Trong thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ công nhân viên của công ty, giúp em đã hiểu biết thêm phần nào về tổ chức bộ máy công ty, về hoạt động ki
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM
LỚP: K915 KTLTV
Kon Tum, ngày tháng năm 2017
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tinh cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu của đề tài 1
3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài 1
4.Bố cục đề tài 1
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH H-B KON TUM 2
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 2
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ 2
1.2.1 Chức năng 2
1.2.2 Nhiệm vụ 2
1.3 TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH 3
1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ 3
1.5 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 4
1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng 4
1.5.2 Tổ chức bộ máy kế toán 6
1.6 THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, NGUỒN NHÂN LỰC, TÀI CHÍNH 7
1.6.1 Thực trạng cơ sở vật chất 7
1.6.2 Thực trạng nguồn nhân lực 8
1.6.3 Thực trạng tình hình tài chính 8
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT - TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 10
2.1 Đặc điểm, kế toán chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm tại Công ty 10
2.1.1 Sản xuất sản phẩm và quy trình công nghệ SXSP 10
2.1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 11
2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành sản phẩm 11
2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 12
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 21
2.2.3 Kế toán chi phí máy thi công 29
Trang 42.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 36
2.3 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 41
2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 41
2.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty 42
2.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 43
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 44
3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH H-B KON TUM 44
3.1.1 Những ưu điểm của Công ty 45
3.1.2 Những hạn chế của Công ty 46
3.2 KIẾN NGHỊ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 46
3.2.1 Kiến nghị 46
3.2.2 Giải pháp 47
KẾT LUẬN 49 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Giải thích
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 9
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tinh cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường phát triển theo định hướng XHCN có sự quản lý của nhà nước Nhà nước ta có những chính sách ưu đãi, khuyến khích các nhà đầu tư vào lĩnh vực kinh tế góp phần đưa nền kinh tế phát triển ngày càng cao Nhờ vậy mà có nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời như Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty liên doanh Trong đó, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lợi nhuận Muốn như vậy các doanh nghiệp phải xác định được: mình có gì? và mình cần gì?
Trong thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ công nhân viên của công ty, giúp em đã hiểu biết thêm phần nào về tổ chức bộ máy công ty,
về hoạt động kinh doanh, về nguyên tắc hạch toán kế toán …Qua đó, em nhận thức được rằng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là rất quan trọng , Giúp nhà lãnh đạo đưa ra những quyết định hợp lý và đồng thời kiểm tra sự đúng đắn của các quyết định đó sao cho Doanh nghiệp làm ăn có lãi và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, vận dụng lý thuyết mà em đã được học tập tại trường kết hợp với thực tiễn thu nhận được từ công tác kế toán tại Công ty TNHH H-B Kon Tum, nên em đã chọn đề tài
“ Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ” để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình
2 Mục tiêu của đề tài
Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giúp ích rất nhiều cho hạch toán kinh
tế nội bộ sử dụng hợp lý thông tin này sẽ tạo đòn bẩy kinh tết tăng năng suất lao động ,
hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả hoạt động cho Doanh nghiệp Vì vậy Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là công việc quan trọng giúp Doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của yếu tố từng đồng chi phí bỏ ra, từ đó quyết định chính xác trong tổ chức và điều hành sản xuất
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài này nghiên cứu kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp mà cụ thể
là giá thành sản phẩm xây lắp công trình nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia Hd'rai, số liệu nghiên cứu năm 2016
4 Bố cục đề tài
Ngoài lời mở đầu báo cáo thực tập gồm 3 chương :
Chương I- Khái quát về tình hình hoạt động công ty TNHH H-B Kon Tum
Chương II- Tình hình thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH H-B Kon Tum
Chương II- Nhận xét và kết luận
Trang 8CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH H-B KON TUM 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
- Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn H-B Kon Tum
- Tên giao dịch : Công ty TNHH H-B Kon Tum
- Địa chỉ trụ sở chính : Số nhà 97/02, Đường U Rê - Phường Trường Chinh - Thành phố Kon Tum - Kon Tum
- Ngày cấp giấy phép kinh doanh : 03/04/2012
1.2.2 Nhiệm vụ
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: tư vấn và thiết kế công trình cầu đường bộ; thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện; thiết kế kết cấu công trình dân dụng công nghiệp; giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi, thủy điện; giám sát thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ; giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng- công nghiệp; khảo sát địa chất công trình xây dựng; khảo sát địa hình xây dựng công trình
Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, nhanh chóng nhất
và tiện ít nhất trong ngành xây dựng
Tạo lập một môi trường làm việc mang lại hiệu quả cao nhất nhằm phát huy một cách toàn diện tài năng của từng cán bộ công nhân viên
Từ đó thỏa mãn những nhu cầu, ước mơ của mỗi người, đem lại lợi ích kinh tế cao nhất cho công ty, đóng góp cho công ty chủ quản, góp phần cống hiến nhiều hơn cho đất nước
Trang 91.3 TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH
Hiện nay các công trình của Công ty đang thực hiện chủ yếu theo quy chế đấu thầu Khi nhận thông báo mời thầu, Công ty tiến hành lập dự toán công trình để tham gia dự thầu, nếu thắng thầu công ty ký kết hợp đồng với chủ đầu tư Và sau đó tiến hành lập kế hoạch khảo sát thi công, đảm bảo các yếu tố đầu vào nhằm đảm bảo chất lượng thi công công trình để tiến hành thi công Căn cứ vào giá trị dự toán, công ty khoán gọn cho các đội thi công có thể là cả công trình hoặc khoản mục công trình Khi công trình hoàn thành sẽ tiến hành nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Giai đoạn khảo sát thi công: Là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi công một công trình, nó quyết định trực tiếp đến đến quá trình tồn tại của công trình Ở giai đoạn này, sau khi nhận bàn giao địa điểm, công ty sẽ thành lập ngay đội khảo sát thiết
kế, được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ khảo sát thiết kế cho dự án Đội khảo sát sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc, kiểm tra hệ thống cọc mốc,từ đó thiết kế và chọn phương
án thi công hợp lý ( bộ phận kỹ thuật khảo sát)
- Giai đoạn thi công: Là giai đoạn thực hiện các bước theo tiến độ được lập ra dựa trên bản thiết kế kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật cung cấp ( đội thi công)
- Giai đoạn hoàn thiện: Thực hiện công tác hoàn thiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ của công trình ( đội thi công)
- Giai đoạn nghiệm thu: Tiến hành kiểm tra thực tế các khoản mục công trình đúng như thiết kế được duyệt thì tiến hành nghiệm thu ( Giám đốc, kỹ thuật phụ trách)
- Giai đoạn bàn giao: Khi công trình đã được nghiệm thu xong thì tiến hành bàn giao cho chủ đầu tư ( Giám đốc bàn giao cho chủ đầu tư)
1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Công ty quản lý theo trực tuyến chức năng do Giám đốc phụ trách và chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của toàn Công ty
Chức năng của các phòng ban :
Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp nhân của công ty, có quyền hành cao
nhất trong công ty, phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức, hoạch định và quyết định chiến lược sản xuất kinh doanh, là người chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Khảo sát
thi công Thi công
Hoàn thiện Nghiệm thu Bàn giao
Trang 10Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý công ty Phó Giám Đốc công ty: là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm
trước giám đốc về phần công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc
đã được giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và điều lệ của công ty
Quản lý tài sản cố định, công cụ lao động theo đúng chế độ hiện hành
Giám sát kiểm tra tình hình tài chính, lãi lỗ cũng như cố vấn cho Ban Giám Đốc những vấn đề liên quan tới hoạt động của Công ty
Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, giữ bí mật về các tài liệu và sổ kế toán của Công
1.5 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
Trang 11- Đơn vị tiền tệ sử dụng Việt Nam Đồng
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao là phương pháp đường thẳng
- Phương pháp hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên tục
Doanh nghiệp hoạt động theo quy mô vừa và nhỏ nên chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty là phù hợp với đặc điểm mô hình của công ty
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Các loại chứng từ áp dụng tại Công ty TNHH H-B Kon Tum
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Phiếu giao nhận hàng
- Phiếu chi tạm ứng
- Hóa đơn thanh toán
- Hóa đơn mua hàng
- Tờ khai thuế GTGT
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành, nhưng tài khoản 641 được hạch toán chung vào tk 642 Vì công Công ty không có bộ phận bán hàng, nếu có phát sinh chi phí hạch toán vào Tk 642
Tổ chức sổ kế toán tại Công ty
Công ty có phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối tập trung trên một địa bàn, có khả năng đảm nhận việc luân chuyển chứng từ ở các bộ phận sản xuất kinh doanh lên công ty kịp thời, nhanh chóng Vì vậy, công ty lựa chọn hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo được tập trung thực hiện ở phòng kế toán Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chức khâu ghi chép ban đầu
Trang 12Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh mang tính phân bổ thì các chứng từ trước hết phải được phân loại trong bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu từ bảng ghi vào sổ cái, số chi tiết tài khoản có liên quan
Cuối tháng khóa sổ cộng các sổ liệu trên sổ cái đối chiếu với các sổ chi tiết để lập Báo Cáo Tài Chính
Sự vận dụng tổ chức sổ kế toán tại công ty theo hình thức này là phù hợp Hiện tại công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa để làm việc Sau khi cập nhật số liệu theo chứng từ gốc theo đúng nghiệ vụ kinh tế phát sinh phần mềm sẽ tự đưa ra sổ cái, báo cáo tài chính, bảng cân đối phát sinh, sổ chi tiết tài khoản
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu sổ cái
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Trang 13\
Sơ đồ1.4 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán của công ty gồm kế toán trưởng, 01 kế toàn tổng hợp kiêm nhiệm,
Kế toán tổng hợp ( 01 kế toán kiêm nhiệm): Ở công ty kế toán tổng hợp kiêm vị trí của kế toán vật tư, kế toán thuế, kế toán thanh toán, kế toán công nợ Có nhiệm vụ cập nhật số liệu hàng ngày để theo dõi công nợ với khách hàng và công nợ của cán bộ công nhân viên đầy đủ, kịp thời thông qua các khoản thu, chi bằng tiền mặt; Các nghiệp vụ liên quan đến thuế và kê khai thuế hàng tháng, quý đầy đủ, kịp thời làm căn cứ đối chiếu
sổ cái
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt hiện có của công ty Theo dõi thu, chi và thực hiện thủ tục chứng từ trong mối quan hệ với ngân hàng khi kế toán lập phiếu thu, chi, giấy nộp tiền, bảng lương thủ quỹ kiểm tra xem lại thực hiện theo đúng và ký vào thủ quỹ theo mẫu kế toán lập sau khi thực hiện xong trả chứng từ cho kế toán lưu Là người chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, tài chính tại công ty
1.6 THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, NGUỒN NHÂN LỰC, TÀI CHÍNH 1.6.1 Thực trạng cơ sở vật chất
Công ty có văn phòng làm việc thoải mái, phục vụ công việc tốt cho nhân viên, có
01 xe KIA - SORENTO 07 chỗ, 01 máy khoan giếng GK-180-1, 01 xe tải chiến thắng
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỦ QUỸ
Trang 14biển số 013.82 01 máy đào bánh xích Kobelco, 01 xe tải Thaco biển số 024.21, 01 xe tải CNHTC biển số 82C-033.99, 01 Máy đào bánh xích Kobelco SK220,
82C-01 Máy lu rung LiuGong CLG6114
Về chế độ đóng BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ tại Công ty theo quy định luật bảo hiểm xã hội, Công ty đóng 24%, người lao động đóng 10,5%, mức lương cơ sở tối thiểu đóng của một lao động tại vùng IV là 2.562.000 đồng/tháng
Về tài sản: Do sự biến động của các loại tài sản khác nhau nên tỷ trọng từng loại
tài sản ngắn hạn, dài hạn đều có sự biến động cụ thể về tỷ trọng tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm tăng 6% ( cụ thể đầu năm 80,64% tăng lên 86,64% cuối năm) Tỷ trọng tài sản dài hạn giảm 6% (cụ thể đầu năm 19,35% đến cuối năm giảm còn 13,35%)
Vì 'tổng tài sản cuối năm giảm so với đầu năm là do tài sản ngắn hạn, dài hạn đều giảm chứng tỏ tiền mặt tại công ty không tồn quỹ nhiều, chủ yếu là tiền gởi ngân hàng Xu hướng của tài sản ngắn hạn cuối năm giảm 2.527.404.885 đồng, tài sản dài hạn giảm 1.424.087.286 đồng Về tài sản dài hạn Công ty chủ yếu có tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Tỷ trọng tài sản như vậy hợp lý, với xu hướng như
Trang 15hiện nay Công ty giữ được mức độ hoạt động kinh doanh như vậy là tạm ổn giữ thăng bằng trong kinh tế, không gặp rủi ro, nguy hiểm
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016
ĐVT: Việt Nam đồng
Về nguồn vốn: Công ty chí có nợ ngắn hạn không có nợ dài hạn, tỷ trọng nợ ngắn
hạn đầu năm giảm 15,1% ( cụ thể đầu năm 47,8% giảm xuống còn 32,7% cuối năm) Xu hướng giảm 3.544.315.439 đồng Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng 15,1% ( cụ thể đầu năm 52,1% tăng 67,2% cuối năm), xu hướng giảm 407.176.732 đồng Công ty xoay vòng vốn tốt, chỉ có nợ ngắn hạn chủ yếu vay ngân hàng đến hạn trả theo định kì,
sử dụng nguồn vốn đúng mục đích Vốn chủ sở hữu tăng 15,1% chứng tỏ do lợi nhuận chưa phân phối mang lại, điều này chứng tỏ Công ty hoạt động kinh doanh tốt, có hiệu
quả Công ty TNHH H-B Kon Tum
Nhận xét: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016 (lãi) đạt hiệu
quảhơn năm 2015, cụ thể tỷ trọng lợi nhuận sau thuế năm 2016 là 130,05% so với năm
2015 là 34,4% tăng 95,65%, tương ứng lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 430.804.737 đồng so với năm 2015 Nhìn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho thấy tình hình hoạt động công ty hiệu quả, lợi nhuận cao, tiết kiệm chi phí tốt
Chỉ tiêu Mã số Năm nay Năm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
01 6.021.537.275 10.310.490.908
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
- Trong đó : chi phí lãi vay 23 139.395.568
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 445.072.115 370.251.907
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
11 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 41.665.779
Trang 16CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT - TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Đặc điểm, kế toán chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm tại Công ty
2.1.1 Sản xuất sản phẩm và quy trình công nghệ SXSP
- Công ty sản xuất sản phẩm: Tư vấn, thiết kế, giám sát công trình
- Mô tả khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Hiện nay các công trình của Công ty đang thực hiện chủ yếu theo quy chế đấu thầu Khi nhận thông báo mời thầu, Công ty tiến hành lập dự toán công trình để tham gia dự thầu, nếu thắng thầu công ty ký kết hợp đồng với chủ đầu tư Và sau đó tiến hành lập kế hoạch khảo sát thi công, đảm bảo các yếu tố đầu vào nhằm đảm bảo chất lượng thi công công trình để tiến hành thi công Căn cứ vào giá trị dự toán, công ty khoán gọn cho các đội thi công có thể là cả công trình hoặc khoản mục công trình Khi công trình hoàn thành sẽ tiến hành nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư
Trang 172.1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà mọi doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định
Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bàn mà doanh nghiệp
đã sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công, tiền lương phải trả, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí công cụ dụng cụ: là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ, dụng cụ trong quá trình xây lắp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định (giá trị bộ phận tài sản cố định bị hao mòn) sử dụng vào hoạt động xây lắp của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về loại dịch vụ mua bên ngoài sử dụng vào quá trình xây lắp của doanh nghiệp như tiền điện, nước …
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ khoản chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp của doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng tiền Ngoài ra chi phí khác bằng tiền còn bao gồm các khoản chi phí bảo hành, chi phí bảo hiểm cho các công trình xây lắp trong nhiều năm
2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành sản phẩm
a Đối tượng tập hợp chi phí
Công ty không chỉ thực hiện thi công các công trình thắng thầu trọn gói mà còn nhận hoàn thiện một số phần việc của các công trình nhằm làm tăng giá trị tổng sản lượng, tăng lợi nhuận và tạo công ăn việc làm đều đặn cho người lao động trong Công
ty Vì vậy tùy theo yêu cầu cụ thể của từng hợp đồng mà đối tượng tập hợp chi phí được
xác định là công trình hay hạng mục công trình
Khi trúng thầu một công trình hoặc hạng mục công trình, bộ phận kế hoạch tổng hợp của Công ty sẽ lên kế hoạch về thời gian thi công công trình và bắt tay vào công việc thi công
Khi công trình bắt đầu thi công, nhận được các hóa đơn chứng tù vật tư, bảng chấm công từ ngoài công trường gửi về, các chứng từ hợp pháp … kế toán bắt đầu theo dõi và tập hợp chi phí của công trình
b Đối tượng tính giá thành
Công ty dựa trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành sản
phẩm cuối cùng là từng công trình hoàn thành Tuy nhiên, cũng do đặc điểm của ngành
xây lắp là quy trình sản xuất liên tục, thời gian kéo dài nhiều kỳ nên đối tượng tính giá thành nhỏ nhất là từng giai đoạn công việc hoàn thành
Trang 18Để minh họa cho đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty tôi xin trình bày cụ thể một công trình thi công xây dựng như sau:
Tên công trình “Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai”
Được thực hiện theo phương thức trọn gói
Thời gian thực hiện ngắn (4 tháng): từ ngày 01/8/2016 đến ngày 30/11/2016 nên đối tượng tính giá thành là khi công trình này hoàn thành bàn giao
2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Nguyên tắc kế toán
Tại Công ty, vật tư được sử dụng để sản xuất bao gồm nhiều chủng loại với yêu cầu chất lượng khác nhau từ nguyên vật liệu chính đến vật liệu phụ Nguyên vật liệu chính bao gồm: Xi măng, đá, cát, sỏi, thép các loại …Nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu: đinh các loại, giấy dầu, que hàn … điện nước dùng cho thi công
Toàn bộ nguyên vật liệu xuất dùng cho từng công trình, hạng mục công trình thì hạch toán trực tiếp vào công trình đó (Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai) Giá thực tế vật liệu dùng cho từng công trình (Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai) xác định theo giá gốc
+
Toàn bộ chi phí thu mua đã phát sinh
-
Các khoản chiết khấu, giảm giá được hưởng Theo quy định của Phòng Kỹ thuật - Tổng hợp, các khoản chi phí thu mua hợp lệ chỉ bao gồm: chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm cho nguyên vật liệu do Công ty trả Chi phí kiểm nghiệm nguyên vật liệu không có vì công tác này do nhân viên thu mua vật
tư tự kiểm nghiệm
Nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho thì kế toán lại hạch toán theo giá xuất kho ban đầu (hoặc giá thực tế ban đầu đối với nguyên vật liệu không nhập kho)
Trị giá xuất kho nguyên vật liệu được tính theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
b Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
- Bước 1: Khi đi mua vật tư đưa về công trình, nhân viên thu mua vật tư phải phân
bổ vật tư nếu như một hóa đơn dùng cho nhiều công trình vào mặt sau hóa đơn rồi giao
lại cho Phòng Kế toán để làm chứng từ tập hợp chi phí sản xuất Trường hợp Ban chỉ
huy công trường thông báo về việc lĩnh vật tư thi công công trình phải có giấy xin lĩnh
vật tư và được Giám đốc duyệt
- Bước 2: Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi công và định mức vật tư cần dùng để phục vụ sản xuất, phòng kế toán làm thủ tục xuất kho vật tư cho các đội thi công, kế toán
lấy phiếu xuất kho … để làm chứng từ hạch toán
Chứng từ kế toán sử dụng:
Trang 19Phiếu xuất kho: được lập 02 liên, thủ kho ghi số thực xuất vào 02 liên phiếu xuất,
01 liên giao cho người lĩnh vật tư, 01 liên thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho, định kỳ tập hợp chứng từ và chuyển cho kế toán vật tư
Giấy đề nghị lĩnh vật tư
Hóa đơn
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất thi công xây lắp, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 154
c Nghiệp vụ kinh tế điển hình
1 Ngày 5/8/2016, xuất kho xi măng, cát, đá, thép phục vụ thi công công trình nâng
cấp Đập dâng thôn 8, huyện Ia H’Drai:
Xi măng Phúc Sơn: số lượng 10 tấn, giá xuất kho 1.400.000đ/tấn
Cát: số lượng 50 m3, giá xuất kho 500.000đ/m3
Đá 1 x 2: số lượng 28 m3
, giá xuất kho 600.000 đ/m3Thép fi 6 + 8: số lượng 600kg, giá xuất kho 11.000 đ/kg
Thép fi 10: số lượng 1000kg, giá xuất kho 11.000 đ/kg
Thép fi 14: số lượng 1.000kg, giá xuất kho 11.000 đ/kg
Thép fi 18: số lượng 900kg, giá xuất kho 11.000 đ/kg
2 Ngày 15/9/2016, xuất kho que hàn, Bulông, Van phi 90 phục vụ thi công công
trình nâng cấp Đập dâng thôn 8, huyện Ia H’Drai:
Que hàn: số lượng 03 bộ, giá xuất kho 40.000 đồng/bộ
Bulông: số lượng 24 bộ, giá xuất kho 6.000 đồng/bộ
Van phi 90: số lượng 01cái, giá xuất kho 1.300 đồng/cái
3 Ngày 30/11/2016 kết chuyển chi phí nguyên vật liệu công trình Nâng cấp đập
dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai
Chứng từ sử dụng
1 Giấy xin lĩnh vật tư (biểu số 2.1), phiếu xuất kho số 019 (biểu số 2.2)
2 Giấy xin lĩnh vật tư (biểu số 2.3), phiếu xuất kho số 020 (biểu số 2.4)
3 Sổ chi tiết tài khoản 621- NVL trực tiếp ( biểu 2.5)
Trang 20kho → Kế toán nhập số liệu vào từ các chứng từ gốc thu thập được
Biểu 2.1 Giấy xin lĩnh vật tư Công ty TNHH H-B Kon Tum
GIẤY XIN LĨNH VẬT TƯ
Họ tên: Phan Văn Tuấn Bộ phận: Đội thi công công trình Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai Dùng vào việc: Thi công công trình
Trang 21Người xin lĩnh
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 8 năm 2016
Số 019
Nợ TK 621
Có TK 152
Họ tên: Phan Văn Tuấn
Lý do xuất kho: Thi công công trình Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai Xuất tại kho: Công ty
Biểu 2.2 Phiếu xuất kho
Công ty TNHH H-B Kon Tum
Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC, ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
STT Tên nhãn hiệu, quy
Thực xuất
Trang 22Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín mươi bốn triệu ba trăm ngàn đồng chẵn
Ngày 05 tháng 8 năm 2016
Số chứng từ gốc kèm theo:
Biểu 2.3 Giấy xin lĩnh vật tư Công ty TNHH H-B Kon Tum
GIẤY XIN LĨNH VẬT TƯ
Họ tên: Phan Văn Tuấn Bộ phận: Đội thi công công trình Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai Dùng vào việc: Thi công công trình
Thực xuất
Trang 23PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 9 năm 2016
Số 20
Nợ TK 621
Có TK 152
Họ tên: Phan Văn Tuấn
Lý do xuất kho: Thi công công trình Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai Xuất tại kho: Công ty
Biểu 2.4 Phiếu xuất kho
Ngày 15 tháng 9 năm 2016
Công ty TNHH H-B Kon Tum
Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC, ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
STT Tên nhãn hiệu, quy
Thực xuất
Trang 24Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một triệu, năm trăm sáu mươi bốn ngàn đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo:
Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí trên TK 621 sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp, lập chứng từ Ghi sổ, đối chiếu Chứng từ ghi sổ với Bảng kê phân loại và Chứng từ gốc vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ Cái TK 621, sau đó kế toán đối chiếu số liệu trên Sổ Cái với Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Công ty TNHH H-B Kon Tum
SỔ CHI TIẾT TK621- CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIÉP
Công trình: Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai
152 94.300.000
PX20 15/9
Xuất vật liệu cho Phan Văn Tuấn thi công công trình Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai
152 1.564.000
30/11
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Tuấn thi công công trình Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai
Trang 25Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Công ty TNHH H-B Kon Tum
SỔ CÁI TK621- CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIÉP
Công trình: Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai
152 94.300.000
PX20 15/9
Xuất vật liệu cho Phan Văn Tuấn thi công công trình Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai
Trang 26Người lập biểu Kế toán trưởng
Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Giám đốc
Công ty TNHH H-B Kon Tum
Chi phí nguyên vật liệu phục vụ thi công
công trình Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện
Kết chuyển Chi phí nguyên vật liệu phục vụ
thi công công trình Nâng cấp đập dâng thôn
Trang 272.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản phẩm của Công ty bao gồm tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công (không bao gồm các khoản trích theo lương)
Hiện nay Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương: Lương thời gian và lương sản phẩm (lương khoán)
Trả lương theo thời gian: áp dụng cho bộ phận quản lý sản xuất và công nhân trong trường hợp thực hiện các công việc không có khối lượng giao khoán cụ thể Việc trả lương theo thời gian được căn cứ vào cấp bậc công nhân viên, số ngày công trong tháng của công nhân viên để tính ra tiền lương phải trả theo công thức:
Tiền lương phải trả
cho công nhân viên
trong tháng
=
Mức lương ngày của công nhân viên hưởng lương theo cấp bậc
x
X
Số ngày làm việc trong tháng
Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm, căn cứ vào công việc giao khoán và đơn giá thỏa thuận trong hợp đồng giao khoán, nhân viên kinh tế sẽ tính ra số tiền lương phải trả cho công nhân viên
Tiền lương phải trả
cho công nhân viên
b Chứng từ hạch toán
Hàng ngày, các tổ trưởng đội thi công theo dõi tình hình lao động của mỗi nhân viên trong đội để chấm công cho công nhân Cuối tháng, kế toán căn cứ vào chứng từ như Bảng chấm công do các đội thi công chuyển lên để tính lương và lập bảng thanh toán lương cho đội, phân xưởng, đồng thời vào sổ chi tiết TK334… Đối với tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công trực tiếp tham gia xây lắp công trình thì chứng từ ban đầu cũng là bảng chấm công và cũng được hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp Công ty còn phải tiến hành thuê ngoài nhân công để đảm bảo tiến độ thi công công trình, vì vậy kế toán còn căn cứ vào hợp đồng thuê khoán và biên bản nghiệm thu công trình để hạch toán
c Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển sổ chi phí tiền công của công nhân sản xuất xây lắp trực tiếp (bao gồm tiền công, tiền lương, tiền thưởng) và các khoản phải trả khác có tính chất lương của công nhân trực tiếp sản xuất Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 154
Trang 28d Sổ sách kế toán sử dụng
Bảng thanh toán lương và các chứng từ gốc liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp là cơ sở để kế toán lập Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp, Chứng từ ghi sổ
e Nghiệp vụ điển hình
1 Ngày 31/8/2016 tính lương cho công nhân trực tiếp thi công công trình Nâng cấp
đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai tháng 8/2016: 61.750.000 đồng
2 Ngày Ngày 30/9/2016 tính lương cho công nhân trực tiếp thi công công trình
Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai tháng 9/2016: 78.000.000 đồng
3 Ngày 30/11/2016 kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp công trình Nâng cấp
đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai: 250.000.000 đồng
♥ Chứng từ sử dụng
1: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương tháng 8/2016 công trình Nâng cấp
đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai
2 Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương tháng 9/2016 công trình Nâng cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai
3 Sổ chi tiết TK 622, sổ cái TK 622 chi phí nhân công trực tiếp công trình Nâng
cấp đập dâng thôn 8, huyện Ia H'Drai