1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cấu tạo, ngữ nghĩa các thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành cảnh sát và cách chuyển dịch sang tiếng việt

162 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên việc dạy và học tiếng Anh ở các trường Công an nhân dân mới chỉ dừng ở mức tiếng Anh giao tiếp thông thường General English, chưa có một chương trình tiếng Anh chuyên ngành chu

Trang 1

Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất của mình tới TS Đỗ Thị Bích Lài, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu về lĩnh vực chuyên môn của Thiếu tướng Phạm Hồng Cử - Hiệu trưởng Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, cùng các đồng chí lãnh đạo các khoa chuyên ngành: Điều tra Hình sự, Kỹ thuật hình sự, Cảnh sát hình sự, Cảnh sát kinh tế, Cảnh sát phòng chống tội phạm về ma túy, Quản lý, giáo dục và cải tạo phạm nhân, Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Quản lý trật tự an toàn giao thông, và chuyên ngành Luật

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đồng nghiệp

đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và làm luận văn

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn chắc chắn tôi không thể tránh khỏi sai sót Rất mong nhận

Trang 2

được nhiều góp ý của quý thày cô để tôi hoàn thành luận văn với kết quả tốt hơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2008 Nguyễn Thị Bích Hường

Trang 3

QUY ƯỚC VỀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TRONG LUẬN VĂN

ANQG An ninh quốc gia

ANTT An ninh trật tự

ATGT An toàn giao thông

BLHS Bộ luật hình sự

CAND Công an nhân dân

CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

CSĐT Cảnh sát điều tra

CSĐTTP Cảnh sát điều tra tội phạm

CSND Cảnh sát nhân dân

ĐHCSND Đại học Cảnh sát nhân dân

LLCSND Lực Lượng Cảnh sát nhân dân

QLHC Quản lý hành chính

TAND Tòa án nhân dân

TPKT Tội phạm kinh tế

TTXH Trật tự xã hội

Trang 4

MỤC LỤC

Trang DẪN NHẬP 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 11

1.1 Nhận thức chung về thuật ngữ 11

1.2 Thuật ngữ chuyên ngành Cảnh sát ……… 17

1.3 Các khái niệm hình vị, căn tố, phụ tố, từ, ngữ, trường ………….22

1.4 Tổng quan về dịch thuật ……… 28

CHƯƠNG 2: CẤU TẠO, NGỮ NGHĨA CỦA THUẬT NGỮ TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH CẢNH SÁT ……… 36

2.1 Cấu tạo của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát 36

2.1.1 Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát là từ đơn…36 2.1.2 Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát là từ ghép 36

2.1.3 Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát là ngữ … 42

2.2 Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát là từ vay mượn….46 2.3 Các trường từ vựng – ngữ nghĩa của các thuật ngữ tiếng Anh

chuyên ngành Cảnh sát……… ………50

2.3.1 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực Điều tra trinh sát Cảnh sát ……….51

2.3.2 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực Điều tra hình sự……… 60

2.3.3 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực Quản lý hành chính về trật tự xã hội……… 62

Trang 5

2.3.4 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực Quản lý trật tự an

toàn giao thông ………66

2.3.5 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực Quản lý giáo dục và cải tạo phạm nhân………71

2.3.6 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực Kỹ thuật hình sự……….75

2.3.7 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực Luật……….79

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT DỊCH THUẬT NGỮ TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH CẢNH SÁT 86

3.1 Các căn cứ để đề xuất kỹ thuật dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát 86

3.2 Một số đề xuất về kỹ thuật dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát ….……….92

3.3 Gợi ý cách chuyển dịch một số thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát chưa thỏa đáng………109

KẾT LUẬN 112

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

PHỤ LỤC………122

Trang 6

DẪN NHẬP

1 Lý do chọn đề tài & Mục đích nghiên cứu

Trong những năm gần đây, tình hình tội phạm có tính quốc tế, tội phạm do người nước ngoài gây ra ở Việt Nam diễn biến rất phức tạp với những phương thức, thủ đoạn mới

Muốn thực hiện được các giải pháp đấu tranh phòng chống loại tội phạm trên đòi hỏi lực lượng công an không những phải giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải thông thạo về ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh, và hệ thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành bởi đó là ngôn ngữ có tính quốc tế

Trong điều kiện hiện nay, quan hệ công tác của lực lượng CSND với người nước ngoài có sử dụng tiếng Anh, với lực lượng Cảnh sát của các nước có sử dụng tiếng Anh, thuật ngữ chuyên ngành Cảnh sát nhờ đó đã được bổ sung nhiều Tuy nhiên việc dạy và học tiếng Anh ở các trường Công an nhân dân mới chỉ dừng ở mức tiếng Anh giao tiếp thông thường (General English), chưa có một chương trình tiếng Anh chuyên ngành chuẩn dành cho các khoa chuyên ngành nghiệp vụ đang được đào tạo tại trường Đại học cảnh sát nhân dân (Điều tra Hình sự, Kỹ thuật hình sự, Cảnh sát hình sự, Cảnh sát kinh tế, Cảnh sát phòng chống tội phạm về ma túy, Quản

lý, giáo dục và cải tạo phạm nhân, Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Quản lý trật tự an toàn giao thông và chuyên ngành Luật.)

Hiện tại, chúng ta chưa có giáo trình tiếng Anh chuyên ngành dành riêng cho các khoa chuyên ngành nghiệp vụ, cũng như chưa có một bộ sách chuyên ngành CAND viết cho cán bộ, chiến sĩ, sinh viên CAND người Việt học tiếng Anh ở bậc đại học

Trang 7

Tồn bộ tài liệu giảng dạy (sách, băng hình, băng tiếng…) ở giai đoạn đào tạo đại cương là bộ giáo trình New headway (New headway Beginner, New headway Elementary và New headway Pre Intermediate) của Liz & John Soars Với bộ giáo trình đơn ngữ tiếng Anh này, người học cĩ thể nĩi chuyện thơng thạo về đất nước và con người nước Anh nhưng chưa

đủ thơng tin và từ vựng về lĩnh vực chuyên ngành Cảnh sát

Ở giai đoạn đào tạo chuyên ngành, hiện tại sinh viên các khoa chuyên ngành học chung giáo trình đơn ngữ tiếng Anh “English for Police” với phần mục từ (400 từ) của Phùng Việt Hịa, 1997, The Police University Giáo trình chuyên ngành với phần mục từ (400 từ) quả là quá ít để các sinh viên, các sỹ quan sử dụng trong cơng tác chuyên mơn, vì thế họ gặp khơng ít khĩ khăn khi giải quyết vụ việc cĩ liên quan đến người nước ngồi hay dịch các tài liệu chuyên ngành v.v

Là giảng viên dạy ngoại ngữ tại Trường ĐHCSND, là người trực tiếp góp phần đào tạo nên những sỹ quan Cảnh sát trong tương lai, chúng tôi thực sự nhận thấy tầm quan trọng và cần thiết có một chương trình Ngoại ngữ chuyên ngành chuẩn mà trọng tâm là ngôn ngữ, văn phong khoa học với sự trợ giúp đắùc lực của hệ thuật ngữ chuyên ngành Anh-Việt chính xác Chính vì vậy việc đi sâu vào nghiên cứu cấu tạo, ngữ nghĩa và cách dịch các thuật ngữ chuyên ngành cảnh sát là thiết thực và có tính thời sự Chỉ ra được phương thức cấu tạo thuật ngữ chuyên ngành và cách dịch thuật ngữ chuyên ngành là góp phần không nhỏ trong việc hoàn thiện hệ thống thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành trong lực lượng Công

an nói chung

Trang 8

Xa hơn nữa, hệ thuật ngữ chuyên ngành là hành trang, là tư liệu để chúng tôi tiến hành làm từ điển thuật ngữ chuyên ngành, biên soạn giáo trình chuyên ngành cho các khoa nghiệp vụ Mục đích cuối cùng của luận văn không gì khác hơn việc cùng cố gắng ngày càng nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành một cách có hiệu quả, góp phần vào việc nâng cao dân trí, phục vụ đắc lực cho quá trình hội nhập và quốc tế

Đó là lý do giải thích vì sao chúng tôi chọn nghiên cứu luận văn với

chủ đề: “Cấu tạo, ngữ nghĩa các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành

Cảnh sát và cách chuyển dịch sang tiếng Việt”

2 Lịch sử vấn đề

Bên cạnh một thứ tiếng nĩi riêng hồn thiện và luơn phát triển của dân tộc, các nhà khoa học Việt Nam, trước khi muốn tự hội nhập vào thế giới khoa học bằng vốn ngoại ngữ riêng của mình, phải nghĩ ngay đến việc chuẩn hĩa, xây dựng sáng tạo hệ thuật ngữ khoa học của ngành mình và rất nhiều ngành khoa học đã xây dựng được những hệ thuật ngữ chuyên ngành riêng thể hiện qua các từ điển thuật ngữ chuyên ngành như Từ điển y học Anh – Việt (Phạm Ngọc Trí, 2000.); Từ điển y học Anh – Việt (Lâm Phương Thảo, 2003.); Từ điển y dược Pháp – Việt (Bộ y tế -1976 NXB Y học); Từ điển niệu học Việt- Anh - Pháp (Ngơ Gia Hy -1992 NXB Y học); Từ điển Thuật ngữ khoa học Kỹ thuật Giao thơng Vận tải Anh – Việt (Nhiều tác giả - 2001 NXB GTVT, Hà Nội); Từ điển Kỹ thuật Xây dựng Anh – Việt (Nguyễn Văn Bình - 1994 NXB KHKT, Hà Nội); Từ điển Thủy lợi Anh – Việt (Nhiều tác giả - 1997 NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội).v.v

Trang 9

Nhưng hệ thuật ngữ chuyên ngành Cảnh sát, thời gian qua ít được quan tâm Theo quan sát của chúng tôi có một số công trình liên quan đến thuật ngữ chuyên ngành Cảnh sát như: Từ điển Bách khoa công an nhân dân, (2005 NXB Công an nhân dân); Từ điển Thuật ngữ về ma túy Anh –Việt (Nguyễn Tường Dũng -2004, NXBThế giới); Từ điển ngành gần như cuốn

Từ điển Pháp luật Anh -Việt (nhóm tác giả Nguyễn Thế Kỳ, Phạm Quốc

Toản và Lương Hữu Định, 1991, Nhà xuất bản Khoa học xã hội) - quyển từ điển gồm các từ liên quan đến các lĩnh vực thuộc các chuyên ngành luật như: hành chính, thuế quan, tài chính, bảo hiểm, thương mại và luật hình sự; Cuốn Từ điển Pháp luật Việt – Anh (Vũ Quốc Tuấn - 2002 NXB ĐHQG TP HCM) - quyển từ điển gồm các từ liên quan đến các lĩnh vực thuộc các chuyên ngành luật như: kinh tế, thương mại, hành chính, dân sự, tài chính, đầu tư xuất nhập khẩu và luật tố tụng, thuật ngữ chuyên ngành Cảnh sát xuất hiện nhiều trên Internet với các trang web bằng tiếng Anh hay rất nhiều thứ tiếng khác nhưng không có tiếng Việt, cụ thể như trang web:

- http:// www.crime-scene-investigator.net để khai thác ngữ liệu liên quan đến chuyên ngành điều tra

- http://en.wikipedia.org.wiki/The Cause Of Death / > Time Since Death / > Manner Of Death / > Marks Of Violence > Evidence Storage (để khai thác ngữ liệu liến quan đến điều tra nguyên nhân chết, thời gian chết, hình thức chết, hay dấu hiệu, chứng cứ)

- http://en.wikipedia.org.wiki/ Criminology.(để khai thác ngữ liệu liến quan đến tội phạm học)

Trang 10

- http://en.wikipedia.org/wiki/Police_van (để khai thác ngữ liệu liến quan đến phương tiện điều khiển của Cảnh sát)

- http://en.wikipedia.org/wiki/Category: Police_vehicles (để khai thác ngữ liệu liến quan đến phương tiện điều khiển của Cảnh sát)

- http://www.thefreedictionary.com/criminal+record (để khai thác ngữ liệu liến quan đến tội phạm)

- http://www.thefreedictionary.com/explosive (để khai thác ngữ liệu liến quan đến các loại chất nổ)

- http://encyclopedia.thefreedictionary.com/Crime+

reconstruction">Crime reconstruction</a> (để khai thác ngữ liệu liên quan đến hiện trường)

- http://encyclopedia.thefreedictionary.com/unnatural+death">Unnatural death (để khai thác ngữ liệu liến quan đến pháp y)

- Goole với các từ khóa như “Crime-Scene Search”- khám nghiệm hiện trường, “Evidence Collection Guidelines”- thu thập chứng cứ hay “Evidence Examinations” giám định vật chứng

Ở Việt Nam, những chú giải thuật ngữ đã xuất hiện vào những năm đầu thập niên 1940, thoạt đầu là do công của các giáo sư khoa học và các nhà báo, thậm chí trong môi trường giảng dạy bằng tiếng Pháp Trong số những bài đầu tiên về danh từ khoa học là “Bàn về danh từ khoa học” của Đào Đặng Hy, “Danh từ khoa học” của Đinh Gia Trình Giáo sư Hoàng

Trang 11

Xuân Hãn, một nhà toán học_ sử học_ngữ văn, cho ra đời tác phẩm “Danh

từ khoa học” năm 1942, rồi bổ sung năm 1948, năm 1957, mang lại một tập hợp các thuật ngữ mô tả các khái niệm trong toán học, vật lý, hóa học, cơ học và thiên văn học, v.v dựa trên cơ sở tiếng Pháp Các đồng nghiệp và học trò của ông tiếp tục công việc chuyển ngữ và chuẩn hóa các thuật ngữ

Từ đó, nhiều dịch phẩm khoa học kĩ thuật đã ra đời Đặc biệt, không thể quên phần đóng góp tích cực của các dịch giả cùng với các dịch phẩm khoa học kĩ thuật tiếng Nga, tiếng Đức và tiếng Ba Lan, v.v đã đưa miền Bắc từ năm 1945, và cả nước từ năm 1975 tiếp cận với nền khoa học kĩ thuật châu

Âu Những công trình tiếp nối nghiên cứu về thuật ngữ và ngôn ngữ khoa học có thể kể đến: “Một lối đặt chữ hóa học” của Đặng văn Ngữ, “Xung quanh vấn đề danh từ khoa học Việt Nam” của Phiên Thức, “ Danh từ khoa học” của Đào văn Tiến, “Danh từ Y học” của Trần Ngọc Ninh, “ Về vấn đề xây dựng thuật ngữ của các ngành khoa học và kỹ thuật” của Võ Xuân Trang , “Mấy vấn đề thay thế thuật ngữ vay mượn tiếng nước ngoài bằng thuật ngữ thuần Việt” của Võ Xuân Trang, “ Từ thường và từ chuyên môn” của Nguyễn Đức Dân, hay “Nghiên cứu ngôn ngữ khoa học – kỹ thuật tiếng Việt (về ngữ pháp)” của Hoàng Trọng Phiến

Nhiều tác phẩm nghiên cứu về dịch thuật cũng ra đời như “Phiên dịch sách báo Anh- Việt, Việt – Anh” của Nguyễn Văn Tạo; “ Vài nhận xét về vấn đề dịch sách” của Hồ Hữu Tường; “ Thế nào là một bản dịch hay” của Bàng Bá Lân; “ Dịch thuật: từ lý thuyết đến thực hành” của Nguyễn Thượng Hùng, song công trình nghiên cứu dịch thuật khoa học thì chỉ có một số như luận văn thạc sĩ của Hoàng Văn Vân tại ĐH Macquarie, Úc về đề tài “Bình diện chức năng trong việc dịch các ngôn bản khoa học từ tiếng Anh sang tiếng Việt” (1992-1992), các bài viết “Văn bản khoa học kỹ thuật – cách mở

Trang 12

nghĩa và dịch sang tiếng Việt” của Đào Hồng Thu, “Một vài vấn đề về dịch tiếng Anh trong y khoa” của Vương Thị Thu và cơng trình “Nghiên cứu dịch thuật” của Hồng Văn Vân, năm 2008 cĩ luận án tiến sỹ “ Dịch Anh- Việt văn bản khoa học” của Lưu Trọng Tuấn Tuy nhiên vẫn chưa cĩ cơng trình nào nghiên cứu về phương pháp dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát

3 Đối tượng, mục tiêu & nhiêm vụ nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các thuật ngữ và từ ngữ ngành Cảnh sát thuộc các lĩnh vực như: Quản lý Hành chính về trật tự xã hội, Kỹ thuật hình sự, phịng chống tội phạm hình sự, phịng chống tội phạm kinh tế, phịng chống tội phạm về ma túy, Cảnh sát điều tra, Cảnh sát giao thơng, Quản lý giáo dục, cải tạo phạm nhân và về Luật (hình sự và tố tụng hình sự) được lấy từ nguồn ngữ liệu như: từ điển, từ giáo trình và từ Internet

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là trên cơ sở khảo sát hệ thống thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát, phân tích cấu tạo ngữ nghĩa và từ đó đề xuất một số kỹ thuật dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành cảnh sát nhằm đạt được độ chính xác cao, dễ nhận biết và dễ sử dụng

Trang 13

3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tập hợp các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành cảnh sát về các lĩnh vực như: Quản lý hành chính, Kỹ thuật hình sự, Điều tra các tội phạm về hình sự, Nghiệp vụ Cảnh sát Giao thông, Luật, Quản lý trại giam, Ma túy, Kinh tế…

- Phân tích cấu tạo và ngữ nghĩa theo từng trường từ vựng – ngữ nghĩa các thuật ngữ để làm cơ sở cho việc chuyển dịch các thuật ngữ

- Dịch thuật ngữ, đề xuất các kỹ thuật, các thủ thuật trong dịch thuật

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu bằng các phương pháp miêu tả, phân tích cấu tạo thuật ngữ; phương pháp phân tích ngữ nghĩa, phương pháp so sánh và phương pháp đọc tài liệu, phân tích và tổng hợp

4.1 Phương pháp miêu tả, phân tích đặc điểm và cấu tạo thuật ngữ

Mục đích của luận văn là đề xuất các kỹ thuật dịch thuật ngữ tiếng Anh

chuyên ngành sang tiếng Việt dựa trên phương thức cấu tạo thuật ngữ, vì vậy luận văn của chúng tơi đã sử dụng phương pháp miêu tả, phân tích đặc điểm & cấu tạo thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát

4.2 Phương pháp phân tích ngữ nghĩa

Muốn khảo sát, phân tích, nhận xét về các vấn đề giải thích nghĩa, cách thức giải nghĩa của các thuật ngữ chúng tơi cịn vận dụng phương pháp phân tích ngữ nghĩa trong quá trình xử lý dữ liệu

Trang 14

4.3 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh cấu tạo thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành và cấu tạo thuật ngữ tiếng Việt

4.4 Phương pháp đọc tài liệu, phân tích và tổng hợp

Để biết cĩ bao nhiêu trường từ vựng ngữ nghĩa, thuật ngữ và nội dung ngữ nghĩa của thuật ngữ thuộc mỗi trường từ vựng, chúng tơi đã sử dụng phương pháp đọc tài liệu, giáo trình, phân tích và tổng hợp

5 Ý nghĩa của luận văn

5.1 Ý nghĩa khoa học

Kế thừa những quan điểm của các nhà dịch thuật đi trước, các kết quả nghiên cứu của luận văn đã đĩng gĩp các kỹ thuật dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát sang tiếng Việt

Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở để biên soạn từ điển thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảønh sát, biên soạn giáo trình chuyên

Trang 15

ngành và là phương tiện ứng dụng trong giao tiếp, trong công tác của lực lượng Cảnh sát khi có nhu cầu

6 Bố cục đề tài

Ngoài phần dẫn nhập, kết luận, luận văn gồm có ba chương như sau: Chương 1: Một số vấn đề cơ sở lý luận, chương này cĩ độ dài (25 trang); Chương 2: Cấu tạo, ngữ nghĩa của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành cảnh sát, chương này cĩ độ dài (50); Chương 3: Một số đề xuất về kỹ thuật dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành cảnh sát, chương này cĩ độ dài (26) trang

Ngồi các phần nêu trên, luận văn cịn cĩ phần tài liệu tham khảo gồm (tài liệu tiếng nước ngồi, tài liệu tiếng Việt và từ điển); phần phụ lục là bảng từ ngữ tiếng Anh ngành Cảnh sát dùng để khảo cứu

Trang 16

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Nhận thức chung về thuật ngữ

1.1.1 Khái niệm thuật ngữ

Xét về mặt phân loại từ ngữ theo phạm vi sử dụng ta có một lớp từ được gọi là thuật ngữ, vậy thuật ngữ là gì? Để trả lời cho câu hỏi, có nhiều

- Trong cuốn “Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học” Tác giả O S

Akhmanova đã giải thích: “Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ của ngôn ngữ

chuyên môn (ngôn ngữ khoa học, ngôn ngữ kỹ thuật…) được sáng tạo ra (được tiếp nhận, được vay mượn…) để biểu thị chính xác các khái niệm chuyên ngành và biểu thị các đối tượng chuyên môn”

- Theo Nguyễn Hữu Quỳnh, định nghĩa thuật ngữ trong các từ điển

nước ngoài tuy có khác nhau, nhưng có thể khái quát như sau: “Thuật ngữ

khoa học là một từ, cụm từ biểu thị một khái niệm trong chuyên ngành khoa

học (khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật) Thông thường

Trang 17

một thuật ngữ có vỏ âm thanh nhất định và biểu đạt một khái niệm đơn nhất không trùng lặp với thuật ngữ khác”1

Có thể nói rằng, các nhà ngôn ngữ học trên thế giới đã xây dựng nên bức tranh rõ nét, tỷ mỉ về thuật ngữ trong đó thể hiện đầy đủ những nội dung

cơ bản của khái niệm này, gồm các điểm sau:

• Thứ nhất, thuật ngữ với việc phân tích khái niệm và bản chất ngôn

ngữ của lớp từ ngữ đặc biệt này

• Thứ hai, nêu rõ chức năng cơ bản của thuật ngữ trong họat động ngôn

ngữ của chúng

• Thứ ba, khẳng định các đặc điểm cốt yếu của thuật ngữ để thực hiện

tốt các chức năng

• Thứ tư, xác định các tiêu chuẩn cần có của thuật ngữ; hay nói cách

khác là tiêu chí chung cho lớp từ ngữ đặc biệt này

Các nhà ngôn ngữ học Việt Nam ngay từ những năm 30-40 của thế kỷ

XX đã chú ý đến việc xây dựng hệ thuật ngữ cho một số ngành khoa học và

gọi đó là “Danh từ khoa học”

- Vũ Quang Hào trong luận án tiến sĩ “Đặc điểm và cấu tạo của thuật

ngữ Quân sự tiếng Việt” đã dẫn lại và bổ sung định nghĩa thuật ngữ của

Hoàng Văn Hành khá đầy đủ như sau: “Thuật ngữ là từ ngữ dùng để biểu thị

một khái niệm xác định thuộc hệ thống những khái niệm của một ngành khoa học nhất định”

1 Nguyễn Hữu Quỳnh, 2001, Ngữ Pháp Tiếng Việt, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội

Trang 18

Cũng theo Vũ Quang Hào, trong tiếng Việt, cụm từ “thuật ngữ” bao gồm

4 nghĩa:

• “Thuật ngữ” được hiểu là nội dung của khái niệm khoa học (nội hàm

khái niệm) Theo nghĩa này, thuật ngữ là đơn vị cơ bản của mỗi khoa học chuyên ngành

• “Thuật ngữ” được hiểu là hình thức ngôn ngữ (là cái vỏ), là tên gọi

của một khái niệm khoa học Theo nghĩa này, thuật ngữ - tên gọi là đơn vị cơ bản trong vốn từ của ngôn ngữ khoa học

• “Thuật ngữ” được hiểu là toàn bộ khái niệm trong một lĩnh vực khoa

học Theo nghĩa này, toàn bộ thuật ngữ - khái niệm làm thành hệ thuật ngữ- khái niệm của khoa học

• “Thuật ngữ” được hiểu là toàn bộ tên gọi của một khoa học Theo

nghĩa này, toàn bộ thuật ngữ - tên gọi làm thành hệ thuật ngữ - tên gọi của một khoa học tình trạng của hệ thuật ngữ - tên gọi phản ánh tình trạng ứng dụng lý luận ngôn ngữ vào việc giải quyết những vấn đề của hình thức ngôn ngữ trong một khoa học

Các tác giả đều thống nhất một quan điểm, thuật ngữ về bản chất là từ

hoặc cụm từ, chỉ có điều từ thì có thể đa nghĩa, còn thuật ngữ đơn nghĩa và

mô tả khái niệm hay một khách thể Như vậy đặc trưng bao trùm của thuật

ngữ là tính đơn nghĩa trong giới hạn một lĩnh vực khoa học kỹ thuật nhất

định

Trang 19

1.1.2 Đặc điểm của thuật ngữ

Nói đến hệ thống thuật ngữ khoa học là phải đề cập đến những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ Những đặc điểm cơ bản và cũng là nguyên tắc xây dựng của thuật ngữ là tính chính xác, tính hệ thống, tính quốc tế, tính dân tộc và tính đại chúng.2

™ Tính chính xác

Thuật ngữ khoa học trước hết phải chính xác, có nghĩa là thuật ngữ phải biểu hiện đúng khái niệm khoa học mà không gây nhầm lẫn.Thuật ngữ được gọi là lý tưởng khi mà nó phản ánh được đặc trưng cơ bản, nội dung, bản chất của khái niệm, tuy nhiên không thể đòi hỏi thuật ngữ phản ánh đầy

đủ mọi phương diện, mọi khía cạnh của khái niệm Thậm chí cá biệt có những thuật ngữ phản ánh mọi nội dung không cơ bản, nhưng là đặc trưng

để khu biệt thuật ngữ này với thuật ngữ khác

Tính chính xác loại trừ tính đa nghĩa, có nghĩa là: cần cố gắng sao cho trong nội bộ một ngành khoa học mỗi khái niệm chỉ nên có một thuật ngữ biểu hiện và ngược lại mỗi thuật ngữ chỉ dùng để chỉ một khái niệm vì chức năng duy nhất của thuật ngữ là định danh (gọi tên khái niệm) cho nên những yếu tố biểu thái hầu như không xuất hiện trong thuật ngữ Nghĩa là không có hiện tượng đồng nghĩa Lẽ đương nhiên nguyên tắc này không thể tuyệt đối hóa, vì có trường hợp do sự phát triển của khoa học mà thuật ngữ vẫn song song tồn tại với một thuật ngữ mới…

Tính chính xác còn thể hiện ở hình thức cấu tạo thuật ngữ, do tính chính xác về hình thức mà thuật ngữ thường ngắn gọn, chặt chẽ Thuật ngữ

2 Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam (1968), Về vấn đề dùng thuật ngữ khoa học nước ngoài, Nxb Khoa học xã hội

Trang 20

ngắn gọn thường được sử dụng rộng rãi khi người đọc đã quen với khái niệm đó, còn những khái niệm mới, có khi chưa đi vào hệ thống thuật ngữ của ngôn ngữ hoặc được dùng ở những nơi ít người thuộc chuyên môn thì gây khó hiểu Do đó việc chọn thuật ngữ ngắn gọn hay sự chú giải là việc của người sử dụng ngôn ngữ cho mục đích giao tiếp của họ để đạt được kết quả cao

™ Tính hệ thống

Mỗi thuật ngữ khoa học phải nằm trong hệ thống nhất định và hệ thống đó phải hết sức chặt chẽ Nói đến tính hệ thống của thuật ngữ tức là nói đến hai góc độ: hệ thống khái niệm (tức là xét về nội dung) và hệ thống

ký hiệu (tức là xét về hình thức) Tính hệ thống là thuộc tính quan trọng bậc nhất của thuật ngữ Nghĩa là nó thể hiện ở kiểu cấu tạo từ và trong sự ý thức hóa tuyệt đối để vận động cấu tạo từ Mặt khác, không thể tách rời từng khái niệm ra để đặt thuật ngữ, mà phải hình dung, xác định vị trí của nó trong toàn bộ hệ thống khái niệm Nhờ có tính hệ thống mà chúng ta có thể hiểu được thuật ngữ một cách chính xác và dễ dàng Do tính hệ thống trong cách cấu tạo thuật ngữ mà người ta có thể dễ dàng nắm bắt được khái niệm mà thuật ngữ diễn tả.3

Hệ thống khái niệm → Hệ thống định nghĩa → Hệ thống thuật ngữ

™ Tính quốc tế

Đã là ngành khoa học thì hệ thuật ngữ của ngành khoa học đó dù là nước nào cũng phải được quốc tế hóa, trước hết là nội dung có như vậy mới đáp ứng được xu thế hội nhập, toàn cầu hóa Nội dung khái niệm của một

3 Nguyễn Thiện Giáp, 1999, “Từ vựng học tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà nội, tr 274

Trang 21

ngành khoa học nào đó, đối với tất cả các quốc gia, đối với toàn nhân loại là không được phép có độ chênh Đây chính là sự thống nhất khoa học trên con đường nhận thức chân lý Quá trình quốc tế hóa thuật ngữ khoa học là xu hướng phát triển tất yếu của ngôn ngữ, nó có ý nghĩa trong việc hòan thiện ngôn ngữ giao tiếp thế giới, khắc phục “hàng rào ngôn ngữ” trong hợp tác quốc tế về mọi mặt, nhất là lĩnh vực khoa học Tuy nhiên việc quốc tế hóa thuật ngữ về mặt hình thức đã được xem là việc làm rất khó và gần như không thể, vì mỗi ngôn ngữ có những thuộc tính riêng của nó, có cách đặt con chữ riêng của nó Chính vì vậy mà hệ thống thuật ngữ ở bất kỳ ngôn ngữ nào cũng rất rộng, rất mở và có xu hướng là vay mượn gần như nguyên bản

từ các ngôn ngữ có nền khoa học phát triển hơn Điều này thể hiện rất rõ ở một số ngành khoa học như: Y khoa có nhiều thuật ngữ tiếng La tinh để chỉ bệnh tật, thuốc thang; Ngành Vật lý, hóa học, kinh tế… có nhiều thuật ngữ gốc Anh, Pháp… Ngành Công an thuật ngữ có cấu tạo gốc Pháp, La tinh và

Hy lạp rất nhiều

™ Tính đại chúng

Khoa học không thể tách rời quần chúng mà trái lại khoa học phải phục vụ quần chúng nhân dân Muốn khoa học dễ dàng đi vào quần chúng nhân dân thì thuật ngữ khoa học còn phải có tính đại chúng Tính đại chúng đòi hỏi thuật ngữ phải dễ nhớ, dễ hiểu đối với tất cả những người làm công tác trong ngành chuyên môn đó, cũng như đối với tất cả những ai học môn khoa học đó Khác với biệt ngữ (những từ ngữ đặc biệt dùng riêng cho một nhóm người, cho một tầng lớp của xã hội như tiếng lóng, biệt ngữ giai cấp, biệt ngữ nhóm), thuật ngữ khoa học vẫn là một bộ phận trong ngôn ngữ của toàn dân, nó được mọi người dùng hàng ngày, nhất là khi khoa học đi sâu

Trang 22

vào quần chúng Do đó tính chất đại chúng đòi hỏi thuật ngữ phải dễ nói, dễ đọc, dễ viết đối với quảng đại quần chúng

™ Tính dân tộc

Tác giả Lưu Văn Lăng cho rằng: “thuật ngữ, dù là thuộc lĩnh vực khoa học nào, chuyên môn nào, cũng nhất thiết phải là một bộ phận của từ ngữ dân tộc Do đó thuật ngữ phải có tính chất dân tộc và phải mang mầu sắc ngôn ngữ dân tộc”4, có nghĩa là mỗi dân tộc hãy tận dụng vốn từ ngôn ngữ của mình để diễn đạt các khái niệm khoa học Vì vậy chúng ta phải tận dụng

sự trong sáng của tiếng Việt vào việc dịch thuật các thuật ngữ, tránh lạm dụng các thuật ngữ tiếng nước ngòai, bảo đảm sự trong sáng của tiếng Việt Đảm bảo tính dân tộc của thuật ngữ là góp phần xây dựng tính đại chúng của thuật ngữ Các thuật ngữ chuyên môn không thể tách rời quần chúng, tách rời người sử dụng, nhất là trong thời đại mà nền kỹ thuật tri thức đang được tiếp nhận trên phạm vi toàn cầu

1.2 Thuật ngữ chuyên ngành Cảnh sát

Từ các khái niệm về thuật ngữ đã trình bày ở phần trên, thuật ngữ

chuyên ngành Cảnh sát có thể hiểu là “từ và cụm từ cố định với các loại khái

niệm, các đối tượng thuộc lĩnh vực nghề nghiệp của lực lượng Cảnh sát và liên quan đến công tác của lực lượng Cảnh sát nhân dân”

Thuật ngữ chuyên ngành Cảnh sát bao gồm thuật ngữ thuộc các chuyên ngành nghiệp vụ như: quản lý hành chính về trật tự xã hội, kỹ thuật hình sự, Cảnh sát hình sự, điều tra hình sự, Cảnh sát kinh tế, Cảnh sát phòng

4 Lưu văn lăng 1977- tr58- Về vấn đề xây dựng thuật ngữ khoa học- Nxb Khoa học xã hội , Hà Nội

Trang 23

chống tội phạm về ma túy, Luật, quản lý trật tự an toàn giao thông và quản

lý, giáo dục & cải tạo phạm nhân

Thuật ngữ là đơn vị cơ bản trong vốn từ của một ngôn ngữ khoa học

và được dùng trong một ngành khoa học, nhưng khái niệm thuật ngữ chúng tôi nghiên cứu không cao bằng khái niệm chung về thuật ngữ

Nghiên cứu về thuật ngữ chuyên ngành Cảnh sát, chúng tôi nhận thấy các thuật ngữ chuyên ngành Cảnh sát dùng để chỉ các khái niệm thuộc lĩnh vực chuyên môn như:

- Khái niệm “bắt” là việc bắt bị can bị cáo để tạm giam và để phục vụ cho quá trình điều tra

- Khái niệm “dấu vết đường vân” là dấu vết phản ánh cấu trúc

đường vân của con người.Từ dấu vết đường vân có thể truy nguyên ra đối tượng gây ra dấu vết

- Khái niệm “người bị tạm giam” là người bị cơ quan điều tra,

viện kiển sát hoặc tòa án bắt để tạm giam và đối với họ đã có lệnh tạm giam

- Khái niệm “người làm chứng” là người biết những tình tiết có

liên quan đến vụ án và được các cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập để khai báo về những sự việc cần xác minh trong vụ án

- Khái niệm “tù có thời hạn” là hình phạt tù do tòa án quyết định

áp dụng đối với người bị kết án và buộc họ phải chấp hành hình phạt tại trại giam trong một thời hạn nhất định

- Khái niệm “truy nguyên” là tìm ra nguồn gốc, nguyên nhân của

hiện tượng, sự việc cần điều tra làm rõ để có kết luận chính xác

Trang 24

- Khái niệm “truy nguyên hình sự” là xác định mối quan hệ đồng

nhất của một sự vật nhằm làm rõ mối quan hệ của nó đối với hành vi phạm pháp

Thuật ngữ chuyên ngành Cảnh sát, được thể hiện rất rõ nét với tư cách

là phương ngữ xã hội, là đối tượng của ngôn ngữ xã hội đó chính là từ ngữ

nghề nghiệp, đó là những từ ngữ có tính chuyên môn cao mà chỉ có người

làm nghề mới có thể hiểu được, thậm chí ở trình độ chuyên môn sâu, rất nhiều thuật ngữ mà ngay cả những người làm trong nghề ở trình độ bình thường cũng cảm thấy khó hiểu hoặc không thể hiểu được (nếu không được

giải thích)

Ví dụ:

1) Các thuật ngữ thuộc chuyên ngành Cảnh sát hình sự như:

- Thuật ngữ “Sưu tra” là điều tra, nghiên cứu rộng rãi về những

đối tượng có liên quan đến cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh trật tự nhằm phục

vụ cho công tác phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh phòng chống tội phạm

- Thuật ngữ “Truy xét” là điều tra, xác minh để kết luận nguyên

nhân vụ, việc, hiện tượng xảy ra nghi có liên quan đến tội phạm về an ninh trật tự

- Thuật ngữ “Tội phạm công nghệ cao” là loại tội phạm sử dụng

những thành tựu mới của khoa học – kỹ thuật và công nghệ hiện đại làm công cụ, phương tiện để thực hiện hành vi phạm tội một cách cố ý hoặc vô ý

- Thuật ngữ “Tội phạm rõ” là toàn bộ số tội phạm và người

phạm tội đã bị xử lý hình sự, tức là đã bị phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử

và đưa vào con số tống kê hình sự

Trang 25

- Thuật ngữ “Xác lập đối tượng kiểm tra nghiệp vụ” là việc đưa

một người có căn cứ nghi vấn hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia vào diện kiểm tra nghiệp vụ để tiến hành điều tra, xác minh làm rõ

- Thuật ngữ “Xác minh hiềm nghi” là quá trình điều tra nghiên

cứu cụ thể và kết luận làm rõ thực chất vấn đề nghi vấn về đối tượng

2) Các thuật ngữ thuộc chuyên ngành điều tra hình sự như:

- Thuật ngữ “Thực nghiệm điều tra” là biện pháp điều tra do

những người theo luật định tiến hành bằng cách thực hiện các hoạt động thực nghiệm, các thí nghiệm nhằm mục đích kiểm tra những tài liệu, chứng

cứ đã thu thập được, thu thập những tài liệu, chứng cứ mới, kiểm tra và đánh giá giả thuyết điều tra về khả năng diễn ra sự việc, hiện tượng hay thực hiện một hành vi nào đó có ý nghĩa đối với hoạt động điều tra và phòng ngừa tội phạm

- Thuật ngữ “Trưng cầu giám định” là việc cơ quan tiến hành tố

tụng ra quyết định trưng cầu những người giám định có kiến thức chuyên ngành của các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, văn hóa, thủ công… theo quy định của pháp luật để nghiên cứu, kết luận những vấn đề cần làm rõ trong quá trình điều tra, xét xử vụ án

- Thuật ngữ “chuyên án truy tìm” là loại chuyên án được xác lập

nhằm tìm kiếm đối tượng phạm tội, nghi phạm tội hay có liên quan đến tội phạm đang lẩn trốn hoặc chưa rõ tung tích

- Thuật ngữ “chuyên án truy xét” là loại chuyên án được xác lập

trong trường hợp có vụ, việc, hiện tượng xảy ra liên quan đến tội phạm nhưng chưa rõ nguyên nhân cần tiến hành tổng hợp nhiều biện pháp, sử

Trang 26

dụng nhiều lực lượng, phương tiện để ngăn chặn tội phạm, làm rõ các vấn đề cần chứng minh trong vụ án và truy bắt đối tượng phạm tội

3) Các thuật ngữ thuộc chuyên ngành Cảnh sát phòng chống tội phạm về

thể và tâm thần nghiêm trọng hơn

- Thuật ngữ “Nhà sau cai” là những cơ sở nội trú tiến hành các

hoạt động hỗ trợ phục vụ giai đoạn bắc cầu tiếp nối giữa chương trình cai nghiện với tái hòa nhập cộng đồng và có cuộc sống hoàn toàn độc lập

- Thuật ngữ “Phối hợp chăm sóc” là quá trình quản lý chăm sóc

người bệnh trong một hay nhiều chương trình điều trị khác nhau tiến hành trong một thời gian, đánh giá tình trạng bệnh, chyển người bệnh lên tuyến trên, theo dõi tiến triển và tổng kết điều trị

v v…

Nhưng đôi khi thuật ngữ Chuyên ngành cảnh sát được thể hiện như những từ thường, từ toàn dân, những từ xuất hiện thường ngày trong đời sống của người dân, khi nói đến những từ ngữ đó mọi người đều hiểu được

Ví dụ:

Trang 27

1) Các thuật ngữ thuộc chuyên ngành quản lý hành chính về trật tự xã

hội như: Cảnh sát khu vực, chứng minh nhân dân, quản lý cư trú, đăng ký,

quản lý hộ khẩu, quản lý hành chính về trật tự an tồn xã hội, phịng cháy, chữa cháy …

2) Các thuật ngữ thuộc chuyên ngành Cảnh sát kinh tế như: Cổ đông, cổ phiếu, địa bàn, gian lận thương mại, thị trường chứng khoán, tội buôn lậu, tội kinh doanh trái phép, tội đầu cơ, tội quảng cáo gian dối, tội sản xuất, buôn bán hàng giả, tội sản xuất, tàng trữ …

3) Các thuật ngữ thuộc chuyên ngành quản lý trật tự an tồn giao thơng

như: Đèn giao thơng, đèn tín hiệu giao thơng, đường một chiều, hệ thống

thơng tin, tín-báo hiệu điều khiển giao thơng, luật lệ an tồn giao thơng đường bộ và giao thơng đơ thị, tai nạn giao thơng, xe cảnh sát, xe chữa cháy, xe cơng an đi làm nhiệm vụ ……

4) Các thuật ngữ thuộc chuyên ngành quản lý, giáo dục & cải tạo phạm

nhân như: ân xá, buồng giam, cơ sở bí mật trại giam, cơ sở giáo dục, đặc xá,

giảm án, giám thị, khu giam, người bị tạm giam, phạm nhân, quản giáo, cơ

sở giáo dục, trường giáo dưỡng, phạm nhạn, trại viên, học sinh trường giáo dưỡng …

v…v…

1.3 Khái niệm về hình vị, từ, ngữ và trường từ vựng – ngữ nghĩa

Để thực hiện đề tài này, chúng tơi nhất trí đồng ý với các quan điểm

sau đây về các khái niệm: hình vị, từ, ngữ và trường từ vựng-ngữ nghĩa

1.3.1 Hình vị

Trang 28

- Hình vị là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa hoặc có giá trị (chức năng) về mặt ngữ pháp

Ví dụ: trong dạng thức played của tiếng Anh người ta thấy ngay là: play và -ed Hình vị thứ nhất gọi tên, chỉ ra khái niệm về một hành động,

còn hình vị thứ hai biểu thị thời của hành động đặt trong mối quan hệ với

các từ khác trong câu mà played xuất hiện

- Phân loại hình vị: hình vị tự do và hình vị hạn chế (bị ràng buộc)

¾ Hình vị tự do là những hình vị mà tự nó có thể xuất hiện với tư cách những từ độc lập Ví dụ: house, man, black, sleep, walk… của tiếng Anh; hay nhà, người, đẹp, tốt, đi, làm… của tiếng

Việt

¾ Hình vị hạn chế là những hình vị chỉ có thể xuất hiện trong tư thế đi kèm, phụ thuộc vào hình vị khác Ví dụ: -ing, -ed, -s, -

ity…của tiếng Anh; ом, uх, е… của tiếng Nga

Trong nội bộ các hình vị hạn chế, người ta còn chia thành hai loại nữa: các hình vị biến đổi dạng thức (các biến tố) và các hình vị phái sinh

Hình vị biến tố là những hình vị làm biến đổi dạng thức của từ để biểu

thị quan hệ giữa từ này với từ khác trong câu

Ví dụ:

cats, played, worked, singing trong tiếng Anh

доме, pуку, читаю trong tiếng Nga

Trang 29

Hình vị phái sinh là những hình vị biến đổi một từ hiện có cho một từ

mới

Ví dụ: kind – kindness; merry – merryly, (to) work – worker… của

tiếng Anh hoặc như trường hợp дом – домuк; nucать – nucателъ của tiếng

Nga

1.3.2 Căn tố

Căn tố là thành phần nguyên thủy và căn bản của từ, có gốc là động

từ Nó là cội gốc và mang ý nghĩa chung của một nhóm từ, là phần còn lại của từ sau khi bỏ đi các phụ tố Căn tố mang nghĩa từ vựng

Ví dụ: gốc từ La tinh leg- có nghĩa là luật, luật pháp, là căn tố của các từ: legal, legislate, legislature, legitimize; poli- có nghĩa là thành phố, đô thị

….là căn tố của các từ: metropolis, police, politics, Indianapolis,

megalopolis, acropolis hay test- có nghĩa là khai cung, cung cấp bằng

chứng, làm chứng là căn tố của các từ testament, detest, testimony, attest 1.3.3 Phụ tố:

- Phụ tố là hình vị ràng buộc (bound morpheme)

Trang 30

¾ Chuyển tố (simulfix), thay thế một hay nhiều âm vị trong căn

tố, ví dụ woman → women… của tiếng Anh

¾ Siêu đoạn tố (suprafix), xuất hiện trên một hay nhiều vần của căn tố, ví dụ trọng âm của các từ ‘produce (danh từ) và pro’duce (động từ)… của tiếng Anh

¾ Liên tố hay còn gọi là trung tố (interfix), xen vào giữa căn tố

và căn tố, hay căn tố và phụ tố, ví dụ nguyên âm “o” trong

sociolinguistics… của tiếng Anh

1.3.4 Từ

- Khái niệm Từ

Từ là một trong những đơn vị nhỏ nhất của hệ thống ngôn ngữ, có nghĩa, có khả năng sử dụng độc lập trong lời nói và có thể tái hiện tự do trong các bối cảnh giao tiếp khác nhau

Trang 31

Ví dụ:

+ Từ ghép đẳng lập là những từ mà các thành tố cấu tạo cĩ quan hệ

bình đẳng với nhau về nghĩa, ví dụ: quần áo, chợ búa, bếp núc, đường

sá, tre pheo, cỏ rả, sầu muộn, gà qué, cá mú, xe cộ, tàu xe tiếng

Việt

+ Từ ghép chính phụ là từ mà cĩ thành tố cấu tạo này phụ thuộc vào thành tố cấu tạo kia Thành tố phụ cĩ vai trị phân loại, chuyên biệt

hố và sắc thái hố cho thành tố chính,ví dụ: tàu hoả, đường sắt, sân

bay, hàng khơng, nơng sản, cà chua, máy cái, dưa hấu, cỏ gà xấu bụng, tốt mã, lão hố xanh lè, đỏ rực, ngay đơ, thằng tắp, sưng vù

- Homeless (vô gia cư), goodness (tử tế)… tiếng Anh

¾ Từ láy: Từ láy là những từ cấu tạo bằng cách lặp lại thành phần âm thanh của một hình vị hoặc một từ Từ láy phổ biến ở các

Trang 32

ngôn ngữ Đông Nam Á Có thể phân ra từ láy hoàn toàn và từ láy bộ phận

Ví dụ:

- API “lửa” apiapi → “que diêm” …… tiếng Inđônexia

- Tăm tăm “hơi thấp”; xáo xáo “ hơi trắng”… tiếng Lào

1.3.5 Ngữ

Ngữ là một tổ hợp từ, bao gồm từ hai từ trở lên Cĩ 2 loại ngữ: Ngữ đẳng lập và ngữ chính phụ Ngữ pháp đi sâu nghiên cứu ngữ chính phụ; trong ngữ chính phụ cĩ các loại ngữ như:

+ Danh ngữ, ví dụ: Bộ luật tố tụng Hình sự, sự tra tấn, trung tâm giám

sát an tồn giao thơng…

- Các loại trường từ vựng

¾ Trường tuyến tính là tập hợp các đơn vị từ vựng cĩ khả năng kết hợp với một từ trung tâm nào đĩ trên trục tuyến tính

Trang 33

¾ Trường liên tưởng tự do là tập hợp các đơn vị từ vựng được gợi lên

do sự liên tưởng tự do với một từ trung tâm nào đó

¾ Trường trực tuyến bao gồm:

+ Trường biểu vật, trường biểu vật là tập hợp các từ có quan hệ

đồng nhất về phạm vi biểu vật

+ Trường biểu niệm, trường biểu niệm là tập hợp các đơn vị từ vựng

có cùng cấu trúc biểu niệm khái quát

1.4 Tổng quan về dịch thuật

1.4.1 Khái niệm về dịch thuật

Theo the Merriam – Webter Dictionary, 1974, “Dịch thuật bao gồm

việc chuyển dịch văn bản (form) ngôn ngữ từ ngôn ngữ nguồn (source language) sang ngôn ngữ đích (reporter / target language)” Còn theo Gherardi, S và Nicoline,D, dịch thuật là “một quá trình chuyển dạng mà trong đó tri thức vừa được chuyển di vừa được diễn dịch”5 Song Nida Eugene A & Taber Charles R thì xem dịch thuật là quá trình đi tìm cái tương đương: “Dịch thuật là tái tạo lại trong ngôn ngữ tiếp nhận sự tương đương tự nhiên và sát với thông điệp của ngôn ngữ nguồn, trước hết là về nghĩa sau là về phong cách” Còn Newmark P nhấn mạnh đến sự chuyển tải

ý tác giả trong quá trình dịch: “Dịch thuật là chuyển một văn bản này thành một văn bản khác theo cùng cách tác giả thể hiện khi viết văn bản đó”6

Trang 34

Theo Mildred L Larson: “Dịch thực chất là việc nghiên cứu từ vựng, ngữ pháp, tình huống giao tiếp, phong cách văn hóa của văn bản thuộc ngôn ngữ nguồn, phân tích để tìm hiểu nghĩa, rồi sau đó khôi phục lại cấu trúc đó

ở ngôn ngữ đích với cùng một cấu trúc từ vựng, ngữ pháp, tình huống giao tiếp, phong cách văn hóa tương tự của ngôn ngữ đích”.7

1.4.2 Tương đương trong dịch thuật

Khi mô tả và giải thích mối quan hệ giữa văn bản ngôn ngữ nguồn và văn bản ngôn ngữ đích trong quá trình dịch, chúng ta phải tìm hiểu khái niệm “tương đương” House J đã thể hiện quan điểm này như sau: “khái niệm tương đương là khái niệm cơ sở trong dịch thuật”8, và dẫn lời Catford,

“vấn đề trung tâm của dịch thuật là đi tìm tương đương ngôn ngữ đích Vì thế, công việc chính của lý thuyết dịch là xác định bản chất và điều kiện để đạt được tương đương trong dịch thuật”9

Theo Meethham A.R và Hudson R.A “Dịch là thay thế một văn bản trong ngôn ngữ đích bằng một văn bản tương đương trong ngôn ngữ thứ hai”

và các tác giả phân tích khái niệm tương đương là “Các văn bản trong các ngôn ngữ khác nhau có thể tương đương với nhau ở các mức độ khác nhau (tương đương hoàn toàn hay tương đương một phần), về các bình diện trình bày khác nhau (tương đương về ngữ cảnh, ngữ nghĩa, ngữ pháp, từ vựng, v.v.) và ở các cấp độ khác nhau (từ đối với từ, ngữ đối với ngữ, câu đối với

7 Larson M.L; (1984) – Meaning – baed Translation: A Guide Cross Language Equivalence, Newyork Sn-

8 House, J (1977) Translation Quality Assessment A model Revisited Gunter Narr Verlag

9 Carford, J.C (1965) A linguistic theory of translation London: Oxford University Press

Trang 35

câu)10 Nida E.A kết luận rằng: Tương đương tuyệt đối trong dịch thuật là không thể có được”11

Khi chuyển ngữ thuật ngữ, người dịch cố đạt đến sự tương đương giữa thuật ngữ trong ngôn ngữ nguồn và thuật ngữ trong ngôn ngữ đích Song điều này không hàm ý chuyển dịch từng từ (word-for- word translation) các thuật ngữ, mà nên hướng đến chuyển dịch nội dung thuật ngữ, để đạt đến sự tương đương chức năng giữa chúng Theo Arntz, R & Picht, H có tương đương hoàn toàn, tương đương một phần, và không tương.12

1 Tương đương hoàn toàn

Ví dụ: từ arrest được chuyển dịch thành “bắt”, jailbird được chuyển

dịch thành “phạm nhân”, robbery được chuyển dịch thành “vụ cướp”, wood

examination được chuyển dịch thành “ giám định gỗ”

2 Tương đương một phần

Ví dụ: từ wanted warrant được chuyển dịch thành “lệnh truy nã”, hai

thuật ngữ chỉ có một điểm chung là warrant, có nghĩa là “lệnh”, còn wanted không tương đương với “truy nã”

từ witnessbox được chuyển dịch thành “ghế nhân chứng”, hai thuật ngữ chỉ có một điểm chung là witness, có nghĩa là “nhân chứng”, còn box không

tương đương với “ ghế ”

3 Không tương đương

Trang 36

Ví dụ: từ Arson: any willful or malicious burning or attempt to burn,

with or without intent to defraud, a dwelling house, public building, motor vehicle or aircraft, personal property of another, etc nếu dịch sát nghĩa là

“tiêu hủy tài sản” nhưng thuật ngữ chuyên ngành tương đương là “đốt nhà”

từ Incest: sexual intercourse between persons too nearly related for

legal marriage Nếu dịch sát nghĩa là “quan hệ tình dục với người cùng dòng

họ.” nhưng thuật ngữ chuyên ngành tương đương là “loạn luân”

1.4.3 Kỹ thuật dịch thuật ngữ

Trong việc xây dựng hệ thuật ngữ của một ngôn ngữ cần đảm bảo các nguyên tắc, thuộc tính của thuật ngữ vì thuật ngữ là một khái niệm trong một khoa học chính xác, phải đảm bảo tính chính xác, tính hệ thống, tính quốc tế, tính dân tộc và phải ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, dễ nhớ…

Dịch thuật ngữ là một phần của quá trình sáng tạo thuật ngữ, đây là việc làm không dễ dàng Tiếp thu kiến thức khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến ngoài vấn đề thực hành còn phải kể đến vấn đề lý thuyết thuộc lĩnh vực khoa học đó

Vinay.J.P & Darbelnet J đã đề cập đến 6 kỹ thuật dịch thuật ngữ như: vay mượn, sao phỏng, dịch sát nghĩa, chuyển loại, biến thể và dịch thoát nghĩa

1 Dịch vay mượn, bất kỳ một ngôn ngữ nào trong quá trình hình thành

và phát triển cũng thu hút nhiều yếu tố của các ngôn ngữ khác, do đó có nhiều từ ngữ giống hoặc tương tự với các từ ngữ của các ngôn ngữ khác Có

nhiều trường hợp giống nhau hoàn toàn, ví dụ: từ boxing (quyền Anh), Down (hội chứng đần độn) hay từ tsunami (sóng thần)… Dịch vay mượn là kỹ

Trang 37

thuật dịch ngày càng phổ biến trong chuyển dịch thuật ngữ, song người dịch không nên quá lạm dụng

2 Dịch sao phỏng là một hiện tượng vay mượn do sự giao thoa của hai ngôn ngữ, trong đó cấu trúc cú pháp của kết cấu mượn trong ngôn ngữ gốc được giữ nguyên, nhưng các hình vị hay các từ bị thay bằng các hình vị hay

các từ của ngôn ngữ đích, ví dụ: thủy điện là sự sao phỏng của

hydroelectricity, hay lòng sông là sự sao phỏng của riverbed…

3 Dịch sát nghĩa và sao phỏng nhiều khi trùng nhau, song nhiều trường hợp dịch sát nghĩa uyển chuyển hơn dịch sao phỏng, do dịch sát nghĩa chú ý hơn đến quan hệ ngữ nghĩa các thành tố còn dịch sao phỏng chú ý đến cú pháp nhiều hơn, ví dụ

Sao phỏng: drug + testing

Dịch sát nghĩa: drug + substitution

4 Dịch chuyển loại, phương pháp này được dùng đến khi có sự thay đổi

về cấu tạo ngữ pháp của thuật ngữ, ví dụ từ stroke (từ đơn của tiếng Anh) được dịch là đột quỵ (từ ghép của tiếng Việt) hay từ anti-bomb (từ phái sinh của tiếng Anh) được dịch là chống ném bom (ngữ của tiếng Việt)…

5 Dịch biến thể được áp dụng khi có sự khác biệt trong cách nhìn về

một đối tượng giữa ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích Thuật ngữ

“Infanticide - the putting to death of the newborn with the consent of the

Trang 38

parent, family, or community.”, nếu dịch sát nghĩa là “ được phép giết trẻ

mới sinh”, nhưng đối với luật pháp Việt Nam thì đây là “ giết trẻ mới đẻ”

6 Dịch thoát còn được gọi là dịch tự do, là trường hợp không thể dựa vào nghĩa của các thành tố thuật ngữ để chuyển dịch, mà chỉ có thể dựa vào nghĩa vị và đi tìm thuật ngữ tương đương ở ngôn ngữ đích, ví dụ: thuật ngữ

scuba-diving được dịch là lặn có sử dụng bình dưỡng khí…

1.4.4 Các nguyên tắc về việc chuyển dịch thuật ngữ sang tiếng Việt

Theo đánh giá của các nhà ngôn ngữ học, đặc biệt là Lê Quang Thiêm, cuốn từ điển đối chiếu về khoa học kỹ thuật đầu tiên trong lịch sử từ

vựng tiếng Việt là cuốn Danh từ khoa học (1942) của cụ Hoàng Xuân Hãn

Cuốn từ điển này không chỉ cung cấp tư liệu từ ngữ mới, tri thức mới mà cả phương pháp, cách thức sáng tạo thuật ngữ tiếng Việt hiện đại Đóng góp lớn của công trình này không chỉ ở vốn thuật ngữ một số ngành khoa học cơ bản, lần đầu được xây dựng cấu tạo mà còn là lý luận về hệ thuật ngữ, về nguyên tắc và phương pháp xây dựng hệ thuật ngữ tiếng Việt hiện đại”13Cuốn từ điển của giáo sư Hoàng Xuân Hãn là một trong những tài liệu không chỉ có giá trị sử dụng cao mà còn mở đường cho các nhà ngôn ngữ học, các nhà khoa học sau này về một phương thức dịch thuật ngữ với những nguyên tắc như:

- Phương sách dùng tiếng thông thường

- Phương sách phiên âm

- Phương sách lấy gốc chữ nho

13Lê Quang Thiêm, 2003, Lịch sử từ vựng tiếng Việt thời kỳ 1858-1945- Nxb, Khoa học xã hội, Hà Nội

Trang 39

Việc xây dựng hệ thuật ngữ chuyên ngành chủ yếu tiếp nhận của hệ thuật ngữ từ các ngôn ngữ châu Âu như tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Pháp hay tiếng Đức thông qua rất nhiều từ điển đối chiếu của từng ngành

Để có được hệ thuật ngữ ở bất kỳ ngành khoa học nào, khi dịch thuật ngữ từ ngôn ngữ nguồn sang ngôn ngữ đích (tiếng Việt) cũng phải đảm bảo các nguyên tắc xây dựng thuật ngữ Đó là đảm tính thống nhất, tính quốc tế, tính chính xác của thuật ngữ Ngoài ra còn cần phải đảm bảo tính dân tộc, tính đại chúng để có thể phù hợp với ngôn ngữ của dân tộc mình Để đạt được các nguyên tắc trên không phải là việc dễ thực hiện, vì vậy việc chuẩn hóa thuật ngữ luôn luôn được đòi hỏi ở bất kỳ ngôn ngữ nào

Quá trình xây dựng từ điển thuật ngữ hay việc chuyển dịch thuật ngữ

từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt theo một hệ thống, thực chất là quá trình xây dựng hệ thuật ngữ, vì vậy cần phải tuân thủ những nguyên tắc đặt thuật ngữ qua từng thời kỳ lịch sử

Tóm lại, trong Chương 1 của luận văn chúng tôi đã mở đầu bằng

nhận thức chung về thuật ngữ, từ khái niệm đến đặc điểm chung của thuật ngữ như tính chính xác, tính hệ thống, tính quốc tế, tính đại chúng và tính

dân tộc

Trên cơ sở khái niệm chung về thuật ngữ, luận văn cũng nêu nên khái niệm cơ bản của thuật ngữ chuyên ngành Cảnh sát và những biện luận cho thuật ngữ thuộc các chuyên ngành đào tạo

Trong Chương 1, luận văn cũng trình bày quan điểm đồng ý với các

quan điểm về các khái niệm: hình vị, từ, ngữ và trường từ vựng, về một số

cách hiểu về dịch Dịch là một quá trình sáng tạo phức tạp, trong đó người

Trang 40

dịch thâm nhập vào những điểm tinh tế nhất về mặt ngôn ngữ của văn bản gốc của ngôn ngữ nguồn rồi tạo ra văn bản hoàn toàn mới bằng ngôn ngữ đích mà vẫn giữ nguyên được nội dung của văn bản gốc đồng thời chuyển tải được những nét tinh tế của văn bản gốc Để nắm được đặc điểm của quá trình này, xác định được từng bước của hoạt động trí tuệ tạo nên quá trình

này, trước hết phải hiểu dịch thuật là một hình thức giao tiếp đặc biệt của

con người sử dụng những ngôn ngữ khác nhau

Luận văn chỉ ra vấn đề dịch thuật ngữ và các kỹ thuật dịch thuật ngữ như: vay mượn, sao phỏng, dịch sát nghĩa, chuyển loại, biến thể và dịch thoát Dịch thuật ngữ chính là dịch khoa học, yêu cầu dịch thuật ngữ phải đảm bảo tính chính xác, tính hệ thống, tính quốc tế, tính dân tộc và phải ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, dễ nhớ… nghĩa là về yêu cầu dịch thuật là chuyển dịch nội dung thuật ngữ từ ngôn ngữ nguồn sang ngôn ngữ đích sao cho nội dung thuật ngữ không thay đổi Kết quả của sự chuyển dịch là một thuật ngữ mới ở ngôn ngữ đích ra đời Đây thực chất là vấn đề xây dựng hệ thuật ngữ chuyên ngành ở ngôn ngữ đích

Từ những vấn đề trên đặt ra nhiệm vụ các chương tiếp theo của luận văn là phải phân tích cấu tạo, ngữ nghĩa của thuật ngữ tiếng Anh, trên cơ sở cấu tạo của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành để đề xuất các kỹ thuật dịch cho phù hợp

Ngày đăng: 29/08/2021, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.J.Thomson&amp; A.V. Martinet, 1986, A Practical English Grammar, Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Practical English Grammar
2. Adam, Valerie, 1973, An Introduction to Modern World- Formation, Longman Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Modern World- Formation
3. Alenxandra, Longman English Grammar, Longman Sách, tạp chí
Tiêu đề: Longman English Grammar
4. Andrew Spencer, 2000, Linguistics – An Introduction- Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linguistics – An Introduction-
5. Arntz, R. &amp; Picht, H. 1991- Einfhrung in die Terminologiear – beit. Hildesheim: Olms Sách, tạp chí
Tiêu đề: Einfhrung in die Terminologiear – beit
6. B.D. Graver, 2001, Advanced English Practice, Oxford University press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced English Practice
7. Barbara M. H. Strange, A History of English, Methuen London and New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: History of English
8. Bauer L, 1987, English Word Formation, Cambridge University press Sách, tạp chí
Tiêu đề: English Word Formation
9. Botha, Rudolf, 1984, Morphological Mechanisms: Lexical Analysis of Synthetic Compounding, Oxford, Pergamum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Morphological Mechanisms: Lexical Analysis of "Synthetic Compounding
10. Bright. William, 1992, International Encyclopedia of Linguistics, Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Encyclopedia of Linguistics
11. Bloomfield. L, 1993, Language -New York: Holt, Rinehart, and Winston Sách, tạp chí
Tiêu đề: Languag"e "-New York
12. Bryson, Bill, 1990, the Mother Tongue: English and How It Got That Way. New York: Avon Sách, tạp chí
Tiêu đề: the Mother Tongue: English and How It Got That "Way
13. Carford. J.C. 1965, A linguistic theory of translation. London: Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: A linguistic theory of translation
14. Collins Cobuild, 1997, English Grammar, Nxb TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: English Grammar
Nhà XB: Nxb TP. HCM
15. Collins Cobuild, 1997, Word Formation, Nxb TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Word Formation
Nhà XB: Nxb TP. HCM
16. Cruse, D.A, 1986, Lexical Semantics, Cambridge, CUP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lexical Semantics
17. David Crystal, 1992, the Cambridge Encyclopedia of Language, Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: the Cambridge Encyclopedia of Language
18. David Singleton, 2000, Language and the Lexicon, Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Language and the Lexicon
19. DEESLES W, 1992, On Word Formation in Natural Morphology, International Congress of Linguistics, 13 th Sách, tạp chí
Tiêu đề: On Word Formation in Natural Morphology
20. Dig by Beaumont &amp; Colin Granger, 1992, The Heinemann English Grammar, Heinemann publisher Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Heinemann English "Grammar

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w