Theo Tổ chức Lao động Quốc tế ILO: những yếu tố cần thiết để xác định mức lương tối thiểu phải bao gồm những nhu cầu của người lao động và gia đình họ, có chú ý tới các mức lương trong n
Trang 1MSSV : 506401008
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
“Nhất tự vi sư, bán tự vi sư” là câu nói mà mỗi sinh viên khi đến trường đều lấy làm đầu Vâng! “Một chữ cũng thầy, nửa chữ cũng thầy” Câu nói này rất có ý nghĩa và đối với em có ý nghĩa hơn khi em kết thúc khóa thực tập này Có được kết quả như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo ở trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ đã truyền đạt cho em những bài học, những kinh nghiệm quý giá Những kiến thức đó đã và sẽ giúp em thêm vững bước vào con đường nghiệp vụ chuyên môn sau này
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tình giảng dạy chúng em, đặc biệt là cô Lê Thị Ngọc Hằng đã dành không ít thời gian để trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đồ án này
Cuối cùng em xin gởi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hoa Hồng, các anh chị phòng Hành Chánh lời cảm ơn chân thành nhất Tuy rất bận rộn với nhiều công việc song các anh chị vẫn tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em học hỏi, tiếp thu những kiến thức mới mẻ và hữu dụng cho bản thân, củng cố lại những kiến mà em đã học ở trường đồng thời giúp em rèn luyện tác phong cũng như phương pháp nghiên cứu, lòng yêu nghề và tính tự giác cao trong suốt thời gian tìm hiểu tại Công ty
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Xác nhận của đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên)
Lê Thị Ngọc Hằng
Trang 6MỤC LỤC
1 Lý do hình thành đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa của đề tài 3
7 Kết cấu của 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG Trang 4 - 19 I TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG LƯƠNG 4 - 11 1 Khái niệm về Tiền lương 4 - 7 1.1 hái niệm về Tiền lương 1.2 Bản chất về tiền lương 1.3 Vai trò của Tiền lương 1.4 Mức lương tối thiểu 2 7
3 7 - 10 3.1 3.2 3.3 3.4 4 10 - 11 4.1 4.2 5 11 5.1
5.2
1 12 - 14 1.1
Trang 71.3
1.4
2 14 - 17 2.1
Trang 84.2 Thực trạng công tác tiền lương tại Công ty
4.3 Một số ý kiến của người lao động
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT:
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Như đã đề cập ở trên, tất cả các Doanh nghiệp đều muốn
mình phát triển và đứng vững trên thị trường thì cần có đội ngũ nhân viên lành nghề, giàu kinh nghiệm Để đạt được những điều đó các Doanh nghiệp cần phải có những chính sách lương b ng và đãi ngộ hợp lý nhằm giữ chân nhân tài cho doanh nghiệp của mình
Do đó, đề tài được đặt ra mục tiêu:
Phân tích việc sử dụng Tiền lương và Tiền thưởng tại Công
ty Hoa Hồng nhằm rút ra những kinh nghiệm và nâng cao hiệu quả việc sử dụng quỹ Tiền lương và Tiền thưởng
Tìm hiểu những thuận lợi & khó khăn của Công ty trong việc sử dụng
Tiền lương và tiền thưởng
Nhằm có cái nhìn tổng từ đó rút ra một số biện pháp khắc phục, đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn nhân lực cũng như s dụng tốt quỹ lương tại doanh nghiệp, góp phần trong việc tăng doanh thu cho doanh nghiệp
3 Đối tượng nghiên cứu
Người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Hoa Hồng
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phân tích đề tài một cách h chỉnh, trong quá trình phân tích đề tài, phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong đề tài là:
th thu hút và giữ chân nhân tài
Trang 126 Ý nghĩa của đề tài
Nhằm có cái nhìn tổng quan về chính sách tiền lương, tiền thưởng và các khoản trích theo lương, đề tài đi sâu nghiên cứu vấn đề nóng, luôn nhận được sự quan tâm của xã hội đặc biệt là người lao động khi mà mức sống hiện nay quá thay đổi Tiền lương nó không cò phù hợp với tình hình giá cả ngày càng leo thang làm ảnh hưởng đến đời sống của người lao động vốn đã chật vật ngày càng khó khăn hơn
Ý nghĩa mà đề tài nghiên cứu nhằm cải cách tiền lương theo chiều hướng tốt hơn cho người lao động, loại bỏ bớt những nghịch lý đang tồn tại hiện nay
Trang 13CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG
HEO LƯƠNG
I TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG
LƯƠNG
1 Khái niệm về Tiền lương
1.1 hái niệm về tiền lương
2 phương diện: kinh tế và xã hội
Về mặt kinh tế: Tiền lương là phần đối trọng của sức lao động mà người lao
động đã cung cho người sử dụng lao động của mình trong một thời gian nào đó và
sẽ nhận được một khoản tiền lương theo thỏa thuận từ người sử dụng lao động Trong nền kinh tế thị trường để hiểu một cách rõ hơn về tiền lương người ta còn nghiên cứu tiền lương ở hai khía cạnh: Tiền lương danh nghĩa và Tiền lương thực tế
Trang 14Tiền lương danh nghĩa: là số lượng tiền mà người sử dụng sức lao động trả cho người lao động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã hao phí Trên thực tế mọi mức lương mà người sử dụng lao động trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa
Tiền lương thực tế: Là số lượng tư liệu sinh hoạt, dịch vụ mà người lao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đóng đầy đủ các khthuế theo quy định của Chính phủ
Ta có mối quan hệ giữa Tiền lương danh nghĩa và Tiền lương thực tế thông qua chỉ số giá cả như sau:
ITLDN
IGC=
ITLTTTrong đó:
Chỉ số bán lẻ hàng tiêu dùng (lương thực, thực phẩm, dịch vụ….) được gọi là chỉ số giá sinh hoạt Nếu tiền lương danh nghĩa không tăng mà chỉ số giá sinh hoạt tăng lên thì tiền lương thực tế là giảm xuống
Về mặt xã hội: Tiền lương là một khoản thu nhập của người lao động để bù
đ các nhu cầu tối thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế - xã hội nhất định Khoản tiền phải được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động (chủ doanh nghiệp) có tính đến mức lương tối thiểu do Nhà nước ban hành Trong đó, mức lương tối thiểu là khoản tiền lương trả cho người lao động ở mức đơn giản nhất, không phải đào tạo, để tái sản xuất sức lao động cho họ và một phần gia đình họ
1.3 Vai trò của Tiền lương
Tiền lương là thước đo sức lao động
Với vai trò này Tiền lương dùng làm căn cứ xác định các mức tiền công cho các loại lao động, xác định đơn giá trả lương và cũng là cơ sở để điều chỉnh giá cả sức lao động khi giá cả sinh hoạt biến động
Tiền lương có vai trò tái sản xuất sức lao động
Trong quá trình lao động, sức lao động bị hao mòn dần cùng với quá trình lao động tạo ra sản phẩm Tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng đảm bảo tái sản xuất sức lao động trên cơ sở đảm bảo bù đắp lại sức lao động đã hao phí thông qua thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và các nhu cầu riêng của người lao động Vì vậy, trả lương trước tiên là không trả dưới mức lương tối thiểu của nhà nước quy định, bên cạnh đó chúng ta cũng nên hoàn thiện, nâng cao cho phù hợp với năng suất chất lượng
Trang 15 Tiền lương có vai trò bảo hiểm cho người lao động
Tiền lương đảm bảo cho người lao động duy trì được cuộc sống lao động hằng ngày diễn ra bình thường trong thời gian còn khả năng làm việc; mặt khác nó còn
có khả năng để dành lại một tích lũy dự phòng cho cuộc sống mai sau khi họ không còn khả năng lao động được nữa hoặc chẳng may gặp rủi ro, bất trắc trong cuộc sống
Tiền lương có vai trò điều tiết và kích thích
Trong công tác quản lý cần tạo ra động lực thúc đẩy khả năng sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, chất lượng hiệu quả công việc, khuyến khích những nhân tài sáng tạo Vì vậy, người lao động làm việc đạt hiệu quả cao thì phải được trả lương cao hơn
Trong hoạt động kinh tế, lợi ích kinh tế là động lực, lợi ích này được biểu hiện dưới dạng: lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích cộng đồng xã hội Do dó, lợi ích cá nhân người lao động là động lực trực tiếp và tiền lương đóng vai trò góp phần tạo động lực vật chất trong lao động
1.4 Mức lương tối thiểu
Mức lương tối thiểu là một chế định quan trọng bậc nhất của pháp luật lao động nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động
Mức lương tối thiểu được ấn định là bắt buộc đối với những người sử dụng lao động
Mức lương tối thiểu nhà nước quy định là cơ sở pháp lý đảm bảo đời sống cho người lao động
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): những yếu tố cần thiết để xác định mức lương tối thiểu phải bao gồm những nhu cầu của người lao động và gia đình họ, có chú ý tới các mức lương trong nước, giá sinh hoạt, các khoản trợ cấp an toàn xã hội và mức sống so sánh của các nhóm xã hội khác, những nhân tố kinh tế, kể cả những đòi hỏi của phát triển kinh tế, năng suất lao động và mối quan tâm trong việc đạt tới và duy trì một mức sử dụng lao động cao
Ở Việt Nam, “mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để xác định các mức lương cho các loại lao động”
Hiện nay, mức lương tối thiểu được xác định như sau:
-
Trang 163 Cơ cấu thu nhập
Thu nhập của người lao động bao gồm các khoản: tiền lương cơ bản, phụ cấp, tiền thưởng và các loại phúc lợi Mỗi yếu tố có cách và có ý nghĩa khác nhau đối với việc kích thích động viên người lao động hăng hái, tích cực và sáng tạo trong công việc, trung thành với doanh nghiệp
3.1 Tiền lương cơ bản
Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu
cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề, công việc
Khái niệm tiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi đối với những người làm việc trong các doanh nghiệp quốc doanh hoặc trong khu vực hành chính sự nghiệp
ở Việt Nam và được xác định trong hệ thống thang, bảng lương của nhà nước Để được xếp vào một bậc nhất định trong hệ thống thang, bảng lương người lao động phải có trình độ lành nghề, kiến thức, kinh nghiệm làm việc nhất định
Trang 17Trong thực tế, người lao động trong khu vực nhà nước thường coi lương cơ bản như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp Do đó, người lao động rất tự hào về mức lương cơ bản cao, họ luôn muốn được tăng lương cơ bản, mặc dù, lương cơ bản chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu
từ công việc
3.2 Phụ cấp lương
Phụ cấp lương chính là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản
Phần phụ cấp lương sẽ bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định hoặc là không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản
Tại Việt Nam, trong khu vực nhà nước, có rất nhiều loại phụ cấp khác nhau như:
Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường
3.3 Tiền thưởng
Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao động, nó sẽ tác động người lao động phấn đấu làm việc tốt hơn Tiền thưởng cũng có rất nhiều loại
Trong thực tế, các doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả các loại thưởng như sau:
Thưởng sáng kiến: khi người lao động có những sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tìm ra những phương pháp làm việc mới,… Khi doanh nghiệp áp dụng loại thưởng này nhằm kích thích nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: Khi doanh nhiệp làm ăn có lãi, người lao động trong doanh nghiệp sẽ được chia một phần tiền lãi dưới dạng tiền thưởng Loại thưởng này được áp dụng trả cho nhân viên vào cuối quý, nửa năm hoặc cuối năm tùy theo cách thức tổng kết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thưởng tiết kiệm: với loại thưởng này sẽ được áp dụng khi người lao động
sử dụng tiết kiệm các loại vật tư, nguyên liệu, có tác dụng làm giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn bảo đảm được chất lượng theo yêu cầu
Trang 18 Thưởng năng suất, chất lượng: được áp dụng khi người lao động thực hiện tốt hơn mức độ trung bình về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ
Thưởng tìm nơi cung ứng, thị trường tiêu thụ, ký kết được hợp đồng mới: khi các nhân viên tìm thêm được các thị trường tiêu thụ mới, giới thiệu khách hàng, kiếm thêm được nhiều hợp đồng mới cho doanh nghiệp,… hoặc có các hoạt động khác làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thưởng đảm bảo ngày công: áp dụng khi người lao động làm việc với số ngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp (ta có thể hiểu đây là phần lương làm thêm giờ)
Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp: khi người lao động
có thời gian làm việc cho doanh nghiệp vượt quá một giới hạn thời gian nhất định Ví dụ: 25 hoặc 30 năm; hoặc khi người lao động có những hoạt động rõ ràng làm tăng uy tín cho doanh nghiệp
Cách tính thưởng cũng rất đa dạng Thông thường, các loại tính thưởng năng suất, chất lượng; thưởng tiết kiệm; thưởng sáng kiến; thưởng cho nhân viên tìm được thị trường tiêu thụ, ký được các hợp đồng được xác định bằng tỉ lệ phần trăm
so với phần lợi ích mà nhân viên mang lại cho doanh nghiệp
Các hình thức thưởng: đảm bảo ngày công, thưởng về lòng trung thành với doanh nghiệp thường được xác định theo tỉ lệ phần trăm so với lương cơ bản hoặc quà tặng của doanh nghiệp, chế độ nghỉ phép khuyến khích,…
Hình thức thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp thường được Hội đồng Quản trị Doanh nghiệp và Giám đốc điều hành ấn định trước, thông báo cho toàn thể nhân viên biết để kích thích mọi người cố gắng làm việc tốt hơn
3.4 Phúc lợi
Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của Chính phủ, tập quán trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính và các yếu tố, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp
Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của người lao động, có tác động kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp Dù ở cương vị, trình độ nào, đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều được hưởng phúc lợi Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có:
Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
Hưu trí
Nghỉ phép
Nghỉ lễ
Ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ
Trợ cấp của doanh nghiệp cho các nhân viên có hoàn cảnh khó khăn
Quà tặng của doanh nghiệp cho nhân viên vào các dịp sinh nhật, cưới hỏi, mừng thọ cha mẹ nhân viên…
Các khoản tiền bảo hiểm xã hội, tiền hưu trí, tiền lương khi nghỉ phép, nghỉ lễ thường được tính theo quy định của chính phủ và theo mức lương của người lao động
Trang 19Các khoản phúc lợi khác như: ăn trưa, trợ cấp khó khăn, quà tặng của doanh nghiệp thường được tính đồng hạng (một số doanh nghiệp có thể có mức tính riêng cho các nhân viên ở các chức vụ khác nhau hoặc thời gian phục vụ cho doanh nghiệp khác nhau)
Hiện nay, khi cuộc sống của người lao động được cải thiện rõ rệt, trình độ văn hóa chuyên môn của người lao động được nâng cao, người lao động không chỉ mong muốn có các yếu tố vật chất như lương cơ bản, thưởng, trợ cấp, phúc lợi mà
họ còn mong muốn có được những cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực hiện những công việc có tính chất thử thách, thú vị…
4 Yêu cầu và các nguyên tắc trong tổ chức Tiền lương
4.1 Các yêu cầu cơ bản khi tổ chức Tiền lương
Tiền lương – tiền công cần phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được ghi rõ trong hợp đồng lao động
Nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
Tạo sự hợp lý giữa các bộ phận lao động, các thành viên trong một tập thể lao động
Tổ chức Tiền lương – tiền công phải tuân thủ những quy định của pháp luật
Đảm bảo tính đơn giản, cụ thể rõ ràng và dễ hiểu
4.2 Các nguyên tắc tổ chức Tiền lương
Tiền lương phải phụ thuộc vào thực trạng tài chính:
Tiền lương sẽ phụ thuộc vào thực trạng tài chính của quốc gia và phụ thuộc vào tài chính của doanh nghiệp Tài chính quốc gia sẽ quy định mức lương tối thiểu chung, còn tài chính của doanh nghiệp xuất phát từ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nếu doanh nghiệp làm ăn đạt hiệu quả cao thì lương của cá nhân được hưởng cao và ngược lại
Trả lương theo chất lượng và số lượng lao động:
Với nguyên tắc này sẽ thể hiện việc trả lương một cách công bằng Có nghĩa là:
ai làm nhiều, làm tốt trình độ tay nghề cao thì được hưởng lương cao và ngược lại Qua đó sẽ thúc đẩy người lao động ngày càng phấn đấu nổ lực nhiều hơn nữa để đạt được hiệu quả cao và chất lượng càng được nâng cao
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về Tiền lương giữa những người lao động làm nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân:
Theo yêu cầu của nguyên tắc này, việc trả lương phải có sự phân biệt giữa lao động phổ thông và lao động kỹ thuật, nghĩa là phải trả lương cao cho người có chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ lao động nặng nhọc, độc hại Ngoài ra, còn phải phụ cấp thêm cho những lao động ở những vùng xa xôi hẻo lánh, khí hậu khắc nghiệt, điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần khó khăn,…nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã hội, theo nguyên tắc phân phối lao động
Trang 20 Đảm bảo tốc độ năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân:
Nguyên tắc này bắt nguồn từ mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, yêu cầu của các yếu tố này là tiêu dùng không thể vượt quá khả năng làm ra mà cần phải đảm bảo tích lũy Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng tiền lương cơ bản phụ thuộc trực tiếp vào tốc độ tăng năng suất lao động, ngược lại tăng năng suất lao động không chỉ là điều kiện cần thiết để thể hiện tăng Tiền lương nhằm cải thiện đời sống cho người lao động mà còn là điều kiện tiên quyết để thực hiện tích lũy đầu tư phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành để cạnh tranh,…Do vậy, năng suất lao động bình quân cần phải tăng nhanh hơn Tiền lương bình quân
Kết hợp tối đa các dạng lợi ích:
Đây là nguyên tắc sau cùng nhưng không kém phần quan trọng và đôi khi nó bị quên lãng Nguyên tắc này nó bắt nguồn từ mối quan hệ hài hòa giữa 3 lợi ích: Lợi ích cá nhân người lao động, lợi ích tập thể người lao động và lợi ích người tiêu dùng sản phẩm lao động Vì vậy, trả lương cho cá nhân người lao động ngoài việc căn cứ những đóng góp, công sức cá nhân còn phải tính đến lợi ích của tập thể, những cống hiến của tập thể lao động cho sự nghiệp chung đối với kết quả lao động cuối cùng sao cho đạt kết quả thống nhất là lợi ích cá nhân không mâu thuẫn với lợi ích tập thể hay lợi ích xã hội tức là phải tồn tại trong quan hệ hài hòa hợp lý
5 Các yếu tố trong một chế độ Tiền lương
5.1 Thang lương.( Bảng lương)
Là một bảng quy định mối quan hệ Tiền lương giữa các loại lao động khác nhau trong cùng một nghề hoặc trong cùng một doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp thuộc Nhà nước thang lương hoặc bảng lương thường được xây dựng cho cùng một ngành nghề, và mối quan hệ giữa các lao động khác nhau được thể hiện thông qua sự khác biệt giữa các hệ số lương Các doanh nghiệp ngoài Nhà nước một số nơi có xác định hệ số lương trả cho các công việc hoàn toàn khác nhau, nhưng phần lớn các doanh nghiệp xác định trực tiếp mức lương trả cho các loại công việc khác nhau mà không xây dựng hệ số lương
5.2 Mức lương
Là số tiền quy định trả cho người lao động trong một đơn vị thời gian làm việc phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ và công việc đảm nhiệm Trong các doanh nghiệp Nhà nước mức lương được xác định bằng hệ số lương nhân với mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp đó áp dụng phù hợp theo quy định Nhà nước
II CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
Việc quan trọng trong công tác tổ chức lao động Tiền lương là lựa chọn hình thức trả lương cho phù hợp Hình thức trả lương hợp lý góp phần thực hiện tốt phân phối lao động, là một trong những công cụ thực hiện công bằng trong phân
Trang 21phối, thúc đẩy năng suất người lao động, làm cho người lao động luôn phát huy hết khả năng của mình Đồng thời, nó cũng là một công cụ để giữ chân những nhân tài cho Doanh nghiệp của mình
Trong thực tiễn sản xuất kinh doanh, hiện nay đang tồn tại các hình thức trả lương:
Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo doanh thu
Áp dụng hình thức trả lương nào là tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu của sản xuất nghĩa là phải căn cứ vào:
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm các chức danh lao động
Trình độ các loại trang thiết bị sử dụng trong sản xuất
1 Hình thức trả lương theo sản phẩm
1.1 Khái niệm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng quy định và đơn giá tiền lương được tính cho một đơn
1.2 Ưu điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm thường áp dụng cho những bộ phận trực tiếp sản xuất và có những ưu điểm sau đây:
Tiền lương người lao động gắn trực tiếp với kết quả sản xuất từ đó tạo động lực kích thích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
Khuyến khích người lao động nâng cao trình độ, hoàn thiện phương pháp lao động, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động
Tạo sự cạnh tranh lành mạnh cho người lao động, khuyến khích tinh thần thi đua trong các tổ đội sản xuất
L SP = ĐG SP * SL TT
Trang 22 Tiền lương người lao động được chi trả một cách rõ ràng, thực hiện tốt tính công khai trong việc chi trả lương
1.3 Điều kiện áp dụng
Để hình thức trả lương theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng, ưu điểm đem lại hiệu quả cao khi trả lương chúng ta cần các điều kiện sau:
Phải xác định đơn giá trả lương sản phẩm thật chính xác
Phải xác định được hệ thống các định mức lao động chính xác
Phải tổ chức nơi làm việc thật tốt nhằm tạo cho quá trình sản xuất được liên tục
Phải tổ chức thật tốt công tác nghiệm thu sản phẩm
Công nhân trực tiếp làm ra sản phẩm, công việc độc lập
Công việc được chuyên môn hóa và được định mức lao động kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo số lượng
Trang 23 Ưu điểm: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít Do đó, nó sẽ kích thích
tăng năng suất lao động
Nhược điểm: người lao động chạy theo số lượng, không quan tâm đến chất
lượng của sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:
Áp dụng:
Công nhân phụ hoặc phục vụ
Kết quả lao động của công nhân chính chịu ảnh hưởng quyết định bởi công việc của công nhân phụ hoặc phục vụ
Trả lương khoán:
Hình thức trả lương này được áp dụng trong trường hợp sản phẩm hay khối lượng công việc khó giao chi tiết, mà phải gộp cả khối lượng công việc hay công việc mang tính tổng hợp phải làm xong trong một thời gian nhất định, với yêu cầu
Với hình thức trả lương này sẽ khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm
vụ vượt mức thời gian, đảm bảo chất lượng công việc Tuy nhiên cần tăng cường công tác kiểm tra, nghiệm thu khối lượng công việc đã được giao khoán nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm
2 Hình thức trả lương theo thời gian
Trang 242.1 Khái niệm, công thức tính, các trường hợp áp dụng
Tiền lương theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc và theo bảng lương được quy định Tiền lương theo thời gian có thể thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tùy thuộc vào tính chất công việc trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp
Trên cơ sở bản định: giá công việc, các công việc sẽ được xếp vào một số ngạch và bậc lương nhất định
Tiền lương theo thời gian trả cho nhân viên thường được tính trên cơ sở số lượng thời gian làm việc và đơn giá tiền lương trong một đơn vị thời gian
Công thức tính:
Trong đó:
-LTG : Lương thời gian
-ML : Mức lương (lương căn bản)
-TGTT : Thời gian thực tế
Trường hợp áp dụng:
Đối với những bộ phận sản xuất nhưng chưa thể xây dựng được định mức
Đối với những khâu có trình độ tự động hóa
Đối với những khâu có yêu cầu cao về mặt chất lượng hoặc những công việc quan trọng
Đối với bộ phận quản lý trong doanh nghiệp
2.2 Ưu điểm và nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian
Ưu điểm:
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương đơn giản, dễ tính toán, công nhân cũng có thể tự tính lương cho mình, được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, không cần một hệ thống định mức rườm rà Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc chưa có cán bộ chuyên về định mức tiền lương Hình thức trả lương này không tạo áp lực căng thẳng cho người lao động có trình độ chuyên môn cao, hoạt động quản lý, lao động chuyên môn tìm tòi phát minh nghiên cứu, sáng chế vì hình thức trả lương này tạo ra tâm lý thoải mái và an tâm trong công việc
Trang 252.3 Các hình thức trả lương theo thời gian
Lương thời gian đơn giản:
Đây là hình thức trả lương chỉ tính đến thời gian làm việc thực tế và lương cấp bậc mà người đó đảm nhận mà không tính đến kết quả và hiệu quả công việc hoàn thành
Tùy theo đơn vị thời gian được chọn làm căn cứ để tính lương mà hình thức trả lương này có thể tính theo những công thức sau:
Nếu đơn vị thời gian là tháng:
L TG = ML THÁNG = ( HSL + HSPC ) * ML TTDN
Trong đó:
-HSL : Hệ số lương
-HSPC : Hệ số phụ cấp
-MLTTDN: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp
Nếu đơn vị thời gian là ngày:
ML THÁNG
L TG = * Ngày công thực tế Ngày làm việc theo chế độ
Nếu đơn vị thời gian tính là giờ:
ML THÁNG
L TG = * Số giờ làm việc thực tế Ngày làm việc theo chế độ * 8 giờ
Lương thời gian có thưởng :
Quỹ lương bộ phận hưởng lương thời gian với kết quả sản xuất kinh doanh :
Cách 1: Xây dựng đơn giá trả lương cho quản lý:
Trang 26Trong đó:
-MLQL : Tổng mức lương của bộ phận quản lý
-KHSXDN : Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó, quỹ lương của quản lý:
o Nếu là doanh thu: HKH = DTTT / DTKH
Cách 3: Áp dụng hình thức giao khoán quỹ lương cho quản lý
QL QL = K QL * QL DN
Trong đó: KQL là tỷ lệ giao khoán quỹ lương cho quản lý
HSL QL
K QL = HSL DN
Trong đó:
-HSLQL: Tổng hệ số lương của quản lý
-HSLDN: Tổng hệ số lương của doanh nghiệp
3 Xây dựng quỹ tiền lương và đơn giá tiền lương
Xây dựng quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả bao gồm các khoản sau:
Tiền lương tính theo thời gian, theo sản phẩm, lương khoán,…
ML QL
ĐG QL = KHSX DN
Trang 27 Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp khu vực, thâm niên, phụ cấp trách nhiệm, trợ cấp thôi việc, phụ cấp ăn trưa,
ăn giữa ca của người lao động
Ngoài ra, trong quỹ lương còn bao gồm chi phí trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay
-TLminDN : Mức lương tối thiểu của DN xây dựng trong khung quy định
- H cb : Hệ số cấp bậc công việc bình quân
- Hpc : Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn
giá tiền lương
- V vc : Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa
tính trong định mức lao động tổng hợp
Lao động định biên (Lđb) được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ quy đổi Định mức lao động tổng hợp được xây dựng theo quy định và hướng dẫn tại Thông tư 14/LĐTBXH-TT ngày 10/04/1977 của Bộ lao động – Thương binh xã hội
Căn cứ trên mức lương tôi thiểu của doanh nghiệp để xây dựng đơn giá tiền lương (TLminDN): theo quy định hiện nay là 650,000 đồng/ tháng
Hệ số cấp bậc công việc bình quân (Hcb): căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ và định mức lao động xác định hệ số lương bình quân (Hcb) của tất cả số lao động định mức để xây dựng đơn giá tiền lương
Hệ số các khoản bình quân được tính trong đơn giá tiền lương (Hpc): hiện nay các khoản phụ cấp được tính vào đơn giá tiền lương gồm (phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, )
Quỹ tiền lương của viên chức quản lý chưa tính trong định mức lao động tổng hợp (Vvc): quỹ tiền lương bao gồm quỹ tiền lương của hội đồng quản trị, bộ máy văn phòng Công ty,
Xây dựng đơn giá tiền lương:
Sau khi xác định tổng quỹ lương và chỉ tiêu nhiệm vụ năm kế họach, đơn giá tiền lương của doanh nghiệp được xây dựng theo bốn phương pháp:
Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm:
Công thức: V đg = V giờ * T sp
Trong đó: Vđg : Đơn giá tiền lương
Vgiờ : Tiền lương giờ
T : Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi
∑V kh = [L đb * TL minDN * (H cb + H pc ) + V vc ] * 12 tháng
Trang 28III Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG
1 Ý nghĩa Tiền lương đối với doanh nghiệp
Tiền lương là một khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận và
hạ giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp phải biết quản lý và tiết kiệm chi phí tiền lương
Tiền lương cao là một phương tiện rất hiệu quả để thu hút lao động có tay nghề cao và tạo ra lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp
Tiền lương còn là một phương tiện kích thích và động viên người lao động rất hiệu quả
2 Ý nghĩa Tiền lương đối với người lao động
Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của người lao động cũng như gia đình họ
Tiền lương, ở một mức độ nào đó, là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của người lao động, thể hiện uy tín và địa vị của người này trong xã hội và trong gia đình của họ
Tiền lương cũng còn là một phương tiện để đánh giá lại mức độ đối xử của chủ doanh nghiệp đối với người lao động