Đồng thời xác lập định hướng phát triển du lịch, nhằm tổ chức các hoạt động hợp lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành du lịch Tây Ninh như là một trung tâm du lịch của khu vực Đông
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN NGỌC HIỀN
ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TÂY NINH
GIAI ĐOẠN 2007-2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh 2008
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2008
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN NGỌC HIỀN
ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TÂY NINH
GIAI ĐOẠN 2007-2015 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÝ HỌC (TRỪ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN)
MÃ SỐ: 60.31.95
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN VĂN THÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh 2008
Trang 3LỜI CẢM ƠN
(( - ((
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Thầy hướng dẫn Tiến sĩ Trần Văn Thông
Các thầy cô giáo khoa Địa lý Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn thành phố Hồ Chí Minh
Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn thành phố Hồ Chí Minh
Các phòng ban Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn thành phố Hồ Chí Minh
Các Ban lãnh đạo Sở Thương mại và Du lịch Tây Ninh, Công ty Du lịch Tây Ninh, Vườn quốc gia Lò gò - Xa Mát, hồ Dầu Tiếng, cùng Ban quản lý Tòa thánh Tây Ninh… đã nhiệt tình giúp
đỡ, cung cấp những thông tin cần thiết để tôi hòan thành bài luận văn
Gia đình và các đồng nghiệp đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này Thời gian
có hạn, kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi những sai sót, mong thầy, cô, bạn bè góp ý
Xin chân thành cảm ơn
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2008
Nguyễn Ngọc Hiền
Trang 41
MỤC LỤC
Trang A.PHẦN MỞ ĐẦU1
1 Lý do chọn đề tài .1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ của đề tài .3
5 Lịch sử nghiên cứu đề tài .4
6 Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu .5
7 Bố cục luận văn: 8
B PHẦN NỘI DUNG 9
Chương I Cơ sở lý luận .9
I.1.Khái niệm về du lịch 9
I.2 Khái niệm về khách du lịch .10
I.3 Khái niệm về các nguồn lực phát triển du lịch .12
I.4 Khái niệm về loại hình du lịch .22
I.5.Khái niệm về sản phẩm du lịch 29
I.6 Nguồn nhân lực du lịch 29
I.7 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch 30
I.8 Vốn đầu tư phát triển du lịch 31
I.9 Thông tin du lịch .32
I.10 Khái niệm về định hướng phát triển du lịch .33
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TÂY NINH 36
II.1 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Tây Ninh .36
II.1.1 Sơ lược về tỉnh Tây Ninh 36
II.1.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên của tỉnh Tây Ninh II.1.3 Lịch sử hình thành .36
II.1.4 Nguồn gốc và dân cư Tây Ninh .38
II.1.5 Kinh tế- xã hội Tây Ninh .39
II.2 Đánh giá các nguồn lực phát triển du lịch .42
II.2.1 Vị trí của ngành du lịch tỉnh Tây Ninh .42
II.2.2Tài nguyên du lịch của tỉnh Tây Ninh 44
II.3 Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh giai đọan 2001 - 2007 73
II.3.1 Các loại hình du lịch hiện đang khai thác sử dụng 73
II.3.2 Sản phẩm du lịch .74 II.3.3 Những thành tựu và hạn chế của phát triển du lịch Tây Ninh.83
Trang 51
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TÂY
NINH ĐẾN NĂM 2015 87
III.1 Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh .87
III.2 Nhũng cơ hội và thách thức 89
III.3 Định hướng phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 III.4 Định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch .108
III.5 Định hướng bảo vệ, tôn tạo, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường .109
III.6 Định hướng đầu tư phát triển du lịch ở Tây Ninh .110
III.7 Định hướng phát triển nguồn nhân lực và giáo dục cộng đồng .118
III.8 Định hướng mở rộng và phát triển thị trường du lịch .119
III.9 Định hướng quảng bá xúc tiến du lịch .123
III.10 Các giải pháp cụ thể .124
C PHẦN KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 132
I PHẦN KIẾN NGHỊ .132
II KẾT LUẬN 134
Phụ lục và tài liệu tham khảo
Trang 6A.PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay du lịch trở thành hiện tượng kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu Du lịch không chỉ là kinh tế mà còn là văn hóa Mức độ tham gia du lịch của dân cư là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sống và trình độ phát triển của một quốc gia Du lịch đã và đang nhanh chóng trở thành ngành mũi nhọn của nhiều quốc gia Theo nhận định của Hội đồng Lữ hành và Du lịch quốc tế (World travel & tourism council: WTTC) thì du lịch là ngành kinh tế lớn nhất thế giới, vượt qua cả sản xuất ô tô, thép, điện tử và nông nghiệp
Nhu cầu của con người không chỉ dừng lại ở ăn, ở, mặc, đi lại thông thường, mà còn cả vui chơi, giải trí, thư giãn, hưởng thụ thẩm mỹ, nâng cao sức khỏe, sự hiểu biết… khi mức sống vật chất tăng lên, con người càng khát khao thỏa mãn các nhu cầu về tinh thần Tỷ lệ dân cư hiện nay
đi du lịch ở Nhật là 58%, ở Pháp là 59%, Anh 59%, Thụy Điển 75%, Thụy
Sĩ 76% Vào cuối thế kỷ XX, dân cư Mỹ hằng năm chi cho du lịch là 51 tỷ USD, nay tăng lên 90 tỉ USD; đối với các nước EU tương ứng là 130 tỉ USD và 240 tỷ USD Theo số liệu của Tổ chức Du lịch thế giới (World tourism organization: WTO), năm 2010 lượng khách quốc tế tăng lên 1.006 triệu lượt người và thu nhập sẽ đạt 9.000 tỷ USD, tạo thêm 150 triệu chỗ làm việc mới (chủ yếu tập trung ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương) Trong quá trình phát triển, thế giới đã hình thành những khu vực với những thị phần du khách khác nhau Năm 2000 Châu Âu chiếm 57,8% thị phần du khách quốc tế (trên 403,3 triệu lượt người); tiếp đến là Châu Mỹ (16,8%); Đông Á - Thái Bình Dương (16%), Châu Phi chiếm 3,9%, Trung Đông chiếm 2,8% và Nam Á chiếm 0,9% Từ cuối thế kỷ XX, hoạt động du lịch có xu hướng dịch chuyển sang khu vực Đông Á - Thái Bình Dương Theo WTO, thị phần của khu vực Đông Á - Thái Bình Dương năm 2010 sẽ
Trang 7là 22,1% lượng du khách quốc tế toàn thế giới Năm 2020 sẽ đạt 27,34%, vượt châu Mỹ, trở thành khu vực thứ hai sau châu Âu
Trong khu vực Đông Á - Thái Bình Dương, du lịch các nước Đông Nam Á (ASEAN) có vị trí quan trọng, chiếm khoảng 34% về lượng khách
và 38% về thu nhập Bốn nước đứng đầu trong khu vực là Malaysia, Thái Lan, Singapore và Indonesia Cũng theo WTO đến năm 2010 lượng du khách quốc tế đến khu vực Đông Nam Á sẽ là 72 triệu lượt người, mức tăng trưởng bình quân của giai đoạn 2000 - 2010 là 6%/năm
Việt Nam là quốc gia ở khu vực Đông Nam Á Sự phát triển du lịch Việt Nam không nằm ngoài xu thế phát triển chung của du lịch khu vực và trên thế giới Bên cạnh đó, nhờ lợi thế về vị trí địa lý, kinh tế - chính trị và tài nguyên, du lịch Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển trong
xu thế hội nhập của khu vực và thế giới
Trong bối cảnh hiện nay, du lịch Việt Nam được đẩy mạnh cùng với công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước Đảng và nhà nước đã ban hành nhiều Nghị định, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển
Trong thời gian gần đây (khi Việt Nam tham gia WTO) đã mở ra nhiều
cơ hội cho ngành du lịch Việt Nam phát triển mạnh mẽ
Tây Ninh là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ với tiềm năng du lịch khá phong phúù, có những nét đặc sắc riêng, với nhiều di tích và danh lam thắng cảnh nổi tiếng như núi Bà Đen, hồ Dầu Tiếng, Tòa Thánh Cao Đài, Căn cứ Trung ương Cục miền Nam… Chính vì vậy, Tây Ninh có thể tạo nên sức thu hút lớn đối với du khách trong nước và quốc tế
Tuy nhiên, hiện trạng du lịch ở Tây Ninh hiện nay còn nhiều hạn chế, còn nhiều vấn đề bất cập cần phải bàn, bởi những hoạt động của nó chưa mang lại những giá trị thiết thực đối với lợi ích của cộng đồng và tăng doanh thu cho ngân sách địa phương Điều này cũng đã chứng tỏ rằng
“tiềm năng du lịch Tây Ninh vẫn còn là… tiềm năng”
Trang 8Từ những nhận định nêu trên khiến tôi chọn đề tài “Đánh giá các nguồn lực và định hướng phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2007-2015” Mặc dù đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp, nhưng hy vọng
sẽ góp phần vào việc đánh giá tiềm năng các nguồn lực, xác lập định hướng phát triển ngành du lịch, cũng như thiết kế những mô hình sản phẩm du lịch dựa trên cơ sở đánh giá khoa học những tiềm năng du lịch vốn có của địa phương này
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài nhằm đánh giá toàn diện và chính xác các tiềm năng phát triển du lịch hiện có của Tây Ninh Phân tích thực trạng hoạt động du lịch và nhất là mặt tổ chức, thiết kế mạng lưới điểm, tuyến du lịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú, mua sắm, ăn uống và vui chơi giải trí của các điểm, tuyến du lịch Tây Ninh
Đồng thời xác lập định hướng phát triển du lịch, nhằm tổ chức các hoạt động hợp lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành du lịch Tây Ninh như là một trung tâm du lịch của khu vực Đông Nam Bộ và của cả nước, góp phần giải quyết việc làm nhiều hơn cho người dân và nâng cao nguồn thu cho ngân sách địa phương
3 Nhiệm vụ của đề tài
Đề tài đánh giá các nguồn lực phát triển du lịch của tỉnh Tây Ninh, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch, xác định các cụm du lịch dựa vào các điểm, tuyến du lịch sẵn có, nhằm tổ chức hệ thống sản phẩm, sử dụng sáng tạo nguồn tài nguyên du lịch sẵn có, hấp dẫn và đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầu du khách, cũng như nắm được tài nguyên, hệ thống
cơ sở vật chất kỹ thuật để bảo tồn và phát triển đáp ứng nhu cầu cấp thiết của ngành
4 Giới hạn đề tài
Địa bàn nghiên cứu: Các khu vực phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2007-2015
Trang 9Về nội dung nghiên cứu: Gồm 3 chương
- Chương I Cơ sở lý luận đề tài
- Chương II Đánh giá các nguồn lực và hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh
- Chương III Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn
Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên phục vụ giải trí (L.I Mukhina, 1973), nghiên cứu sức chứa và
ổn định của các địa điểm du lịch (Sepfer, 1973), các nhà Địa lý Mỹ (Bohart, 1971), (Davis, 1971); nhà Địa lý Anh (H.Robinson, 1966) tiến hành đánh giá sử dụng tài nguyên thiên nhiên phục vụ mục đích du lịch, nghỉ ngơi, giải trí
5.2 Ở Việt Nam
Ở nước ta, vấn đề này cũng được đặt ra từ lâu, trong một số sách giáo khoa và chuyên khảo địa lý Song mới chỉ có tính chất gợi ý, chưa có điều kiện đi sâu giải quyết Đặc biệt trong những năm gần đây, trước yêu cầu phát triển của ngành du lịch một số đề tài, công trình nghiên cứu khoa học và chỉ đạo phát triển du lịch đã được khẩn trương tiến hành Các đề tài: Khai thác tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường Việt Nam (1986); Sơ
đồ phát triển và phân bố ngành du lịch Việt Nam (1986); Kế hoạch chỉ đạo phát triển du lịch Việt Nam (1991); Qui hoạch tổng thể du lịch Việt Nam (1995-2000) do Viện nghiên cứu du lịch phát hành (1994); Đề tài KT-03-18 đánh giá tài nguyên biển Việt Nam phục vụ mục đích du lịch (1993)…Những công trình đó bắt đầu phân tích cơ sở lý luận của tổ chức
Trang 10du lịch, đânh giâ câc dạng tăi nguyín mục đích phục vụ du lịch Dự bâo nhu cầu phât triển vă đânh giâ hiệu quả kinh tế – xê hội của phât triển du lịch
Ở Tđy Ninh, vấn đề năy trước đđy có nhiều đề tăi nghiín cứu cấp tỉnh cũng như sinh viín ngănh du lịch của câc trường đại học ở thănh phố Hồ Chí Minh Có thể liệt kí một số đề tăi sau đđy:
Qui hoạch tổng thể phât triển kinh tế - xê hội tỉnh Tđy Ninh giai đoạn 1995-2010, năm 1994 Chủ đề tăi : Sở kế hoạch vă đầu tư tỉnh Tđy Ninh Thực trạng vă hướng khai thâc sản phẩm du lịch Tđy Ninh, năm
2005 Khóa luận tốt nghiệp của sinh viín Trần Trung Thănh
Giải phâp nhằm nđng cao năng lực hấp dẫn của sản phẩm du lịch đối với khâch du lịch đến với tỉnh Tđy Ninh, năm 2005 Khóa luận tốt nghiíp của sinh viín Trần Thị Hoăng Thơ…
Tuy nhiín, vấn đề phât triển du lịch Tđy Ninh cho đến nay vẫn chưa
có công trình nghiín cứu năo đi sđu văo phđn tích, đânh giâ về câc nguồn lực, đưa ra định hướng phât triển du lịch một câch toăn diện
6 Hệ quan điểm vă phương phâp nghiín cứu
6.1 Quan điểm
6.1.1 Quan điểm hệ thống:
Tính chất tổng hợp vă tính chất liín ngănh lă đặc điểm nổi trội của kinh doanh du lịch, sự phât triển du lịch Tđy Ninh được đặt trong bối cảnh chung về kinh tế xê hội, lă sự nghiệp chung của câc cơ quan hữu trâch vă câc ngănh kinh tế khâc
6.1.2 Quan điểm tổng hợp:
Đđy lă quan điểm truyền thống, nghiín cứu toăn bộ điều kiện tự nhiín, tăi nguyín du lịch (tự nhiín vă nhđn văn), câc yếu tố kinh tế - xê hôi
sự phđn bố vă biến động của chúng
Kết hợp có qui luật trín cơ sở phđn tích vă tổng hợp câc hợp phần của hệ thống lắnh thổ du lịch, phât hiện vă xâc định câc điểm đặc thù của
Trang 11chúng Ngoăi ra còn kết hợp một số quan điểm kinh tế, sinh thâi, lịch sử, văn hóa
6.2 Phương phâp nghiín cứu
Để tiến hănh thực hiện đề tăi năy chúng tôi sử dụng câc phương phâp cụ thể như sau:
6.2.1 Phương phâp thu thập vă phđn tích dữ liệu
6.2.1.1 Phương phâp thu thập dữ liệu
(Thu thập dữ liệu thứ cấp gồm: những tăi liệu đê được xuất bản chính thức, những đề tăi đê nghiín cứu có liín quan vă câc bản số liệu thống kí, Bâo câo tổng kết của Ủy ban nhđn dđn tỉnh, Sở Thương mại - du lịch vă câc Công ty du lịch tư nhđn
(Thu thập dữ liệu sơ cấp: tiến hănh khảo sât thực tế, tham khảo ý kiến vă phỏng vấn sđu một số vị cân bộ lắnh đạo ngănh về những định hướng phât triển
vă câc quyết định mang tính khả thi, cùng nhđn dđn vùng đệm câc khu vực phât triển du lịch trín địa băn tỉnh
6.3 Phương phâp khảo sât thực địa
Khảo sât thực tế địa băn câc điểm, tuyến, khu vực phât triển du lịch trong tỉnh vă những vùng đệm xung quanh giúp cho việc quan sât phât hiện, nhận định vă đânh giâ vấn đề đang tìm hiểu được chính xâc hơn, kiểm chứng câc thông tin đê có, đồng thời thu thập những thông tin mới cần thiết cho đề tăi nghiín cứu
6.4 Phương phâp bản đồ
Trang 12Do lắnh thổ nghiín cứu thường có qui mô lớn nín việc sử dụng bản
đồ sẽ giúp chúng ta có một tầm nhìn bao quât vă những nghiín cứu đạt được cũng thường thông qua việc xđy dựng bản đồ
Phương phâp bản đồ có hai chức năng chính:
Phản ảnh ânh những đặc điểm không gian của sự phđn bố câc nguồn lực phục vụ du lịch vă câc dòng du khâch
Lă cơ sở để phđn tích vă phât hiện qui luật hoạt động của hệ thống lắnh thổ du lịch, trín cơ sở đó để xđy dựng định phương hướng phât triển vă chiến lược phât triển du lịch trong tương lai
6.6 Phương phâp phđn tích SWOT
Phđn tích SWOT lă công cụ tìm kiếm tri thức về một đối tượng dựa trín
nguyín lý hệ thống, trong đó: phđn tích những ưu khuyết điểm bín trong
vă những đe dọa vă thuận lợi bín ngoăi của hệ thống nghiín cứu
Câc mặt của hệ thống MẠNH, TÍCH CỰC YẾU,TIÍUCỰCBÍN TRONG HỆ THỐNG Câc điểm mạnh Câc điểm yếu MÔI TRƯỜNG BÍN NGOĂI Câc cơ hội Câc thâch thức
Trang 13Chương I Cơ sở lý luận đề tài
Chương II Đánh giá các nguồn lực và hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh
Chương III Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn
2007 - 2015
Trang 14để đến một nơi xa la ïvì nhiều mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích tìm kiếm việc làm và ở đó họ phải tiêu tiền mà họ đã kiếm được ở nơi khác Các giáo sư Thụy sĩ là Hunziker và Krapf đã khái quát: Du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc đi lại và lưu trú của những người ngoài địa phương - những người không có mục đích định cư
và không liên quan tới bất cứ hoạt động kiếm tiền nào
Du lịch là một hoạt động: Theo Mill và Morrison du lịch là hoạt động xảy ra khi con người vượt qua biên giới một nước, hay ranh giới một vùng, một khu vực để nhằm mục đích giải trí hoặc công vụ và lưu trú ở đó ít nhất
24 giờ nhưng không quá một năm Như vậy, có thể xem xét du lịch thông qua hoạt động đặc trưng mà con người mong muốn trong các chuyến đi
Du lịch có thể được hiểu “Là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định”
Theo Điều IV, Chương I - Luật du lịch Việt Nam (2005):” Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
Trang 15thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng
trong một thời gian nhất định”
I.1.1 Định nghĩa du lịch:
Theo tổ chức du lịch quốc tế IUOTO (International of Union Official Travel Organization) năm 1925 tại Hà Lan, “Du lịch được hiểu là hành động du hành của từng cá nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời gian ngắn đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình, nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay việc kiếm tiền sinh sống…”
Tại Roma-Italia (21/8 -5/9/1963), Hội nghị liên hiệp quốc về du lịch: “
Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình, nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc thường xuyên của họ”
Từ góc độ khách du lịch, nhà kinh tế học người Áo Josep Stander
“Khách du lịch là loại khách đi theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên
để thỏa mãn sinh hoạt cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế” [21
tr 22]
Một định nghĩa nữa mà được nhiều sách đề tài du lịch đề cập tới là của I.I Pirogionic “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian nhàn rổi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế, văn hóa và dịch vụ.”[19.tr.23]
I.2 Khái niệm về khách du lịch
Việc xác định ai là du khách (khách du lịch) có nhiều quan điểm khác
Trang 16nhau, ở đđy cần phđn biệt giữa khâch du lịch, khâch tham quan vă lữ khâch dựa văo 3 tiíu thức: Mục đích, thời gian vă không gian chuyến đi Nhă xê hội học Cohen quan niệm : “Khâch du lịch lă một người đi tự nguyện,
mang tính nhất thời với mong muốn được giải trí từ những điều mới lạ vă
I.2.1 Định nghĩa:
Khâch du lịch (thăm viếng): Lă một người đi tới một nơi (khâc với nơi
họ cư trú) với một lý do năo đó, ngoại trừ một lý do lă đến đó để hănh nghề
vă lắnh lượng từ nơi đó
Khâch thăm viếng được chia thănh hai loại:
( Khâch du lịch: lă khâch thăm viếng, lưu trú tại một quốc gia hoặc một vùng khâc với nơi ở thường xuyín trín 24 giờ vă nghỉ qua đím tại đó với mục đích như nghỉ dưỡng, tham quan, thăm viếng gia đình, tham dự hội nghị, tôn giâo, thể thao
( Khâch tham quan: (còn gọi lă khâch thăm viếng một ngăy) lă loại du khâch thăm viếng ở lại một nơi năo đó dưới 24 giờ vă không lưu trú qua đím
I.2.2 Phđn loại khâch du lịch
I.2.2.1 Phđn loại du khâch theo phạm vi lắnh thổ
( Du khâch quốc tế:
Trang 17Người nước ngoăi hoặc cư dđn Việt Nam định cư ở nước ngoăi văo Việt Nam du lịch
Lă công dđn Việt Nam, người nước ngoăi cư trú ở Việt Nam đi ra nước ngoăi du lịch
Mục đích chuyến đi của họ lă tham quan, thăm viếng thđn nhđn, hănh hương, nghỉ ngơi
( Du khâch nội địa:
Lă công dđn một nước đi du lịch (dưới bất kỳ hình thức năo) trong phạm vi lắnh thổ của quốc gia đó
I.2.2.2 Phđn loại du khâch theo loại hình du lịch
( Du khâch du lịch sinh thâi: gồm 3 loại cụ thể như sau.
-Khâch du lịch sinh thâi cảm giâc mạnh:
Đa số lă thanh niín đi du lịch câ nhđn hay theo nhóm nhỏ, tổ chức độc lập, ăn uống mang tính địa phương, cơ sở lưu trú đơn giên, thích thể thao vă du lịch mạo hiểm
-Du khâch du lịch sinh thâi an nhăn:
Du khâch có lứa tuổi trung niín vă cao niín, đi du lịch theo nhóm, ở khâch sạn hạng sang, ăn uống ở nhă hăng sang trọng, ưa thích du lịch thiín nhiín vă săn bắn
- Du khâch du lịch sinh thâi đặc biệt:
Gồm những du khâch từ trẻ đến giă, đi du lịch câ nhđn, đi tour đặc biệt, thích di chuyển (lưu cư), thích sự nấu ăn vă thu hoạch kiến thức khoa học
( Du khâch du lịch văn hóa: gồm 2 loại:
- Khâch du lịch văn hóa đại tră, thuộc mọi thănh phần lứa tuổi, mọi thănh phần du khâch
Trang 18- Khâch du lịch văn hóa chuyín đề: gồm những du khâch có trình độ hiểu biết về câc vấn đề văn hóa, lịch sử, mỹ thuật, nghệ thuật nă du lịch nghiín cứu
( Du khâch du lịch MiCE (công vụ) bao gồm:
- Du khâch đi dự hội nghị hội thảo
- Du khâch đi tìm kiếm cơ hội đầu tư, tìm kiếm thị trường
- Du khâch khích lệ ( động viín)
I.3 Khâi niệm về câc nguồn lực phât triển du lịch
Nguồn lực phât triển du lịch có thể hiểu lă câc điều kiện hay câc nhđn
tố ảnh hưởng đến sự hình thănh vă phât triển du lịch lă câc tăi nguyín du lịch, câc yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới tổ chức lắnh thổ du lịch, đến cấu trúc vă chuyín môn hóa của vùng du lịch, ngoăi ra có câc nhđn tố kinh tế,
xê hội, chính trị; cơ
sở hạ tầng vă cơ sở vật chất kỹ thuật [20.tr.30]
Tăi nguyín du lịch thực chất lă câc điều kiện tự nhiín, câc đối tượng văn
hóa đê bị biến đổi ở mức độ nhất định đưới ảnh hưởng của nhu cầu xê hội
vă khả năng phục vụ trực tiếp văo mục đích du lịch Xĩt về cơ cấu có tăi nguyín tự nhiín vă tăi nguyín nhđn tạo Như một yếu tố tạo vùng, tăi nguyín du lịch tâc động không chỉ tới sự hình thănh phât triển mă còn đến
cả cấu trúc, chuyín môn hóa của một vùng du lịch Khối lượng tăi nguyín
lă rất cần thiết để xâc định qui mô hoạt động du lịch của một vùng Thời gian khai thâc có thể quyết định tính mùa, tính nhịp điệu của dòng khâch
du lịch Sự hấp dẫn của vùng du lịch phụ thuộc nhiều văo tăi nguyín du lịch [18 tr.30]
Trín cơ sở tâc động của tăi nguyín tự nhiín (khí hậu, địa hình, thủy văn, động thực vật…) đê xuất hiện câc kiểu tổ hợp du lịch như kiểu tổ hợp
Trang 19du lịch ven biển, tổ hợp du lịch núi, tổ hợp du lịch đồng bằng - đồi Tài nguyên nhân tạo có nhiều nét khác với tài nguyên tự nhiên Trước hết tài nguyên nhân văn có tác dụng nhận thức hơn tác dụng giải trí Việc tham quan các đối tượng nhân tạo thường diễn ra trong thời gian ngắn Trong phạm vi một chuyến du lịch người ta có thể tìm hiểu nhiều đối tượng Từ
đó, loại hình nhận thức theo lộ trình (tuyến) là thích hợp với du khách Thứ hai, về phương diện khách du lịch, những khách du lịch quan tâm tới du lịch nhân tạo thường có trình độ học vấn, thẩm mỹ cao với sở thích đa dạng Thứ ba tài nguyên nhân tạo thường tập trung ở những điểm đông dân cư, thành phố lớn, nơi có cơ sở hạ tầng tốt hơn Ngoài ra, đại bộ phận tài nguyên nhân tạo không có tính mùa vụ, ít bị phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Tác động của tài nguyên nhân tạo đến khách du lịch diễn ra theo từng giai đọan: thông tin, tiếp xúc, nhận thức, đánh giá, nhận xét.[18 tr.59] Nếu tài nguyên là một trong những yếu tố cơ sở tạo nên vùng du lịch thì cơ sở hạ tầng và cơ sở vật - chất kỹ thuật tạo điều kiện biến yếu tố tiềm năng của tài nguyên trở thành hiện thực Hai yếu tố này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau Tài nguyên mãi ở dạng tiềm năng nếu không có cơ sở hạ tầng, nhất là không có cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch Nếu thiếu tài nguyên du lịch thì chẳng khi nào có cơ sở vật chất kỹ thuật cho du lịch
Vì thế, giáo sư người Đức Hunzinker đã phân biệt 3 nhóm yếu tố của
du lịch là: Nhóm tạo nên sự hấp dẫn du lịch (các tài nguyên du lịch), nhóm đảm bảo việc đi lại tham quan du lịch của du khách (chủ yếu là giao thông), nhóm đảm bảo việc lưu lại của du khách (cơ sở vật chất kỹ thuật).[18 tr.59]
Cơ sở hạ tầng nói chung có vai trò đặc biệt đối với việc hình thành và phát triển vùng du lịch Trong cơ sở hạ tầng, nổi lên mạng lưới và phương
Trang 20tiện giao thông, mỗi loại giao thông có đặc điểm riíng nhưng đều nhằm mục đích phục việc đi lại của du khâch
Để đảm bảo cho vùng du lịch hoạt động bình thường, phải có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết như khâch sạn, nhă hăng, cửa hiệu, nơi vui chơi giải trí… khđu trung tđm của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu lă câc phương tiện phục vụ ăn, ngủ của khâch du lịch Câc công trình kỹ thuật đảm bảo cho việc hoạt động du lịch được coi lă cơ sở hạ tầng du lịch Số lượng vă chất lượng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chấtkỹ thuật cho thấy được tương lăi phât triển của một vùng để đâp ứng kịp thời nhu cầu du lịch
Ngoăi ra phải chú ý đến đội ngũ cân bộ nhđn viín phục vụ trong ngănh du lịch, đđy cũng lă một yếu tố có tâc dụng quyết định trong việc hình thănh vă phât triển một vùng du lịch [18 tr.61-62]
Nguồn lực du lịch trực tiếp tâc động đến việc hình thănh câc loại hình
du
lịch riíng biệt Đối với du lịch chữa bệnh, người ta thường quan tđm tới câc nguồn nước khoâng hoặc bùn chữa bệnh Có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch thể thao vă du lịch theo lộ trình lă đặc điểm của lắnh thổ lă khả năng vượt vă sự tồn tại câc chướng ngại vật (ghềnh, thâc, đỉo, núi cao) vùng có ít dđn cư vă câch xa nhau Đối tượng của du lịch tham quan lă những danh lăm thắng cảnh (văn hóa - lịch sử, tự nhiín), câc cơ sở kinh tế độc đâo, câc lễ hội vă một số thănh tố của văn hóa dđn tộc, câc cơ sở sản xuất vă sản phẩm mỹ nghệ thủ công truyền thống.[18.tr.8]
I.3.1 Tăi nguyín du lịch
Du lịch lă một trong những ngănh định hướng tăi nguyín rõ rệt Tăi nguyín du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức lắnh thổ của ngănh
du lịch, đến việc hình thănh, chuyín môn hóa câc ngănh du lịch vă hiệu
Trang 21quả kinh tế của hoạt động dịch vụ Dĩ nhiín ảnh hưởng năy chịu sự chi phối giân tiếp của câc nhđn tố kinh tế - xê hội như phương thức sản xuất, tính chất của quan hệ sản xuất, trình độ phât triển kinh tế - văn hóa vă cơ cấu, khối lượng nhu cầu của du lịch Do vị trí quan trọng của nó, tăi nguyín
du lịch tâch ra thănh một phđn hệ riíng biệt trong hệ thống lắnh thổ nghỉ ngơi - du lịch [18.tr.7]
Về thực chất, tăi nguyín du lịch lă câc điều kiện tự nhiín, câc đối tượng
văn hóa- lịch sử đê bị biến đổi ở mức độ nhất định dưới ảnh hưởng của nhu cầu xê hội vă khả năng sử dụng trực tiếp văo mục đích du lịch
(Tăi nguyín du lịch tự nhiín:
Lă câc đối tượng, hiện tượng trong tự nhiín xung quanh chúng ta được lôi
cuốn văo việc phục vụ mục đích du lịch [18.tr.9]
(Tăi nguyín du lịch nhđn văn:
Nói một câch ngắn gọn lă câc đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra trong suốt quâ trình tồn tại vă có giâ trị phục vụ cho nhu cầu du lịch
I.3.1.3 Phương phâp đânh giâ tăi nguyín du lịch
(Tăi nguyín du lịch tự nhiín
(Phương phâp đânh giâ
Trang 22- Xác định khả năng thuận lợi khả năng thuận lợi được đánh giá theo
4 mức độ như sau:
+ Rất thuận lợi, Thuận lợi, Tương đối thuận lợi, Không thuận lợi
- Xác định khả năng khai thác loại hình du lịch, qui mô hoạt động + Qui mô quốc tế, Qui mô quốc gia, Qui mô vùng và địa phương Nhằm mục đích thiết kế các điểm du lịch phù hợp với các nguồn lực phát triển
Tính hấp dẫn được chia thành 4 mức độ như sau:
+ Rất hấp dẫn: có > 5 phong cảnh đẹp, đa dạng, có 1 hiện tượng hoặc di tích tự nhiên đặc sắc, độc đáo đáp ứng được 3 -5 loại hình du lịch +Khá hấp dẫn: có từ 3 - 5 phong cảnh đẹp, đa dạng, có 1 hiện tượng hoặc di tích tự nhiên đặc sắc, độc đáo đáp ứng được 3 -5 loại hình du lịch + Trung bình: có từ 1-2 phong cảnh đẹp, đáp ứng được 1-2 loại hình
Trang 23tượng như các bệnh sốt rét, dịch tả, aids, các bệnh ngoài da, rác thải và nước uống, các nạn cướp giật, ăn xin, bán hàng rong…)
-Tính an toàn được chia làm 4 mức độ như sau:
+ Rất an toàn: Không xảy ra một trường hợp nào về an ninh, sinh thái
và thiên tai
+ Khá an toàn: Như trên, nhưng có hiện tượng quấy nhiễu du khách bởi những người bán hàng rong
+Trung bình: Có hoạt động ăn xin và bán hàng rong
+ Kém: Có xảy ra nạn cướp giật đe dọa tính mạng du khách, nước uống không đảm bảo vệ sinh
(Cơ sở vật chất -kỹ thuật và cơ sở hạ tầng
+ Rất tốt: Có cơ sở vật chất - kỹ thuật và cơ sở hạ tầng đồng bộ, đầy
đủ tiện nghi, đạt tiêu chuẩn quốc tế (khách sạn từ ba sao trở lên), phương tiện giao thông, liên lạc đạt tiêu chuẩn quốc tế
+ Khá tốt: Có cơ sở vật chất - kỹ thuật đồng bộ, đủ tiện nghi, đạt tiêu chuẩn quốc tế (khách sạn từ một đến hai sao), phương tiện giao thông, liên lạc tại chỗ
+ Trung bình: Có một số cơ sở vật chất - kỹ thuật, cơ sở hạ tầng nhưng chưa đồng bộ, chưa đầy đủ tiện nghi
+ Kém: Còn thiếu nhiều cơ sở vật chất - kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, nếu
có thì chất lượng kém và tạm thời, thiếu hẳn phương tiện thông tin, liên lạc
Trang 24+ Rất bền vững: Không có thành phần tự nhiên nào hoặc bộ phận tự nhiên nào bị phá hoại (rừng, đất, động thực vật…)khả năng tự phục hồi cân bằng sinh thái môi trường nhanh, nguồn tài nguyên tồn tại vững chắc trên một trăm năm, hoạt động du lịch diễn ra liên tục
+ Khá bền vững: Có một đến hai thành phần tự nhiên bị phá hoại ở mức độ không đáng kể, khả năng tự phục hồi nhanh nguồn tài nguyên tồn tại vững chắc 50 đến 100 năm, hoạt động du lịch diễn ra thường xuyên + Trung bình: Có một đến hai thành phần tự nhiên bị phá hoại ở mức
độ đáng kể, phải có sự hỗ trợ tích cực của con người mới phục hồi nhanh được, nguồn tài nguyên tồn tại dưới 50 năm, hoạt động du lịch có hạn chế
+ Kém: Có hai đến ba thành phần tự nhiên bị phá hoại nặng, phải có
sự hỗ trợ rất lớn của con người mới phục hồi được, nhưng chậm, tài nguyên thiên nhiên dưới 10 năm, hoạt động du lịch bị gián đoạn
- Tính thời vụ
Tính thời vụ tài nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến khai thác, đầu
tư qui hoạch, hoạt động du lịch
+ Rất dài: Triển khai hoạt động du lịch quanh năm (> 300 ngày)
+ Khá tốt: Có 3 - 5 điểm tài nguyên thiên nhiên
+ Trung bình: Có 2 - 3 điểm tài nguyên thiên nhiên
+ Kém: 0 - 1 điểm tài nguyên thiên nhiên
Trang 25Sức chứa du khách:là tổng sức chứa lượng khách tại một điểm tài nguyên du lịch cho một đoàn du khách đến trong một ngày hoạt động
+ Rất lớn: >1.000 người/ngày >250 người/lượt tham quan
+ Khá lớn: 500 - 1.000 người/ngày 150 - 250 người/lượt tham quan
+ Trung bình: 100 - 500 người/ngày 50 - 150 người/lượt tham quan
+ Kém: <100 người/ngày < 50 người/lượt tham quan
( Các chỉ tiêu đánh giá
Điểm đánh giá tài nguyên thiên nhiên bao gồm số điểm đánh giá riêng của từng chỉ tiêu và số điểm đánh giá tổng hợp đối với sức thu hút du khách và quản lý khai thác
Điểm đánh giá riêng của từng chỉ tiêu là số điểm của bậc đánh giá nhân hệ số của chỉ tiêu
Điểm đánh giá theo 4 bậc 4,3,2,1
Trang 26Loại B: Điểm tăi nguyín có khả năng thu hút du khâch nội địa
Loại C: Điểm tăi nguyín có khả năng thu hút du khâch tại địa phương
Loại A: Chỉ cần đầu tư ít trong quản lý vă khai thâc
Loại B: Cần đầu tư nhiều
Loại C: Cần đầu tư rất nhiều.[22.tr.117-123]
( Đânh giâ tăi nguyín du lịch nhđn văn
Chỉ tiíu đânh giâ theo mức độ tập trung di tích theo lắnh thổ
Mật độ di tích: Lă chỉ tiíu phản ânh số lượng di tích câc loại trín một đơn vị diện tích vă được xem lă chỉ tiíu quan trọng nhất về mặt số lượng Mật độ di tích của lắnh thổ căng cao thì lắnh thổ đó căng có điều kiện phât triển du lịch
Tuy nhiín, chỉ tiíu năy chỉ mang ý nghĩa tương đối, nó phụ thuộc văo chất lượng của di tích
Mật độ di tích có thể chia thănh 4 cấp:
+ Dăy đặc, Dăy, Trung bình, Thưa
Trang 27Số lượng di tích: Lă chỉ tiíu phụ thể hiện số lượng (tuyệt đối) của di tích có trín một lắnh thổ
Nếu sự phđn bố của câc di tích quâ thưa thì giâ trị sử dụng có hạn chế Ngược lại, số di tích tương đối ít nhưng phđn bố tập trung thì giâ trị
sử dụng của chúng cho phât triển du lịch cao hơn
Số lượng di tích được chia thănh 4 cấp:
+ Rất nhiều, Nhiều, Trung bình, Ít
Câc chỉ tiíu thể hiện chất lượng di tích
Số di tích được xếp hạng: lă một chỉ tiíu quan trọng thể hiện chất lượng của di tích
Chất lượng của di tích lịch sử - văn hóa có giâ trị rất lớn đối với thiết
kế câc điểm, tuyến du lịch văn hóa - lịch sử
Chất lượng của di tích lịch sử được chia thănh 4 cấp:
+ Rất nhiều, Nhiều, Trung bình, Ít
Số di tích đặc biệt quan trọng: Lă chỉ tiíu phụ phản ânh chất lượng của di tích
Chỉ tiíu năy được phđn thănh 4 cấp:
+ Rất nhiều, Nhiều, Trung bình, Ít
Trang 28Số điểm của các chỉ tiêu thể hiện qua bảng sau
Bảng I.4 Số điểm của các loại chỉ tiêu
+ Mức độ tập trung cao :21 - 28 điểm
+ Mức độ tập trung trung bình :14 - 20 điểm
+ Mức độ tập trung thấp : 7 - 13 điểm
Tài nguyên nhân văn còn chia 3 loại thắng cảnh sau:
+ Thắng cảnh loại 1: là các quần thể di tích có ý nghĩa lịch sử, có kiến trúc đẹp và cổ kính
Ví dụ: Cố đô Huế và hệ thống làêng tẩm, cố đô Hoa Lư, Hà Nội với đền Ngọc Sơn, chùa Một Cột, thành cổ Thăng Long
Trang 29+ Thắng cảnh loại 2: Là các di tích phân bố đơn lẻ nhưng có ý nghĩa lớn trong lịch sử, có kiến trúc đẹp Ví dụ như Chùa Thầy, Tháp Chàm + Thắng cảnh loại 3: Là các di tích phân bố đơn lẻ nhưng có ý nghĩa nhất định trong lịch sử [22 tr.123 -127 ]
I.4 Khái niệm về loại hình du lịch
Đời sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu, sở thích của họ đa dạng và phong phú, chính vì vậy cần phải tiến hành phân loại các loại hình du lịch, chyên môn hóa và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu du khách Loại hình du lịch rất đa dạng dưới từng góc độ đánh giá của nhà du lịch [21.tr 30]
I.4.1 Phân loại tổng quát
Một cách tổng quát, trong lĩnh vực du lịch gồm có 3 loại hình du lịch là
du
lịch sinh thái và du lịch văn hóa
I.4.1.1 Du lịch sinh thái
Ở Việt Nam, du lịch sinh thái là lĩnh vực mới được nghiên cứu gần đây và thường được nhận thức từ nhiều góc độ khác nhau Viện nghiên cứu phát triển du lịch thuộc Tổng cục du lịch Việt Nam đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”
Du lịch sinh thái có thể được hiểu với nhiều tên gọi khác nhau như du lịch thiên nhiên, du lịch môi trường, du lịch xanh, du lịch nhà tranh, du lịch bền vững…[9 tr 31]
I.4.1.2 Du lịch văn hóa
Trang 30Du lịch văn hóa “lă loại hình du lịch mă du khâch muốn thẩm nhận bề dăy văn hóa của một nước, một vùng thông qua di tích lịch sử, văn hóa, phong tục tập quân còn hiện diện.” [14.tr 32]
1.4.1.3 Du lịch Mice
Ngoăi ra còn có loại hình du lịch MICE mới phât hiện sau năy MICE
lă từ viết tắc của câc từ tiếng Anh: Meeting (gặp gỡ, hội hộp), Incentive (khuyến khích vă khen thưởng), Convention / Conference (hội thảo, hội nghị) vă Event / Exhibition (sự kiện, triển lắm) còn gọi lă du lịch hội thảo Hiểu một câch thông thường lă hình thức tổ chức trọn gói một tour du lịch kết hợp với hội nghị, hội thảo cho câc nhđn viín hoặc khâch hăng của một công ty
Loại hình du lịch năy xuất hiện từ lđu trín thế giới vă kĩo theo sự xuất hiện câc trung tđm, câc công ty hoạt động chuyín nghiệp trong lĩnh vực du lịch năy Đặc trưng của loại hình du lịch MICE với đối tượng khâch hăng thuộc hạng sang, có nhu cầu cao về phương tiện, phong câch phục vụ vă chất lượng chương trình tour du lịch Chính vì vậy, cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu ăn uống, lưu trú, hợp hănh, đi lại, vui chơi giải trí phục vụ cho khâch du lịch MICE phải thật tốt, chất lượng cao Ngược lại, du lịch MICE cũng mang lại nguồn thu lớn cho ngănh du lịch vă dịch vụ có thể lớn gấp 4-5 lần mức kinh doanh du lịch bình thuờng
I.4.2 Phđn loại cụ thể
Một câch cụ thể, việc phđn loại câc loại hình du lịch có ý nghĩa to lớn, cho phĩp chúng ta xâc định được vai trò của du lịch Từ đó xâc định được
cơ cấu khâch hăng mục tiíu của điểm du lịch Dựa văo nhu cầu, điều kiện của du khâch, câc loại hình du lịch có thể được phđn chia ra một câch chi tiết như sau
- Nếu căn cứ văo phạm vi lắnh thổ, có câc loại hình du lịch sau:
Trang 31+ Du lịch quốc tế: Là những chuyến du lịch mà nơi cư trú của khách
du lịch và nơi đến du lịch thuộc hai quốc gia khác nhau, phạm vi du lịch phải qua biên giới nước khác và phải dùng ngoại tệ ở nơi đến du lịch Du lịch quốc tế bao gồm: du lịch quốc tế chủ động và du lịch quốc tế bị động + Du lịch nội địa: Là hình thức đi du lịch và cư trú của công dân trong một nước đến một địa phương khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình, hay nói cách khác là hoạt động du lịch chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia
Căn cứ vào nhu cầu du khách có nhiều loại hình du lịch khác như: + Du lịch sức khỏe: Hấp dẫn những người tìm kiếm cơ hội cải thiện điều kiện thể chất của mình như các khu an dưỡng, nghỉ mát ở vùng núi cao hay ven biển… là nơi tạo ra thể loại du lịch này
+ Du lịch nghỉ ngơi, giải trí: Thu hút những người mà lý do chủ yếu của họ đối với chuyến đi là sự hưởng thụ và tận hưởng kỳ nghỉ, để phục hồi thể lực và tinh thần, đưa lại sự thư giãn và sảng khoái
Nhằm phục vụ tốt cho loại hình du lịch này các doanh nghiệp, các tổ chức du lịch phải thiết kế các các chương trình vui chơi giải trí đa dạng, phong phú, đặc sắc để tạo sự thu hút du khách
Du lịch thiên nhiên: Hấp dẫn những người thích tận hưởng bầu không khí
ngoài trời, thích thưởng thức những phong cảnh đẹp và đời sống động thực vật hoang dã
Du lịch thể thao: Thu hút những người ham mê thể thao để nâng cao thể chất, sức khỏe
Loại hình du lịch thể thao được chia làm hai loại:
+ Du lịch thể thao chủ động
+ Du lịch thể thao bị động
Trang 32Thể thao vă du lịch lă hai hoạt động có ảnh hưởng mang tính kinh tế
vă xê hội lớn nhất trín thế giới hiện nay
- Du lịch văn hóa: Thu hút những người mă mối quan tđm chủ yếu của họ lă truyền thống lịch sử, phong tục tập quân, nền văn hóa nghệ thuật của nơi đến
- Du lịch khâm phâ: Loại hình năy phù hợp với du khâch có nhu cầu khâm phâ thế giới xung quanh, khâm phâ về phong câch sinh hoạt, tđm lý, tính câch con người, ẩm thực, những mặt hăng lưu niệm, môi trường hoang dê
Khâm phâ trong du lịch, ngoăi việc mở mang câc kiến thức, còn để lại cho du khâch những cảm xúc thích thú Mỗi loại hình du lịch đều mang ý nghĩa khâm phâ: đi du lịch để hiểu người, hiểu đất, phât hiện những kỳ thú của thiín nhiín, văn hóa, con người
- Du lịch công vụ: Mục đích chính lă thực hiện nhiệm vụ công tâc hoặc nghề nghiệp năo đó (tham dự hội nghị, hội thảo, kỷ niệm câc ngăy lễ lớn) Thănh phần chính bao gồm những người đại diện cho một giai cấp, đảng phâi, quốc gia hay một hêng kinh doanh hay một công ty vă được chia thănh hai loại:
+ Du lịch công vụ chính trị lă một phâi đoăn hay một câ nhđn đi dự câc cuộc đăm phân, tham dự câc ngăy lễ dđn tộc
+ Du lịch công vụ kinh tế lă tham dự câc hội chợ, câc cuộc triển lắm kinh
Trang 33+ Du khâch đi thăm nhă thờ, đền, đình, chùa văo ngăy lễ
+ Câc cuộc hănh hương của câc tín đồ đạo giâo về đất đạo (như tòa thânh Vaticăng, thânh địa Mecca…)
- Du lịch xê hội: Hấp dẫn những người mă đối với họ sự tiếp xúc, giao lưu với những người khâc lă quan trọng
- Du lịch dđn tộc học: Đặc trưng cho những người quay trở về nơi quí cha đất tổ để tìm hiểu lịch sử nguồn gốc của quí hương, dòng dõi gia đình
-Du lịch thăm hỏi: (thăm viếng) Loại hình năy được nảy sinh do nhu cầu giao tiếp xê hội, nhằm mục đích thăm hỏi bă con, họ hăng, bạn bỉ thđn quen ở những nước vă những vùng khâc
- Du lịch quâ cảnh: Loại hình năy nảy sinh nhu cầu của du khâch đi qua lắnh thổ của một nước năo đó trong thời gian ngắn để đi đến một nước khâc
( Căn cứ văo việc sử dụng câc phương tiện giao thông vận tải thì có: -Du lịch xe đạp, mô tô: Trong loại hình năy xe đạp vă môtô được lăm phương tiện đi lại cho du khâch từ nơi ở đến điểm du lịch Nó được phât triển ở nơi có địa hình tương đối bằng phẳng Loại hình năy thích hợp cho câc điểm du lịch gần nơi cư trú vă được giới trẻ ưa chuộng
-Du lịch tău hỏa: Được hình thănh từ những năm 40 của thế kỷ XIX Ngăy nay do sự phât triển của ngănh đường sắt, số khâch du lịch bằng tău hỏa ngăy căng đông Lợi thế của du lịch bằng tău hỏa lă: tiện nghi, an toăn, nhanh rẻ, đi được xa vă vận chuyển được nhiều người
-Du lịch tău thủy: Được phât triển nhiều nước trín thế giới, đặc biệt những nước có bờ biển đẹp, có nhiều vịnh, nhiều đảo, hải cảng, sông hồ… Ngăy nay có nhiều tău được trang bị để phục vụ mọi nhu cầu cho du khâch: đi lại, ăn uống,
Trang 34nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí…
-Du lịch bằng xe hơi: Là loại hình du lịch phát triển phổ biến và rộng rãi nhất, nó có nhiều tiện lợi và được nhiều người ưa chuộng: nhanh, du khách có điều kiện gần gủi với thiên nhiên, có thể dừng lại ở bất cứ điểm
du lịch nào…
-Du lịch hàng không: là loại hình du lịch có nhiều triển vọng nhất, nó
có nhiều ưu thế: nhanh, tiện nghi Vì vậy trong một thời gian ngắn du khách có thể đi được quãng đường xa hơn, giúp họ đi được nhiều nơi hơn Tuy nhiên, giá cả loại này cao không phù hợp với thu nhập của nhiều người
(Căn cứ vào phương tiện lưu trú có:
-Du lịch ở khách sạn: là loại hình du lịch phổ biến nhất phù hợp với khách du lịch trung niên và có khả năng chi tiêu cao
-Du lịch ở nhà trọ: phù hợp với số đông đối tượng du khách có khả năng chỉ tiêu trung bình và thấp
-Du lịch ở Motel: là loại hình dành cho khách du lịch ô tô
-Du lịch Camping: là loại hình du lịch phát triển rất mạnh, phù hợp với khách đi du lịch cuối tuần bằng phương tiện xe đạp, môtô và ô tô Đối tượng du khách ở lứa tuổi thanh thiếu niên
(Căn cứ vào thời gian đi du lịch thì có:
-Du lịch dài ngày từ 2 tuần đến -5 tuần
-Du lịch ngắn ngày với thời gian du lịch dưới 2 tuần
(Căn cứ vào đặc điểm địa lý điểm du lịch thì có:
- Du lịch miền núi: là loại hình du lịch tham quan cảnh đẹp hùng vĩ của rừng núi, nghiên cứu khoa học, nghỉ dưỡng, leo núi, hang động…
- Du lịch miền đồng quê: làng quê là nơi có không khí trong lành, cảnh
Trang 35vật yên bình và không gian thoáng đãng là điều kiện tuyệt vời giúp du khách nghỉ ngơi, thư giãn phục hồi sức khỏe
-Du lịch miền biển: Mục đích của du khách là tắm biển, tắm nắng và tham
gia các loại hình thể thao như lướt ván trên sóng biển, làën biển và bóng chuyền trên bãi biển Ngoài việc tắm biển du khách rất ưa thích tham gia những trò chơi thú vị trên biển như môtô nước, dù kéo, bơi thuyền, muốn khám phá những đảo xa, khám phá môi trường hoặc những tour du lịch biển chuyên đề như: “Côn đảo xưa và nay”
-Du lịch đô thị: Các thủ đô thành phố lớn có sức hấp dẫn lớn đối với
du khách bởi các công trình kiến trúc mỹ thuật, nền văn hóa đặc sắc, nghệ thuật độc đáo tầm cỡ quốc gia và quốc tế
(Nếu căn cứ vào hình thức tổ chức du lịch thì có:
-Du lịch theo đoàn: các thành viên đi du lịch được tổ chức theo đoàn
và thường có chuẩn bị chương trình du lịch sẵn và được chia làm hai loại: + Du lịch theo đoàn không thông qua tổ chức du lịch Đoàn tự chọn tuyến hành trình và thời gian, số điểm lưu trú tại điểm du lịch, địa điểm tham quan
+ Du lịch theo đoàn thông qua tổ chức du lịch Đoàn khách được các đại lý trung gian, các tổ chức vận tải hoặc tổ chức du lịch tổ chức cuộc hành trình Các tổ chức này chuẩn bị và thỏa thuận trước lộ trình và lịch trình cho đoàn khách và thông Báo cho mỗi thành viên trước chương trình của chuyến đi
-Du lịch cá nhân: Là loại hình du lịch mà cá nhân du khách tự định ra tuyến hành trình, kế hoạch tham quan, lưu trú, ăn uống hoặc giải trí theo
sở thích, thị hiếu riêng của mình Loại này có thể chia làm hai loại:
Trang 36+ Du lịch cá nhân không thông qua tổ chức du lịch, khách tự chọn lộ trình, lịch trình du lịch
+ Du lịch cá nhân có thông qua tổ chức du lịch, cá nhân đi du lịch theo
kế hoạch định trước của các tổ chức du lịch, công đoàn hay tổ chức du lịch khác
(Căn cứ vào thành phần du lịch thì có:
-Du lịch thượng lưu: Là những du khách có khả năng thanh toán cao -Du lịch bình dân: (du khách đại chúng) thỏa mãn nhu cầu số đông du khách có khả năng thanh toán trung bình và thấp
(Căn cứ vào kỹù kết hợp đồng đi du lịch thì có:
-Du lịch trọn gói: là chương trình được doanh nghiệp kết hợp với dịch
vụ liên quan trong qua trình thực hiện chuyến đi du lịch thành một sản phẩm dịch vụ tổng hợp chào bán theo một mức giá - giá trọn gói
-Du lịch mua từng phần của tour du lịch Du khách chỉ mua từng phần dịch vụ như như dịch vụ vận chuyển hoặc dịch vụ lưu trú.[21.tr 29-43]
I.5.Khái niệm về sản phẩm du lịch
Có rất nhiều khái niệm liên quan đến sản phẩm du lịch “Sản phẩm du lịch là một tổng thể phức tạp bao gồm nhiều thành phần không đồng nhất cấu tạo thành, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch” Sản phẩm du lịch bao gồm cả sản phẩm hửu hình và sản phẩm vô hình [20 tr.45]
Theo tiến sĩ sử học Thu Trang Công Thị Nghĩa, Uûy viên đoàn chủ tịch Hội người Việt Nam tại Pháp: “Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm tiêu dùng đáp ứng cho nhu cầu của du khách, nó bao gồm di chuyển, ăn ở
và giải trí”.[14 tr 46]
Trang 37Theo các nhà du lịch Trung quốc, sản phẩm du lịch bao gồm hai mặt chính:
Xuất phát từ đích tới du lịch, sản phẩm du lịch là chỉ toàn bộ dịch vụ của nhà kinh doanh du lịch dựa vào thu hút du lịch và khởi sự du lịch, cung cấp cho du khách để thỏa mãn nhu cầu hoạt động du lịch
Xuất phát từ góc độ người du lịch, sản phẩm du lịch là chỉ quá trình
du lịch một lần do du khách bỏ thời gian, chi phí và sức lực nhất định để đổi được
Một cách tổng quát:
Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + hàng hóa và dịch vụ du lịch [11.tr.12]
I.6 Nguồn nhân lực du lịch
Bao gồm các nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch Đây cũng là yếu tố rất quan trọng tạo nên chất lượng hàng hóa và dịch vụ du lịch Lực lượng lao động trong các doanh nghiệp du lịch được xác định trên cơ sở đặc điểm chung về lao động, nói cách khác là trên cơ sở các chức danh lao động khác nhau
I.7 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch
I.7.2 Cơ sở vật chất -kỹ thuật du lịch
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong du lịch giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm du lịch Mức độ khai thác các tiềm năng du lịch cũng như mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch phụ
Trang 38thuộc nhiều vào chúng Chính vì vậy mà sự phát triển ngành du lịch nói chung và các doanh nghiệp du lịch - khách sạn nói riêng bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong du lịch bao gồm toàn bộ các phương tiện vật chất tham gia vào việc tạo ra và cung ứng các dịch vụ và hàng hóa
du lịch (sản phẩm du lịch) nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của du khách trong suốt cuộc hành trình du lịch
Như vậy, về mặt hiện vật cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm:
Cơ sở lưu trú: các công trình khách sạn, nhà nghỉ, nhà an dưỡng…
Cơ sở vui chơi giải trí: khu tham quan, giải trí, khu thể thao
Cơ sở dịch vụ: dịch vụ ăn uống, dịch vụ bán hàng, dịch vụ văn hóa,
và các
trang thiết bị … phục vụ cho quá trình kinh doanh của ngành du lịch
Việc phân định chức năng của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch chỉ là tương đối, chẳng hạn nếu khách sạn có chức năng phục vụ cho du lịch là chủ yếu, thì cơ sở kỹ thuật hạ tầng như hệ thống giao thông đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ… hoàn toàn không có nghĩa là chỉ phục vụ cho du lịch vận tải thuần túy, mà nó còn phục vụ nhu cầu di chuyễn ngay trong các ngành kinh tế kỹ thuật, là cầu nối giao lưu tiến bộ giữa các vùng
Mục đích kinh tế, thời gian sử dụng mới là yếu tố quyết định vai trò và chức năng chính của các yếu tố vật chất kỹ thuật
I.8 Vốn đầu tư phát triển du lịch
Bất kỳ tất cả mọi lĩnh vực trong các ngành kinh tế nói chung, ngành
du lịch nói riêng luôn cần phải có nguồn vốn nhằm đầu tư phát triển, vốn là chìa khóa vàng, là điều kiện hàng đầu của quá trình phát triển
Trang 39Các điều kiện để đảm bảo cho ngành du lịch phát triển Trước hết, phải kể đến nguồn vốn, bởi vì du lịch là một trong những lĩnh vực hoạt động luôn đòi hỏi sự đổi mới toàn diện trang thiết bị, phương thức và trình
độ phục vụ, thỏa mãn mọi nhu cầu thường xuyên phát sinh của du khách… tiếp đó, phải bảo đảm hàng hóa, đồ lưu niệm đặc sắc, có chất lượng cao, đủ số lượng cho du khách Cuối cùng là bảo đảm nguồn nhân lực, vật lực để ngành du lịch đủ sức mạnh cạnh tranh trong điều kiện nền kinh tế thị trường
Bao gồm nguồn vốn trong và ngoài nước, nhằm trang trải phục vụ cho các yêu cầu đầu tư phát triển các lĩnh vực thuộc ngành du lịch
Do yêu cầu phát triển và thực trạng ngành du lịch, nhu cầu vốn đầu tư phát triển ngành du lịch rất lớn, từ đặc điểm hoạt động của ngành, việc xác định nhu cầu vốn đầu tư phát triển ngành du lịch phức tạp bao gồm:
Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng mới khách sạn và sửa chữa nâng cấp khách sạn hiện có đạt tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật nhất định
Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí, cơ sở kinh doanh
I.9 Thông tin du lịch
Trang 40Khái niệm thông tin du lịch: Những loại hình thông tin về du lịch và được thông tin với nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhằm mục đích cho việc phát triển du lịch Thông tin du lịch vô cùng phong phú về mặt nội dung Trong hoạt động du lịch thuật ngữ thông tin được hiểu như những tư liệu, những câu trả lời đáp ứng được những nhu cầu cần hiểu biết của du khách Những nhu cầu cần hiểu biết của du khách thì lại rất đa dạng, có thể là một câu hỏi đơn giãn như vị trí, địa điểm của một nhà hàng du lịch, loại phương tiện vận chuyển được sử dụng cho một tour du lịch… Hoặc câu hỏi của du khách đặt ra cho văn phòng du lịch
ở mức độ phức tạp hơn và liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như: Điều kiện được cấp Visa để đi du lịch, hay thủ tục nhập cảnh vào một quốc gia nào đó trên thế giới…Nói một cách khác cung cấp dịch vụ thông tin cho khách du lịch có thể xem như một cuộc đối thoại giữa nhân viên cung cấp dịch vụ thông tin của doanh nghiệp du lịch với khách hàng
Trong cuộc sống hiện tại không có lĩnh vực nào lại không sử dụng dịch vụ thông tin Hoạt động du lịch không nằm ngoài ảnh hưởng của hoạt động thông tin Du khách cần biết thông tin cụ thể hơn về địa điểm du lịch,
họ sẽ được bố trí nghỉ ngơi ở loại dịch vụ lưu trú nào, cấp hạng và tiện nghi ra sao? giá cả của các dịch vụ du khách sẽ được sử dụng Đặc điểm hấp dẫn của các điểm
tham quan theo chương trình du lịch trọn gói…
Thông tin du lịch không chỉ là thụ động cung cấp một chiều các loại thông tin theo yêu cầu của du khách mà còn chủ động cung cấp các loại thông tin có tác dụng và hướng dẫn và kích thích du khách tìm hiểu những điều mới lạ mà họ chưa biết, chuyển hóa nhận thức của họ từ chỗ xa lạ đến thích thú và xuất hiện nhu cầu tham quan du lịch Nghĩa là thông tin du lịch còn thực hiện chức năng tuyên truyền và quảng cáo thông tin du lịch