Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạt động: nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế, của chính doanh nghiệp, từ
Trang 1- -
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ – KIẾN TRÚC
– XÂY DỰNG TOÀN THỊNH PHÁT
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngành Quản Trị Kinh Doanh
GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương
SVTH: Lê Thị Mỹ Quế
MSSV: 08B4010059
Tp.HCM, 2010
Trang 2Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các
số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc – Xây Dựng Toàn Thịnh Phát, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2010
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ MỸ QUẾ
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Lê Thị Mỹ Quế
MSSV : 08B4010059 Khoá : 08HQT 1 Thời gian thực tập ………
………
………
2 Bộ phận thực tập ………
………
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………
………
………
………
………
4 Kết quả thực tập theo đề tài ………
………
………
5 Nhận xét chung ………
………
………
………
………
Đơn vị thực tập
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Những năm tháng học tập tại nhà trường, thầy cô đã cũng cấp cho em những kiến thức về mặt lý thuyết và những kinh nghiệm trong thực tiễn về chuyên ngành Quản trị kinh doanh, đây là những điều kiện tốt để em công tác sau này của em thuận lợi hơn
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô đã hết lòng tạo điều kiện giúp đỡ, tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian học tập tại Trường Đặc biệt em xin cảm ơn Thạc sĩ Ngơ Ngọc Cương đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, Phòng Kế Toán Tài Vụ công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc - Xây Dựng Toàn Thịnh Phát đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm việc tại Công ty để hoàn thành báo cáo với chuyên đề :
“Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc – Xây Dựng Toàn Thịnh Phát”
Kính chúc Quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe, tiếp tục đóng góp nhiều hơn nữa vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước
Kính chúc Quý Công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc – Xây Dựng Toàn Thịnh Phát ngày càng thành công và phát đạt hơn nữa
Xin chân thành cảm ơn
Trang 6Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
GIẤY XÁC NHẬN SỐ LIỆU Họ và tên sinh viên : Lê Thị Mỹ Quế MSSV : 08B4010059 Khĩa : 08HQT 1 Bộ phận tham gia xử lý số liệu
2 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
3 Nhận xét chung
Đơn vị cung cấp số liệu
Trang 7
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN Họ và tên sinh viên : Lê Thị Mỹ Quế MSSV : 08B4010059 Khoá : 08HQT 1 Lời nhận xét
2 Kết quả thực hiện khóa luận theo đề tài
3 Nhận xét chung
Giáo viên hướng dẫn
ThS Ngơ Ngọc Cương
Trang 8Mục Lục
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Giấy xác nhận số liệu
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Mục lục
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các từ viết tắt
Lời mở đầu 01
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính 04
1.1 ý nghĩa và mục đích của phân tích báo cáo tài chính 04
1.1.1 Khái niệm 04
1.1.2 Ý nghĩa 04
1.1.3 Mục đích 05
1.2 Phương pháp phân tích 05
- Phương pháp so sánh 05
- Phương pháp phân tích theo xu hướng 06
1.3 Tài liệu sử dụng khi phân tích 06
1.3.1 Bảng cân đối kế toán 06
1.3.1.1 Phần tài sản 06
1.3.1.2 Phần nguồn vốn 07
1.3.2 Báo cáo KQHĐKD 08
1.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính 08
1.4.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 08
Trang 91.4.4.2 Phân tích đánh giá tình hình nguồn vốn 09
1.4.2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo KQHĐKD 10
1.4.2.1 Phân tích và đánh giá tình hình doanh thu 10
1.4.2.2 Phân tích và đánh giá tình hình chi phí 10
1.4.2.3 Phân tích và đánh giá tình hình lợi nhuận 10
1.4.3 Phân tích tài chính qua các chỉ số tài chính 10
1.4.3.1 Tỷ số khả năng thanh toán- Liquidity Ratios 10
1.4.3.2 Tỷ số hoạt động- Activity Ratios 11
1.4.3.3 Tỷ số cơ cấu vốn 13
1.4.3.4 Tỷ số sinh lời 15
1.4.4 Phân tích tài chính qua mô hình Dupont 15
Chương 2: Giới thiệu chung về Cty CP ĐT – KT – XD Toàn Thịnh Phát 17
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 17
2.1.1 Giới thiệu công ty 17
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 17
2.1.2.1 Chức năng 17
2.1.2.2 Nhiệm vụ 18
2.1.3 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức của Cty TOÀN THỊNH PHÁT 18
2.1.3.1 Đặc điểm của Công ty 18
2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức hoạt động của các phòng ban 19
2.1.3.3 Chức năng và mối quan hệ giữa các phòng ban 19
2.1.4 Phương hướng phát triễn của công ty trong thời gian sắp tới 20
2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 21
2.3 Kết quả HĐKD của Công ty trong 3 năm (2007, 2008, 2009) 23
Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty ĐT- KT-XD Toàn Thịnh Phát 3.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 25
3.1.1 Phân tích chung và đánh giá tài sản của doanh nghiệp 25
Trang 103.2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo KQHĐKĐ 29
3.2.1 Phân tích và đánh giá tình hình doanh thu 29
3.2.2 Phân tích và đánh giá tình hình chi phí 30
3.2.3 Phân tích và đánh giá tình hình lợi nhuận 31
3.3 Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính 32
3.3.1 Tỷ số khả năng thanh toán 33
3.3.2 Tỷ số hoạt động 34
3.3.3 Tỷ số cơ cấu vốn 39
3.3.4 Tỷ số sinh lời 40
3.4 Nhận xét 43
Về tình hình tài sản 43
Về tình hình nguồn vốn 44
Về tình hình doanh thu 44
Về tình hình chi phí 45
Về tình hình lợi nhuận 45
Về khả năng thanh toán 45
Về các tỷ số lợi nhuận 46
3.4.1 Ưu điểm 46
3.4.2 Nhược điểm 47
3.5 Kiến nghị 49
3.5.1 Tăng doanh thu 49
3.5.2 Giảm chi phí 50
3.5.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 51
+ Vốn cố định 51
+ Vốn lưu động 51
KẾT LUẬN 53
Danh mục tài liệu tham khảo 54
Trang 11Danh Mục Các Từ Viết Tắt
XHCN: Xã Hội Chủ Nghĩa
KQHĐKD: kết quả hoạt động kinh doanh
TSLĐ & ĐTNH: Tài sản lưu động & Đầu tư ngắn hạn
TSCĐ & ĐTDH: Tài sản cố định & Đầu tư dài hạn
CSH: Chủ sở hữu
Trang 12Danh Mục Các Bảng Biểu
Trang
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 23
Bảng 3.1 Phân tích chung tài sản các năm 2007, 2008, 2009 25
Bảng 3.2 Phần tổng nguồn vốn năm 2007, 2008, 2009 27
Bảng 3.3 Chỉ số về tỷ suất tự tái trợ 29
Bảng 3.4 Phân tích chung kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 29
Bảng 3.5 Chỉ số về doanh thu thuần 30
Bảng 3.6 Chỉ số về chi phí 30
Bảng 3.7 Chỉ số về lợi nhuận 31
Bảng 3.8 Các chỉ số về tỷ số tài chính 32
Bảng 3.9 Chỉ số về khả năng thanh toán 33
Bảng 3.10 Chỉ số về khả năng thanh toán nhanh 34
Bảng 3.11 Chỉ số về vòng quay các khoản phải thu 35
Bảng 3.12 Chỉ số về kỳ thu tiền bình quân 35
Bảng 3.13 Chỉ số về vòng quay hàng tồn kho 36
Bảng 3.14 Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định 37
Bảng 3.15 Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản lưu động 37
Bảng 3.16 Chỉ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 38
Bảng 3.17 Chỉ số hiẽu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 39
Bảng 3.18 Chỉ số về tỷ số nợ 40
Bảng 3.19 Chỉ số về tỷ số sinh lời trên doanh thu 40
Bảng 3.20 Chỉ số về tỷ số sinh lời trêt tổng tài sản 41
Bảng 3.21 Chỉ số về tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu 42
Trang 13Danh Mục Các Sơ Đồ
Trang
Sơ đồ 2.1 Tóm tắt việc thực hiện các hợp đồng thi công 23
Trang 14Danh Mục Các Sơ Đồ
Trang
Sơ đồ 2.1 Tóm tắt việc thực hiện các hợp đồng thi công 23
Trang 15Lời Mở Đầu
Việt Nam sau khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ nên kinh tế kế hoạch tập trung
bao cấp quan liêu sang nên kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường
với sự quản lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng XHCN Các doanh nghiệp phải tự chủ về
tài chính và chủ động trong kinh doanh Họ phải tự đề ra phương hướng, chiến lược phát triển
kinh doanh sao cho có hiệu quả để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của chính doanh nghiệp
mình Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì vấn đề cơ bản nhất mà các doanh
nghiệp luôn phải quan tâm là tình hình tài chính
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạt động:
nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế, của chính doanh
nghiệp, từ đó, vạch ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn, nhằm mục đích cuối cùng
là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Một trong những hoạt động quan trong đó là phân tích tài
chính và đánh giá hiệu quả tài chính, thông qua đó tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả tài
chính, cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp
Từ sự cần thiết khách quan của việc phân tích tình hình tài chính, từ vị trí quan trọng của
công tác tài chính trong doanh nghiệp, từ những kiến thức đã học cũng như những kiến thức
thực tế trong qua trình thực tập tại tại Công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc – Xây Dựng Toàn Thịnh
Phát, tôi thực hiện đề tài : “ Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc
– Xây Dựng Toàn Thịnh Phát” để đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, hoàn thành bài khóa luận
Đồng thời qua đó rút ra bài học kinh nghiệm về những hạn chế và cả những thành công của
công tác tài chính của đơn vị, làm phong phú thêm hành trang về chuyên môn quản trị tài chính
mà tôi đã chọn làm nghề nghiệp
Việc phân tích tình hình hoạt động tài chính tại công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc – Xây
Dựng Toàn Thịnh Phát để đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, tính hợp
Trang 16lý và bất hợp lý của những hoạt động liên quan đến vần đề tài chính của doanh nghiệp, xác định
được những nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng cùa các nhân tố đến tình hình hoạt động của
doanh nghiệp Nghiên cứu tình hình hoạt động của công ty để thấy được những điểm mạnh và
những mặt còn hạn chế trong công tác quản trị tài chính của công ty, để từ đó rút ra những kinh
nghiệm cũng như ra đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục cũng như đề ra những phương án
kinh tế hiệu quả nhằm nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để công ty
tiếp tục đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển lớn mạnh hơn
Nội dung của bài báo cáo này là chủ yếu tập trung vào nghiên cứu và phân tích tình hình
tài chính qua các năm 2007, 2008, 2009 của công ty Toàn Thịnh Phát, dựa vào Bảng báo cáo
hoạt động kinh doanh và Bàng cân đối kế toán để tìm hiểu các chỉ số tài chính cũng như tình
hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm qua của công ty diễn biến như thế
nào Thông qua việc nghiên cứu này để đưa ra các nhận xét về các chỉ số tài chính mà công ty
đã đạt được nhằm đánh giá xem công tác quản trị tài chính của công ty đã hiệu quả hay chưa,
đồng thời đóng góp một vài biện pháp để việc quản lý tài chính của doanh nghiệp đạt được hiệu
quả cao hơn
Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong bài chuyên đề này là phương pháp so sánh,
dựa vào Báo cáo tài chính qua các năm ta thu thập được số liệu, tính toán được các chỉ số tài
chính trong các năm đó Thông qua việc lập nên các bảng biểu ta so sánh được các chỉ số qua
các năm tăng hay giảm, thấy được mức độ chênh lệch cao hay thấp, tìm hiểu nguyên nhân dẫn
đến những biến động nếu có Việc sử dụng phương pháp so sánh cho phép người phân tích tập
hợp các chỉ tiêu tài chính qua các năm để có thể nhận biết được tài chính của doanh nghiệp thay
đổi theo xu hướng nào và đưa ra các dự báo trong tương lai dựa trên tình hình hiện tại Các số
liệu tài chính được sử dụng so sánh trong bài chuyên đế này là:
- Tài sản và nguồn vốn
- Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh
- Các chỉ số tài chính
Trang 17Dựa vào đó chuyên đề này bao gồm ba chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính
Chương 2: Giới thiệu chung về Cty CP ĐT – KT – XD TOÀN THỊNH PHÁT
Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty ĐT – KT – XD Toàn Thịnh Phát
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1 Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
1.1.1 KHÁI NIỆM:
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung, kết cấu, thực
trạng các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính Từ đó so sánh đối chiếu chỉ tiêu tài chính trên
báo cáo tài chính với các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lai ở tại doanh nghiệp,
ở phạm vi ngành, địa phương, lãnh thổ, quốc gia… nhằm xác định thực trạng, đặc điểm, xu
hướng, tiềm năng tài chính của doanh nghiệp để cung cấp thông tin tài chính phục vụ cho việc
thiết lập các giải pháp quản trị tài chính thích hợp, hiệu quả
1.1.2 Ý NGHĨA:
Có nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng kết quả phân tích báo cáo tài chính của doanh
nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính của doanh nghiệp
để phục vụ cho mục đích của mình
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích báo cáo tài chính cung cấp các thông
tin về toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, từ đó làm cơ sở cho các dự báo tài
chính, các quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận
- Đối với các nhà đầu tư: các nhà đầu tư quan tâm đến hai mặt đó là lợi tức cổ phần họ
nhận được hàng năm và giá trị thị trường của cổ phiếu( hay giá trị của doanh nghiệp) Qua phân
tích báo cáo tài chính, họ sẽ biết được khả năng sinh lợi cũng như tiềm năng phát triển của
doanh nghiệp
- Đối với các nhà cho vay như Ngân hàng, Công ty tài chính, các trái chủ: mối quan
tâm của các nhà cho vay là doanh nghiệp có khả năng trả nợ hay không Vì thế họ muốn biết
khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
- Đối với các khoản vay ngắn hạn: người cho vay quan tâm đặt biệt đến khả năng
thanh toán của doanh nghiệp, có nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp với những khoản
vay đến hạn thanh toán
- Đối với những khoản vay dài hạn: ngoài khả năng thanh toán, họ còn quan tâm đến
khả năng sinh lời vì việc hoàn vốn và lãi sẽ phụ thuộc vào khả năng sinh lời này
Trang 19- Đối với các cơ quan nhà nước như cơ quan thuế, tài chính, chủ quản: qua phân tích
báo cáo tài chính cho thấy tực trạng về tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó cơ quan thuế
sẽ tính toán chính xác mức thuế mà công ty phải nộp; các cơ quan chủ quản, tài chính sẽ có
biện pháp quản lý hiệu quả hơn
1.1.3 MỤC ĐÍCH:
Thông qua việc đi sâu nghiên cứu các số liệu tài chính, các nhà doanh nghiệp có thể hiểu
rõ hiện tại: những gì xảy ra tại công ty, đánh giá thực trạng của doanh nghiệp, đánh giá chính
xác tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, tính hợp lý và bất hợp lý của những hoạt động
liên quan đến vấn đề tài chính của doanh nghiệp, xác định được những nguyên nhân và mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các biện
pháp khắc phục và đề ra những phương án kinh tế hiệu quả nhằm nâng cao hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
Dự báo tương lai: dựa trên tình hình hiện tại, năng lực hiện tại và khả năng tiềm tàng để
đưa ra dự báo về kết quả hoạt động trong tương lai
Quá trình phân tích cho phép đánh giá đúng thực trạng tài chính, phản ánh những mặt
lành mạnh và chưa lành mạnh trong quá trình tăng hay giảm vốn, nguyên nhân và mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và kỷ luật
tài chính nhất là giải quyết các mối quan hệ tài chính với nhà nước, với bạn hàng, các đối tác
khác có liên quan đến doanh nghiệp…Tạo ra vị tríquan trọng và có tính chất tổng hợp của sự
phân tích này, các vấn đề chủ yếu cần được giải đáp trong quá trình phân tích báo cáo tài chính
của doanh nghiệp:
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
- Các khó khăn hiện tại của doanh nghiệp
- Khả năng sinh lời của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về tài chính
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH:
1.2.1 Phương pháp so sánh:
Trang 20So sánh dọc: So sánh các số liệu của cùng một chỉ tiêu của công ty qua các thời kỳ khác
nhau
1.2.2 Phương pháp phân tích theo xu hướng:
Xem xu hướng biến động trong thời gian là một biện pháp quan trọng để đánh giá các tỷ
số trở nên xấu đi hay phát triền theo chiều hường phát triển tốt đẹp Có thể so sánh với năm
trường đó hoặc theo dõi sự biến động qua nhiều năm Kết quả so sánh là thông tin rất cần thiết
cho cả người quản trị công ty lẫn nhà đầu tư
1.3 TÀI LIỆU SỬ DỤNG KHI PHÂN TÍCH:
Tài liệu dùng cho phân tích báo cáo tài chính gồm hai tài liệu chủ yếu sau:
1.3.1 Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài
sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo
Bảng cân đối kế toán được lập và báo cáo định kỳ cho các cơ quan chức năng theo quý,
năm, dựa vào bảng cân đối kế toán có thể thấy được toàn bộ tài sản của doanh nghiệp hiện có,
hình thái vật chất, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn Nhờ đó, ta có được cái nhìn
khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo
Bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
1.3.1.1 Phần tài sản:
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo bao
gồm những nội dung sau
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: phản ánh giá trị của tài sản lưu động và các
khoảng đầu tư ngắn hạn thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, có thời gian luân chuyển ngắn(
không quá một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh) Trong đó, chia thành 6 mục sau:
+ Tiền: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp, bao gồm
tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển
Trang 21+ Các khoảng đầu tư tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu tư chứng khoán, góp vốn
liên doanh, cho vay vốn… có thời hạn thu hồi không quá 1 năm
+ Các khoản phải thu: là những khoản tiền mà khách hàng và các bên liên quan đang
nợ doanh nghiệp vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán Các khoản này sẽ được trả trong thời
gian ngắn( dưới 1 năm)
+ Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa trong kho, hàng
gởi đi bán, hàng đang đi đường, sản phẩm dở dang… những tài sản này có thời gian luân
chuyển ngắn thường không quá 1 năm
+ Tài sản lưu động khác bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết
chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
+ Chi phí sự nghiệp là những khoản chi sự nghiệp chưa được phê duyệt quyết toán
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn:
+ Tài sản cố định: gồm những tài sản có thời hạn sử dụng lâu dài và có giá trị lớn theo
quy định của chế độ kế toán Bao gồm: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình, tài
sản cố định thuê tài chính
+ Các khoảng đầu tư tài chính dài hạn: là các khoảng góp vốn liên doanh, đầu tư chứng
khoán dài hạn, cho vay dài hạn Đây là các khoảng đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi vốn trên
1 năm hoặc trên 1 chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường
+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: là tập hợp các khoản chi phí xây dựng cơ bản ở các
doanh nghiệp có tiến hành công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại thời điểm lập bảng cân đối vẫn
chưa hoàn thành và chưa quyết toán
+ Các khoảng ký quỹ, ký cược dài hạn: là những khoảng ký quỹ, ký cược có thời hạn
trên 1 năm
+ Chi phí trả trước dài hạn
1.3.1.2 Phần nguồn vốn:
Phản ánh toàn bộ nguồn vốn và kết cấu nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập
báo cáo Các nguồn vốn được chia thành
- Nợ phải trả: phản ánh toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp còn
nợ đến thời điểm lập báo cáo Nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dưới 1 năm
Trang 22hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm và
chưa trả trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường Ngoài ra còn có nợ khác là chi
phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, nhận ký quỹ, ký cược dài hạn do đơn vị khác thuê nhà, thuê
dụng cụ hoặc ký hợp đồng kinh tế thời hạn 1 năm trở lên
- Nguồn vốn chủ sổ hữu: phản ánh toàn bộ vốn thuộc vào cổ đông, chủ sở hữu của
doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn do các cổ đông đóng góp và các vốn được hình
thành trong quá trình phân phối lợi nhuận vá từ lợi nhuận để lại của các kỳ kinh doanh trước
Trong bảng cân đối kế toán luôn có sự cân bằng giữa hai gái trị tài sản và nguồn vốn
1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong kỳ kế toán được chi
tiết theo từng lĩnh vực hoạt động và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có:
+ Phần I: Lãi- Lỗ
Phần này phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm hoạt
động kinh doanh và các hoạt động khác
+ Phần II: tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Phần này phản ánh tình hình thực hiện các khoản phải nộp cho nhà nước
+ Phần III: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được miễn giảm
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
1.4.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:
Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán là nhận xét khái quát về quan hệ
kết cấu và biến động kết cấu của tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho
doanh nghiệp đánh giá kết cấu tái chính hiện hành có biết động phù hợp với hoạt động của
doanh nghiệp hay không
1.4.1.1 Phân tích chung và đánh giá tài sản của doanh nghiệp:
Trang 23Mục đích của phân tích tài sản doanh nghiệp là nhằm đánh giá tổng quát cở sở vật chất
kỹ thuật, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp ở quá khứ, hiện tại và khả năng ở tương lai, căn cứ
chủ yếu là dựa vào bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp qua nhiều kỳ
Khi phân tích sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu qua nhiều kỳ để cĩ sự đánh giá
chính xác các xu hướng, bản chất của sự biến động Đánh giá sự biến động của tài sản chúng ta
so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hay số của năm sau so với số của năm trước
- Nếu số đầu kỳ > số cuối năm: phản ánh tài sản của doanh nghiệp được mở rộng và do
đĩ cĩ điều kiện mở rộng quy mơ sản xuất kinh doanh
- Nếu số cuối kỳ < số đầu năm: phản ánh tài sản của doanh nghiệp bị thu hẹp do đĩ quy
mơ sản xuất kinh doanh cĩ thể bị giảm sút nếu khơng sử dụng vốn cĩ hiệu quả hơn
1.4.1.2 Phân tích đánh giá tình hình nguồn vốn:
- Phân tích sự biến động của nguồn vốn doanh nghiệp:
+ Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh
nghiệp, nếu tổng nguồn vốn tăng, tài sản của doanh nghiệp được mở rộng và cĩ điều kiện mở
rộng quy mơ sản xuất và ngược lại
+ Nợ phải trả của doanh nghiệp phản ánh khả năng tận dụng nguồn vốn từ bên ngồiđể
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được hình thành từ khi thành lập doanh
nghiệp và được bổ sung trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu
phản ánh sức mạnh về vốn về tài chính và sức mạnh chung của doanh nghiệp
- Phân tích kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp:
Kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu với nợ
phải trả ở doanh nghiệp Kết cấu này được phản ánh qua tỷ suất tài trợ của doanh
nghiệp: Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ =
vốn nguồn Tổng
hữu sở chủ vốn Nguồn
+ Tỷ suất này từ 40%- 50%: Được coi là bình thường, chấp nhận
+ Tỷ suất này từ 50%- 80%: Doanh nghiệp đủ vốn, mức độ chủ động tài chính càng cao
thì tỷ suất càng cao
Trang 24+ Tỷ suất này từ 40%- 10%: Doanh nghiệp thiếu vốn và mức độ chủ động tài chính càng
thấp thì tỷ suất càng thấp
1.4.2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo KQHĐKD:
Quan hệ kết cấu và biến động kết cấu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh và quá trình sinh
lợi của doanh nghiệp
1.4.2.1 Phân tích và đánh giá tình hình doanh thu:
Việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng cĩ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp và quá trình sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thực hiện được
chỉ tiêu doanh thu bán hàng hay tốc độ tăng trưởng tốt thì tình hình tài chính của doanh nghiệp
được tiến triển, hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả và tiếp tục thực hiện tốt cho quá
trình sản xuất và ngược lại
1.4.2.2 Phân tích và đánh giá tình hình chi phí:
Kết hợp chi phí cố định và chi phí biến đổi trong cả năm được tổng chi phí bỏ ra để phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh
1.4.2.3 Phân tích và đánh giá tình hình lợi nhuận:
Lợi nhậun là biểu hiện bằng tiền kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp Dựa vào
bảng báo cáo kết quả họct động kinh doanh để thấy được tình hình tăng giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp Qua đĩ thấy được lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp tăng hay giảm
như thế nào so với kế hoạch và so với năm trước
1.4.3 Phân tích tài chính qua các chỉ số tài chính:
1.4.3.1 Tỷ số khả năng thanh tốn- Liquidity Ratios:
+ Tỷ số thanh tốn hiện hành- Current Ratio: là một trong những thước đo khả năng
thanh tốn của doanh nghiệp và được sử dụng rộng rãi nhất
Tỷ số thanh tốn hiện hành Rc =
hạn ngắn Nợ
động lưu sản Tài
Trang 25Tài sản lưu động bao gồm: các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các
khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác
Nợ ngắn hạn là các khoản phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn đến
hạn trả, và các khoản phải trả khác
Tỷ số Rc cho thấy doanh nghiệp cĩ bao nhiêu tài sản cĩ thể chuyển đổi thành tiền mặt để
đảm bảo thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh
nghiệp
Nếu tỷ số thanh tốn hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh tốn giảm và cũng là dấu
hiệu báo trước những khĩ khăn về tài chính cĩ thể xảy ra
Nếu tỷ số thanh tốn hiện hành cao điều đĩ chứng tỏ khả năng thanh tốn ngắn hạn của
doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu giá trị của tỷ số thanh tốn hiện hành quá cao thì điều
này khơng tốt vì nĩ phản ánh việc doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều và tài sản lưu động so với
nhu cầu của doanh nghiệp Và tài sản lưu động dư thừa khơng tạo thêm doanh thu Do vậy, nếu
doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vốn của mình vào tài sản lưu động, số vốn đĩ khơng được sử
dụng hiệu quả
+ Tỷ số thanh tốn nhanh- Quick Ratio:
Tỷ số thanh tốn nhanh được tính tốn dựa trên những tài sản lưu động cĩ thể nhanh
chĩng chuyển đổi thành tiền, bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho
Tỷ số thanh tốn nhanh Rq =
hạn ngắn Nợ
kho tồn Hàng - động lưu sản Tài
Tỷ số này cho thấy khả năng thanh tốn thực sự của một doanh nghiệp
Nếu tỷ số này cĩ giá trị càng cao thì khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
càng lớn
Nếu tỷ số này giảm thì khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cũng giảm
1.4.3.2 Tỷ số hoạt động- Activity Ratios:
Các tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để nâng cao tỷ số
hoạt động, các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết là những tài sản chưa dùng hay khơng dùng
khơng tạo ra thu nhập Vì thế doanh nghiệp cần phải biết sử dụng hiệu quả hoặc loại bỏ chúng
đi Tỷ số hoạt động đơi khi cịn gọi là tỷ số hiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển
Trang 26+ Số vịng vay các khoảng phải thu- Account receivable turnover ratio:
Các khoản phải thu là những hĩa đơn bán hàng chưa thu tiền về do doanh nghiệp thực hiện
chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh tốn, khoản trả trước cho người bán…
Số vịng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh tốn các
khoản phải thu Khi khách hàng thanh tốn tất cả các hĩa đơn của họ, lúc đĩ các khoản phải thu
quay được 1 vịng
Vịng quay các khoản phải thu =
thu phải khoản Các
thuần thu
Doanh
Số vịng quay các khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của
doanh nghiệp Nếu số vịng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng
nhiều Nhưng nếu số vịng quay quá cao, chứng tỏ doanh nghiệp ít bán chịu, khi đĩ sức mạnh
cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp giảm và vì thế doanh thu cũng sẽ giảm theo
* Kỳ thu tiền bình quân: Kỳ thu tiền bình quân là thể hiện ở dạng khác của số vịng
quay các khoảng phải thu Tỷ số này dùng để đo lường khả năng sinh lời vốn trong thanh tốn
thơng qua các khoản phải thu và doanh thu bình quân 1 ngày
Kỳ thu tiền bình quân =
ngày quân bình thu Doanh
thu phải khoản Các
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp khơng bị ứ đọng trong khâu
thanh tốn Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá thấp lại thể hiện doanh nghiệp kém linh động trong
chính sách tín dụng của doanh nghiệp dành cho khách hàng hoặc doanh nghiệp chưa khai thác
hết khả năng để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hĩa của doanh nghiệp thơng qua việc vận dụng
chính sách tín dụng dành cho khách hàng
+ Số vịng quay hàng tồn kho- Inventory turnover ratio: Số vịng quay hàng tồn kho
là 1 tiêu chuẩn đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào
Vịng quay hàng tồn kho =
kho tồn Hàng
thuần thu
Doanh
Số vịng luân chuyển hàng tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào đặt điểm ngành kinh
doanh Đây là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì dự trữ vật tư là để sản xuất và sản xuất
hàng hĩa là để tiêu thụ nhằm đạt mức doanh thu và lợi nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu
thị trường
Trang 27Để đánh giá tỷ số này cao hay thấp thì ta so sánh với các kỳ trước và đặt biệt là phải tùy
thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh của doanh nghiệp
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Tỷ số này nĩi lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu, qua đĩ đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở doanh
nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
định cố sản Tài
thuần thu
Doanh
Tỷ số này cao thể hiện doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định cĩ hiệu quả, ngược lại tỷ số
này thấp thì doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định khơng hiệu quả
+ Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động: Tỷ số này nĩi lên 1đồng tài sản lưu động tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu, qua đĩ đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở doanh
nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động =
động lưu sản Tài
thuần thu
Doanh
Tỷ số này cao thể hiện doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động cĩ hiệu quả, ngược lại tỷ
số này thấp thì doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động khơng hiệu quả
+ Hiệu suất sử dụng tồn bộ tải sản- Sales to total assets ratio: Hiệu suất sử dụng
tồn bộ tài sản đo lường 1đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu, qua đĩ đánh giá hiệu qủa sử dụng tài sản ở doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tồn bộ tải sản =
sản tài bộ Toàn
thuần thu
Doanh
Tỷ số này càng thấp càng thể hiện doanh nghiệp sử dụng khơng hiệu quả
Tuy nhiên, do doanh thu trong kỳ chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố nên khi phân tích 1
trong 3 tỷ số tài chính trên, ta cần sử dụng kết hợp với những tỷ số khác, và kết hợp với tình
hình sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp mình phân tích
+ Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu đo lường mối
quan hệ giữa doanh thu và vốn chử sở hữu
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu =
hữu sở chủ Vốn
thuần thu
Doanh
1.4.3.3 Tỷ số cơ cấu vốn:
Trang 28Tỷ số địn bầy tài chính đánh giá mức độ mà một doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động
kinh doanh của mình bằng vốn vay
Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số địn bẩy tài chính để ấn định mức lãi suất
cho vay đối với doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, tỷ số địn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu
trúc vốn hợp lý nhất cho doanh nghiệp Qua chỉ số địn bẩy tài chính nhà đầu tư thấy được rủi
ro về tài chính của doanh nghiệp từ đĩ dẫn đến quyết định đầu tư của mình Các tỷ số địn bẩy
thơng thường là:
+ Tỷ số nợ trên tài sản- debt ratio: Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của
doanh nghiệp tài trợ bằng vốn vay
Tỷ số nợ =
sản tài Tổng
nợ Tổng
Tổng nợ bao gồm tồn bộ các khoảng nợ ngắn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo tài
chính gồm: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài
nợ Tổng
+ Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu: là tỷ số khác cũng được sử dụng để tính mức
độ đi vay mà doanh nghiệp đang gánh chịu
Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu =
hữu sở chủ Vốn
sản tài bộ Toàn
+ Khả năng thanh tốn lãi vay: tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh
do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Nếu doanh nghiệp quá yếu về
mặt này, các chủ nợ cĩ thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản
Khả năng thanh tốn lãi vay =
vay Lãi
vay lãi và thuế trước Lãi
1.4.3.4 Tỷ số sinh lời:
Trang 29Tỷ số sinh lời đo lường thu nhập của doanh nghiệp với các nhân tố khác tạo ra lợi nhuận
như doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu
+ Tỷ số sinh lời trên doanh thu: chỉ tiêu này nĩi lên 1đồng doanh thu tạo được bao
nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ số sinh lời trên doanh thu =
thuần thu
Doanh
ròng nhuận Lợi
x100
+ Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA): chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên
1đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp
Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản = 100
sản tài bộ Toàn
ròng nhuận Lợi x
+ Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan
tâm vì nĩ cho thấy khả năng tạo lãi của 1đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào doanh nghiệp
Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu = 100
hữu sở chủVốn
ròngnhuận
1.4.4 Phân tích tài chính qua mơ hình Dupont: Phân tích biến động của ROE
Các chỉ số tài chính được trình bày ở trên đều ở dạng 1 con số Điều đĩ cĩ nghĩa là mỗi
chỉ số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào 2 nhân tố: là mẫu số và tử số của phân số đĩ
Mặc khác các tỷ số tài chính cịn ảnh hưởng lẫn nhau Hay nĩi cách khác, một tỷ số tài chính
lúc này được trình bày bằng tích 1 vài chỉ số tài chính khác
Ta cĩ thể phân tích biến động của tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu =
hữu sở chủ Vốn
ròng nhuận Lợi
Cĩ thể trình bày tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần dưới dạng sau:
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu =
thuần thu
Doanh
ròng nhuận
Lợi hữu
sở chủ Vốn
thuần thu
Trang 30Chi tiết hơn nữa, ta cĩ thể phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thành 3 tỷ số như
sau:
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu=
thuần DT
ròng
LN CSH
Vốn
TS
Tổng TS
dụngsửsuấtHiệu
x
hữu sở chủ vốn
trên sản tài tổng số Tỷ
x
thu doanh
trên lợi sinh suất Tỷ
Qua phân tích trên cho thấy tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của một cơng ty cĩ thể giải
thích theo 3 cách sau:
(1) Sử dụng hiệu quả tải sản hiện cĩ
(2) Gia tăng địn bẩy tài chính
(3) Tăng tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Trang 31CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ – KIẾN TRÚC – XÂY
DỰNG TOÀN THỊNH PHÁT 2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
Tên công ty: Công ty CP Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng Toàn Thịnh Phát
Trụ sở chính: 262A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3
MST: 0302602811
2.1.1 Giới thiệu công ty:
Công ty CP Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng Toàn Thịnh Phát được thành lập vào ngày
28/04/2003 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103001584 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
thành phố Hồ Chí Minh cấp, với số vốn điều lệ ban đầu là 220.000.000.000đ (Hai trăm hai
mươi tỷ đồng)
Công ty hoàn toàn có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng và được
phép vay vốn ngân hàng
Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2003, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
xây dựng chuyên thi công các công trình dân dụng như cao ốc văn phòng, nhà phố, biệt thự và
các công trình nhà xưởng sản xuất…Do đặc điểm của ngành xây dựng là các công nhân và kỹ
sư trực tiếp tạo ra sản phẩm Vì thế trong những ngày đầu thành lập công ty gặp khó khăn trong
việc tìm kiếm những người thợ có cũng như những kỹ sư có kinh nghiệm và tay nghề cao
Kể từ khi thành lập cho đến nay Công ty CP Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng Toàn
Thịnh Phát đã nhanh chóng ổn định, hoạt động có hiệu quả và ngày càng có chổ đứng trên thị
trường Hiện nay công ty là một thành viên của Sacombank Group, đây được coi là một lợi thế
canh tranh của công ty Toàn Thịnh Phát
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
2.1.2.1 Chức năng:
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp: nhà ở, trung tâm thương mại, khu
phức hợp, cao ốc văn phòng, nhà xưởng…
- Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp, thiết kế tổng mặt bằng xây
dựng công trình, thiết kế nội ngoại thất công trình
Trang 32- Đầu tư vào giáo dục ở các cấp và các dự án khác
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
Phải quán triệt những chủ trương chính sách của nhà nước trong việc phát triển và quản
lý kinh tế
Thực hiện hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên trung thực đúng quy định về quản
lý công ty của nhà nước
Tinh giảm bộ máy gọn nhẹ, năng động nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trên thị
trường
Mở rộng kinh doanh, liên kết, liên doanh với các đơn vị khác trong ngành
Thực hiện tốt các hợp đồng xây dựng để tạo dựng uy tín cho công ty ngày càng phát
triễn và đứng vững trên thị trường, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
2.1.3 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức của Công ty CP Đầu Tƣ - Kiến Trúc - Xây Dựng
Toàn Thịnh Phát:
2.1.3.1 Đặc điểm của Công ty:
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực sau:
+ Thi công xây dựng: là lĩnh vực thành công nhất của Toàn Thịnh Phát do công ty
TNHH MTV Kỹ Thuật Xây Dựng Toàn Thịnh Phát (TTP Cons.) đảm nhận bao gồm: xây dựng
nhà ở, chung cư cao tầng, cao ốc văn phòng, ngân hang, trung tâm thương mại, các khu nghỉ
mát, công trình văn hóa, các nhà máy, nhà xưởng…Các công trình tiêu biểu đã hoàn thành là
hệ thống ngân hang Sacombank, trong năm 2009 và 2010 Toàn Thịnh Phát tiếp tục thực hiện
các công trình khu tái định cư hành chành Long An…Toàn Thịnh Phát luôn tím các giải pháp
tối ưu trong thiết kế, thi công, không chỉ chú trọng việc đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
của công trình mà còn đòi hỏi tính thẩm mỹ cao, tiến độ nhanh cũng như tính khả thi của thiết
kế
+ Tƣ vấn thiết kế kiến trúc: lĩnh vực này do công ty TNHH Thiết Kế Toàn Thịnh Phát
Trẻ (TTP Arch.) đảm nhận Với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư ưu tú được đào tạo chính quy và
tích lũy kinh nghiệm qua các công trình có vốn đầu tư nước ngoài, công ty có khả năng cung
Trang 33cấp các thiết kế kiến trúc, kết cấu và điện nước cho các dự án nhà ở, cao cố văn phịng…cĩ yêu
cầu kỹ - mỹ thuật cao cung như các cơng trình cơng nghiệp cĩ qui mơ vừa và nhỏ
+ Giáo dục: hiện nay đã cĩ 2 trường THPT do cơng ty sở hữu 100% đang hoạt động rất
hiệu quả là trường THPT Lê Quý Đơn (Biên Hịa) và trường THPT Trịnh Hồi Đức (Trảng
Bom- Đồng Nai) và một trường trung học phổ thơng đạt tiêu chuẩn quốc tế (trường THPT Tân
Phú – TPHCM) được đầu tư xây dựng với kinh phí cao
+ Đầu tƣ: Tồn Thịnh Phát tham gia vào nhĩm các cơng ty thuộc tập đồn Sacombank,
đầu tư cĩ chọn lọc vào các dự án cĩ tiềm năng Hiện nay cơng ty đang phát triển hoạt động tại
Phú Quốc với mục tiêu trở thành nhà đầu tư, nhà cung cấp hang đầu về vật liệu xây dựng cho
địa bàn huyện đảo này
2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức hoạt động của các phịng ban:
2.1.3.3 Chức năng và mối quan hệ giữa các phịng ban:
Tổng Giám đốc: Là người trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt
động và kết quả kinh doanh của cơng ty, cĩ trách nhiệm điều hành chung tồn bộ cơng ty, trực
Đại hội đồng cổ đơng Ban kiểm sốt
Hội đồng quản trị
VP HDQT Tổng Giám đốc
P Tổng GĐ phụ
trách đầu tư
Cty TTP Cons Cty TTP Arch
Giáo dục Đầu tư vào Cty và các dự án
Trang 34tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng xây dựng, liên kết, trực tiếp lên kế hoạch và tổ chức
bộ máy quản lý
Phó Tổng giám đốc bộ phận xây dựng: là người chịu trách nhiệm chính các vấn đề trong
xây dụng, là người báo cáo trực tiếp lên Tổng Giám đốc về mọi hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng của công ty
Phó Tổng giám đốc bộ phận đầu tư: cũng tương tự như Phó Tổng giám đốc xây dựng,
Phó Tổng giám đốc đầu tư cũng chỉ chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc trong lĩnh vực đầu
tư
Công ty TTP Cons: đây là công ty thuộc bộ phận xây dựng trực tiếp thực hiện các khâu
trong hoạt động xây dựng Đây là đơn vị sẽ tính giá trị dự toán khi tham gia dự thầu các dự án
xây dựng, sau đó sẽ tiến hành thi công các công trình được trúng thầu và làm các thủ tục thanh
quyết toán Đây cũng là đơn vị chuyên cung cấp máy móc, thiết bị thi công tiên tiến và hiện đại
nhất cho ngành xây dựng Với đội ngũ các chuyên viên, kỹ sư dày dạn kinh nghiệm, TTP Cons
tự tin đảm nhận các công trình có quy mô lớn, yêu cầu cao về tiêu chuẩn kỹ thuật, mức độ an
toàn và tiến độ thi công
Công ty TTP Arch: đây cũng là công ty thuộc bộ phận xât dựng, là đơn vị trực tiếp thực
hiện các hợp đồng về thiết kế các công trình, lập dự án đầu tư, thiết kế quy hoạch xây dựng,
kiểm định chất lượng công trình xây dựng Công ty đã được nhiều giải thưởng lớn trong lĩnh
vực kiến trúc của Hội Kiến Trúc Sư thành phố cũng như trong các cuộc thi thiết kế
Bộ phận giáo dục: là đơn vị quản lý các trường học thuộc hệ thống của công ty do công
ty TNHH MTV Giáo Dục Toàn Thịnh Phát thực hiện chức năng này
Bộ phận đầu tư vào các dự án: đây là bộ phận sẽ tiến hành tìm hiểu tiềm năng, hiệu quả
của các dự án và thực hiện việc đầu tư
2.1.4 Phương hướng phát triễn của công ty trong thời gian sắp tới:
Hiện nay, kế hoạch kinh doanh của Công ty CP Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng Toàn
Thịnh Phát trong thời gian sắp tới là:
+ Xây dựng: trở thành một trong những công ty xây dựng hàng đầu tại Việt Nam, phát
triển công ty trên cơ sở tăng trưởng ổn định và quản lý hiệu quả bằng việc thành lập các công ty