1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị ORIMARK

65 294 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị orimark
Tác giả Trần Diễm Thy
Người hướng dẫn ThS. Phạm Hải Nam, Th.S Trần Văn Phước Nguyên
Trường học Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa hàng loại các Siêu thị, thì chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh là rất quan trọng, đây là một trong những nguyên nhân chính yế

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-* -

Đề tài:

CHIẾN LƯỢC MARKETING NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA SIÊU THỊ ORIMARK

Chuyên đề tốt nghiệp Đại Học Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

GVHD: ThS Phạm Hải Nam SVTH: Trần Diễm Thy

MSSV: 08B4010079

TP.HCM, 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Dịch Vụ

Kỹ Thuật Toàn Hảo, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2010

Trần Diễm Thy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi trân trọng cảm ơn Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Dịch Vụ Kỹ Thuật Toàn Hảo, phòng Quảng Cáo Tiếp Thị của công ty đã chấp nhận và tạo điều kiện cho tôi thực hiện chuyên đề này

Tôi trân trọng cảm ơn anh Đinh Vĩnh Duy – Phó giám đốc Phòng Quảng Cáo Tiếp Thị Công ty Toàn Hảo, đã hỗ trợ cho tôi trong việc cung cấp tài liệu, thông tin về Công ty Tôi cũng trân trọng cám ơn các người tiêu dùng đã đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn trong việc nghiên cứu tìm hiểu đánh giá của người tiêu dùng về Siêu thị

Tôi trân trọng cảm ơn Thầy Th.S Trần Văn Phước Nguyên, giáo viên hướng dẫn thực tập tốt nghiệp đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu tham khảo

và có những góp ý quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện chuyên đề

Do giới hạn về thời gian cũng như không gian nên báo cáo thực tập tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự góp ý và phê bình của thầy cô

Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2010

Trần Diễm Thy

Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường ĐH DL Kỹ Thuật

Trang 4

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ MARKETING 1

1.1 Khái niệm: 1

1.1.1 Khái niệm về Marketing: 1

2.1 Bản chất của Marketing: 1

3.1 Vai trò của Marketing: 2

3.1.1 Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp: 2

3.1.2 Vai trò của Marketing đối với người tiêu dùng: 2

3.1.3 Vai trò của Marketing đối với xã hội: 2

4.1 Chức năng của Marketing: 2

5.1 Phân loại Marketing: 3

6.1 Một số giải pháp cơ bản về chiến lược marketing được triển khai từ 4P: 4

CHƯƠNG 2 :TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT DỊCH VỤ KỸ THUẬT TOÀN HẢO (SIÊU THỊ ORIMARK) 6

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: 6

2.1.1 Sự hình thành và phát triển: 6

2.1.2 Sự ra đời của các đơn vị trực thuộc: 7

2.2 Vai trò chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Dịch Vụ Toàn Hảo (Siêu thị Orimark): 8

2.2.1 Chức năng và quyền hạn: 8

2.2.2 Nhiệm vụ: 9

2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự và chức năng của các phòng ban: 10

2.3.1 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự của Công ty: 10

2.3.2 Chức năng các phòng ban: 11

2.3.2.1 Ban Giám đốc: 11

2.3.2.2 Phòng Quảng Cáo – Tiếp Thị: 12

2.3.2.3 Phòng Hành Chính Nhân Sự: 12

2.3.2.4 Phòng Kế Toán: 12

2.3.2.5 Phòng kỹ thuật: 13

2.4 Đối thủ cạnh tranh trên thị trường: 13

2.5 Nguồn hàng và quy trình cung ứng sản phẩm tại siêu thị Orimark: 14

2.5.1 Nguồn hàng cung ứng- cơ cấu mặt hàng: 17

2.5.1.1 Ngành thực phẩm: 17

2.5.1.2 Ngành bách hóa: 18

2.5.2.Quy trình cung ứng sản phẩm: 19

2.6 Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Toàn Hảo(Siêu thị Orimark): 20

2.7 Định hướng phát triển trước mắt và lâu dài của Công ty Toàn Hảo: 25

2.7.1 Định hướng phát triển trước mắt: 25

Trang 6

ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TẠI SIÊU THỊ ORIMARK 26

3.1 Định vị khách hàng của Orimark: 26

3.2 Thực trạng các họat động Marketing tại siêu thị Orimark: 28

3.2.1 Chiến lược sản phẩm: 28

3.2.1.1.Hàng hóa: 29

3.2.1.2 Dịch vụ: 29

3.2.1.2.1 Dịch vụ trước khi khách hàng mua sắm tại siêu thị Orimark: 29

3.2.1.2.2 Dịch vụ trong khi bán hàng: 30

3.2.1.2.3 Dịch vụ sau khi bán hàng: 30

3.2.2 Chiến lược giá: 31

3.2.3 Chiến lược phân phối: 33

3.2.4 Chiến lược truyền thông và xúc tiến: 33

3.2.4.1 Marketing trực tiếp: 33

3.2.4.2 Hoạt động quảng cáo và khuyến mãi: 35

3.2.4.2.1 Quảng cáo: 35

3.2.4.2.2 Khuyến mãi: 35

3.2.4.3 Hoạt động bán hàng trực tiếp: 39

3.2.4.4 Hoạt động Quan hệ công chúng(PR): 41

3.2.4.4.1 Quy trình thực hiện công tác PR tại Orimark: 41

2.2.4.4.2 Đánh giá các hoạt động PR tại Orimark: 42

3.2.5 Chiến lược về con người: 45

3.2.6 Chiến lược về quy trình: 48

3.2.7 Chứng minh cụ thể: 49

3.3 Những thuận lợi, khó khăn cũng như điểm mạnh điểm yếu siêu thị Orimark: 49

3.3.1 Thuận lợi: 49

3.3.2 Khó khăn: 50

3.3.3 Ma trận SWOT đánh giá mạnh yếu, cơ hội và nguy cơ của Orimark: 51

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ CÁC KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 52

4.1 Đề xuất các chiến lược Marketing đối với doanh nghiệp: 52

4.1.1 Chiến lược sản phẩm: 52

4.1.2 Chiến lược giá: 52

4.1.3 Chiến lược truyền thông và xúc tiến: 53

4.1.4 Chiến lược phân phối: 54

4.1.5 Chiến lược về con người: 54

4.1.6 Chiến lược về quy trình: 55

4.1.7 Chiến lược về Chứng minh cụ thể: 55

4.2 Các kiến nghị đối với cơ quan chức năng: 55

Trang 7

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế trọng điểm của Việt Nam nói chung và phía Nam nói riêng Hiện nay, TP.HCM đang đóng vai trò là “ 1 cực phát triển” của nền kinh tế cả nước, tác động lôi kéo cả khu vực phía Nam cùng phát triển

Ngoài ra, TP.HCM còn là đầu mối giao thông lớn Nối liền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ của cả nước với quốc tế thông qua hệ thống giao thông đường hàng không, đường thủy, đường bộ

Ngày nay, trên con đường hội nhập với sự phát triển chung của nền kinh tế

cả nước cũng như trong khu vực và trên thế giới Đặc biệt, sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) Hơn nữa, những thuận lợi tự nhiên về vị trí địa lý đã tạo điều kiện cho TP.HCM phát triển về mọi mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội… Đặc biệt là thu hút được các nguồn vốn và các dự án đầu tư nước ngoài vào TP.HCM

Chính vì vậy, TP.HCM bây giờ cũng là một địa điểm hấp dẫn đối với mọi người kể cả người dân trong và ngoài nước đến đây sinh sống, làm ăn, học tập và nghiên cứu …

Như các bạn đã biết, một Xã hội phát triển cao như TP.HCM hiện nay chẳng hạn sự phát triển không ngừng của ngành công nghiệp luôn song hành với

sự phát triển của ngành dịch vụ Con người luôn khám phá và tạo ra những dịch vụ tốt nhất để thỏa mãn nhu cầu của họ và làm cho cuộc sống tốt đẹp hon

1 Lý do chọn đề tài:

Đến với TP.HCM có rất nhiều vấn đề để nghiên cứu, bàn luận và phân tích Dưới đây tôi xin chọn đề tài: “Chiến lược Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Siêu thị Orimark” làm nội dung cho luận văn tốt nghiệp của mình Tôi nghĩ đây là một đề tài khá thú vị và mới mẻ

Trang 8

Ngày nay loại hình: “kinh doanh Siêu thị” đã quá quen thuộc với người Việt Nam nói chung và người dân TP.HCM nói riêng Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa hàng loại các Siêu thị, thì chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh là rất quan trọng, đây là một trong những nguyên nhân chính yếu quyết định số lượng khách hàng đến mua sắm tại một Siêu thị, cũng như là quyết định doanh số của Siêu thị đó

3 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu định tính: phương pháp quan sát trực tiếp và gián tiếp Phương pháp phỏng vấn sâu

Phương pháp phân tích trình tự quyết định mua sắm của khách hàng

4 Phạm vị nghiên cứu:

Áp dụng nội bộ cho toàn Công Ty Toàn Hảo

5 Giới thiệu kết cấu chuyên đề:

Chương 1: Tổng quan về Marketing

Chương 2: Tổng quan về Công Ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Dịch Vụ Kỹ Thuật Toàn Hảo( Siêu thị Orimark)

Chương 3: Thực trạng hoạt động Marketing của công ty và đánh giá các vấn đề tại Siêu thị Orimark

Chương 4: Đề xuất các chiến lược Marketing đối với doanh nghiệp và các kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước

Trang 9

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ MARKETING

1.1 Khái niệm:

1.1.1 Khái niệm về Marketing:

Có nhiều cách định nghĩa Marketing khác nhau Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường Hay Marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó Chúng ta cũng có thể hiểu rằng Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu

và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị trường Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm

có giá trị với những người khác

Khái niêm này của marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing Những khái niệm này được minh hoạ trong hình sau:

Bảng 1: Mô hình nhu cầu và mong muốn của người tiêu dung

2.1 Bản chất của Marketing

Bản chất của hoạt động marketing là một hệ thống các hoạt động kinh tế -

Trang 10

là tổng thể các giải pháp của một công ty trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu của mình; là sự tác động tương hỗ hai mặt của một quá trình thống nhất: Một mặt nghiên cứu thận trọng, toàn diện nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, định hướng sản xuất nhằm đáp ứng những nhu cầu đó Mặt khác, tác động tích cực đến thị trường, đến nhu cầu hiện tại và tiềm tàng của người tiêu dùng

3.1 Vai trò của Marketing

3.1.1 Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp:

Giúp doanh nghiệp cung cấp những sản phẩm đáp ứng đúng những nhu cầu của người tiêu dung

Giúp cải tiến sản phẩm, gia tăng dịch vụ, định giá phù hợp ứng phó với những biến động thị trường, giải phóng sản phẩm tồn đọng

Ứng phó với các đối thủ cạnh tranh, giành thị phần

3.1.2 Vai trò của Marketing đối với người tiêu dùng:

Sản phẩm ngày càng đa dạng, giá thành rẻ hơn, chất lượng cao hơn, nhiều dịch vụ ưu đãi hơn

Kích thích nhu cầu sử dụng, khuyến khích sử dụng sản phẩm mới

3.1.3 Vai trò của Marketing đối với xã hội:

Hoạt động marketing làm cho sản phẩm, của cải của xã hội tăng lên, với chất lượng tốt hơn, đa dạng hơn, giá thành hạ, bình ổn giá cả

Marketing thúc đẩy doanh nghiệp cạnh tranh thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận

Hoạt động Marketing tạo ra nhiều việc làm, cải thiện đời sống xã hội

4 1 Chức năng của Marketing:

Kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường

Tìm hiểu nhu cầu thị trường mà trọng tâm là ước muốn, mong đợi, nhu

Trang 11

cầu của khách hàng về một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó

5.1 Phân loại Marketing

Marketing ngày nay đã đạt trình độ phát triển rất cao Nó được ứng dụng trong nhiều hệ thống và nhiều lĩnh vực phong phú khác nhau

Người ta phân biệt:

* Macro - Marketing: ứng dụng cho các hệ thống lớn (toàn quốc, toàn cầu…)

nhằm điều kiện, điều chỉnh sự phát triển kinh tế của mỗi nước, mỗi khu vực và toàn thế giới Nhiều quốc gia đã biết sử dụng Macro - Marketing như một công

cụ hữu hiệu để điều tiết thị trường, hạn chế và chấm dứt khủng hoảng thừa…

* Micro - Marketing: ứng dụng trong những hệ thống nhỏ: Các công ty, xí

nghiệp, nhà hàng, khách sạn… Những thành công trong kinh doanh ở các đơn vị này không tách rời các hoạt động Marketing hữu hiệu đã được tiến hành, khái niệm Marketing nói chung thường đồng nhất với Micro - Marketing Trong nghiên cứu, giảng dạy Marketing người ta thường ưu tiên chọn Marketing của một hãng, một xí nghiệp để nghiên cứu

Người ta cũng thường phân loại Marketing ra thành hai nhóm Nhóm thứ nhất bao gồm những lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến việc trao đổi hàng hoá dịch vụ nghĩa là lĩnh vực kinh doanh (Business Marketing) Nhóm thứ hai bao gồm các lĩnh vực còn lại, phi kinh doanh (Non business Marketing)

Marketing kinh doanh (Business Marketing)

Business Marketing bao gồm nhiều lĩnh vực kinh doanh có liên quan trực tiếp đến sản xuất, trao đổi hàng hoá và dịch vụ như:

Trang 12

* Marketing công nghiệp (Industrial Marketing)

* Marketing thương mại ((Trade Marketing)

* Marketing trong nước (Domestic Marketing)

* Marketing quốc tế (International Marketing)

* Marketing xuất khẩu (Export Marketing)

* Marketing nhập khẩu (Import Marketing)

* Marketing tư liệu sản xuất (Mean of Production Marketing)

* Marketing dịch vụ (Service Marketing)

* Marketing hàng tiêu dùng (Consumer Goods Marketing)

Marketing phi kinh doanh (Non business Marketing)

Marketing phi kinh doanh bao gồm nhiều lĩnh vực ngoài phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là sự vận dụng các nguyên lý Marketing vào các hoạt động của các tổ chức chính trị, xã hội, đảng phái, các tổ chức thể thao, văn nghệ, tôn giáo

6 1 Một số giải pháp cơ bản về chiến lƣợc marketing đƣợc triển khai từ 4P

Trang 13

Áp dụng chính sách hớt bọt (skimming)

Áp dụng chính sách thâm nhập (penetration)

Truyền thông

Thay đổi nội dung quảng cáo hoặc khuyến mại

Thay đổi định vị cho thương hiệu (tái định vị)

Thay đổi phương thức truyền thông

Thay đổi cách tiếp cận

Kênh

Thay đổi phương thức giao hàng hoăc phân phối

Thay đổi dịch vụ

Thay đổi kênh phân phối

Phần triển khai thêm đối với sản phẩm dịch vụ

Trang 14

Các cơ sở hạ tầng như trụ sở, văn phòng giao dịch, trung tâm dịch vụ khách hàng, trung tâm bảo hành, điểm phục vụ

Ngoài ra còn có một số lựa chọn chiến lược marketing khác như:

Cải tiến hiệu quả điều hành hoạt động

Cải tiến hiệu quả hoạt động marketing

Cải tiến các thủ tục hành chính

Hợp lý hoá hệ thống sản phẩm

Rút lui khỏi thị trường đã chọn

Chuyên sâu về một sản phẩm hay thị trường

Thay đổi nhà cung cấp

Mua lại phương tiện sản xuất kinh doanh

Mua lại thị trường mới

CHƯƠNG 2 :TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT DỊCH VỤ KỸ THUẬT TOÀN HẢO (SIÊU THỊ ORIMARK)

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

2.1.1 Sự hình thành và phát triển

Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Dịch vụ Kỹ Thuật Toàn Hảo là doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo quyết định số 176/GP-UP do UBND Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/09/2003 theo giấy phép kinh doanh số:

4102053774

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT

KỸ THUẬT TOÀN HẢO

Tên tiếng Anh: TOÀN HẢO TRADING COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: TOÀN HẢO TRADING CO,.LTD

Trụ sở chính: 428 Điện Biên Phủ , Phương 11, Quận 10, TP.HCM

Điện thoại: +84 (8) 8342128

Trang 15

2.1.2 Sự ra đời của các đơn vị trực thuộc

Trước năm 2002, hình thức siêu thị rất phổ biến ở các nước phát triển Tuy nhiên, loại hình này còn rất mới lạ đối với người dân Việt Nam nói chung và người dân Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

Các hoạt động mua bán diễn ra chủ yếu ở các chợ, cửa hàng bách hóa, cửa hàng bán lẻ,.v.v…làm nảy sinh một số vấn đề mà khách hàng quan tâm như hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng quá thời hạn sử dụng, vệ sinh thực phẩm, nói thách, cân thiếu, v.v…Mặt khác, các hoạt động mua bán ở chợ gây ô nhiễm môi trường xung quanh, phòng chống cháy nổ không tốt Ngoài ra còn có các vấn đề khác như trộm cướp, móc giật, v.v…

Trong bối cảnh đó, nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, ban lãnh đạo Công ty nhận thấy đây là thời cơ xây dựng và phát triển hệ thống bán lẻ của Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh Với kiến thức và kinh nghiệm của mình, Ban lãnh đạo Công ty thấy rằng siêu thị có tiềm năng phát triển và có khả năng thay thế cho các chợ vì mức sống người dân này càng tăng, trình độ dân trí ngày càng phát triển

Từ những nhận định trên và kinh nghiệm học tập được trong các chuyến khảo sát ở Philippines, Singapore, Malaysia, Ban lãnh đạo Công ty đã quyết định

thành lập Siêu thị đầu tiên với tên gọi là Orimark tọa lạc ở số 1.18 Lô B Chung

Trang 16

cư Hiệp Bình Chánh, Phường Hiệp Bình Chánh Quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

Nhìn chung, khách hàng đến với Siêu thị Orimark có thể giải quyết hàng loạt các nhu cầu trong cuộc sống từ thiết yếu đến cao cấp Siêu thị Orimark hiện đang kinh doanh hàng trăm chủng loại hàng hóa và dịch vụ: thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng gia dụng,hàng trang trí nội thất, thiết bị tin học-truyền thông, tổ chức các hoạt động thể thao-văn hóa-nghệ thuật: phối hợp cung cấp các dịch vụ ngân hàng, cung cấp đường truyền Internet,v.v……

2.2 Vai trò chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Dịch Vụ Toàn Hảo (Siêu thị Orimark)

2.2.1 Chức năng và quyền hạn

Công ty Toàn Hảo là một đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu giao dịch riêng Công ty được độc quyền mở tài khoản tại ngân hàng, được quyền tự chủ

về tài chính, tham gia quan hệ với tất cả các tổ chức, các thành phần kinh tế trong

và ngoài nước (Theo pháp luật Việt Nam) để mở rộng mạng lưới kinh doanh của Công ty

- Chức năng chính của Công ty là kinh doanh thương mại, bán lẻ hàng tiêu dùng, vải sợi, quần áo may sẵn, hàng kim khí, điện máy, điện tử, thủ công mỹ nghệ, đồ

gỗ gia dụng, vậtliệu xây dựng

- Đại lý gởi hàng hóa và các loại xe có động cơ (Xe hơi, xe máy, xe giới)

- Dịch vụ du lịch lữ hành, vận chuyển khách du lịch, các dịch vụ khác như: đặt

vé máy bay, đặt phòng khách sạn, cho thuê đồ cưới và trang điểm, tráng rọi ảnh màu

- Dịch vụ vui chơi giải trí, trò chơi điện tử, mua bán lương thực, thực phẩm, hóa

mỹ phẩm, bách hóa, đồ chơi, đồ dùng trẻ em, đồ dùng gia đình,v.v…

- Mua thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm,v.v…

- Dịch vụ cắt uốn tóc, mua bán bia rượu, thuốc lá sản xuất trong nước

- Dịch vụ tin học: Sản xuất phần mềm, cài đặt chương trình, lắp đặt hệ thống

Trang 17

- mạng cục bộ Mua bán và sữa chữa máy vi tính, linh kiện và thiết bị ngoại vi

- Cho thuê mặt bằng kinh doanh khi vui chơi giải trí, hoạt động thể thao ( Phải thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Tổ chức biển diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ( Chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật)

- Hoạt động sinh hoạt văn hóa (Tổ chức họp mặt, giao lưu, v.v….)

2.2.2 Nhiệm vụ:

- Tuân thủ mọi chương trình, chính sách kinh tế, văn hóa, pháp luật của nhà nước

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng nhà nước

- Tổ chức xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh cua Công ty, bảo toàn

và phát triển vốn kinh doanh có hiệu quả, góp phần vào sự phát triển nền kinh tế của đất nước đất nước

- Có nhiệm vụ cung ứng các loại vật tư hàng hóa, hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu của nhân dân

- Tổ chức lưu thông phân phối, khai thác tiếp nhận các loại vật tư hàng hóa đáp ứng nhu cầu xã hội

- Nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao doanh số bán, tăng mức lợi nhuận, không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho toàn bộ nhân viên

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ của các bộ công nhân viên

Trang 18

2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự và chức năng của các phòng ban

2.3.1 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự của Công ty:

Bảng 2: Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự của Công Ty Toàn Hảo

Giám đốc Tài chính

Phó Tổng Giám đốc công ty

Đại diện lãnh đạo

Kỹ Thuật

Phòng Hành chính nhân

sự

Trưởng phòng Nhân Sự

Bộ phận Tiếp tân hướ

ng dẫn

Bộ phậ

n

Kỹ thu

ật

điệ

n lạn

h

Bộ phận

Kỹ thuật

vi tính

Bộ phậ

n Đô

ng lạn

h

Bộ phậ

n Kh

o

Bộ phậ

n Bá

n hàn

g

Bộ phậ

n Tạp

vụ

Bộ phậ

n Th

u ngâ

n

Bộ phậ

n Bả

o

vệ

Bộ phậ

n

Kế toá

n

Trưởng phòng Marketin

g

Kế toản trưởng

Phòng Quảng

Cáo-Ttiếp thị

Phòng Kỹ thuật

Trang 19

Các Phòng Ban trên đều gắn kết với hoạt động của tất cả các Siêu thị Orimark Tổng số nhân viên của Công ty Toàn Hảo là 250 người Trong đó nhân viên quản lý 37 người, nhân viên kế tóan 30 người , nhân viên Siêu thị Orimark là 183 người Nhìn chung số lượng nhân viên bán hàng, nhân viên tạp vụ và nhân viên bảo vệ chiếm đa số trong cơ cấu nhân viên công ty và trình độ của đa số họ là tốt nghiệp phổ thông trở lên Còn với các chức danh khác thì trình độ của họ tối thiểu từ Cao đẳng, Đại học trở lên Tấ cả các cán bộ công nhân viên của công ty đều có tinh thần kỷ luật cao và rất năng động

2.3.2 Chức năng các phòng ban:

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình vừa phân tán vừa tập trung Tại các Siêu thị thành viên đều có bộ máy quản lý hoạt động riêng nhưng

có sự giám sát của Tổng Công ty Các bộ phận này đại diện cho từng Siêu thị và

hỗ trợ lẫn nhau Công ty có 05 phòng ban chính là:

 Tổng Giám đốc điều hành Hệ thống Siêu thị:

Là người đứng đầu Công ty có quyền điều hành, chịu trách nhiệm cao nhất

về mọi hoạt động kinh doanh và thực hiện kế hoạch của Công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban của Công ty và chịu trách nhiệm trước Pháp Luật

 Phó Tổng Giám đốc:

Giải quyết các hoạt động kinh doanh của Công ty khi Tổng Giám đốc đi vắng, điều hành và chỉ đạo trực tiếp các hoạt động kinh doanh của Siêu thị và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao

 Giám Đốc Siêu thị:

Trang 20

Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý Siêu thị mình đảm trách và báo cáo lên cho Tổng giám đốc

2.3.2.2 Phòng Quảng Cáo – Tiếp Thị:

- Nghiên cứu thị trường, chủ động tìm nguồn hàng, mở rộng giao dịch phối hợp các phòng ban để xem xét các phương thức thanh toán về hoạt động mua bán, nhập khẩu, tổ chức tiếp thị cung cấp thông tin

- Quan hệ với các cơ quan truyền thông, báo chí…

- Tổ chức thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá hàng bán, các chương trình bốc thăm trúng thưởng…

- Thực hiện chức năng tư vấn và tham mưu cho giám đốc về thị trường các mặt hàng kinh doanh của công ty

- Lắng nghe và tổng hợp ý kiến của khách hàng về chất lượng hàng hóa và cung cách phục vụ của nhân viên công ty nhằm tìm biện pháp khắc phục kịp thời

- Thực hiện một số công việc và chế độ chính sách cũng như lương bổng, khen thưởng cho nhân viên trong Công ty Từ đó, tạo thêm động lực cho nhân viên phấn khích làm việc để nâng cao khả năng phục vụ khách hàng tốt nhất và qua đó sẽ nâng cao uy tín thương hiệu và khả năng canh tranh hơn nữa

2.3.2.4 Phòng Kế Toán:

 Kế toán trưởng:

- Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, điều hành hoạt động kế toán của Công ty

Trang 21

- Hướng dẫn các chế độ quản lý kinh tế, ài chính, giúp cho giám đốc trong công việc tổ chức kiểm tra, kiểm kê, phân tích các hoạt động kinh tế, ký duyệt các chứng từ kế toán và tài liệu liên quan đến công tác thanh toán hợp đồng Kế toán trưởng phân công nhiệm vụ và kiểm tra công tác thực hiện của các kế toán viên

 Kế toán tổng hợp:

- Là người cùng kế toán trưởng giám sát và đôn đốc các kế toán viên hoàn thành công việc được giao, có nhiệm vụ tập hợp các số liệu phát sinh từ các Siêu thị, hoạch toán, lên các báo các biểu kế toán

- Ngoài ra, còn các Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định, Thủ quỹ,…thực hiện các vấn đề liên quan đến vốn, tài sản, hàng hóa, công nợ của Công ty trên lĩnh vực thống kê kế toán và tài chính theo đúng quy định của Pháp Luật và đạt yêu cấu kết quả kinh tế cao

2.3.2.5 Phòng kỹ thuật:

- Tổ chức thực hiện theo dõi cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt, bảo trì hệ thống máy móc thiết bị

- Quản lý hệ thống điện, dây cáp, tổng đài điện thoại Bảo trì sữa chữa khi

có sự cố về kỹ thuật Việc bảo quản máy móc hoạt động tốt trong mọi hoàn cảnh

để đảm bảo chất lượng hàng hóa, đèn chiếu sáng tốt,… có thể giúp cho khách hàng cảm thấy thuận tiện, thoải mái cho việc mua sắm,…Từ đó giúp cho Công ty hoàn thành tốt lời hứa với khách hàng, tạo dựng niềm tin, lòng yêu mến hơn nữa cho thương hiệu Orimark trong thời buổi hiện nay

2.4 Đối thủ cạnh tranh trên thị trường:

Sức mạnh của các áp lực cạnh tranh trong ngành sẽ quy định mức độ của đầu tư, cường độ cạnh tranh và mức độ lợi nhuận của ngành Khi các áp lực cạnh tranh càng mạnh thì khả năng sinh lời và tăng giá hàng của các công ty cùng ngành càng bị hạn chế, ngược lại khi áp lực cạnh tranh yếu thì đó là cơ hội cho

Trang 22

các công ty trong ngành thu được lợi nhuận cao

Siêu thị CO.OP MART

Liên minh Hợp Tác Xã Mua Bán Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị Hợp Tác Xã đầu tiên được Bộ Thương Mại cấp giấy phép kinh doanh Xuất Nhập Khẩu trực tiếp tên giao dịch là Sài Gòn CO.OP theo quyết định số 285/QĐ_VB ngày 15/05/1989 Đặc biệt, CO.OP MART chiếm 40% thị phần các siêu thị tại Tp.HCM với 40.000 điểm bán lẻ và phân phối hàng tiêu dùng trong cả nước Ngoài ra siêu thị CO.OP MART có những nét cần chú ý sau:

 Không bán quá nhiều hàng nhập khẩu

 Trưng bày không sang trọng

Siêu thị Big C:

Tiền thân là hệ thống siêu thị Cora và đổi tên thành siêu thị Big C vào tháng 3/2003 Tập đoàn Bourbon đã ký hợp đồng mượn thương hiệu Big C của tập đoàn Casino (Pháp) hiện có đến 500 siêu thị trên toàn thế giới Big C đã đầu tư khoảng 120 triệu USD cho mở các siêu thị tại Việt Nam như Big C Hà Nội, Biên

Trang 23

Hòa, Cần Thơ, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra siêu thị Big C có những điểm cần chú ý sau:

 Có thực phẩm nhập khẩu, nhưng chưa được người dân ưa chuộng lắm

 Định vị không rõ ràng trong nhận thức của khách hàng Khá giống khách hàng của siêu thị CO.OP MART

 Tù túng và ngột ngạt

Siêu thị Metro:

Được thành lập từ năm 2002, Tập đoàn Cash & Carry đã có 7 trung tâm mua bán ở Việt Nam (Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, và Cần Thơ) Với mức doanh thu ròng 60 tỷ EUR vào năm 2006 đã thể hiện đẳng cấp của tập đoàn bán

lẻ thứ ba trên thế giới này Ngoài ra, Metro còn có những điểm đáng chú ý sau:

Điểm mạnh:

 Giá cả rất hấp dẫn (Giá bán sĩ) – (Do Metro đặt hàng tận nhà sản xuất, thậm chí bao tiêu sản phẩm để có nguồn hàng thu vào giá thấp), đặc biệt

Trang 24

 là những mặt hàng bột giặc và thức ăn

 Khuyến mãi thu hút

 Cách trưng bày hàng hóa hiện đại, giống nước ngoài

 Mặt hàng phong phú để lựa chọn (10.000 chủng loại)

 Lối đi thênh thang, quản lý theo theo tiêu chuẩn quốc tế

Điểm yếu:

 Quá xa thành phố

 Giới hạn người vào

 Phải mua số lượng nhiều

 Thái độ của Nhân viên phục vụ chưa tốt

Ngoài các đối thủ cạnh trên, siêu thị Orimark còn gặp phải các hệ thống bán

lẻ cạnh tranh khác trong và ngoài nước như: Siêu thị Citimart - siêu thị do Công

ty Đông Hưng quản lý, được phân bố ở một số thành phố lớn Đối tượng khách hàng nhắm tới là người tiêu dùng bình dân và khách hàng là người nước ngoài,

siêu thị Sài Gòn, siêu thị Fivimart, Shop & Go, Hệ thống G7 Mart trải dài trên khắp cả nước, Parson (Malaysia) chính thức khai thác kinh doanh Trung

tâm Thương mại Sài Gòn Tourist tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 4/2005,

02 tập đoàn bán lẻ quốc tế là DairyFarm (Hồng Kông), Wal-Mart đang tiến hành những thủ tục cuối cùng để tiến vào kinh doanh tại Việt Nam và các chợ lớn nhỏ, các cửa hàng bách hóa, cửa hàng chuyên dụng,…

+ Thuận lợi: ngoài các điểm mạnh riêng thì các siêu thị còn có các điểm thiếu

sót Do đó siêu thị Orimark không ngừng củng cố chất lượng phục vụ, hạn chế tối đa các điểm chưa được để thu hút thêm nhiều hơn nữa khách hàng đến với siêu thị

Trang 25

+ Khó khăn: ngày càng có thêm nhiều đối thủ cạnh tranh, không những là các

siêu thị, cửa hàng, chợ,… trong nước mà còn có thêm các đại gia bán lẻ khác sẽ

và đang thu hút bớt lượng khách đến với Orimark

2.5 Nguồn hàng và quy trình cung ứng sản phẩm tại siêu thị Orimark:

2.5.1 Nguồn hàng cung ứng- cơ cấu mặt hàng

So với các Siêu thị khác, chủng loại hàng hóa được bày bán trong hệ thống Siêu thị Orimark đa dạng vượt trội hơn nhiều từ nhóm hàng, ngành hàng và phân nhóm hàng trong ngành hàng đó, sự phong phú từ kiểu dáng, mẫu mã, nguồn gốc của hàng hóa Đây chính là điểm nổi bật của Siêu thị Orimark so với các hệ thống Siêu thị khác như: Coopmart, BigC, Cora…Hiện nay, Siêu thị có hơn 30.000 mặt hàng khác nhau chia thành 2 nhóm cơ bản được bày bán trong Siêu thị: ngành thực phẩm và ngành bách hóa

2.5.1.1 Ngành thực phẩm

- Thực phẩm tươi sống và hàng đông lạnh: Thực phẩm bày bán ở đây chủ yếu lấy từ các nhà sản xuất trong Thành phố như: Công Ty Chế Biến Thủy Hải Sản Sao Việt, Cầu Tre, Vissan…

- Đồ hộp và thực phẩm chế biến công nghiệp: Ngoài các nhãn hiệu nổi tiếng trong nước như: Hạ Long, Vissan… còn có các nhãn hiệu nổi tiếng của Pháp,

Mỹ, Hà Lan… Thực phẩm công nghiệp có các nhãn hiệu như: Miliket, Vifon, Aone… và một số có nguồn gốc từ nước ngoài

- Bánh, kẹo, cà phê: Bánh kẹo gồm các loại chocolate của Pháp, các loại kẹo dẻo của Mỹ, Thái Lan…và các nhà cung cấp trong nước như: Công ty Hải Hà, Công ty Đường Biên Hòa, Quãng Ngãi…Trà có trà xanh, Thái Nguyên Cà phê

Trang 26

có các nhãn hiệu của Indonesia, Nestlé của Hà Lan, VinaCafe của Việt Nam, Trung Nguyên, VinaMilk…

- Sữa và các loại nước uống: Là mặt hàng có nhiều nhãn hiệu có các loại sữa bột béo có đường và không có đường, sữa đóng lon, sữa bột, sữa tươi, sữa có hàm lượng Canxi cao, sữa dành cho trẻ em, người già hoặc phụ nữ đang mang thai… Tại đây có các nhãn hiệu nổi tiếng của Úc, Mỹ, Newzealand Về nước uống có: Coca-Cola, Pepsi, Sài Gòn, Bến Thành, Tribico, Chương Dương…

- Gia vị và nước chấm chủ yếu là thuộc các nhà sản xuất trong nước

2.5.1.2 Ngành bách hóa

- Mỹ phẩm và các chất tẩy rửa: Có nhiều chủng loại của các nhà sản xuất trong lẫn ngoài nước như: Jonhson & Jonhson, P&G, DeBon, Nivea, Lancome,

Mỹ Hảo, Hóa Mỹ Phẩm Sài Gòn…

- Hàng gia dụng: Kinh doanh các mặt hàng thiết yếu nhất cho sinh hoạt gia đình như: Chén, dụng cụ bếp, đồ chơi trẻ em, quà lưu niệm Đa số các mặt hàng này được sản xuất trong nước, một số ít nhập từ Thái Lan, Trung Quốc

- Quần áo may sẵn và vải sợi: Có các loại thời trang của Pháp, Ý… và các nhà sản xuất trong nước như: Sài Gòn II, Việt Tiến, Việt Thắng, Nhà Bè, May 10… Về vải sợi,các sản phẩm có nguồn gốc từ Thái Lan, Trung Quốc, Hồng Kông, Mỹ… Còn có Thái Tuấn, Việt Thắng, Phong Phú của Việt Nam

Trang 27

10a-Thanh lý hợp đồng

Trang 28

Giải thích:

Bước 1: Nhà cung cấp có nhu cầu đến công ty để chào hàng

Bước 2: Công ty kiểm tra và xem xét thông tin về sản phẩm

Bước 2a: Nếu xét thấy thông tin về sản phẩm không phù hợp với siêu thị công ty sẽ từ chối nhà cung cấp

Bước 3: Nếu xét thấy sản phẩm phù hợp thì công ty sẽ lựa chọn nhà cung cấp nào là hợp lý nhất để hợp tác

Bước 4: Tiến hành ký hợp đồng với nhà cung cấp

Bước 5: Đặt hàng nhà cung cấp số lượng cụ thể cần

Bước 6: Nhận hàng từ nhà cung cấp

Bước 7: Kiểm tra hàng từ nhà cung cấp nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa Bước 7a: Từ chối nhận hàng nếu hàng hóa kiểm tra không đạt yêu cầu và trả lại hàng cho nhà cung cấp

Bước 8: Nếu hàng kiểm tra đạt yêu cầu sẽ tiến hành nhập hàng vào kho Bước 9: Thực hiện việc thanh toán cho nhà cung cấp

Bước 10: Thông qua số lượng tiêu thụ và chất lượng của sản phẩm để đánh giá lại về nhà cung cấp

Bước 10a: Nếu thấy nhà cung cấp không đủ năng lực sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng

Bước 11: Nếu nhà cung cấp nào đạt yêu cầu thì tiếp tục hợp đồng với họ Bước 12: Tiến hành lưu hồ sơ nhằm hợp tác lâu dài

Bước 13: Khi siêu thị có nhu cầu mua hàng sẽ tiến hành đặt hàng với nhà cung cấp đã lưu hồ sơ

2.6 Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Toàn Hảo(Siêu thị Orimark)

Trang 29

So sánh 2008-2009 ( 1 ) ( 2 ) ( 3 )

Tuyệt đối (4)

Tỷ lệ

%(5)

Tuyệt đối (6)

Tỷ lệ

%(7)

Doanh thu bán hàng

&ø cung cấp dịch vụ (A) 288,782 337,875 462,889 49,093 117 125,014 137 Giá vốn hàng bán 220,323 253,371 350,498 33,048 115 97,127 138 Lợi nhuận gộp 68,459 84,504 112,390 16,045 123 27,886 133 Doanh thu hoạt động tài

Doanh thu thuần (A)+(B) 288,811 337,909 462,930 49,098 117 125,021 137

Chi phí quản lý doanh

Lợi nhuận thuần 17,514 27,957 48,268 10,443 160 20,311 173

Thu nhập trước thuế 17,511 27,955 48,267 10,444 160 20,312 173

Lợi nhuận sau thuế 12,608 20,128 34,752 7,520 160 14,625 173

(Nguồn: Phịng Kế Tốn – Tài Chính Cơng ty Tồn Hảo)

Bảng 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY TỒN HẢO NĂM

Trang 30

Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của công ty

 Doanh thu thuần giữa 02 năm 2008-2009 tăng 37%, tức tăng 125,021 tỷ đồng.Qua đó cho thấy, mức tăng này là khá cao tăng hơn gấp đôi so với kỳ 2007-2008(17%).Chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả hơn trước và cho thấy mức độ tăng trưởng ngày càng cao của công ty

 Chi phí doanh nghiệp tăng 13% nếu so sánh giữa năm 2008 và năm 2009, tức tăng 7,582 tỷ đồng, cao hơn so với kỳ 2007-2008(11%-5,607 tỷ đồng),tuy nhiên chi phí doanh nghiệp tăng không đáng kể so với mức tăng về doanh thu.Nếu doanh nghiệp có biện pháp hữu hiệu trong vấn đề chi phí thì hiệu quả kinh doanh sẽ còn cao hơn nữa

 Giá vốn hàng bán giữa năm 2008 -2009 có sự gia tăng là 38% ,mức tăng 97,127 tỷ đồng tăng từ 253,371 tỷ đồng lên 350,498 tỷ đồng Sự gia tăng này là

do giá xăng dầu thế giới tăng trong thời gian gần đây, dưới áp lưc này khiến cho các công ty sản xuất - cung ứng các mặt hàng vào siêu thị tăng giá bán hàng của

họ, làm cho giá vốn hàng bán của siêu thị Orimark tăng theo

 Lợi nhuận sau thuế năm giữa năm 2008-2009 tăng 14,265 tỷ đồng, tăng 73%, tức là tăng từ 20,128 tỷ đồng năm 2008 lên 34,752 tỷ đồng năm 2009 Vì

sự gia tăng về doanh thu cao hơn sự gia tăng về chi phí, làm cho lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng khá cao

Nhận xét chung: Qua kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây ta thấy được tình hình kinh doanh của công ty tương đối khả quan, doanh thu đều

có xu hướng tăng nhanh qua từng năm Mặc dù chi phí trong kỳ 2008-2009 có tăng so với kỳ 2007-2008 nhưng không đáng kể Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty tương đối tốt, do đó cần phát huy và duy trì sự ổn định này.Đồng thời cũng nên xem xét chính sách về chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 31

Vòng quay hàng tồn kho: V=Doanh thu thuần/Hàng tồn kho

Năm 2008: V=337,909/27,876=12 lần>1

Năm 2009: V=462,930/27,198=17 lần>1

Với hệ số hàng tồn kho 02 năm đều lớn hơn 01 và ta thấy số vòng quay hàng tồn kho năm 2009 cao hơn gần 02 lần so với năm 2008 Điều này cho thấy hàng tồn kho của Công ty khá tốt Đó chính là cơ sở để nâng cao hiệu quả nguồn vốn Cuối kỳ hàng tồn kho tăng do Siêu thị mua hàng dữ trữ cho dịp Tết cổ truyền và bán ra đầu năm

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: H= Doanh thu thuần/ Tài sản cố định

Hệ số khả năng thanh toán:= Tổng tài sản/Nợ phải trả

Hệ số khả năng thanh toán đầu kỳ=37,321/13,965=2,67 lần

Hệ số khả năng thanh toán cuối kỳ=39,67/17,198=2,66 lần

Ý nghĩa: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp đạt yêu cầu( Hệ số thanh toán>2) nhưng cuối năm lại có xu hướng giảm so với đầu năm Điều này thể hiện rằng: Cứ 1 đồng nợ có 2,67 đồng tài sản đảm bảo ở đầu kỳ 2,66 đồng ở cuối kỳ Doanh nghiệp cần giải phóng 100/2,67=37,45% tài sản vào đầu năm và 100/2,66=37,59% tài sản vào cuối năm mới đủ thanh toán nợ

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:=(Tài sản lưu động+Ddầu tư ngắn hạn)/Tổng nợ ngắn hạn

Số đầu kỳ= 26,072/13,965=1,68 lần

Trang 32

Số cuối kỳ=39,237/14,87=2,64 lần

Ý nghĩa: Khả năng thanh toán cuối kỳ so với đầu kỳ tăng Vào thời điểm cuối kỳ chỉ cần giải phóng 100/2,64=37,87% tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh=(TSLĐ và ĐT ngắn hạn – hàng tồn kho)/tổng nợ ngắn hạn

Số đầu kỳ=(26,072-17,876)/13,965=0,58 lần

Số cuối kỳ=(39,237-17,198)/14,871=1,48 lần

Do lượng hàng tồn kho lớn nên khả năng thanh toán nhanh thấp Mặc khác, Siêu thị mua hàng với hình thức gối đầu, mua với số lượng lớn nên khả năng thanh toán nhanh là việc rất khó Và hệ số thanh toán cuối kỳ của Công ty có tăng lên, điều đó cho thấy khả năng thanh toán nhanh của Công ty vào cuối kỳ có khả quan hơn so với đầu kỳ

A.TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ

ĐẦU TƯ NGẮN HẠN

20,321,488 20,350,728

Ngày đăng: 22/12/2013, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Mô hình nhu cầu và mong muốn của người tiêu dung. - Chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị ORIMARK
Bảng 1 Mô hình nhu cầu và mong muốn của người tiêu dung (Trang 9)
Bảng 2:  Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự của Công Ty Toàn Hảo - Chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị ORIMARK
Bảng 2 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự của Công Ty Toàn Hảo (Trang 18)
Bảng 3: Quy trình cung ứng sản phẩm - Chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị ORIMARK
Bảng 3 Quy trình cung ứng sản phẩm (Trang 27)
Bảng 4:  KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA   CÔNG TY TOÀN HẢO NĂM - Chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị ORIMARK
Bảng 4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TOÀN HẢO NĂM (Trang 29)
Bảng 5: Bảng cân đối kế toán năm 2009 - Chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị ORIMARK
Bảng 5 Bảng cân đối kế toán năm 2009 (Trang 33)
Bảng 6: Mục đích và động cơ mua sắm của khách hàng tại Siêu Thị - Chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị ORIMARK
Bảng 6 Mục đích và động cơ mua sắm của khách hàng tại Siêu Thị (Trang 36)
Bảng 7: Qui trình thực hiện công tác PR tại Siêu Thị - Chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị ORIMARK
Bảng 7 Qui trình thực hiện công tác PR tại Siêu Thị (Trang 49)
Bảng nhận xét đánh giá khách hàng về các chương trình PR của siêu thị  Orimark - Chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị ORIMARK
Bảng nh ận xét đánh giá khách hàng về các chương trình PR của siêu thị Orimark (Trang 52)
Bảng 9: Ma trận SWOT - Chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị ORIMARK
Bảng 9 Ma trận SWOT (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w