Tình hình vệ sinh nông thôn ô nhiễm không khí , ô nhiễm nước, rác thải ở đây cho thấy vấn đề nghiên cứu quản lý và bảo vệ môi trường nông thôn của Huyện Tân Uyên nhằm mục tiêu tăng cường
Trang 1LĂNG THỊ GIANG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH: 608015
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ HƯNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2008
Trang 2Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PSG.TS Võ Hưng, người thầy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Em xin trân trọng những công sức hết sức quý báu của cô Ngô Thanh Loan, thầy Chế Đình Lý, cùng quý thầy cô khoa Địa lý trường Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn đã nhiệt tình hướng dẫn, giảng dạy em trong suốt quá trình học tập tại trường
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Tân Uyên, Uỷ Ban Nhân Dân cùng nhân dân các xã Bạch Đằng, Hiếu Liêm, Tân Lập, Tân Thành đã hết lòng giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin trân trọng biết ơn!
Lăng thị Giang
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Huyện Tân Uyên, có một số khu vực gồm các xã nông nghiệp như Hiếu Liêm, Tân lập, Tân Thành,Bạch Đằng, Tình hình vệ sinh nông thôn ô nhiễm không khí , ô nhiễm nước, rác thải ở đây cho thấy vấn đề nghiên cứu quản lý và bảo vệ môi trường nông thôn của Huyện Tân Uyên nhằm mục tiêu tăng cường sức khỏe cho người dân, nâng cao mức sống nhờ điều kiện vệ sinh tốt hơn, giảm thiểu được tình trạng ô nhiễm là vấn đề cấp bách
Các kết quả nghiên cứu của Luận văn có thể tóm tắt trong các điểm sau đây: (1) Đã nghiên cứu điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nông thôn, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương , trong đó, đã tóm tắt đặc điểm kinh tế xã hội chung trong tòan Huyện Tân Uyên, điều kiện tự nhiên tại các vùng nông thôn nghiên cứu (4 xã Hiếu Liêm, Bạch Đằng, Tân Lập, Tân Thành), hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên Huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
(2) Đã khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trường sống nông thôn khu vực nghiên cứu bao gồm hiện trạng trữ lượng, chất lượng nước vùng nông thôn, hiện trạng chất lượng không khí tại khu vực sinh sống, hiện trạng rác thải tại khu vực nông thôn, ô nhiễm khói bụi trong khu dân cư, thành phần và tải lượng chất thải phát sinh do người và do chăn nuôi
(3) Đã đề xuất mô hình quản lý môi trường để cải thiện môi trường nông thôn huyện Tân Uyên, trong đó, phân tích các khía cạnh môi trường từ hoạt động kinh
tế xã hội – xem xét môi trường ban đầu, xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, các yêu cầu luật pháp phải tuân thủ, xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu quản lý môi trường, đề xuất mẫu chính sách môi trường và các chương trình môi trường
áp dụng cho vùng nông thôn huyện Tân Uyên
(4) Đề xuất các giải pháp để thực hiện các chương trình quản lý môi trường nông thôn huyện Tân Uyên, bao gồm: Lựa chọn nguồn nước sạch và xử lý nước thải, lựa chọn và xử lý nước cấp, biện pháp xử lý nước thải, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí trong nhà, thay đổi nhiên liệu, cải thiện lò đốt, cải thiện điều kiện vệ sinh, biện pháp xử lý chất thải rắn và các biện pháp khác Kết quả của Luận văn sẽ giúp chính quyền cấp Xã tại các vùng nông thôn có một tài liệu tham
Trang 4SUMMARY
Tan Uyen district has some rural areas as Hiếu Liêm, Tân lập, Tân Thành,Bạch
Đằng commune Hygienic conditions, air pollution, water pollution, waste at these
commune has shown that study for environmental protection and management for
them to increase health for local people and to mitigate the polluted state is a
urgent task
The results of thesis could be resumed as following:
(1) Study the background knowledge on natural and social economic tourism,
conditions of rural areas also as of the whole Tan Uyen district, Binhduong
province
(2) Investigation and evaluation for environmental performance of the studied
rural areas Studied contents composed water quantity and quality of the area, air
quality state, waste management current state, dust and deem pollution in the
resident places, waste component from domestic and livestock activities
(3) A environmental management model to improve the rural environment of Tan
Uyen has been proposed In that, an activity – aspect – impact analysis,
specification of legal compliance requirements, environmental objectives and
targets, environmental programs and an environmental policy framework has
been proposed
(4) Suggestions for solution to realize the environmental management programs
for rural areas of Tan Uyen They are: selection of fresh water source, supply
water treatment, waste water treatment, mitigation for air pollution in household,
fuel type changing , improving of hygienic conditions, solid waste treatment
solutions and other solutions
The thesis will help the local government of the communes in rural areas a
reference document to implement the environmental management works.
Trang 5MỤC LỤC Trang DANH SÁCH CÁC BẢNG VII DANH SÁCH CÁC HÌNH VIII
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Đặt vấn đề Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu đề tài 3
3.Nội dung nghiên cứu 3
4.Lịch sử nghiên cứu đề tài 5
-4.1.Các nghiên cứu ngoài nước - 5 -
4.2.Các nghiên cứu trong nước - 5 -
5.Phạm vi đề tài 11
6.Đối tượng nghiên cứu 12
7.Phương pháp nghiên cứu đề tài 12
8.Ý nghĩa khoa học và Ý nghĩa thực tiễn 18
-CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NÔNG THÔN VÀ HUYỆN TÂN UYÊN 20
1.1 Vị TRÍ 4 XÃ VÙNG NÔNG THÔN TRONG HUYỆN TÂN UYÊN 20 -1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CHUNG TRONG TÒAN HUYỆN TÂN UYÊN 26
-1.2.1 Đặc điểm khí hậu - 26 -
1.2.2 Nguồn nước-thuỷ văn - 28 -
1.3.TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN Ở HUYỆN TÂN UYÊN 30
1.4.TÀI NGUYÊN RỪNG 32
1.5 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC HUYỆN TÂN UYÊN, 32
-1.5.1 Sản xuất công nghiệp - 32 -
1.5.2 Giao thông – xây dựng: - 35 -
Trang 61.5.4 Thương mại - Dịch vụ - Du lịch: - 38 -
1.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỂ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ CÁC HỌAT ĐỘNG KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 39
-1.6.1 Những đặc điểm tự nhiên của các xã vùng nông thôn huyện Tân Uyên - 39 -
1.6.2 Khái quát những họat động kinh tế xã hội huyện Tân Uyên có tác động đến môi trường của vùng nghiên cứu - 41 -
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG SỐNG NÔNG THÔN KHU VỰC NGHIÊN CỨU (4 XÃ HIẾU LIÊM, BẠCH ĐẰNG, TÂN LẬP, TÂN THÀNH) 44
-2.1 HIỆN TRẠNG TRỮ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG NÔNG THÔN HUYỆN TÂN UYÊN 44
-2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN TÂN UYÊN 47
-2.3 HIỆN TRẠNG RÁC THẢI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN TÂN UYÊN 50
-2.4 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÓI BỤI TRONG KHU DÂN CƯ KHU VỰC NÔNG THÔN 51
-2.5 ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẦN VÀ TẢI LƯỢNG CHẤT THẢI PHÁT SINH DO NGƯỜI VÀ DO CHĂN NUÔI 53
-2.6 TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN TÂN UYÊN 55
-2.6.1 Vấn đề chất lượng nước vùng nông thôn Tân Uyên - 55 -
2.6.2 Vấn đề ô nhiễm không khí tại khu vực sinh sống - 56 -
2.6.3 Vấn đề rác thải tại khu vực nông thôn - 57 -
2.6.4 Ô nhiễm khói bụi trong khu dân cư nông thôn - 57 -
2.6.5 Chất thải phát sinh do người và do chăn nuôi - 58 -
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỂ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN HUYỆN TÂN UYÊN 59
Trang 7-3.1 DANH MỤC CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG VÙNG NÔNG THÔN
TẠI TÂN UYÊN 59
3.2 XÁC ĐỊNH CÁC YÊU CẦU LUẬT PHÁP XÃ PHẢI TUÂN THỦ 63
3.3 ĐỀ XUẤT KHUNG LẬP CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG CẤP XÃ 66
-3.4 KHUNG XÂY DỰNG MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CẤP XÃ Ở VÙNG NÔNG THÔN HUYỆN TÂN UYÊN 69
-3.5 ĐỀ NGHỊ KHUNG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG CẤP XÃ 72
-CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 74
4.1.LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC SẠCH VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 74
-4.1.1.Lựa chọn và xử lý nước cấp - 74 -
4.1.2.Xử lý nước thải: - 78 -
4.2.CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ- 79 -4.2.1 Thay đổi nhiên liệu - 79 -
4.2.2 Cải thiện lò đốt - 81 -
4.3.CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH NÔNG THÔN 82
4.4 XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 94
4.5.Các biện pháp khác 95
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 100
5.1 KẾT LUẬN 100
5.2 KIẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 8-DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1 1.Các thông số về khí hậu 26
Bảng 2 1.Hệ số phát thải các chất ô nhiễm theo các loại nhiên liệu (kg/TOE) 48 -Bảng 2 2.Lượng tiêu thụ nhiên liệu ở các huyện nếu chỉ sử dụng một loại nhiên liệu TOE/năm: 49
Bảng 2 3 Thành phần các chất trong phân và nước tiểu người 53
Bảng 2 4 Thành phần chất thải của các loại động vật 54
Bảng 2 5 Số lượng gia súc gia cầm và số lượng chất thải tương ứng 55
-Bảng 3 1 – Danh sách họat động khía cạnh và tác động môi trường khu vực nông thôn Huyện Tân Uyên 60
-Bảng 3 2 -Bảng kết quả đánh giá định lượng để xác định các khía cạnh môi trường ý nghĩa 61
-Bảng 3 3 Kết quả việc xác định các khía cạnh MT ý nghĩa của khu vực Nông thôn huyện Tân Uyên 62
Bảng 3 4 Danh sách các văn bản pháp luật mà huyện tuân thủ 64
Bảng 3 5.Quy trình soạn thảo chính sách môi trường cấp Xã 67
-Bảng 3 7 Khung thiết lập mục tiêu chỉ tiêu cho từng khía cạnh môi trường có ý nghĩa 71
-Bảng 3 8 Khung mẫu về chương trình môi trường của một mục tiêu trong Xã vùng nông thôn 72
-Bảng 4 1.Kết quả phân tích - 80 -
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 0 1: Ba trụ cột của một chính sách môi trường cho một tổ chức 16 Hình 0 2: Các cấp bậc ngăn ngừa ô nhiễm vận dụng vào chính sách môi trường - 16 -
Trang 10-PHẦN MỞ ĐẦU
1.Đặt vấn đề - Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Tân Uyên có tổng diện tích tự nhiên là 613,447 km2, nằm về phía Đông Nam tỉnh Bình Dương, bao gồm 16 xã và 2 thị trấn, 89 khu - ấp, 27.326
hộ và 131.116 người Huyện Tân Uyên, có tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu hút vốn đầu tư ngày càng gia tăng Nông nghiệp và thủ công nghiệp là lĩnh vực kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ lệ cao của huyện
Tại các vùng nông thôn trên địa bàn huyện, đại bộ phận dân cư nông thôn là những người nông dân làm ăn nhỏ, đa số sống trong các thôn xóm, làng xã tương đối tập trung, có tổ chức hành chính vững chắc và truyền thống cộng đồng lâu đời với cơ cấu hạt nhân là hộ gia đình Nhiều vùng nông thôn còn có làng nghề truyền thống và công nghiệp nông thôn (các khu rừng cây cao su, khu rừng tràm, rừng tầm vông,…)
Những năm gần đây, ở nhiều nơi đang hình thành kinh tế trang trại, phát triển mạnh chăn nuôi, trồng trọt và công nghiệp chế biến Theo niên giám thống kê năm thì dân số nông thôn huyện Tân Uyên là người hay % tổng dân số cả huyện
Bên cạnh việc không ngừng phát triển của khu vực nông thôn theo chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa thì một vấn đề không thể không nhắc tới
đó là tình hình vệ sinh nông thôn Điều thấy rõ nhất là tình hình sử dụng cầu tiêu theo phong cách truyền thống là cầu tiêu ao cá, là phương tiện lan truyền các vi sinh vật gây bệnh vào nguồn nước Xả rác bừa bãi cũng là một thực trạng đáng quan tâm, nhất là khi có mưa hay nước lớn làm cuốn trôi và phát tán lượng rác bẩn đi khắp nơi Thêm vào đó hệ thống tiêu thoát nước ở khu vực nông thôn hầu như chưa có, làm cho chất ô nhiễm ngày càng tích tụ nhiều
và gây ô nhiễm môi trường Chăn nuôi gia cầm trên mặt nước, gia súc thả phân xuống kênh rạch, con người thải bỏ rác bừa bãi, xác sinh vật chết, đồ phế thải xuống kênh rạch làm cho môi trường ngày càng xấu đi Ở vùng nông
Trang 11thôn của huyện Tân Uyên không có mạng lươi cấp nước, nguồn nước dùng cho ăn uống sinh hoạt chủ yếu là nước mưa (về mùa mưa), hay nước giếng (
về mùa khô) Nhưng các nguồn nước có số lượng rất hạn chế, không chủ động (nước mưa) Nguồn nước mặt tại địa phương thì chỉ có thể sử dụng vào mùa mưa, vào mùa mưa thì nguồn nước mặt bị ô nhiễm nặng không thể sử dụng trực tiếp vào mục đích ăn uống sinh hoạt được Hơn nữa hiện nay các số liệu
đo đạc khảo sát cho thấy nguồn nước mặt đã bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt do vậy khả năng sử dụng nguồn nước này là không khả thi vì giá thành
xử lý sẽ rất tốn kém
Một thực trạng khác là tình hình ô nhiễm không khí từ các nguồn gây ô nhiễm như là ô nhiễm do đun than, đun dầu, v.v… thường thải ra bụi và các khí CO, CO2, NO2, SO2, ngoài ra còn gây ô nhiễm nhiệt và mùi Nếu như các chất khí gây ô nhiễm này thải ra trong nhà và khi tiếp xúc lâu sẽ làm cho người mắc các bệnh như hen xuyễn, ung thư phổi và nhiều chứng bệnh khác
Tình hình nêu trên cho thấy vấn đề nghiên cứu quản lý và bảo vệ môi trường nông thôn của Huyện Tân Uyên nhằm mục tiêu tăng cường sức khỏe cho người dân, nâng cao mức sống nhờ điều kiện vệ sinh tốt hơn, giảm thiểu được tình trạng ô nhiễm là vấn đề cấp bách
Hơn nữa, để cải thiện môi trường khu vực nông thôn, cần phải dựa trên các phương pháp quản lý khoa học Một trong các cách tiếp cận quản lý môi trường được thừa nhận quốc tế là xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Vì vậy, nghiên cứu các chỉ dẫn cách thức xây dựng chính sách, mục tiêu, chương trình quản lý môi trường của tiêu chuẩn ISO
14001 để áp dụng cho các xã khu vực nông thôn của Huyện Tân Uyên là thật
sự cần thiết và hiệu quả hơn so với cách tiếp quản lý môi trường hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đặt ra trên đây “Đánh giá
hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng vệ sinh môi trường nông thôn huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương” ”, được tác giả chọn làm luận văn tốt
Trang 12nghiệp Thạc Sỹ, chuyên ngành Sử Dụng Và Bảo Vệ Tài Nguyên Môi Trường , Khoa Địa Lý trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM Các thông tin và cách tiếp cận mới và giải pháp mang tính khả thi trong luận văn sẽ là tư liệu tham khảo cho chính Cấp Xã tại Tân Uyên xây dựng chương trình quản lý môi trường theo phương pháp khoa học, từ đó hi vọng sẽ mang lại cho người dân nông thôn chất lượng cuộc sống tốt hơn, thực hiện tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc vệ sinh môi trường nông thôn
2.Mục tiêu đề tài
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu tìm mô hình và giải pháp để cải thiện chất lượng vệ sinh môi trường sống vùng nông thôn huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Kết quả của Luận văn sẽ giúp chính quyền cấp Xã tại các vùng nông thôn có một tài liệu tham khảo để triển khai công tác quản lý bảo vệ môi trường dựa
trên các luận cứ và hướng dẫn khoa học
3.Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn sẽ nghiên cứu 4 nội dung chính:
Nội dung (1) Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nông thôn, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Trong đó, bao gồm các nội dùng chính sau đây:
- Đặc điểm kinh tế xã hội chung trong tòan Huyện Tân Uyên,
- Điều kiện tự nhiên tại các vùng nông thôn nghiên cứu (4 xã Hiếu Liêm, Bạch Đằng, Tân Lập, Tân Thành)
- Hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên Huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Trang 13Nội dung (2) Hiện trạng môi trường sống nông thôn khu vực nghiên cứu (4 xã Hiếu Liêm, Bạch Đằng, Tân Lập, Tân Thành) Huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Hiện trạng trữ lượng, chất lượng nước vùng nông thôn tỉnh Bình Dương Hiện trạng chất lượng không khí tại khu vực sinh sống
- Hiện trạng rác thải tại khu vực nông thôn
- Ô nhiễm khói bụi trong khu dân cư
- Thành phần và tải lượng chất thải phát sinh do người và do chăn nuôi
Nội dung (3) Đề xuất mô hình quản lý môi trường để cải thiện môi trường nông thôn huyện Tân Uyên, nội dung nghiên cứu bao gồm:
Phân tích các khía cạnh môi trường từ hoạt động kinh tế xã hội – xem xét môi trường ban đầu, xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa
Các yêu cầu luật pháp phải tuân thủ
Xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu quản lý môi trường
Đề xuất mẫu chính sách môi trường cho các xã vùng nông thôn tại Tân Uyên
Đề xuất các chương trình môi trường áp dụng cho vùng nông thôn huyện Tân Uyên
Nội dung (4) Đề xuất các giải pháp để thực hiện các chương trình quản lý môi trường nông thôn huyện Tân Uyên, nội dung nghiên cứu bao gồm:
Lựa chọn nguồn nước sạch và xử lý nước thải
Lựa chọn và xử lý nước cấp
Xử lý nước thải
Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí trong nhà
Trang 14 Thay đổi nhiên liệu
Cải thiện lò đốt
Cải thiện điều kiện vệ sinh
Xử lý chất thải rắn
Các biện pháp khác
4.Lịch sử nghiên cứu đề tài
4.1.Các nghiên cứu ngoài nước
Vệ sinh môi trường nông thôn đã được các nước trên đặc biệt quan tâm, nhất
là khi người dân ngày càng ý thức được tác hại của việc sống trong môi trường bị ô nhiễm
Qua 10 năm, Trung Quốc đã có những nghiên cứu đáng chú ý trong việc bảo vệ hệ sinh thái và cấp nước sạch nông thôn Giữa những năm 1985-
1997, số người dân nông thôn có điều kiện tiếp cận nguồn nước sạch đã tăng gấp 3 lần nhờ vào việc tạo điều kiện thuận lợi để người dân nông thôn có thể
sử dụng nước sạch
Đã có nhiều nghiên cứu về ô nhiêm môi trường không khí khu vực nông thôn của các tổ chức và cá nhân bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực môi trường và cả các nhà y học và sinh học Vào năm 1965 Biersteker (nhà khoa học người Hà Lan) và các cộng sự đã tiến hành đo NO2 trong nhà ở khu vực ngọai ô nhận thấy rằng chất khí ô nhiễm này hiện trong nhà ở nồng độ cao, do các thiết bị đốt bằng khí gas thải ra
4.2.Các nghiên cứu trong nước
Công tác cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường (NS & VSMT) đã từng được ngành y tế triển khai sâu rộng ngay từ những năm 50-60 của thế kỷ trước Có lẽ đối với hầu hết các gia đình ở các vùng nông thôn miền Bắc thì cái khái niệm "3 công trình" không phải là một cái gì xa lạ Với sự hỗ trợ của
Trang 15chính phủ và sự nỗ lực của người dân, đến cuối thập kỷ 70, hàng triệu giếng nước (giếng khơi), nhà xí (chủ yếu là hai ngăn và 1 ngăn) và nhà tắm đã được xây dựng
Sang thập kỷ 80, một thập kỷ có thể được coi là khó khăn nhất về kinh tế của đất nước thì sự hỗ trợ về kinh phí của Nhà nước cho các hoạt động về NS & VSMT dường như là không còn nữa Đây cũng là thời điểm mà các công trình nước sạch và vệ sinh được xây dựng và sử dụng hàng chục năm qua đã và đang xuống cấp trầm trọng Bởi vậy, trong giai đoạn này vấn đề NS & VSMT thực sự đứng trước những thách thức to lớn
Trong hoàn cảnh khó khăn ấy, năm 1982 Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) tại Việt Nam đã khởi động Dự án cung cấp nước sạch tại 6 tỉnh trọng điểm là Kiên Giang, Minh Hải và Long An thuộc miền Nam và Hà Nam Ninh, Thanh Hóa và Nghệ Tĩnh thuộc miền Bắc Hai năm sau đó, Dự án vệ sinh môi trường cũng đã được triển khai đồng loạt ở cả 6 tỉnh trên Thành công của các hoạt động tại các tỉnh điểm đã là cơ sở vững chắc cho UNICEF
và các cơ quan đối tác phía Việt Nam quyết định mở rộng dự án ra các tỉnh mới Các giếng khoan lắp bơm tay UNICEF mang nhãn hiệu VN6 đã xuất hiện ở mọi miền của đất nước, đặc biệt là ở những cộng đồng dân nghèo, vùng sâu, vùng xa Việc khai thác được nguồn nước ngầm nông tại nhiều vùng đã làm thay đổi quan niệm của không ít các cán bộ khoa học và các nhà lập kế hoạch lúc bấy giờ Rất nhiều người trong số họ đã cho chúng tôi xem các bản đồ địa chất do Mỹ chụp bằng vệ sinh trước thời giải phóng của một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và khẳng định là không hề có và cũng không thể khai thác được nguồn nước ngầm nào bằng phương pháp khoan thủ công (khoan tay) Tuy nhiên, thực tế là những giếng khoan tay bằng phương pháp thủy lực với độ sâu trên 100-150 mét tại Kiên Giang và Minh Hải đã đem đến cho người dân những nguồn nước sinh hoạt có chất lượng tốt và nó cũng mang đi cái khát của người dân cùng mối hoài nghi của nhiều người Việc chuyển giao công nghệ khoan tay đã được UNICEF khẩn trương triển khai,
Trang 16bản Tới thời điểm đầu những năm 90, các đội khoan tư nhân cũng đã bắt đầu hình thành một cách rất tự phát nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp nước sinh hoạt cho người dân tại các nơi mà dự án chưa với tới được
Đến giữa những năm 90 thì các kỹ thuật cung cấp nước sạch không chỉ dừng lại ở các giếng khoan lắp bơm tay nữa Các hình thức cung cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ đã được triển khai bao gồm các hệ thống nước tự chảy, các giếng khoan có đường kính lớn Các hình thức cung cấp nước nhỏ lẻ quy
mô gia đình cũng đã đa dạng hơn Hàng chục ngàn giếng đào cải tiến lắp bơm tay, bể chứa nước mưa, lu chứa nước mưa đã được xây dựng và lắp đặt tại những vùng sâu, vùng xa cực kỳ khó khăn về nguồn nước ngầm Giữa năm
1996, UNICEF và Chương trình nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đã làm lễ khánh thành nguồn nước thứ 100.000 tại Võ Nhai, Bắc Thái Đây có thể coi là một cột mốc đáng nhớ ghi nhận những công lao và thành tựu mà UNICEF và các đối tác Việt Nam đã đạt được Từ đó đến nay các hoạt động về cung cấp nước sạch tại các vùng nông thôn luôn phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng Cùng với UNICEF, các nhà tài trợ lớn khác như DFID, DANIDA, SIDA Thụy Điển và các tổ chức phi Chính phủ quốc tế cũng đã tập trung đầu tư, hỗ trợ và triển khai xây dựng rất nhiều công trình cung cấp nước sinh hoạt tại nhiều vùng trong cả nước Bên cạnh đó, Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn cũng đã được Chính phủ phê duyệt với những khoản kinh phí không nhỏ từ ngân sách trung ương và địa phương
Trong khi các hoạt động về nước sạch có những tiến bộ đáng kể thì công tác
vệ sinh môi trường (VSMT) lại dường như bị sao nhãng và kết quả là tỷ lệ các
hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh trong những năm gần đây dường như không tăng Có rất nhiều nguyên nhân và lý do đã được đưa ra để lý giải cho tình trạng này Trước hết đó là vấn đề tài chính trong đó chỉ một phần rất nhỏ nguồn kinh phí đầu tư đã được sử dụng cho các hoạt động về VSMT Điều này có thể dễ dàng nhận thấy trong các bản kế hoạch dự án do các tổ chức như UNICEF, DANIDA, PLAN International v.v tài trợ Thực tế là vấn đề
Trang 17VSMT đã không nhận được sự quan tâm chú ý cần thiết của các nhà tài trợ và
cả của các cơ quan đối tác Việt Nam Thông thường, chỉ khoảng 1/3 tổng kinh phí của các dự án được dành cho mảng VSMT và trong nhiều dự án, khoản này hoặc nhỏ hơn nhiều, hoặc bằng không Thậm chí, có tổ chức đã từng có ý định đưa hoạt động VSMT vào thành một bộ phận của dự án dinh dưỡng Đầu tư ít đồng nghĩa với việc chỉ có một số lượng rất nhỏ các công trình vệ sinh được xây mới và cải tạo Thêm vào đó, sự xuống cấp theo thời gian và sự
hư hỏng của các nhà tiêu cũ do ý thức sử dụng và bảo quản kém, do thiên tai bão lụt đã khiến cho tỷ lệ này không tăng Cơ cấu tổ chức quản lý và thực hiện có thể được xem là nguyên nhân thứ hai dẫn đến sự yếu kém của công tác VSMT Sự ra đời của Chiến lược Quốc gia về cung cấp NS &VSMT vùng nông thôn cùng với CHương trình mục tiêu Quốc gia đã có những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động VSMT Sự chuyển hướng quản lý và điều hành hoạt động VSMT sang một cơ quan mới dường như đã làm giảm vai trò và nhiệm
vụ mà từ vài chục năm qua ngành y tế từ trung ương đến địa phương đã đảm trách Trong khi đó, cơ cấu tổ chức mới lại chưa có đủ năng lực và mạng lưới
để triển khai các hoạt động cụ thể và thiết thực tại cơ sở Một nguyên nhân quan trọng nữa dẫn đến tình trạng trên là sự yếu kém và thiếu hiệu quả của công tác truyền thông vận động xã hội Các hoạt động này có lẽ mới chỉ có bề nổi mà chưa có bề sâu Một ví dụ minh chứng cho điều này là sự "đi xuống" trong những năm gần đây của Tuần lễ Quốc gia về NS & VSMT
Có thể nói, trong vài thập kỷ qua công tác NS & VSMT nói chung đã có những thành tựu và tiến bộ đáng kể, trong đó sự đóng góp không nhỏ của UNICEF là đáng ghi nhận Tuy nhiên, công tác này vẫn đang đứng trước những khó khăn và thử thách to lớn Các mục tiêu cơ bản của Chiến lược Quốc gia về NS & VSMT nông thôn khó có thể đạt được và có thể sẽ phải sửa đổi Điều này cũng đã từng nhiều lần xảy ra với các mục tiêu của các thập kỷ quốc tế về NS & VSMT Bên cạnh đó, hàng loạt các vấn đề như nước sạch và
vệ sinh trong trường học, vấn đề chất lượng nước, vấn đề sử dụng, bảo quản nguồn nước v.v cũng cần được quan tâm một cách thích đáng Việc xem xét
Trang 18và sửa đổi chiến lược, chính sách, phương pháp, cơ cấu tổ chức thực hiện trong đó có việc định lại hướng đầu tư của các nhà tài trợ và sự quan tâm hơn nữa của các cấp lãnh đạo đối với công tác này chắc chắn sẽ góp phần bảo đảm việc thực hiện mục tiêu NS & VSMT - một trong những mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam
Từ năm 2000, được sự giúp đỡ của Bộ Y tế và Văn phòng UNICEF Việt Nam, chương trình tăng cường cải thiện cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường triển khai tại một số tỉnh, thành phố đã thu được một số kết quả khả quan, cuộc tổng điều tra dân số 1/4/1999 cho thấy trên toàn quốc tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh là 78,1%; tỷ lệ hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh là 17,6%
Tiếp theo đó, chương trình quốc gia-nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn đã được chính phủ phê duyệt tại quyết định số 237-1998/QĐ-TTg Chương trình là một công cụ có tầm quan trọng đặc biệt để thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm
2020 nhằm đảm bảo cho tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày và sử dụng
hố xí hợp vệ sinh, thực hành tốt vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh môi trường làng xã Trong 5 năm triển khai, chương trình đã đạt được nhiều kết quả phấn khởi Cụ thể từ năm 1999-2003 đã tăng thêm được 22% số dân nông thôn sử dụng nước sạch, đưa tỉ lệ từ 32% (năm 1998) lên 54% (năm 2003), tăng gấp 4 lần so với những năm trước khi chưa có chương trình môi trường quốc gia-nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Số hộ dân nông thôn sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tăng thêm 21%, đưa tỉ lệ từ 20% (năm 1998) lên 48% (năm 2003)
Tháng 07/2004, được sự quan tâm của Cục y tế dự PHÒNG và phòng chống HIV/AIDS/ Văn phòng UNICEF tạị Hà Nội, Ban điều hành dự án vệ sinh môi trường Quảng Bình đã triển khai dự án vệ sinh môi trường mở rộng tại 3 xã (Quang Liên, Quảng Tùng, Quảng Tiên) của huyện Quảng Trạch Mục tiêu của dự án này là đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức
Trang 19về vệ sinh môi trường cho tất cả nhân dân trong các xã tham gia dự án Đặc biệt tập trung ở đối tượng trẻ em tiểu học và mầm non để có trên 60% trẻ em thực hiện các hành vi vệ sinh cá nhân như: rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
và sau khi vệ sinh, sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh, có 15% số hộ gia đình trong xã tham gia dự án chấp nhận xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp
vệ sinh so với trước khi dự án can thiệp, trên 70% số hộ gia đình có nhà tắm hợp vệ sinh, trên 80% số hộ gia đình có chuồng gia súc tách khỏi nhà
Theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch (nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp) được ban hành
Hội thảo giới thiệu tiêu chuẩn vệ sinh nước và tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh nước và tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh Hội thảo do Bộ Y tế tổ chức trong các ngày 25 - 26/8/2005 tại Hà Nội Tham dự hội thảo có TS Nguyễn Thị Hồng Tú – Phó Cục trưởng Cục YTDP Việt Nam cùng các chuyên viên của Cục, các đồng chí lãnh đạo các Trung tâm YTDP các tỉnh phía Bắc, đại diện Học viện Quân y, về phía quốc tế có ông Chander Badloe - Trưởng bộ phận Nước và VSMT - UNICEF, ông Terence Thómpon - chuyên gia WHO - Văn phòng khu vực Thái Bình Dương, ông Frank Fladere - chuyên gia WHO, cùng nhiều đại biểu các tổ chức quốc tế khác Hội thảo đã nghe các báo cáo về: Tổng quan tình hình quản lý chất lượng nước tại Việt Nam, Tổng quan ve
dự án nước sạch và VSMT của UNICEF, Giới thiệu Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch ban hành theo Quyết định số 09/2005/QĐ- BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế
và hướng dẫn áp đụng trong quản lý, giám sát chất lượng nước, Giới thiệu Quy định nhà tiêu hợp Vệ sinh ban hành theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT; Giới thiệu Hướng dẫn của WHO về nước ăn uống, Giới thiệu Hộp thử nước gia đình, So sánh tiêu chuẩn nước của Việt Nam với tiêu chuẩn của các nước trong khu vực và trên thế giới; Quản lý nguy cơ về chất lượng nước khu vực nông thôn, Giới thiệu các bước xây dựng Kế hoạch hành động về chất
Trang 20Ngày 18/11/2005, Hội thảo cầu tiêu dội nước gắn ao cá ở đồng bằng sông Cửu Long Cầu tiêu dội nước Composit gắn ao cá để thay thế cầu tiêu ao cá là một trong các thiết kế đã và đang thử nghiệm ở hơn 200 hộ gia đình ở tỉnh Vĩnh Long, Long An Với thời gian 2 năm 2003-2004, mô hình này đã cho thấy một số ưu điểm hơn các loại khác như hầm xử lý gọn nhẹ, tạo môi trường yếm khí tốt có khả năng hoạt diệt được trứng giun, vi trùng gây bệnh
và giảm hàm lượng COD, BOD xuống mức chất thải có thể xử lý tiếp được với hiệu quả cao trong ao cá Chất thải này khi tiếp xúc với nước trong ao cá
có thể trở thành thức ăn cho cá hoặc làm phân bón cho rau cỏ và các sinh vật khác trong ao, đồng thời cũng thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng về vệ sinh
và kinh tế gia đình Đây là một mô hình mang tính sáng tạo phù hợp với nhu cầu hiện nay của các hộ gia đình vùng ĐBSCL Tuy nhiên vẫn còn một số vấn
đề cần được nghiên cứu sâu hơn và việc thử nghiệm vẫn cần phải được mở rộng hơn nữa để có một giải pháp mang tính khoa học kỹ thuật Những chỉ số cần được quan tâm trong việc kiểm tra mẫu nước, nguồn nước thải các sai số
có thể gặp trong nghiên cứu như thời gian, vị trí khi lấy mẫu và hiệu quả của quá trình xử lý phân, chỉ số E coli vẫn còn cao hơn 10 lần so với tiêu chuẩn Các phương pháp tiếp cận dịch vụ và thông tin truyền thông giáo dục sức khỏe cũng cần được xem xét để tìm được các kênh truyền thông thích hợp Giá thành so với điều kiện kinh tế của các hộ gia đình cũng chưa phù hợp, cần
có một giải pháp sản xuất cầu tiêu đồng bộ nhằm giảm bớt giá thành và nâng cao hơn khả năng chấp nhận của người sử dụng Với sự tài trợ của UNICEF, nghiên cứu sẽ được tiếp tục mở rộng hơn và bản báo cáo sẽ được hoàn thiện tốt hơn Ngoài ra, hội thảo cũng đã đưa ra một xu hướng mới cho thử nghiệm
để trở thành một đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, nhằm mục đích giảm bớt các chi phí bệnh tật cho dân nghèo và nâng cao hiệu quả công tác y
tế dự phòng
5.Phạm vi đề tài
KHÔNG GIAN:
Trang 21Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi khu vực nông thôn 4 xã Hiếu Liêm, Tân Lập, Tân Uyên, Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
THỜI GIAN
Đề tài nghiên cứu trong thời gian 12 tháng, từ tháng 03/2007 đến tháng 03/2008
6.Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về hiện trạng chất lượng vệ sinh môi trường nông thôn huyện Tân Uyên và các giải pháp cải thiện chất lượng vệ sinh môi trường nông thôn huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
7.Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài thực hiện dựa trên các phương pháp được sử dụng như sau:
Thu thập và chọn lọc các số liệu thống kê, thu thập và chọn lựa các số liệu về điều kiện tự nhiên, bản đồ địa lý huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Điều tra khảo sát, phỏng vấn trực tiếp, xử lý thống kê số liệu thu thập, tìm hiểu ưu, nhược điểm của một số giải pháp quản lý hiện có
So sánh sự giống nhau và khác nhau về vị trí địa lý, đặc điểm địa chất thủy văn, phong tục tập quán và tình trạng ô nhiễm hiện tại của các vùng nông thôn
ở các xã để từ đó có thể lựa chọn giải pháp xử lý thích hợp
Áp dụng các chỉ dẫn của phương pháp đánh giá tác động môi trường, phương pháp phân tích khả năng chịu tải của môi trường để phân tích hiện trạng dự báo xu hướng ô nhiễm môi trường cho vùng nghiên cứu
Áp dụng các nguyên lý hệ thống quản lý môi trường trong việc xem xét môi trường, hình thành mục tiêu và chương trình môi trường cho mô hình quản lý môi trường nhằm cải thiện môi trường nông thôn Huyện Tân Uyên
Tham khảo ý kiến của các cán bộ lãnh đạo địa phương, các chuyên gia trong
Trang 22Vận dụng các chỉ dẫn của phương pháp phân tích khung luận lý (Logical framework analysis) trong việc hình thành mục tiêu môi trường, trên cơ sở đó phát triển các chương trình hành động nhằm đạt đến mục tiêu
Phương pháp xác định mục tiêu và chương trình quản lý môi trường cho vùng nghiên cứu
Để xác định các mục tiêu quản lý môi trường nông thôn, đã áp dụng phương pháp phân tích họat động - khía cạnh – tác động theo các chỉ dẫn của Tiêu chuẩn ISO 14001, tóm tắt như sau:
Khái niệm về hoạt động – khía cạnh và tác động môi trường
Hoạt động: là các tiến trình biến đổi tích hợp các đầu vào (nguyên liệu, thực
phẩm, năng lượng trong hệ thống và tạo ra các đầu vào (sản phẩm, dịch vụ, chất thải .) nhằm phục vụ mục đích của con người
Khía cạnh môi trường (Environmental aspects):
Yếu tố của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức mà có thể tác động qua lại với môi trường
Khía cạnh MT là những khía cạnh liên quan đến đầu vào (sử dụng tài nguyên) hay các hệ quả của các hành động của các yếu tố liên đến hoạt động như: chăn nuôi thải ra chất thải, du lịch sinh ra sự dẫm đạp cây cỏ của du khách
Các tác động môi trường (Environmental impacts):
là các ảnh hưởng hay hệ quả của hoạt động lên môi trường tự nhiên và xã hội , được nhận biết thông qua trung gian của khía cạnh môi trường Tác động môi trường là bất kỳ một thay đổi nào đến môi trường, dù là có hại hay là có lợi, dù là toàn bộ hay một phần của các hoạt động, sản xuất hay dịch vụ của một tổ chức
HOẠT ĐỘNG
Trang 234.1.2 Lập danh sách hoạt động – khía cạnh – tác động
Sau khi xác định, cần lập danh sách hoạt động , khía cạnh và tác động:
Bảng 10 1: Mẫu lập danh mục hoạt động – khía cạnh – tác động
Hoạt động Khía cạnh MT Tác động MT
Khía cạnh 1.1 Tác động 1.1 Khía cạnh 1.2 Tác động 1.2 Hoạt động 1
Khía cạnh 1.3 Tác động 1.3 Khía cạnh 2.1 Tác động 2.1 Khía cạnh 2.2 Tác động 2.2 Khía cạnh 2.3 Tác động 2.3 Hoạt động 2
Khía cạnh 2.4 Tác động 2.4
Sau khi có danh mục các khía cạnh môi trường, cần tiến hành xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa
Bước 1: Xác định yếu tố khả năng xảy ra cho mỗi khía cạnh
Yếu tố khả năng xảy ra cho mỗi khía cạnh được xác định bằng hai yếu tố: Tần suất hay khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của tác động khi xảy
ra Mỗi yếu tố chia làm 4 bậc như dưới đây:
Mức độ nghiêm của tác động đối với con người và môi trường
4 = nghiêm trọng (thường hậu quả nghiêm trọng hay thiệt hại diện rộng đối với sức khõe con người hay môi trường ) ; 3 = trung bình ; 2 = nhẹ ; 1 = không tác động (không có tác động xấu đối với sức khỏe con người hay môi trường )
Tần suất hay khả năng xảy ra của tác động
Trang 244 = liên tục (tác động xảy ra trong lúc họat động) ; 3 = thường xảy ra (tác
động xảy ra hơn 1 lần trong tháng) ; 2 = không thường xuyên (tác động xảy ra
hơn 1 lần trong 1 năm nhưng hơn 1 lần trong 1 tháng) ; 1 = ít xảy ra hay
không xảy ra
Bước 2 - Xếp loại tác động môi trường
Các tác động môi trường chia làm 6 nhóm:
Bảng 10 2: Phân nhóm các lọai tác động môi trường do họat động kinh
tế xã hội
Loại khía cạnh môi trường Tác động môi trường Ký hiệu Phát thải vào không khí Phát thải khí và hạt vào không khí A
Thải vào nước Phát thải chất tan hay chất cặn vào nước B
Ô nhiễm đất Hấp thụ vật liệu vào đất C
Tiêu thụ tài nguyên Sử dụng nguyên liệu thô F
Các tác động khác Tiếng ồn, mùi hôi, chói sáng G
Bước 3 - Đo mức nghiêm trọng của thiệt hại cho mỗi khía cạnh ở 3 mặt:
(1) Môi trường; (2) Thiệt hại bằng tiền; (3) Thiệt hại về quan hệ với các bên
liên quan
Bước 4 – Tính toán bậc ý nghĩa
Bậc ý nghĩa của khía cạnh được xác định bằng cách nhân yếu tố khả năng xảy
ra và mức tối đa của thiệt hại (chọn trị cao nhất trong 3 loại I, II, III)
Bậc ý nghĩa được nhân với yếu tố hiệu chỉnh (có 3 trị 0.8, 0.9, hay 1) tùy vào
trường hợp nhằm giảm sai số do thiếu thông tin hoặc do chủ quan Điểm ý
nghĩa này là điểm sau cùng để xác định mức ý nghĩa cuối cùng
Bước 5 – Đưa ra danh sách các khía cạnh môi trường có ý nghĩa :
Trang 25Tùy vào điều kiện từng nơi, giới hạn để xác định khía cạnh ý nghĩa có thể từ
40 - 60 Sau khí tính toán bậc ý nghĩa cho tất cả các khía cạnh, chúng ta lọc ra
danh sách các khía cạnh môi trường có ý nghĩa có bậc trên 40 hay 60
Phương pháp xây dựng chính sách môi trường
Áp dụng phương pháp xây dựng chính sách môi trường cho cấp Xã theo các
chỉ dẫn của Tiêu chuẩn ISO 14001, tóm tắt như sau:
Nội dung cơ bản của một chính sách môi trường làm tiền đề cho hệ thống
Tuân thủ qui định pháp luật và cam kết tự nguyện
Ngăn ngừa ô nhiễm
Cải tiến liên tục tình trạng môi trường bao gồm các khu vực không áp dụng
luật lệ môi trường
Chia xẻ thông tin về tình trạng môi trường và sự điều hành HTQLMT với
cộng đồng
Dựa trên yêu cầu của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO, nội dung cơ bản của
một chính sách môi trường của tổ chức có thể bao gồm các nội dung cơ bản
Trang 26Nhiệm vụ, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và niềm tin của tổ chức;
Các yêu cầu và việc trao đổi thông tin với các bên hữu quan;
Sự cải tiến liên tục;
Sự ngăn ngừa ô nhiễm;
Các nguyên tắc chỉ đạo;
Sự phối hợp với các chính sách của tổ chức (ví dụ về chất lượng, sức khỏe và
an toàn nghề nghiệp);
Điều kiện đặc thù của địa phương hoặc vùng
Sự phù hợp với các quy định, luật lệ và các chuẩn cứ tương ứng khác về môi trường mà tổ chức phải chấp hành;
Giảm thiểu mọi tác động xấu đáng kể của những phát triển mới đến môi trường bằng cách sử dụng các thủ tục và lập kế hoạch quản lý môi trường tổng hợp;
Xây dựng các thủ tục đánh giá kết quả hoạt động về môi trường và các chỉ báo kèm theo;
Quan tâm đến chu trình sống của sản phẩm;
Thiết kế sản phẩm sao cho giảm thiểu các tác động môi trường trong sản xuất,
sử dụng và thải bỏ;
Phòng ngừa ô nhiễm, giảm phế thải và giảm tiêu tốn tài nguyên (vật liệu, nhiên liệu và năng lượng) và cam kết thu hồi và tái chế, không vứt bỏ khi có thể thu hồi và tái chế được;
Giáo dục và đào tạo;
Chia sẻ các kinh nghiệm về môi trường;
Tham gia và liên hệ với các bên hữu quan;
Trang 27Hành động vì sự phát triển bền vững;
Khuyến khích người cung cấp và người thầu sử dụng HTQLMT
Trên cơ sở các chỉ dẫn phương pháp thiết lập chính sách môi trường theo yêu cầu của ISO 14001 qui trình sọan thảo chính sách môi trường cho cấp Xã thực hiện theo các bước sau đây:
(1) Cấp lãnh đạo Xã phải ủng hộ việc quản lý môi trường nhằm cải thiện môi trường sống thì quản lý môi trường mới có kết quả Lãnh đạo Xã không chỉ ủng hộ việc thiết lập chính sách môi trường mà còn sẽ ủng hộ tiến trình đưa chính sách vào thực tế
(2) Các nguồn nhân lực và kinh phí cần cho việc đưa chính sách vào thực tế
đó góp phần cải thiện công tác quản lý môi trường ở khu vực nông thôn, vốn vẫn còn ít được quan tâm
Trang 288.2.Tính mới của luận văn
Phần lớn cách tiếp cận quản lý môi trường ở nước ta hiện nay còn mang tính kinh nghiệm, không xác định mục tiêu, không có chỉ tiêu cụ thể, vẫn còn mang tính rập khuôn, giống nhau ở cách thức tổ chức thực hiện Ngòai ra vấn đề nghiên cứu quản lý môi trường nông thong vẫn còn ít được
quan tâm., Đề tài thực hiện một cách thức quản lý mới trong việc đề xuất
mô hình quản lý môi trường cho cấp xã trên cơ sở cách tiếp cận khoa học của tiêu chuẩn ISO14001, trong đó bao gồm xem xét môi trường, xác định mục tiêu chỉ tiêu, xây dựng chính sách và chương trình môi trường
Ngòai ra luận văn còn đề xuất các giải pháp góp phần thực hiện các chương trình môi trường , áp dụng cho các xã vùng nông thôn thuộc Huyện Tân Uyên
mà ít có báo cáo nào đề cập đến
8.3 Tính thực tiễn của luận văn
Đề tài tiến hành áp dụng thực tế cho 4 xã tiêu biểu cho vùng nông thôn tại Huyện Tân Uyên Song hành với việc bảo vệ môi trường khu vực nông thôn, nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại các xã địa phương,đề tài góp phần đưa các cơ sở lý luận về bảo vệ môi trường vào thực tiễn vùng nông thôn tại Huyện Tân Uyên , chia sẻ các mối quan tâm về các vấn đề môi trường với chính quyền và nhân dân địa phương các xã vùng nông thôn
Trang 29Chương 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH
TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NÔNG THÔN VÀ HUYỆN TÂN
UYÊN
Để có thể xây dựng mô hình quản lý môi trường nói chung và cho khu vực nông thôn nói riêng, cần phải hiểu biết về đặc điểm tự nhiên và các họat động kinh tế xã hội diễn ra tại vùng nghiên cứu Vì vậy, trong chương này trình bày các đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu và tòan huyện Tân Uyên, làm cơ sở cho việc phân tích xây dựng mô hình quản lý môi trường cho khu vực nông thôn Tân Uyên trong chương 3
1.1 Vị TRÍ 4 XÃ VÙNG NÔNG THÔN TRONG HUYỆN TÂN UYÊN
Huyện Tân Uyên có tổng diện tích tự nhiên là 613,447 km2, nằm về phía Đông Nam tỉnh Bình Dương, bao gồm 16 xã và 2 thị trấn, 89 khu - ấp, 27.326
hộ và 131.116 người
Hình 1 1: Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu: Xã Bạch Đằng, Hiếu Liêm, Tân
Lập và Tân Thành
Trang 30Khu vực nông thôn huyện Tân Huyên được chọn nghiên cứu bao gồm 4 xã: Bạch Đằng, Hiếu Liêm, Tân Lập và Tân Thành Trong đó:
(Xem hình )
+ Xã Tân Thành
Tân Thành cũng nằm ở vị trí gần trung tâm Huyện Tân Uyên, ở phía Đông Bắc của Trung tâm huyện là Thị trấn Uyên Hưng Tân Thành có nhiều diện tích trồng cao su
(Xem hình )
+ Xã Bạch đằng là một xã cù lao nằm trong cù lao hệ thống Sông Đồng Nai, nằm ở phía Nam Huyện Địa hình bằng phẳng, họat động canh tác nông nghiệp là họat động chính trong xã Ở Trung tâm xã là vùng canh tác lúa , dọc theo chu vi của củ lao là các khu dân cư xen kẽ với đất canh tác
(Xem hình )
Trang 31Hình 1 2.Ảnh vệ tinh của xã Bạch Đằng là cù lao nằm trong lưu vực sông Đồng Nai
Trang 32Hình 1 3.Ảnh vệ tinh của xã Hiếu Liêm , nằm ở phía Bắc Huyện Tân Uyên, thuộc khu vực rừng Mã Đà
Trang 33Hình 1 4.Ảnh vệ tinh của xã Tân Lập, nằm ở phía Tây Bắc trung tâm Huyện Tân Uyên
Trang 34Hình 1 5.Ảnh vệ tinh của xã Tân Thành, nằm ở phía trung tâm Huyện Tân Uyên
Trang 351.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CHUNG TRONG TOÀN HUYỆN TÂN UYÊN
1.2.1 Đặc điểm khí hậu
-Độ cao trung bình của đất : 32m so với mặt nước biển
-Không có động đất hay tác động của thiên tai như : bão tố hay lũ lụt
-Độ ẩm trung bình hàng năm : 84%
-Nhiệt độ trung bình hàng năm : 27,30C
-Lượng mưa trung bình hàng năm : 1,864 mm
Nhiệt độ trung bình hàng năm 26-27 0C
Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 999 mm
Trang 361.2.1.1 Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm: 270C
Nhiệt độ cao nhất trong năm: 38,30C
Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 240C
Nhìn chung chế độ nhiệt của huyện cao và khá ổn định, nhiệt độ trung bình tháng trong năm không dưới 240C Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất (tháng 4) và tháng lạnh nhất (tháng 1) chỉ 3-40C
1.2.1.2 Chế độ mưa
Huyện Tân Uyên có lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều trong năm Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa (chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm) Các tháng mùa khô hầu như không mưa Huyện có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, phù hợp với vùng Đông Nam Bộ, chia làm 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1970,5 mm
Trang 371.2.1.5 Chế độ gió
Vận tốc trung bình 2,15 m/s thổi điều hoà, đổi chiều rõ rệt theo mùa
Hướng gió thịnh hành trong mùa khô là hướng gió Tây Bắc
Hướng gió chủ yếu trong mùa mưa, đồng thời cũng là hướng gió chính chủ đạo thổi qua huyện là hướng Tây Nam
Ngoài các yếu tố khí hậu bình thường trên địa bàn huyện không xảy ra các điều kiện khí hậu bất lợi như bão, gió nóng, sương muối, động đất,… Nhìn chung các yếu tố khí hậu trên địa bàn huyện tuân theo một quy luật tương đối ổn định, điều hoà không chịu ảnh hưởng của các thiên tai lớn, không gây ảnh hưởng mạnh đến sản xuất nông nghiệp cũng như trong xây dựng và đời sống
1.2.2 Nguồn nước-thuỷ văn
1.2.2.1 Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt trong vùng nghiên cứu chịu ảnh chính bởi sông Sài Gòn Sông bắt nguồn từ vùng đồi núi Lộc Ninh (tỉnh Bình Phước) có cao độ 200-250m Trên lưu vực sông đã xây dựng hồ Dầu Tiếng, công trình có sức chứa 1,1tỷ m3nước, cấp nước chủ yếu cho TPHCM, Tây Ninh, Long An, đồng thời còn đưa nước xuống sông Sài Gòn để đẩy mặn vào mùa khô Ở thượng lưu sông hẹp nhưng đến hồ Dầu Tiếng sông mở rộng đến 100m, khi đến thị xã Thủ Dầu Một chiều rộng của sông là 200m Lưu lượng bình quân 85m3/s, độ dốc nhỏ, chỉ 0,7%, nên sông Sài Gòn có nhiều giá trị về giao thông vận tải, nông nghiệp, thuỷ sản và du lịch
1.2.2.1 Ảnh hưởng của triều:
do cao trình mặt nước của khu vực (trung bình 0,5-0,9m), các tháng từ 10, 11,
12/2003 đến tháng 01, 02/2004 mực nước sông Sài Gòn biến động từ 1,27m (trên báo động 1), đỉnh triều cao nhất là tháng 11/2002 vào giữa tháng và cuối tháng nên thường bị ngập
Trang 381,23-1.2.2.2 Ảnh hưởng của lũ:
Tân Uyên có 6 xã ven sông nên hàng năm đều chịu ảnh hưởng của lũ sông Sài Gòn, các tháng ngập triều nhiều nhất vào đầu tháng 9 đến cuối tháng 10 dương lịch, mức ngập phổ biến từ 0,4-0,6m, thời gian ngập trung bình 3-5 ngày, có khi kéo dài dến 7 ngày Trong mùa mưa cũng là mùa xả lũ của hồ Dầu Tiếng nên 6
xã ven sông Sài Gòn thường bị ngập cao và lâu hơn mỗi khi có xả lũ hoặc lũ trùng với các đợt triều cường nhất là vào tháng 10, 11 hàng năm
Do số lượng khu công nghiệp, nhà máy xí nghiệp, các lò gốm sứ trên địa bàn huyện nhiều, có nhiều nhà máy không có hệ thống xử lý nước thải, đã góp phần làm ô nhiễm môi trường nguồn nước tưới trong sinh hoạt cũng như trong nông nghiệp, thải ra khối lượng lớn nước thải công nghiệp lẫn sinh hoạt
1.2.2.1 Thuỷ văn:
Trên địa bàn huyện Tân Uyên có sông Sài Gòn chảy theo ranh giới phía Tây của huyện từ xã An Sơn đến xã Vĩnh Phú Với tổng chiều dài là 56.000 tập trung ở các xã, thị trấn ven sông Sài Gòn, mực nước sông suối phụ thuộc vào nước mưa nên thay đổi rất nhiều theo mùa
Qua kết quả xét nghiệm các mẫu nước tại khu vực hạ lưu sông Sài Gòn, Đồng Nai và một số kênh rạch trên địa bàn do Sở KH - CN tỉnh Bình Dương mới thực hiện cho thấy nguồn nước ở Bình Dương đang bị ô nhiễm nặng
Nồng độ chất hữu cơ trong nước tại sông Sài Gòn (khu vực cầu Phú Cường, thị
xã Thủ Dầu Một) và sông Đồng Nai (khu vực xã Thạnh Phước, huyện Tân Uyên) vượt chuẩn cho phép 1,1 lần Nồng độ amoniac vượt chuẩn cho phép 12,6 lần
Nước trên các kênh rạch chảy qua thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An,
Dĩ An, Bến Cát, Dầu Tiếng, Phú Giáo… đều nhiễm chất hữu cơ và vi sinh vượt chuẩn cho phép TCVN 5942-1995, loại B từ 2-4 lần
Nguyên nhân dẫn đến việc nguồn nước ở Bình Dương bị ô nhiễm là do nước thải công nghiệp chưa qua xử lý đổ ra môi trường và một số nguyên nhân khác như
Trang 39rác thải lẫn lộn trong các nguồn nước, nông dân bón phân cho lúa và hoa màu chưa phân huỷ hết gặp trời mưa chạy xuống kênh rạch, sông suối…
Tại một số khu vực dân cư gần KCN Việt Hương như đường 22/12 (xã Thuận Giao), rạch Chòm Sao (xã Hưng Định, Bình Nhâm và một phần thị trấn Lái Thiêu) huyện Thuận An, nước thải công nghiệp chưa qua xử lý đã gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và sức khỏe nhiều người dân ở đây Ông Lê Văn Gòn - Phó Giám đốc Công ty Cấp thoát nước - tài nguyên - môi trường tỉnh Bình Dương khẳng định: "Nước mạch bị ô nhiễm là do quá trình đào lấp giếng không đúng qui trình kỹ thuật nên nước bẩn chảy xuống, thâm nhập vào tầng nước ngầm Trong lúc năng lực cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt sản xuất của công ty cấp thoát nước chỉ đáp ứng được 20% nhu cầu sử dụng nên nhiều doanh nghiệp, hộ gia đình đã tự khoan giếng Khai thác nước ngầm quá mức cho phép chính là nguyên nhân dẫn đến việc tầng nước ngầm bị tụt dần Nước ngầm không phải là vô tận nên nếu tình trạng khoan giếng, khai thác vô tội
vạ như hiện nay thì chẳng bao lâu nữa, nguồn tài nguyên vô cùng quý giá này sẽ
bị cạn kiệt"
Để cải thiện chất lượng môi trường, đặc biệt là môi trường nước, UBND tỉnh Bình Dương đã lập kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2007- 2010 Theo kế hoạch này, Bình Dương sẽ cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nước đô thị và công nghiệp Tỉnh Bình Dương sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng thêm một số công trình cấp nước sạch tập trung tại một số địa phương chưa có nguồn nước sạch, đặc biệt là các xã vùng xa, vùng sâu như huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo và Bến Cát Tiếp tục chỉ đạo ban quản lý các KCN, Sở TN - MT, các ngành chức năng kiểm tra, xử lý việc các KCN không xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung, các doanh nghiệp tự đổ nước thải công nghiệp chưa qua xử lý ra môi trường
1.3.TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN Ở HUYỆN TÂN UYÊN
Huyện Tân Uyên có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất là khoáng sản phi kim loại có nguồn gốc magma, trầm tích và phong hoá đặc thù
Trang 40Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống
và thế mạnh của tỉnh như gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai khoáng
Kết quả thăm dò địa chất ở 82 vùng mỏ lớn nhỏ, cho thấy có 9 loại khoáng sản gồm: kaolin; sét; các loại đá xây dựng (gồm đá phun trào andezit, đá granit và đá cát kết); cát xây dựng; cuội sỏi; laterit và than bùn
Than bùn
Thuộc nhóm nhiên liệu cháy, phân bố dọc theo thung lũng các sông Sài Gòn, Đồng Nai, Thị Tính với trữ lượng không lớn, chất lượng thấp (nhiệt lượng thấp, tro cao), có thể sử dụng chế biến phân bón vi sinh thích hợp hơn là dùng làm chất đốt Có 7 vùng mỏ, riêng vùng mỏ Tân Ba có trữ lượng 0,705 triệu m3
Kaolin
Có 23 vùng mỏ với tiềm năng từ 300 - 320 triệu tấn, trong đó 15 vùng đang được khai thác cung cấp nguyên liệu cho ngành gốm sứ và làm chất phụ gia công nghiệp cho các cơ sở sản xuất trong và ngoài tỉnh Những mỏ có trữ lượng lớn
và được nhiều nơi biết đến là Đất Cuốc, Chánh Lưu, Bình Hoà
Kaolin Bình Dương có chất lượng trung bình do hàm lượng sắt cao, hàm lượng nhôm thấp
Sét
Có 23 vùng mỏ với tổng tài nguyên trên 1 tỷ m3, sét có nguồn gốc từ trầm tích
và phong hoá với trữ lượng phong phú và phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh
Phần lớn các mỏ sét có chất lượng tốt, ngoài dùng để sản xuất gạch ngói thông thường còn có thể dùng để sản xuất các loại sản phẩm có giá trị cao hơn như gạch ngói trang trí, gạch lát sàn, bột màu, làm phối liệu cho ngành gốm sứ, chất độn cho nhiều ngành sản xuất khác
Hiện có một số doanh nghiệp khai thác ở quy mô công nghiệp tại các mỏ Mỹ Phước, Tân Phước Khánh, Phước Thái, Khánh Bình bên cạnh đó vẫn còn phổ biến khai thác nhỏ, khai thác tận thu trong dân