1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1 Chân trời sáng tạo HỌC KÌ 1

98 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 12,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊNMôn Khoa học tự nhiên Lớp 6Thời gian thực hiện: 1 tiếtI. Mục tiêu1. Về kiến thức Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống2. Về năng lựca. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: Tự học có hướng dẫn của GV để tìm hiểu về khái niệm và vai trò của khoa học tự nhiênHS đọc trước nội dung bài 1: Giới thiệu về khoa học tự nhiên SGKtr. 6HS làm bài tập 1, 2 SGKtr 7 sau khi học xong bài 1 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về khái niệm khoa học tự nhiên, trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tậpNhiệt tình chia sẻ ý kiến cá nhân, đóng góp ý kiến cho tập thể Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận hiệu quả với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.HS vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh nghiệm sống để trả lời câu hỏi thực tiễn sau:Kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiênHệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên trong hoạt động đó?b. Năng lực đặc thù1.1Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên1.1Kể tên được một số hoạt động trong thực tế có đóng góp của khoa học tự nhiên1.2Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống3.1Nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì.3. Về phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập môn khoa học tự nhiên Có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng. Có ý thức trách nhiệm trong hoạt động nhóm. Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.II. Thiết bị dạy học và học liệu. Phấn, bảng, phiếu học tập, máy chiếu. Học liệu: SGK, bài giảng điện tử.III. Tiến trình dạy học.Hoạt động 1: Khởi động (03 phút)a. Mục tiêu Giới thiệu chủ đề cho học sinh, Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới.b. Tổ chức dạy học: GV: chiếu clip Nghiên cứu vaccin Covid – 19 https:www.youtube.comwatch?v=zQNXqfqY9AGV: Hoạt động nghiên cứu vaccin phòng chống Covid – 19 có phải là hoạt động nghiên cứu khoa học?Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới. (37 phút)Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm khoa học tự nhiên (17 phút)a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:1.1Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên3.1Nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì.b. Nội dung. HS quan sát hình 1.1 – 1.6 Sgk và thảo luận để rút ra được đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì. HS nghiên cứu thông tin trang 6 Sgk, trả lời câu hỏi để rút ra được khái niệm khoa học tự nhiênc. Sản phẩm. Những hoạt động mà con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học là hoạt động nghiên cứu khoa học. Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.d. Tổ chức thực hiện. GV chiếu hình ảnh 1.1 – 1.6 Sgk (dạy học trực quan, hoạt động nhóm đôi) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 3 phút để trả lời câu hỏi số 1, trang 6 Sgk. GV điều khiển các nhóm trả lời, bổ sung GV kết luận và dẫn dắt học sinh đến khái niệm hoạt động nghiên cứu khoa học. GV hỏi: (Phương pháp hỏi đáp) Câu hỏi:+ Đối tượng của hoạt động nghiên cứu khoa học là gì?+ Nghiên cứu các đối tượng đó nhằm mục đích gì?+ Vậy khoa học tự nhiên là gì? HS trả lời GV kết luận khái niệm khoa học tự nhiên, lưu ý thêm cho HS về khái niệm nhà khoa họcHoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của khoa học tự nhiên (20 phút)a.Mục tiêu: Giúp HS hình thành. 1.1Kể tên được một số hoạt động trong thực tế có đóng góp của khoa học tự nhiên1.2Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sốngb.Nội dung HS quan sát hình 1.7 – 1.10 sgk và một số hình ảnh, thảo luận để rút ra được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống HS suy nghĩ, thảo luận để nêu được các hoạt động có đóng góp của khoa học tự nhiên trong cuộc sốngc. Sản phẩm. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên; ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh; chăm sóc sức khỏe con người; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Thủy điện, sản xuất thuốc chữa bệnh, trồng rau thủy canh…d. Tổ chức thực hiện. GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu quan sát hình ảnh và thảo luận nhóm trong vòng 5 phút để hoàn thành phiếu học tập số 1. GV điều khiển các nhóm thảo luận, trình bày, nhận xét GV kết luận về vai trò của khoa học tự nhiên GV sử dụng kĩ thuật tia chớp yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên? HS trả lời nhanh, ngắn gọn GV kết luậnHoạt động 3: Củng cố (03 phút)a.Mục tiêu: Giúp Hs hình thành năng lực (3.1)3.1Vận dụng kiến thức bài học nhận biết hoạt động nghiên cứu khoa học.b. Nội dung: HS làm bài tập 1,2 trong SGK7c. Sản phẩm: 1. Đáp án B.2. Đáp án D.d. Tổ chức thực hiện: Gv cho học sinh trả lời cá nhân.Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành 3.1Vận dụng kiến thức bài học giải thích vấn đề thực tế.b. Nội dung. Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên trong hoạt động đó?c. Sản phẩm. Ứng dụng khoa học tự nhiên trong sản xuất, kinh doanhd. Tổ chức thực hiện. GV cho HS trả lời cá nhânIV. Hồ sơ dạy học 1. Nội dung cốt lõi (ghi bài)a. Khoa học tự nhiên Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.b. Vai trò của khoa học tự nhiên Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh Chăm sóc sức khỏe con người Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.2. Hồ sơ khácPhiếu học tập số 1Thảo luận nhóm trong 5 phút, hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên thể hiện trong các hình sau: a. Trồng dưa lưới b. Sản xuất phân bón c. Sản xuất điện d. Nguyệt thực e. Sản xuất vaccin f. Nông nghiệp CNCa………………………………………b………………………………………c………………………………………d…………………………………………..e…………………………………………..f……………………………………………BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊNThời gian thực hiện: 2 tiếtI. Mục tiêu1. Về kiến thức Phân biệt được các lĩnh vực khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu. Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.2. Về năng lựca. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: Tự học có hướng dẫn của GV để tìm hiểu về các lĩnh vực của khoa học tự nhiên, đối tượng nghiên cứu của mỗi lĩnh vực; nhận biết được vật sống, vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.HS đọc trước nội dung bài 2: Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên SGKtr. 8HS làm bài tập 1, 2, 3 SGKtr 10 sau khi học xong bài 2 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình bày kết quả của nhóm trước lớp.HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tậpNhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe và tiếp thu sự góp ý của các bạn. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh nghiệm sống để trả lời câu hỏi thực tiễn sau:Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật sống ha vật không sống?b. Năng lực đặc thù1.1Nêu được đặc điểm của vật sống1.1Nêu được đặc điểm của vật không sống1.3Phân biệt được đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực của khoa học tự nhiên1.3Phân biệt được vật sống và vật không sống3.1Nhận ra được các lĩnh mực của khoa học tự nhiên thông qua các thí nghiệm trong sgk.3. Về phẩm chất: Kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thu thập và xử lí thông tin; có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng. Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm theo sgk. Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm II. Thiết bị dạy học và học liệu. Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. Dụng cụ thí nghiệm: nước vôi trong, khí CO2, quả địa cầu, đèn pin. Học liệu: SGK, bài giảng điện tử.III. Tiến trình dạy học.Hoạt động 1: Khởi động (05 phút)a. Mục tiêu Giới thiệu chủ đề cho học sinh, Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới.b. Tổ chức dạy học: GV: Tổ chức trò chơi giải ô chữ về một số lĩnh vực của khoa học tự nhiên GV chiếu ô chữ, cho HS chọn ô chữ. Mỗi ô chữ hàng ngang ứng với một câu hỏi. HS trả lời câu hỏi để giải ô chữ.+ Một lĩnh vực của khoa học tự nhiên nghiên cứu về hành tinh của chúng ta? + Một lĩnh vực của khoa học tự nhiên nghiên cứu về các hành tinh trên bầu trời?+ Một lĩnh vực của khoa học tự nhiên nghiên cứu về các vật sống? GV dẫn dắt vào bài.Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới. (85 phút)Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các lĩnh vự khoa học tự nhiên (45 phút)a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:1.3Phân biệt được đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực của khoa học tự nhiên3.1Nhận ra được các lĩnh mực của khoa học tự nhiên thông qua các thí nghiệm trong sgk.b. Nội dung. HS thực hiện và quan sát 4 thí ngiệm sgk8 nhận ra được các lĩnh vực khoa học tự nhiên HS thảo luận để phân biệt được đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh vựcc. Sản phẩm. Vật lí học, hoá học, sinh học, thiên văn học. Vật lí học nghiên cứu về vật chất, quy luật vận động, lực, năng lượng và sự biến đổi; Hóa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng; Sinh học nghiên cứu về các vật sống, mối quan hệ với nhau và với môi trường; Khoa học trái đất nghiên cứu về trái đất và bầu khí quyển; Thiên văn học nghiên cứu về quy luật vận động và biến đổi của các vật thể trên bầu trời.d. Tổ chức thực hiện. GV Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột GV chia lớp thành 4 nhóm, có nhóm trưởng và thư kí. GV nêu 4 thí nghiệm trang 8 sgk và yêu cầu các nhóm dự đoán kết quả, lĩnh vực khoa học tự nhiên của 4 thí nghiệm vào tờ giấy A4 trong 3 phút. Các nhóm nêu lên ý kiến của mình trước lớp. GV cho các nhóm thực hiện thí nghiệm 1,2,4 và quan sát video thí nghiệm 3. https:www.youtube.comwatch?v=taBZBZrBho8 Các nhóm thực hiện thí nghiệm, thảo luận trong 10 phút hoàn thành phiếu học tập số 1 GV điều khiển các nhóm báo cáo, nhận xét. GV kết luận. GV cho HS hoạt động nhóm đôi, quan sát hình ảnh 2.3 – 2.8sgk để trả lời câu hỏi vận dụng trang 9 sgk trong 3 phút

Trang 1

[K HO CH D Y Ế HOẠCH DẠY ẠCH DẠY ẠCH DẠY

H c Kì I ọc Kì I

[sonphamhk@gmail.com]

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6

CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Trang 2

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn Khoa học tự nhiên - Lớp 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên

- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự học có hướng dẫn của GV để tìm hiểu về khái niệm và vaitrò của khoa học tự nhiên

 HS đọc trước nội dung bài 1: Giới thiệu về khoa học tự nhiên SGK/tr 6

 HS làm bài tập 1, 2 SGK/tr 7 sau khi học xong bài 1

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về khái niệm khoahọc tự nhiên, trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống

 HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

 Nhiệt tình chia sẻ ý kiến cá nhân, đóng góp ý kiến cho tập thể

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận hiệu quả với các thành viên trong nhóm

để hoàn thành nhiệm vụ học tập

HS vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh nghiệm sống để trả lời câu hỏi thực tiễnsau:

 Kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên

 Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên trong hoạt động đó?

b Năng lực đặc thù

1.1 Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên

1.1 Kể tên được một số hoạt động trong thực tế có đóng góp của khoa học tự nhiên

1.2 Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống

3.1 Nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì

3 Về phẩm chất:

- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập môn khoa học tự nhiên

- Có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng

- Có ý thức trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩyhoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Phấn, bảng, phiếu học tập, máy chiếu

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

Trang 3

III Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Khởi động (03 phút)

a Mục tiêu

- Giới thiệu chủ đề cho học sinh,

- Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống

để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mongmuốn tìm hiểu bài học mới

b Tổ chức dạy học:

- GV: chiếu clip Nghiên cứu vaccin Covid – 19

https://www.youtube.com/watch?v=zQNXqf-qY9AGV: Hoạt động nghiên cứu vaccin phòng chống Covid – 19 có phải là hoạt động nghiên cứukhoa học?

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (37 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm khoa học tự nhiên (17 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

1.1 Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên

3.1 Nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì

* GV chiếu hình ảnh 1.1 – 1.6 Sgk (dạy học trực quan, hoạt động nhóm đôi)

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 3 phút để trả lời câu hỏi số 1, trang 6 Sgk

- GV điều khiển các nhóm trả lời, bổ sung

- GV kết luận và dẫn dắt học sinh đến khái niệm hoạt động nghiên cứu khoa học

Trang 4

* GV hỏi: (Phương pháp hỏi - đáp)

- Câu hỏi:

+ Đối tượng của hoạt động nghiên cứu khoa học là gì?

+ Nghiên cứu các đối tượng đó nhằm mục đích gì?

+ Vậy khoa học tự nhiên là gì?

- HS trả lời

- GV kết luận khái niệm khoa học tự nhiên, lưu ý thêm cho HS về khái niệm nhà khoa học

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của khoa học tự nhiên (20 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS hình thành

1.1 Kể tên được một số hoạt động trong thực tế có đóng góp của khoa học tự nhiên

1.2 Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống

- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên; ứng dụng công nghệ vào cuộc

sống, sản xuất, kinh doanh; chăm sóc sức khỏe con người; bảo vệ môi trường và phát triểnbền vững

- Thủy điện, sản xuất thuốc chữa bệnh, trồng rau thủy canh…

d Tổ chức thực hiện.

* GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu quan sát hình ảnh và thảo luận nhóm trong vòng

5 phút để hoàn thành phiếu học tập số 1.

- GV điều khiển các nhóm thảo luận, trình bày, nhận xét

- GV kết luận về vai trò của khoa học tự nhiên

* GV sử dụng kĩ thuật tia chớp yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên?

- HS trả lời nhanh, ngắn gọn

- GV kết luận

Hoạt động 3: Củng cố (03 phút)

a Mục tiêu: Giúp Hs hình thành năng lực (3.1)

3.1 Vận dụng kiến thức bài học nhận biết hoạt động nghiên cứu khoa học

Trang 5

a Mục tiêu: Giúp HS hình thành

3.1 Vận dụng kiến thức bài học giải thích vấn đề thực tế

b Nội dung.

- Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên trong hoạt động đó?

c Sản phẩm.

- Ứng dụng khoa học tự nhiên trong sản xuất, kinh doanh

d Tổ chức thực hiện.

- GV cho HS trả lời cá nhân

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

a Khoa học tự nhiên

- Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường

b Vai trò của khoa học tự nhiên

- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên

- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh

- Chăm sóc sức khỏe con người

- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

2 Hồ sơ khác

Phiếu học tập số 1

Thảo luận nhóm trong 5 phút, hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên thể hiện trong các

hình sau:

a Trồng dưa lưới b Sản xuất phân bón c Sản xuất điện

d Nguyệt thực e Sản xuất vaccin f Nông nghiệp CNC

a………

b………

c………

d………

e………

f………

BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Thời gian thực hiện: 2 tiết

Trang 6

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Phân biệt được các lĩnh vực khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu

- Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự học có hướng dẫn của GV để tìm hiểu về các lĩnh vực củakhoa học tự nhiên, đối tượng nghiên cứu của mỗi lĩnh vực; nhận biết được vật sống, vậtkhông sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng

 HS đọc trước nội dung bài 2: Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên SGK/tr 8

 HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK/tr 10 sau khi học xong bài 2

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình bày kếtquả của nhóm trước lớp

 HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

 Nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe vàtiếp thu sự góp ý của các bạn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

HS vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh nghiệm sống để trả lời câu hỏi thực tiễnsau:

 Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người Vậy robot là vật sống

ha vật không sống?

b Năng lực đặc thù

1.1 Nêu được đặc điểm của vật sống

1.1 Nêu được đặc điểm của vật không sống

1.3 Phân biệt được đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực của khoa học tự nhiên

1.3 Phân biệt được vật sống và vật không sống

3.1 Nhận ra được các lĩnh mực của khoa học tự nhiên thông qua các thí nghiệm trong

sgk

3 Về phẩm chất:

- Kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thu thập và xử lí thông tin; có ý chí vượtqua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng

- Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm theo sgk

- Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩyhoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập

- Dụng cụ thí nghiệm: nước vôi trong, khí CO2, quả địa cầu, đèn pin

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học.

Trang 7

Hoạt động 1: Khởi động (05 phút)

a Mục tiêu

- Giới thiệu chủ đề cho học sinh,

- Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống

để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mongmuốn tìm hiểu bài học mới

b Tổ chức dạy học:

- GV: Tổ chức trò chơi giải ô chữ về một số lĩnh vực của khoa học tự nhiên

- GV chiếu ô chữ, cho HS chọn ô chữ Mỗi ô chữ hàng ngang ứng với một câu hỏi HS trảlời câu hỏi để giải ô chữ

+ Một lĩnh vực của khoa học tự nhiên nghiên cứu về hành tinh của chúng ta?

+ Một lĩnh vực của khoa học tự nhiên nghiên cứu về các hành tinh trên bầu trời?

+ Một lĩnh vực của khoa học tự nhiên nghiên cứu về các vật sống?

- GV dẫn dắt vào bài

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (85 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các lĩnh vự khoa học tự nhiên (45 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

- HS thực hiện và quan sát 4 thí ngiệm sgk/8 nhận ra được các lĩnh vực khoa học tự nhiên

- HS thảo luận để phân biệt được đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh vực

c Sản phẩm.

- Vật lí học, hoá học, sinh học, thiên văn học

- Vật lí học nghiên cứu về vật chất, quy luật vận động, lực, năng lượng và sự biến đổi; Hóahọc nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng; Sinh học nghiên cứu về các vật sống, mốiquan hệ với nhau và với môi trường; Khoa học trái đất nghiên cứu về trái đất và bầu khíquyển; Thiên văn học nghiên cứu về quy luật vận động và biến đổi của các vật thể trên bầutrời

d Tổ chức thực hiện.

* GV Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột

- GV chia lớp thành 4 nhóm, có nhóm trưởng và thư kí

- GV nêu 4 thí nghiệm trang 8 sgk và yêu cầu các nhóm dự đoán kết quả, lĩnh vực khoa học

tự nhiên của 4 thí nghiệm vào tờ giấy A4 trong 3 phút Các nhóm nêu lên ý kiến của mìnhtrước lớp

- GV cho các nhóm thực hiện thí nghiệm 1,2,4 và quan sát video thí nghiệm 3

Trang 8

- Các nhóm thực hiện thí nghiệm, thảo luận trong 10 phút hoàn thành phiếu học tập số 1

- GV điều khiển các nhóm báo cáo, nhận xét

1.1 Nêu được đặc điểm của vật sống

1.1 Nêu được đặc điểm của vật không sống

1.3 Phân biệt được vật sống và vật không sống

d Tổ chức thực hiện.

* GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.9 – 2.12 sgk, thảo luận 5 phút hoàn thành phiếu học tập

Trang 9

c/ Sinh học: sản xuất phân vi sinh d/ Khoa học trái đất: dự báo thời tiết

e/ Thiên văn học: quan sát nguyệt thực, dự báo sao băng…

2 Đáp án C

3

- Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống: vật sống

- Đối tượng nghiên cứu của khoa học vật chất: vật không sống

- GV cho HS trả lời cá nhân

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

a Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên

- Vật lí học nghiên cứu về vật chất, quy luật vận động, lực, năng lượng và sự biến đổi

- Hóa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng

- Sinh học nghiên cứu về các vật sống, mối quan hệ với nhau và với môi trường

- Khoa học trái đất nghiên cứu về trái đất và bầu khí quyển

- Thiên văn học nghiên cứu về quy luật vận động và biến đổi của các vật thể trên bầu trời

Trang 10

Quan sát thí nghiệm 1,2,3,4 sgk, thảo luận hoàn thành bảng và trả lời các câu hỏi sau trong

BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO – SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

Thời gian thực hiện: 4 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành

Trang 11

- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.

- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành

- Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn Khoa học tựnhiên

 HS đọc trước nội dung bài 3: Quy định an toàn trong phòng thực hành Giới thiệu một

số dụng cụ đo – sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học SGK/tr 11

 HS làm bài tập 1, 2, 3,4,5,6 SGK/tr 17 sau khi học xong bài 3

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo yêu cầu

 HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

 Nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe vàtiếp thu sự góp ý của các bạn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để giảiquyết vấn đề trong bài học và hoàn thành nhiệm vụ học tập

HS vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh nghiệm sống để thực hiện các nhiệm vụsau:

 Thực hành đo khối lượng và thể tích hòn đá bằng cách sử dụng cân đo và cốc chia độ

 Thực hành các bước sử dụng kính lúp để quan sát mẫu vật

 Thực hành các bước sử dụng kính hiển vi để quan sát tiêu bản

b Năng lực đặc thù

1.1 Nêu được những điều phải làm trong phòng thực hành

1.1 Nêu được những điều không được làm trong phòng thực hành

1.1 Kể tên được một số dụng cụ đo thường gặp

1.1 Nêu được tác dụng của một số dụng cụ đo thường gặp

1.2 Trình bày được ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành

1.2 Trình bày được cách sử dụng của một số dụng cụ đo thường gặp và quy trình đo

1.2 Trình bày được cấu tạo và cách sử dụng kính lúp

1.2 Trình bày được cách sử dụng kính hiển vi

1.3 Đọc và Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành

1.3 Phân tích được công dụng của kính lúp

Trang 12

1.3 Phân tích được công dụng của kính hiển vi.

1.3 Phân biệt được bộ phận cơ học và quang học trong cấu tạo kính hiển vi

2.4 Thực hành được các bước đo khối lượng, thể tích hòn đá; các bước sử dụng kính

lúp; các bước sử dụng kính hiển vi

3.1 Giải thích được tại sao phải dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ

3 Về phẩm chất:

- Kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình học tập, nghiêm túc trong phòng thực hành

- Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quy định an toàn trong phòng thực hành,bảo quản kính lúp, kính hiển vi

- Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩyhoạt động chung

- Trung thực và cẩn thận trong quá trình làm thực hành

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập

- Bảng quy định trong phòng thực hành, một số dụng cụ đo (nhiệt kế, pippet, ống đong…),kính lúp, kính hiển vi, tiêu bản nhuộm màu, lá cây

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Khởi động (03 phút)

a Mục tiêu

- Giới thiệu chủ đề cho học sinh

- Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống

để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mongmuốn tìm hiểu bài học mới

b Tổ chức dạy học:

- GV: Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn trong phòng thực hành? Làm sao để đođược kích thước, khối lương, nhiệt độ… của một vật thể? Muốn quan sát những vật có kíchthước nhỏ và rất nhỏ, chúng ta dùng dụng cụ nào?

- GV dẫn dắt vào bài

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (135 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành (15 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

1.1 Nêu được những điều phải làm trong phòng thực hành

1.1 Nêu được những điều không được làm trong phòng thực hành

Trang 13

- Những điều không được làm: ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành; tóc thả dài,

đi giày dép cao gót; tự làm các thí nghiệm khi chưa có sự đồng ý của giáo viên; nếm thử cáchóa chất, làm hư hỏng các dụng cụ, vật mẫu thực hành; cầm và lất hóa chất bằng tay

- Những điều phải làm: cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định Có đầy đủ các dụng cụ bảo

hộ như kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hóa chất, khẩu trang thí nghiệm, áo quần bảo hộ thíchhợp khi làm thí nghiệm, thực hành; chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sựhướng dẫn giám sát của GV; thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết

bị trong phòng thực hành để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi làm thí nghiệm; thực hiện đúngnội quy phòng thực hành, hiểu rõ các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành; biết cách sửdụng các thiết bị chữa cháy có trong phòng thực hành; rửa tay thường xuyên để tránh dínhhóa chất; thông báo ngay với GV khi gặp các sự cố mất an toàn như bị đứt tay, hóa chất bắnvào mắt, bỏng hóa chất, bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ thủy tinh, gây đổ hóa chất, cháy nổ,chập điện…

1.2 Trình bày được ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành

1.3 Đọc và Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành

3.1 Giải thích được tại sao phải dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ

- Chất dễ cháy; tránh gần các nguồn lửa gây nguy hiểm cháy nổ; Chất ăn mòn: không để dây

ra kim loại, các vật dụng hoặc cơ thể; Chất độc cho môi trường: không tải ra môi trườngnước, không khí, đất; Chất độc sinh học: tác nhân virus, vi khuẩn nguy hiểm, không đếngần; Nguy hiểm về điện: tránh xa; Hóa chất độc hại: hóa chất độc với cơ thể, chỉ dùng để thínghiệm; Chất phóng xạ: nguồn phóng xạ gây nguy hiểm cho sức khỏe; Cấm sử dụng nướcuống: nước dùng cho thí nghiệm, không phải để uống; Cấm lửa: khu vực dễ xảy ra cháy,

Trang 14

cẩn thận với nguồn lửa; Nơi có bình chữa cháy: khu vực có bình chữa cháy, lưu ý sử dụngkhi có cháy; Lối thoát hiểm: chỗ thoát hiểm khi gặp sự cố hỏa hoạn

- Phân biệt, nhớ được ý nghĩa của các kí hiệu

- GV tuyên dương nhóm chiến thắng (nhóm có nhiều câu trả lời đúng nhất)

* GV hỏi: tại sao phải dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ?

- GV hỏi, HS trả lời

- GV kết luận

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về một số dụng cụ đo (45 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS hình thành

1.1 Kể tên được một số dụng cụ đo thường gặp

1.1 Nêu được tác dụng của một số dụng cụ đo thường gặp

1.2 Trình bày được quy trình đo

b.Nội dung

- HS dựa và kiến thức thực tế trả lời câu hỏi để kể tên được một số dụng cụ đo thường gặp

- HS dựa vào hình 3.3 sgk và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập để nêu được tácdụng của một số dụng cụ đo thường gặp

- HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập để rút ra được quy trình đo

c Sản phẩm.

- Thước cuộn, cân đồng hồ, nhiệt kế…

- Thước cuộn để đo chiều dài; đồng hồ bấm giây để đo thời gian; lực kế để đo lực; nhiệt kế

để đo nhiệt độ; bình chia độ để đo thể tích chất lỏng; cân đồng hồ để đo khối lượng; pipette

- GV : gia đình em thường sử dụng dụng cụ đo nào ? kể tên một dụng cụ đo mà em biết?

- GV cho HS trả lời nhanh, ngắn gọn

- GV kết luận

* GV phát phiếu học tập số 3 (thực hiện chia sẻ nhóm đôi)

Trang 15

- GV chiếu hình ảnh 3.3 sgk yêu cầu HS quan sát và thảo luận hoàn thành phiếu học tậptrong vòng 5 phút.

- GV điều khiển các nhóm thảo luận

- GV kết luận, sử dụng một số dụng cụ thật cho HS quan sát

* GV Yêu cầu Hs thảo luận hoàn thiện quy trình đo bằng cách điền số thứ tự các bước (thực hiện chia sẻ nhóm đôi) trong 3 phút.

- GV tổ chức các nhóm thảo luận

- GV kết luận

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về kính lúp (15 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS hình thành

1.2 Trình bày được cấu tạo và cách sử dụng kính lúp

1.3 Phân tích được công dụng của kính lúp

- Cấu tạo: mặt kính, khung kính, tay cầm.

- Cách sử dụng: tay cầm kính lúp điều chỉnh khoảng cách giữa kính với vật cần quan sát chotới khi quan sát rõ vật

- Kích thước của vật tăng lên so với khi không dùng kính

d Tổ chức thực hiện.

* GV chia lớp thành 10 nhóm ( khoảng 4 HS/ nhóm), phát kính lúp cho mỗi nhóm.

- GV : Yêu cầu các nhóm cứu hình 3.6, 3.7 sgk kết hợp sử dụng vật thật, thảo luận hoàn

thành phiếu học tập số 4.

- GV điều khiển các nhóm thảo luận

- GV kết luận, sử dụng thêm mẫu vật thật

* GV yêu cầu các nhóm dùng kính lúp đọc các dòng chữ trong Sgk trả lời câu hỏi:

- Khi sử dụng kính lúp thì kích thước của vật thay đổi thế nào so với khi không dùng kính?

- HS trả lời, GV kết luận

Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về kính hiển vi (30 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS hình thành

1.2 Trình bày được cách sử dụng kính hiển vi

1.3 Phân tích được công dụng của kính hiển vi

1.3 Phân biệt được bộ phận cơ học và quang học trong cấu tạo kính hiển vi

b.Nội dung

- HS nghiên kính hiển vi, quan sát hình 3.8sgk và trả lời câu hỏi số 8/sgk Tr.15 để phân biệtcác bộ phận cơ học, quang học của kính hiển vi

Trang 16

- HS quan sát giáo viên thực hiện để rút ra các bước sử dụng kính hiển vi.

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi số 9/skg Tr.16 để rút ra công dụng của kính hiển vi

c Sản phẩm.

- Bộ phận cơ học: chân kính, thân kính, ống kính, mâm kính, đĩa mang các vật kính, ốc sơ

cấp, ốc vi cấp, kẹp tiêu bản; bộ phận quang học gồm thị kính và vật kính

- Bước 1: chuẩn bị kính; Bước 2: điều chỉnh ánh sáng; Bước 3: quan sát mẫu vật

- Giúp ta quan sát các chi tiết cấu tạo rất nhỏ mà mắt thường hoặc dùng kính lúp không thấyrõ

d Tổ chức thực hiện.

* GV sử dụng phương pháp trực quan.

- GV : Chia lớp thành 10 nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 kính hiển vi

- GV: Giới thiệu kính hiển vi bằng mẫu vật thật

- GV: Yêu cầu một vài nhóm nhắc lại tên các bộ phận trên kính để cả lớp nhớ

- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và cho biết những bộ phận nào là bộ phận cơ học, những

bộ phận nào là bộ phận quang học?

- GV điều khiển các nhóm thảo luận, trả lời

- GV kết luận

* GV Thực hiện mẫu các bước sử dụng kính để quan sát một tiêu bản.

- GV: Yêu cầu các nhóm quan sát và nêu các bước sử dụng kính

- GV: Điều khiển các nhóm nêu ý kiến

- GV: kết luận

* GV Thực hiện mẫu các bước sử dụng kính để quan sát một tiêu bản.

- GV: Cho đại diện các nhóm lên quan sát mẫu vật mà giáo viên đã thực hiện

- GV hỏi: Kính hiển vi có tác dụng gì?

- GV điều khiển HS trả lời và kết luận vai trò của kính hiển vi

Hoạt động 3: Củng cố (07 phút)

b Mục tiêu: Giúp Hs hình thành năng lực

1.1 Nêu được những điều không được làm trong phòng thực hành

3.1 Vận dụng kiến thức bài học nhận biết kí hiệu cảnh báo

3.1 Vận dụng kiến thức bài học lựa chọn dụng cụ đo thích hợp

3.1 Vận dụng kiến thức bài học giải thích kính lúp và kính hiển vi thường dùng để

quan sát những vật có đặc điểm như thế nào

Trang 17

b/ Kí hiệu báo nguy hại do hóa chất gây ra: chất dễ cháy, chất ăn mòn, chất độc môi trường,chất độc trong sinh học.

c/ Kí hiệu báo các khu vực nguy hiểm: nguy hiểm về điện, hóa chất độc hại, chất phóng xạ.d/ Kí hiệu báo cấm: cấm sử dụng nước uống, cấm lửa

5

a/ Nhiệt kế

b/ Cân đồng hồ

6 Kính lúp để quan sát những vật có kích thước nhỏ, mắt thường nhìn không rõ Kính hiển

vi để quan sát những chi tiết những vật rất nhỏ và mắt thường và kính lúp không thể quansát được

d Tổ chức thực hiện:

- Gv cho học sinh trả lời cá nhân

Hoạt động 4: Vận dụng (35 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS hình thành

3.1 Vận dụng kiến thức bài học thực hành do khối lượng và thể tích hòn đá

3.1 Vận dụng kiến thức bài học thực hành sử dụng kính lúp quan sát lá cây

3.1 Vận dụng kiến thức bài học thực hành sử dụng kính hiển vi để quan sát tiêu bản

b Nội dung.

- Đo được khối lượng và thể tích hòn đá bằng cách sử dụng cân đo và cốc chia độ

- Sử dụng kính lúp để quan sát mẫu vật: lá cây

- Sử dụng kính hiển vi để quan sát tiêu bản nhuộm màu trong phòng thực hành

c Sản phẩm.

- Thực hành đo được khối lượng và thể tích hòn đá bằng cách sử dụng cân đo và cốc chia độ

- Thực hành được các bước sử dụng kính lúp để quan sát mẫu vật

- Thực hành được các bước sử dụng kính hiển vi để quan sát tiêu bản

d Tổ chức thực hiện.

- GV cho HS thực hiện theo nhóm trong phòng thực hành (4-5 HS/ Nhóm)

+ GV nêu yêu cầu (3 yêu cầu phần nội dung)

+ HS thực hiện theo nhóm

+ GV quan sát, hỗ trợ

+ GV nhận xét

IV Hồ sơ dạy học

A Nội dung cốt lõi (ghi bài)

Trang 18

1 Quy định an toàn trong phòng thực hành:

- Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành

- Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định Đầu tóc gọn gàng, không đi giày, dép cao gót

- Có đầy đủ các dụng cụ bảo hộ: kính bảo vệ mắt, gang tay, khẩu trang… khi làm thínghiệm, thực hành

- Chỉ làm các thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên

- Sử dụng đúng nguyên tắc khi dùng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành

- Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thực hành Quan sát kĩ lối thoát hiểm.Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn

- Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định

- Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc với hóa chất à sau khi kếtthúc buổi thực hành

2 Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành:

- Kí hiệu báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng

- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ nền vàng

- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: hình vuông, viền đen, nền đỏ

- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ

3 Một số dụng cụ đo:

- Dụng cụ đo: là dụng cụ dùng để đo các đại lượng như kích thước, thể tích, khối lượng,nhiệt độ… của một vật thể

- Một số dụng cụ đo: cân đồng hồ, thước cuộn, ống đong…

- Các bước sử dụng: Ước lượng đại lượng cần đo; chọn dụng cụ đo phù hợp; điều chỉnhdụng cụ đo về vạch số 0; thực hiện phép đo; đọc và ghi kết quả đo

4 Kính lúp:

- Tác dụng: dùng để quan sát các vật nhỏ không thể nhìn thấy rõ bằng mắt thường.

- Cấu tạo: mặt kính, khung kính, tay cầm.

- Cách sử dụng: tay cầm kính lúp điều chỉnh khoảng cách giữa kính với vật cần quan sát

cho tới khi quan sát rõ vật

5 Kính hiển vi quang học:

- Tác dụng: Giúp ta quan sát các chi tiết cấu tạo rất nhỏ mà mắt thường hoặc dùng kính lúp

không thấy rõ

- Cấu tạo: Bộ phận cơ học: chân kính, thân kính, ống kính, mâm kính, đĩa mang các vật

kính, ốc sơ cấp, ốc vi cấp, kẹp tiêu bản; bộ phận quang học gồm thị kính và vật kính

- Cách sử dụng: Bước 1- chuẩn bị kính; Bước 2 - điều chỉnh ánh sáng; Bước 3 - quan sát

mẫu vật

B Hồ sơ khác

Phiếu học tập số 1

Quan sát hình 3.1 sgk, thảo luận hoàn thành bảng sau trong thời gian 5 phút:

Những điều Phải làm trong phòng thực

hành

Những điều không được làm trong

phòng thực hành

Trang 19

Phiếu học tập số 2

Quan sát hình 3.2 sgk, thảo luận nhóm trong 5 phút hoàn thành bảng sau:

Tên kí hiệu cảnh báo Mô tả Ý nghĩa

Chất đễ cháy

Chất ăn mòn

Chất độc môi trường

Chất độc sinh học

Nguy hiểm về điện

Hóa chất độc hại

Chất phóng xạ

Cấm sử dụng nước uống

Cấm lửa

Nơi có bình chữa cháy

Lối thoát hiểm

Phiếu học tập số 3

Quan sát hình 3.3 sgk, thảo luận nhóm trong 5 phút hoàn thành bảng sau:

Tên dụng cụ đo Đáp án Tác dụng

2.Đồng hồ bấm dây 2………… b.Đo thời gian

5.Bình chia độ, cốc chia độ 5………… e.Đo khối lượng

6.Cân đồng hồ, cân điện tử 6………… f.Chuyển chất lỏng với thể tích nhất định từ

vật này sang vật khác

Phiếu học tập số 4

Quan sát hình 3.6,3.7 sgk, thảo luận nhóm trong 5 phút hoàn thành bảng và trả lời câu hỏi sau:

Kính lúp ………

………

………

………

………

………

………

……… Khi sử dụng kính lúp thì kích thước của vật thay đổi như thế nào so với khi không dùng kính?

Trang 20

……….……….……….……….

……….……….……….……….

……….……….……….……….

……….……….………

Phiếu học tập số 5

Thảo luận nhóm đôi trong 3 phút để hoàn thiện Bảng quy trình đo sau:

Bước………… Ước lượng đại lượng cần đo

Bước………… Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo

Bước………… Điều chỉnh dụng cụ đo về vạch số 0

BÀI 4: ĐO CHIỀU DÀI Thời gian thực hiện: 2 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về kích thước các vật

- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của một vật

- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài trước khi đo; ước lượng được chiều dài của vật trong một số trường hợp đơn giản

- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo chiều dài bằng thước và nêu được cách khắc phục thao tác sai đó

- Đo được chiều dài của một vật bằng thước

2 Về năng lực

a Năng lực chung

Trang 21

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự học có hướng dẫn của GV để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ

đo chiều dài cũng như thực hiện được các phép đo chiều dài

 HS đọc trước nội dung bài 4: Đo chiều dài trang 18/ SGK

 HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 21 SGK

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình bày kếtquả của nhóm trước lớp

 HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

 Nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe vàtiếp thu sự góp ý của các bạn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

HS vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh nghiệm sống để trả lời câu hỏi thực tiễnsau:

 Mô tả cách đo và tiến hành đo chiều cao của hai bạn trong lớp

 Ước lượng chiều dài của lớp học rồi lựa chọn loại thước phù hợp để đo

b Năng lực đặc thù

1.1 Nêu được đơn vị đo chiều dài

1.1 Kể được một số loại dụng cụ đo chiều dài

1.1 Nêu được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo chiều dài

1.1 Nhận ra vai trò của việc ước lượng trước khi đo

1.2 Trình bày được các thao tác đúng khi đo chiều dài

1.2 Trình bày được các bước đo chiều dài

2.4 Thực hiện được các bước đo chiều dài bàn học, quyển sách

2.5 Báo cáo được kết quả đo chiều dài bàn học, quyển sách

3.1 Nhận ra được giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai kích thước của các vật

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập

- Dụng cụ đo chiều dài: thước dây, thước cuộn, thước kẻ, thước kẹp

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Khởi động (03 phút)

a Mục tiêu

- Giới thiệu chủ đề cho học sinh,

Trang 22

- Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống

để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mongmuốn tìm hiểu bài học mới

b Tổ chức dạy học:

- GV: Chiếu hình ảnh

GV: Để đo chiều dài chiếc bàn ta nên dùng thước cuộn hay thước kẻ? Tại sao ?

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (70 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đơn vị và dụng cụ đo chiều dài(40 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

1.1 Nêu được đơn vị đo chiều dài

1.1 Kể được một số loại dụng cụ đo chiều dài

1.1 Nêu được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo chiều dài

3.1 Nhận ra được giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai kích thước của các vật

3.1 Thực hiện đo chiều cao của các bạn trong lớp

b Nội dung.

- HS quan sát hình 4.1 sgk và thảo luận và rút ra được giác quan của chúng ta có thể cảmnhận sai kích thước của vật

- HS thảo luận và rút ra được đơn vị đo chiều dài

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi 3 sgk/ Tr.19 nêu được các dụng cụ đo chiều dài

- HS thảo luận rút ra được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo chiều dài

c Sản phẩm.

- Muốn biết kết quả ước lượng chính xác hay không cần phải thực hiện phép đo chiều dàicủa các đoạn thẳng

- Đơn vị đo chiều dài là metre (m)

- Thước dây, thước cuộn, thước kẻ, thước kẹp

- GHĐ của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước ĐCNN của thước là chiều dài giữa haivạch chia liên tiếp trên thước

d Tổ chức thực hiện.

* GV Sử dụng phương pháp trực quan sinh động.

- GV chia lớp thành 6 nhóm, có nhóm trưởng và thư kí

- GV chiếu hình 4.1 Sgk và yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi 1,2 sgk/ Tr.18

Trang 23

- GV điều khiển thảo luận và nêu nhận xét.

- GV dẫn dắt: muốn biết kết quả ước lượng đó có chính xác hay không chúng ta cần phảithực hiện phép đo chiều dài của các đoạn thẳng

* GV sử dụng kĩ thuật động não.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và nêu các đơn vị đo độ dài đã học (thư kí của nhóm ghichép câu trả lời của thành viên, tổng hợp nêu ý kiến), thực hiện trong 3 phút

- GV điều khiển thảo luận

- GV kết luận về đơn vị đo chiều dài và các ước số và bội số thập phân của đơn vị

* GV sử dụng phương pháp trực quan sinh động.

- GV phát cho mỗi nhóm các dụng cụ đo chiều dài

- GV hướng dẫn HS quan sát giúp các em nhận ra được các dụng cụ đo chiều dài thường gặp

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi 3 sgk/ Tr 19 trong 2 phút

- GV nhận xét, kết luận

* GV sử dụng phương pháp trực quan sinh động.

- GV hướng dẫn HS quan sát trên mỗi dụng cụ đo và cho biết:

+ Chiều dài lớn nhất ghi trên mỗi thước là bao nhiêu?

+ Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên mỗi thước là bao nhiêu?

- GV cho các nhóm trả lời, nhận xét và rút ra khái niệm GHĐ, ĐCNN

Hoạt động 2.2: Thực hành đo chiều dài (30 phút)

d Mục tiêu: Giúp HS hình thành

1.1 Nhận ra vai trò của việc ước lượng trước khi đo

1.2 Trình bày được các thao tác đúng khi đo chiều dài

1.2 Trình bày được các bước đo chiều dài

2.4 Thực hiện được các bước đo chiều dài bàn học, quyển sách

2.5 Báo cáo được kết quả đo chiều dài bàn học, quyển sách

- Lựa chọn thước đo phù hợp.

- Đặt mắt đúng cách, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của vạch chia trên quyđịnh thước gần nhất với đầu kia của vật

- Ước lượng chiều dài của vật cần đo; chọn thước cho phù hợp; đặt thước cho đúng cách;đặt mắt đúng cách, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của vạch chia trên quyđịnh thước gần nhất với đầu kia của vật; ghi kết quả mỗi lần đo

d Tổ chức thực hiện.

* GV sử dụng trực quan sinh động.

- GV chiếu hình 4.3 a,b sgk

Trang 24

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi số 4 sgk/ Tr 19.

- GV nhận xét và dẫn dắt HS : Để đo chiều dài của một vật ta cần ước lượng chiều dài củavật để chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN cho phù hợp

* GV sử dụng trực quan sinh động.

- GV chiếu hình 4.4 – 4.6 sgk

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi 5,6,7 sgk/ Tr.20

- GV hướng dẫn HS rút ra những thao tác đúng khi đo chiều dài

* GV sử dụng phương pháp dạy học nhóm:

- GV yêu cầu các nhóm thực hành đo chiều dài của bàn học, quyển sách khoa học tự nhiên

- Các nhóm tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng 4.2 sgk

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo và so sánh kết quả

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1 trong vòng 3 phút để rút racác bước đo chiều dài của một vật

Trang 25

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

a Đo độ dài

- Đơn vị đo độ dài hợp pháp là mét (m)

- Dụng cụ đo độ dài là thước

- GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

- ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

b Các bước đo độ dài:

+ Bước 1: Ước lượng độ dài cần đo

Muốn đo độ dài, ta cần tuân thủ theo các bước sau:

- Bước 1: Ước lượng độ dài cần đo.

- Bước 2: Chọn thước có………và………phù hợp.

- Bước 3: Đặt thước dọc theo ……… cần đo (Sao cho vạch số 0 ngang với một đầu của vật).

- Bước 4: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia………với đầu kia của vật.

BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG Thời gian thực hiện: 2 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng của một vật.

- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng khối lượng trước khi đo; Ước lượng khối lượng của vật trong một số trường hợp đơn giản.

- Dùng cân để chỉ ra được một số thao tác sai khi đo khối lượng và nêu được cách khắc phục thao tác sai đó.

- Đo được khối lượng của một vật bằng cân.

Trang 26

 Nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe vàtiếp thu sự góp ý của các bạn.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

 Lựa chọn được phương án thực hiện đo khối lượng của một vật

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập

- Dụng cụ đo khối lượng: cân

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Khởi động (03 phút)

a Mục tiêu

- Giới thiệu chủ đề cho học sinh,

- Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống

để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mongmuốn tìm hiểu bài học mới

b Tổ chức dạy học:

- GV: Chiếu hình ảnh

1.1 Nêu được đơn vị đo khối lượng

1.1 Kể được một số loại dụng cụ đo khối lượng

1.1 Nêu được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo khối lượng

1.1 Nhận ra vai trò của việc ước lượng trước khi đo

1.2 Trình bày được các thao tác đúng khi đo khối lượng

1.2 Trình bày được các bước đo khối lượng

2.4 Thực hiện được các bước đo khối lượng viên bi sắt, cặp sách

2.5 Báo cáo được kết quả đo khối lượng viên bi sắt, cặp sách

3.1 Thực hiện đo khối lượng của hộp đựng bút

Trang 27

GV: Có hai cốc nước giống nhau cùng chứa một thể tích chất lỏng Cốc a chứa nước và cốc

b chứa dầu ăn Khối lượng của hai chất lỏng trong hai cốc có bằng nhau không? Làm sao đểbiết chính xác được điều đó?

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (70 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đơn vị và dụng cụ đo khối lượng (40 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

1.1 Nêu được đơn vị đo khối lượng

1.1 Kể được một số loại dụng cụ đo khối lượng

1.1 Nêu được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo khối lượng

b Nội dung.

- HS thảo luận rút ra được đơn vị đo khối lượng

- HS quan sát hình 5.2 a,b,c,d sgk/Tr 23 thảo luận và rút ra được dụng cụ đo khối lượng

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi 3 sgk/ Tr 23 nêu được các dụng cụ đo chiều dài

- HS thảo luận rút ra được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo khối lượng

c Sản phẩm.

- Đơn vị đo khối lượng là kilogam (kg)

- Một số dụng cụ đo khối lượng: cân Roberval, cân đòn, cân y tế, cân điện tử

- GHĐ của cân là số lớn nhất ghi trên cân ĐCNN của thước là hiệu hai số ghi trên hai vạchchia liên tiếp

Trang 28

* GV sử dụng phương pháp trực quan sinh động.

- GV phát cho mỗi nhóm các dụng cụ đo khối lượng

- GV hướng dẫn HS quan sát giúp các em nhận ra được các dụng cụ đo khối lượng thườnggặp

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Số lớn nhất ghi trên mỗi thước là bao nhiêu?

+ Hiệu hai số ghi trên hai vạch chia liên tiếp của mỗi cân là bao nhiêu?

- GV cho các nhóm trả lời, nhận xét và rút ra khái niệm GHĐ, ĐCNN

Hoạt động 2.2: Thực hành đo khối lượng (30 phút)

e Mục tiêu: Giúp HS hình thành

1.1 Nhận ra vai trò của việc ước lượng trước khi đo

1.2 Trình bày được các thao tác đúng khi đo khối lượng

1.2 Trình bày được các bước đo khối lượng

2.4 Thực hiện được các bước đo khối lượng viên bi sắt, cặp sách

2.5 Báo cáo được kết quả đo khối lượng viên bi sắt, cặp sách

d Tổ chức thực hiện.

* GV sử dụng trực quan sinh động.

- GV chiếu hình 5.3 a,b sgk

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi số 3 sgk/ Tr 23

- GV nhận xét và dẫn dắt HS : Khi đo khối lượng của một vật vằng cân thì cần ước lượngkhối lượng của nó để chọn loại cân phù hợp

* GV sử dụng trực quan sinh động.

- GV chiếu hình 5.4, 5.5 sgk

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi 4,5 sgk/ Tr.24

- GV hướng dẫn HS rút ra những thao tác đúng khi đo khối lượng

* GV sử dụng phương pháp dạy học nhóm:

- GV yêu cầu các nhóm thực hành đo khối lượng của 1 viên bi sắt, 1 cặp sách

- Các nhóm tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng 5.2 sgk

Trang 29

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo và so sánh kết quả.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1 trong vòng 3 phút để rút racác bước đo khối lượng của một vật

Hoạt động 3: Củng cố (07 phút)

d Mục tiêu: Giúp Hs hình thành năng lực

1.1 Nêu được đơn vị đo khối lượng

3.1 Vận dụng kiến thức bài học xác định loại cân cần dùng trong thực tế

3.1 Vận dụng kiến thức bài học xác định GHĐ và ĐCNN để sử dụng trong trường hợp

- GV cho thực hiện theo nhóm

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

a) Đo khối lượng

- Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là kilogam( kg )

- GHĐ của cân là số lớn nhất ghi trên cân.

- ĐCNN của cân là hiệu số ghi trên hai vạch chia liên tiếp.

b) Khi đo khối lượng của vật ta cần thực hiện các bước sau:

- Bước 1: ước lượng khối lượng vật cần đo

- Bước 2: chọn cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp

- Bước 3: điểu chỉnh cân đúng cách trước khi đo

- Bước 4: đặt vật lên cân và treo vật vào móc cân

- Bước 5: đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân

Trang 30

5 Hồ sơ khác

Phiếu học tập số 1 Nhiệm vụ: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để nêu được cách đo khối lượng.

Muốn đo khối lượng, ta cần tuân thủ theo các bước sau:

- Bước 1: ước lượng khối lượng vật cần đo

- Bước 2: chọn cân có ……… phù hợp

- Bước 3: điều chỉnh cân đúng cách ………

- Bước 4: đặt vật lên cân và treo vật vào móc cân

- Bước 5: ………… mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân

BÀI 6: ĐO THỜI GIAN Thời gian thực hiện: 2 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về thời gian của một hoạt động.

- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.

- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng thời gian trước khi đo; ước lượng được thời gian trong một số trường hợp đơn giản.

- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo thời gia bằng đồng hồ và nêu được cách khắc phục thao tác sai đó.

- Đo được thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ.

 HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

 Nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe vàtiếp thu sự góp ý của các bạn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

 Đo được thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ

b Năng lực đặc thù

Trang 31

1.1 Nêu được đơn vị đo thời gian.

1.1 Kể được một số loại dụng cụ đo thời gian

1.1 Nhận ra vai trò của việc ước lượng trước khi đo

1.2 Trình bày được các thao tác đúng khi đo thời gian

1.2 Trình bày được các bước đo thời gian

2.4 Thực hiện được các bước đo thời gian di chuyển của một bạn đi từ đầu lớp đến

cuối lớp

2.5 Báo cáo được kết quả đo thời gian di chuyển của một bạn đi từ đầu lớp đến cuối

lớp

3.1 Thực hiện đo thời gian của một bạn chạy 100m

3.1 Nhận ra giác quan chúng ta có thể cảm nhận sai về thời gian của một hoạt động

3 Về phẩm chất:

- Chủ động thực hiện nhiệm vụ thu thập các dữ liệu để khám phá vấn đề

- Khách quan, trung thực trong thu thập và xử lí số liệu, viết và nói đúng với kết qua thuthập khi thực hiện phép đo thời gian

- Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập

- Dụng cụ đo thời gian: một số loại đồng hồ

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Khởi động (03 phút)

a Mục tiêu

- Giới thiệu chủ đề cho học sinh,

- Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống

để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mongmuốn tìm hiểu bài học mới

b Tổ chức dạy học:

- GV: Chiếu hình ảnh

GV: Tại sao khi đo thời gian trong các cuộc thi đấu thể thao người ta thường sử dụng đồng

hồ bấm giây?

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (70 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đơn vị và dụng cụ đo thời gian (30 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

Trang 32

1.1 Nêu được đơn vị đo thời gian.

1.1 Kể được một số loại dụng cụ đo thời gian

3.1 Nhận ra giác quan chúng ta có thể cảm nhận sai về thời gian của một hoạt động

b Nội dung.

- HS quan sát hình 6.1a,b và trả lời câu hỏi số 1 sgk/Tr 27 để rút ra được giác quan chúng ta

có thể cảm nhận sai về thời gian của một hoạt động

- HS thảo luận rút ra được đơn vị đo thời gian

- HS quan sát hình 6.2 a,b,c,d sgk/Tr 28 thảo luận và rút ra được dụng cụ đo thời gian

c Sản phẩm.

- Muốn chính xác cần sử dụng dụng cụ đo thời gian

- Đơn vị đo thời gian là giây (s)

- Một số dụng cụ đo thời gian: đồng hồ treo tường, đồng hồ điện tử, đồng hồ bấm giây cơ,đồng hồ để bàn, đồng hồ đeo tay

d Tổ chức thực hiện.

* GV Sử dụng hình ảnh trực quan sinh động.

- GV chiếu hình 6.1a,b và yêu cầu HS trả lời câu hỏi số 1 sgk/Tr 27

- GV điều khiển thảo luận và nêu nhận xét

- GV kết luận

* GV sử dụng dạy học nêu và giải quyết vấn đề

- GV: Hãy kể tên một số đơn vị đo thời gian mà em biết?

- GV: Ngoài những loại đồng hồ ở hình 6.2, em hãy kể tên một số loại đồng hồ mà em biết

và nêu ưu thế của từng loại

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời và nhận xét

Trang 33

- HS tiến hành đo thời gian của hai bạn di chueyenr từ cuối lớp tới bục giảng.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi số 3 sgk/ Tr 28

- GV nhận xét và dẫn dắt HS : Khi đo thời gian của một hoạt động cần phải ước lượng thờigian để chọn loại đồng hồ thích hợp

* GV sử dụng trực quan sinh động.

- GV chiếu hình 5.4 - 5.6 sgk

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi 4,5 sgk/ Tr.29

- GV hướng dẫn HS rút ra những thao tác đúng khi đo thời gian

* GV sử dụng phương pháp dạy học nhóm:

- GV yêu cầu các nhóm thực hành đo thời gian của 2 bạn đi từ cuối lớp đến bục giảng

- Các nhóm tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng 6.1 sgk

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo và so sánh kết quả

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1 trong vòng 3 phút để rút racác bước đo thời gian của một vật

Trang 34

d Tổ chức thực hiện.

- GV cho thực hiện theo nhóm

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

a) Đo thời gian

- Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là giây (s)

b) Khi đo thời gian của vật ta cần thực hiện các bước sau:

- Bước 1: ước lượng khoảng thời gian cần đo.

- Bước 2: chọn đồng hồ phù hợp

- Bước 3: hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.

- Bước 4: thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.

- Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.

6 Hồ sơ khác

Phiếu học tập số 1 Nhiệm vụ: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để nêu được cách đo thời gian.

Muốn đo thời gian, ta cần tuân thủ theo các bước sau:

- Bước 1: ước lượng ……… cần đo.

- Bước 2: chọn ……… phù hợp

- Bước 3: hiệu chỉnh ……… đúng cách trước khi đo.

- Bước 4: thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.

- Bước 5: ………kết quả mỗi lần đo.

Trang 35

BÀI 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS ĐO NHIỆT ĐỘ

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể vảm nhận sai về nhiể độ các vật

- Phát biểu được nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh”, của vật

- Nêu được cách xác định bhieetj độ trong thang nhiệt độ Celsius

- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ

- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo; Ước lượngđược nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản

- Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

 HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

 Nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe vàtiếp thu sự góp ý của các bạn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

 Giải thích tại sao chỉ có nhiệt kế rượu, thủy ngân mà không có nhiệt kế nước

 Mô tả được cách đo và thực hành đo nhiệt độ của cơ thể

b Năng lực đặc thù

1.1 Nêu được khái niệm nhiệt độ

1.1 Kể tên được một số dụng cụ đo nhiệt độ

1.1 Nêu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế

1.1 Đọc được GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế

Trang 36

1.1 Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ celcius.

1.1 Nhận ra vai trò của việc ước lượng trước khi đo

1.2 Trình bày được các bước đo khối lượng

2.4 Thực hiện thí nghiệm cảm nhận về độ nóng, lạnh bằng xúc giác

2.4 Thực hiện đo nhiệt độ của 2 cốc nước

2.5 Báo cáo kết quả thí nghiệm cảm nhận về độ nóng, lạnh bằng xúc giác

2.5 Báo cáo kết quả đo nhiệt độ của 2 cốc nước

2.6 Rút ra nhận xét sau khi thực hiện thí nghiệm cảm nhận về độ nóng, lạnh bằng

xúc giác

3.1 Nhận ra giác quan chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ của các vật

3.1 Đo được nhiệt độ các vật bằng nhiệt kế

3.1 Giải thích được tại sao có nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân mà không có

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập

- Dụng cụ đo nhiệt độ: các loại nhiệt kế

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Khởi động (03 phút)

a Mục tiêu

- Giới thiệu chủ đề cho học sinh

- Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống

để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mongmuốn tìm hiểu bài học mới

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (77 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu nhiệt độ và nhiệt kế (40 phút)

Trang 37

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

1.1 Nêu được khái niệm nhiệt độ

1.1 Kể tên được một số dụng cụ đo nhiệt độ

1.1 Nêu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế

1.1 Đọc được GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế

2.4 Thực hiện thí nghiệm cảm nhận về độ nóng, lạnh bằng xúc giác

2.5 Báo cáo kết quả thí nghiệm cảm nhận về độ nóng, lạnh bằng xúc giác

2.6 Rút ra nhận xét sau khi thực hiện thí nghiệm cảm nhận về độ nóng, lạnh bằng xúc

- HS thảo luận trả lời câu hỏi 2 sgk Tr 31 để rút ra khái niệm nhiệt độ, đơn vị đo nhiệt độ

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi 3 sgk/ Tr 31 nêu được các dụng cụ đo nhiệt độ

- HS nghiên cứu thông tin sgk/ Tr 32 thảo luận, rút ra cấu tạo, nguyên tắc hoạt động củanhiệt kế

- HS thảo luận rút ra được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo nhiệt độ

c Sản phẩm.

- Muốn biết chính xác cần thực hiện phép đo nhiệt độ bằng dụng cụ

- Nhiệt độ là số đo độ nóng, lạnh của vật Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn Vật lạnh hơn

có nhiệt độ thấp hơn Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Kelvin (K) Đơn vị đo nhiệt độthường dùng của Việt Nam là độ C

- Nhiệt kế hồm bầu đựng chất lỏng, ống quản, thang chia độ; Hoạt động dựa trên hiện tượngdãn nở vì nhiệt của chất lỏng khác nhau

- Đọc được GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế

d Tổ chức thực hiện.

* GV Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

- GV nêu vấn đề: Để so sánh độ nóng, lạnh của một vật, người ta thường dùng đại lượngnào?

- GV yêu cầu HS trả lời

- GV kết luận và rút ra khái niệm Nhiệt độ, đơn vị đo nhiệt độ

* GV Sử dụng phương pháp dạy học nhóm.

- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm

- GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm 1 sgk và trả lời câu hỏi số 1 Tr.31 Sgk trong 5phút

- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận

- GV nhận xét

- GV hỏi: Chúng ta dùng tay cảm nhận đúng được nhiệt độ của thanh inox trong phòng

Trang 38

không?

- GV yêu cầu các nhóm trả lời

- GV: Để biết được chính xác nhiệt độ của vật chúng ta phải dùng dụng cụ đo

* GV Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

- GV nêu vấn đề: Vậy dụng cụ nào thường dùng để đo nhiệt độ? Kể tên một số loại dụng cụ

đo nhiệt độ mà em biết?

- GV yêu cầu HS trả lời

- GV kết luận và rút ra các dụng cụ đo nhiệt độ

* GV sử dụng dạy học trực quan.

- GV phát cho mỗi nhóm 1 nhiệt kế

- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu thông tin sgk trang 34 để nêu nguyên tắc hoạt động củanhiệt kế và chỉ ra các bộ phận của nhiệt kế trong 3 phút

- GV hướng dẫn HS thảo luận, nhận xét

- GV kết luận

* GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trong 3 phút để đọc GHĐ và ĐCNN của 2 nhiệt kếtrên hình 7.3, 7.4,7.5

- GV điều khiển các nhóm trả lời, nhận xét

- Nhà vật lí Celcius đã đề nghị chia nhỏ khoảng cách giữa nhiệt độ đông đặc và nhiệt độ sôi

của nước thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ

d Tổ chức thực hiện.

* GV sử dụng phương pháp thuyết trình.

- GV Giới thiệu về nhà vật lí Celsius và hướng dẫn HS tìm hiểu thêm ở phần Đọc thêm

- HS lắng nghe, tìm hiểu thu nhận thông tin

Hoạt động 2.3: Thực hành đo nhiệt độ (30 phút)

h Mục tiêu: Giúp HS hình thành

1.1 Nhận ra vai trò của việc ước lượng trước khi đo

1.2 Trình bày được các bước đo khối lượng

2.4 Thực hiện đo nhiệt độ của 2 cốc nước

2.5 Báo cáo kết quả đo nhiệt độ của 2 cốc nước

Trang 39

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 7.6 sgk thảo luận câu hỏi 4 sgk/ Tr 33.

- GV yêu cầu các nhóm trả lời, nhận xét

- GV kết luận

* GV sử dụng phương pháp dạy học nhóm:

- GV yêu cầu các nhóm thực hành đo nhiệt độ 2 cốc nước

- Các nhóm tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng 7.1 sgk

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo và so sánh kết quả

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1 trong vòng 3 phút để rút racác bước đo nhiệt độ một vật

Hoạt động 3: Củng cố (07 phút)

f Mục tiêu: Giúp Hs hình thành năng lực

3.1 Vận dụng kiến thức bài học giải thích tại sao nhiệt kế thủy ngân thường ghi nhiệt

3 Đo nhiệt độ cơ thể chúng ta dùng nhiệt kế y tế; Đo nhiệt độ của nước sôi ta dùng nhiệt kế

thủy ngân; Đo nhiệt độ của không khí trong phòng ta dùng nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế thủyngân

d Tổ chức thực hiện:

- Gv cho học sinh trả lời cá nhân

Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS hình thành

3.1 Đo được nhiệt độ các vật bằng nhiệt kế.

3.1 Giải thích được tại sao có nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân mà không có nhiệt kế

Trang 40

- Thông số nhiệt độ cơ thể sau khi đo.

d Tổ chức thực hiện.

- GV đặt câu hỏi cho trả lời cá nhân

- GV cho thực hiện cá nhân (giao về nhà thực hiện.)

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

- Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật

- Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lanh có nhiệt độ thấp hơn

- Đơn vị đo nhiệt độ:

 Đơn vị đo nhiệt đọ trong hệ SI là Kevin (kí hiệu là K)

 Đơn vị đo thường dùng ở Việt Nam là độ C (kí hiệu là ‘C)

- Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân…

2 Thang nhiệt độ

3 Thực hành đo nhiệt độ

- Khi đo nhiệt độ một vật ta cần thực hiện các bước sau:

 Ước lượng nhiệt độ cần đo

 Chọn nhiệt kế phù hợp

 Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo

 Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo

2 Hồ sơ khác

Phiếu học tập số 1 Nhiệm vụ: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để nêu được cách đo độ dài.

Muốn đo nhiệt độ của một vật, ta cần tuân thủ theo các bước sau:

Bước 1: ……… cần đo.

Bước 2: Chọn ……… phù hợp

Bước 3: ……… đúng cách trước khi đo

Bước 4: ……… mỗi lần đo.

BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT

TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

Ngày đăng: 29/08/2021, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phấn, bảng, phiếu học tập, máy chiếu. - Học liệu: SGK, bài giảng điện tử. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
h ấn, bảng, phiếu học tập, máy chiếu. - Học liệu: SGK, bài giảng điện tử (Trang 3)
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi, quan sát hình ảnh 2.3 – 2.8sgk để trả lời câu hỏi vận dụng trang 9 sgk trong 3 phút: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
cho HS hoạt động nhóm đôi, quan sát hình ảnh 2.3 – 2.8sgk để trả lời câu hỏi vận dụng trang 9 sgk trong 3 phút: (Trang 8)
1/ Dựa vào bảng trên hãy cho biết khoa học tự nhiên gồm những lĩnh vực nào? - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
1 Dựa vào bảng trên hãy cho biết khoa học tự nhiên gồm những lĩnh vực nào? (Trang 10)
- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
h ấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập (Trang 12)
Quan sát hình 3.1 sgk, thảo luận hoàn thành bảng sau trong thời gian 5 phút: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
uan sát hình 3.1 sgk, thảo luận hoàn thành bảng sau trong thời gian 5 phút: (Trang 19)
- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
h ấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập (Trang 22)
- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Dụng cụ đo khối lượng: cân. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
h ấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Dụng cụ đo khối lượng: cân (Trang 26)
- GV: Chiếu hình ảnh - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
hi ếu hình ảnh (Trang 27)
- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
h ấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập (Trang 42)
- GV chiếu hình ảnh: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
chi ếu hình ảnh: (Trang 44)
Quan sát hình 8.3 sgk, thảo luận hoàn thành bảng sau trong thời gian 5 phút: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
uan sát hình 8.3 sgk, thảo luận hoàn thành bảng sau trong thời gian 5 phút: (Trang 49)
- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
h ấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập (Trang 50)
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới. (80 phút) - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
o ạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới. (80 phút) (Trang 55)
- HS quan sát hình đoạn video về ô nhiễm không khí, thảo luận hoàn thành phiếu học tập để rút ra những đặc điểm của không khí bị ô nhiễm, những tác hại của ô nhiễm không khí gây ra. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
quan sát hình đoạn video về ô nhiễm không khí, thảo luận hoàn thành phiếu học tập để rút ra những đặc điểm của không khí bị ô nhiễm, những tác hại của ô nhiễm không khí gây ra (Trang 57)
Quan sát đoạn video, thảo luận hoàn thành bảng sau trong thời gian 5 phút: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
uan sát đoạn video, thảo luận hoàn thành bảng sau trong thời gian 5 phút: (Trang 60)
- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
h ấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập (Trang 62)
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi 14,15 sgk thông qua quan sát hình 11.9 – 11.11 sgk để nêu được một số vật liệu mới và ưu điểm. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
th ảo luận nhóm các câu hỏi 14,15 sgk thông qua quan sát hình 11.9 – 11.11 sgk để nêu được một số vật liệu mới và ưu điểm (Trang 65)
10. Hồ sơ khác - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
10. Hồ sơ khác (Trang 67)
Nghiên cứu thông tin trang 61 sgk, thảo luận hoàn thành bảng và trả lời các câu hỏi sau trong 5 phút: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
ghi ên cứu thông tin trang 61 sgk, thảo luận hoàn thành bảng và trả lời các câu hỏi sau trong 5 phút: (Trang 73)
- GV chiếu hình ảnh: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
chi ếu hình ảnh: (Trang 75)
- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
h ấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập (Trang 85)
a.Mục tiêu: Giúp HS hình thành. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành (Trang 88)
a.Mục tiêu: Giúp HS hình thành. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành (Trang 90)
a.Mục tiêu: Giúp HS hình thành - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành (Trang 91)
Thảo luận nhóm trong 5 phút để hoàn thành bảng sau: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
h ảo luận nhóm trong 5 phút để hoàn thành bảng sau: (Trang 92)
- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK1  Chân trời sáng tạo  HỌC KÌ 1
h ấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w