1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty tnhh nam toàn tiến

49 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những biện pháp để hạ giá thành sản phẩm đó là tiết kiệm các yếu tố đầu vào như NVL, nhân công, chi phí khác… Bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào cũng phải có chi phí nguyên vật

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

VÕ NGUYỄN AN THƯ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH NAM TOÀN TIẾN

Kon Tum, tháng 07 năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KONTUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH NAM TOÀN TIẾN

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S NGUYỄN NGỌC THẢO VY

Kon Tum, tháng 07 năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đất nước Việt Nam ngày càng phát triển, xã hội không ngừng phát triển, con người Việt Nam không ngừng học hỏi, rèn luyện để trở thành những con người hữu ích cho xã hội, xuất sắc trong công việc Đặc biệt, trong thời đại toàn cầu hóa như hiện nay, con người phải không ngừng học tập, trau dồi kiến thức, nắm bắt cơ hội vươn đến thành công Trong suốt quá trình học tập tại trường Phân Hiệu Đại Học Đằ Nẵng Tại Kon Tum,

em đã nhận được sự dạy dỗ tận tình của tất cả quý thầy cô và em đã học tập được nhiều kinh nghiệm quý báu, thu nhận được những kiến thức bổ ích Đó là cơ sở, là nền tảng cho con đường sự nghiệp của em sau này

Nhân đây, em xin gửi đến Ban Giám Hiệu nhà trường cùng tất cả quý thầy cô lời cảm ơn chân thành nhất Và tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô ThS Nguyễn Ngọc Thảo Vy về sự hướng dẫn tận tình của cô giúp em hoàn thành tốt báo cáo thực tập này Trong suốt quá trình thực tập tại công ty TNHH NAM TOÀN TIẾN, em đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ dạy tận tình của các anh chị trong cơ quan, giúp em học tập được những kinh nghiệm quý báu, em xin chân thành cảm ơn

Kon Tum, ngày 15 tháng 7 năm 2019

Sinh viên thực tập

(kí và ghi rõ họ tên)

Võ Nguyễn An Thư

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT III DANH MỤC BẢNG BIỂU IV DANH MỤC BẢNG SƠ ĐỒ IV DANH MỤC HÌNH VẼ IV

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu nội dung đề tài 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH NAM TOÀN TIẾN 3

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU 3

1.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại nguyên vật liệu 3

1.1.2 Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ và vai trò về quản trị nguyên vật liệu 8

1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU 9

1.2.1 Xây dựng kế hoạch, tổ chức mua sắm nguyên vật liệu 9

1.2.2 Khâu bảo quản 11

1.2.3 Khâu sử dụng 12

1.2.4 Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu: 12

1.2.5 Tổ chưc thu hồi phế liệu phế phẩm: 13

1.2.6 Vận tải 13

1.2.7 Bảo quản, dự trữ NVL 14

1.2.8 Tồn kho 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TNHH NAM TOÀN TIẾN 15

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔN TY TNHH NAM TOÀN TIẾN 15

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 15

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 16

2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 18

2.1.4 Đặc điểm bộ máy hoạt động của công ty 19

2.1.5 Tình hình hoạt động 20

2.1.6 Nguồn lực doanh nghiệp 21

2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh 21

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY 22

2.2.1 Đặc điểm về nguyên vât liệu và phân loại nguyên vật liệu của công ty 22

2.2.2 Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu của công ty 23

Trang 5

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH NA TOÀN TIẾN 32

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY 32

3.2 ƯU ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY 32

3.3 NHƯỢC ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY 33

3.3.1 Không xác định định mức tồn kho định kì 33

3.3.2 Không sắp xếp vật tư khoa học 33

3.3.3 Không dành thời gian tìm hiểu hết các tính năng của phần mềm, cũng như đầu tư cho đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ 34

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH NAM TOÀN TIẾN34 3.4.1 Trước mắt 34

3.4.2 Lâu dài 36

KẾT LUẬN 37 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

6 GCN ĐKKD Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 22

DANH MỤC BẢNG SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Nam Toàn Tiến 20

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới thì cạnh tranh luôn là yếu tố quan trọng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tỉnh táo để tháo gỡ khó khăn, chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh để đảm bảo có lãi Người tiêu dùng luôn có xu hướng thích dùng các sản phẩm có chất lượng cao, giá cả thấp Nhận thức được điều đó các doanh nghiệp cần có những biện pháp sản xuất sản phẩm có chất lượng, đồng thời giá cả phải chăng, tạo ra sự khác biệt, thu hút chú ý của khách hàng để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp của mình Một trong những biện pháp để hạ giá thành sản phẩm đó là tiết kiệm các yếu tố đầu vào như NVL, nhân công, chi phí khác… Bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào cũng phải có chi phí nguyên vật liệu và loại chi phí này thường chiếm tỷ lệ từ 60 – 70% trong giá thành sản phẩm Vì vậy quản lý chi phí NVL là cần thiết và rất phức tạp Các doanh nghiệp phải tìm biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Có nhiều công cụ quản lý NVL khác nhau Nhưng việc quản lý phải được thực hiện từ khi nhận đầu vào, dự trữ đến khi sản xuất đều phải quản lý tốt ở từng khâu Chính vì vậy quản lý NVL, cũng như quản lý chi phí nói chung là nội dung không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào Để đảm bảo cho sản xuất diễn ra ổn định và liên tục các doanh nghiệp cần chú ý đến NVL dùng cho sản xuất phải đủ về số lượng, đúng về chất lượng và kịp về thời gian Do vậy việc quản lý NVL là thực sự cần thiết Người quản lý phải nắm bắt được thông tin chính xác về dự trữ, thu mua, nhập - xuất cũng như việc ghi chép để sản xuất có hiệu quả hơn

Công ty TNHH Nam Toàn Tiến là một doanh nghiệp hoạt động chuyên sản xuất và kinh doanh các loại cửa và giá trị NVL chiếm tỷ lệ chính trong giá thành sản phẩm Được thành lập từ năm 2014, thời gian không lâu nhưng đang ngày một phát triển bằng những

nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên, sự thống nhất từ lãnh đạo đến nhân viên với những giải pháp đúng đắn bước đi thích hợp, thực hiện phương án sản xuất kinh doanh và quản lý có hiệu quả, sản phẩm công ty đã có thương hiệu không chỉ ở thị trường trong tỉnh và hướng đến thị trường khác Trong những năm gần đây công ty đã sử dụng nhiều công cụ để quản lý nguyên vật liệu Tuy nhiên, việc quản lý cần phải thực hiện liên tục làm sao để tiết kiệm nhất Trong quá trình thực tập nhận thức được sự cần thiết về vấn đề quản lý NVL với mong muốn nghiên cứu thực tế công tác quản lý NVL tại công ty tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Nam Toàn Tiến”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu về lịch sử hình thành và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

TNHH Nam Toàn Tiến

- Mục tiêu chung là nghiên cứu công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH

Nam Toàn Tiến, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý NVL tại công ty có hiệu quả hơn

- Mục tiêu cụ thể là hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý và quản lý nguyên vật

Trang 9

liệu Phân tích đánh giá công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Nam Toàn Tiến Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý nguyên vật liệu tốt hơn tại Công ty

- Rút ra được bài học kinh nghiệm quý giá cho bản thân sau này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Nam Toàn Tiến

- Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi về nội dung: Công tác quản lý NVL của Công ty

 Phạm vi về không gian: Công ty TNHH Nam Toàn Tiến

 Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu hạch toán năm 2016,2017,2018

 Thời gian nghiên cứu: trong quá trình thực tập từ ngày 15/02/2019 đến ngày 15/07/2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Tổng hợp lý thuyết về quản trị nguyên vật liệu từ các tài liệu chuyên môn

Phương pháp mô tả thông tin thứ cấp từ các hoạt động thực tế của công ty TNHH Nam Toàn Tiến

Tham khảo tài liệu về quản trị nguyên vật liệu

5 Kết cấu nội dung đề tài

Kết cấu đề tài bao gồm 4 nội dung chính:

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về công tác quản trị nguyên vật liệu của công ty TNHH Nam Toàn Tiến

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý NVL tại công ty TNHH NTT

Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý NVL tại công

ty TNHH NTT

Chương 4: Kết luận

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

TNHH NAM TOÀN TIẾN 1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU

1.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại nguyên vật liệu

a Khái niệm nguyên vật liệu

Một doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh hiệu quả thì phải chú trọng tới nhiều yếu tố Nhóm yếu tố quan trọng đầu tiên là nhóm yếu tố đầu vào

Trong đó nguyên vật liệu là yếu tố đáng chú ý nhất vì nguyên vật liệu là yếu tố trực tiếp cấu tạo nên thực thể sản phẩm Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không tiến hành được Nguyên vật liệu là từ tổng hợp dùng để chỉ chung nguyên liệu và vật liệu Trong đó, nguyên liệu là đối tượng lao động, nhưng không phải mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu Tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa nguyên liệu và đối tượng lao động là sự kết tinh lao động của con người trong đối tượng lao động, còn với nguyên liệu thì không Những nguyên liệu đó qua công nghiệp chế biến thì được gọi là vật liệu

Theo thông tư 200, nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật

liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm

Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động

Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiên liệu

Trang 11

lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản

Nguyên vật liệu trong quá trình hình thành nên sản phẩm được chia thành nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ Nguyên vật liệu chính tạo nên thực thể sản phẩm,

ví dụ như bông tạo thành sợi để từ sợi tạo nên thực thể vải hay kim loại tạo nên thực thể của máy móc thiết bị Vật liệu phụ lại bao gồm nhiều loại có loại thêm vào nguyên liệu chính để làm thay đổi tính chất của nguyên liệu chính nhằm tạo nên tính chất mới phù hợp với yêu cầu của sản phẩm Có loại lại dùng để tạo điều kiện cho sự hoạt động bình thường của tư liệu lao động và hoạt động của con người

Việc phân chia như thế này không phải dựa vào đặc tính hoá học hay khối lượng tiêu hao mà căn cứ vào sự tham gia của chúng vào quá trình tạo ra sản phẩm Vì vậy, mỗi loại nguyên vật liệu lại có vai trò khác nhau đối với đặc tính của sản phẩm

NVL là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá, là một trong ba yếu tố

cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh Nó là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thành phẩm, là đầu vào của quá trình sản xuất và thường gắn với doanh nghiệp sản xuất

b Phân loại nguyên vật liệu Trong doanh nghiệp

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Mỗi loại nguyên vật liệu sử dụng có một nội dung kinh tế và vai trò trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Vì vậy để quản lý tốt nguyên vật liệu đòi hỏi phải phân loại được từng loại nguyên vật liệu hay nói cách khác là phải phân loại nguyên vật liệu

Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp nguyên vật liệu theo từng loại, từng nhóm căn cứ vào tiêu thức nhất định nào đó để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán

c Phân loại nguyên vật liệu:

Căn cứ vào nội dung kinh tế vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà vật liệu được chia thành những loại sau:

Nguyên vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) Nguyên vật liệu chính: là những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua vào) như: sắt, thép, xi măng trong những doanh nhiệp xây dựng cơ bản, các hạt nhựa, nhựa tổng hợp cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa

Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

Vật liệu phụ: Là những loai vật liệu mang tính chất phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu phụ này có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng thêm tác dụng của sản phẩm phục vụ lao động của người sản xuất (sơn, que hàn, ) để duy trì hoạt động bình thường của phương tiện hoạt động (dầu nhờn, dầu lau máy .) Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (dầu

Trang 12

nhớt, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hương liệu, xà phòng )

Nhiên liệu: Là những thứ để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, xăng, hơi đốt, khí đốt Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng, dầu, than củi, hơi đốt để phục vụ cho sản xuất sản phẩm

Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị phương tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp

Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất như gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định

Phụ tùng thay thế, sửa chữa: Là các chi tiết, phụ tùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật cấu kết, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghiệp nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ bản

Phế liệu: Là các loại thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể

sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, giấy báo, gạch, sắt, nhôm nhựa )

Vật liệu khác: Bao gồm các vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng…

* Ngoài cách phân loại nguyên vật liệu như trên còn có thể phân loại căn cứ vảo một số tiêu thức khác như:

Căn cứ vào nguyên vật liệu nhập trong nước, nhập nước ngoài

Căn cứ vào vào mục đích cũng như nội dung quy định phản ánh các chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán vật liệu của doanh nghiệp được chia thành nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu như quản lý phân xưởng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp

d Phân loại công cụ dụng cụ

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của tư liệu lao động những

tư liệu sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn đực coi là công cụ, dụng

cụ

Các loại bao bì dùng để đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình thu mua, bảo quản

và tiêu thụ

Nhưng dụng cụ đồ nghề băng thuỷ tinh, Giầy dép chuyên dung làm việc, quần áo

mũ bảo hộ, các thiệt bị bảo hộ khác

Các loại bao bì kèm theo hàng hoá có tính giá riêng nhưng vẫn tính giá trị hao mòn

để trừ dần vào giá trị bao bì trong quá trình dự trữ, bảo quản hay vận chuyển hàng hoá Các công cụ gá lắp, chuyên dùng cho sản xuất

Các lán trại tạm thời, đòn giáo, công cụ trong nghành xây dựng cơ bản

Để phục vụ cho công tác bộ công cụ dụng cụ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại

- Công cụ, dụng cụ

- Bao bì luân chuyển

Trang 13

- Đồ dùng cho thuê

Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên vật liệu thành

Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh

Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng,

bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:

- Nhượng bán;

- Đem góp vốn liên doanh;

- Đem quyên tặng

e Vai trò nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động cũng phải đầu tư nhiều loại chi phí khác nhau, trong đó NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất như trong giá thành sản xuất công nghiệp cơ khí từ 50% đến 60%, trong giá thành sản xuất công nghiệp nhẹ chiếm khoảng 70%, trong giá thành sản xuất công nghiệp chế biến chiếm tới 80% Do vậy, cả số lượng và chất lượng sản phẩm đều bị quyết định bởi NVL tạo ra nó nên yêu cầu NVL phải có chất lượng cao, đúng quy cách chủng loại, chi phí NVL được

hạ thấp, giảm mức tiêu hao NVL thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu giá thành hạ, nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng NVL là tài sản thường xuyên biến động, nó đảm bảo cho dây truyền sản xuất diễn ra liên tục, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Mặt khác, trong doanh nghiệp sản xuất chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Vì thế, tăng cường công tác kế toán, công tác quản lý NVL tốt nhằm đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả NVL

để giảm bớt chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp

NVL Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm Do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm

Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản

lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp

f Phương pháp tính giá nguyên vật liệu

Trang 14

Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để xác định giá trị của chúng theo đúng nguyên tắc nhất định Việc đánh giá nguyên vật liệu nhập xuất tồn kho có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc tính đúng, tính đủ chi phí nguyên vật liệu, vào giá thành sản phẩm

Nguyên tắc cơ bản của kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ là hạch toán theo giá thực tế là giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ phản ánh trên các sổ sách tổng hợp, trên các bảng cân đối tài sản, các báo cáo kế toán phải theo giá thực tế, song do đặc điểm của

kế toán nguyên vật liệu có nhiều chủng loại, nhiều loại thường xuyên biến động trong quà trinh sản xuất để đơn giản và giảm bớt khối lượng tính toán ghi chép hàng ngày, kế toán NVL trong một số doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán

Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để xác định giá trị của chúng theo đúng nguyên tác nhất định Việc đánh giá nguyên vật liệu nhập xuất tồn kho có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc tính đúng, tính đủ chi phí nguyên vật liệu, vào giá thành sản phẩm

 Giá thực tế nhập kho:

Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị vốn thực tế của vật liệu được xác định như sau:

- Đối với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn cộng với

các chi phí vận chuyển bảo quản, bốc xếp, phân loại vật liệu từ nơi mua về nhập kho trong đó phân biệt NVL mua vào sử dụng phục vụ

- HĐSXKD thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng, theo phương pháp khấu trừ

10%, nguyên liệu sắt thép

- HĐSXKD chịu thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc

đối tượng chịu thuế GTGT, đơn vị không áp dụng

- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá trị thực tế bao gồm:

Giá thực tế xuất kho gia công chế biến chi phí gia công chế biến

- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế là giá vật liệu xuất kho

thuê chế biến cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ đó về doanh nghiệp cùng với số tiền phải trả cho đơn vị nhận gia công chế biến

- Đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu thì giá thực tế vật liệu nhận góp vốn

liên doanh là giá do hội đồng liên doanh quy định

- Phế liệu được đánh giá theo ước tính (giá thực tế có thể sử dụng được hoặc có thể

bán được)

- Về cơ bản hai phương pháp này giống nhau và đều có ưu điểm là đơn giản để tính

toán nhưng còn có nhược điểm: phương pháp bình quân gia quyền khối lượng công việc tính toán nhiều Phương pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ độ chính xác kém hơn phương pháp bình quân gia quyền

 Tính theo đơn giá đích danh

Phương pháp này thường áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật

Trang 15

tư đặc chủng

Giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần

 Tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập Sau đó căn cứ vào số lượng xuất, tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau Như vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối

kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng

Phương pháp này có ưu điểm là giá thực tế của vật liệu tồn kho và vật liệu xuất kho được tính toán chính xác Nhưng khối lượng công việc tính toán nhiều, vì phải tính toán riêng cho từng doanh điểm vật liệu Ngoài ra do giá cả biến động nên phải chú ý khả năng bảo toàn vốn kinh doanh

Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà hệ

số giá có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cho cả loại vật liệu của doanh nghiệp

Phương pháp này khối lượng công việc tính toán hàng ngày sẽ giảm áp dụng thích hợp đối với doanh nghiệp có khối lượng hàng tồn kho lớn, nhiều chủng loại vật liệu

1.1.2 Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ và vai trò về quản trị nguyên vật liệu

a Khái niệm quản trị nguyên vật liệu

Các thuật ngữ khác nhau như quản trị nguyên vật liệu và cung ứng được sử dụng như là mác chung cho quy mô toàn cục của tất cả các hoạt động được yêu cầu để quản lý dòng nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp thông qua hoạt động của doanh nghiệp đến sử dụng vật liệu cuối cùng, hoặc đối với người tiêu dùng

Quản lý nguyên vật liệu là các hoạt động liên quan tới việc quản lý dòng vật liệu vào, ra của doanh nghiệp Đó là quá trình phân nhóm theo chức năng và quản lý theo chu

kỳ hoàn thiện của dòng NVL, từ việc mua và kiểm soát bên trong các NVL sản xuất đến

kế hoạch và kiểm soát quá trình lưu chuyển của vật liệu đến công tác kho tàng vận chuyển và phân phối thành phẩm

b Mục tiêu của quản lý nguyên vật liệu

Quản lý NVL nhằm đáp ứng yêu cầu về NVL cho sản xuất trên cơ sở đó có đúng chủng loại nơi nó cần và thời gian nó được yêu cầu

Có tất cả chủng loại NVL khi doanh nghiệp cần tới

Đảm bảo sự ăn khớp của dòng NVL để làm cho chúng có sẵn khi cần đến

Mục tiêu chung là để có dòng NVL từ các nhà cung cấp đến tay doanh nghiệp mà không có sự chậm trễ hoặc chi phí không được điều chỉnh

c Nhiệm vụ về quản trị nguyên vật liệu

Tính toán số lượng mua sắm và dự trữ tối ưu (kế hoạch cần nguyên vật liệu)

Đưa ra các phương án và quyết định phương án mua sắm cũng như kho tàng

Đường vận chuyển và quyết định vận chuyển tối ưu

Trang 16

Tổ chức công tác mua sắm bao gồm công tác từ khâu xác định bạn hàng, tổ chức nghiệp vụ đặt hàng, lựa chọn phương thức giao nhận, kiểm kê, thanh toán

Tổ chức hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu bao gồm từ khâu lựa chọn và quyết định phương án vận chuyển: Bạn hàng vận chuyển đến kho doanh nghiệp thuê ngoài hay

tự tổ chức vận chuyển bằng phương tiện của doanh nghiệp, bố trí và tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý (vận chuyển nội bộ)

Tổ chức cung ứng và tổ chức quản trị nguyên vật liệu và cấp phát kịp thời cho sản xuất

d Vai trò quản trị nguyên vật liệu

Quản trị nguyên vật liệu tốt sẽ điều kiện tiền đề cho hoạt động sản xuất có thể tiến hành và tiến hành có hiệu quả cao

Quản trị nguyên vật liệu tốt sẽ tạo cho điều kiện cho hoạt động sản xuất diễn ra một cách liên tục, không bị gián đoạn góp phần đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng

Là một trong những khâu rất quan trọng, không thể tách rời với các khâu khác trong quản trị doanh nghiệp

Nó quyết định tới chất lượng của sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe, khó tính của khách hàng

Một vai trò rất quan trọng nữa của quản trị nguyên vật liệu đó là nó góp phần làm giảm chi phí kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm do đó tạo điều kiện nâng sức cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU

1.2.1 Xây dựng kế hoạch, tổ chức mua sắm nguyên vật liệu

a Trong khâu quản lý thu mua:

Để có thể sản xuất được sản phẩm thì bước đầu tiên là phải mua NVL Khâu thu mua quyết định đến chất lượng NVL từ đó ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm Do vậy việc quản lý khâu thu mua rất quan trọng Đồng thời nếu khâu thu mua được quản lý tốt giúp sản xuất được liên tục không bị gián đoạn

Thực chất của kế hoạch này là xác định số lượng, chất lượng, quy cách và thời điểm mua của mỗi lẫn Khi xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu phải căn cứ trên các nguyên tắc sau:

- Không bị ứ đọng vốn ở khâu dự trữ

- Luôn đảm bảo lượng dự trữ hợp lý về số lượng chất lượng và quy cách

- Góp phần nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

- Khi tính toán phải tính riêng cho từng loại, mỗi loại tính riêng cho từng thứ

Xuất phát từ những nguyên tắc trên, khi xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm phải dựa vào các nội dung sau:

- Kế hoạch tiến độ sản xuất nội bộ

- Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm

- Các hợp đồng mua bán NVL và giao nộp sản phẩm cho khách hàng

- Mức độ thuận tiện và khó khăn của thị trường mua, bán NVL

Trang 17

- Các chỉ tiêu của kế hoạch mua nguyên vật liệu trong năm

- Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán

- Hệ thống kho tàng hiện có của đơn vị

Phương pháp xây dựng tiến độ mua sắm: Với nội dung kế hoạch tiến độ đó trình bày ở trên, việc tính toán các chỉ tiêu kế hoạch được thực hiện theo 2 phương pháp:

 Đối với các loại nguyên vật liệu đó cú định mức tiêu hao thì tính trực tiếp: Lấy số lượng sản phẩm nhân với định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm đó

 Đối với những loại nguyên vật liệu chưa xây dựng được định mức thì dựng phương pháp tính gián tiếp Lấy mức tiêu hao kỳ trước làm gốc nhân với tỷ lệ tăng sản lượng của kỳ cần mua sắm

Tiến hành mua nguyên vật liệu

Sau khi có kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu, công tác mua và vận chuyện

về kho của doanh nghiệp do phòng vật tư (thương mại hoặc kinh doanh) đảm nhận Giám đốc hoặc các phân xưởng có thể ký các hợp đồng với phòng vật tư về việc mua và vận chuyển nguyên vật liệu Hợp đồng phải được xác định rừ số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách mua, giá và thời gian giao nhận Hai bên phải chịu bồi thường về vật chất nếu vi phạm hợp đồng Phòng vật tư chịu trách nhiệm cùng cấp kịp thời, đầy đủ, đảm bảo chất lượng cho các đơn vị sản xuất Nếu vì lý do gì đó không cung cấp kịp, phòng vật tư phải báo cáo với giám đốc từ 3 đến 5 ngày để có biện pháp xử lý Phòng vật tư làm tốt hoặc không tốt sẽ được thưởng hoặc phạt theo quy chế của doanh nghiệp

b Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu

Tiếp nhận nguyên vật liệu là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu của việc quản

lý Bước này là bước chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đưa vật liệu vào sản xuất giữa đơn vị cung ứng và đơn vị tiêu dùng Đồng thời nó là ranh giới giữa bên bán và bên mua, là cơ sở hạch toán chính xác chi phí lưu thông và giá cả nguyên vật liệu của mỗi bên Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho người quản lý nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng loại, theo đuổi kịp thời tình trạng của nguyên vật liệu trong kho, từ đó làm giảm những thiệt hại đáng kể cho háng hóc đổ vì, hoặc biến chất của nguyên vật liệu Do tính cấp thiết như vậy, tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu phải thực hiện tốt hai nhiệm vụ:

- Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủng loại nguyên vật liệu theo đúng nội dung, điều khoản có ký kết trong hợp đồng kinh tế, trong hoá đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển,

- Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đưa nguyên vật liệu từ địa điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hao, mất mát bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất

Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuân thủ những yêu cầu sau:

- Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ tuỳ theo nguồn tiếp nhận khác nhau trong ngành, ngoài ngành hay trong nội bộ doanh nghiệp

Trang 18

- Nguyên vật liệu khi nhập phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm Phải xác định chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại hoặc phải làm thủ tục đánh giá, xác nhận nếu có hư hao mất mát

- Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập và người giao hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sẽ được chuyển cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ Trong cơ chế mới, các doanh nghiệp được phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh

Bên doanh nghiệp và bên cung ứng phải thống nhất địa điểm tiếp nhận, cung ứng thẳng hay qua kho của doanh nghiệp Những vật tư mẫu theo kế hoạch hoặc hợp đồng đặt hàng thì theo quy định “Những xí nghiệp có nhu cầu vật tư ổn định, trước hết là những hộ tiêu thụ lớn được nhân thẳng hợp đồng dài hạn về mua bán vật tư “

1.2.2 Khâu bảo quản

Kho là nơi tập trung dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc, dụng cụ chuẩn bị cho quá trình sản xuất, đồng thời còn là nơi thành phẩm của công ty trước khi tiêu thụ Do tính chất đa dạng và phức tạp của nguyên vật liệu nên hệ thống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiều loại nguyên vật liệu Thiết

bị kho là những phương tiện quan trọng để đảm bảo giữ gìn giữ toàn vẹn số lượng chất lượng cho nguyên vật liệu

Do vậy, tổ thuộc quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Bảo quản toàn ven số lượng nguyên vật liệu, hạn chế ngăn ngừa hư hàng, mất mát đến mưc tối thiểu

- Luôn nắm chắc tình hình nguyên vật liệu vào bất kỳ thời điểm nào nhằm đáp ứng một cách nhanh nhất cho sản xuất

- Bảo đảm thuân tiện cho việc xuất nhập kiểm tra bất cứ lúc nào

- Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích trong kho

Để thực hiện những nhiệm vụ trên công tác quản lý bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Công tác sắp xếp nguyên vật liệu: dựa vào tính chất, đặc điểm ngyên vật liệu và tình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp nguyên vật liệu một cách hợp lý, khoa học, đảm bảo an toàn ngăn nắp, thuân tiện cho việc xuất nhập và kiểm kê Do đó, phải phân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí nguyên vật liệu một cách hợp lý

- Bảo quản nguyên vật liệu: Phải thưc hiện đúng theo quy trình, quy phạm nhà nước ban hành để đảm bảo an toàn chất lượng nguyên vật liệu

- Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tra trong việc bảo quản nguyên vật liệu

- Công ty bảo quản nguyên vật liệu tương đối tốt, bảo đảm chất lượng nguyên vật liệu đúng đủ Tuy kho bảo quản còn hạn chế và cách xa công ty nhưng công ty đã sắp xếp hợp lý và gọn gàng có khoa học nên không bị hư hang và mất mát, thiếu hụt

- Nguyên vật liệu của Công ty là khối lượng lớn, được sắp xếp gọn gàng, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, thuận tiện cho việc nhập, xuất, kiểm kê được thực hiện dễ dàng Mỗi

Trang 19

kho, ngoài thủ kho có trực tiếp quản lý – là những thủ kho có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc cũn cú cỏc nhân viên bảo vệ trung thực và có trách nhiệm

1.2.3 Khâu sử dụng

Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu đó trở thành một nguyên tắc, một đạo đức, một chính sách kinh tế của các doanh nghiệp Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp được thực hiện theo những phương hướng và biện pháp chủ yếu sau:

- Không ngừng giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu Giảm mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm là yếu tố quan trọng đề tiết kiệm vật tư trong quá trình sản xuất, khi muốn khai thác triệt để yếu tố này cần phải phân tích cho được các nguyên nhân làm tăng, giảm mức tiêu hao NVL trong sản xuất Từ đó

đề ra các biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm được nhiều NVL trong sản xuất

- Mức tiêu hao vật tư trong một đơn vị sản phẩm thường bị tác động bởi nhiều nhân

tố như: Chất lượng vật tư, tình hình trang bị kỹ thuật cho sản xuất, trình độ lành nghề của công nhân, trọng lượng thuần túy của sản phẩm

Để thực hiện có hiệu quả phương hướng này, doanh nghiệp cần tập trung giải quyết các vấn đề:

- Hợp lý hoá sản xuất, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân, thực hiện đúng các chế độ về bảo quản sử dụng máy móc thiết bị, coi trọng hạch toán nguyên vật liệu, xây dựng chế độ thưởng phạt nhằm kích thích sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu Xoá bỏ mọi hao hụt mất mát, hư hỏng nguyên vật liệu do nguyên nhân chủ quan gây ra Để thực hiện tốt phương hướng này cần nâng cao trách nhiệm trong công tác thu mua, vận chuyển, bao gói, bốc dở, kiểm nghiệm nguyên vật liệu trong kho và cấp phát nguyên vật liệu cho sản xuất

- Cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị, tổ chức sản xuất hợp lý còng góp phần giảm các tổn thất trong quá trình sản xuất

- Tăng cường giáo dục về ý thức tiết kiệm, lợi ích của tiết kiệm đối với xí nghiệp, đối với từng người

- Nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề của công nhân

- Có các biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thần thích đáng, kịp thời đối với việc tiết kiệm

- Sử dụng nguyên vật liệu thay thế: Việc lựa chọn nguyên vật liệu thay thế được tiến hành cả trong khâu cung ứng và thiết kế chế tạo sản phẩm Đây là một biện pháp quan trọng, nó cho phép sử dụng những nguyên vật liệu có sẵn trong nước và từ đó giảm bớt việc thay thế phải đảm bảo tính hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và đặc biệt là vẫn phải bảo dảm chất lượng và đáp ứng được yêu cầu của công nghệ sản xuất

1.2.4 Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu:

Đối với trường hợp thanh quyết toán khi mua về:

- Trả ngay bằng tiền mặt

Trang 20

và thời gian để thanh quyết toán là tuỳ thuộc vào chu kỳ sản xuất, nếu chu kỳ sản xuất dài thì thực hiện một quý một lần, nếu ngắn thì được thanh quyết toán theo từng tháng

Nếu gọi:

A: Lượng nguyên vật liệu đó nhận về trong tháng

Lsxsp: Lượng nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm trong tháng

Lbtp: Lượng nguuyên vật liệu bán thành phẩm kho

Lspd: Lượng nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang

Ltkp: Lượng nguyên vật liệu tồn kho phân xưởng

Theo lý thuyết ta có:

A = Lsxsp + Lbtp +Lspd + Ltkpk

Trong thực tế, nếu A > tổng trên thì tức là cú hao hụt Do vậy, khi thanh toán phải làm trừ lượng hao hụt, mất mát này Từ đó đánh giá dược tình hình sử dụng nguyên vật liệu và có các biện pháp khuyến khích hay bắt bồi thường chính đáng

1.2.5 Tổ chưc thu hồi phế liệu phế phẩm:

Tức là sử dụng tối đa vật liệu tiêu dùng trong sản xuất Thu hồi và tận dụng phế liệu

- phế phẩm không những là yêu cầu trước mắt mà còn là yêu cầu lâu dài của doanh nghiệp Việc tận dụng sẽ góp phần làm giảm định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và hạ giá thành sản phẩm Nó còn có thể đem lại nguồn thu cho doanh nghiệp nếu thực hiện bán phế liệu, phế phẩm cho các tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp

1.2.6 Vận tải

Giao thông vận tải tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường

Một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công tác quản trị nguyên vật liệu là hệ thống giao thông vận tải của một nơi, một khu vực, một quốc gia, những nhân tố này thuận lợi

sẽ giúp cho quá trình giao nhận nguyên vật liệu thuận tiện, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, làm cho mọi hoạt động không bị ngừng trệ mà trở nên đồng đều, tạo ra mức dự trữ giảm, kết quả là ta sử dụng vốn có hiệu quả hơn

Thực tế đối với mỗi doanh nghiệp nguồn nhập nguyên vật liệu không chỉ trong nước mà còn cả các nước khác trên thế giới Như vậy hệ thống giao thông vận tải có ảnh hưởng lớn tới công tác quản trị nguyên vật liệu của một doanh nghiệp Nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi hoặc kìm hãm một doanh nghiệp phát triển, đồng nghĩa với nó là việc hoạt động có hiệu quả hay không của một doanh nghiệp

Trang 21

1.2.7 Bảo quản, dự trữ NVL

Cần đảm bảo theo đúng chế độ quy định phù hợp với tính lý hóa của mỗi loại nguyên vật liệu, tức là phải sắp xếp những loại nguyên vật liệu có cùng tính chất lý hóa giống nhau vào một nơi, tránh việc để lẫn lộn với nhau làm ảnh hưởng đến chất lượng của nhau

Mặt khác, cần tổ chức kho hàng hợp lý để dễ nhập, dễ xuất, dễ kiểm tra và tránh hư hỏng mất mát, đảm bảo an toàn

Ngoài ra doanh nghiệp cần xác định mức dữ trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo được quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường không bị ngừng trệ cũng không gây ứ động vốn

Như vậy, để đảm bảo quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp một cách có hiệu quả thì doanh nghiệp phải quản lý thu mua sao cho đúng chủng loại, chất lượng theo yêu cầu sử dụng với giá mua hợp lý, tránh thất thoát vật liệu để hạ thấp giá thành Quản lý việc bảo quản vật liệu tại kho theo chế độ quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh tình trạng thất thoát vật liệu Quản lý việc dự trữ vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, vừa tiết kiệm vốn, không gây ứ đọng vốn và không quá ít, làm gián đoạn quá trình sản xuất Quản lý sử dụng vật liệu tiết kiệm, có hiệu quả đảm bảo chất lượng

- Thành phẩm: là sản phẩm hoàn chỉnh hoàn thành sau quá trình sản xuất

- Ba loại hàng tồn kho nêu trên được duy trì sẽ khác nhau từ công ty này đến công

ty khác tùy thuộc vào tính chất khác nhau của từng doanh nghiệp

- Một số công ty cũng duy trì loại thứ tư của hàng tồn kho, được gọi là nguồn vật tư, chẳng hạn như đồ dùng văn phòng, vật liệu làm sạch máy, dầu, nhiên liệu, bóng đèn và những thứ tương tự Những loại hàng này đều cần thiết cho quá trình sản xuất

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG

TNHH NAM TOÀN TIẾN

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔN TY TNHH NAM TOÀN TIẾN

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, từ cơ chế kinh tế hoá tập trung lên kinh tế thị trường

đã tạo cho doanh nghiệp trẻ nước ta có điều kiện thuận lợi trong việc kinh doanh Sự chuyển đổi này đã thổi một luồng sinh khí mới cho các doanh nghiệp có cơ hội vươn lên phát triển và hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Đã có không ít các doanh nghiệp đã không chịu nổi sự khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường nên đã không tránh khỏi giải thể Nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp rất nhạy bén Công ty TNHH Nam Toàn Tiến đã và đang phát triển trở thành một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và

có định hướng phát triển hơn trong tương lai

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH NAM TOÀN TIẾN

Mã số thuế doanh nghiệp: 6101179770

Ngày cấp: 03/09/2014

Tình trạng: NNT đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKKD)

Cơ quan thuế quản lý: Cục Thuế Tỉnh Kon Tum

Địa chỉ: Số nhà 348, Đường Phan Đình Phùng, Phường Ngô Mây, Thành phố Kon Tum, Kon Tum

Điện thoại: 0905855991

Giám đốc: Nguyễn Văn Toàn

Người đại diện: Nguyễn Văn Toàn

Ngành nghề chính: Sản xuất sản phẩm bao gồm các loại cửa

Ngành nghề kinh doanh khác

Sản xuất các cấu kiện kim loại

Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại

Kể từ ngày thành lập cùng với qui mô hoạt động, ngày đầu thành lập với quy mô tương đối nhỏ, hoà nhập với xu hướng phát triển chung của đất nước, công ty đã có nhiều thành công lớn trên phương diện sản xuất sản phẩm cung cấp cho các công trình lớn nhỏ trong địa bàn nội tỉnh Kon Tum, lắp ráp các loại cửa cho công trình nhà ở, công ty, tòa nhà, bệnh viện trường học, cùng một số công trình khác

Công ty đã đầu tư nhiều máy móc và thiết bị thi công hiện đại phù hợp với công nghệ mới , có hiệu quả cao trong công tác sản xuất sản phẩm mới, hiện đại hơn, cho ra mắt nhiều mẫu mã mới mang lại sự hài lòng cũng thu hút nhiều khách hàng hơn cho công

ty

Là một doanh nghiệp kinh doanh hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, có quyền lợi và nghĩa vụ theo luật định Công ty không chỉ chú tâm vào cải tiến công nghệ, thiết bị thi công mà còn quan tâm đến xây dựng đội ngủ kỹ sư, kỹ thuật cán bộ quản lý giỏi, đội ngủ công nhân có tay nghề cao, với kỹ thuật chuyên sâu Đến nay, công ty đã có những

Trang 23

cán bộ công nhân có trình độ giỏi, tay nghề cao được đưa đi đào tạo chuyên sâu để thi công lắp đặt các công trình để nâng cao chất lượng hiệu quả trong công việc

Chủ trương của công ty là luôn luôn cố gắng để kiện toàn công tác quản lý chất lượng sản phẩm và công trình

Bên cạnh đó ta cũng không thể không nhắc đến những khó khăn của công ty

Song với kinh nghiệm và sức mạnh cùng với đội ngủ cán bộ công nhân có trình độ chuyên sâu kết hợp với trang thiết bị hiện đại của công ty Công ty chắc chắn sẽ khắc phục mọi khó khăn và sẽ không ngừng vươn lên phát triển giàu mạnh

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động

Hầu hết trong các công trình tòa nhà, nhà ở, trường học, bệnh viện… thì cửa là phần không thể thiếu Thấy được tầm quan trọng của cửa và lấy đó làm lợi thế cạnh tranh thì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm về cửa

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là chuyên sản xuất sản phẩm cửa chính, cửa sổ, cửa cổng, cửa nhôm, cửa sắt và đặc biệt là kinh doanh sản phẩm cửa kéo và cửa cuốn với đa dạng về mặt sản phẩm dưới đây là một số sản phẩm sản phẩm sản xuất tiêu biểu của công ty như:

Các hệ cửa nhôm Xingfa nhập khẩu tem đỏ:

- Độ bền cao

- An toàn trong phòng chống cháy nổ

- Tính chịu lực tốt

- Bền bỉ với thiên nhiên do không gỉ, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết

- Tiết kiệm chi phí sơn sửa

- Cách nhiệt, cách âm tốt

Ngoài ra việc lựa chọn cửa nhôm là thể hiện sự văn minh trong lối sống Cửa nhôm

khiến cho ngôi nhà căn phòng trở nên sáng và sang trọng hơn, phù hợp với kiểu dáng kiến trúc hiện nay Chính vì vậy mà cửa nhôm kính đang là lựa chọn hàng đầu cho các công trình

- Cửa có 3 màu: trắng xám ghi, nâu cà phê Màu xám và nâu là màu đặc trưng của nhôm Xingfa

Hệ cửa nhựa lõi thép Window loại 1 và loại 2: Trong thị trường công nghệ phát

triển hiện nay, công dụng của cửa nhựa lõi thép là một mảng lớn được người tiêu dùng quan tâm rộng rãi Dòng cửa nhựa này được biết đến với nhiều tính năng ưu Việt hơn so với các sản phẩm cùng loại khác Tuy nhiên, đối với một số người tiêu dùng thuần túy, chắc hẳn sẽ chưa nắm bắt rõ các điểm nổi trội của dòng sản phẩm này

Hệ cửa nhôm TOPAL được lấy phụ kiện từ tập đoàn Austdoor để về lắp đặt và thi

công

Hệ cửa nhôm thông thường là loại cửa loại bình thường giá thành thấp dùng cho các

công trình phụ sau nhà hoặc các công trình công cộng như bệnh viện, trường học…

Một số sản phẩm doanh nghiệp sản xuất thi công

Trang 24

Hình 2.1: Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất

Đối với dòng cửa kéo và cửa cuốn của doanh nghiệp là sản phẩm kinh doanh của công ty hợp tác với “Tập đoàn Austdoor” Với lợi thế là đại lý cấp 1 của tập đoàn nên có giá thành rẻ và dễ cạnh tranh trên thị trường

Cửa cuốn là một điển hình của công nghệ hiện đại, cửa cuốn hội tụ công nghệ đỉnh

cao từ chất lượng đến kiểu dáng, hòa quyện vào không gian kiến trúc tạo nên một phong cách đẳng cấp, lịch lãm, đẹp và bền mãi với thời gian

Cửa kéo với kính cường lực

Kính cường lực là kính được tôi ở nhiệt độ khoảng 700 độ C và cho nguội nhanh bằng khí để tạo sức căng bề mặt, tăng khả năng chịu lực, chống lực va đập, chịu tải trọng lớn và chống vỡ do ứng suất nhiệt Kính cường lực có đặc điểm: Chịu lực gấp 4-5 lần so với kính nổi thông thường cùng loại, cùng độ dày và kích thước

Chịu lực gấp 4-5 lần so với kính nổi thông thường cùng loại, cùng độ dày và kích thước

Khi bị tác động gây vỡ, kính vỡ thành nhiều mảnh vụn nhỏ riêng biệt không có

Ngày đăng: 29/08/2021, 08:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w