1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên cát lòng sông tỉnh bình dương và vấn đề môi trường trong hoạt động khai thác cát

103 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II MỘT SỐ ẢNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT Ảnh 06: Một bãi tập kết cát trên bờ sông SàiGòn thuộc điạ phận xã Thanh Tuyền, huyện Bến Cát,tỉnh Bình Dương; Ảnh 07: Đội ghe hút gia công cho

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA Tp.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TP HỒ CHÍ MINH - 2008

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đề tài :

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN CÁT LỊNG SƠNG TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ

VẤN ĐỀ MƠI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT

(Đã chỉnh sửa theo ý kiến Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ ngày 30/6/2008)

Ý kiến xác nhận của Thầy hướng dẫn

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA Tp.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Mã số : 01-07-04 GVHD : PGS.TS VŨ CHÍ HIẾU

TP HCM - 2008

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng chân thành nhất, tôi xin cảm ơn:

* Tất cả các thầy cô đã hết lòng giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm về chuyên ngành môi trường cho tôi trong suốt quá trình học tập

* Thầy hướng dẫn - Phó giáo sư - Tiến sĩ Vũ Chí Hiếu, đã nhiệt tình hướng dẫn khoa học cho đề tài luận văn của tôi Những chỉ dẫn của thầy góp phần làm nên thành công mà tôi có thể có được trong luận văn này

* Các cán bộ của Phòng Quản lý và Đào tạo sau Đại học, các thầy cô Khoa Địa lý của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn;

* Các anh chị lãnh đạo ở Sở Khoa học Công nghệ, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý dự án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương và Bộ môn ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM;

* Các anh, chị và bạn bè của Lớp bảo vệ, sử dụng hợp lý và tái tạo tài nguyên thiên nhiên, khóa 2003-2006;

* Các anh, chị lãnh đạo, các bạn bè và đồng nghiệp ở UBND huyện Dĩ An đã giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi hoàn thành tốt luận văn này

DƯƠNG THỊ MỘNG THỦY

Trang 5

là khoảng 3,4 triệu m3 và tài liệu gần đây là khoảng 5,2 triệu m3

Đến nay (2008), nguồn tài nguyên này đã khai thác gần hết, sự thiếu hụt so với nhu cầu ngày càng lớn, cần khẩn trương tìm các nguồn mới bổ sung trên địa bàn trong và ngoài tỉnh, tìm vật liệu nhân tạo thay thế

Hoạt động khai thác cát gây biến động môi trường rất lớn, làm hạ thấp đáy sông, biến động dòng chảy, biến động đường bờ gây sạt lở v.v…cần phải có những giải pháp hữu hiệu để khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

Trang 6

SUMMARY

Binh Duong is one of the provinces which has the developed industry and is located in the main economic zone

in the south region of the country As a result the demand for construction materials in general and construction sand in particular for construction is very huge (based on the 1995-2005 report)

Based on investigated results, Binh Duong has a huge potential on the construction sand sources, which are located in 03 big river basins: Dong Nai river (bounded by Dong Nai province), Saigon river (bounded by Ho Chi Minh city and Tay Ninh province) and Thi Tinh river (a branch of Sai Gon river Based on the survey result carried out in 1995, the construction sand source is about 3,4 million m3 and based on the recent result; it is about 5,2 million m3

So far we almost exhaust this resource Therefore the shortage of this resource is serious in comparison with the demand It is necessary to hurry up to find out the new sources inside and outside the province area and other artificial materials

The exploitation of the sand resource has caused a lot of bad effects to the environmental conditions such as: lowering the river bottom, changing the river flow, river bank collapse, etc So effective methodologies for reasonable using of resources as well as protection of environment should be considered and carried out

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Tóm tắt luận văn

Mục lục

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình

Danh mục ảnh

Danh mục bản đồ

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài .trang 1

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của 1

3 Mục đích nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Nội dung thực hiện 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Hạn chế của luận văn 3

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG I.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4

I.1.1 Vị trí địa lý 4

I.1.2 Địa hình - Địa mạo 4

I.1.3 Địa chất 5

I.1.4 Khoáng sản 6

I.1.5 Điều kiện khí hậu 7

I.1.6 Điều kiện thổ nhưỡng 7

I.1.7 Điều kiện thủy văn 7

I.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ-XÃ HỘI 8

CHƯƠNG 2 TIỀM NĂNG VÀ GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN CÁT LÒNG SÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG II.1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN CÁT LÒNG SÔNG 9

II.1.1 Tài nguyên cát lòng sông 9

II.1.2 Mỏ cát lòng sông .10

II.2 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN CÁT LÒNG SÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 11

II.2.1 Phương pháp đánh giá 11

II.2.2 Đánh giá tiềm năng tài nguyên cát lòng sông Sàigòn

Trang 8

- Đoạn từ Km05-Km36 - Khu vực 1 12

II.2.2.1 Khái quát về khu vực sông Sàigòn 12

II.2.2.2 Khảo sát thăm dò, đánh giá tài nguyên cát trên đoạn sông Sàigòn đoạn từ Km05- Km36 14

II.2.3 Đánh giá tiềm năng cát tận thu trong dự án thuỷ lợi nạo vét sông Thị Tính - Khu vực 2 20

II.2.3.1.Khái quát chung sông Thị Tính 20

II.2.3.2 Dự án thủy lợi nạo vét sông Thị Tính 22

II.2.4 Đánh giá tiềm năng tài nguyên cát lòng sông Đồng Nai - Đoạn từ Tân Uyên đến rạch Ông Tích- Khu vực 3 29

II.2.4.1 Khái quát về sông Đồng Nai .29

II.2.4.2 Khảo sát thăm dò, đánh giá tài nguyên cát lòng sông trên đoạn sông Đồng Nai .32

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN CÁT SÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG III.1 HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC 37

III.1.1 Công nghệ khai thác 37

III.1.1.1.Sơ đồ công nghệ khai thác .37

III.1.1.2 Thiết bị khai thác 37

III.1.2.Quá trình quản lý khai thác, cấp phép khai thác và đóng cửa mỏ 39

III.1.2.1.Trên sông Sàigòn 39

III.1.2.2.Trên sông Đồng Nai 40

III.1.3.Hiện trạng 47

III.1.4 Dự báo về trữ lượng cát trên địa bàn .48

III.2 NHU CẦU CÁT LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG 49

III.3 ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CẠN KIỆT 49

CHƯƠNG 4 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT LÒNG SÔNG IV.1.MA TRẬN TÁC ĐỘNG 51

IV.2 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐỊA CHẤT 51

IV.2.1 Hạ thấp mực xâm thực cơ sở địa phương 53

IV.2.2 Xâm thực bờ sông .55

IV.2.3.Sự biến đổi hình thái trắc diện sông .59

IV.3 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC 66

IV.4 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 68

IV.5.CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC .68

CHƯƠNG 5

Trang 9

X ÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG

HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT LÒNG SÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

V.1.Khai thác, tận thu và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên cát 69V.2.Tìm nguồn cung cấp thay thế 69 V.3 Bảo vệ môi trường .72

KẾT LUẬN

1.Về tiềm năng 74 2.Về nhu cầu và sự cạn kiệt 74 3.Về tác động môi trường 74 4.Những giải pháp cho hoạt động khai thác tài nguyên cát

lòng sông tỉnh Bình Dương 75

PHỤ LỤC

I Một số ảnh về sạt lở trên sông Đồng Nai và phiếu điều tra hộ gia đình

II Một số ảnh về hoạt động khai thác

III Các bản đồ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 01: Tiêu chuẩn phân loại cát dùng cho bêtông nặng …………trang 09

Biểu 02 : Tiêu chuẩn phân loại cát theo mác bêtông ……… 10

Biểu 03 : Tiêu chuẩn phân loại dùng làm vữa tính theo mác……… 12

Biểu 04: Bảng thống kê trữ lượng cát, đất phủ trên lòng sông Sàigòn …… 17

Biểu 05: Thành phần cỡ hạt cát lòng sông Sàigòn ……… 18

Biểu 06: Thành phần khoáng vật cát lòng sông Sàigòn ……….………18

Biểu 07: Mực nước max dọc sông Thị Tính ……… …24

Biểu 08: Thống kê thành phần các nhóm hạt từ các hố khoan sông Thị tính 27 Biểu 09: Mực nước cực đại, cực tiểu và trung bình tại các trạm quan trắc trên sông Đồng Nai……….31

Biểu 10: Mô tả sự phân bố, đặc điểm và trữ lượng các bãi cát trên sông Đồng Nai……… ……….35

Biểu 11:Các giấy phép Bộ Công nghiệp nặng cấp năm 1993………41

Biểu 12: Khối lượng khai thác đến tháng 9/1995.…… ……….41

Biểu 13: Trữ lượng phê duyệt của Hội đồng xét duyệt trữ lượng nhà nước tháng 11/1995……….….43

Biểu 14: Các giấy phép được Bộ Công nghiệp nặng cấp năm 1996….….44 Biểu 15: Tình hình khai thác theo báo cáo của các đơn vị năm 1998………44

Biểu 16: Kết quả khảo sát khối lượng cát đã khai thác trong giai đoạn từ 1995 - 1999 và 1999-2004……….… 45

Biểu 17: So sánh khối lượng cát khai thác tại các khu vực………46

Biểu 18: Ước tính nhu cầu về tài nguyên cát xây dựng ……… 49

Biểu 19: Kết quả quan trắc mức độ sạt lở trên sông Đồng Nai ……… 57

Biểu 20: Số liệu về chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu ……….66

Biểu 21: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu kim lọai và dầu trong nước ……67

Biểu 22: Sự phân bố các diện tích có cát trên bờ biển Việt Nam ………… 70

Trang 11

DANH MỤC HÌNH Hình 01: Mặt cắt dọc -Mực nước max sông Thị tính Trang 24

Hình 02: Cấu tạo xáng cạp … 38

Hình 03: Biến động lòng sông năm 1986-2000……… ……53

Hình 04: Mặt cắt ngang lòng sông MC.93 cù lao Rùa…… ……… 54

Hình 05: Mặt cắt ngang lòng sông MC.45 cù lao Bình Chánh …… …… 55

Hình 06: Mặt cắt ngang lòng sông MC.03 ở Tân Uyên ……… …… ….59

Hình 07: Mặt cắt ngang lòng sông MC.127 ở gần rạch Ông Tích 60

Hình 08: Mặt cắt ngang tại điểm sạt lở……… … 61

Hình 09: Bình đồ tại điểm sạt lở ……… 62

Hình 10: Tác động của dòng chảy nơi khúc uốn ở khu vực ……….… 64

Hình 11: Các giai đọan hình thành khúc uốn của dòng sông…… … 65

Hình 12: Sự xâm thực và bồi tụ của sông uốn khúc………… …… ….65

Trang 12

DANH MỤC ẢNH I) MỘT SỐ ẢNH VỀ SẠT LỞ TRÊN SÔNG ĐỒNG NAI

Ảnh 01: Vách sạt trước nhà bà Nguyễn Thị Sưủ và Phiếu điều tra hộ gia

Hình 04: Đường bờ sạt lở dạng hàm ếch bên bờ sông Đồng Nai ;

Hình 05: Bờ sạt nghiêm trọng được người dân gia cố bằng cọc cừ -đoạn giữa

cù lao Bình Chánh

II) MỘT SỐ ẢNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT

Ảnh 06: Một bãi tập kết cát trên bờ sông SàiGòn thuộc điạ phận xã Thanh

Tuyền, huyện Bến Cát,tỉnh Bình Dương;

Ảnh 07: Đội ghe hút gia công cho công ty VLXD Bình Dương trên sông

SàiGòn;

Ảnh 08: Thiết bị hút cát trang bị trên một ghe hút của dân trên sông SàiGòn ;

Ảnh 09: Một máy đào đang múc cát đổ lên xe tải tại bãi tập kết cát;

Ảnh 10: Bãi tập kết cát trên sông SàiGòn- Cầu Bến Súc, xã Thanh An, huyện

Bến Cát, tỉnh Bình Dương;

Ảnh 11: Xáng cạp đang hoạt động tại điểm cách cầu Đò 200m;

Ảnh 12: Các ghe đang chuyển cát lên bãi tập kết số 3-cầu Đò;

Ảnh 13: Mặt cắt ngang sông Thị Tính công bố tại cầu ông Cộ;

Ảnh 14: Ruộng năng , lát phổ biến ven sông Thị Tính

Trang 13

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Bản đồ 1: Bản đồ khu vực nghiên cưú tài nguyên cát lòng sông tỉnh Bình

Dương

Bản đồ 2: Bản đồ phân bố mỏ cát lòng sông SàiGòn -Khu vực 1

Bản đồ 3: Bản đồ khu vực thực hiện dự án nạo thuỷ lợi nạo vét sông Thị

Tính

Bản đồ 4: Bản đồ phân bố mỏ cát lòng sông Đồng Nai -Khu vực 3

Bản đồ 5: Bản đồ trạng thái đường bờ sông Đồng Nai - Đoạn từ Tân Uyên

đến rạch Ông Tích năm 1995

Bản đồ 6: Bản đồ Trạng thái đường bờ sông Đồng Nai -Đoạn từ Tân Uyên

đến rạch Ông Tích năm 1995 năm 1999

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Khai thác cát là hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu tồn tại và phát triển của con người Cát được dùng làm vật liệu xây dựng, không thể thiếu trong các công trình xây dựng đa dạng

Hiện nay, nguồn cát chủ yếu vẫn là các trầm tích lòng sông hiện đại Nếu việc khai thác được tổ chức thực hiện tốt thì không những thu được nguồn tài nguyên phục vụ nhu cầu xã hội mà còn có thể chỉnh trị dòng chảy, hạn chế tác hại xâm thực do dòng chảy gây ra, ngược lại sẽ làm phá vỡ cân bằng tự nhiên của dòng chảy, tăng cường mức độ xâm thực Thực tế, người khai thác thường đặt lợi ích kinh tế lên hàng đầu, thiếu hiểu biết một cách toàn diện về quy luật dòng chảy, xem nhẹ việc bảo vệ môi trường nên luôn khai thác quá mức cho phép và khai thác không đúng quy trình nên đã gây ra những thiệt hại to lớn cho môi trường và xã hội

Bình Dương là một tỉnh thuộc Đông Nam Bộ, nằm giữa hai con sông lớn mang nhiều tiềm năng về tài nguyên cát, những năm qua Bình Dương đã góp phần cung cấp cho khu vực phía nam một lượng cát lớn phục vụ nhu cầu xây dựng các đô thị và khu công nghiệp mới Hiện nay, để đáp ứng chương trình phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa, bản thân tỉnh Bình Dương hàng năm cũng cần có một lượng cát rất lớn mà tài nguyên cát trên sông Đồng Nai thì đã cạn kiệt, hơn nữa nhiều nhà máy sản xuất và hộ dân sống ven bờ sông đang hứng chịu hậu quả của những việc khai thác quá mức và vi phạm quy luật dòng chảy

Vậy phải làm gì để vừa khai thác nguồn tài nguyên cát lòng sông phục

vụ phát triển kinh tế một cách lâu dài, vừa duy trì được sự ổn định của dòng chảy, giảm thiểu những tác động đến môi trường cần phải được nghiên cứu kịp thời và đầy đủ

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đánh giá lại tiềm năng và quá trình quản lý khai thác tài nguyên cát một cách đầy đủ nhằm dự báo tình hình thiếu hụt trong tương lai, làm cơ sở cho các cấp quản lý ra quyết định;

- Giúp cho các đơn vị khai thác, những hộ dân sống và sản xuất nhờ vào tài nguyên cát lòng sông hiểu được rằng : Tài nguyên cát sông rất quý và không thể phục hồi nên cần phải được khai thác đúng quy trình, phù hợp với quy luật dòng chảy và có ý thức bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác;

Trang 15

3 Mục đích nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tiềm năng tài nguyên cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm có biện pháp khai thác, sử dụng hợp lý, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ dòng sông và cảnh quan môi trường một cách bền vững

3.2.Mục tiêu cụ thể

+ Đánh giá tiềm năng tài nguyên cát sông tỉnh Bình Dương;

+ Đánh giá hoạt động khai thác và công tác quản lý khai thác của tỉnh trong thời gian qua;

+ Dự báo vấn đề mất cân đối giữa tiềm năng và nhu cầu thực tế;

+ Đánh giá các tác động đến môi trường tự nhiên và xã hội nhằm xây dựng biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn chọn các khu vực có tiềm năng khoáng sản cát lòng sông trên điạ bàn tỉnh Bình Dương nghiên cưú:

- Khu vực 1: Sông Sài Gòn, đoạn từ Km36 đến Km05

- Khu vực 2: Sông Thị Tính, đoạn từ đập Thị Tính đến cầu Ông Cộ và

08 nhánh suối

- Khu vực 3: Sông Đồng Nai, đoạn từ Tân Uyên đến rạch Ông Tích Thời gian nghiên cứu : giới hạn từ năm 1995- nay

5 Nội dung thực hiện

- Đánh giá tiềm năng tài nguyên cát lòng sông tỉnh Bình Dương, cụ thể

là sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Thị Tính;

- Ước tính nhu cầu và nguy cơ cạn kiệt tài nguyên cát lòng sông;

- Đánh giá các tác động môi trường do hoạt động khai thác cát gây ra;

- Các giải pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác

6 Các phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập số liệu và thống kê: thu thập các số liệu thống

kê của địa phương, các tài liệu nghiên cứu đã thực hiện trước đây;

+ Phương pháp điều tra khảo sát: trên cơ sở các tài liệu sẵn có, tiến hành điều tra khảo sát thực tế khu vực nghiên cứu để cập nhật, bổ sung thông tin;

+ Phương pháp dùng hệ thống thông tin địa lý GIS : sử dụng để vẽ các bản đồ;

Trang 16

+ Phương pháp so sánh đối chiếu: áp dụng trong việc đánh giá họat động khai thác, tác động xâm thực trong vùng nghiên cứu ;

+ Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: dùng để hỏi ý kiến các chuyên gia trong ngành địa chất, các cán bộ quản lý chuyên ngành, cán bộ quản lý dự

án của Bình Dương đã trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quản lý, khảo sát, quan trắc và lập báo cáo về tài nguyên cát trên địa bàn;

+ Phương pháp phỏng vấn lấy ý kiến cộng đồng: dùng để phòng vấn những người dân chuyên hành nghề khai thác cát trên sông từ những năm

1960, những người dân sống trên hai cù lao sông Đồng Nai từ rất lâu đã chứng kiến tất cả những biến đổi của dòng sông;

7 Hạn chế của luận văn

Luận văn chỉ nghiên cứu các con sông được đánh giá có tiềm năng và

đã được nhà nước cho phép nghiên cứu, thăm dò

Vấn đề nghiên cứu chỉ xảy ra trong thời gian gần đây nên không có nhiều dữ liệu mang tính chất lịch sử, đa số các thông tin đều thu thập được từ thực tế

Trang 17

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

TỈNH BÌNH DƯƠNG I.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

I.1.1 Vị trí địa lý

Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng đông nam bộ, với tổng diện tích tự nhiên 2.695,54km2, chiếm 11% diện tích khu vực và 0,83% diện tích cả nước, tổng dân số 925.318 người (cục Thống kê Bình Dương năm 2004)

Tọa độ địa lý: từ 11o52’-12o18’ vĩ độ bắc và từ 106o45’-107o67’30” kinh độ đông

Ranh giới hành chính : Phía bắc giáp tỉnh Bình Phước

Phía đông giáp tỉnh Đồng Nai Phía tây giáp tỉnh Tây Ninh và Tp.HCM Phía nam giáp Tp.HCM

Đơn vị hành chính : Bình Dương có 01 thị xã và 06 huyện : Thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An, huyện Dĩ An, huyện Bến Cát, huyện Dầu Tiếng, huyện Tân Uyên, huyện Bến Cát và huyện Phú Giáo

Địa bàn có nguồn tài nguyên cát trên sông Đồng Nai là huyện Tân Uyên với các xã Lạc An, Thường Tân, Uyên Hưng, Bạch Đằng, Thạnh Phước, Thái Hòa

Địa bàn có nguồn tài nguyên cát sông Thị tính là huyện Bến Cát với các xã An Điền, An Tây, Phú An, Thới Hòa

Địa bàn có nguồn tài nguyên cát sông Sàigòn là huyện Dầu Tiếng với các xã Thanh An, Thanh Tuyền

I.1.2.Địa hình - Địa mạo

- Địa hình núi sót: Núi sót ở khu vực Châu Thới, Bình An, Tân Đông Hiệp có các khối cao từ 45-100m trên địa hình nhỏ phía đông nam của tỉnh

Trang 18

I.1.2.2 Địa mạo

Địa mạo tỉnh Bình Dương thể hiện nét cơ bản là cấu trúc địa hình lãnh thổ, quá trình nội sinh và ngọai sinh được phản ảnh rõ qua lịch sử phát triển địa hình và tân kiến tạo Đó là kiểu kiến trúc hình thái đồi, đồng bằng bóc mòn, đồng bằng tích tụ Bình Dương thuộc vùng nâng yếu, xâm thực khe rãnh phát triển, bóc mòn trên hầu hết các kiến trúc hình thái Tích tụ xảy ra trên diện hẹp trong các trũng hoặc thung lũng Đặc tính của kiến trúc hình thái Bình Dương là kiến trúc hình thái phá hủy và trung gian, bề mặt địa hình kiến trúc này là đồng bằng có nguốn gốc tích tụ aluvi cổ có thể chia địa mạo Bình Dương thành 13 kiến trúc hình thaí như sau:

- Đồng bằng bóc mòn vòm Phước Vĩnh

- Đồng bằng phân bậc - bóc mòn Minh Phước

- Đồng bằng bóc mòn Minh Tân

- Đồng bằng bóc mòn đơn nghiêng Thala

- Đồng bằng xâm thực Tân Uyên

- Đồng bằng Phước Hòa

- Đồng bằng Bến Cát, Thuận An

- Đồng bằng Thuận An -Phú An

- Thung lũng kiến tạo xâm thực Sông Bé

- Thung lũng kiến tạo xâm thực, tích tụ sông SàiGòn

- Thung lũng kiến tạo xâm thực, tích tụ sông Đồng Nai

- Hệ tầng Long Bình (J3lb): các đá của hệ tầng này lộ ra ở xung quanh khu đồi Châu Thới Thành phần thạch học chủ yếu là andezit, andeittobazan, bazanfoocphyrit Hệ tầng Long Bình phủ bất chỉnh hợp lên trên hệ tầng Draylinh, phía trên chúng bị phủ bất chỉnh hợp bởi các thành tạo Kainozoi

I.1.3.2.Hệ Kreta

- Hệ tầng Dầu Tiếng (K1dt) : Phân bố ở phía núi Ông ( Dầu Tiếng ) và núi Đất (Giáp Minh) Thành phần gồm nhiều tập cát kết, cát bột kết, đá silic

Bề dày chung của hệ tầng này lớn hơn 200m

- Hệ tầng Phú Quốc (K2pq): Phân bố ở vùng cao của núi ThaLa (Dầu Tiếng) Thành phần gồm cát kết, cuội kết, phân lớp dày xen chéo Bề dày của

hệ tầng này khoảng 110m

Trang 19

I.1.3.3 Hệ Neogen

- Hệ tầng Bình Trưng (N13bt): chỉ phân bố ở Thủ Dầu Một, Phú An ,Bến Súc ở độ sâu khoảng 100m trở xuống Thành phần gồm sét bột kết, cát kết lẫn sạn, cuội sỏi kết

- Hệ tầng Nhà Bè (N21nb): trong phạm vi tỉnh Bình Dương hệ tầng Nhà

Bè chỉ gặp trong một số lỗ khoan ở độ sâu 60m trở xuống, thành phần gồm sét bột kết, cát kết lẫn sạn, cuội sỏi kết

- Hệ tầng Bà Miêu (N22bm): các trầm tích của hệ tầng Bà Miêu phân

bố khá rộng rãi Chúng lộ ra trên mặt từ thượng nguồn sông SàiGòn kéo xuống Minh Hưng, Chơn Thành ở bề mặt địa hình 70- 90m Ngoài ra chúng còn lộ ở dạng vách sườn xâm thực tại Bến Cát, Thủ Dầu Một, Tân Uyên Thành phần thạch học bao gồm: cát, sét, sạn, sét bột nâu vàng loang lổ gắn kết dạng khối, cát cuội sạn lẫn ít bột sét

I.1.3.4.Hệ đệ tứ

- Thống Pleitocen

+ Hệ tầng Đất Cuốc (aQ13đc): Phân bố ở bậc địa hình 30-70m (thềm bậc III) Thành phần gồm cuội sỏi lẫn cát bột màu nâu vàng, cát - sét - cuội, cát trung đến thô lẫn Kaolin, đôi khi xen ít sạn sỏi

+ Hệ tầng Thủ Đức (aQII-IIItđ): Hệ tầng Thủ Đức phân bố dạng kéo dài theo phương tây bắc - đông nam, từ khu vực Dầu Tiếng qua Bến Cát về đến Dĩ An Thành phần gồm cát, sạn, cuội trên là cát sét Kaolin lẫn ít sạn cuội Chúng có kết cấu bở rời hoặc gắn kết yếu, phân lớp thô hoặc không phân lớp

+ Hệ tầng Củ Chi (aQIIIcc): Phân bố hạn chế dưới dạng thềm bậc I của các con sông sàiGòn, Đồng Nai, sông Bé, sông Thị Tính … có mặt phổ biến ở Tân Uyên, Bến Cát, nam Thủ Dầu Một Thành phần chủ yếu lá cát hạt thô lẫn cuội, bột sét Bề dày tầng này khoảng 10-11m

- Thống Holocen

+ Trầm tích Holocen hạ - trung(aQIV1-2): Phổ biến ở dạng bãi bồi cao của các sông, phân bố dạng dải hẹp nền rìa thung lũng Thành phần trầm tích phía dưới là cát cuội sỏi, chuyển lên trên là cát, cuội nâu vàng Bề dày trung bình 1-5m

+ Trầm tích Holocen thượng (QIV3): Nguồn gốc sông hồ, đầm lầy Thành phần gồm cát, sạn, sét, bột, than bùn Bề dày 1-4m

I.1.4.Khoáng sản

Bình Dương có tiềm năng tài nguyên khoáng sản khá phong phú, chủ yêú là khoáng sản phi kim loại, nhờ các điều kiện kiến tạo, cấu trúc địa chất thuận lợi Tính đến năm 2000 đã phát hiện 78 vùng mỏ, tập trung ở các huyện

Trang 20

phía bắc, gồm: 23 mỏ sét, 09 mỏ than bùn, 04 mở laterit, 06 mỏ cuội sỏi xây dựng, 8 mỏ đá xây dựng và 07 mỏ cát xây dựng

I.1.5 Điều kiện khí hậu

Bình Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm

có 02 mùa, mùa mưa từ tháng 5-10, mùa nắng từ tháng 11- 4 năm sau

- Nhiệt độ không khí trung bình tháng là 26,5oC, nhiệt độ trong năm tương đối điều hoà, dao động từ 25-280C

- Chế độ không khí ẩm năm qua tương đối cao, trung bình 80-90%

và biến đổi theo mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam

trong mùa mưa, độ ẩm quanh năm tương đối đồng nhất

- Tổng lượng mưa bình quân năm là 2.441,2mm , chủ yếu là mưa dông nhiệt, ít có bão Lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 91% tổng

lượng mưa cả năm

- Số giờ nắng trung bình ngày là 5-7 giờ, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 (khỏang 211 giờ), tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 10 (khỏang 106 giờ)

- Chế độ gió không lớn và không thường xuyên, tần suất lặng gió là 67,8% Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là

Tây, Tây - Nam

I.1.6 Điều kiện thổ nhưỡng

Diện tích tự nhiên của tỉnh Bình Dương là 269.554 ha, đất hầu hết

có thành phần cơ giới nhẹ, tỉ lệ cát cao, nhất là loại đất phát sinh trên phù sa

cổ, khả năng giữ nước kém, dễ bị rửa trôi cả theo chiều ngang và chiều dọc Riêng loại đất phù sa có thành phần cơ giới thịt nhẹ và thịt trung bình, còn đất phèn và đất dốc tụ có tỉ lệ sét 44-51%, đa số diện tích là đất nghèo chất dinh dưỡng (N, P, K), chỉ có đất phù sa và đất phèn tiềm tàng sâu có tỉ lệ mùn cao

từ 2,1-8,5%, đạm tổng số: 0,17- 0,28%, lân: 0,098- 0,120%, Kali: 1,65% Còn trên đất xám và trên đất đỏ vàng thì rất nghèo lân và kali (0,06-0,08%)

0,98-I.1.7.Điều kiện thủy văn

Bình Dương có mật độ sông suối vào loại trung bình (0,5km/km2)

có 03 con sông lớn: Phía đông là sông Đồng Nai, phía tây là sông Sàigòn, sông Bé ở phía bắc, ngoài ra còn có một hệ thống các sông nhỏ, suối, rạch đổ vào các sông lớn như: sông Thị Tính, suối Cái, suối nước vàng, suối rạch Rạt, suối Mã Đà

- Sông Đồng Nai: bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang chảy qua 09 tỉnh, đọan chảy qua tỉnh Bình Dương dài 90km, sông có giá trị về mặt giao

Trang 21

thông, vận tải, thủy sản, khoáng sản, du lịch và sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước sinh họat và nước sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

- Sông Sàigòn: diện tích lưu vực 5.000km2, bắt nguồn từ Tây Ninh chảy qua 04 tỉnh, dài 256km, đọan chảy tỉnh Bình Dương dài 143km, lưu lượng trung bình 85m3/s, độ dốc 0,7% Sông có gía trị lớn về mặt giao thông, vận tải, thủy sản, khoáng sản, du lịch, cung cấp nước sinh họat, công nghiệp, nông nghiệp;

- Sông Bé: diện tích lưu vực là 7.170km2, đoạn chảy qua lãnh thổ Bình Dương dài 80km, bắt nguồn từ cao độ 800m, lòng sông hẹp, lưu lượng không đều nên ít có giá trị về giao thông vận tải, không có tiềm năng khoáng sản, chỉ có gía trị về mặt thủy lợi, nguồn nước bổ sung cho nước ngầm;

- Sông Thị Tính là một nhánh nhỏ của sông Sài Gòn, bắt nguồn từ vùng đồi cao thuộc huyện Bến Cát và đổ vào sông Sài Gòn tại xã Tương Bình Hiệp -thị xã Thủ dầu Một, lòng sông hẹp, không đều, thường xuyên gây ngập úng hai bên bờ, đóng vai trò cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp cho khu vực trung tâm và phía bắc tỉnh Bình Dương, có tiềm năng khoáng sản tuy không cao;

Ngoài ra còn một số hồ, đập như hồ Dầu Tiếng, đập Mỹ Phước, đập Bông Trang … Nguồn nước mặt khá phong phú, bổ cập thường xuyên cho nước dưới đất

I.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ -XÃ HỘI

Bình Dương nằm trong vùng tứ giác kinh tế trọng điểm phía nam, tiếp giáp với các trung tâm lớn như Tp.HCM, Đồng Nai Từ năm 1990 Bình Dương bắt đầu phát triển với tốc độ khá cao Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Nhiều khu công nghiệp hình thành, hàng loạt khu dân cư, đô thị được nâng cấp hoặc xây mới Giá trị sản lượng công nghiệp tăng dần và chiếm hơn 60% trong cơ cấu kinh tế Sản xuất công nghiệp trở thành ngành kinh tế chủ lực, thu hút lao động tập trung cao, kéo theo quá trình đô thị hóa tăng nhanh, trong khi cơ sở hạ tầng kỹ thuật ( đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, nước, ), cơ sở hạ tầng xã hội (bệnh viện, trường học, khu văn hóa,…) rất kém, chưa đáp ứng nhu cầu thực

tế

Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá cố định năm 1994) năm 1996 là 3.010,7 tỷ đồng Năm 2005, giá trị sản xuất công nghiệp tăng lên 42.536 tỷ đồng, chiếm 69,1% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Trong đó, riêng ngành công

n dựng năm 1996 là 1.994 tỷ đồng, năm 2005 là ** tỷ đồng

Do đó, nhu cầu khai thác tài nguyên làm vật liệu phục vụ xây dựng cơ

sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong tương lai là rất lớn

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN CÁT LÒNG SÔNG

TỈNH BÌNH DƯƠNG II.1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN CÁT LÒNG SÔNG

II.1.1 Tài nguyên cát lòng sông

Cát lòng sông là một loại tài nguyên được hình thành từ các vật liệu trầm tích bở rời nằm ở đáy sông, có thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch

+ Cát san lấp là cát không đủ các tiêu chuẩn để làm cát xây dựng, chẳng hạn như : cát quá mịn, cát có tỷ lệ hữu cơ cao,

- Tiêu chuẩn phân loại cát xây dựng

+ Tiêu chuẩn cát dùng làm bêtông nặng: dựa vào modul độ lớn, khối lượng thể tích xốp, lượng hạt nhỏ hơn 1,14mm và đường biểu diễn thành phần hạt, cát dùng cho bêtông nặng được chia thành 04 loại: to, vừa, nhỏ và rất nhỏ

Biểu 01: Tiêu chuẩn phân loại cát dùng cho bêtông nặng

To(mm) Vừa(mm) Nhỏ(mm) Rất nhỏ(mm)

3 Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm, tính bằng % khối

Mức theo nhóm cát Tên các chỉ tiêu

- Tiêu chuẩn phân loại cát dùng làm bêtông theo mác: cát bảo đảm các chỉ tiêu thuộc nhóm to và vừa cho phép sử dụng cho bê tông tất cả các mác, cát nhóm nhỏ được phép sử dụng cho bêtông mác tới 300, còn cát nhóm rất nhỏ được phép sử dụng cho bê tông mác tới 100

Trang 23

Biểu 02 : Tiêu chuẩn phân loại cát theo mác bêtông

3.Hàm lượng muối gốc Sunfat, sunfit, tính ra SO3, tính bằng % khối

6.Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp so mẫu , mẫu

Hàm lượng bùn , bụi , sét của cát dùng cho bêtông mác 400 trở lên , không lớn hơn

Mức theo mác bêtông Tên các chỉ tiêu

+ Tiêu chuẩn cát dùng làm vữa xây dựng

Biểu 03 : Tiêu chuẩn phân loại dùng làm vữa tính theo mác

Nhỏ hơn 75 Lớn hơn hoặc bằng 75

4.Khối lượng thể tích xốp , tính bằng kg/m3, không nhỏ

7 Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp so

Tên các chỉ tiêu Tên các chỉ tiêu

+Tiêu chuẩn cát dùng làm lớp đệm đường sắt và xây dựng đường ô tô:

Tiêu chuẩn cát dùng làm lớp đệm đường sắt và xây dựng đường ô tô

phải có khối lượng thể tích xốp lớn hơn 1.200kg/m3, hàm lượng hạt nhỏ hơn

0,14mm và không vượt quá 10% khối lượng cát

II.1.2 Mỏ cát lòng sông

Mỏ cát lòng sông là nơi tập trung cát dưới dạng cồn nổi hoặc ngầm,

phân bố ở các khu vực khúc uốn, đây là các trầm tích hiện đại thường xuyên

di chuyển - còn gọi là thân khoáng biến động, nguồn cung cấp chủ yếu là vật

liệu vụn từ thượng nguồn hoặc từ hai bên bờ

Trang 24

II.2 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN CÁT LÒNG SÔNG

TỈNH BÌNH DƯƠNG

II.2.1 Phương pháp đánh giá

Các mỏ cát lòng sông thường bị biến động liên tục nên việc khảo sát thăm dò phải tiến hành nhiều bước và sử duụg nhiều phương pháp để tính toán đến tất cả các yếu tố tác động một cách đầy đủ Cách thức chung là khảo sát đo đạc ngoài thực địa bằng các thiết bị hiện đại kết hợp với tính toán trong phòng thông qua các phần mềm chuyên dụng, cho kết quả có độ chính xác cao Có thể khái quát như sau:

Bước 1 Thu thập tài liệu liên quan

Công tác thu thập tài liệu liên quan bao gồm thu thập các dữ liệu về điều kiện tư nhiên, kinh tế-xã hội vùng khảo sát, báo cáo của các đơn vị, cơ quan quản lý chuyên ngành, các số liệu kế toán thống kê sản lượng đã khai thác của đơn vị được cấp phép khai thác, các báo cáo của đơn vị cho cơ quan quản lý nhà nước,

Bước 2 Khảo sát thực địa

Công tác khảo sát thực địa thường được tiến hành đồng bộ một số phương pháp chuyên ngành như lập bản đồ địa hình đáy sông nhằm xác định diện tích bãi cát, kết hợp với khoan và lấy mẫu phân tích để xác định độ dày lớp cát và thành phần hạt của mẫu:

+Công tác trắc địa - lập bản đồ địa hình đáy sông (bản đồ đẳng

độ cao đáy sông) phải dựa trên cơ sở bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 của Cục đo đạc bản đồ nhà nước đã được số hóa, sau đó dùng máy GPS xác định tọa độ điểm đo và máy đo hồi âm xác định độ sâu tại điểm đo, sau đó xử lý tin học bằng phần mềm Surfer trên cơ sở bản đồ địa hình trên

* Xác định tọa độ các điểm đo : Sử dụng máy định vị GPS

để xác định tọa độ của các điểm Máy GPS được sử dụng hiện nay là máy

PG-50 do hãng FURUNO của Nhật sản xuất, máy GPS cho tọa độ địa lý B,L của các điểm đo siêu âm được thể hiện là độ, phút và phần thập phân của phút, phần thập phân đến 0,001 phút (tương ứng với sai số mặt phẳng ±18m) Tọa

độ do máy xác định có sai số vị trí điểm trung bình là ±10m Sai số này được thể hiện thường xuyên thông qua chỉ số HDOP của máy , biến động từ 1-3 Trong quá trình khảo sát thường xuyên đối chiếu với tọa độ trên bản đồ của một số điểm chuẩn ngoài thực tế và lấy số trung bình của 3 lần đọc trên máy

để nâng cao độ chính xác

* Đo độ sâu : Sử dụng máy đo hồi âm F-840 do Nhật sản

xuất, máy cho biết độ sâu tại điểm đo và tự ghi trên giấy dưới dạng đồ thị, máy đo có sai số ±0,01m

Trang 25

+Công tác khoan địa chất : Công tác khoan lấy mẫu trong tầng

cát sông có độ chặt thấp là công việc rất phức tạp, nhất là đối với các mẫu bở rời mới được bồi lắng do khai thác thường xuyên

Công tác khoan, lấy mẫu được thực hiện bằng thiết bị khoan làm việc theo nguyên lý “air-lift” do ngành địa chất Việt Nam chế tạo Khi cột nước trong ống khoan được trộn với không khí, tại đáy của ống khoan (được nối với lưỡi khoan ) áp lực bên ngòai - xung quanh lưỡi khoan, trong tầng cát sông bão hoà nước - sẽ lớn hơn áp lực bên trong ống khoan Chênh lệch áp suất này làm cho hỗn hợp nhẹ nước - khí bị đẩy vọt ra ngoài ống khoan kéo theo các sản phẩm bở rời của đầu lưỡi khoan Các cột địa tầng của các lỗ khoan được đưa vào xử lý tin học, từ đó xác định được độ dày tối thiểu và tối

đa của lớp cát bằng phần mềm Surfur for windows, ưu điểm của phương pháp này là tính được trữ lượng đến các độ sâu khác nhau

Phân tích mẫu vật từ các hố khoan về thành phần độ hạt , thành phần hoá học, kết quả trọng sa, kết quả đầm nện, thành phần khoáng vật theo các cỡ hạt nhằm đánh giá chất lượng cát

Bước 3 Tính toán trữ lượng bằng các phầm mềm chuyên dụng

Dựa trên các số liệu khảo sát thực địa đã được xử lý, tiến hành

+ Khoanh ranh giới diện tích tính trữ lượng theo bản đồ địa hình đáy sông, bỏ đi phần diện tích cách bờ 50m trên toàn lưu vực; vẽ vị trí, hình thaí và tính diện tích bằng phần mềm Surfer for Windows và phần mềm Mapinfo

+ Xác định chiều dày lớp cát : dựa vào tài liệu lỗ khoan lập bảng tổng hợp chiều dày lớp cát và chiều sâu của lớp cát tính từ mực nước sông ở từng khu vực

+ Phương pháp tính : phương pháp khối thể tích, các số liệu tính

trữ lượng đều được thực hiện trên máy bằng phần mềm Surfer for windows

(Xem bản đồ 1 – Bản đồ khu vực nghiên cứu tài nguyên cát lòng sông )

Trang 26

II.2.2 Đánh giá tiềm năng tài nguyên cát lòng sông Sàigòn - Đoạn từ Km05-Km36 - Khu vực 1

II.2.2.1.Khái quát về khu vực sông Sàigòn

Sông Sài Gòn là hợp lưu của các dòng suối Cần Le Chàm, suối Pr.Ba Veng, bắt đầu phía trên hồ Dầu Tiếng khoảng 6-7km, dài 256km, diện tích lưu vực 5.000km2, lưu lượng trung bình 85m3/s, độ dốc 0,7%, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, hợp lưu với sông Đồng Nai tại ngã ba Lòng Tàu

Sông Sàigòn là ranh giới tự nhiên giữa các tỉnh Tây Ninh và Bình Dương, Tp.HCM và Bình Dương, đoạn chảy qua tỉnh Bình Dương dài 143km, đoạn sông có tiềm năng khoáng sản cát có thể chia thành 2 đoạn, đoạn trên thuộc ranh giới tỉnh Bình Dương - Tây Ninh, từ Km05 - Km36 ,dài 31km, đã được chính phủ cấp phép thăm dò, lập dự án khai thác, đoạn dưới thuộc ranh giới Bình Dương - Tp.HCM thì đang lập hồ sơ xin phép thăm dò

Trang 27

Khu vực thăm dò nằm cách cửa xả hồ Dầu Tiếng khoảng 5km, là đoạn sông chảy qua các xã, huyện thuộc hai tỉnh Bình Dương và Tây Ninh kể từ thượng nguồn trở xuống như sau:

- Xã Định hiệp huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương

- Xã Bến Củi huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh

- Xã Tân An huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương

- Xã Đông Thuận huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh

- Xã Thanh Tuyền huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương

- Xã Lộc Hưng huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh

Lòng sông có dạng chữ U, chiều rộng từ 80m đến 150m, đường bờ sông khá ổn định, ít xảy ra hiện tượng sạt lở, hệ số uốn khúc K = 1,8 – 1,9, tại các khúc uốn sông hình thành các doi cát

Cấu trúc địa chất hai bờ sông không đồng nhất Tại những nơi chủ yếu là lớp sét lẫn laterit, hoặc laterit kết vón thành từng tảng rắn chắc thì hiện tượng tích tụ xảy ra, đây là dạng địa mạo chính phổ biến trong khu vực, còn những nơi có cấu trúc chủ yếu là cát bột sét, tính chất cơ lý yếu thì thường xảy ra hiện tượng đào lòng, nhưng không phổ biến

Dọc theo hai bờ sông Sài Gòn, bề mặt khá bằng phẳng, có dạng bậc địa hình, cao 15-20m (tương đương thềm bậc II).Thành phần trầm tích gồm: dưới

là cát, cuội, sỏi nhiều thành phần, đôi chỗ có cuội tectit mài mòn, phía trên cát sạn chứa kaolin, sét lẫn laterit Có nơi cuội sỏi hoặc kaolin tập trung thành những thấu kính lớn có ý nghĩa về mặt khoáng sản Bề dày trầm tích thay đổi

từ 4-30m

Trong khu vực nghiên cứu có các dạng

- Bãi bồi cao: phân bố dọc hai bên bờ tạo thành dải hẹp ở độ cao 3-4m, dưới là cát lẫn sạn, phía trên là bột, sét lẫn ít cát, mùn thực vật, màu nâu đất tới nâu sẫm, nâu vàng, bề dày từ 1 – 5m

- Bãi bồi thấp: phân bố dọc theo bờ sông, kênh rạch hiện đại, thành phần trầm tích gồm: cát, bột, sét, cuội, sỏi, bề dày từ 1- 3m

-Lòng sông có nhiều dãy ngầm dạng thấu kính không liên tục Thành phần trầm tích chủ yếu là các hạt trung đến nhỏ, màu nâu vàng, bùn sét lẫn mùn thực vật, bề dày trung bình từ 2 – 4m

Sông Sàigòn là một phụ lưu của sông Đồng Nai nên có chế độ thuỷ văn giống như sông Đồng Nai, chế độ bán nhật triều không đều, đoạn sông nghiên cứu có mực nước chênh lệch giữa nước ròng và nước cường là 0,5 - 1,5m tùy theo mùa và trung bình là 1m, không bị nhiễm mặn

Độ sâu mực nước trung bình 4-5m, chỗ cạn nhất là 1m và sâu nhất 7-8m

Trang 28

Do bị chắn phía thượng nguồn bởi đập Dầu Tiếng nên lưu lượng dòng chảy phụ thuộc nhiều vào chế độ xả lũ của hồ, lưu lượng xả trung bình vào khoảng 40 - 60m3/s, tốc độ dòng chảy rất thấp 0,1 - 0,2m/s nên lòng sông xảy

ra hiện tượng tích tụ là chủ yếu, hiện tượng xâm thực ngang xảy ra cục bộ trên những diện tích nhỏ, không đáng kể

II.2.2.2.Khảo sát thăm dò, đánh giá tài nguyên cát lòng sông Sàigòn- đoạn từ Km05 - Km36

+ Đo siêu âm tuyến mặt cắt ngang sông 185 tuyến/18km

+ Quan trắc mực nước sông 6 trạm (tổng thời gian quan trắc 30 ngày)

+ Vẽ địa hình đáy sông tỷ lệ 1/5000: 3,5km2.

+ Xác định tọa độ, độ cao các công trình thăm dò 166 điểm

- Công tác địa chất

Biên hội và lập bản đồ địa chất mỏ bằng cách dùng các phương tiện thăm

dò như máy GPS để định vị trí, máy đo siêu âm để xác định chiều sâu mực nước, dùng xáng xúc và khoan để xác định thành phần đất đá ở tại đáy sông Tổng số lỗ khoan : 160 lỗ với tổng chiều dài 322,9m, xác định chiều dày từng lớp đất và lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu về độ hạt cơ bản, thành phần khoáng vật

b)Sự phân bố và đặc điểm các mỏ cát lòng sông Sàigòn

Qua khảo sát, phân tích và tính toán cho thấy các thân khoáng phân bố

ở dạng dãy kéo dài không liên tục trên chiều dài đoạn sông nghiên cứu, gồm

14 khối trữ lượng cấp C1 và 10 khối cấp trữ lượng cấp C2

Khối 1-C1: được khống chế bở 6 lỗ khoan, tử tuyến T1 đến tuyến T3,

chiều dày cát trung bình 2,08m, không bị phủ bùn Diện tích khối 27.180m2 Hạt sạn chiếm 2%, cát hạt thô 52,25%, cát hạt trung chiếm 40,50%, hạt nhỏ chiếm 5,25%

Trang 29

Khối 2-C1: : được khống chế bởi 6 lỗ khoan từ tuyến T5 đến T7 chiều

dày cát trung bình 3,42m, hầu như không bị phủ bùn Diện tích khối 33.640m2 Hạt sạn chiếm 3,46%, cát hạt thô 56,04%, cát hạt trung chiếm 33,58%, hạt nhỏ chiếm 6,13%

Khối 3-C1: được khống chế bởi 6 lỗ khoan từ tuyến T10 đến T12 chiều

dày cát trung bình 2,47m, chiều dày phủ trung bình 0,2m Diện tích khối 44.630m2 Hạt sạn chiếm 0,83%, cát hạt thô 45,17%, cát hạt trung chiếm 44,08%, hạt nhỏ chiếm 9%

Khối 4-C1: được khống chế bởi 5 lỗ khoan từ tuyến T14 đến T16 chiều

dày cát trung bình 1,86m, hầu như không bị phủ bùn Diện tích khối 33.880m2 hạt sạn chiếm 1,30%, cát hạt thô 43,10%, cát hạt trung chiếm 49,80%, hạt nhỏ chiếm 5,40%

Khối 5-C1: được khống chế bởi 6 lỗ khoan từ tuyến T16 đến T19 chiều

dày cát trung bình 0,93m, hầu như không bị phủ bùn Diện tích khối 42.480m2 hạt sạn chiếm 2%, cát hạt thô 56,83%, cát hạt trung chiếm 18,50%, hạt nhỏ chiếm 19,50%, cát bột chiếm 3,17%

Khối 6-C1: được khống chế bởi 18 lỗ khoan từ tuyến T19 đến T28 chiều

dày cát trung bình 2,04m, hầu như không bị phủ bùn Diện tích khối 152.110m2 Hạt sạn chiếm 2,19%, cát hạt thô 51,31%, cát hạt trung chiếm 32,40%, hạt nhỏ chiếm 12,23%, cát bột chiếm 1,86%

Khối 7-C1: được khống chế bởi 16 lỗ khoan từ tuyến T28 đến T37

chiều dày cát trung bình 3,01m, hầu như không bị phủ bùn Diện tích khối 89.140m2 Hạt sạn chiếm 2,40%, cát hạt thô 50,64%, cát hạt trung chiếm 35,79%, hạt nhỏ chiếm 6,09%

Khối 8-C1: được khống chế bởi 8 lỗ khoan từ tuyến T37 đến T41 chiều

dày cát trung bình 2,14m, hầu như không bị phủ bùn Diện tích khối 31.780m2 Hạt sạn chiếm 1,86%, cát hạt thô 50,57%, cát hạt trung chiếm 41,79%, hạt nhỏ chiếm 5,43%

Khối 9-C1: được khống chế bởi 8 lỗ khoan từ tuyến T41 đến T45 chiều

dày cát trung bình 1,99m, hầu như không bị phủ bùn Diện tích khối 29.330m22 Hạt sạn chiếm 2,57%, cát hạt thô 45,71%, cát hạt trung chiếm 43,57%, hạt nhỏ chiếm 6,71%, cát bột chiếm 1,43%

Khối 10-C1: được khống chế bởi 16 lỗ khoan từ tuyến T45 đến T53

chiều dày cát trung bình 2,55m, hầu như không bị phủ bùn Diện tích khối 75.310m2 Hạt sạn chiếm 3,0%, cát hạt trung chiếm 36,11%, hạt nhỏ chiếm 7,34%

Khối 11-C1: được khống chế bởi 7 lỗ khoan từ tuyến T53 đến T56 chiều

dày cát trung bình 1,91m, hầu như không bị phủ bùn Diện tích khối 26.140m2 Hạt sạn chiếm 3,39%, cát hạt thô 66,93%, cát hạt trung chiếm 31,00%, hạt nhỏ chiếm 5,93%

Trang 30

Khối 12-C1: được khống chế bởi 4 lỗ khoan từ tuyến T58 đến T60 chiều

dày cát trung bình 1,68m, hầu như không bị phủ bùn Diện tích khối 7.860m2 Hạt sạn chiếm 3,50%, cát hạt thô 59,25%, cát hạt trung chiếm 31,00%, hạt nhỏ chiếm 6,25%

Khối 13-C1: được khống chế bởi 12 lỗ khoan từ tuyến T63 đến T69

chiều dày cát trung bình 1,07m, hầu như không bị phủ bùn Diện tích khối 31.210m2 Hạt sạn chiếm 5,83%, cát hạt thô 55,83%, cát hạt trung chiếm 29,92%, hạt nhỏ chiếm 6,67%, cát bột chiếm 1,75%

Khối 14-C1: được khống chế bởi 6 lỗ khoan từ tuyến T72 đến T74 chiều

dày cát trung bình 0,85m, hầu như không bị phủ bùn Diện tích khối 9.870m2 Hạt sạn chiếm 4,50%, cát hạt thô 59,67%, cát hạt trung chiếm 29,17%, hạt nhỏ chiếm 5,17%, cát bột chiếm 1,50%

Và 10 khối C2 được ngoại suy từ các khối rìa khối C1 Tổng trữ lượng của 10 khối C2 là 69.340m3

+Biểu 04: Bảng thống kê trữ lượng cát , đất phủ trên lòng sông SàiGòn

Chiều dày cát trung bình,m

Chiều dày phủ trung

Trang 31

c)Đánh giá chất lượng khoáng sản cát lòng sông SàiGòn

Trên cơ sở nghiên cứu địa tầng 160 lỗ khoan thăm dò, phân tích 153 mẫu độ hạt cơ bản đã xác định được vị trí phân bố thân cát và đánh giá được đặc điểm chất lượng khoáng sản cát

- Thành phần độ hạt

Kết quả phân tích 153 mẫu độ hạt cơ bản theo mẫu đơn và kết quả tổng hợp trung bình cho từng lỗ khoan ở thân cát cho thấy thành phần cỡ hạt cát như sau:

Biểu 05 : Thành phần cỡ hạt cát lòng sông Sàigòn

Tổng hợp các kết quả phân tích thành phần độ hạt và thành phần khoáng vật theo các nhóm cỡ hạt cho thấy nhóm cỡ hạt phổ biến là cát hạt thô đến trung (2-0.5mm), thành phần khoáng vật chính của cát là thạch anh, chiếm tỷ

lệ 98-99%, thứ đến là các mảnh đá 0 – 3,27%, mùn thực vật, khoáng vật nặng hầu như không có

Đối chiếu vối tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN về yêu cầu kỹ thuật của cát xây dựng thì cát sông Sài Gòn đoạn từ Km36 đến Km05 thuộc địa phận tỉnh Bình Dương và tỉnh Tây Ninh đạt các tiêu chuẩn sử dụng làm

Trang 32

bêtông nặng, làm lớp đệm đường sắt, xây dựng đường ôtô và làm vữa xây dựng

d) Đánh giá trữ lượng cát lòng sông SàiGòn

* Thân cát II: trữ lượng 137.021m3, gồm Khối 2-C1 trữ lượng 115.049m3

Khối 16-C2 trữ lượng 15.376m3Khối 17-C2 trữ lượng 6.596m3

* Thân cát III: trữ lượng 124.991m3, gồm Khối 3-C1 trữ lượng 110.236m3

Khối 18-C2 trữ lượng 5.652m3Khối 19-C2 trữ lượng 9.103m3

* Thân cát IV: trữ lượng 1.074.714m3, gồm Khối 4-C1 trữ lượng 63.017m3

Khối 5-C1 trữ lượng 39.506m3Khối 6-C1 trữ lượng 310.304m3Khối 7-C1 trữ lượng 268.311m3Khối 8-C1 trữ lượng 68.009m3Khối 9-C1 trữ lượng 58.367m3Khối 10-C1 trữ lượng 192.041m3Khối 11-C1 trữ lượng 49.927m3Khối 20-C2 trữ lượng 8.086m3Khối 21-C2 trữ lượng 13.796m3Khối 22-C2 trữ lượng 3.350m3

Trang 33

Khối 23-C2 trữ lượng 506m3Khối 24-C2 trữ lượng 500m3Đất phủ: 15.257m3

Tổng trữ lượng cấp C1(tương đương cấp trữ lượng 121) và cấp C2(tương đương cấp trữ lượng 122) là 1.445.630m 3 , đạt các tiêu chuẩn sử dụng cho xây dựng

(Xem Bản đồ 02 –Bản đồ phân bố các mỏ cát trên sông SàiGòn-Khu

vực 1- Đoạn từ Km05-Km36)

Trang 34

II.2.3 Đánh giá tiềm năng cát tận thu trong dự án thuỷ lợi nạo vét sông Thị Tính - Khu vực 2

II.2.3.1.Khái quát chung sông Thị Tính

Sông Thị Tính là môt nhánh lớn của sông Sàigòn, nằm trong lưu vực sông Đồng Nai - Sàigòn, tòan bộ lưu vực nằm trên địa bàn tỉnh Bình Dương,

Trang 35

từ 106o22’÷ 106o40’ kinh độ đông và 11o15 ÷ 11o30’ vĩ độ bắc, tổng diện tích lưu vực 840km2, có hình lông chim khá rõ nét Chiều dài sông chính dài khoảng 80km, độ dốc trung bình nhỏ 0,7- 0,8%, sông Thị Tính bắt nguồn từ khu đồi cao huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước, cao khoảng 50m, có đường phân thủy chung với sông Sàigòn ở phía tây và bắc, với sông Bé ở phía đông , dòng chính chảy theo hướng tây bắc-đông nam qua thị trấn Bến Cát rồi đổ vào sông Sàigòn ở xã Phú An, cách thị xã Thủ Dầu Một 6km về phía thượng lưu

Lưu vực sông Thị Tính có thể chia thành 02 phần riêng biệt :

- Phần thượng nguồn, có diện tích lưu vực 277km2, sông chính dài khỏang 30km, điểm cuối là đập Thị Tính được xây dựng năm 1985, mang tính chất của sông miền núi, gồm các lưu vực của 03 nhánh suối lớn: suối Rạch Cấm, suối Bét và suối Căm Xe hai bên bờ là các đồi cao trên 40m , rất dốc, thảm thực vật rừng nguyên sinh không còn, đã được thay thế bằng rừng cao

su và cây ăn trái trên nền đất bazan thuộc phức hệ bở rời, thấm nước mạnh nhưng giữ nước kém, dòng chảy kiệt vào mùa khô nhỏ và lũ mùa mưa tập trung nhanh và lớn

- Phần hạ lưu- đoạn sông nghiên cứu - bắt đầu từ đập Thị Tính đến ngã

ba hợp với sông Sàigòn, diện tích lưu vực là 563km2, chiều dài sông là 46,8km , bao gồm lưu vực của 08 nhánh suối : suối Thằng Nù, suối Đá Yêu, suối Hố Muồng, suối Cầu Trệt, suối Mương Đào, suối Bến Củi, suối Bến Trắc

và suối cầu Định, địa hình hai bên bờ sông tương đối bằng phẳng , độ cao từ 5-10m, chủ yếu là ruộng lúa nước Lòng sông Thị Tính từ đập Thị Tính đến Cầu Đò nhiều đọan bị bồi lấp, lòng sông uốn khúc, do ảnh hưởng tình trạng phá rừng nên mùa lũ nước tràn nhanh thường gây ngập lụt hai bên bờ Phần này chịu ảnh hưởng của thủy triều từ sông Sàigòn

Địa hình sông Thị Tính có dạng biến đổi từ dạng địa hình miền núi sang địa hình dạng đồng bằng , đoạn hạ lưu từ sông Sài gòn đến đập Thị tính

- Đọan từ K 21-K 27, cao độ đáy sông biến đổi từ -2,72 ÷ -0,29m, chiều rộng lòng sông không đều, có mặt cắt rộng trung bình 10m, có mặt cắt rộng 8m, cao độ mặt ruộng hai bên biến đổi từ 2 ÷ 4m, đây là vùng cây tre, cỏ dại mọc lấn ra sông Mực nước triều ảnh hưởng yếu

Trang 36

- Đọan từ K 27- K 37+170 cao độ lòng sông biến đổi từ -0,29 ÷ +4,12m , chiều rộng lòng sông trung bình 7 ÷ 8m, ruộng đất hai bên sông có các cụm tre, cỏ lấn sâu xuống lòng sông Đoạn sông này không ảnh hưởng thuỷ triều

Các thành tạo địa chất điển hình của lưu vực sông là sự phát triển phổ biến của các lớp trầm tích mềm, bở rời với chiều dày tương đối lớn, có chỗ đến vài chục mét Đá gốc nằm khá sâu, thành phần chính của các lớp đất trầm tích là các hạt thô, trong đó chủ yếu là cát, hàm lượng sét bụi ít Phần trũng thấp ven các sông suối hình thành lớp sét - á sét nặng có chứa hữu cơ, chiều dày phát triển có chỗ tới vài mét

Lưu vực sông Thị Tính phát triển tập trung ở phía tả của dòng chính, nơi đây hình thành các suối tương đối lớn và độ dốc lưu vực lớn hơn, có thể thấy từ thượng nguồn các suối sau đây được hình thành với cự ly nơi cửa suối tương đối đều : suối Sa, suối Đá Yêu, suối Hố muồng, suối Cầu Trệt, suối Đồng Sổ, suối Bến Củi, suối Bến Trắc và suối Cầu Đinh Phía bờ hữu chỉ có suối cầu Trắc đổ vào hồ Thị Tính là đáng kể

Đặc điểm thủy văn cơ bản: Quá trình biến động dòng chảy phụ thuộc

cơ bản vào chế độ mưa, Thời kỳ mưa lớn tương ứng với thời kỳ nước lớn và ngược lại Tuy nhiên do sự điều tiết của lưu vực nên mùa dòng chảy bắt đầu

và kết thúc chậm hơn mùa mưa, thời gian lệch pha này xấp xỉ khoảng 01 tháng Mùa lũ thường bắt đầu vào tháng VII và kết thúc vào tháng XI Từ tháng XII đến tháng VI năm sau là mùa kiệt, tháng XII và tháng VI là thời

kỳ chuyển tiếp Tùy theo mỗi năm, khi mà mùa mưa đến và kết thức sớm hay muộn mà hai tháng này có lượng dòng chảy lớn hơn hay nhỏ hơn giới hạn phân mùa Trong mùa cạn thời kỳ này có thể chiếm tới 45 - 50% lượng dòng chảy Từ tháng I đến tháng IV lượng dòng chảy nhỏ nhất, tháng IV hàng năm

là thời điểm cực tiểu, lượng nước ngầm cạn kiệt, bề mặt lưu vực khô cằn, khả năng bốc hơi lớn nhất Tháng IX, X lượng dòng chảy lớn nhất, lũ thường xuất

hiện vào hai tháng này

Lưu lượng bình quân năm Q = 19,3m3/s

Lượng ngậm cát bình quân năm po=105g/m3

Xuất chuyển bùn cát lơ lửng = 0,692k/s

Lượng bùn cát di đẩy bằng 20% lượng bùn cát lơ lửng

Tỷ trọng bùn cát lơ lửng = 0,6 tấn /m3

Tỷ trọng bùn cát di đáy = 1,5 tấn /m3

Tổng lượng cát lơ lửng =36.330m3/năm

Tổng lượng cát di đáy = 2.906m3/năm

Tổng lượng cát hàng năm = 39.236m3/năm

II.2.3.2 Dự án thủy lợi nạo vét sông Thị Tính

Năm 2000, UBND tỉnh Bình Dương giao Ban quản lý dự án Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương lập dự án thuỷ lợi nạo vét sông Thị Tính, nhằm giảm ngập cho cánh đồng huyện Bến Cát, tận thu cát

Trang 37

xây dựng phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các khu công nghiệp phía bắc Bình Dương,

a)Khái quát về dự án

+ Tên dự án: Công trình thuỷ lợi sông Thị Tính

+ Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Nông nghiệp và phát triển nông thôn -Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương

+ Hình thức quản lý dự án : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự

án

+ Quy mô và cấp công trình :

Cấp công trình : cấp IV Tần suất thiết kế : + Mức bảo đảm tưới P = 75%

+ Mức bảo đảm tiêu P = 10%

Lưu lượng lũ thiết kế 625m3/s

Sông Thị Tính với chiều dài 48,975km, từ đập Thị tính đến cầu ông Cộ (điểm đầu là đập Thị Tính, điểm cuối cách cầu ông Cộ 1km về phía thượng lưu (Cầu Ông Cộ cách cửa sông 1,02km)

08 nhánh suối với chiều dài là 30,341km

Trong đó : Suối cầu Đen , suối cầu Đỏ : 2.815m

Suối Đá Yêu : 4.200m Suối Căm Xe : 5.000m Suối Thằng Nù : 2.630m Suối Hố Muồng : 3.195m Suối Nhà Mát : 2.410m

Suối ChaVi : 3.352m Suối Tân Định (nhánh 1+nhánh 2): 4.500m + Hạng mục chủ yếu :

Nạo vét sông Thị Tính , chiều rộng đáy từ 10-25m, chiều sâu đào thêm từ 0,0 đến 2,51m, hệ số mái đào m = 1,5 Sau khi nạo vét, cát được tận thu phục vụ xây dựng, đất được đắp tạo bờ thành những đọan không liên tục

là đường giao thông nội vùng, trung bình cứ 200m thì để trống 10m những đoạn trũng để tiêu lũ nội đồng

Nạo vét 08 nhánh suối , chiều rộng đáy từ 2-3m, hệ số mái đào

m =1,5

+ Tổng mức vốn đầu tư : 49.738.747.000 đ

Trang 38

Trong đó : Xây lắp : 32.715.206.000 đ

Chi phí khác : 2.293.499.000 đ

Đền bù giải tỏa : 10.208.338.000 đ

Dự phòng : 1.521.704.000 đ

+ Nguồn vốn đầu tư : Từ nguồn cát tận thu

+ Thời gian thực hiện dự án: 06 năm, từ năm 2004- 2010, phân thành

03 giai đoạn

Năm 2004 : Nạo vét khai thông dòng chảy để thoát lũ Năm 2005-2008: Đào nạo vét kết hợp tận thu cát phục vụ xây dựng

Năm 2009-2010: Đào hoàn thiện sông Thị Tính, san đắp bờ theo thiết kế, nạo vét và mở rộng đào đắp hoàn thiện 8 nhánh suối

và nạo vét sông Thị tính với kích thước như sau :

Từ Ko – K8+638 độ rỗng đáy sông 25m cao trình đáy sông -7,3 : -6,3m

Từ K37+170 – Đập Thị Tính : chỉ nạo vét khơi thông

Lập bảng thống kế đối chiếu giữa cao trình đáy tự nhiên và đáy nạo vét , kết hợp với các hố khoan ta xác định được tổng khối lượng đất đào , đất đắp

bờ và cát tận thu

Hình 01 : Mặt cắt dọc - Mực nước max tại sông Thị Tính - P=10%

Trang 39

Nguồn : Thiết kế kỹ thuật Công trình thuỷ lợi nạo vét sông Thị Tính của Cty Tư vấn xây dựng Thủy lợi II

Trang 40

Biểu 07 : Mực nước cực đại dọc sông Thị Tính với tần suất thiết kế lũ P = 10%

Hmax(m) STT Vị trí

Khỏang cách (km)

Z đáy

tự nhiên (m)

Z đáy nạo vét

Z đáy : cao trình đáy

Hmax : độ cao mực nước

Ngày đăng: 29/08/2021, 09:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w