1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư kiến trúc xây dựng toàn thịnh phát khóa luận tốt nghiệp

68 454 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư – kiến trúc – xây dựng toàn thịnh phát
Tác giả Lê Thị Mỹ Quế
Người hướng dẫn ThS. Ngơ Ngọc Cương
Trường học Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạt động: nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế, của chính doanh nghiệp, từ

Trang 1

- -

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ – KIẾN TRÚC

– XÂY DỰNG TOÀN THỊNH PHÁT

Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngành Quản Trị Kinh Doanh

GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

SVTH: Lê Thị Mỹ Quế

MSSV: 08B4010059

Tp.HCM, 2010

Trang 2

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các

số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc – Xây Dựng Toàn Thịnh Phát, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2010

Sinh viên thực hiện

LÊ THỊ MỸ QUẾ

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Lê Thị Mỹ Quế

MSSV : 08B4010059 Khoá : 08HQT 1 Thời gian thực tập ………

………

………

2 Bộ phận thực tập ………

………

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………

………

………

………

………

4 Kết quả thực tập theo đề tài ………

………

………

5 Nhận xét chung ………

………

………

………

………

Đơn vị thực tập

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Những năm tháng học tập tại nhà trường, thầy cô đã cũng cấp cho em những kiến thức về mặt lý thuyết và những kinh nghiệm trong thực tiễn về chuyên ngành Quản trị kinh doanh, đây là những điều kiện tốt để em công tác sau này của em thuận lợi hơn

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô đã hết lòng tạo điều kiện giúp đỡ, tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian học tập tại Trường Đặc biệt em xin cảm ơn Thạc sĩ Ngơ Ngọc Cương đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, Phòng Kế Toán Tài Vụ công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc - Xây Dựng Toàn Thịnh Phát đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm việc tại Công ty để hoàn thành báo cáo với chuyên đề :

“Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc – Xây Dựng Toàn Thịnh Phát”

Kính chúc Quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe, tiếp tục đóng góp nhiều hơn nữa vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước

Kính chúc Quý Công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc – Xây Dựng Toàn Thịnh Phát ngày càng thành công và phát đạt hơn nữa

Xin chân thành cảm ơn

Trang 6

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

GIẤY XÁC NHẬN SỐ LIỆU Họ và tên sinh viên : Lê Thị Mỹ Quế MSSV : 08B4010059 Khĩa : 08HQT 1 Bộ phận tham gia xử lý số liệu

2 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật

3 Nhận xét chung

Đơn vị cung cấp số liệu

Trang 7

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN Họ và tên sinh viên : Lê Thị Mỹ Quế MSSV : 08B4010059 Khoá : 08HQT 1 Lời nhận xét

2 Kết quả thực hiện khóa luận theo đề tài

3 Nhận xét chung

Giáo viên hướng dẫn

ThS Ngơ Ngọc Cương

Trang 8

Mục Lục

Trang

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Giấy xác nhận số liệu

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Mục lục

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các sơ đồ

Danh mục các từ viết tắt

Lời mở đầu 01

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính 04

1.1 ý nghĩa và mục đích của phân tích báo cáo tài chính 04

1.1.1 Khái niệm 04

1.1.2 Ý nghĩa 04

1.1.3 Mục đích 05

1.2 Phương pháp phân tích 05

- Phương pháp so sánh 05

- Phương pháp phân tích theo xu hướng 06

1.3 Tài liệu sử dụng khi phân tích 06

1.3.1 Bảng cân đối kế toán 06

1.3.1.1 Phần tài sản 06

1.3.1.2 Phần nguồn vốn 07

1.3.2 Báo cáo KQHĐKD 08

1.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính 08

1.4.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 08

Trang 9

1.4.4.2 Phân tích đánh giá tình hình nguồn vốn 09

1.4.2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo KQHĐKD 10

1.4.2.1 Phân tích và đánh giá tình hình doanh thu 10

1.4.2.2 Phân tích và đánh giá tình hình chi phí 10

1.4.2.3 Phân tích và đánh giá tình hình lợi nhuận 10

1.4.3 Phân tích tài chính qua các chỉ số tài chính 10

1.4.3.1 Tỷ số khả năng thanh toán- Liquidity Ratios 10

1.4.3.2 Tỷ số hoạt động- Activity Ratios 11

1.4.3.3 Tỷ số cơ cấu vốn 13

1.4.3.4 Tỷ số sinh lời 15

1.4.4 Phân tích tài chính qua mô hình Dupont 15

Chương 2: Giới thiệu chung về Cty CP ĐT – KT – XD Toàn Thịnh Phát 17

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 17

2.1.1 Giới thiệu công ty 17

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 17

2.1.2.1 Chức năng 17

2.1.2.2 Nhiệm vụ 18

2.1.3 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức của Cty TOÀN THỊNH PHÁT 18

2.1.3.1 Đặc điểm của Công ty 18

2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức hoạt động của các phòng ban 19

2.1.3.3 Chức năng và mối quan hệ giữa các phòng ban 19

2.1.4 Phương hướng phát triễn của công ty trong thời gian sắp tới 20

2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 21

2.3 Kết quả HĐKD của Công ty trong 3 năm (2007, 2008, 2009) 23

Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty ĐT- KT-XD Toàn Thịnh Phát 3.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 25

3.1.1 Phân tích chung và đánh giá tài sản của doanh nghiệp 25

Trang 10

3.2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo KQHĐKĐ 29

3.2.1 Phân tích và đánh giá tình hình doanh thu 29

3.2.2 Phân tích và đánh giá tình hình chi phí 30

3.2.3 Phân tích và đánh giá tình hình lợi nhuận 31

3.3 Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính 32

3.3.1 Tỷ số khả năng thanh toán 33

3.3.2 Tỷ số hoạt động 34

3.3.3 Tỷ số cơ cấu vốn 39

3.3.4 Tỷ số sinh lời 40

3.4 Nhận xét 43

Về tình hình tài sản 43

Về tình hình nguồn vốn 44

Về tình hình doanh thu 44

Về tình hình chi phí 45

Về tình hình lợi nhuận 45

Về khả năng thanh toán 45

Về các tỷ số lợi nhuận 46

3.4.1 Ưu điểm 46

3.4.2 Nhược điểm 47

3.5 Kiến nghị 49

3.5.1 Tăng doanh thu 49

3.5.2 Giảm chi phí 50

3.5.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 51

+ Vốn cố định 51

+ Vốn lưu động 51

KẾT LUẬN 53

Danh mục tài liệu tham khảo 54

Trang 11

Danh Mục Các Từ Viết Tắt

XHCN: Xã Hội Chủ Nghĩa

KQHĐKD: kết quả hoạt động kinh doanh

TSLĐ & ĐTNH: Tài sản lưu động & Đầu tư ngắn hạn

TSCĐ & ĐTDH: Tài sản cố định & Đầu tư dài hạn

CSH: Chủ sở hữu

Trang 12

Danh Mục Các Bảng Biểu

Trang

Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 23

Bảng 3.1 Phân tích chung tài sản các năm 2007, 2008, 2009 25

Bảng 3.2 Phần tổng nguồn vốn năm 2007, 2008, 2009 27

Bảng 3.3 Chỉ số về tỷ suất tự tái trợ 29

Bảng 3.4 Phân tích chung kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 29

Bảng 3.5 Chỉ số về doanh thu thuần 30

Bảng 3.6 Chỉ số về chi phí 30

Bảng 3.7 Chỉ số về lợi nhuận 31

Bảng 3.8 Các chỉ số về tỷ số tài chính 32

Bảng 3.9 Chỉ số về khả năng thanh toán 33

Bảng 3.10 Chỉ số về khả năng thanh toán nhanh 34

Bảng 3.11 Chỉ số về vòng quay các khoản phải thu 35

Bảng 3.12 Chỉ số về kỳ thu tiền bình quân 35

Bảng 3.13 Chỉ số về vòng quay hàng tồn kho 36

Bảng 3.14 Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định 37

Bảng 3.15 Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản lưu động 37

Bảng 3.16 Chỉ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 38

Bảng 3.17 Chỉ số hiẽu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 39

Bảng 3.18 Chỉ số về tỷ số nợ 40

Bảng 3.19 Chỉ số về tỷ số sinh lời trên doanh thu 40

Bảng 3.20 Chỉ số về tỷ số sinh lời trêt tổng tài sản 41

Bảng 3.21 Chỉ số về tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu 42

Trang 13

Danh Mục Các Sơ Đồ

Trang

Sơ đồ 2.1 Tóm tắt việc thực hiện các hợp đồng thi công 23

Trang 14

Danh Mục Các Sơ Đồ

Trang

Sơ đồ 2.1 Tóm tắt việc thực hiện các hợp đồng thi công 23

Trang 15

Lời Mở Đầu

Việt Nam sau khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ nên kinh tế kế hoạch tập trung

bao cấp quan liêu sang nên kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường

với sự quản lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng XHCN Các doanh nghiệp phải tự chủ về

tài chính và chủ động trong kinh doanh Họ phải tự đề ra phương hướng, chiến lược phát triển

kinh doanh sao cho có hiệu quả để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của chính doanh nghiệp

mình Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì vấn đề cơ bản nhất mà các doanh

nghiệp luôn phải quan tâm là tình hình tài chính

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạt động:

nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế, của chính doanh

nghiệp, từ đó, vạch ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn, nhằm mục đích cuối cùng

là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Một trong những hoạt động quan trong đó là phân tích tài

chính và đánh giá hiệu quả tài chính, thông qua đó tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả tài

chính, cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp

Từ sự cần thiết khách quan của việc phân tích tình hình tài chính, từ vị trí quan trọng của

công tác tài chính trong doanh nghiệp, từ những kiến thức đã học cũng như những kiến thức

thực tế trong qua trình thực tập tại tại Công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc – Xây Dựng Toàn Thịnh

Phát, tôi thực hiện đề tài : “ Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc

– Xây Dựng Toàn Thịnh Phát” để đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, hoàn thành bài khóa luận

Đồng thời qua đó rút ra bài học kinh nghiệm về những hạn chế và cả những thành công của

công tác tài chính của đơn vị, làm phong phú thêm hành trang về chuyên môn quản trị tài chính

mà tôi đã chọn làm nghề nghiệp

Việc phân tích tình hình hoạt động tài chính tại công ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc – Xây

Dựng Toàn Thịnh Phát để đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, tính hợp

Trang 16

lý và bất hợp lý của những hoạt động liên quan đến vần đề tài chính của doanh nghiệp, xác định

được những nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng cùa các nhân tố đến tình hình hoạt động của

doanh nghiệp Nghiên cứu tình hình hoạt động của công ty để thấy được những điểm mạnh và

những mặt còn hạn chế trong công tác quản trị tài chính của công ty, để từ đó rút ra những kinh

nghiệm cũng như ra đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục cũng như đề ra những phương án

kinh tế hiệu quả nhằm nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để công ty

tiếp tục đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển lớn mạnh hơn

Nội dung của bài báo cáo này là chủ yếu tập trung vào nghiên cứu và phân tích tình hình

tài chính qua các năm 2007, 2008, 2009 của công ty Toàn Thịnh Phát, dựa vào Bảng báo cáo

hoạt động kinh doanh và Bàng cân đối kế toán để tìm hiểu các chỉ số tài chính cũng như tình

hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm qua của công ty diễn biến như thế

nào Thông qua việc nghiên cứu này để đưa ra các nhận xét về các chỉ số tài chính mà công ty

đã đạt được nhằm đánh giá xem công tác quản trị tài chính của công ty đã hiệu quả hay chưa,

đồng thời đóng góp một vài biện pháp để việc quản lý tài chính của doanh nghiệp đạt được hiệu

quả cao hơn

Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong bài chuyên đề này là phương pháp so sánh,

dựa vào Báo cáo tài chính qua các năm ta thu thập được số liệu, tính toán được các chỉ số tài

chính trong các năm đó Thông qua việc lập nên các bảng biểu ta so sánh được các chỉ số qua

các năm tăng hay giảm, thấy được mức độ chênh lệch cao hay thấp, tìm hiểu nguyên nhân dẫn

đến những biến động nếu có Việc sử dụng phương pháp so sánh cho phép người phân tích tập

hợp các chỉ tiêu tài chính qua các năm để có thể nhận biết được tài chính của doanh nghiệp thay

đổi theo xu hướng nào và đưa ra các dự báo trong tương lai dựa trên tình hình hiện tại Các số

liệu tài chính được sử dụng so sánh trong bài chuyên đế này là:

- Tài sản và nguồn vốn

- Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh

- Các chỉ số tài chính

Trang 17

Dựa vào đó chuyên đề này bao gồm ba chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính

Chương 2: Giới thiệu chung về Cty CP ĐT – KT – XD TOÀN THỊNH PHÁT

Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty ĐT – KT – XD Toàn Thịnh Phát

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1.1 Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH:

1.1.1 KHÁI NIỆM:

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung, kết cấu, thực

trạng các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính Từ đó so sánh đối chiếu chỉ tiêu tài chính trên

báo cáo tài chính với các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lai ở tại doanh nghiệp,

ở phạm vi ngành, địa phương, lãnh thổ, quốc gia… nhằm xác định thực trạng, đặc điểm, xu

hướng, tiềm năng tài chính của doanh nghiệp để cung cấp thông tin tài chính phục vụ cho việc

thiết lập các giải pháp quản trị tài chính thích hợp, hiệu quả

1.1.2 Ý NGHĨA:

Có nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng kết quả phân tích báo cáo tài chính của doanh

nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính của doanh nghiệp

để phục vụ cho mục đích của mình

- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích báo cáo tài chính cung cấp các thông

tin về toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, từ đó làm cơ sở cho các dự báo tài

chính, các quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận

- Đối với các nhà đầu tư: các nhà đầu tư quan tâm đến hai mặt đó là lợi tức cổ phần họ

nhận được hàng năm và giá trị thị trường của cổ phiếu( hay giá trị của doanh nghiệp) Qua phân

tích báo cáo tài chính, họ sẽ biết được khả năng sinh lợi cũng như tiềm năng phát triển của

doanh nghiệp

- Đối với các nhà cho vay như Ngân hàng, Công ty tài chính, các trái chủ: mối quan

tâm của các nhà cho vay là doanh nghiệp có khả năng trả nợ hay không Vì thế họ muốn biết

khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

- Đối với các khoản vay ngắn hạn: người cho vay quan tâm đặt biệt đến khả năng

thanh toán của doanh nghiệp, có nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp với những khoản

vay đến hạn thanh toán

- Đối với những khoản vay dài hạn: ngoài khả năng thanh toán, họ còn quan tâm đến

khả năng sinh lời vì việc hoàn vốn và lãi sẽ phụ thuộc vào khả năng sinh lời này

Trang 19

- Đối với các cơ quan nhà nước như cơ quan thuế, tài chính, chủ quản: qua phân tích

báo cáo tài chính cho thấy tực trạng về tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó cơ quan thuế

sẽ tính toán chính xác mức thuế mà công ty phải nộp; các cơ quan chủ quản, tài chính sẽ có

biện pháp quản lý hiệu quả hơn

1.1.3 MỤC ĐÍCH:

Thông qua việc đi sâu nghiên cứu các số liệu tài chính, các nhà doanh nghiệp có thể hiểu

rõ hiện tại: những gì xảy ra tại công ty, đánh giá thực trạng của doanh nghiệp, đánh giá chính

xác tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, tính hợp lý và bất hợp lý của những hoạt động

liên quan đến vấn đề tài chính của doanh nghiệp, xác định được những nguyên nhân và mức độ

ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các biện

pháp khắc phục và đề ra những phương án kinh tế hiệu quả nhằm nâng cao hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp

Dự báo tương lai: dựa trên tình hình hiện tại, năng lực hiện tại và khả năng tiềm tàng để

đưa ra dự báo về kết quả hoạt động trong tương lai

Quá trình phân tích cho phép đánh giá đúng thực trạng tài chính, phản ánh những mặt

lành mạnh và chưa lành mạnh trong quá trình tăng hay giảm vốn, nguyên nhân và mức độ ảnh

hưởng của các nhân tố Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và kỷ luật

tài chính nhất là giải quyết các mối quan hệ tài chính với nhà nước, với bạn hàng, các đối tác

khác có liên quan đến doanh nghiệp…Tạo ra vị tríquan trọng và có tính chất tổng hợp của sự

phân tích này, các vấn đề chủ yếu cần được giải đáp trong quá trình phân tích báo cáo tài chính

của doanh nghiệp:

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

- Các khó khăn hiện tại của doanh nghiệp

- Khả năng sinh lời của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về tài chính

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH:

1.2.1 Phương pháp so sánh:

Trang 20

So sánh dọc: So sánh các số liệu của cùng một chỉ tiêu của công ty qua các thời kỳ khác

nhau

1.2.2 Phương pháp phân tích theo xu hướng:

Xem xu hướng biến động trong thời gian là một biện pháp quan trọng để đánh giá các tỷ

số trở nên xấu đi hay phát triền theo chiều hường phát triển tốt đẹp Có thể so sánh với năm

trường đó hoặc theo dõi sự biến động qua nhiều năm Kết quả so sánh là thông tin rất cần thiết

cho cả người quản trị công ty lẫn nhà đầu tư

1.3 TÀI LIỆU SỬ DỤNG KHI PHÂN TÍCH:

Tài liệu dùng cho phân tích báo cáo tài chính gồm hai tài liệu chủ yếu sau:

1.3.1 Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài

sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo

Bảng cân đối kế toán được lập và báo cáo định kỳ cho các cơ quan chức năng theo quý,

năm, dựa vào bảng cân đối kế toán có thể thấy được toàn bộ tài sản của doanh nghiệp hiện có,

hình thái vật chất, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn Nhờ đó, ta có được cái nhìn

khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo

Bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn

1.3.1.1 Phần tài sản:

Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo bao

gồm những nội dung sau

- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: phản ánh giá trị của tài sản lưu động và các

khoảng đầu tư ngắn hạn thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, có thời gian luân chuyển ngắn(

không quá một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh) Trong đó, chia thành 6 mục sau:

+ Tiền: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp, bao gồm

tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển

Trang 21

+ Các khoảng đầu tư tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu tư chứng khoán, góp vốn

liên doanh, cho vay vốn… có thời hạn thu hồi không quá 1 năm

+ Các khoản phải thu: là những khoản tiền mà khách hàng và các bên liên quan đang

nợ doanh nghiệp vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán Các khoản này sẽ được trả trong thời

gian ngắn( dưới 1 năm)

+ Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa trong kho, hàng

gởi đi bán, hàng đang đi đường, sản phẩm dở dang… những tài sản này có thời gian luân

chuyển ngắn thường không quá 1 năm

+ Tài sản lưu động khác bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết

chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

+ Chi phí sự nghiệp là những khoản chi sự nghiệp chưa được phê duyệt quyết toán

- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn:

+ Tài sản cố định: gồm những tài sản có thời hạn sử dụng lâu dài và có giá trị lớn theo

quy định của chế độ kế toán Bao gồm: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình, tài

sản cố định thuê tài chính

+ Các khoảng đầu tư tài chính dài hạn: là các khoảng góp vốn liên doanh, đầu tư chứng

khoán dài hạn, cho vay dài hạn Đây là các khoảng đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi vốn trên

1 năm hoặc trên 1 chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường

+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: là tập hợp các khoản chi phí xây dựng cơ bản ở các

doanh nghiệp có tiến hành công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại thời điểm lập bảng cân đối vẫn

chưa hoàn thành và chưa quyết toán

+ Các khoảng ký quỹ, ký cược dài hạn: là những khoảng ký quỹ, ký cược có thời hạn

trên 1 năm

+ Chi phí trả trước dài hạn

1.3.1.2 Phần nguồn vốn:

Phản ánh toàn bộ nguồn vốn và kết cấu nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập

báo cáo Các nguồn vốn được chia thành

- Nợ phải trả: phản ánh toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp còn

nợ đến thời điểm lập báo cáo Nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dưới 1 năm

Trang 22

hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm và

chưa trả trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường Ngoài ra còn có nợ khác là chi

phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, nhận ký quỹ, ký cược dài hạn do đơn vị khác thuê nhà, thuê

dụng cụ hoặc ký hợp đồng kinh tế thời hạn 1 năm trở lên

- Nguồn vốn chủ sổ hữu: phản ánh toàn bộ vốn thuộc vào cổ đông, chủ sở hữu của

doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn do các cổ đông đóng góp và các vốn được hình

thành trong quá trình phân phối lợi nhuận vá từ lợi nhuận để lại của các kỳ kinh doanh trước

Trong bảng cân đối kế toán luôn có sự cân bằng giữa hai gái trị tài sản và nguồn vốn

1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng

quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong kỳ kế toán được chi

tiết theo từng lĩnh vực hoạt động và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có:

+ Phần I: Lãi- Lỗ

Phần này phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm hoạt

động kinh doanh và các hoạt động khác

+ Phần II: tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Phần này phản ánh tình hình thực hiện các khoản phải nộp cho nhà nước

+ Phần III: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được miễn giảm

1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH:

1.4.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:

Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán là nhận xét khái quát về quan hệ

kết cấu và biến động kết cấu của tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho

doanh nghiệp đánh giá kết cấu tái chính hiện hành có biết động phù hợp với hoạt động của

doanh nghiệp hay không

1.4.1.1 Phân tích chung và đánh giá tài sản của doanh nghiệp:

Trang 23

Mục đích của phân tích tài sản doanh nghiệp là nhằm đánh giá tổng quát cở sở vật chất

kỹ thuật, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp ở quá khứ, hiện tại và khả năng ở tương lai, căn cứ

chủ yếu là dựa vào bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp qua nhiều kỳ

Khi phân tích sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu qua nhiều kỳ để cĩ sự đánh giá

chính xác các xu hướng, bản chất của sự biến động Đánh giá sự biến động của tài sản chúng ta

so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hay số của năm sau so với số của năm trước

- Nếu số đầu kỳ > số cuối năm: phản ánh tài sản của doanh nghiệp được mở rộng và do

đĩ cĩ điều kiện mở rộng quy mơ sản xuất kinh doanh

- Nếu số cuối kỳ < số đầu năm: phản ánh tài sản của doanh nghiệp bị thu hẹp do đĩ quy

mơ sản xuất kinh doanh cĩ thể bị giảm sút nếu khơng sử dụng vốn cĩ hiệu quả hơn

1.4.1.2 Phân tích đánh giá tình hình nguồn vốn:

- Phân tích sự biến động của nguồn vốn doanh nghiệp:

+ Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh

nghiệp, nếu tổng nguồn vốn tăng, tài sản của doanh nghiệp được mở rộng và cĩ điều kiện mở

rộng quy mơ sản xuất và ngược lại

+ Nợ phải trả của doanh nghiệp phản ánh khả năng tận dụng nguồn vốn từ bên ngồiđể

phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được hình thành từ khi thành lập doanh

nghiệp và được bổ sung trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu

phản ánh sức mạnh về vốn về tài chính và sức mạnh chung của doanh nghiệp

- Phân tích kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp:

Kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu với nợ

phải trả ở doanh nghiệp Kết cấu này được phản ánh qua tỷ suất tài trợ của doanh

nghiệp: Nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tài trợ =

vốn nguồn Tổng

hữu sở chủ vốn Nguồn

+ Tỷ suất này từ 40%- 50%: Được coi là bình thường, chấp nhận

+ Tỷ suất này từ 50%- 80%: Doanh nghiệp đủ vốn, mức độ chủ động tài chính càng cao

thì tỷ suất càng cao

Trang 24

+ Tỷ suất này từ 40%- 10%: Doanh nghiệp thiếu vốn và mức độ chủ động tài chính càng

thấp thì tỷ suất càng thấp

1.4.2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo KQHĐKD:

Quan hệ kết cấu và biến động kết cấu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh và quá trình sinh

lợi của doanh nghiệp

1.4.2.1 Phân tích và đánh giá tình hình doanh thu:

Việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng cĩ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính

của doanh nghiệp và quá trình sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thực hiện được

chỉ tiêu doanh thu bán hàng hay tốc độ tăng trưởng tốt thì tình hình tài chính của doanh nghiệp

được tiến triển, hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả và tiếp tục thực hiện tốt cho quá

trình sản xuất và ngược lại

1.4.2.2 Phân tích và đánh giá tình hình chi phí:

Kết hợp chi phí cố định và chi phí biến đổi trong cả năm được tổng chi phí bỏ ra để phục vụ

cho quá trình sản xuất kinh doanh

1.4.2.3 Phân tích và đánh giá tình hình lợi nhuận:

Lợi nhậun là biểu hiện bằng tiền kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp Dựa vào

bảng báo cáo kết quả họct động kinh doanh để thấy được tình hình tăng giảm lợi nhuận của

doanh nghiệp Qua đĩ thấy được lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp tăng hay giảm

như thế nào so với kế hoạch và so với năm trước

1.4.3 Phân tích tài chính qua các chỉ số tài chính:

1.4.3.1 Tỷ số khả năng thanh tốn- Liquidity Ratios:

+ Tỷ số thanh tốn hiện hành- Current Ratio: là một trong những thước đo khả năng

thanh tốn của doanh nghiệp và được sử dụng rộng rãi nhất

Tỷ số thanh tốn hiện hành Rc =

hạn ngắn Nợ

động lưu sản Tài

Trang 25

Tài sản lưu động bao gồm: các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các

khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác

Nợ ngắn hạn là các khoản phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn đến

hạn trả, và các khoản phải trả khác

Tỷ số Rc cho thấy doanh nghiệp cĩ bao nhiêu tài sản cĩ thể chuyển đổi thành tiền mặt để

đảm bảo thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh

nghiệp

Nếu tỷ số thanh tốn hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh tốn giảm và cũng là dấu

hiệu báo trước những khĩ khăn về tài chính cĩ thể xảy ra

Nếu tỷ số thanh tốn hiện hành cao điều đĩ chứng tỏ khả năng thanh tốn ngắn hạn của

doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu giá trị của tỷ số thanh tốn hiện hành quá cao thì điều

này khơng tốt vì nĩ phản ánh việc doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều và tài sản lưu động so với

nhu cầu của doanh nghiệp Và tài sản lưu động dư thừa khơng tạo thêm doanh thu Do vậy, nếu

doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vốn của mình vào tài sản lưu động, số vốn đĩ khơng được sử

dụng hiệu quả

+ Tỷ số thanh tốn nhanh- Quick Ratio:

Tỷ số thanh tốn nhanh được tính tốn dựa trên những tài sản lưu động cĩ thể nhanh

chĩng chuyển đổi thành tiền, bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho

Tỷ số thanh tốn nhanh Rq =

hạn ngắn Nợ

kho tồn Hàng - động lưu sản Tài

Tỷ số này cho thấy khả năng thanh tốn thực sự của một doanh nghiệp

Nếu tỷ số này cĩ giá trị càng cao thì khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

càng lớn

Nếu tỷ số này giảm thì khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cũng giảm

1.4.3.2 Tỷ số hoạt động- Activity Ratios:

Các tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để nâng cao tỷ số

hoạt động, các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết là những tài sản chưa dùng hay khơng dùng

khơng tạo ra thu nhập Vì thế doanh nghiệp cần phải biết sử dụng hiệu quả hoặc loại bỏ chúng

đi Tỷ số hoạt động đơi khi cịn gọi là tỷ số hiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển

Trang 26

+ Số vịng vay các khoảng phải thu- Account receivable turnover ratio:

Các khoản phải thu là những hĩa đơn bán hàng chưa thu tiền về do doanh nghiệp thực hiện

chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh tốn, khoản trả trước cho người bán…

Số vịng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh tốn các

khoản phải thu Khi khách hàng thanh tốn tất cả các hĩa đơn của họ, lúc đĩ các khoản phải thu

quay được 1 vịng

Vịng quay các khoản phải thu =

thu phải khoản Các

thuần thu

Doanh

Số vịng quay các khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của

doanh nghiệp Nếu số vịng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng

nhiều Nhưng nếu số vịng quay quá cao, chứng tỏ doanh nghiệp ít bán chịu, khi đĩ sức mạnh

cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp giảm và vì thế doanh thu cũng sẽ giảm theo

* Kỳ thu tiền bình quân: Kỳ thu tiền bình quân là thể hiện ở dạng khác của số vịng

quay các khoảng phải thu Tỷ số này dùng để đo lường khả năng sinh lời vốn trong thanh tốn

thơng qua các khoản phải thu và doanh thu bình quân 1 ngày

Kỳ thu tiền bình quân =

ngày quân bình thu Doanh

thu phải khoản Các

Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp khơng bị ứ đọng trong khâu

thanh tốn Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá thấp lại thể hiện doanh nghiệp kém linh động trong

chính sách tín dụng của doanh nghiệp dành cho khách hàng hoặc doanh nghiệp chưa khai thác

hết khả năng để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hĩa của doanh nghiệp thơng qua việc vận dụng

chính sách tín dụng dành cho khách hàng

+ Số vịng quay hàng tồn kho- Inventory turnover ratio: Số vịng quay hàng tồn kho

là 1 tiêu chuẩn đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào

Vịng quay hàng tồn kho =

kho tồn Hàng

thuần thu

Doanh

Số vịng luân chuyển hàng tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào đặt điểm ngành kinh

doanh Đây là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì dự trữ vật tư là để sản xuất và sản xuất

hàng hĩa là để tiêu thụ nhằm đạt mức doanh thu và lợi nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu

thị trường

Trang 27

Để đánh giá tỷ số này cao hay thấp thì ta so sánh với các kỳ trước và đặt biệt là phải tùy

thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh của doanh nghiệp

+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Tỷ số này nĩi lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra

được bao nhiêu đồng doanh thu, qua đĩ đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở doanh

nghiệp

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

định cố sản Tài

thuần thu

Doanh

Tỷ số này cao thể hiện doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định cĩ hiệu quả, ngược lại tỷ số

này thấp thì doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định khơng hiệu quả

+ Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động: Tỷ số này nĩi lên 1đồng tài sản lưu động tạo ra

được bao nhiêu đồng doanh thu, qua đĩ đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở doanh

nghiệp

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động =

động lưu sản Tài

thuần thu

Doanh

Tỷ số này cao thể hiện doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động cĩ hiệu quả, ngược lại tỷ

số này thấp thì doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động khơng hiệu quả

+ Hiệu suất sử dụng tồn bộ tải sản- Sales to total assets ratio: Hiệu suất sử dụng

tồn bộ tài sản đo lường 1đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao

nhiêu đồng doanh thu, qua đĩ đánh giá hiệu qủa sử dụng tài sản ở doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng tồn bộ tải sản =

sản tài bộ Toàn

thuần thu

Doanh

Tỷ số này càng thấp càng thể hiện doanh nghiệp sử dụng khơng hiệu quả

Tuy nhiên, do doanh thu trong kỳ chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố nên khi phân tích 1

trong 3 tỷ số tài chính trên, ta cần sử dụng kết hợp với những tỷ số khác, và kết hợp với tình

hình sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp mình phân tích

+ Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu đo lường mối

quan hệ giữa doanh thu và vốn chử sở hữu

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu =

hữu sở chủ Vốn

thuần thu

Doanh

1.4.3.3 Tỷ số cơ cấu vốn:

Trang 28

Tỷ số địn bầy tài chính đánh giá mức độ mà một doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động

kinh doanh của mình bằng vốn vay

Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số địn bẩy tài chính để ấn định mức lãi suất

cho vay đối với doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp, tỷ số địn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu

trúc vốn hợp lý nhất cho doanh nghiệp Qua chỉ số địn bẩy tài chính nhà đầu tư thấy được rủi

ro về tài chính của doanh nghiệp từ đĩ dẫn đến quyết định đầu tư của mình Các tỷ số địn bẩy

thơng thường là:

+ Tỷ số nợ trên tài sản- debt ratio: Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của

doanh nghiệp tài trợ bằng vốn vay

Tỷ số nợ =

sản tài Tổng

nợ Tổng

Tổng nợ bao gồm tồn bộ các khoảng nợ ngắn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo tài

chính gồm: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài

nợ Tổng

+ Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu: là tỷ số khác cũng được sử dụng để tính mức

độ đi vay mà doanh nghiệp đang gánh chịu

Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu =

hữu sở chủ Vốn

sản tài bộ Toàn

+ Khả năng thanh tốn lãi vay: tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh

do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Nếu doanh nghiệp quá yếu về

mặt này, các chủ nợ cĩ thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản

Khả năng thanh tốn lãi vay =

vay Lãi

vay lãi và thuế trước Lãi

1.4.3.4 Tỷ số sinh lời:

Trang 29

Tỷ số sinh lời đo lường thu nhập của doanh nghiệp với các nhân tố khác tạo ra lợi nhuận

như doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu

+ Tỷ số sinh lời trên doanh thu: chỉ tiêu này nĩi lên 1đồng doanh thu tạo được bao

nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ số sinh lời trên doanh thu =

thuần thu

Doanh

ròng nhuận Lợi

x100

+ Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA): chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên

1đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp

Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản = 100

sản tài bộ Toàn

ròng nhuận Lợi x

+ Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan

tâm vì nĩ cho thấy khả năng tạo lãi của 1đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào doanh nghiệp

Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu = 100

hữu sở chủVốn

ròngnhuận

1.4.4 Phân tích tài chính qua mơ hình Dupont: Phân tích biến động của ROE

Các chỉ số tài chính được trình bày ở trên đều ở dạng 1 con số Điều đĩ cĩ nghĩa là mỗi

chỉ số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào 2 nhân tố: là mẫu số và tử số của phân số đĩ

Mặc khác các tỷ số tài chính cịn ảnh hưởng lẫn nhau Hay nĩi cách khác, một tỷ số tài chính

lúc này được trình bày bằng tích 1 vài chỉ số tài chính khác

Ta cĩ thể phân tích biến động của tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu =

hữu sở chủ Vốn

ròng nhuận Lợi

Cĩ thể trình bày tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần dưới dạng sau:

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu =

thuần thu

Doanh

ròng nhuận

Lợi hữu

sở chủ Vốn

thuần thu

Trang 30

Chi tiết hơn nữa, ta cĩ thể phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thành 3 tỷ số như

sau:

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu=

thuần DT

ròng

LN CSH

Vốn

TS

Tổng TS

dụngsửsuấtHiệu

x

hữu sở chủ vốn

trên sản tài tổng số Tỷ

x

thu doanh

trên lợi sinh suất Tỷ

Qua phân tích trên cho thấy tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của một cơng ty cĩ thể giải

thích theo 3 cách sau:

(1) Sử dụng hiệu quả tải sản hiện cĩ

(2) Gia tăng địn bẩy tài chính

(3) Tăng tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

Trang 31

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ – KIẾN TRÚC – XÂY

DỰNG TOÀN THỊNH PHÁT 2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

Tên công ty: Công ty CP Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng Toàn Thịnh Phát

Trụ sở chính: 262A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3

MST: 0302602811

2.1.1 Giới thiệu công ty:

Công ty CP Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng Toàn Thịnh Phát được thành lập vào ngày

28/04/2003 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103001584 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư

thành phố Hồ Chí Minh cấp, với số vốn điều lệ ban đầu là 220.000.000.000đ (Hai trăm hai

mươi tỷ đồng)

Công ty hoàn toàn có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng và được

phép vay vốn ngân hàng

Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2003, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực

xây dựng chuyên thi công các công trình dân dụng như cao ốc văn phòng, nhà phố, biệt thự và

các công trình nhà xưởng sản xuất…Do đặc điểm của ngành xây dựng là các công nhân và kỹ

sư trực tiếp tạo ra sản phẩm Vì thế trong những ngày đầu thành lập công ty gặp khó khăn trong

việc tìm kiếm những người thợ có cũng như những kỹ sư có kinh nghiệm và tay nghề cao

Kể từ khi thành lập cho đến nay Công ty CP Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng Toàn

Thịnh Phát đã nhanh chóng ổn định, hoạt động có hiệu quả và ngày càng có chổ đứng trên thị

trường Hiện nay công ty là một thành viên của Sacombank Group, đây được coi là một lợi thế

canh tranh của công ty Toàn Thịnh Phát

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

2.1.2.1 Chức năng:

- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp: nhà ở, trung tâm thương mại, khu

phức hợp, cao ốc văn phòng, nhà xưởng…

- Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp, thiết kế tổng mặt bằng xây

dựng công trình, thiết kế nội ngoại thất công trình

Trang 32

- Đầu tư vào giáo dục ở các cấp và các dự án khác

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

Phải quán triệt những chủ trương chính sách của nhà nước trong việc phát triển và quản

lý kinh tế

Thực hiện hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên trung thực đúng quy định về quản

lý công ty của nhà nước

Tinh giảm bộ máy gọn nhẹ, năng động nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trên thị

trường

Mở rộng kinh doanh, liên kết, liên doanh với các đơn vị khác trong ngành

Thực hiện tốt các hợp đồng xây dựng để tạo dựng uy tín cho công ty ngày càng phát

triễn và đứng vững trên thị trường, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

2.1.3 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức của Công ty CP Đầu Tƣ - Kiến Trúc - Xây Dựng

Toàn Thịnh Phát:

2.1.3.1 Đặc điểm của Công ty:

Công ty hoạt động trong các lĩnh vực sau:

+ Thi công xây dựng: là lĩnh vực thành công nhất của Toàn Thịnh Phát do công ty

TNHH MTV Kỹ Thuật Xây Dựng Toàn Thịnh Phát (TTP Cons.) đảm nhận bao gồm: xây dựng

nhà ở, chung cư cao tầng, cao ốc văn phòng, ngân hang, trung tâm thương mại, các khu nghỉ

mát, công trình văn hóa, các nhà máy, nhà xưởng…Các công trình tiêu biểu đã hoàn thành là

hệ thống ngân hang Sacombank, trong năm 2009 và 2010 Toàn Thịnh Phát tiếp tục thực hiện

các công trình khu tái định cư hành chành Long An…Toàn Thịnh Phát luôn tím các giải pháp

tối ưu trong thiết kế, thi công, không chỉ chú trọng việc đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

của công trình mà còn đòi hỏi tính thẩm mỹ cao, tiến độ nhanh cũng như tính khả thi của thiết

kế

+ Tƣ vấn thiết kế kiến trúc: lĩnh vực này do công ty TNHH Thiết Kế Toàn Thịnh Phát

Trẻ (TTP Arch.) đảm nhận Với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư ưu tú được đào tạo chính quy và

tích lũy kinh nghiệm qua các công trình có vốn đầu tư nước ngoài, công ty có khả năng cung

Trang 33

cấp các thiết kế kiến trúc, kết cấu và điện nước cho các dự án nhà ở, cao cố văn phịng…cĩ yêu

cầu kỹ - mỹ thuật cao cung như các cơng trình cơng nghiệp cĩ qui mơ vừa và nhỏ

+ Giáo dục: hiện nay đã cĩ 2 trường THPT do cơng ty sở hữu 100% đang hoạt động rất

hiệu quả là trường THPT Lê Quý Đơn (Biên Hịa) và trường THPT Trịnh Hồi Đức (Trảng

Bom- Đồng Nai) và một trường trung học phổ thơng đạt tiêu chuẩn quốc tế (trường THPT Tân

Phú – TPHCM) được đầu tư xây dựng với kinh phí cao

+ Đầu tƣ: Tồn Thịnh Phát tham gia vào nhĩm các cơng ty thuộc tập đồn Sacombank,

đầu tư cĩ chọn lọc vào các dự án cĩ tiềm năng Hiện nay cơng ty đang phát triển hoạt động tại

Phú Quốc với mục tiêu trở thành nhà đầu tư, nhà cung cấp hang đầu về vật liệu xây dựng cho

địa bàn huyện đảo này

2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức hoạt động của các phịng ban:

2.1.3.3 Chức năng và mối quan hệ giữa các phịng ban:

Tổng Giám đốc: Là người trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt

động và kết quả kinh doanh của cơng ty, cĩ trách nhiệm điều hành chung tồn bộ cơng ty, trực

Đại hội đồng cổ đơng Ban kiểm sốt

Hội đồng quản trị

VP HDQT Tổng Giám đốc

P Tổng GĐ phụ

trách đầu tư

Cty TTP Cons Cty TTP Arch

Giáo dục Đầu tư vào Cty và các dự án

Trang 34

tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng xây dựng, liên kết, trực tiếp lên kế hoạch và tổ chức

bộ máy quản lý

Phó Tổng giám đốc bộ phận xây dựng: là người chịu trách nhiệm chính các vấn đề trong

xây dụng, là người báo cáo trực tiếp lên Tổng Giám đốc về mọi hoạt động trong lĩnh vực xây

dựng của công ty

Phó Tổng giám đốc bộ phận đầu tư: cũng tương tự như Phó Tổng giám đốc xây dựng,

Phó Tổng giám đốc đầu tư cũng chỉ chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc trong lĩnh vực đầu

Công ty TTP Cons: đây là công ty thuộc bộ phận xây dựng trực tiếp thực hiện các khâu

trong hoạt động xây dựng Đây là đơn vị sẽ tính giá trị dự toán khi tham gia dự thầu các dự án

xây dựng, sau đó sẽ tiến hành thi công các công trình được trúng thầu và làm các thủ tục thanh

quyết toán Đây cũng là đơn vị chuyên cung cấp máy móc, thiết bị thi công tiên tiến và hiện đại

nhất cho ngành xây dựng Với đội ngũ các chuyên viên, kỹ sư dày dạn kinh nghiệm, TTP Cons

tự tin đảm nhận các công trình có quy mô lớn, yêu cầu cao về tiêu chuẩn kỹ thuật, mức độ an

toàn và tiến độ thi công

Công ty TTP Arch: đây cũng là công ty thuộc bộ phận xât dựng, là đơn vị trực tiếp thực

hiện các hợp đồng về thiết kế các công trình, lập dự án đầu tư, thiết kế quy hoạch xây dựng,

kiểm định chất lượng công trình xây dựng Công ty đã được nhiều giải thưởng lớn trong lĩnh

vực kiến trúc của Hội Kiến Trúc Sư thành phố cũng như trong các cuộc thi thiết kế

Bộ phận giáo dục: là đơn vị quản lý các trường học thuộc hệ thống của công ty do công

ty TNHH MTV Giáo Dục Toàn Thịnh Phát thực hiện chức năng này

Bộ phận đầu tư vào các dự án: đây là bộ phận sẽ tiến hành tìm hiểu tiềm năng, hiệu quả

của các dự án và thực hiện việc đầu tư

2.1.4 Phương hướng phát triễn của công ty trong thời gian sắp tới:

Hiện nay, kế hoạch kinh doanh của Công ty CP Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng Toàn

Thịnh Phát trong thời gian sắp tới là:

+ Xây dựng: trở thành một trong những công ty xây dựng hàng đầu tại Việt Nam, phát

triển công ty trên cơ sở tăng trưởng ổn định và quản lý hiệu quả bằng việc thành lập các công ty

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.2. Sơ đồ tổ chức hoạt động của các phòng ban: - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
2.1.3.2. Sơ đồ tổ chức hoạt động của các phòng ban: (Trang 33)
Sơ đồ 2.1 Tóm tắt việc thực hiện các hợp đồng thi công: - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2.1 Tóm tắt việc thực hiện các hợp đồng thi công: (Trang 37)
Bảng 2.1.Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 (Trang 37)
Bảng 3.1. Phân tích chung tài sản các năm 2007, 2008, 2009 - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.1. Phân tích chung tài sản các năm 2007, 2008, 2009 (Trang 39)
Bảng 3.2. Phần tổng nguồn vốn năm 2007, 2008, 2009 - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.2. Phần tổng nguồn vốn năm 2007, 2008, 2009 (Trang 41)
Bảng 3.3 Các chỉ số về Tỷ suất tự tài trợ - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.3 Các chỉ số về Tỷ suất tự tài trợ (Trang 42)
Bảng 3.4.Phân tích chung kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.4. Phân tích chung kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 (Trang 43)
Bảng 3.6 Chỉ số về chi phí - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.6 Chỉ số về chi phí (Trang 44)
Bảng 3.5 Chỉ số về doanh thu thuần - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.5 Chỉ số về doanh thu thuần (Trang 44)
Bảng 3.7 Chỉ số về lợi nhuận - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.7 Chỉ số về lợi nhuận (Trang 45)
Bảng 3.8 Các chỉ số về tỷ số tài chính - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.8 Các chỉ số về tỷ số tài chính (Trang 46)
Bảng 3.9 Chỉ số về khả năng thanh toán - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.9 Chỉ số về khả năng thanh toán (Trang 47)
Bảng 3.10 Chỉ số về khả năng thanh toán nhanh - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.10 Chỉ số về khả năng thanh toán nhanh (Trang 48)
Bảng 3.12 Chỉ số về kỳ thu tiền bình quân - Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP đầu tư  kiến trúc  xây dựng toàn thịnh phát  khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.12 Chỉ số về kỳ thu tiền bình quân (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w