1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn

81 159 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
Tác giả Đinh Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn ThS. Ngô Ngọc Cương
Trường học Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù vậy, trước những biến động không ngừng của nền kinh tế thị trường thì chúng ta không thể nào dự đoán hết được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng của nó tới hoạt động tín dụng n

Trang 1

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Chợ Lớn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2010

Tác giả (Ký tên)

Trang 2

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

LỜI CẢM ƠN

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị phòng tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lớn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn trong thời gian qua và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có thể thu thập số liệu, quan sát thực tế tình hình họat động tại chi nhánh và hoàn thành tốt bài khóa luận của mình

Cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô giá, đặc biệt là cô Ngô Ngọc Cương đã tận tình hướng dẫn và cung cấp cho tôi nhiều thông tin quan trọng,

bổ sung cho tôi nhiều kiến thức mới mẻ để từ đó tôi có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này

Trong quá trình tìm hiểu chắc chắc có nhiều mặt thiếu sót và hạn chế, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô hướng dẫn để bài viết được hoàn thiện và đầy đủ hơn

Sinh viên thực hiện

Đinh Thị Thanh Huyền

Trang 3

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đơn vị thực tập

Trang 4

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.1.1 Tín dụng 4

1.1.1.2 Tín dụng ngân hàng 4

1.1.2 Chức năng và vai trò 5

1.1.2.1 Chức năng của tín dụng 5

1.1.2.2 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế 5

1.1.3 Các hình thức tín dụng 5

1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của họat động tín dụng 6

1.1.5 Phân lọai tín dụng ngân hàng 6

1.1.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 6

1.1.5.2 Căn cứ vào tính chất đảm bảo 7

1.1.5.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 7

1.1.5.4 Căn cứ vào đối tượng vay 7

1.1.5.5 Căn cứ theo phương thức cấp tín dụng 8

Trang 6

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

1.2 TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TRONG NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 8

1.2.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn 8

1.2.2 Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn 9

1.2.3 Các hình thức tín dụng trung và dài hạn 9

1.2.3.1 Tín dụng theo dự án đầu tư 9

1.2.3.2 Tín dụng thuê mua 10

1.2.4 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn trong nền kinh tế thị trường 11

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế 11

1.2.4.2 Đối với doanh nghiệp 12

1.2.4.3 Đối với ngân hàng 13

1.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TRONG HỌAT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn 13

1.3.1.1 Về phía khách hàng 13

1.3.1.2 Về phía ngân hàng 14

1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng trung và dài hạn 16

1.3.2.1 Các nhân tố khách quan 16

1.3.2.2 Các nhân tố chủ quan 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH CHỢ LỚN 24

2.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH CHỢ LỚN 24

2.1.1 Quá trình hình thành Ngân Hàng No&PTNT chi nhánh Chợ Lớn 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức tại Ngân Hàng No&PTNT chi nhánh Chợ lớn 24

2.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu trong NHNo&PTNT Chi nhánh Chợ Lớn 27

Trang 7

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

2.1.3.1 Huy động vốn 27

2.1.3.2 Tín dụng 28

2.1.3.3 Bảo lãnh 28

2.1.3.4 Thanh toán quốc tế 28

2.2.3.5 Các dịch vụ khác 28

2.2 TÌNH HÌNH KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN 2006-2009 TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH CHỢ LỚN 28

2.2.1 Tình hình kinh doanh tại Ngân Hàng No&PTNT chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2006-2009 29

2.2.2 Đánh giá tình hình kinh doanh tại Ngân Hàng No&PTNT chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2006-2009 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH CHỢ LỚN GIAI ĐOẠN 2006-2009 41

3.1 QUY TRÌNH CHO VAY TRUNG DÀI HẠN 41

3.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2006-2009 43

3.2.1 Phân tích tình hình dư nợ 43

3.2.1.1 Tốc độ tăng trưởng dư nợ 43

3.2.1.2 Cơ cấu dư nợ 51

3.2.2 Phân tích tình hình nợ xấu 54

3.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng nợ xấu 54

3.2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ theo thời gian 55

3.2.3 Thu nhập của chi nhánh 57

Trang 8

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

3.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI

CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2006-2009 58

3.4 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ TỒN TẠI VỀ TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH CHỢ LỚN 59

3.4.1 Kết quả đạt được 59

3.4.2 Những tồn tại 60

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 60

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 62

4.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA CHI NHÁNH 62

4.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH CHỢ LỚN TRONG THỜI GIAN TỚI 62

4.2.1 Đa dạng hóa loại hình, cơ cấu cho vay trung dài hạn 63

4.2.2 Nâng cao chất lượng tín dụng trên cơ sở nâng cao hiệu quả thẩm định dự án đầu tư 63

4.2.3 Ngăn ngừa và xử lý những khoản nợ quá hạn 66

4.2.4 Nâng cao chất lượng quản lý nhân sự 67

4.2.5 Tiếp tục xây dựng thương hiệu, nâng cao uy tín trên trường quốc tế 67

4.2.6 Hệ thống hỗ trợ thông tin ngân hàng 68

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 9

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTMQD : Ngân hàng thương mại quốc doanh

Trang 10

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình họat động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2006-2009

Bảng 3.1: Tình hình dư nợ phân theo thời gian qua các năm 2006-2009

Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ phân theo thời gian qua các năm 2006-2009 Bảng 3.3: Kế hoạch dư nợ qua các năm giai đoạn 2006-2009

Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ so với kế hoạch

Bảng 3.5: Cơ cấu dư nợ thực hiện của chi nhánh giai đoạn 2006-2009

Bảng 3.6: Cơ cấu dư nợ theo kế hoạch của chi nhánh giai đoạn 2006-2009

Bảng 3.7: Tình hình nợ xấu của chi nhánh giai đoạn 2006-2009

Bảng 3.8: Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ theo thời gian

Bảng 3.9: Tình hình thu nhập của chi nhánh giai đoạn 2006-2009

Bảng 3.10: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng

Bảng 3.11: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng trung dài hạn

Trang 11

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lớn

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ dư nợ tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2006-2009

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ cơ cấu dư nợ năm 2006

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ cơ cấu dư nợ năm 2007

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ cơ cấu dư nợ năm 2008

Biểu đồ 3.5: Biểu đồ cơ cấu dư nợ năm 2009

Trang 12

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trải qua hơn ba năm kể từ ngày Việt Nam trở thành thành viên chính thức của

tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã thu được nhiều thành quả to lớn, hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu Đảng và Nhà Nước ta đã xác định nhiệm

vụ quan trọng trong thời gian tới là tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước Muốn vậy, chúng ta cần phải có nguồn vốn trung dài hạn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến, đồng thời có

sự nâng cấp mở rộng sản xuất kinh doanh đối với các thành phần kinh tế từ đó tạo

đà cho sự phát triển Có thể nói, chỉ có nguồn vốn trung dài hạn mới giúp ta hoàn thành mục tiêu này Do đó mà nguồn vốn trung dài hạn đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, thúc đẩy các họat động kinh tế phát triển mạnh

mẽ hơn

Xác định được tầm quan trọng của nguồn vốn trung dài hạn nhưng để nó phát huy hết vai trò thì chúng ta phải có biện pháp, có kế hoạch sử dụng một cách hiệu quả Cần mở rộng cả về quy mô lẫn chất lượng tín dụng mới có thể phát huy hiệu quả cao nhất

Mặc dù vậy, trước những biến động không ngừng của nền kinh tế thị trường thì chúng ta không thể nào dự đoán hết được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng của nó tới hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng trung dài hạn nói riêng của toàn

bộ ngành ngân hàng cũng như của chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Lớn Đặc biệt là đối với hệ thống ngân hàng NHNoVN, một ngân hàng đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp vốn hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ nông dân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ… thì cơ cấu vốn trung dài hạn sẽ có khác một chút so với các ngân hàng khác để đi đúng định hướng của nó và của NHNN đặt ra Đây chính

là nguyên nhân mà tôi đã chọn đề tài:

Trang 13

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

“Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Chợ Lớn”

Bài phân tích dưới đây sẽ cho thấy cái nhìn tổng quan về sự hình thành, phát triển và mối quan hệ hoạt động tín dụng đặc biệt là tín dụng trung dài hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lớn Chú ý đến vai trò của nó trong cơ cấu tín dụng

để nhận định đúng vai trò từ đó đưa ra những đề xuất giúp nó phát huy hết vai trò trong nền kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu chung về việc phân tích tình hình tín dụng tại chi nhánh nhằm phản ánh đúng thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, đề tài hướng đến các mục tiêu cụ thể như:

Phân tích dư nợ nhằm xem xét tình hình về tốc độ tăng trưởng và cơ cấu dư

nợ để đánh giá được vai trò, đóng góp của tín dụng trung dài hạn trong cơ cấu tín dụng chung

Phân tích nợ quá hạn nhằm đánh giá công tác quản lý, kiểm soát nợ qúa hạn tại chi nhánh có đạt hiệu quả hay không, đồng thời phản ảnh chất lượng thật sự của hoạt động tín dụng thông qua so sánh số liệu tăng trưởng nợ quá hạn qua các năm

Phân tích tình hình thu nhập của chi nhánh, tình hình thu lãi từ tín dụng để xem xét hiệu quả hoạt động của chi nhánh, đồng thời xem xét hiệu quả thu lãi tín dụng trung dài hạn so với thu lãi tín dụng ngắn hạn

3 Phương pháp nghiên cứu

Để cho nội dung phong phú và sát với thực tế, tôi đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như:

Phương pháp quan sát thực tiễn: quan sát thực tế công tác tín dụng, các nghiệp

vụ quy trình tín dụng tại chi nhánh để có cái nhìn thực tiễn và tổng quan

Phương pháp thu thập thông tin: thu nhập thông tin cần thiết về tín dụng tại chi nhánh, đồng thời thu thập thêm thông tin trên báo, internet…

Phương pháp phân tích, so sánh số liệu theo chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối và

so sánh với một số chỉ tiêu phát triển kinh tế địa phương, hệ thống các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn

Trang 14

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

- Thời gian nghiên cứu: số liệu được thu thập qua 4 năm: 2006, 2007, 2008, 2009 tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lớn

5 Kết cấu đề tài

Đề tài của tôi được chia làm 4 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tín dụng trung dài hạn tại các ngân hàng

Trang 15

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Tín dụng

Tín dụng theo tiếng latinh là Gredittum nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm

Tín dụng là sự vận động vốn từ nơi nhàn rỗi sang nơi thiếu vốn trên cơ sở tạo lập niềm tin Đó là sự cho vay, có bảo đảm, có hoàn trả cả nợ gốc và lãi sau một thời gian nhất định

Khái niệm tín dụng trên được thể hiện ở ba mặt cơ bản sau:

- Sự chuyển nhượng quyền sử dụng một số vốn nhất định từ người cho vay sang người đi vay

Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có những đặc trưng sau:

- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng là hình thức cho vay bằng tiền

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố cơ bản trong quan hệ tín dụng

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi ngòai vốn gốc

Trang 16

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện

1.1.2 Chức năng và vai trò

1.1.2.1 Chức năng của tín dụng

Quan hệ tín dụng ngân hàng có chức năng phân phối và giám đốc

- Chức năng phân phối: được thực hiện thông qua phân phối lại vốn

- Chức năng giám đốc được thực hiện ở việc kiểm soát các hoạt động kinh tế của tín dụng có liên quan đến đặc điểm quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng vốn, đến mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay

1.1.2.2 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế

- Thúc đẩy sản xuất phát triển

- Ổn định tiền tệ và ổn định giá cả (giảm tiền mặt, sử dụng kịp thời, mở rộng không thanh toán bằng tiền mặt, giúp công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước, kiểm soát lạm phát)

- Ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm ổn định

- Tín dụng nhà nước:

Là quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các thành viên khác trong xã hội Trong đó, nhà nước đóng vai trò là người đi vay để sử dụng cho những mục đích nhất định Tín dụng nhà nước thể hiện bằng cách phát hành công trái, nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách

Trang 17

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của họat động tín dụng

- Hoàn trả: Theo nguyên tắc này thì vốn vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi

đúng hạn Trước khi cấp tiền vay, các ngân hàng phải có cơ sở để tin rằng người vay có thiện chí và khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn Nếu không hợp đồng tín dụng

sẽ không được ký kết

- Mục đích vay: Khách hàng vay phải cho ngân hàng thấy được mục đích và

khả năng sử dụng vốn của mình có hiệu quả thông qua các phương án, dự án đầu tư nhằm bảo đảm được việc hoàn trả tiền gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn

- Có đảm bảo: Trong nền kinh tế thị trường việc dự báo chính xác các sự

kiện sẽ xảy ra là rất khó Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, nhất là trong các hoạt động tín dụng các ngân hàng luôn đòi hỏi điều kiện đảm bảo cho khoản vay

+ Đảm bảo bằng tài sản

+ Đảm bảo không bằng tài sản mà bằng uy tín, năng lực tài chính, tính khả thi của phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư…

1.1.5 Phân lọai tín dụng ngân hàng

1.1.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn:

Thời gian cho vay dưới 1 năm và thường sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp, các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của

cá nhân

Trang 18

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

- Tín dụng trung hạn:

Thời hạn vay từ 1 đến 5 năm Tín dụng trung hạn thường được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hay đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn:

Thời hạn vay từ 5 năm trở lên, tối đa có thể lên tới 20-30 năm Tín dụng dài hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

1.1.5.2 Căn cứ vào tính chất đảm bảo

- Tín dụng có đảm bảo:

Là việc thiết lập cơ sở pháp lý để các NHTM có được một nguồn thu hợp pháp thứ hai từ một tài sản cụ thể ngoài nguồn thu nợ chính thức Loại này thực hiện dưới các hình thức: cầm cố, thế chấp, đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay họăc sự bảo lãnh từ bảo lãnh của bên thứ ba

- Tín dụng không có đảm bảo:

Là hình thức cho vay mà cơ sở để hình thành tín dụng chủ yếu dựa vào uy tín của khách hàng… Mỗi ngân hàng có cách xác định và lựa chọn riêng, tuy nhiên vẫn thường dựa vào các tiêu chí sau: uy tín, năng lực tài chính, tính khả thi và hiệu quả mục đích sử dụng vốn

1.1.5.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng cung cấp cho

các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu

cầu chi tiêu Có 2 hình thức:

+ Tín dụng tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng và khách hàng quan hệ trực tiếp với nhau từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc tín dụng

+ Tín dụng tiêu dùng gián tiếp: Là loại quan hệ tín dụng thường qua trung gian là người bán hàng, bằng cách Ngân hàng mua lại các phiếu nợ

1.1.5.4 Căn cứ vào đối tƣợng vay

Trang 19

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm để hình thành

vốn lưu động của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằng 2 hình thức cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt và chiết khách hàng ấy chứng từ có gá

- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố

định cho doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn

1.1.5.5 Căn cứ theo phương thức cấp tín dụng

- Cho vay từng lần: là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng

và Ngân hàng phải thực hiện thủ tục vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Với phương thức cho vay này Ngân hàng

và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong khoảng thời gian nhất định trên tài khoản tiền vay

- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn đế thực

hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các sự án phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Đây là phương thức Ngân hàng đứng ra cho vay đối với

dự án vay của khách hàng, trong đó một Ngân hàng đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các Ngân hàng khác

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa

thuận một số lãi suất vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay thông qua các nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo dự án thấu chi

1.2 TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn

Dựa theo hình thức phân loại tín dụng ngân hàng như trên, có thể rút ra kết luận về tín dụng trung và dài hạn:

Trang 20

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định của khách hàng, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp để

từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường

1.2.2 Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn

- Tín dụng trung dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ khách hàng mua sắm, tạo lập tài sản cố định Do đó, đối tuợng cho vay chủ yếu của ngân hàng thương mại trong hình thức tín dụng này là vốn thiếu hụt tạm thời của các doanh nghiệp

- Do gắn liền với tài sản cố định và vốn vố định của khách hàng, tín dụng trung

- dài hạn của ngân hàng thương mại thường gắn liền với các dự án đầu tư Tuy nhiên, với tín dụng trung hạn thường đầu tư theo chiều sâu, trong khi đó tín dụng dài hạn tập trung cho các dự án đầu tư mở rộng

- Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại có thời gian hoàn vốn chậm Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và một phần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ có thể hoàn trả khoản vay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau – thời hạn cho vay kéo dài trong nhiều năm

- Tín dụng trung dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụng thường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Do đó mà môt khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn Mặt khác, lãi suất của cho vay trung dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn vì độ rủi ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn

1.2.3 Các hình thức tín dụng trung và dài hạn

1.2.3.1 Tín dụng theo dự án đầu tƣ

- Cho vay đồng tài trợ:

+ Là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng (từ 2 tổ chức tín dụng trở lên) cho một dự án, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phói hợp với các bên bên đồng tài trợ để thực hiện, nhằn phân tán rủi ro của các tổ chức tín dụng

Trang 21

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

+ Hình thức này được được áp dụng trong các trường hợp: Các dự án đầu tư đòi hỏi một khoản vốn lớn mà các ngân hàng riêng lẻ thì không đáp ứng hết được Ngân hàng thường chỉ được phép đầu tư vốn tới một mức độ nhất định so với tổng nguồn vốn của mình và không được đầu tư qúa nhiều vốn vào một công ty để đảm bảo an toàn vốn tài sản Thậm chí đối với một vài dự án ngân hàng có thể đáp ứng toàn bộ nhưng rủi ro quá lớn ngân hàng không muốn đảm nhận hết Do vậy, cho vay đồng tài trợ là một họat động tín dụng giúp ngân hàng phân tán rủi ro và có thể sử dụng tối đa nguồn vốn của họ cho đầu tư vào các dự án dài hạn

- Cho vay trực tiếp theo dự án:

+ Đây là hình thức tín dụng trung dài hạn phổ biến trong nền kinh tế thị trường Ngân hàng thương mại tiến hành mọi hoạt động và tự chịu trách nhiệm với từng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đã lựa chọn để tài trợ

Chính vì vậy, công việc của ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn phải quán xuyến hàng loạt các công việc khác có liên quan đến thực thi có hiệu quả của

dự án như: quy hoạch sản xuất, thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn thiết bị máy móc, giá cả thị trường, hiệu quả đầu tư Bởi vì việc quy định cấp một khoản tín dụng sẽ ràng buộc ngân hàng với người vay trong một số thời gian, cho nên cần phải nghiên cứu một cách nghiêm túc và xem xét kỹ lưỡng các rủi ro có thể xảy ra

1.2.3.2 Tín dụng thuê mua

- Thuê mua là hình thức cho vay tài sản thông qua một hợp đồng tín dụng thuê mua qua đó người cho thuê chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người đi thuê sử dụng và người thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê và có thể được quyền sở hữu tài sản thuê, được quyền mua tài sản thuê hoặc được quyền thuê tiếp theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận

+ Tài sản thuê bao gồm cả động sản và bất động sản:

 Động sản chủ yếu gồm máy móc thiết bị, ô tô dây chuyền công nghệ…

 Bất động sản chủ yếu là cửa hàng, văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất…

Về mặt pháp lý tài sản thuê thuộc quyền sở hữu của người cho thuê còn đi thuê chỉ được quyền sử dụng Vì vậy, người đi thuê không đựơc bán chuyển nhượng cho người khác Song họ được hưởng những lợi ích do việc sử dụng tài sản đó đem lại,

Trang 22

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

đồng thời chịu phần vốn rủi ro có liên quan đến tài sản Tín dụng thuê mua có một

số hình thức như: thuê mua có tham gia của ba bên, thuê mua có sự tham gia của hai bên, tái thuê mua (sale – base back), thuê mua hợp tác (levereged lease, thuê mua giáp lưng (under lease)…

1.2.4 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn trong nền kinh tế thị trường 1.2.4.1 Đối với nền kinh tế

Phát triển cho vay tín dụng trung dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản và giảm bớt thâm hụt ngân sách Xuất phát từ chức năng tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tế tín dụng trung dài hạn đã thu hút được nguồn vốn dư thừa, tạm thời nhàn rỗi để đưa vào sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, từ đó phục vụ cho sự tăng trưởng của nền kinh tế

Mặt khác, trong quá trình cho vay, để tránh rủi ro ngân hàng luôn đánh giá, phân tích khả năng tài chính và thường xuyên giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có thể điều chỉnh, tác động kịp thời khi cần thiết, hướng cho hoạt động của doanh nghiệp đi đúng hướng, từng bước tạo tiền đề vật chất cho

xã hội

Mặc dù là một đơn vị kinh doanh, nhưng các ngân hàng quốc doanh vẫn là một bộ phận của nhà nước, hoạt động tín dụng trung dài hạn cũng nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia thông qua các chính sách ưu đãi trong tín dụng Về nguyên tắc, ngân hàng ưu đãi đối với các công trình sản xuất trực tiếp tạo

ra sản phẩm hàng hoá và thắt chặt điều kiện vay vốn với doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ

Đầu tư tín dụng trung dài hạn của ngân hàng theo trọng điểm của ngành và trong nội bộ từng ngành góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Hoạt động tín dụng đã tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật vững chắc cho nền kinh tế phát triển lâu dài, góp phần tăng cường kim ngạch xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Ngoài ra, tín dụng trung dài hạn của ngân hàng còn góp phần ổn định đời sống, tạo ra công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội bởi lẽ tín dụng trung dài hạn

Trang 23

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

đầu tư vào những lĩnh vực mới,cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất nên sẽ tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động

1.2.4.2 Đối với doanh nghiệp

Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển được thì các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào tài sản cố định Bởi lẽ tài sản cố định là tư liệu chủ yếu, chiếm bộ phận lớn trong tổng giá thành, là yếu tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh tranh…Tuy nhiên, trong thực tế giá trị tài sản cố định thường rất cao, nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự tích luỹ thì cần phải mất rất nhiều thời gian doanh nghiệp mới đổi mới được tài sản cố định và sẽ bị tụt lại xa so với các doanh nghiệp có vốn đã trang bị hiện đại Vì thế lối thoát duy nhất cho doanh nghiệp là đi vay để đổi mới Khi tìm kiếm các nguồn vốn từ bên ngoài, doanh nghiệp mong muốn có đựơc những khoản tín dụng trung dài hạn từ ngân hàng Có người cho rằng cách tốt nhất để huy động vốn là doanh nghiệp phát hàng cổ phiếu, trái phiếu huy động vốn dài hạn Chúng ta không phủ nhận những mặt tích cực của thị truờng chứng khoán trong việc phục vụ nhu cầu bổ sung vốn cho doanh nghiệp, nhưng hình thức này chỉ phát huy hiệu quả ở những nước có thị trường vốn và thị trường chứng khoán hoàn hảo Thậm chí ở những nước này trong nhiều trường hợp doanh nghiệp có thể giảm bớt những khoản chi phí mà lẽ ra họ phải trả khi tổ chức phát hành chứng khoán Đối với những khoản đi vay doanh nghiệp được chủ động điều hành các hoạt động kinh doanh, tiến hành các dự án lớn mà không phải phân chia quyền lực nếu lựa chọn việc tài trợ thông qua phát hành cổ phiếu, không phải đối phó với các trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi khi doanh nghiệp không còn cần vốn nữa và có ý muốn thu lại số cổ phiếu này Mặt khác, việc trả nợ trung dài hạn cũng được ấn định theo định kỳ theo từng kỳ hạn hợp lý và ổn định.Vì vậy, doanh nghiệp

có cơ sở để thực hiện trách nhiệm trả nợ của họ

Như vậy, tín dụng trung dài hạn đã giúp các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị… để cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và mở rộng chiếm lĩnh thị trường mới Có thể nói, tín dụng trung dài hạn là trợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh: lợi nhuận, an toàn, phát triển

Trang 24

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

không ngừng trong khi nguồn vốn trung - dài hạn doanh nghiệp có trong tay không đủ đáp ứng nhu cầu

1.2.4.3 Đối với ngân hàng

Nếu ngân hàng có một nguồn vốn ổn định trong thời gian dài để đầu tư dài hạn sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với việc dùng nó để cho vay ngắn hạn,

vì mỗi món vay trung dài hạn cấp cho doanh nghiệp thường là rất lớn, lãi suất cao Bên cạnh khoản lợi nhuận hấp dẫn, tín dụng trung dài hạn còn là vũ khí cạnh tranh rất có hiệu quả giữa các ngân hàng với nhau Với các sản phẩm này, ngân hàng sẽ phục vụ tốt hơn cho các chủ doanh nghiệp và thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng Khi xác định mở rộng cho vay trung dài hạn, các ngân hàng không chỉ nhìn vào lợi ích trước mắt mà còn nhìn vào lợi ích lâu dài hơn đó là mở rộng tín dụng trung dài hạn để đẩy mạnh cho vay ngắn hạn Các doanh nghiệp sau khi được ngân hàng cho vay vốn, trang bị máy móc mới hay xây dựng mở rộng, năng lực sản xuất sẽ tăng lên, doanh nghiệp lại cần có nhiều vốn lưu động hơn để đáp ứng cho sản xuất Lúc này người đầu tiên mà doanh nghiệp tìm đến chính là các ngân hàng đã đầu tư cho họ Bởi lẽ, doanh nghiệp dễ dàng tìm được sự thông cảm vì hai bên đã hiểu nhau, ngân hàng đã nắm được tình hình tài chính và các khoản thu chi của doanh nghiệp nên các dịch vụ sẽ tiện lợi hơn

1.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TRONG HỌAT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn

- Các chỉ tiêu định lượng:

Trang 25

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

+ Thời gian thi công, thực hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ

+ Chi phí phải không được vượt quá mức chi phí cho phép

+ Doanh thu phải không được thấp hơn mức doanh thu dự kiến

+ Lợi nhuận phải đạt hoặc vượt quá mức lợi nhuận đã định trong dự án

1.3.1.2 Về phía ngân hàng

- Các chỉ tiêu định tính:

+ Cho vay phải tuân thủ ba nguyên tắc: vốn vay phải được đảm bảo bằng tài sản đảm bảo nợ vay, phải hoàn trả vốn, lãi đúng thời hạn và theo cam kết tại hợp đồng tín dụng đã ký

+ Cho vay phải tuân thủ các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương án sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có tài sản thế chấp hợp pháp… kèm theo đó là việc kiểm tra trước, trong và sau khi vay

- Các chỉ tiêu định lượng:

+ Chỉ tiêu dư nợ:

ỉ ê ư ợ ư ợ í ụ à ạ

ổ ư ợ í ụ Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng dư nợ trung dài hạn trong tổng dư

nợ tín dụng của một ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau Có thể nghiên cứu biến động quy mô, khối lượng tín dụng trung dài hạn Nếu chỉ xem xét tử số, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển ngày càng có uy tín Vì tín dụng trung dài hạn

có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, thế mà dư nợ là lớn chứng tỏ mối quan hệ khách hàng – Ngân hàng là tin cậy

Ngoài ra, ta còn cần xét thêm về cơ cấu dư nợ, xem dư nợ tín dụng trung dài hạn chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ Tỷ lệ này cho biết, quy

mô của tín dụng trung dài hạn Tuy nhiên, tùy theo tình hình và tính chất, định hướng hoạt động của mỗi ngân hàng mà cơ cấu đó khác nhau

+ Chỉ tiêu nợ quá hạn:

ỷ ệ ợ á ạ ợ á ạ í ụ à ạ

ổ ư ợ í ụ

Trang 26

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

Ngân hàng sẽ chuyển các khoản vay không trả được nợ khi đến hạn thành các khỏan vay quá hạn Nợ quá hạn có thể do nguyên nhân từ phía doanh nghiệp, do các nguyên nhân khách quan hoặc do xác định không hợp lý thời gian vay, phương thức hoàn trả hay một số yếu tố khác của hợp đồng Nợ quá hạn là điều không mong muốn của ngân hàng Nó làm giảm hiệu quả tín dụng của ngân hàng và các ngân hàng luôn tìm cách giảm tỷ lệ này

Hoặc:

ỷ ệ ợ á ạ ợ á ạ í ụ à ạ

ổ ư ợ í ụ à ạ Chỉ tiêu này cho thấy trong 100% dư nợ tín dụng trung – dài hạn thì có bao nhiêu phần trăm là nợ quá hạn Thể hiện tỷ lệ nợ không thanh toán đúng hạn trên tổng dư nợ Các ngân hàng có tỷ lệ này thấp chứng tỏ hiệu quả tín dụng cao

+ Chỉ tiêu nợ khó đòi (nợ xấu)

ỷ ệ ợ ấ

ổ ư ợ í ụ à ạ Nếu tỷ lệ này cao thì nó phản ánh rằng món cho vay của ngân hàng có chất lượng rất thấp, hoạt động của ngân hàng không có hiệu quả và các chỉ tiêu khác để đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn trở nên không có giá trị Vì vậy chỉ tiêu này không có hoặc càng thấp càng tốt

+ Chỉ tiêu lợi nhuận:

ỷ ệ ợ ậ

Thông qua chỉ tiêu này, ta sẽ thấy được khả năng sinh lời của tín dụng trung dài hạn Bất kỳ một khoản tín dụng nào cho dù đó là khoản ngắn hạn hay trung dài hạn không thể xem là có chất lượng cao nếu nó không đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng Tuy nhiên đối với các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng quốc doanh thì lợi nhuận nhiều khi không phải là cái đích để ngân hàng hướng tới mà điều quan trọng là thực hiện được chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước Đặc biệt đối với NHNo&PTNT, với chức năng cho vay trung dài hạn với mức lãi suất kể cả lãi suất ưu đãi tín dụng để thực hiện các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Trang 27

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

thì trong nhiều trường hợp lợi nhuận không phải là mục tiêu mà ngân hàng cần phải hướng tới Nói như vậy không có nghĩa là ngân hàng không quan tâm tới lợi nhuận

Vì sự tồn tại và phát triển của bản thân ngân hàng mà ngân hàng không thể cho vay các món vay có lợi nhuận bằng không hoặc nhỏ hơn không Nhìn chung nếu như các chỉ tiêu khác giữa các dự án cho vay là như nhau thì dự án cho vay nào đem lại lợi nhuận cao hơn vẫn thường được các ngân hàng ưu ái hơn Thường thì chỉ tiêu này càng cao càng tốt

1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng trung và dài hạn 1.3.2.1 Các nhân tố khách quan

- Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế thay đổi theo chiều hướng tốt thì chất lượng của các khoản tín dụng trung dài hạn sẽ được nâng cao Ngược lại, sẽ làm cho chất lượng các khoản tín dụng trung dài hạn xấu đi ngoài ý muốn Ví dụ khi nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng vọt, giá cả đồng tiền giảm sút, chỉ số giá cả tăng nhanh gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tác động xấu đến khả năng thu hồi công nợ của ngân hàng Hay khi có sự biến động lớn trong tỷ giá do sự thay đổi chính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng nội tệ bị giảm giá, các doanh nghiệp có vốn bằng ngoại tệ mà không có nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng

Nói như vậy không có nghĩa là chỉ môi trường kinh tế trong nước này thay đổi sẽ tác động tới chất lượng tín dụng trung dài hạn mà sự thay đổi của môi trường kinh tế thế giới cũng gây ảnh hưởng không nhỏ, đặc biệt là đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Sự thay đổi ấy thể hiện trực tiếp qua sự biến động về nhu cầu thị trường, sự biến động về tỷ giá khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ ảnh hưởng tới việc trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp

- Môi trường chính trị - xã hội:

Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ giúp cho các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu môi trường chính trị - xã hội mà bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ không dám mạnh dạn đầu tư mà chỉ duy trì ở mức tái sản xuất giản đơn để bảo đảm an toàn vốn Điều này sẽ ảnh hưởng tới quy mô các khoản tín dụng trung dài hạn của ngân hàng, các món vay chủ yếu sẽ

Trang 28

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

là ngắn hạn còn khoản tín dụng trung dài hạn sẽ không có hoặc rất nhỏ vì sự không

ổn định về chính trị - xã hội dẫn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro, bất trắc hơn nên nó sẽ ảnh hưởng tới công tác thu nợ của ngân hàng

Tuy nhiên, không chỉ có tình hình chính trị xã hội mà cả tình hình chính trị -

xã hội ở nước ngoài cũng có ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung dài hạn bởi vì hiện nay các quan hệ kinh tế - xã hội ngày càng được mở rộng cho nên các loại hình doanh nghiệp đa quốc gia cũng ngày càng tăng cả về số lượng và quy mô hoạt động

Vì vậy, mọi biến động về kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có ảnh hưởng tới tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung dài hạn

- Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng và cho hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh nợ quá hạn Hệ thống pháp luật quốc gia với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa được đầy đủ, đồng bộ, hợp lý sẽ không đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, gây nên các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng Như vậy, pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng trung dài hạn nói riêng

- Môi trường tự nhiên:

Thông thường khi thiên tai xảy ra, nó thường gây thiệt hại rất lớn cho các ngành sản xuất, dịch vụ, gây ra các biến động xấu ngoài dự kiến trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các khách hàng của mình làm cho vốn của ngân hàng đầu tư vào các doanh nghiệp sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng và dẫn tới rủi ro làm giảm chất lượng tín dụng

1.3.2.2 Các nhân tố chủ quan

- Về phía khách hàng:

+ Năng lực của khách hàng:

Trang 29

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

Do hạn chế về khả năng, họ không dự đoán đúng những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường hoặc do yếu kém trong quản lý, trong việc giới thiệu, quảng cáo sản phẩm mà hoạt động của doanh nghiệp không thể phát triển hoặc do thiếu kinh nghiệm trên thương trường mà doanh nghiệp dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh… Tất cả những điều đó khiến cho chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng ngoài ý muốn của cả ngân hàng lẫn khách hàng

+ Sự trung thực của khách hàng:

Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xác suất xảy

ra rủi ro sẽ giảm đi đáng kể vì tính khả thi của dự án cũng đã được ngân hàng thẩm định một cách kỹ càng trước khi ra quyết định cho vay Nhưng việc sử dụng vốn vay sai mục đích của khách hàng đã góp phần không nhỏ vào việc đổ bể của các tổ chức tín dụng

Chẳng hạn như sử dụng vốn vay đầu tư vào tài sản cố định, vào bất động sản, sau đó các tài sản này bị sụt giá dẫn đến việc doanh nghiệp không trả được nợ cho ngân hàng Các doanh nghiệp còn chiếm dụng vốn lẫn nhau dẫn đến các doanh nghiệp làm ăn nghiêm chỉnh gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng

+ Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng:

Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc tính toán triển khai dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong khoa học, không thực hiện kỹ càng… Tuy nhiên trong một số trường hợp cho dù phương án sản xuất kinh doanh của người đi vay đã được tính toán một cách chi tiết, khoa học, chính xác đến mức tối đa thì công việc đầu tư vẫn luôn chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro

do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn và bất khả kháng của các điều kiện sản xuất kinh doanh, gây tác động xấu đến công việc làm ăn, mang lại rủi ro cho doanh nghiệp Ví dụ các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp như: khi giá cả nguyên vật liệu biến động tăng vọt làm tăng giá thành công xưởng của sản phẩm, nếu giá bán của sản phẩm không thay đổi nó sẽ làm cho thu nhập tạo ra trên một sản phẩm giảm, làm giảm tổng lợi nhuận được của

cả dự án, ảnh hưởng xấu tới việc trả nợ ngân hàng Nếu đảm bảo thu nhập của mình, doanh nghiệp nâng giá bán của sản phẩm lên thì điều này sẽ làm cho việc tiêu thụ

Trang 30

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

sản phẩm gặp khó khăn, khả năng thu hồi vốn sản xuất bị chậm trễ, dễ dàng vi phạm việc trả nợ ngân hàng về mặt thời hạn

Mục đích của việc thẩm định dự án đầu tư là nhằm giúp ngân hàng rút ra kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án để đưa ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay

Thông qua công tác thẩm định, ngân hàng sẽ phát hiện, bổ sung thêm những giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của dự án đồng thời làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Công tác thẩm định tập trung ở hai nội dung:

Thẩm định toàn diện các nội dung của luận chứng kinh tế, kỹ thuật, báo cáo kinh tế của các dự án tiền khả thi

Thẩm định toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp

Bước đầu tiên của thẩm định dự án là phải thu thập thông tin sau đó sẽ tiếp đến tiến hành phân tích những thông tin đó Những thông tin thu thập phải đồng bộ,

từ nhiều nguồn khác nhau như:

Thẩm định về phương diện thị trường:

Kiểm tra cân đối cung cầu về sản phẩm của dự án, tuỳ theo phạm vi tiêu thụ sản phẩm ở trong nước hay xuất khẩu:

Nhu cầu của thị trường, dự báo mức độ gia tăng

Sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu thị trường về khối lượng và chất lượng

Trang 31

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

Đánh giá những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của dự án trong tương lai, độ bền của nhu cầu sử dụng của sản phẩm thay thế

Khả năng đáp ứng các nguồn cung cấp đầu vào: tính ổn định và tính thường xuyên của nguồn cung ứng

Căn cứ vào khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về sản phẩm:

Ưu thế tương đối của sản phẩm do dự án sản xuất về: giá thành, chất lượng, mẫu mã, điều kiện lưu thông và tiêu thụ

Khả năng và uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ thị trường về sản phẩm, kênh phân phối, khả năng nắm bắt thông tin

Những con số cụ thể về khả năng tiêu thụ sản phẩm ở quá khứ và tương lai

Thẩm định về phương diện kỹ thuật:

Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án, việc lựa chọn hình thức đầu tư và công suất của dự án

Khai thác tiềm năng sẵn có và lâu dài, có khả năng đáp ứng được nhu cầu cần thiết, tối ưu hoá hiệu quả của dự án

Nhu cầu về dây chuyền công nghệ và lựa cho thiết bị máy móc, khả năng tìm kiếm, lựa chọn công nghệ thích hợp, kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng chuyển giao công nghệ

Thẩm định tiến độ thực hiện của dự án

Trang 32

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

Vốn xây lắp: thường được tính toán trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp

và đơn giá xây lắp tổng hợp hay suất vốn đầu tư

Vốn thiết bị: căn cứ vào danh mục thiết bị để kiểm tra giá cả mua và chi phí vận chuyển, bảo quản theo quy định của nhà nước Đối với những thiết bị được chuyển giao công nghệ thì tính gồm cả chi phí chuyển giao công nghệ

Vốn kiến thiết cơ bản khác: cần tính tới nhu cầu vốn lưu động ban đầu và nhu cầu bổ sung vốn lưu động và những khoản mục chi phí cần thiết khác

Dựa trên những tính toán cơ bản thì chủ dự án có trách nhiệm bỏ một phần vốn tự có của mình vào tổng khoản vay và đó được coi là điều kiện cần đảm bảo về

uy tín và độ an toàn, phòng tránh rủi ro của khoản tín dụng trung dài hạn

Tiến độ bỏ vốn đầu tư: có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt là đối với những công trình có thời gian xây dựng dài, cần thiết phải phân bổ tiến độ bỏ vốn theo giai đoạn thích hợp để tạo điều kiện cho việc điều hành vốn của ngân hàng

Yếu tố quyết định trực tiếp cho việc lựa chọn cho vay hay không chính là khả năng sinh lợi của dự án vì ngân hàng cũng là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên họ cũng phải quan tâm tới lợi nhuận của dự án Vì vậy, trước khi bỏ vốn đầu tư, khách hàng và ngân hàng thường tiến hành thẩm định tính khả thi của dự án qua một số chỉ tiêu sau:

Khả năng thu nhập của dự án trên doanh thu và chi phí vận hành hàng năm của dự án

Doanh thu thuần = Doanh thu toàn bộ - Thuế VAT

ỷ ấ ợ ậ ã ầ

ổ ố đầ ư

Nếu tỷ suất lợi nhuận của dự án > lãi suất tiền gửi thì nên đầu tư

Thời gian hoàn vốn: là số năm mà dự án cần thiết phải hoạt động để tổng

số lợi nhuận và khấu hao thu được bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu

ờ à ố ố đầ ư

( ợ ậ ấ ) ì â ộ ă

Trang 33

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

Thời gian hoàn vốn phản ánh hiệu quả của đầu tư, thời gian hoàn vốn càng nhanh thì hiệu quả đầu tư càng có hiệu quả

Giá trị hiện tại ròng (NPV): cho ta biết quy mô của thu nhập từ dự án trong suốt quá trình hoạt động từ khi khởi đầu cho đến khi kết thúc

n i i

n

Ci r

Ti

) 1 ( )

T i: khoản thu của dự án ở năm thứ i

C i: khoản chi cho đầu tư ở năm thứ i

Ngân hàng cho vay khi NPV > 0 vì khi đó dự án có tính khả thi, doanh nghiệp sẽ có lãi và có thể trả nợ ngân hàng

Chỉ tiêu suất thu hồi nội bộ (IRR):

Suất thu hồi nội bộ là lãi suất chiết khấu mà tương ứng với nó giá trị của NPV = 0

2 1

1 2 1 1

) (

NPV NPV

r r NPV r

Suất thu hồi nội bộ là lãi suất lớn nhất mà dự án có thể chịu đựng được Dự

án có tính khả thi khi IRR > lãi suất vay dự án vì khi đó doanh nghiệp vừa trả được

nợ ngân hàng và vừa có lãi

+ Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng của một ngân hàng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng đó Bên cạnh việc phải phù hợp với đường lối phát triển của nhà nước thì chính sách tín dụng còn phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của người gửi tiền, người đi vay và quyền lợi của chính bản thân ngân hàng Chính sách tín dụng phải tạo ra sự công bằng, không những phải đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng mà còn phải đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối với khách hàng Một

Trang 34

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

chính sách tín dụng đồng bộ, thống nhất và đầy đủ, đúng đắn sẽ xác định phương hướng đúng đắn cho cán bộ tín dụng Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy

đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn đến rủi ro tín dụng

Ví dụ về chính sách lãi suất, khi lãi suất cho vay quá cao thì khách hàng sẽ không đến vay ngân hàng, ngân hàng sẽ bị ứ đọng vốn gây một hiệu quả tồi tệ đến hoạt động của ngân hàng Ngược lại, nếu lãi suất cho vay quá thấp thì sẽ có rất nhiều khách hàng đến vay và lúc này ngân hàng khó có khả năng đáp ứng hết khả năng về vốn trung dài hạn cho khách hàng

lý xong món nợ theo quy định của ngân hàng… sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chi kỳ khép kín của một khoản tín dụng

+ Công tác tổ chức ngân hàng:

Công tác tổ chức không chỉ tác động tới chất lượng tín dụng mà còn tác động tới mọi hoạt động của ngân hàng Nếu công tác tổ chức không khoa học sẽ làm ảnh hưởng tới thời gian ra quyết định đối với món vay, không đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, không theo dõi sát sao được công việc

+ Thông tin tín dụng:

Những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp ích rất nhiều cho ngân hàng trong những công việc có liên quan đến việc cho vay, theo dõi và quản lý tiền vay

Trang 35

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN CHI NHÁNH CHỢ LỚN

2.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH CHỢ LỚN

2.1.1 Quá trình hình thành Ngân Hàng No&PTNT chi nhánh Chợ Lớn

Ngân hàng là mạch máu của quốc gia và hoạt động ngân hàng phát triển càng mạnh thì nền kinh tế đất nước sẽ càng ổn định và bền vững Ở Việt Nam, do đặc điểm kinh tế của nước ta nên NHNo rất có tiếng trong nước bởi mạng lưới rộng khắp của nó NHNo có nhiều Chi nhánh và Chi nhánh Chợ Lớn là một trong những đơn vị góp phần làm nên mạng lưới của Ngân hàng Vào ngày 02/06/1998, Thống Đốc NHNN Việt Nam đã ra quyết định số 198/1998/QĐ NHNN giao cho NHNo&PTNT Việt Nam thành lập Chi nhánh Chợ Lớn

Trước đây NHNo&PTNT - Chi nhánh Chợ Lớn có tên là NHNo&PTNT - Chi nhánh Phú Giáo, toạ lạc tại 24 Phú Giáo, Phường 14, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh Do thay đổi vị trí và qui mô của Ngân hàng, ngày 25/02/2002 Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị NHNo&PTNT Việt Nam ra quyết định đổi tên NHNo&PTNT - Chi nhánh Phú Giáo thành NHNo&PTNT - Chi nhánh Chợ Lớn Khoảng đầu năm 2006,

cơ sở làm việc được chuyển về số 43 Hải Thượng Lãn Ông, Phường 10, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh Giao diện ngân hàng khá đẹp, dễ nhìn, cao thoáng và rộng rãi

2.1.2 Cơ cấu tổ chức tại Ngân Hàng No&PTNT chi nhánh Chợ lớn

Trang 36

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

- Ban Giám đốc:

Ban giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành các hoạt động của chi nhánh và là người chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong lĩnh vực kinh doanh và thực hiện các công việc sau:

+ Xét duyệt nội dung thẩm định các hồ sơ cho vay mà phòng tín dụng cũng như phòng thẩm định trình lên

+ Ký các hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh vay vốn của khách hàng làm các thủ tục vay vốn (sau khi đã đồng ý cho vay), hợp đồng tín dụng để giải ngân cho khách hàng

+ Quyết định các biện pháp xử lý nợ: cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả

nợ, chuyển nợ quá hạn, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ

- Phòng kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế:

Tham mưu cho giám đốc các vấn đề liên quan đến lĩnh vực kinh doanh ngoại

tệ nhằm đảm bảo ngoại tệ cho khách hàng thanh toán hàng hoá, dịch vụ xuất nhập khẩu, trả nợ vay ngân hàng, trả nợ nước ngoài, qua đó thúc đẩy hỗ trợ cho công tác thanh toán quốc tế

TTQT

PGD HOÀ BÌNH

PHÕNG

KẾ TOÁN

PHÕNG K.TOÁN KIỂM TOÁN

PGD TÂY CHỢ

LỚN

PHÕNG KẾ HOẠCH

PHÕNG HÀNH CHÍNH

PGD PHÖ

MỸ HƯNG

PHÕNG MARKETING

PHÕNG TÍN DỤNG

Trang 37

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

Thực hiện các công việc liên quan đến vấn đề chiết khấu chứng từ, hoá đơn thanh toán của khách hàng

Nhận trách nhiệm thanh toán tiền mua hàng cho khách hàng khi khách hàng có nhu cầu thanh toán thông qua ngân hàng

Thông báo tỷ giá hàng ngày cho các phòng ban liên quan để tiện giao dịch với khách hàng trong lĩnh vực mua bán ngoại tệ

- Phòng tín dụng:

Chủ động tìm kiếm các dự án, khách hàng, làm đầu mối tiếp xúc với khách hàng Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, xác định nhu cầu vay vốn của khách hàng Giải thích, hướng dẫn khách hàng các quy định về cho vay và lập thủ tục hồ sơ vay vốn nếu khách hàng hội đủ các điều kiện vay vốn

Thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định, lập báo cáo thẩm định, soạn thảo hợp đồng cầm cố, thế chấp, hợp đồng tín dụng, mở sổ theo dõi cho vay, thu nợ Thẩm định lại các trường hợp khách hàng đề nghị xin gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn

nợ

Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng thời hạn, đề xuất các biện pháp xử lý khi khách hàng trả nợ không đúng hạn nhiều lần và cảm thấy khách hàng không có tinh thần trả nợ vay ngân hàng

- Phòng kế toán:

Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước Xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán

Là phòng giao dịch trực tiếp với khách hàng trước và sau khi cho vay, nhất là sau khi cho vay vì kế toán phải thu nợ gốc và lãi hàng tháng của khách hàng

Hạch toán các nghiệp vụ: cho vay, thu nợ vào các tài khoản cụ thể trên bảng cân đối kế toán của Ngân hàng… đồng thời tiếp nhận giấy gia hạn nợ gốc, lãi khi có

sự phê duyệt đồng ý của giám đốc Lưu trữ hồ sơ kế toán theo chế độ qui định của ngân hàng

- Phòng kiểm tra, kiểm toán:

Trang 38

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo kiểm tra, kiểm toán nội bộ Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành luật, chính sách, quyết định, nghị quyết của hội đồng quản trị, cơ chế, thể lệ, qui chế, nghiệp vụ của NHNo&PTNT Việt Nam

Đánh giá mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh, kiến nghị các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

- Phòng kế hoạch:

Là phòng chuyên trách tham mưu cho giám đốc kế hoạch cũng như phương hướng hoạt động các tháng, quý, năm để giám đốc điều hành công việc Xác định chỉ tiêu tăng trưởng nguồn vốn so với tăng trưởng về dư nợ có phù hợp không, qua

đó đề ra các biện pháp xử lý trình giám đốc duyệt

- Phòng hành chính:

Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ Chi nhánh và các Chi nhánh của NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lớn trên địa bàn Tham mưu giúp việc cho giám đốc về tổ chức nhân sự cũng như các công tác cán bộ tại chi nhánh Đề cử cán

bộ nhân viên đi học tập, đào tạo ngắn hạn và dài hạn Tham mưu về chế độ tiền lương trong toàn chi nhánh Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ trực thuộc, hoàn thiện lưu trữ hồ sơ theo đúng qui định của nhà nước

- Phòng vi tính:

Là phòng lắp đặt và bảo dưỡng, sửa chữa toàn bộ hệ thống máy móc trong ngân hàng Đồng thời lập trình các phần mềm giúp cho việc giao dịch và quản lý dữ liệu ngày càng hiện đại và hoàn thiện hơn

Trang 39

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

Nhận tiền gửi tiết kiệm không kì hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn

uỷ thác của chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nước theo qui định của NHNo&PTNT Việt Nam Được phép huy động vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước khi được ngân hàng cấp trên cho phép

2.1.3.2 Tín dụng

Chức năng chủ yếu và quan trọng bậc nhất của ngân hàng là mở rộng tín dụng Các loại hình cho vay:

- Cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống

- Cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh doanh

- Cho vay đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

- Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống

2.1.3.3 Bảo lãnh

- Bảo lãnh vay vốn

- Bảo lãnh thanh toán, dự thầu

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán

- Các loại bảo lãnh khác…

2.1.3.4 Thanh toán quốc tế

- Thanh toán chuyển tiền bằng điện tử

- Thanh toán nhờ thu xuất khẩu, nhập khẩu

- Thư tín dụng, chứng từ hàng xuất khẩu, nhập khẩu

- Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế: Visa, Mastercard, Sec du lịch

- Dịch vụ kiều hối chuyển tiền nhanh Western Union cho khách hàng

Trang 40

SVTH: Đinh Thị Thanh Huyền GVHD: ThS Ngô Ngọc Cương

2.2.1 Tình hình kinh doanh tại Ngân Hàng No&PTNT chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2006-2009

Bảng 2.1: Tình hình họat động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2006-2009

Chênh lệch lãi suất bình quân 3,5% 3,0% 3,1% 2,57%

(Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh của chi nhánh qua các năm)

Thông qua bảng báo cáo trên ta có thể nhận định được tình hình kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2006 – 2009:

Năm 2006:

Vốn huy động:

Tổng nguồn vốn đạt 4.535 tỷ đồng, so với năm 2005 tăng 1.346 tỷ đồng, tốc

độ tăng trưởng tăng 42,2%

Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền:

Nguồn vốn nội tệ: 4.257 tỷ đồng, so với năm 2005 tăng 1.346 tỷ đồng, tốc độ

tăng trưởng tăng 42,2%

Nguồn vốn ngoại tệ (quy đổi VNĐ): 278 tỷ đồng

Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian:

Tiền gửi không kỳ hạn: 238 tỷ đồng, tăng 76 tỷ đồng so với năm 2005, tốc độ

tăng trưởng là 47% và chiếm 5,3%/ Tổng nguồn vốn huy động

Tiền gửi có kỳ hạn <12 tháng: 532 tỷ đồng, giảm 589 tỷ đồng so với năm

2005, tỷ lệ giảm là 52,54% và chiếm 11,7%/ Tổng nguồn vốn huy động

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. PGS. TS. Lê Văn Tề, Tín dụng ngân hàng, NXB Gia thông vận tải 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Nhà XB: NXB Gia thông vận tải 2008
10. TS. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Thành Phố Hồ Chí Minh 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê Thành Phố Hồ Chí Minh 2007
1. Agribank-Chợ Lớn, Báo cáo tài chính, năm 2006 Khác
2. Agribank-Chợ Lớn, Báo cáo tài chính, năm 2007 Khác
3. Agribank-Chợ Lớn, Báo cáo tài chính, năm 2008 Khác
3. Agribank-Chợ Lớn, Báo cáo tài chính, năm 2009 Khác
4. Agribank-Chợ Lớn, Báo cáo hoạt động kinh doanh phòng tín dụng 5. Agribank-Chợ Lớn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, năm 2006 Khác
5. Agribank-Chợ Lớn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, năm 2007 Khác
5. Agribank-Chợ Lớn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, năm 2008 Khác
6. Agribank-Chợ Lớn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, năm 2009 Khác
7. Agribank-Chợ Lớn, sổ tay tín dụng, năm 2005, NHNo&amp;PTNT Việt Nam Khác
8. Luật Ngân Hàng Nhà Nước và các tổ chức tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC (Trang 36)
Bảng 2.1: Tình hình họat động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2006-2009 - Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
Bảng 2.1 Tình hình họat động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2006-2009 (Trang 40)
Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ phân theo thời gian qua các năm 2006-2009 - Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ phân theo thời gian qua các năm 2006-2009 (Trang 55)
Bảng 3.1: Tình hình dư nợ phân theo thời gian qua các năm 2006-2009 - Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
Bảng 3.1 Tình hình dư nợ phân theo thời gian qua các năm 2006-2009 (Trang 55)
Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ so với kế hoạch - Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng dư nợ so với kế hoạch (Trang 61)
Bảng 3.5: Cơ cấu dư nợ thực hiện của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn - Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
Bảng 3.5 Cơ cấu dư nợ thực hiện của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn (Trang 62)
Bảng dưới đây thể hiện kế hoạch về cơ cấu dư nợ của chi nhánh qua các năm: - Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
Bảng d ưới đây thể hiện kế hoạch về cơ cấu dư nợ của chi nhánh qua các năm: (Trang 64)
Bảng 3.7: Tình hình nợ xấu của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2006- - Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
Bảng 3.7 Tình hình nợ xấu của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2006- (Trang 65)
Bảng 3.9: Tốc độ tăng trưởng thu nhập của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Chợ Lớn giai - Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
Bảng 3.9 Tốc độ tăng trưởng thu nhập của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Chợ Lớn giai (Trang 68)
Bảng  3.9:  Tình  hình  thu  nhập  của  NHNo&amp;PTNT  chi  nhánh  Chợ  Lớn  giai  đoạn  2006-2009 - Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
ng 3.9: Tình hình thu nhập của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2006-2009 (Trang 68)
Bảng 3.10: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng - Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
Bảng 3.10 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng (Trang 69)
Bảng 3.11: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng trung dài hạn - Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lớn
Bảng 3.11 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng trung dài hạn (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w