồn: (Thông tin do công ty cung cấp, các website: tttcompany.com,

intranet.tttcompany.com… báo và tạp chí: tạp chí Marketing, tạp chí không gian sống, tạp chí Doanh nhân Sài Gòn, báo Sài Gòn Tiếp thị, báo Kinh tế Sài gòn…)

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn

• Thông tin sơ cấp:

- Nguồn: Kết quả phỏng vấn bằng bảng câu hỏi đối với nhân viên

- Phương pháp nghiên cứu khảo sát thông qua bảng câu hỏi:

Trang 11

6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

• Lý thuyết về thương hiệu:

- Bản chất của thương hiệu

- Hệ thống nhận diện thương hiệu

- Quản lý thương hiệu trong quá trình kinh doanh

- Các chính sách Marketing-Mix hỗ trợ cho chiến lược thương hiệu

- Chiến lược thương hiệu cho thị trường thế giới

• Tổng quan về thị trường thiết kế thi công trang trí nội thất

- Tổng quan thị trường thiết kế thi công trang trí nội thất tại Thành phố Hồ Chí

Minh

- Một số đối thủ cạnh tranh chính của TTT

• Tính hình hoạt động của Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại TTT

- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Chức năng nhiệm vụ

- Mục tiêu và phương hướng phát triển

- Báo cáo tài chính trong từ năm 2006-2008

• Phân tích chiến lược phát triển thương hiệu của Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại TTT

- Các hoạt động phát triển thương hiệu mà Công ty đã áp dụng trong 3 năm qua

• Phân tích hiệu quả việc vận dụng chiến lược phát triển thương hiệu thông qua kết quả nghiên cứu

• Đánh giá hiệu quả việc vận dụng chiến lược phát triển thương hiệu thông qua kết quả nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU

1.1 BẢN CHẤT THƯƠNG HIỆU

1.1.1 Những khái niệm cơ bản:

Hiện nay có 2 quan điểm khác nhau về thương hiệu và nó được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Theo quan niệm cũ thì thương hiệu được định nghĩa như sau:

Theo Hiệp hội marketing Hoa Kỳ định nghĩa: “Thương hiệu là “ một cái tên, từ ngữ,

ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế, hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh” và họ cho rằng thương hiệu thường ràng buộc với sản phẩm

Theo Philip Kotler, chuyên gia marketing nổi tiếng thế giới định nghĩa: “ Thương hiệu có thể được hiểu như là ‘tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận sản phẩm của người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh”

Còn theo quan điểm mới thì lại cho rằng thương hiệu không chỉ đơn thuần là các dấu hiệu nhận biết bên ngoài mà “Thương hiệu là danh tiếng của sản phẩm hoặc doanh nghiệp dày công xây dựng, khách hàng có thể nhận biết nhờ vào nhiều yếu tố” và giá trị của thương hiệu được tạo ra trong suy nghĩ và nhận thức của khách hàng

Theo Ambler & Styles đã định nghĩa: “Thương hiệu là một tập hợp các thuộc tính cung cấp cho khách khàng mục tiêu các giá trị lợi ích mà họ tiềm kiếm”

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa thương hiệu và khách hàng

Lối sống

Khách hàng

Nhu cầu chức năng

Nhu cầu tâm lý

Thương hiệu Thuộc tính hữu hình Thuộc tính vô hình

Ngân sách

Trang 14

Như vậy, thương hiệu là một đại diện của một tập hợp các thuộc tính hữu hình và các thuộc tính vô hình của sản phẩm và doanh nghiệp trên thị trường Các thuộc tính hữu hình thuộc về vật chất của sản phẩm và là những gì mà khách hàng có thể cảm nhận được bằng thị giác Bản thân tất cả những gì của sản phẩm mà khách hàng cảm nhận được bằng thị giác đáp ứng cho khách hàng loại nhu cầu về chức năng, cung cấp giá trị lợi ích

cơ bản của sản phẩm Các thuộc tính vô hình của thương hiệu còn đáp ứng cả nhu cầu về tâm lý: cảm giác an toàn, thích thú, tự hào về quyền sở hữu, sử dụng Mỗi thương hiệu muốn có khách hàng thì phải chiếm lĩnh được một vị trí nhất định trong nhận thức của

họ Nơi mà các thương hiệu cạnh tranh với nhau không phải trên thị trường mà là trong nhận thức của người tiêu dùng

1.1.2 Thương hiệu – tài sản lớn nhất của doanh nghiệp:

Tài sản thương hiệu của một doanh nghiệp có thể được xem là phần chênh lệch giữa giá trị thị trường của doanh nghiệp và giá trị sổ sách trên bảng tổng kết tài sản của nó Một quan điểm khác cho rằng tài sản thương hiệu đối với một doanh nghiệp là một hàm

số của khoản chênh lệch giữa giá trả cho sản phẩm có thương hiệu đó với sản phẩm y hệt

mà không có thương hiệu Tài sản thương hiệu là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp

Nó chiếm phần lớn nhất trong trị giá thị trường của doanh nghiệp hoặc trong giá cổ phiếu Tuy nhiên, tái sản thương hiệu của một doanh nghiệp có thể là một con số âm, khi thương hiệu của họ có hình ảnh xấu đối với khách hàng tiềm năng

Một thương hiệu mạnh có thể đạt được những giá trị:

- Sự khác biệt trong cạnh tranh

- Những mức giá hớt váng cao mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng thèm muốn

- Sản lượng bán cao

- Giảm các chi phí sản xuất và dễ dàng đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô

- Đảm bảo cho cầu ổn định và tăng trưởng

Vì những lý do đó mà việc tạo lập và phát triển những thương hiệu mạnh nổi tiếng sẽ là phương tiện, là con đường mà các doanh nghiệp sử dụng để tiến vào thị trường Thị

Trang 15

trường đang phai trả những khoản tiền lớn cho giá trị của các thương hiệu.Thương hiệu là một loại sở hữu trí tuệ, khác với sở hữu hàng hóa Khi xem xét và đánh giá hàng hóa, khách hàng quan tâm đến giá cả, chất lượng và thời hạn giao hàng Nhưng 3 yếu tố đó không chứa đựng nhận thức Để thành công, ngoài việc được khách hàng đánh giá có giá

cả phù hợp, chất lượng cao và giao hàng đúng hạn, cảm giác phù hợp luôn là yếu tố không thể thiếu được khi khách hàng chọn mua

Hình 1.2 Giá trị thương hiệu

Sự trung thành với thương hiệu

Nhận biết

về thương hiệu

Chất lượng cảm nhận được

Các liên kết thương hiệu

Các tài sản độc quyền sở hữu thương hiệu khác

-Giảm chi phí marketing -Tạo đòn bẩy thương mại -Thu hút khách hàng mới -Tăng cường nhận thức -Tăng cường khả năng cạnh tanh

-Tăng cường các liên kết với thương hiệu

-Tạo sự quen thuộc -Dấu hiệu sự cam kết -Tăng sự quan tâm tới thương hiệu

-Lý do mua hàng -Sự khác biệt định vị -Giá cả

-Lợi ích của kênh phân phối -Sự mở rộng thương hiệu

-Hỗ trợ xử lý và truy cập thông tin

-Lý do mua hàng -Tạo thái độ, cảm giác thích hợp -Các hoạt động mở

Lợi thế cạnh tranh

Cung cấp giá trị cho khách hàng qua việc nâng cao:

-Hiểu biết và khả năng xử lý thông tin

-Tạo được lòng tin của khách hàng

Cung cấp giá trị cho doanh nghiệp thông qua:

-Nâng cao năng lực và hiệu quả các chương trình marketing -Sự trung thành với nhãn hiệu -Giá cả và lợi nhuận cận biên -Mở rộng thương hiệu

Đòn bẩy thương mại

-Lợi thế cạnh tranh

Giá trị

thương

hiệu

Trang 16

1.2 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU:

1.2.1 Khái niệm:

Quản trị thương hiệu là thực tiễn sáng tạo, phát triển và nuôi dưỡng một tài sản quan trọng nhất của công ty – đó là thương hiệu Giá trị vô hình của thương hiệu tạo ra sự khác biệt giữa hàng hoá, dịch vụ của công ty với đối thủ cạnh tranh và hình thành một cam kết mạnh với khách hàng và người tiêu dùng

Khoa học Quản trị thương hiệu được đưa ra đầu tiên bởi Neil H McElroy thuộc tập đoàn Procter & Gamble “Quản trị thương hiệu được hiểu là việc ứng dụng các kỹ năng marketing cho một sản phẩm, một dòng sản phẩm hoặc một thương hiệu chuyên biệt, nhằm gia tăng giá trị cảm nhận về sản phẩm của người tiêu dùng và từ đó gia tăng tài sản thương hiệu, khả năng chuyển nhượng thương quyền”

1.2.2 Quá trình quản trị thương hiệu

Hình 1.3 Quá trình quản trị thương hiệu

1.2.3 Phân tích tình hình:

- Xác định nhu cầu thông tin

- Các nguồn thông tin cần thu thập

- Tiến hành thu thập thông tin

Đo lường, đánh giá thực hiện chiến lược

Phát triển, duy trì giá trị thương hiệu

Trang 17

Xây dựng thương

hiệu

Phát triển và mở rộng thương hiệu

Chiến lược bảo

vệ thương hiệu

- Lập bảng tổng hợp môi trường Sử dụng mô hình ma trận SWOT để đánh giá tình hình

- Phân tích quy mô thị trường

- Cấu trúc, phân khúc thị trường (khách hàng phân phối, khách hàng tiêu thụ cuối cùng

- Các thương hiệu cạnh tranh

- Phân tích nội bộ

- Năng lực cạnh tranh

1.2.4 Kế hoạch chiến lược thương hiệu:

- Phân tích tầm nhìn thương hiệu

- Phân tích sứ mạng thương hiệu

- Xác định mục tiêu thương hiệu

- Xác định thị trường thương hiệu

- Kế hoạch xây dựng, bảo hộ thương hiệu

- Kế hoạch phát triển thương hiệu

- Kế hoạch marketing cho thương hiệu

- Ngân sách cho xây dựng thương hiệu

Hình 1.4 Nội dung chiến lược thương hiệu

Trang 18

Chiến lược thương hiệu là định hướng và là con đường mà công ty vạch ra cho thương hiệu:

- Chiến lược thương hiệu giúp xác định định hướng và trọng tâm của quá trình quản trị thương hiệu

- Giúp nhà quản trị thực hiện đồng bộ những hoạt động liên quan đến thương hiệu

- Tăng khả năng cạnh tranh và sức mạnh thương hiệu

Chiến lược thương hiệu:Một chiến lược thương hiệu cần phải có các yếu tố sau:

- Khác biệt hóa

- Nhất quán

- Đồng bộ

- Tạo được lợi thế cạnh tranh

1.3.2 Mô hình thương hiệu 5 yếu tố:

Hình1.5 Mô hình thương hiệu 5 yếu tố

Giá trị tài sản thương hiệu

Sức sống thương hiệu

HÌnh ảnh thương hiệu

Tính cách và giá trị thương hiệu

Yếu tố cốt lõi

Trang 19

1.3.3 Qúa trình xây dựng thương hiệu:

Hình 1.6 Quá trình xây dựng thương hiệu

1.3.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh:

Để chuẩn bị cho một chiến lược Marketing hiệu quả ngoài việc thấu hiểu nhu cầu của khách hàng thì công ty cần phải nghiên cứu đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn của mình Điều đó đặc biệt cần thiết khi các thị trường tăng trưởng chậm, bởi vì chỉ có thể tăng được mức tiêu thụ bằng cách giành giật nó từ các đối thủ cạnh tranh

Những đối thủ cạnh tranh gần nhất của một công ty là những đối thủ tìm cách thỏa mãn cùng những khách hàng và những nhu cầu giống nhau và sản xuất ra những sản phẩm tương tự Công ty cũng cần chú ý đến những đối thủ cạnh tranh ngấm ngầm, những người có thể đưa ra những cách mới hay khác để thõa mãn cùng những nhu cầu

đó Công ty cần phát hiện các đối thủ cạnh tranh của mình bằng cách phân tích ngành cũng như phân tích trên cơ sở thị trường

Công ty cần thu thập thông tin về những chiến lược, mục tiêu, các điểm mạnh, yếu và các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh Công ty cần biết các chiến lược của từng đối thủ cạnh tranh để phát hiện ra những đối thủ cạnh tranh để dự đoán những biện pháp và

Phân tích môi trường

Xác định yếu tố cốt lõi của

thương hiệu Định vị thương hiệu

Thiết kế hệ thống nhận diện

thương hiệu

Chiến lược marketing cho thương hiệu Chiến lược đầu tư cho thương hiệu

Trang 20

những phản ứng sắp tới Khi biết được những mặt mạnh yếu của đối thủ cạnh tranh, công

ty có thể hoàn thiện chiến lược của mình để giành ưu thế trước những hạn chế của đối thủ cạnh tranh, đồng thời tránh xâm nhập vào những nơi mà đối thủ mạnh Biết được cách phản ứng điển hình của đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty lựa chọn và định thời gian thực hiện các biện pháp

Các công ty cần biết nắm vấn đề về các đối thủ cạnh tranh : những ai là đối thủ cạnh tranh của ta? Chiến lược của họ như thế nào? Mục tiêu của họ là gì? Những điểm mạnh yếu của họ là gì? Cách thức phản ứng của họ như thế nào? Chúng ta sẽ xem xét xem những thông tin này giúp ích công ty như thế nào trong việc hoạch định chiến lược Marketing của mình

1.4 NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG HIỆU CỦA KHÁCH HÀNG

Thương hiệu được hình thành dựa trên việc thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng trong đó có nhu cầu tâm lý Do đó nhận thức của người tiêu dùng là yếu tố then chốt trong chiến lược thương hiệu của doanh nghiệp Nói một cách khác, nắm bắt đúng nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng để có thể định hướng chiến lược Marketing là yếu tố quyết định thành công của các doanh nghiệp trong việc xây dựng thương hiệu Vì vậy, để xây dựng một thương hiệu đúng đắn và có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải đánh giá nhận thức khách hàng về thương hiệu trên các khia cạnh như: các yếu tố họ quan tâm khi lựa chọn sản phẩm, mức độ quan tâm đến thương hiệu khi lựa chọn sản phẩm, sự trung thành với thương hiệu

1.4.1 Các yếu tố khách hàng quan tâm khi lựa chọn sản phẩm

Các yếu tố khách hàng quan tâm khi họ lựa chọn sản phẩm là yếu tố rất quan trọng trong việc xây dựng chiến lược Marketing của doanh nghiệp.Biết xu hướng quan tâm của khách hàng khi lựa chọn sản phẩm, doanh nghiệp sẽ xây dựng được một chiến lược Marketing đáp ứng được những mong muốn của người tiêu dùng

Trang 21

v Các yếu tố khách hàng quan tâm khi lựa chọn sản phẩm:

- Chất lượng sản phẩm

- Mẫu mã, hình thức bên ngoài

- Thương hiệu nổi tiếng

- Các thông tin trên bao gói sản phẩm

- Giá cả

- Tính tiết kiệm khi sử dụng

- Tính tiện lợi khi sử dụng

- Sự giới thiệu của người bán

1.4.2 Sự trung thành của thương hiệu

Đo lường sự trung thành của người tiêu dùng đối với thương hiệu là cần thiết để xây dựng một chiến lược thương hiệu của một người tiêu dùng

v Sự trung thành với thương hiệu được thể hiện qua các yếu tố sau:

- Tôi thương xuyên mua và sử dụng một thương hiệu

- Nếu tôi không tìm thấy thương hiệu mà tôi thường dùng ở một cửa hàng, tôi sẽ chuyển sang một thương hiệu khác ở cửa hàng đó

- Nếu đã hài lòng với một thương hiệu nào đó, tôi hiếm khi thử các thương hiệu khác

- Tôi chọn và mua trong số nhóm 2-3 thương hiệu

- Tôi cảm thấy chán nếu phải sử dụng mãi một thương hiệu

- Tôi chẳng bao giờ mua một thương hiệu mới xuất hiện

- Tôi chỉ thay đổi một thương hiệu nếu có một thương hiệu khác được quá nhiều người

Trang 22

- Nếu xuất hiện một sản phẩm có thương hiệu mới tôi xu hướng muốn mua để thử

- Tôi có thể quyết định mua một thương hiệu khác với thương hiệu tôi vẫn quen sử dụng nếu thương hiệu mới này có khuyến mãi

- Tôi thích sử dụng nhiều thương hiệu khác nhau để so sánh

- Tôi thương xuyên thay dổi thương hiệu mình sử dụng

- Tôi thấy thương hiệu mọi sản phẩm đều như nhau

1.5 HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ CHO THƯƠNG HIỆU

Sau khi công ty đã xây dựng được một thương hiệu, tiếp đến là đăng ký thương hiệu

để nhận được sự bảo hộ của các cơ quan chức năng

Giai đoạn quan trọng là hoạt động quảng bá thương hiệu đến người tiêu dùng

1.5.1 Xác định nhóm khách hàng mục tiêu

- Chúng ta đều biết rằng hàng hóa và dịch vụ được tạo ra để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, theo định luật Pareto( Luật 80/20), 80% lợi nhuận của công ty được mang lại từ 20% khách hàng

- Cần xác định nhu cầu của khách hàng mục tiêu: họ ở đâu? Xem tivi lúc nào?đài nào? Báo nào họ hay đọc, họ nghĩ gì? Cần gì ở sản phẩm? cần phải bắt đầu nhu cầu kinh doanh từ việc nghiên cứu thị trường, ai là nhóm khách hàng chính, họ sẽ mua hàng

của bạn nếu công ty bạn đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của họ

1.5.2 Chiến lược thương hiệu là ưu thế để tấn công:

- Trong thị trường luôn cạnh tranh hiện nay, định vị sản phẩm chính là việc bạn phải làm sao để nhóm khách hàng mục tiêu hiểu rõ thương hiệu của bạn được định nghĩa cho một nhu cầu cụ thể nào đó của họ Tiger được hiểu là loại bia dành cho những thanh niên trẻ, năng động, anh hùng, đầy bản lĩnh; còn Heineken là một cách để người thành đạt, tự tin chứng tỏ bản thân, dành cho giới trung niên cao cấp

Trang 23

- Chiến lược tiếp thị sẽ định hướng các hoạt động tiếp thị, định giá bán cao hay thấp, có chương trình khuyến mãi kèm theo chiến dịch quảng cáo không, có cần phát hàng mẫu thử…

- Tiếp theo, là chiến lược quảng cáo thương hiệu Kỹ thuật quảng cáo nào sẽ được chọn: quảng cáo chân thật, quảng cáo điểm mạnh của sản phẩm, quảng cáo xây dựng hình ảnh biểu tượng, quảng cáo dùng các nhân vật nổi tiếng…

- Tùy theo thực tế cạnh tranh mà bạn và hãng quảng cáo của bạn sẽ phải chọn cách quảng cáo hợp lý cho thương hiệu

1.5.3 Các điều cần có để phát huy hiệu quả của thương hiệu:

- Cần có bộ phận Marketing và bộ phận bán hàng chuyên trách trong cơ cấu tổ chức để thực hiện và phối hợp các hoạt động tiếp thị và bán hàng

- Cần có mạng lưới phân phối tốt để đảm bảo mức độ sẵn có của hàng háo trên thị trường

- Cần có một chính sách phân phối hợp lý theo một hay nhiều cấp để tránh tình trạng

giữa các đại lý và sự không thống nhất về gía bán

v Các phương pháp quảng bá thương hiệu chủ yếu:

Mục tiêu của quảng bá là làm sao thị trường biết đến, chấp nhận, ghi nhớ và yêu mến thương hiệu của mình Vì vậy, lựa chọn chiến lược truyền thông phù hợp là yếu tố quyết định

Tùy thuộc vào tính chất sản phẩm, thị trường mục tiêu và khả năng tài chính, doanh nghiệp có thể áp dụng riêng lẻ hoặc tổng hợp một số phương pháp quảng bá sau :

- Quảng cáo trên phương tiện truyền thông ( Media advertising) : tivi, radio, báo , tạp chí,…ưu thế của các phương tiện này là tác động mạnh.Tuy nhiên, đòi hỏi sự đầu tư lâu dài, chi phí cao, tần suất lớn

- Quảng cáo trực tiếp ( Direct Reponse Advertising) dủng thư tín, điện thoại, email, tờ rơi, web và các công cụ internet… hình thức này đặc biệt hiệu quả về khía cạnh kinh

tế, thông tin được truyền tải trực tiếp tới khách hàng mục tiêu

Trang 24

- Quảng cáo nơi công cộng( Place Advertising) băng rôn, áp phích, phướn, billboard, phương tiện giao thông ( xe bus, xe chở hàng…), bảng đèn điện tử, các vật dụng thường ngày ( dù, bàn ghế, mũ nón, áo , quần…)

- Quảng cáo tại điểm bán hàng(Point of selling Advertising): người bán hàng tại khu trung tâm thương mại và siêu thị, tận dụng các lối đi, quầy kệ, bố trí tivi, video hoặc hương tiện truyền thông ngay tại cửa hàng để tác động trực tiếp tới người mua

- Khuyến mãi cho kênh phân phối( Trade Promotion) bao gồm các nổ lực đẩy ( push- marketing) nhằm khuyến khích các trung gian phân phối nhiệt tình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Các hình thức chiết khấubán hàng, phối hợp quảng cáo với đại lý, khuyến khích trưng bày, thưởng theo doanh số, tổ chức tung sản phẩm,…

- Marketing sự kiện và tài trợ ( Event Marketing and Sponsorship) khai thác các sự kiện vắn hóa, nghệ thuật, âm nhạc, thể thao, xã hội,… để phổ biến thương hiệu dưới dạng trực tiếp tham gia hoặc tài trợ cho đối tượng tham gia Hình thức này đặc biệtq uan trọng và hiệu quả do mức ảnh hưởng mạnh tới công chúng, sự đóng góp cho cộng đồng và trạng thái cảm xúc của người xem sẽ thuận lợi cho việc chấp nhận thương hiệu

- Quan hệ công chúng (Public Relation) thiết lập và khai thác quan hệ với các tổ chức

xã hội, giới truyền thông, công quyền, tài chính, địa phương…để tạo điều kiện phổ biến thương hiệu

- Bán hàng trực tiếp( Personal Selling) sử dụng lực lượng bán hàng- chào hàng có kĩ năng tốt, tính chuyên nghiệp cao, nắm vững tâm lý, hiểu biết rõ về tính chất sản phẩm

để tiếp xúc trực tiếp giới thiệu và thuyết phục kahch1 hàng Hình ảnh của thương hiệu

và doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào đội ngũ bán hàng này

Trang 25

1.6 ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU

Thương hiệu là tài sản lớn nhất của một doanh nghiệp Nó cần sự bảo hộ của pháp luật để các doanh nghiệp khác không thể lợi dụng bắt chước hoặc làm nhái thương hiệu Nếu như trước đây các doanh nghiệp chưa quan tâm đúng mức đến việc bảo vệ các tài sản có giá trị như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thương hiệu hàng hóa thì hiện nay họ

đã thực sự quan tâm tới việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của mình trước những hành vi vi phạm

Theo Điều 788, Bộ luật Dân sự, quyền sở hữu đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp được xác lập theo văn bằng bảo hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Hình thức đăng ký bảo hộ thương hiệu là ghi nhận thương hiệu và chủ sở hữu vào sổ đăng ký quốc gia về thương hiệu hàng hóa và cấp giấy đăng ký bảo hộ thương hiệu hàng hóa cho chủ sở hữu

Hình 1.7 Quy trình đăng ký bảo hộ thương hiệu

Trang 26

CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TTT

2.1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ TƯ VẤN THIẾT KẾ THI CÔNG TRANG TRÍ NỘI THẤT.

v Hiện trạng của ngành:

Thị trường các nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ TTNT VP, thay đổi hình thức cạnh tranh theo từng thời kỳ, phù hợp với sự thay đổi theo từng thời kỳ của nhu cầu khách hàng và còn phù thuộc vào một vài yếu tố khác.Nhìn chung từ những năm trong những năm gần đây, ngành tư vấn thiết kế thi công trang trí nội thất được hình thành ở Việt Nam với đầy đủ sự hiểu biết về kỹ thuật của 3 công tác cơ bản: trang trí nội thất, cung cấp thiết

Phần bên trong của cao ốc cho thuê được chia làm hai phần:

• Phần lõi của cao ốc là các ống kỹ thuật theo trục đứng, hệ thống thang máy, cầu thang thoát hiểm, khu vệ sinh

• Phần diện tích cho thuê chỉ bao gồm các hệ thống kỹ thuật gắn liền và nằm bên trong trần như hệ thống lạnh, hệ thống báo cháy và chữa cháy Phần còn lại, khi cánh cửa thang máy mở ra là tầng lầu trống rỗng

Phần cho thuê trên tầng lầu trống rỗng trong cao ốc cho thuê chính là hiện trạng mặt bằng ban đầu mà các nhà làm công tác trang trí nội thất văn phòng phải tiếp nhận và làm phần việc của mình

Trang 27

Khi khách hàng có nhu cầu tìm cho mình một văn phòng làm việc hiện đại và đầy đủ tiện nghi, họ sẽ tìm đến những đơn vị cho thuê văn phòng trong các tòa nhà cao ốc trên

để ký hợp đồng thuê diện tích, số m2 văn phòng thuê sẽ tùy theo nhu cầu của từng khách hàng và vị thế của khu vực cho thuê, sau khi có hợp đồng thuê mặt bằng, khách hàng - người thuê văn phòng sẽ tìm đến các nhà thầu về trang trí nội thất văn phòng, nêu lên những yêu cầu và mong muốn của họ và giao cho các nhà thầu thực hiện công việc của mình

Hiện nay nhu cầu cho thuê văn phòng ngày càng tăng cao rất nhiều công ty nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam, đặc biệt là tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh

và để đáp ứng nhu cầu đó trong những năm gần đây các công ty địa ốc rất quan tâm đến lĩnh vực này, bằng chứng như: tòa nhà Kumho Asian Plaza, Cenect Tower, E.Town… Với sức hấp dẫn trên mở ra một thị trường tư vấn thiết kế và trang trí nội thất màu mỡ với một môi trường cạnh tranh khắc nghiệt trong đó có sự tham gia của rất nhiều thương hiệu tên tuổi như: TTT, Prime, AA, Happy land DC, Hòa Phát, Hòa Bình… và một số thương hiệu có quy mô nhỏ hơn như: VaTiDa Décor (Vạn Tín Đạt), Đông Ngô, Thành Vinh, Xuân Hòa, T@ble …

Trong đó TTT xác định cho mình 2 đối thủ cạnh tranh chính của mình trong lĩnh vực

tư vấn thiết kế và trang trí nội thất là AA và Prime vì các thương hiệu này đều định hướng phát triển tập trung vào thị trường cao cấp trong lĩnh vực sản xuất đồ nội thất và

tư vấn thiết kế và thi công các công trình văn phòng với giá trị lớn

2.2 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI TTT 2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

• Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Thương Mại TTT

• Tên giao dịch đối ngoại: TTT- Corporation

• Trụ sở giao dịch: A3 số 11, Đường số 6, Khu công nghiệp Sóng Thần I, Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

• Điện thoại: (84 650) 790604 Fax: (84 8) 8967 523

Trang 28

• E-mail: ttt@tttcompany.com

• Bình Triệu factory : 504A, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP HCM

• Văn phòng đại điện:

o Tại thành phố Hồ Chí Minh: 36 Lý Tự Trọng Q1, TP HCM ĐT: (84 8)38295 556

o Chi nhánh sơn tĩnh điện Bình Triệu 504A QL13, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức

o Tại Hà Nội: A3-11, Xuân Diệu, Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội ĐT (84 4) 37194168

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT được thành lập năm 1992, với ba thành viên ban đầu gồm hai kiến trúc sư và một kỹ sư cùng có tên bắt đầu bằng chữ T (Tâm – Trung – Thông) Trong giai đoạn hình thành, chức năng và hoạt động của công ty cũng gắn liền với tên gọi ba chữ T:

T Thiết kế: Công ty TTT cung cấp các dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng, khảo sát và

thiết kế kiến trúc, thiết kế nội thất cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

T Thi công: Công ty TTT làm tổng thầu xây dựng cho các loại công trình: nhà máy

công nghiệp, khách sạn, nhà hàng, nhà ở và các công trình đặc biệt khác Công ty còn nhận làm quản lý và tư vấn thi công cho các dự án có vốn đầu tư trong và ngoài nước Công ty TTT làm thầu phụ cho các dự án công nghiệp lớn và nhà cao tầng với các phần việc như: mộc, sắt, bê tông, xây tô, sơn hoàn thiện …

T Trang trí nội thất: TTNT cho văn phòng, khách sạn, nhà hàng, nhà ở, siêu thị và

các công trình đặc biệt theo tiêu chuẩn quốc tế Đồng thời sản xuất và cung cấp các sản phẩm nội thất bằng gỗ, sắt

Trong thời gian đầu tiến hành thành lập công ty và bắt đầu hoạt động, công ty TTT luôn tuân thủ tìm kiếm khách hàng và thưc hiện ba chức năng cơ bản đã được đề ra từ những ngày thành lập Tiêu biểu trong thời kỳ này là các công trình: Hội trường Thành

ủy TP Hồ Chí Minh - số 272 Võ thị Sáu, khách sạn Viễn Đông - đường Phạm Ngũ Lão.Từ năm 1996, công ty chuyển hướng hoạt động của mình chuyên sâu vào lĩnh vực trang trí nội thất văn phòng và trở thành đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực này

Trang 29

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.2.2.1 Thực trạng về nhân lực:

Sau gần hai mươi năm thành lập và phát triển, hiện nay công ty TTT đang hoạt động dựa vào nguồn nhân lực bản thân với đặc điểm như sau:

- Nhân lực tổng cộng trong bộ phận thiết kế, văn phòng, sản xuất, kế toán, bán hàng là

215 người; trong đó có 30 Kiến trúc sư, 46 kỹ sư, 53 cử nhân, 74 trung cấp và 12 sơ cấp

- Nhân công tại nhà máy là 335 người, xưởng sắt là 67 người và xưởng sơn tĩnh điện là

54 người, nhân công ngoài công trường là 214 người

- Ngoài ra công ty còn xây dựng được một hệ thống các thầu phụ: các thầu phụ này đã cộng tác với công ty từ nhiều năm nay để thực hiện các hạng mục tại công trường như: lắp trần, vách thạch cao, sơn nước… các nhà thầu phụ đang quản lý cho công ty

231 công nhân

Nhân viên công ty TTT có tuổi đời bình quân là 34 tuổi, riêng lực lượng quản lý dự

án – đây là lực lượng nòng cốt của công ty trong các dịch vụ và tiếp xúc khách hàng - có tuổi trung bình là 28.7 Tất cả các nhân viên này có hơn 70% về mặt số lượng đã làm việc chung hơn 3 năm

2.2.2.2 Sơ đồ tổ chức của công ty: (Xem trang sau)

Trang 30

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại TTT

Xưởng sơn bình triệu

BP nhân

sự

BP hành chánh

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

GD

DỰ ÁN

TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC

Cố vấn ql

dự án

GĐ Thi công

GD ĐH TTT Arc

&BP IT

Cố vấn thiết kế

GD SX

& tài chính

Phó TGD

BP

Thi công

BP

IT

BP

thiết kế

Trang 31

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận

2.2.3.1 Chức năng

Sơ đồ tổ chức cho ta thấy được cơ cấu tổ chức của công ty theo từng cấp bậc, bao gồm những cấp quản trị chịu trách nhiệm quản lý, cố vấn và các bộ phận của công ty Khi khách hàng có nhu cầu xây dựng, thiết kế hoặc trang trí nội thất hoặc là cả 3 nhu cầu này, thì bộ phận Sales sẽ là bộ phận gặp khách hàng, nhận các yêu cầu từ họ Bộ phận Quản lý dự án (PM-Project Manager) sẽ chịu trách nhiệm quản lý dự án xuyên suốt

từ lúc khởi công đến lúc bàn giao mặt bằng cho khách hàng, còn bộ phận Thiết kế thì vẽ theo yêu cầu của khách hàng Sau khi có bản vẽ, dự án sẽ được bộ phận Dự toán dự tính chi phí cho dự án này và bộ phận Vật tư cũng liệt kê, đưa ra mức giá các vật tư cần mua

để đáp ứng theo nhu cầu của khách hàng Nếu khách hàng có nhu cầu trang trí nội thất thì xưởng Sóng Thần sẽ lập tiến độ giao hàng (bàn, ghế, tủ, kệ, vách caro,…) và tính toán giá thành sản phẩm Khi có các chi phí và bộ phận Dự toán đưa ra mức giá mà công ty có thể thực hiện dự án, bộ phận Sales sẽ báo giá cho khách hàng Nếu khách hàng đồng ý, dự án

sẽ được triển khai cho bộ phận Thi công thi công theo qui trình của bộ phận Sau khi bàn giao cho khách hàng, quá trình bảo hành, bảo trì các thiết bị vật tư, sản phẩm nột thất hay chất lượng công trình sẽ do bộ phận ASS đảm nhận

2.2.3.2 Nhiệm vụ

Hội đồng quản trị : gồm các thành viên sáng lập công ty và thành viên cổ đông giữ

nhiệm vụ quan trọng trong Ban Giám Đốc

Tổng Giám Đốc : là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật

Ông vừa là người có quyền hành cao nhất trong công ty, vừa là người xây dựng các chiến lược phát triển, các kế họach dài hạn và hằng năm Ông lên các chương trình hoạt động cho công ty, thẩm định các dự án đầu tư trong và ngoài nước, hoạch định các phương án phối hợp hoạt động kinh doanh của công ty, Ngoài ra, ông còn xây dựng phương án tổ chức bộ máy quản lý, quy chế lao động, quy chế lương, khen thưởng, kỹ luật, lập phương

án phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty

Trang 32

Bộ phận Hành chính: Có chức năng quản lý điều hành lĩnh vực hành chính quản trị

như: văn thư, lưu trữ, bảo mật, theo dõi công văn đến và công văn đi Quản lý các tài sản của công ty, lập kế hoạch bảo dưỡng, nâng cấp, sửa chữa và mua mới các loại tài sản của công ty như mua mới máy lạnh nếu máy có dấu hiệu bị hư, không thể bảo trì máy và không xài được nữa, sao cho việc quản lý các loại chi phí một cách có hiệu quả, tiết kiệm nhất Bên cạnh đó cũng tìm kiếm nhà cung cấp uy tín, chất lượng, bảo đảm toàn bộ chi phí của công ty được thanh toán đúng thời hạn và đúng quy định

Bộ phận Nhân sự: có chức năng quản lý nhân sự, tuyển dụng, sắp xếp và bố trí công

việc hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn của nhân viên, lập kế hoạch đào tạo huấn luyện nhân viên thông qua Ban Giám Đốc, quản lý hồ sơ nhân viên, theo dõi việc đãi ngộ lương bổng cho nhân viên

Bộ phận Kế toán: giúp công ty quản lý kinh tế tài chính và tổ chức công tác hạch toán

kế toán của công ty, lập kế hoạch tài chính hàng năm, lập bảng cân đối tài sản và báo cáo

kế toán định kỳ Theo dõi các phiếu thu chi, thanh toán công nợ, theo dõi các chứng từ sổ sách, huy động vốn Quản lý, quyết toán các nghiệp vụ kinh doanh, xác định lãi lỗ, tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước

Bộ phận Marketing: Lập các kế hoạch về marketing cho công ty Thống kê và báo cáo

tình hình kinh doanh, thị phần và đối thủ cạnh tranh

Bộ phân Sales: giao dịch, tiếp xúc và ký kết các hợp đồng kinh doanh với khách hàng

trong và ngoài nước

Bộ phận Purchasing-Vật tư: là phòng cung ứng vật tư, có nhiệm vụ mua vật tư và

thiết bị phục vục cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; nghiên cứu thị trường vật liệu, vật tư trong và ngoài nước, tính toán giá cả, kiểm tra chất lượng vật tư mua, đảm bảo yêu cầu chất lượng sản xuất

Bộ phận sản xuất: yêu cầu vật tư cần thiết để sản xuất ra sản phẩm theo thiết kế của

công ty hoặc theo yêu cầu khách hàng, sản xuất thiết bị văn phòng để bán và cung cấp cho bộ phận thi công

Trang 33

Bộ phận R&D: có nhiệm vụ nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ

vào thiết kế, xây dựng, trang trí nội thất và cả sản xuất để tạo thế phát triển trước một bước so với các doanh nghiệp cùng ngành

Bộ phận IT: là phòng công nghệ thông tin có nhiệm vụ phân tích, thiết kế và lắp đặt

các hệ thống thông tin quản lý của công ty Tiếp cận những công nghệ thông tin hiện đại Bảo quản máy móc thiết bị thông tin cho công ty và cả việc bảo quản thông tin mật của công ty trên hệ thống máy tính

Bộ phận Dự Toán: nghiên cứu và đưa ra các mức dự toán chi phí công trình thích hợp

để công ty quyết định mức giá nhận công trình thi công của khách hàng

Bộ phận Thi công: thực hiện thi công theo bản vẽ mà khách hàng đã chấp thuận Tổ

chức giám sát trong quá trình thi công, đảm bảo đạt chất lượng và tiến độ theo yêu cầu của khách hàng từ khi khởi công đến lúc bàn giao dự án

Bộ phận Thiết kế: thiết kế theo yêu cầu của khách hàng, đồng thời có sự điều chỉnh

kịp thời nếu bản vẽ có sự sai biệt so với hiện trạng mặt bằng Ngoài ra, bộ phận phối hợp cùng bộ phận Thi công để có sự điều chỉnh về mặt kích thước, các chi tiết không hợp lý trên bảng vẽ

Bộ phận Quản lý dự án-PM: là bộ phận chịu trách nhiệm theo dõi xuyên suốt dự án về

tiến độ, chất lượng thi công công trình, làm việc trực tiếp với khách hàng, giải quyết mọi thắc mắc, khiếu nại, hay yêu cầu của khách hàng

Bộ phận ASS: là bộ phận chịu trách nhiệm bảo hành, bảo trì các công trình của công

ty đã bàn giao với khách hàng trong thời hạn nhất định như là sửa chữa, bảo trì ghế bị hư,hoàn thiện vách ngăn hoặc thực hiện các yêu cầu phát sinh ví dụ như khách hàng muốn làm thêm một vách ngăn caro giữa 2 phòng kế toán và tài chính

2.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.2.4.1.Chức năng:

Xây dựng (thi công): công ty chuyên về tổng thầu các công trình như nhà hàng, khách

sạn, nhà máy công nghiệp, nhà ở và nhiều loại công trình khác Ngoài ra, TTT còn thầu

Trang 34

cho các dự án công nghiệp lớn và nhà cao tầng với các phần việc như: mộc,sắt, bê tông, vách ngăn, sàn, trần…Đồng thời, công ty còn quản lý và tư vấn cho các dự án có vốn đầu

tư trong và ngoài nước

Thiết kế: thiết kế nội và ngoại thất theo nhu cầu của khách hàng và thị trường

Trang trí nội thất: hoàn thiện trang trí nội thất cho văn phòng, khách sạn, nhà ở, nhà

hàng, siêu thị, nhà máy công nghiệp, các công trình khác đạt tiêu chuẩn quốc tế

Sản xuất đồ gỗ và đồ sắt: cung cấp các sản phẩm khác nhau như vách văn phòng Caro, các loại sản phẩm đồ gỗ (furniture) cho văn phòng, khách sạn, nhà hàng, siêu thị Ngoài ra, TTT còn cung cấp sản phẩm sơn tĩnh điện và các sản phẩm khác nhau để phục

vụ cho nhu cầu công trình

Dịch vụ trọn gói: TTT cung cấp một dịch vụ trọn gói bao gồm thiết kế, thi công, trang trí nội thất cho khách hàng với tiêu chuẩn chất lượng hàng đầu, đảm bảo tính thẩm mỹ nghệ thuật theo yêu cầu của khách hàng và đúng tiến độ yêu cầu

Dịch vụ bảo hành: ngoài hệ thống khách hàng có công trình do TTT thực hiện sẽ được hưởng dịch vụ bảo hành trọn gói, các khách hàng khác có công trình cần sửa chữa, bảo hành đều có thể liên hệ với công ty để được sử dụng dịch vụ bảo hành chuyên nghiệp

Cung cấp và lắp đặt hệ thống kỹ thuật: Ngoài các chức năng trên, TTT còn cung cấp

và lắp đặt các hệ thống kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống mạng máy tính, hệ thống báo cháy, các hệ thống kỹ thuật khác tùy nhu cầu của khách hàng

Tóm lại TTT có một hệ thống khép kín từ khâu tư vấn, thiết kế, thực hiện, hoàn tất đến bảo hành, có khả năng đáp ứng các yêu cầu khác nhau của khách hàng thông qua một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

2.2.4.2 Nhiệm vụ

Đối với Nhà Nước: công ty có nghĩa vụ nộp đầy đủ các khoản thuế do Nhà Nước qui

định Tổ chức quản lý và sử dụng đội ngũ lao động theo đúng các qui định hiện hành của Nhà Nước về quản lý lao động

Trang 35

Đối với khách hàng: công ty bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ những thỏa thuận trong

hợp đồng đã cam kết với khách hàng Không ngừng nghiên cứu thị trường trang trí nội thất trong và ngoài nước nhằm đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của khách hàng

Đối với hệ thống nội bộ: cải tiến liên tục để nâng cao hơn nữa hiệu quả làm việc của

toàn hệ thống Chú trọng việc đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên, quan tâm chăm sóc đời sống CBNV, bảo đảm duy trì và phát triển nguồn nhân lực ổn định và hiệu quả

2.2.5 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty

2.2.5.1 Mục tiêu

Mục tiêu duy trì doanh số tăng trưởng ổn định trong tình hình khó khăn chung hiện nay nhằm khắc phục những khó khăn do nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng gây ra.Nhấn mạnh vào việc thảo mãn nhu cầu của khách hàng, làm khách hàng hài lòng khi đến với TTT.Cải tiến hơn nữa hiệu quả hoạt động của hệ thống nội bộ hiện nay vào mục tiêu chung của công ty trong năm 2010

2.2.5.2 Phương hướng

Các nhà lãnh đạo công ty luôn định hướng sự phát triển lâu dài của công ty là sự đồng hành cùng những giá trị đẹp của cuộc sống bằng việc ứng dụng những phương pháp khoa học và hiện đại nhất Là công ty trang trí nội thất đầu tiên ứng dụng thành công phần mềm quản lý ERP, giúp cải thiện hiệu quả làm việc của nhân viên, làm cho việc quản lý trở nên dễ dàng hơn Phương hướng phát triển này đã được thể hiện vào thời kỳ kinh tế Châu Á lâm vào khủng hoảng Với việc tận dụng lợi thế chi phí thấp, có kỹ thuật thi công tốt, đầu tư thiết bị, công nghệ hợp lý, TTT đã từ bỏ thị trường trang trí nội thất nhà ở và nhà hàng, chuyển sang lĩnh vực văn phòng, cao ốc mới và sang trọng hơn Chính nhờ có quyết định và phương hướng sáng suốt mà công ty TTT đã phát triển và đứng vững như ngày hôm nay

2.2.6.Chân dung khách hàng của TTT

Khách hàng chính là các công ty nước ngoài, công ty liên doanh, công ty TNHH, nhà nước, cổ phần, tư nhân….hoạt động trong tất cả các lĩnh vực đã, đang và sẽ chuẩn bị đầu

Trang 36

tư làm ăn tại Việt Nam, đặc biệt tại Tp Hồ Chí Minh , Hà Nội và các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An….hay các công ty, nhà máy đang hoạt động muốn phát triển các chi nhánh, cải tạo nâng cấp văn phòng làm việc

Khách hàng là các khách sạn, nhà hàng trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh , Hà Nội và các thành phố lớn như : Đà Nẵng, Nha Trang Đặc biệt là các Bar, nhà hàng lớn….đang xây mới hay nâng cấp, cải tạo địa điểm kinh doanh

DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU

Tên công trình

Phân

Năm hoàn thành

Siva Mui Ne

Resort Resort Mũi Né, Phan Thiết, Bình Thuận 30/3/2009

Indochina Sails Hotel

47/4 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà

Marubeni Itochu Office

Lầu 3, Sun City, 13 Hai Bà

278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.1,

Johnson Stockes

& Master Office

Lầu 17 Saigon Tower, 29 Lê

Trang 37

Nhìn chung: Khách hàng của TTT gồm nhiều phân khúc và đối tượng nhưng khách hàng trọng tâm cần nhắm đến là văn phòng làm việc cho các công ty, nhà máy

2.2.7.Một số thành quả công ty đạt được trong những năm qua:

• Đạt huy chương vàng huy chương vàng sản phẩm độc đáo - ISO - chất lượng - công nghệ cao 1999 cho sản phẩm Vách ngăn carô

• Vào năm 1998, TTT đã hoàn thành công trình thứ 1000 của mình Vào năm 1999, TTT đã chiếm thị phần áp đảo trong lĩnh vực nội thất văn phòng trong các cao ốc cao cấp hạng A và B tại thành phố Hồ Chí Minh ( chiếm hơn 43% thị phần)

• 12 dự án của Unilever (Việt Nam) liên tục được TTT đảm nhiệm từ ngày Unilever đặt chân vào Việt Nam cho đến nay

• Công ty đã đạt được nhiều giải thưởng về kiến trúc, là công ty có uy tín và kinh nghiệm trên thị trường Năm 2007, Opera View Building biểu tượng mới của Sài gòn_tác phẩm của TTT_ đoạt giải nhất cuộc thi "Góc lạ kiến trúc" Năm 2008, công ty đã đồng thời đạt được 3 Giải thưởng quốc gia: Văn phòng công ty Daiko

đã đạt giải nhất Giải thưởng dành cho Công trình (nhóm công trình) của kiến trúc

sư dưới 30 tuổi, đạt giải 3 của Ấn phẩm kiến trúc với cuốn sách “Không gian kiến trúc thật và ảo” với sự đóng góp của toàn bộ tập thể kiến trúc sư của công ty, đoạt giải 2 (không có giải nhất) cho công trình có nội thất tốt nhất

• Trong 18 năm hoạt động, TTT đã thực hiện hơn 3 500 dự án cho hơn 1800 khách hàng Gần đây, TTT là đơn vị thiết kế, cung cấp và thi công nội thất cho Trung tâm Hội nghị Quốc gia

2.2.8 Một số đánh giá nhận xét về TTT

Từ việc phân tích các hiện trạng hoạt động của công ty TTT, có thể tổng kết lại một số thuận lợi và khó khăn như sau:

2.2.8.1.Thuận lợi

Hệ thống điện thoại, fax, mạng internet, email đầy đủ và hiện đại giúp các nhân viên

có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng

Trang 38

Trụ sở kinh doanh của công ty ngay tại trung tâm thành phố nên việc giao dịch diễn ra khá thuận lợi

TTT là công ty hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thi công, thiết kế và trang trí nội thất, sản phẩm của công ty làm ra luôn đạt chất lượng tốt và được chứng nhận bằng một

số giải thưởng như Huy chương vàng sản phẩm độc đáo – ISO – chất lượng – công nghệ cao 1999 và nhiều giải thưởng khác

Là công ty tiên phong trong sử dụng vật liệu vào thi công công trình, đáp ứng được cho việc thiết kế đặt biệt Vì vậy công ty có nhiều ưu thế trong thị trường cạnh tranh Công ty hoạt động trong 3 lĩnh vực nhưng chúng đều có mối liên hệ với nhau nên nó tạo thành một quy trình khép kín, đảm bảo từ khâu ý tưởng cho đến việc hoàn thành ý tưởng cho khách hàng, giảm được chi phí cho các khâu trung gian

Văn hóa công ty cũng là một thế mạnh của công ty trong thu hút và giữ chân nhân viên Các nhân viên trong công ty sẵn sàng hỗ trợ cho nhau rất nhiệt tình Mọi thành viên trong công ty được xem như một đại gia đình TTT

Có một đội ngũ nhân viên trẻ, trình độ cao, năng lực tốt, hiểu biết sâu về những nghiệp vụ chuyên môn và năng động trong công việc Đồng thời, công ty cũng tạo dựng được hình ảnh cho mình thông qua các hoạt động xã hội, góp phần cho sự phát triển cộng đồng

Doanh thu và lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận có chuyển biến tích cực qua các năm, việc kinh doanh có hiệu quả với thu nhập trên cổ phần tăng, chính sách lương và phúc lợi cho nhân viên có nhiều cải tiến

2.2.8.2.Khó khăn

Những biến động về tình hình kinh tế thế giới và trong nước khiến ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn, lĩnh vực nội thất cũng không ngoại lệ Khủng hoảng kinh tế khiến các công ty tập trung cắt giảm chi phí, gây khó khăn cho việc đầu tư thêm tài sản cố định Sự cạnh tranh gay gắt của các công ty cùng ngành

Trang 39

Do phụ thuộc nhiều vào các nhà cung cấp một số loại vật liệu như vải, thảm, tôn, vật liệu làm MFC… khiến ảnh hưởng tiến độ thi công hay có những biến động giá làm ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kinh doanh

2.3 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TTT

2.3.1 Các yếu tố cốt lõi của thương hiệu TTT:

2.3.1.1 Sứ mạng và tầm nhìn của TTT:

v Sứ mạng:

Ngoài cam kết phục vụ tận tình đem đến sự hài lòng cho khách hàng thì TTT còn hướng tới mục tiêu vì hòa bình và hạnh phúc cho cộng đồng Với những công trình có tính thẩm mỹ cao, kiến trúc mở thân thiện với môi trường, để cống hiến xã hội

v Tầm nhìn:

Các nhà lãnh đạo công ty luôn định hướng sự phát triển lâu dài của công ty là sự đồng hành cùng những giá trị đẹp của cuộc sống bằng việc ứng dụng những phương pháp khoa học và hiện đại nhất

Luôn vươn lên để trở thành người dẫn đầu trên thị trường thiết kế thi công trang trí nội thất không những tại Việt Nam mà còn tiến xa hơn trên thị trường thế giới

Triết lý kinh doanh:

“Luôn vươn tới những giá trị đẹp cho cuộc sống bằng việc ứng dụng những phương pháp khoa học và hiện đại nhất TTT quyết tâm tìm những hướng phát triển bền vững làm tăng giá trị của TTT liên tục và trường tồn.”

(Lê Bá Thông - Tổng giám đốc TTT- Coporation)

2.3.1.2 Hình ảnh thương hiệu:

Hình ảnh thương hiệu là tập hợp các yếu tố giúp khách hàng liên tưởng đến thương hiệu Chính vì thế tất cả các doanh nghiệp đều nổ lực xây dựng cho mình một hình ảnh riêng, ấn tượng và gây thiện cảm với cộng đồng Và TTT đã xây dựng cho mình hình ảnh

Trang 40

là một công ty thi công thiết kế trang trí nội thất chuyên nghiệp, năng động trẻ trung, đi đầu trong việc ứng dụng các công nghệ mới, và luôn hướng đến lợi ích vì cộng đồng

2.3.2 Triển khai ứng dụng hệ thống nhận diện thương hiệu TTT:

Nhận thấy được rằng mọi vật đều có một quy luật nhất định: Sinh ra, phát triển, hưng thịnh, suy vong Và hệ thống nhận diên thương hiệu cũng vậy, nó cũng không thể nào nằm ngoài quy luật trên, Do vậy, đầu năm 2009 TTT quyết định làm mới mình bằng việc thiết kế cho mình một hệ thống nhận dạng thương hiệu mới Điều này không những đem đến cho TTT một diện mạo mới, trẻ trung hiện đại hơn, mà còn tạo ra những giá trị mới, cho khách hàng một ấn tượng khác về TTT, nâng TTT lên một tầm cao mới

2.3.2.1 Tên gọi:

Trước đây người ta biết đến TTT với tên gọi là đơn giản chỉ là TTT (Ti Ti Ti), đó cũng chính là 3 chữ cái đầu tiên của tên 3 người đầu tiên ra TTT Corporation ngày nay (Tâm – Trung – Thông ), ngoài ra TTT còn có ý nghĩa khác, nó biểu trưng cho 3 lĩnh vực kinh doanh chính của công ty hướng đến là: Thiết kế - Thi công – Trang trí nội thất Nhiều khách hàng đã yêu thương cho rằng TTT còn có nghĩa là: Tận tâm, Thông Thái và Trung thực Đây quả là điều quý giá nhất mà TTT nhận được sau bao năm miệt mài cống hiến cho xã hội

Vào tháng 3 năm 2009 Hội đồng quản trị của công ty đã quyết định đổi mới tên gọi của công ty thành “TTT Corporation” Tên gọi mới này cũng cùng chung một ý nghĩa như tên gọi cũ nhưng them bào đó chữ “Corporation” nhấn mạnh them sự liên kết vững chắc hơn, với tinh thần hợp tác cao

Nhìn chung tên thương hiệu có ý nghĩa, dễ viết, ngắn gọn, xúc tích Thực ra tên thương hiệu TTT Corporation rất dễ đọc Trước đây khi khách hàng chính của TTT Corporation chỉ toàn là người nước ngoài thì việc phát âm thương hiệu “Ti Ti Ti” thật là

dễ dàng Người Việt Nam chúng ta có rất nhiều cách phát âm chữ “T” như: “tờ”, “tê” chỉ một số ít phát âm là “ti” Mà tên thương hiệu mà công ty muốn khách hàng nhớ đến là

“Ti Ti Ti Corporation” Đây chính là khó khăn mà công ty đang phải đối mặt, và TTT

Ngày đăng: 22/12/2013, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.  Giá trị thương hiệu - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 1.2. Giá trị thương hiệu (Trang 15)
Hình 1.6. Quá trình xây dựng thương hiệu - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 1.6. Quá trình xây dựng thương hiệu (Trang 19)
Hình 2.5. Áo công nhân - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.5. Áo công nhân (Trang 43)
Hình 2.10. Biểu đồ thể hiện phương tiện tìm kiếm thông tin. - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.10. Biểu đồ thể hiện phương tiện tìm kiếm thông tin (Trang 58)
Hình 2.11 Biểu đồ thể hiện lý do sử dụng dịch vụ - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.11 Biểu đồ thể hiện lý do sử dụng dịch vụ (Trang 59)
Hình 2.12. Biểu độ thể hiện các thương hiệu được ghi nhớ - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.12. Biểu độ thể hiện các thương hiệu được ghi nhớ (Trang 59)
Hình 2.13. Biểu đồ thể hiện các thương hiệu được nhận biết - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.13. Biểu đồ thể hiện các thương hiệu được nhận biết (Trang 60)
Hình 2.14. Biểu đồ thể hiện các thương hiệu từng được sử dụng - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.14. Biểu đồ thể hiện các thương hiệu từng được sử dụng (Trang 61)
Hình 2.15. Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về dịch vụ đã từng sử dụng - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.15. Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về dịch vụ đã từng sử dụng (Trang 61)
Hình 2.16. Biểu đồ thể hiện mức độ trung thành với các dịch vụ đã từng sử dụng - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.16. Biểu đồ thể hiện mức độ trung thành với các dịch vụ đã từng sử dụng (Trang 62)
Hình 2.18. Biểu đồ thể hiện sự liên tưởng đến thương hiệu TTT - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.18. Biểu đồ thể hiện sự liên tưởng đến thương hiệu TTT (Trang 63)
Hình 2.17. Biểu đồ thể sự nhận biết đến thương hiệu TTT - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.17. Biểu đồ thể sự nhận biết đến thương hiệu TTT (Trang 63)
Hình 2.19. Biểu đồ chỉ cách khách hàng đọc tên TTT - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.19. Biểu đồ chỉ cách khách hàng đọc tên TTT (Trang 64)
Hình 2.20 Biểu đồ chỉ lý do chọn sử dụng dịch vụ của TTT - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.20 Biểu đồ chỉ lý do chọn sử dụng dịch vụ của TTT (Trang 65)
Hình 2.21 Biểu đồ chỉ mức độ trung thành với thương hiệu TTT - Chiến lược phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại TTT
Hình 2.21 Biểu đồ chỉ mức độ trung thành với thương hiệu TTT (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w