Chức năng, nhiệm vụ Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Gia Lai Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản l
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM
TRẦN MỘNG QUỲNH NHU
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP - THỰC TIỄN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI
Gia Lai, ngày 20 tháng 6 năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP - THỰC TIỄN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN MỘNG QUỲNH NHU LỚP : K915LK2
MSSV : 15152380107093
Gia Lai, ngày 20 tháng 06 năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của quý thầy cô khoa Sư phạm và Dự bị Đại học, Trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, sau gần ba tháng thực tập em đã hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp
Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, cô chú, anh chị tại đơn vị thực tập
Em chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Nhung, người đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập Mặc dù cô bận công việc giảng dạy của mình nhưng cô không ngần ngại chỉ dẫn em, định hướng đi cho em, để em hoàn thành tốt nhiệm vụ Một lần nữa em chân thành cảm ơn cô và chúc cô dồi dào sức khoẻ
Xin cảm ơn tất cả các bạn bè, thư viện, đơn vị thực tập đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt thời gian qua Tất cả các mọi người đều nhiệt tình giúp đỡ, đặc biệt ở Phòng Đăng
ký kinh doanh- Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Gia Lai, mặc dù số lượng công việc của cơ quan ngày một tăng lên nhưng cơ quan vẫn dành thời gian để hướng dẫn rất nhiệt tình
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của đề tài không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại đơn vị thực tập lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!
Sinh viên thực hiện
Trần Mộng Quỳnh Nhu
Trang 4MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG, PHỤ LỤC i
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỈNH GIA LAI 4
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỈNH GIA LAI 4
1.1.1 Khái quát chung về tỉnh Gia Lai 4
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Sở Kế hoạch- Đầu tư tỉnh Gia Lai 6
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỈNH GIA LAI 7
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Gia Lai 7
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh Gia Lai 8
1.2.3 Cơ cấu tổ chức Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Gia Lai 8
1.3 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC CỦA SKHĐT TỈNH GIA LAI 10
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 10
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 11
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 11
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại doanh nghiệp 11
2.1.2 Khái niệm, đặc trưng thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp (ĐKTLDN) 13
2.1.3 Ý nghĩa của đăng ký thành lập doanh nghiệp 14
2.2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 15
2.2.1 Điều kiện đăng ký thành lập doanh nghiệp 15
2.2.2 Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp 18
2.2.3 Trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 22
2.2.4 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 24
CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 25
Trang 53.1 THỰC TIỄN VIỆC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỈNH GIA LAI 25
3.1.1 Tình hình đăng ký thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai 25
3.1.2 Đánh giá hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai 27
3.1.3 Những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai 28
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI 29
3.2.1 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp
29
3.2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 32 KẾT LUẬN 33 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 7
ii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
ĐKTLDN Đăng ký thành lập doanh nghiệp
GCNĐKKD Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CTCP Công ty cổ phần
HKD Hộ kinh doanh
HTX Hợp tác xã
WTO Tổ chức thương mại thế giới
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hiệp quốc ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
IFAD Quỹ quốc tế phát triển nông nghiệp
UNICEF Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc
UBND Ủy ban nhân dân
NĐ Nghị định
TT Thông tư
Trang 8
1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam luôn được các nước trên thế giới đánh giá cao về sự ổn định chính trị và được nhiều tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới dành sự quan tâm đầu tư Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức thứ 150 của WTO, và là một trong các thành viên tích cực của các tổ chức quốc tế và khu vực như: APEC, ASEAN Điều này đã mở ra nhiều
cơ hội thuận lợi cho các nhà kinh doanh Trong bối cảnh như vậy, kinh doanh là hình
thức hoạt động buôn bán, môi giới, thương mại Nhưng dù dưới bất cứ hình thức nào cũng đòi hỏi sự an toàn, tính độc quyền, tính pháp luật và những quyền lợi trong kinh doanh Vì thế, tất cả đều cần phải đăng ký kinh doanh, có thể nói giấy phép đăng ký kinh doanh là một " giấy thông hành" của các nhà doanh nghiệp Dù kinh doanh lớn, nhỏ hay hoạt động dưới mọi hình thức nào thì cũng cần có đăng ký kinh doanh, đó cũng là một phần nằm trong quy định của pháp luật Khi một doanh nghiệp đăng ký giấy phép kinh doanh cũng chính là đang thực hiện đúng quy định của pháp luật giúp cho nhà nước dễ dàng hơn trong việc quản lý nền kinh tế của đất nước Ngược lại, nếu doanh nghiệp hoạt động mà không có giấy phép kinh doanh thì cũng đồng nghĩa với việc đang vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo đúng quy chế của nhà nước, doanh nghiệp đó cũng sẽ không được hưởng bất kì quyền lợi nào của chính sách nhà nước dành cho các doanh nghiệp Đăng ký doanh nghiệp là thủ tục do pháp luật quy định về mặt pháp lý cho doanh nghiệp nhằm xác lập tư cách pháp nhân của doanh nghiệp Doanh nghiệp được nhà nước thừa nhận và bảo hộ về mặt pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc văn bản điện tử mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho doanh nghiệp đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký
thuế của doanh nghiệp
Qua các cuộc cải cách thể chế với hàng loạt thay đổi tạo nên sự khác biệt về chất của thể chế kinh tế, dự kiến mang lại những tác động to lớn, tích cực đối với môi trường kinh doanh và sự phát triển cộng đồng doanh nghiệp Vì vậy, Nhà nước Việt Nam đã ban hành ra bộ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (Luật Doanh nghiệp 2014) được ban hành ngày 26/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 Ngoài ra, để hướng dẫn chi tiết Luật Doanh nghiệp về thủ tục thành lập doanh nghiệp, Chính phủ ban hành Nghị định 78/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/09/2015, có hiệu lực ngày 01/11/2015 quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hộ kinh doanh; quy định về
cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định 108/2018/NĐ-CP ban hành ngày 23/08/2018, có hiệu lực ngày 10/10/2018 về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2015/NĐ-CP; Thông tư
02/2019/TT-BKHĐT ban hành ngày 08/01/2019, có hiệu lực từ 11/03/2019 thay thế cho các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT
Luật Doanh nghiệp 2014 với mục tiêu làm cho doanh nghiệp trở thành một công cụ
Trang 92
kinh doanh hấp dẫn và an toàn hơn cho các nhà đầu tư, qua đó tăng cường thu hút và huy động hơn nữa mọi nguồn lực và vốn đầu tư vào sản xuất - kinh doanh; tạo môi trường thuận hơn cho hoạt động thành lập doanh nghiệp; tạo thuận lợi, giảm chi phí cho tổ chức quản trị doanh nghiệp, cơ cấu lại doanh nghiệp; Luật doanh nghiệp 2014 đã sửa đổi, bổ sung nhiều điểm mới nhằm tháo gỡ những hạn chế của Luật Doanh nghiệp 20051 tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi và phù hợp với thông lệ quốc tế được xem là cuộc đột phá thể chế lần hai thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
Tuy nhiên, sau gần một năm đi vào áp dụng Luật doanh nghiệp 2014 đã bộc lộ nhiều hạn chế cũng như nhiều vấn đề gây băn khoăn cần nghiên cứu chỉnh sửa như vấn
đề trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp còn nhiều thủ tục rườm rà, phức tạp
Hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành còn chưa đồng nhất cũng như chưa cụ thể khiến cho doanh nghiệp trẻ còn khó khăn trong trình tự thành lập Về điều kiện để thành lập doanh nghiệp còn nhiều ràng buộc chưa thực sự tạo hành lang thông thoáng cho doanh
nghiệp trong bước đầu tiên để gia nhập thị trường kinh tế như về vấn đề “ngành nghề
kinh doanh” Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 đến Luật doanh nghiệp 2014
cho phép doanh nghiệp được phép kinh doanh những gì pháp luật không cấm, nhưng không có hướng dẫn cụ thể rằng những ngành nghề cấm kinh doanh và không cấm kinh doanh khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều trở ngại trong việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh Bên cạnh đó, ở một góc độ khác Luật doanh nghiệp 2014 có nhiều tư tưởng mở rộng tạo môi trường đầu tư cho doanh nghiệp Nhưng trong thực tiễn kinh doanh hiện nay
có những rào cản do quy định pháp luật đặt ra, nhưng cũng tồn tại những rào cản do vấn
đề thực thi Một đạo luật mới được sửa đổi để phát triển mà đội ngũ thực thi không chịu sửa đổi thì không thể phát triển theo đúng tinh thuần của Luật đề ra
Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài: “Pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh
nghiệp - Thực tiễn trên địa bàn tỉnh Gia Lai” nhằm đánh giá thực trạng của pháp luật về
đăng ký thành lập doanh nghiệp qua đó làm rõ những điểm mới, điểm hạn chế còn tồn tại trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói riêng và pháp luật Việt Nam nói chung Đề ra phương án giải quyết góp phần nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp, tạo một môi trường cạnh tranh lành mạnh và cởi mở cho các nhà đầu tư phát triển nền kinh tế trong nước
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Phân tích thực trạng về đăng ký thành lập doanh nghiệp thời gian qua tại tỉnh Gia Lai rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thực hiện thủ tục đăng ký thành lập trong thời gian tới
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích giúp người đọc hiểu rõ hơn về lý thuyết cũng như các quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doang nghiệp
1 Tờ trình số 1353/TT-BKHĐT ngày 10/3/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về dự án Luật Doanh nghiệp (sửa đổi)
Trang 103
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận, quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, đánh giá thực tiễn thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai Từ đó đề xuất các kiến nghị, giải pháp hoàn thiện pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả thực hiện tại địa phương
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung chủ yếu ở việc nghiên cứu những quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh Nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/ND- CP và thực tiễn thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2013-2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp để làm sáng tỏ về mặt khoa học của lý luận và thực tiễn của đề tài trong từng nội dung cụ thể các phương pháp như: phương pháp luận logic, phương pháp phân tích, phương pháp lý giải, phương pháp đánh giá được sử dụng nhiều trong nghiên cứu các vấn đề lý luận về thủ tục hành chính trong việc thành lập doanh nghiệp; các phương pháp bình luận, đối chiếu, so sánh, thống kê, hệ thống, phương pháp chứng minh, phương pháp lịch sử được sử dụng nhiều trong nghiên cứu
về thực trạng pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Gia Lai
Chương 2: Cơ sở lý luận và quy định pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Chương 3: Thực tiễn áp dụng pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai và một số kiến nghị
Trang 114
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỈNH GIA LAI
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỈNH GIA LAI
1.1.1 Khái quát chung về tỉnh Gia Lai
a Vị trí địa lý
Gia Lai là tỉnh miền núi, biên giới nằm ở phía Bắc vùng Tây Nguyên, có diện tích
tự nhiên 15.510,99 km2, lớn thứ hai cả nước, so với cả nước gần bằng 4,7% Tỉnh có toạ
độ địa lý từ 12058’28” đến 14036’30'' độ vĩ Bắc, từ 107027’23” đến 108054’40” độ kinh Đông, phía Bắc giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đăk Lăk, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, phía Tây giáp nước bạn Campuchia
Có vị trí quốc tế quan trọng trong khu vực Tam giác phát triển Việt Nam- Lào- Campuchia; có hệ thống giao thông thuận lợi, với Quốc lộ 14 từ Đà Nẵng đến Gia Lai về thành phố Hồ Chí Minh, Quốc lộ 25 đi Phú Yên, Quốc lộ 19 nối Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh với cảng Quy Nhơn, cảng hàng không Pleiku với các chuyến bay thẳng đi từ Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác Tiềm năng về khoáng sản của tỉnh rất phong phú, đa dạng và nhiều cảnh quan thiên nhiên, di tíc có thể khai thác và phát triển ngành du lịch
b Địa hình
Gia Lai có độ cao trung bình 800 - 900 m, với đỉnh cao nhất là Kon Ka Kinh thuộc huyện K’Bang: 1.748m và nơi thấp nhất là vùng hạ lưu sông Ba:100m Địa hình có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, nghiêng từ Đông sang Tây với 3 kiểu địa hình chính: địa hình đồi núi, địa hình cao nguyên và địa hình thung lũng
c Đơn vị hành chính
Gia Lai có 17 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Pleiku, thị xã An khê, thị xã AyunPa và 14 huyện Chư Păh, Chư Prông, Chu Pưh, Chư Sê, Đak Đoa, Đak Pơ, Đức Cơ,
Ia Grai, Ia Pa, Kbang, Kông Chro, Krông Pa, Mang Yang, Phú Thiện
d Các nguồn tài nguyên:
Thứ nhất, Tài nguyên đất:
Theo phân loại của FAO – UNESCO thì đất đai của tỉnh gồm các loại sau:
- Nhóm đất phù sa: diện tích 64.218ha, chiếm 4,13% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất xám: diện tích 364,638ha, chiếm 23,47% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất đỏ vàng: diện tích 756.433ha, chiếm 48,69% tổng diện tích tự nhiên
- Nhóm đất đen dốc tụ: diện tích 16.774ha, chiếm 1,08% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: diện tích 164.751ha, chiếm 10,60% diện tích tự nhiên
- Đất nông nghiệp chiếm 83,69% diện tích tự nhiên của Gia Lai, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 32,15% và hiện mới sử dụng chưa đến 400.000 ha nên quỹ đất
để phát triển sản xuất nông nghiệp còn lớn
Thứ hai, Tài nguyên nước:
Trang 125
- Tài nguyên nước mặt: Tổng trữ lượng nước mặt của Gia Lai khoảng 23 tỷ m3 phân bố trên các hệ thống sông chính: sông Ba, sông Sê San và phụ lưu hệ thống sông Sêrêpok
- Tài nguyên nước ngầm: Theo kết quả điều tra của liên đoàn địa chất thuỷ văn ở 11 vùng trên địa bàn tỉnh cho thấy tổng trữ lượng nước cấp A + B: 26.894 m3/ngày, cấp C1
là 61.065m3/ngày và C2 là 989m3/ngày
Thứ ba, Tài nguyên rừng:
Trong 871.645 ha đất lâm nghiệp của Gia Lai, diện tích có rừng là 719.314 ha, trữ lượng gố 75,6 triệu m3 So với cả vùng Tây Nguyên, Gia Lai chiếm 28% diện tích lâm nghiệp, 30% diện tích có rừng và 38% trữ lượng gỗ Sản lượng gỗ khai thác hàng năm cả rừng tự nhiên và rừng trồng từ 160.000 – 180.000 m3 sẽ đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu cho chế biến gỗ, bột giấy với quy mô lớn và chất lượng cao Thảm thực vật ở đây phát triển rất đa dạng và phong phú, bao gồm nhiều loại khác nhau:
- Thảm thực vật rừng: rừng tự nhiên ở Gia Lai chiếm khoảng 78,3% diện tích đất lâm nghiệp, có nhiều loại cây quý hiếm, gỗ tốt như: sao, giáng hương, gội, trắc, kiền kiền, bằng lăng, chò sót… Rừng non tái sinh và cây bụi phân bố ở khắp các vùng trên địa bàn tỉnh, trên các dạng địa hình và các loại đất khác nhau với thảm thực vật chủ yếu là cây họ dầu, họ đậu, họ xoan, họ dẻ…ngoài ra còn có thảm cỏ tự nhiên, thực vật trồng và nhiều loại cây lương thực khác
- Động vật rừng: Theo kết quả nghiên cứu của Viện sinh thái tài nguyên sinh vật thì
hệ động vật rừng gồm: 375 loài chim thuộc 42 họ, 18 bộ; 107 loài thú thuộc 30 họ, 12 bộ;
94 loài bò sát thuộc 16 họ, 3 bộ; 48 loài lưỡng cư thuộc 6 họ, 2 bộ; 96 loài cá và hàng ngàn loài côn trùng, động vật đất…
Thứ tư, Tài nguyên khoáng sản:
Theo các tài liệu hiện có về tiềm năng khoáng sản và hiện trạng khai thác mỏ, tỉnh Gia lai có các loại khoáng sản sau:
- Quặng bôxít: 2 mỏ có trữ lượng lớn là Kon Hà Nừng (C2: 210,5 triệu tấn với hàm lượng AL2O3: 33,76%-51,75%; SiO2: 14,04%) vá Đức Cơ Ngoài ra còn có các điểm khoáng hoá bôxít ở Thanh Giao, Lệ Thanh, Lệ Cần, Bàu Cạn và PleiMe
- Vàng: Phát hiện trên 73 điểm, trong đó có 66 điểm quặng hoá gốc và 6 điểm sa khoáng, các vùng có triển vọng là: Kông Chro, Ia Mơ, Krông Pa, Ayun pa
- Các khoáng sản kim loại khác: mỏ sắt ở An Phú – Tp.Pleiku, kẽm ở An Trung – Kông Chro
- Đá Granít: thuộc dạng xâm nhập phân bố ở 8 điểm với trữ lượng lớn, trong đó có
2 mỏ đá ở Bắc Biển Hồ - thị trấn Phú Hoà và mỏ đá Chư Sê là có trữ lượng lớn
Ngoài ra còn có đá vôi, đất sét, cát xây dựng, các khoáng sản làm vật liệu…
Thứ năm, Tài nguyên du lịch:
Nổi bật là tài nguyên du lịch tự nhiên với hệ sinh thái đa dạng, rừng nguyên sinh, hệ thống các thác nước, hồ tự nhiên và nhân tạo Bên cạnh đó là nguồn tài nguyên nhân văn
và những công trình di tích lịch sử - văn hoá của tỉnh như: Nhà lao Pleiku, khu Tây Sơn
Trang 136
thượng đạo, di tích căn cứ địa của Anh hùng áo vải Tây Sơn Nguyễn Huệ; làng kháng chiến Stơr; cùng với các địa danh Pleime, Cheo reo, Ia Răng đã đi vào lịch sử; các lễ hội dân gian, không gian văn hóa cồng chiêng và các tài nguyên du lịch nhân văn khác…
Thứ sau, Tình hình kinh tế - xã hội của Gia Lai các năm qua:
Kinh tế của tỉnh tăng trưởng khá toàn diện, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13,1%/năm, trong đó ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng bình quân 6,97%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 23,31%/năm, dịch vụ tăng bình quân 14,7%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản 47,33%; công nghiệp - xây dựng 25,2%, dịch vụ 27,47%
e Định hướng phát triển đến năm 2020:
Những định hướng lớn phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế của tỉnh đến năm 2020 như sau:
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thúc đẩy chuyển dich cơ cấu kinh tế; nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế :
- Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, nhằm từng bước thu hẹp khoảng cách về GDP bình quân đầu người so với mức trung bình của cả nước, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Tăng đầu tư vào các ngành công nghiệp và dịch
vụ
- Dự kiến tốc độ tăng trưởng bình quân mức phấn đấu đạt mức 11-12% trong giai đoạn 2016-2020
- GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) năm 2020 đạt 60 triệu đồng
- Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng của công nghiệp- xây dựng, dịch vụ đến năm 2020 NLN: 29%, CN-XD: 36%, DV: 35%
- Phấn đấu tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách bình quân giai đoạn 2011-2020: 14%, tăng khả năng tự cân đối của ngân sách địa phương Thực hiện tiết kiệm chi, tăng chi cho đầu tư phát triển
13 Tăng nhanh nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, tập trung nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Tiếp tục mở rộng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt chú ý tới kết cấu hạ tầng nông thôn, vùng sâu, vùng xa
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 13,4% đạt 750 triệu USD vào năm 2020.2
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Sở Kế hoạch- Đầu tư tỉnh Gia Lai
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai được thành lập theo Quyết định số UBTH ngày 20/6/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Ủy ban kế hoạch tỉnh và Ban Kinh tế đối ngoại tỉnh
1266/TC-Ngược trở lại lịch sử, ngay từ những ngày đầu thành lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ngày 31/12/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ lâm thời Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Sắc lệnh số 78-SL thành lập Ủy ban Nghiên cứu kế hoạch kiến thiết nhằm nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ những đề án về chính
2 http://stc.gialai.gov.vn/kkk/Gioi-thieu/Gioi-thieu-ve-Gia-Lai/Gioi-thieu-tong-quan-Gia-Lai.aspx
Trang 147
sách, chương trình, kế hoạch kinh tế hoặc những vấn đề quan trọng khác Ngày 08/10/1955, Hội đồng Chính phủ quyết định thành lập Ủy ban Kế hoạch Quốc gia, sau này là Ủy ban kế hoạch Nhà nước (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư), cùng với đó là Ủy ban kế hoạch tỉnh Gia Lai (nay là Sở Kế hoạch và Đầu tư) được thành lập
Tại buổi lễ Ngành kế hoạch và đầu tư đón nhận Huân chương Sao Vàng được tổ chức tại Hội trường Ba Đình ngày 4/11/2000, Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải đã khẳng định lấy ngày 31/12/1945 là ngày truyền thống của Ngành kế hoạch và đầu tư Quá trình xây dựng và trưởng thành của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai gắn liền với sự phát triển của Ngành kế hoạch và đầu tư cả nước và sự phát triển toàn diện của tỉnh Gia Lai Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đóng góp quan trọng vào những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đất nước trong những năm qua
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỈNH GIA LAI
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Gia Lai
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; đấu thầu; đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân;
tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.3
Ngoài nhiệm vụ tham mưu cho tỉnh uỷ, UBND về kế hoạch và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư còn được tỉnh giao nhiệm vụ gắn chặt chẽ phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng; thực hiện phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội, phát triển bền vững, tích cực tham mưu hiệu quả, có chất lượng nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phòng thủ, kế hoạch chuyển nền kinh tế sang thời chiến trong tình huống chiến tranh xảy ra, thông qua các đợt diễn tập trên quy mô toàn tỉnh, huyên, thị xã, thành phố trong những năm qua
3 Căn cứ Điều 1 Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11/12/2015 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và Bộ Nội vụ; Điều 1 Quyết định 22/2016/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai
Trang 158
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh Gia Lai
- Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký
tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp; cấp mới, cấp bổ sung, thay đổi cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; Tổ chức thực hiện việc đăng
ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền;
- Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi của tỉnh; cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vị địa phương cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan theo định kỳ, cho các tổ chức hoặc cá nhân có yêu cầu theo qui định của pháp luật
- Phối hợp với phòng chuyên môn thuộc Sở (Thanh tra Sở, phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân…), các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương
- Cập nhật thông tin các doanh nghiệp vi phạm thuộc diện thu hồi, vi phạm thuộc diện xử lý hành chính…
- Quản lý và tổ chức thực hiện của Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ theo cơ chế
“Một cửa” về các lĩnh vực đăng ký kinh doanh, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền;
- Hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho các cơ quan chuyên môn quản lý cấp huyện, thị xã, thành phố
- Tổng hợp và lập các báo cáo định kỳ, đột xuất thuộc lĩnh vực đăng ký kinh doanh theo quy định và theo sự phân công của Lãnh đạo Sở,…
- Giữ mối quan hệ và phối hợp với các phòng chuyên môn trực thuộc Sở, các phòng chức năng của các Sở, ban, ngành và các huyện, thành phố liên quan trong quá trình thực hiện đăng ký kinh doanh và theo dõi tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (Công an, Thuế, bộ phận ĐKKD cấp huyện…)
- Cung cấp thông tin về công tác Đăng ký kinh doanh cho Website của Sở
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở phân công.4
1.2.3 Cơ cấu tổ chức Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Gia Lai
Cùng với sự lớn mạnh chung của tỉnh, ngành Kế hoạch tỉnh Gia Lai cũng không ngừng được củng cố và nâng cao về mọi mặt Đội ngũ cán bộ của ngành mặc dù được điều động sang các cơ quan khác đã làm tốt với cương vị mới Tuy nhiên, qua các thời kỳ đội ngũ cán bộ làm công tác kế hoạch vẫn không ngừng lớn mạnh và chất lượng cán bộ không ngừng được nâng cao cả chính trị lẫn chuyên môn
Tại các huyện, thị xã, thành phố, trước đây có Ban Kế hoạch, sau đó là phòng Kế hoạch – Thống kê, hiện nay là phòng Tài chính – Kế hoạch Ở các Sở có nơi còn phòng kế hoạch – nghiệp vụ hoặc biên chế vào văn phòng
4 http://skhdt.gialai.gov.vn/kkk/Gioi-thieu/Cac-phong-ban-chuyen-mon.aspx
Trang 169
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai hiện có 6 phòng nghiệp vụ kế hoạch, 01 văn phòng sở, 01 thanh tra sở và Trung tâm xúc tiến đầu tư, ban quản lý dự án giảm nghèo trực thuộc Sở; Tổng số cán bộ công chức, viên chức của Sở là 71 cán bộ trong đó có 41 đảng viên Ngoài ra còn có ban quản lý dự án IFAD và ban quản lý dự án UNICEF có trụ sở làm việc tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và do Lãnh đạo Sở kiên nhiệm làm Giám đốc
a Lãnh đạo Sở:
Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; Hiện tại năm 2019, lãnh đạo Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Gia Lai gồm Giám đốc Hồ Phước Thành và 02 Phó Giám đốc, Phó Giám đốc Phạm Công Thành và Phó Giám đốc Đinh Hữu Hòa
- Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư;
- Phòng Kinh tế đối ngoại;
- Phòng Khoa giáo, Văn xã;
- Phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân
- Trung tâm Xúc tiến đầu tư.5
5 Điều 3 Quyết định 22/2016/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai
Trang 1710
Bảng 1.1 Cơ cấu tổ chức Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Gia Lai 1.3 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC CỦA SKHĐT TỈNH GIA LAI
Với những kết quả và thành tích đạt được, tập thể cán bộ công chức, viên chức cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư đã được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng 3, hạng 2 và nhiều Bằng khen, Cờ luân lưu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và UBND tỉnh Nhiều cá nhân cán bộ công chức, viên chức được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng 3; nhiều Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Nhiều cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh nhiều năm liền
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Gia Lai là một tỉnh có mức sống cao, điều kiện kinh tế ngày càng phát triển vì vậy việc các tổ chức cá nhân hướng đến việc thành lập doanh nghiệp để phát triển theo hướng kinh doanh là điều thiết yếu Tuy nhiên không hẳn ai cũng biết các thủ tục hành chính để thành lập doanh nghiệp cũng như các loại mô hình doanh nghiệp mà các cá nhân tổ chức nên hướng tới để đạt được những lợi ích tốt nhất từ mô hình mình đã chọn tránh những trường hợp chọn những loại mô hình không đúng dẫn đến tình trạng giải thể, phá sản
Vì thế, chương 2 của đề tài em xin trình bày rõ hơn về vấn đề thủ tục thành lập doanh nghiệp, nhằm làm rõ hơn về thủ tục cũng như mô hình doanh nghiệp đang có trong
Bộ Luật Thương mại hiện hành
Phòng ĐKKD
Phòng Thanh tra
BQL Giảm nghèo
Trang 1811
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại doanh nghiệp
a Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp (còn được gọi là doanh thương) là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Căn cứ theo khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 quy định cụ thể như sau:
“Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” 6
Quá trình kinh doanh thực hiện một cách liên tục, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích để sinh lợi Doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế, có tư cách pháp nhân hoặc không, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Như vậy, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận
b Đặc điểm doanh nghiệp
Doanh nghiệp có chức năng sản xuất và kinh doanh, hai chức năng này liên hệ hết sức chặt chẽ với nhau và tạo thành chu trình khép kín trong hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có mục tiêu kinh tế cơ bản là lợi nhuận tối đa muốn đạt được điều đó doanh nghiệp phải tìm cách thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng ngày càng tốt hơn
Doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trường, chấp nhận cạnh tranh tồn tại và phát triển Muốn làm được điều đó phải chú ý đến chiến lược kinh doanh thích ứng với điều kiện và hoàn cảnh trong từng giai đoạn
c Phân loại doanh nghiệp
- Theo bản chất kinh tế của chủ sở hữu
Các tổ chức doanh nghiệp ra làm ba loại hình chính dựa trên hình thức và giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu:
Doanh nghiệp tư nhân (Proprietorship)
Doanh nghiệp hợp danh (Partnership)
Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (Corporation)
- Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2014 thì hình thức pháp lý của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
6 Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 1912
Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
- Căn cứ vào chế độ trách nhiệm
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành có chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn
Thứ nhất, Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn:
Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp mà ở đó chủ
sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh
Thực chất chế độ trách nhiệm vô hạn của loại doanh nghiệp này là chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và của thành viên hợp danh, công ty hợp danh Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh sẽ chịu trách nhiệm đến cùng về mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp mà không giới hạn ở phần tài sản chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp dan đã bỏ vào đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh
Điều này có nghĩa là nếu tài sản của doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không đủ để thực hện các nghĩa vụ về tài chính của doanh nghiệp khi các doanh nghiệp này phải áp dụng thủ tục thanh lý trong thủ tục phá sản, chủ sở hữu doanh nghiệp và các thành viên hợp danh phải sử dụng cả tài sản riêng không đầu tư vào doanh nghiệp để thanh toán cho các khoản nợ của doanh nghiệp
Thứ hai, Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn
Theo pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn cụ thể gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không tiến hành đăng ký lại theo Nghị định 194/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 về việc đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp có vốn
Trang 2013
đầu tư nước ngoài và đổi giấy phép đầu tư của dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh7
Những doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn là những doanh nghiệp mà ở
đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp
Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các loại doanh nghiệp trên thực chất là chế độ trách nhiệm hữu hạn của các nhà đầu tư - thành viên/chủ sở hữu công ty
2.1.2 Khái niệm, đặc trưng thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp (ĐKTLDN)
a Khái niệm thủ tục ĐKTLDN
Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) hay còn gọi là thành lập doanh nghiệp là việc Nhà
nước ghi nhận về mặt pháp lý sự ra đời của một chủ thể kinh doanh (chủ thể kinh doanh
ở đây bao gồm các cá nhân, tổ chức) Kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh chủ thể kinh
doanh có đầy đủ các năng lực pháp lý (tư cách chủ thể) để tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Nhà nước cung cấp những đảm bảo đầy đủ về mặt chính trị- pháp lý để chủ thể kinh doanh có điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh của mình
ĐKKD là một thủ tục hành chính bắt buộc theo đó chủ thể kinh doanh tiến hành đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và công khai hóa sự ra đời và hoạt động kinh doanh của mình với giới thương nhân và cộng đồng Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có nghĩa vụ xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho chủ thể kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là căn cứ pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh dưới sự quản lý của Nhà nước đồng thời cũng ghi nhận tư cách pháp nhân, tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh, sự bảo hộ của Nhà nước với chủ thể kinh doanh
Trên thực tế thì trong Luật doanh nghiệp 2014 không định nghĩa khái niệm về đăng ký thành lập doanh nghiệp Tuy nhiên, cũng có một vài văn bản định nghĩa đăng
ký kinh doanh, trong Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp có định
nghĩa như sau : “Đăng ký doanh nghiệp là việc thành lập doanh nghiệp đăng ký thông
tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi thông tin về đăng ký kinh doanh Đăng ký kinh doanh bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa
vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này”.8
b Đặc trưng của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp mang đậm đặc trưng của một thủ tục hành chính như:
Trang 2114
Một là, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay thay đổi nội dung
đăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh phải tuân thủ những trình tự, thủ tục về đăng ký kinh doanh theo luật định mà ở đây là Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Hai là, đồng nghĩa với việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ thể
kinh doanh đã chính thức được xác lập tư cách pháp nhân, được Nhà nước ghi nhận sự tồn tại dưới góc độ pháp lý, chịu sự quản lý trực tiếp bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
2.1.3 Ý nghĩa của đăng ký thành lập doanh nghiệp
a Ý nghĩa của đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý Nhà nước
ĐKTLDN là một trong những công cụ để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Vậy nên, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) là sự ghi nhận về mặt pháp lý của Nhà nước đối với sự ra đời và tư cách pháp nhân của chủ thể kinh doanh Sự ghi nhận về mặt pháp lý này được quy định
cụ thể tại các Điều 47, 73,110, 172 Luật doanh nghiệp 2014 đó là khi chủ thể kinh doanh lựa chọn loại hình doanh nghiệp và hoàn thất thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền thì tư cách pháp nhân của chủ thể kinh doanh được xác lập “kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”
Việc thành lập doanh nghiệp là thể hiện sự bảo hộ của Nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động kinh doanh và quản lý chủ doanh nghiệp Đồng thời Nhà nước cũng dễ dàng hơn trong việc quản lý các thành phần kinh tế và kiểm soát các hoạt động đó Việc quản lý hoạt động của các doanh nghiệp giúp Nhà nước nắm bắt được các yếu tố trong kinh doanh, nắm bắt được việc áp dụng các quy định pháp luật trong thực tiễn và từ đó có những chủ trương, chính sách, biện pháp khuyến khích hoặc hạn chế phù hợp và kịp thời
b Ý nghĩa của đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp
- Đối với cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp ở đây gọi chung là chủ thể kinh doanh thì ĐKKD là một trong những công cụ để bước đầu thực hiện quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật mà cụ thể là được khẳng định rõ trong Điều 33 Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam “Mọi người có quyền tự do kinh doanh
trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” Đây không chỉ là nghĩa vụ mà còn là
quyền năng pháp lý của chủ thể kinh doanh Điều này đã được thể chế hóa tại Khoản 1
Điều 5 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký thành lập doanh nghiệp: “Thành lập doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ” Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp GCNĐKKD, doanh nghiệp được
thừa nhận về mặt pháp lý, có quyền tiến hành các hoạt động kinh doanh như đã đăng ký dưới sự bảo hộ của pháp luật
c Ý nghĩa đối với xã hội
Việc ĐKKD còn giúp các doanh nghiệp công khai hóa hoạt động của mình trên thị
Trang 2215
trường, tạo được niềm tin và thu hút khách hàng khi giao dịch với doanh nghiệp Ngoài
ra, khi doanh nghiệp hoạt động tất yếu có sự đóng góp thiết thực cho nền kinh tế xã hội Việc thành lập doanh nghiệp là hết sức quan trọng, không chỉ đối với việc bảo đảm quyền lợi cho chính chủ doanh nghiệp mà còn mang ý nghĩa đảm bảo trật tự quản lý nhà nước cũng như bảo đảm về quyền lợi cho các chủ thể khác khi tham gia hoạt động kinh doanh nói chung
2.2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
2.2.1 Điều kiện đăng ký thành lập doanh nghiệp
Pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp quy định cụ thể về địa vị pháp lý, về đặc tính pháp lý, về cách thức hoạt động, quản lý, điều hành với cả những ưu điểm hạn chế của từng loại hình doanh nghiệp được phép thành lập để chủ thể kinh doanh căn cứ vào khả năng, điều kiện của mình đề lựa chọn đúng đắn Điều kiện thành lập doanh nghiệp được cụ thể hóa trong pháp luật về thành lập doanh nghiệp, bao gồm các điều kiện
về chủ thể; điều kiện về vốn; điều kiện về ngành nghề; điều kiện về tên gọi, trụ sở… của doanh nghiệp
a Điều kiện về chủ thể
Luật doanh nghiệp 2014 quy định rất chặt chẽ về tổ chức hay cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam Các tổ chức, cá nhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp bao gồm:
Thứ nhất, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước
để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Thứ hai, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức, viên chức;
Thứ ba, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc
phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
Thứ tư, cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ
những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
Thứ năm, người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc
bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
Thứ sáu, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù,
quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập
Trang 2316
doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.9
Luật doanh nghiệp 2014 cũng quy định chặt chẽ về tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
Thứ nhất, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước
góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
Thứ hai, các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về cán bộ, công chức.10
Việc quy định về chủ thể và quy định về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn vốn góp và quản lý doanh nghiệp sẽ giúp nhà nước dễ dàng trong việc ngăn chặn
về việc chống xung đột về lợi ích của người tham gia thành lập doanh nghiệp
Tùy theo các loại hình mà các chủ đầu tư lựa chọn, thì điều kiện về số lượng thành viên lại khác nhau như:
- Doanh nghiệp tư nhân: 01 cá nhân làm chủ
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: 01 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: 02 cá nhân/ tổ chức – không quá 50 cá nhân, tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
- Công ty cổ phần: 03 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
- Công ty hợp danh: có ít nhất 02 cá nhân trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
b Điều kiện về vốn
Mục đích của doanh nghiệp là kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận, do đó doanh nghiệp phải có vốn, vốn kinh doanh của doanh nghiệp hình thành từ các nguồn vốn khác nhau như: do thành viên đóng góp, do doanh nghiệp tích lỹ được trong quá trình kinh doanh Vốn có thể bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc các tài sản khác
Mục đích của việc quy định vốn pháp định là giúp doanh nghiệp sau khi ra đời có thể hoạt động được, đồng thời là cơ sở đảm bảo các khoản vay vốn ngân hàng và các khoản thanh toán với các chủ nợ khác
Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ để chủ doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác Khi
thành lập doanh nghiệp các chủ thể cần lưu ý quy định của pháp luật về vốn:
Thứ nhất, đối với ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định về mức vốn pháp
định thì khi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đó, các chủ thể phải đảm bảo được
9 Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014
10 Khoản 3 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014