1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2 Chân trời sáng tạo

148 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Dạy Học Môn Khoa Học Tự Nhiên 6 HK2 Chân Trời Sáng Tạo
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Kế Hoạch Dạy Học
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 17: TẾ BÀOThời gian thực hiện: 4 tiếtI. Mục tiêu1. Về kiến thức Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào. Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào. Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng môi thành phần chính của tế bào. Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào động vật và tế bào thực vật. Nhận biệt được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh. Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống.2. Về năng lựca. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: Tự học có hướng dẫn của GV để tìm hiểu về tế bào.HS đọc trước nội dung bài 17: Tế bào Tr.85 SGK.HS làm bài tập 1, 2, 3 trang 89 SGK. Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tậpNhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe và tiếp thu sự góp ý của các bạn. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh nghiệm sống để thực hiện các nhiệm vụ bài học và trả lời câu hỏi thực tiễn sau:Giải thích được một số hiện tượng thực tế như: sự lớn lên của sinh vật, hiện tượng lành vết thương, hiện tượng mọc lại đuôi ở một số sinh vật…b. Năng lực đặc thù1.1Nêu được đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là tế bào.1.1Kể được một số hình dạng của tế bào.1.1Nhận biết được kích thước khác nhau của các tế bào.1.1Nêu được ý nghĩa của kích thước, hình dạng của tế bào đối với sinh vật.1.1Trình bày được cấu tạo và chức năng mỗi thành phần chính của tế bào. 1.1Nhận biết được sự lớn lên và phân chia của tế bào.1.1Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào.1.2Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật.3.1Giải thích được tại sao thực vật có khả năng quang hợp.3.1Giải thích được sự lớn lên của cơ thể sinh vật là do sự lớn lên và phân chia của tế bào.3. Về phẩm chất: Kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thu thập và xử lí thông tin; có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng. Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm. Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học.II. Thiết bị dạy học và học liệu. Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. Học liệu: SGK, bài giảng điện tử.III. Tiến trình dạy học.Hoạt động 1: Khởi động (03 phút)a. Mục tiêu Giới thiệu chủ đề cho học sinh, Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới.b. Tổ chức dạy học: GV: giáo viên chiếu hình ảnh một ngôi nhà bằng gạch, tổ ong: GV : Những viên gạch là một đơn vị cơ sở tạo nên ngôi nhà, mỗi khoang nhỏ trong một tổ ong cũng là đơn vị cơ sở tạo nên tổ. Vậy đơn vị cơ sở cấu tạo nên cơ thể sống là gì? GV dẫn dắt vào bài.Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới. (167 phút)Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát chung về tế bào. (80 phút)a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:1.1Nêu được đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là tế bào.1.1Kể được một số hình dạng của tế bào.1.1Nhận biết được kích thước khác nhau của các tế bào.1.1Nêu được ý nghĩa của kích thước, hình dạng của tế bào đối với sinh vật.1.1Trình bày được cấu tạo và chức năng mỗi thành phần chính của tế bào. 1.2Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật.3.1Giải thích được tại sao thực vật có khả năng quang hợp.b. Nội dung. HS quan sát hình 17.1 sgk, trả lời câu hỏi để rút ra đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật, chức năng. HS quan sát hình ảnh 17.2 sgk, trả lời câu hỏi rút ra được kích thước của tế bào. HS quan sát hình ảnh 17.3 sgk, trả lời câu hỏi rút ra được hình dạng của tế bào. HS thảo luận rút ra được ý nghĩa của sự khác nhau về kích thước và hình dạng của tế bào đối với sinh vật. HS quan sát hình 17.4 , 17.5 sgk, thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1 để rút ra cấu tạo, chức năng các thành phần chính của tế bào. Từ đó phân biệt được tế bào nhân sơ, nhân thực, tế bào động vật, thực vật và giải thích được vì sao tế bào thực vật có khả năng quang hợp.c. Sản phẩm. Tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật. Tế bào thực hiện các chức năng của cơ thể sống: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản. Tế bào có kích thước đa dạng. Có thể quan sát bằng kính hiển vi, kính lúp hoặc mắt thường tùy vào kích thước tế bào. Tế bào có hình dạng khác nhau: hình đĩa, hình sao, hình trụ… Tế bào gồm 3 thành phần chính là màng tế bào bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào; chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt sống của tế bào; nhân tế bào hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Tế bào thực vật có bào quan lục lạp thực hiện chức năng quang hợp.d. Tổ chức thực hiện. GV Sử dụng kĩ thuật hỏi đáp GV yêu cầu HS quan sát hình 17.1 sgk, trả lời câu hỏi: Cho biết đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là gì? GV điều khiển HS trả lời, nhận xét. GV kết luận và trình bày về chức năng của tế bào cho HS. GV Sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi: GV yêu cầu HS quan sát hình 17.2 sgk, thảo luận câu hỏi số 2 trang 86 sgk. GV điều khiển HS thảo luận, nhận xét. GV kết luận về kích thước của tế bào. GV Sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi: GV yêu cầu HS quan sát hình 17.3 sgk, thảo luận câu hỏi số 3 trang 86 sgk. GV điều khiển HS thảo luận, nhận xét. GV kết luận về hình dạng của tế bào. GV hỏi: sự khác nhau về khích thước và hình dạng của tế bào có ý nghĩa gì đối với sinh vật? GV yêu cầu HS trả lời. GV chiếu hình ảnh về tế bào biểu bì, tế bào lông hút của rễ cây. Giải thích tại sao sự đa dạng về hình dạng và kích thước của tế bào lại có ý nghĩa đối với đời sống sinh vật. GV Sử dụng phương pháp dạy học nhóm: GV chia lớp thành 6 nhóm: yêu cầu các nhóm thảo luận trong 10 phút hoànt thành phiếu học tập số1 . GV điều khiển HS thảo luận, nhận xét. GV kết luận về cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào. Phân biệt tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực. Phân biệt tế bào động vật với tế bào thực vật. GV hỏi: Căn cứ vào cấu tạo tế bào hãy giải thích vì sao thực vật có khả năng quang hợp mà động vật không có?Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự lớn lên và phân chia của tế bào. (87 phút)a.Mục tiêu: Giúp HS hình thành. 1.1Nhận biết được sự lớn lên và phân chia của tế bào.1.1Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào.3.1Giải thích được sự lớn lên của cơ thể sinh vật là do sự lớn lên và phân chia của tế bào.b.Nội dung HS quan sát hình 17.6 và 17.7 sgk để nhận ra sự lớn lên và phân chia của tế bào. HS thảo luận và quan sát hình 17.9 sgk nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào.c. Sản phẩm. Tế bào thực hiện trao đổi chất để lớn lên đến một kích thước nhất định. Một số tế bào sẽ thực hiện phân chia tạo ra các tế bào con. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật, giúp thay thế các tế bào bị tổn thương hoặc các tế bào chết ở sinh vật.d. Tổ chức thực hiện. GV phương pháp hỏi đáp, kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.•GV chiếu hình ảnh 17.6 yêu cầu HS thảo luận câu hỏi số 8 trang 88 sgk. GV điều khiển thảo luận, nhận xét. GV kết luận về sự lớn lên của tế bào.•GV chiếu hình ảnh 17.7 yêu cầu HS thảo luận câu hỏi số 9,10 trang 88 sgk. GV điều khiển thảo luận, nhận xét. GV kết luận về sự sinh sản của tế bào. Rút ra được số lượng tế bào tạo ra sau n lần phân chia.•GV chiếu hình ảnh 17.9 yêu cầu HS thảo luận câu hỏi số 11 trang 88 sgk. GV điều khiển thảo luận, nhận xét. GV kết luận về ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào.•GV hỏi: theo các em, ngoài việc giúp cơ thể lớn lên thì việc lớn lên và phân chia của tế bào còn có ý nghĩa nào với cơ thể nữa không ? GV điều khiển thảo luận, nhận xét. GV kết luận : giúp thay thế các tế bào tổn thương, các tế bào chết ở sinh vật.Hoạt động 3: Củng cố (7 phút)a.Mục tiêu: Giúp Hs hình thành năng lực 3.1Vận dụng kiến thức bài học phân biệt các thành phần của tế bào.3.1Vận dụng kiến thức bài học vẽ và chú thích tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.3.2Vận dụng kiến thức bài học giải thích ý nghĩa của sự sinh sản của tế bào đối với sinh vật.b. Nội dung: HS làm bài tập 1,2,3 trong SGK 89c. Sản phẩm: 1. a Đáp án a; b Đáp án C2. HS vẽ và chú thích.3. Sự sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên và sinh sản của sinh vật.d. Tổ chức thực hiện: Gv cho học sinh trả lời cá nhân.Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút) a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành 3.1 Vận dụng kiến thức bài học giải thích vì sao khi thằn lằn bị đứt đuôi, đuôi của nó có thể được tái sinh?b. Nội dung. Giải thích vì sao khi thằn lằn bị đứt đuôi, đuôi của nó có thể được tái sinh?.c. Sản phẩm. Do các tế bào có khả năng sinh sản để thay thế các tế bào đã mất.d. Tổ chức thực hiện. GV cho HS trả lời cá nhân.IV. Hồ sơ dạy học 1. Nội dung cốt lõi (ghi bài) a. Khái quát chung về tế bào. Tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật. Tế bào thực hiện các chức năng của cơ thể sống: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản. Tế bào có kích thước đa dạng. Có thể quan sát bằng kính hiển vi, kính lúp hoặc mắt thường tùy vào kích thước tế bào. Tế bào có hình dạng khác nhau: hình đĩa, hình sao, hình trụ… Tế bào gồm 3 thành phần chính là màng tế bào bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào; chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt sống của tế bào; nhân tế bào hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Tế bào thực vật có bào quan lục lạp thực hiện chức năng quang hợp..b. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào. Tế bào thực hiện trao đổi chất để lớn lên đến một kích thước nhất định. Một số tế bào sẽ thực hiện phân chia tạo ra các tế bào con. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật, giúp thay thế các tế bào bị tổn thương hoặc các tế bào chết ở sinh vật.Hồ sơ khácPhiếu học tập số 1Quan sát hình ảnh và thảo luận hoàn thành các yêu cầu sau:Các loại tế bào Cấu tạo tế bào nhân sơ Cấu tạo tế bào động vật Cấu tạo tế bào thực vật Những thành phần nào vừa có ở cả tế bào nhân sơ, vừa có ở tế bào nhân thực (tế bào động vật, tế bào thực vật)?……………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………. Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực thực (tế bào động vật, tế bào thực vật)?……………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………. Thành phần nào có trong tế bào thực vật mà không có trong tế bào động vật?……………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………. Hãy xác định chức năng các thành phần của tế bào bằng cách nối mỗi thành phần cấu tạo ở cột A và cột B:A Thành phần cấu tạo của tế bàoB – Chức năng1. Màng tế bàoa Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào2. Chất tế bàob Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào đi ra khỏi tế bào3. Nhân tế bào hoặc vùng nhânc Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bàoBÀI 18: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO SINH VẬTThời gian thực hiện: 3 tiếtI. Mục tiêu1. Về kiến thức Quan sát được tế bào lớn bằng mắt thường, tế bào nhỏ bằng kính lúp cầm tay và kính hiển vi quang học.2. Về năng lựca. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ được giáo viên yêu cầu trong giờ thực hành. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nội dung hợp tác nhóm và thực hiện nhiệm vụ phân công để thực hành quan

Trang 1

[KẾ HOẠCH DẠY HỌC]

Học Kì II Năm học 2021 - 2022

[sonphamhk@gmail.com]

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6

CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Trang 2

1

BÀI 17: TẾ BÀO Thời gian thực hiện: 4 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào

- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào

- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng môi thành phần chính của tế bào

- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào động vật và tế bào thực vật Nhận biệt được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh

- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự học có hướng dẫn của GV để tìm hiểu về tế bào

 HS đọc trước nội dung bài 17: Tế bào Tr.85/ SGK

 HS làm bài tập 1, 2, 3 trang 89 SGK

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

 HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

 Nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe và tiếp thu sự góp ý của các bạn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

HS vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh nghiệm sống để thực hiện các nhiệm vụ bài học và trả lời câu hỏi thực tiễn sau:

 Giải thích được một số hiện tượng thực tế như: sự lớn lên của sinh vật, hiện tượng lành vết thương, hiện tượng mọc lại đuôi ở một số sinh vật…

b Năng lực đặc thù

1.1 Nêu được đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là tế bào

1.1 Kể được một số hình dạng của tế bào

1.1 Nhận biết được kích thước khác nhau của các tế bào

1.1 Nêu được ý nghĩa của kích thước, hình dạng của tế bào đối với sinh vật

1.1 Trình bày được cấu tạo và chức năng mỗi thành phần chính của tế bào

1.1 Nhận biết được sự lớn lên và phân chia của tế bào

1.1 Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào

1.2 Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật 3.1 Giải thích được tại sao thực vật có khả năng quang hợp

3.1 Giải thích được sự lớn lên của cơ thể sinh vật là do sự lớn lên và phân chia của tế bào

Trang 3

- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động (03 phút)

a Mục tiêu

- Giới thiệu chủ đề cho học sinh,

- Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống

để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới

b Tổ chức dạy học:

- GV: giáo viên chiếu hình ảnh một ngôi nhà bằng gạch, tổ ong:

- GV : Những viên gạch là một đơn vị cơ sở tạo nên ngôi nhà, mỗi khoang nhỏ trong một tổ ong cũng là đơn vị cơ sở tạo nên tổ Vậy đơn vị cơ sở cấu tạo nên cơ thể sống là gì?

- GV dẫn dắt vào bài

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (167 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát chung về tế bào (80 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

1.1 Nêu được đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là tế bào

1.1 Kể được một số hình dạng của tế bào

1.1 Nhận biết được kích thước khác nhau của các tế bào

1.1 Nêu được ý nghĩa của kích thước, hình dạng của tế bào đối với sinh vật

Trang 4

3

b Nội dung

- HS quan sát hình 17.1 sgk, trả lời câu hỏi để rút ra đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật, chức năng

- HS quan sát hình ảnh 17.2 sgk, trả lời câu hỏi rút ra được kích thước của tế bào

- HS quan sát hình ảnh 17.3 sgk, trả lời câu hỏi rút ra được hình dạng của tế bào

- HS thảo luận rút ra được ý nghĩa của sự khác nhau về kích thước và hình dạng của tế bào đối với sinh vật - HS quan sát hình 17.4 , 17.5 sgk, thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1

để rút ra cấu tạo, chức năng các thành phần chính của tế bào Từ đó phân biệt được tế bào nhân sơ, nhân thực, tế bào động vật, thực vật và giải thích được vì sao tế bào thực vật có khả năng quang hợp

c Sản phẩm

- Tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật Tế bào thực hiện các chức năng của cơ thể sống: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản

- Tế bào có kích thước đa dạng Có thể quan sát bằng kính hiển vi, kính lúp hoặc mắt thường tùy vào kích thước tế bào

- Tế bào có hình dạng khác nhau: hình đĩa, hình sao, hình trụ…

- Tế bào gồm 3 thành phần chính là màng tế bào bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào; chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt sống của tế bào; nhân tế bào hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào Tế bào thực vật có bào quan lục lạp thực hiện chức năng quang hợp

d Tổ chức thực hiện

* GV Sử dụng kĩ thuật hỏi đáp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 17.1 sgk, trả lời câu hỏi: Cho biết đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là gì?

- GV điều khiển HS trả lời, nhận xét

- GV kết luận và trình bày về chức năng của tế bào cho HS

* GV Sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 17.2 sgk, thảo luận câu hỏi số 2 trang 86 sgk

- GV điều khiển HS thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về kích thước của tế bào

* GV Sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 17.3 sgk, thảo luận câu hỏi số 3 trang 86 sgk

- GV điều khiển HS thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về hình dạng của tế bào

1.1 Trình bày được cấu tạo và chức năng mỗi thành phần chính của tế bào

1.2 Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật 3.1 Giải thích được tại sao thực vật có khả năng quang hợp

Trang 5

4

* GV hỏi: sự khác nhau về khích thước và hình dạng của tế bào có ý nghĩa gì đối với sinh vật?

- GV yêu cầu HS trả lời

- GV chiếu hình ảnh về tế bào biểu bì, tế bào lông hút của rễ cây Giải thích tại sao sự đa dạng về hình dạng và kích thước của tế bào lại có ý nghĩa đối với đời sống sinh vật

* GV Sử dụng phương pháp dạy học nhóm:

- GV chia lớp thành 6 nhóm: yêu cầu các nhóm thảo luận trong 10 phút hoànt thành phiếu học tập số1

- GV điều khiển HS thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào Phân biệt tế bào nhân sơ,

tế bào nhân thực Phân biệt tế bào động vật với tế bào thực vật

* GV hỏi: Căn cứ vào cấu tạo tế bào hãy giải thích vì sao thực vật có khả năng quang hợp mà động vật không có?

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự lớn lên và phân chia của tế bào (87 phút)

a.Mục tiêu: Giúp HS hình thành

b.Nội dung

- HS quan sát hình 17.6 và 17.7 sgk để nhận ra sự lớn lên và phân chia của tế bào

- HS thảo luận và quan sát hình 17.9 sgk nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của

tế bào

c Sản phẩm

- Tế bào thực hiện trao đổi chất để lớn lên đến một kích thước nhất định Một số tế bào sẽ

thực hiện phân chia tạo ra các tế bào con

- Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật, giúp thay thế các tế bào bị tổn thương hoặc các tế bào chết ở sinh vật

d Tổ chức thực hiện

* GV phương pháp hỏi đáp, kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi

 GV chiếu hình ảnh 17.6 yêu cầu HS thảo luận câu hỏi số 8 trang 88 sgk

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về sự lớn lên của tế bào

 GV chiếu hình ảnh 17.7 yêu cầu HS thảo luận câu hỏi số 9,10 trang 88 sgk

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

1.1 Nhận biết được sự lớn lên và phân chia của tế bào

1.1 Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào

3.1 Giải thích được sự lớn lên của cơ thể sinh vật là do sự lớn lên và phân chia của

tế bào

Trang 6

5

- GV kết luận về sự sinh sản của tế bào Rút ra được số lượng tế bào tạo ra sau n lần phân chia

 GV chiếu hình ảnh 17.9 yêu cầu HS thảo luận câu hỏi số 11 trang 88 sgk

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào

 GV hỏi: theo các em, ngoài việc giúp cơ thể lớn lên thì việc lớn lên và phân chia của

tế bào còn có ý nghĩa nào với cơ thể nữa không ?

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận : giúp thay thế các tế bào tổn thương, các tế bào chết ở sinh vật

- GV cho HS trả lời cá nhân

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

a Khái quát chung về tế bào

- Tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật Tế bào thực hiện các chức năng của cơ thể sống: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản

3.1 Vận dụng kiến thức bài học phân biệt các thành phần của tế bào

3.1 Vận dụng kiến thức bài học vẽ và chú thích tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực

3.2 Vận dụng kiến thức bài học giải thích ý nghĩa của sự sinh sản của tế bào đối với sinh

vật

3.1 Vận dụng kiến thức bài học giải thích vì sao khi thằn lằn bị đứt đuôi, đuôi của nó có thể được tái sinh?

Trang 7

6

- Tế bào có kích thước đa dạng Có thể quan sát bằng kính hiển vi, kính lúp hoặc mắt thường tùy vào kích thước tế bào

- Tế bào có hình dạng khác nhau: hình đĩa, hình sao, hình trụ…

- Tế bào gồm 3 thành phần chính là màng tế bào bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào; chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt sống của tế bào; nhân tế bào hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào Tế bào thực vật có bào quan lục lạp thực hiện chức năng quang hợp

b Sự lớn lên và sinh sản của tế bào

- Tế bào thực hiện trao đổi chất để lớn lên đến một kích thước nhất định Một số tế bào sẽ

thực hiện phân chia tạo ra các tế bào con

- Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật, giúp thay thế các tế bào bị tổn thương hoặc các tế bào chết ở sinh vật

Hồ sơ khác

Phiếu học tập số 1 Quan sát hình ảnh và thảo luận hoàn thành các yêu cầu sau:

Các

loại

tế

bào

Cấu tạo tế bào nhân sơ Cấu tạo tế bào động vật Cấu tạo tế bào thực vật

Những thành phần nào vừa có ở cả tế bào nhân sơ, vừa có ở tế bào nhân thực (tế bào động vật, tế bào thực vật)?

2 Chất tế bào b/ Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào đi ra khỏi tế bào

3 Nhân tế bào hoặc vùng nhân c/ Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào

Trang 8

7

BÀI 18: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO SINH VẬT

Thời gian thực hiện: 3 tiết

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nội dung hợp tác nhóm và thực hiện nhiệm

vụ phân công để thực hành quan sát tế bào sinh vật

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ thực hành

b Năng lực đặc thù

3 Về phẩm chất:

- Trung thực trong quá trình thực hành, báo cáo kết quả thực hành

- Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung

- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Dụng cụ thực hành, mẫu vật, hóa chất:

 Trứng cá chép, củ hành tím, ếch đồng

2.4 Thực hiện được thí nghiệm quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp

2.4 Thực hiện được thí nghiệm quan sát tế bào biểu bì vảy hành bằng kính hiển vi quang

học

2.4 Thực hiện được thí nghiệm quan sát hình dạng tế bào biểu bì da ếch

2.5 Trình bày được kết quả thí nghiệm quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp

2.5 Trình bày được kết quả thí nghiệm quan sát tế bào biểu bì vảy hành bằng kính hiển

vi quang học

2.5 Trình bày được kết quả thí nghiệm quan sát hình dạng tế bào biểu bì da ếch

2.6 Rút ra được kết luận về thí nghiệm quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp

2.6 Rút ra được kết luận về thí nghiệm quan sát tế bào biểu bì vảy hành bằng kính hiển

vi quang học

2.6 Rút ra được kết luận về thí nghiệm quan sát hình dạng tế bào biểu bì da ếch

Trang 9

8

 Kim mũi mác, đĩa đồng hồ, lam kính, lamen, panh, bình thủy tinh pipet, kính lúp, kính hiển vi quang học

 Xanh methylene, nước cất

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kỹ năng (125 phút)

Hoạt động 2.1: Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp (25 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

Hoạt động 2.2: Quan sát tế bào biểu bì vảy hành bằng kính hiển vi quang học (30 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

2.4 Thực hiện được thí nghiệm quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp

2.5 Trình bày được kết quả thí nghiệm quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp

2.6 Rút ra được kết luận về thí nghiệm quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp

2.4 Thực hiện được thí nghiệm quan sát tế bào biểu bì vảy hành bằng kính hiển vi

Trang 10

Hoạt động 2.3: Quan sát hình dạng tế bào biểu bì da ếch (35 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

Hoạt động 2.4: Báo cáo kết quả thực hành (30 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

b Nội dung

- Quan sát tế bào trứng cá chép, tế bào biểu bì vảy hành, tế bào biểu bì da ếch

c Sản phẩm

- HS thực hiện theo mẫu:

2.4 Thực hiện đƣợc thí nghiệm quan sát hình dạng tế bào biểu bì da ếch

2.5 Trình bày đƣợc kết quả thí nghiệm quan sát hình dạng tế bào biểu bì da ếch 2.6 Rút ra đƣợc kết luận về thí nghiệm quan sát hình dạng tế bào biểu bì da ếch

2.4 Vẽ và chú thích đƣợc tế bào trứng cá

2.5 Vẽ và chú thích đƣợc tế bào biểu bì vảy hành

2.6 Vẽ và chú thích đƣợc tế bào biểu bì da ếch

Trang 11

10

BÁO CÁO: KẾT QUẢ QUAN SÁT TẾ BÀO SINH VẬT

Tiết: … Thứ … ngày… tháng… năm…

Mục tiêu Nội dung Kết quả

Vẽ và chú

thích được

tế bào trứng

thích được

tại sao khi

tách trứng cá

chép cần nhẹ

tay

Quan sát tế bào trứng cá

mắt thường HS vẽ, chú thích tế bào trứng cá

sắc:………

………

Giải thích:………

………

Vẽ và chú thích được tế bào biểu bì vảy hành Giải thích tại được tại sao khi tách tế bào biểu bì vảy hành, phải lấy một lớp thật mỏng Quan sát tế bào biểu bì vảy hành bằng kính lúp cầm tay HS vẽ, chú thích tế bào biểu bì vảy hành - Mô tả hình dạng ngoài, màu sắc:………

………

Giải thích:………

………

Vẽ và chú thích được tế bào biểu bì da ếch Quan sát tế bào biểu bì da ếch bằng kính hiển vi HS vẽ, chú thích tế bào biểu bì da ếch - Mô tả hình dạng ngoài, màu sắc:………

………

Giải thích:………

………

d Tổ chức thực hiện

* GV Sử dụng phương pháp dạy học thực hành

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

- Báo cáo kết quả thực hành của học sinh

Hồ sơ khác

Trang 12

11

BÀI 19: CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Nhận biết được cơ thể đơn bào và lấy được ví dụ minh họa

- Nhận biết được cơ thể đa bào và lấy được ví dụ minh họa

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự học có hướng dẫn của GV để tìm hiểu về cơ thể đơn bào và

cơ thể đa bào

 HS đọc trước nội dung bài 19: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào Tr.92/ SGK

 HS làm bài tập 1, 2 trang 93 SGK

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

 Nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe và tiếp thu sự góp ý của các bạn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

HS vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh nghiệm sống để thực hiện các nhiệm vụ bài học và trả lời câu hỏi thực tiễn sau:

 Kể tên được một số cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào trong tự nhiên

- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động (05 phút)

a Mục tiêu

- Giới thiệu chủ đề cho học sinh,

1.1 Nhận biết được cơ thể đơn bào

1.1 Kể được một số cơ thể đơn bào trong tự nhiên

1.1 Nhận biết được cơ thể đa bào

1.1 Kể được một số cơ thể đa bào trong tự nhiên

Trang 13

12

- Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống

để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới

b Tổ chức dạy học:

- GV: Thế giới tự nhiên rất kì diệu, có những loài sinh vật với kích thước khổng lồ như cá voi xanh, chiều dài có thể lên tới 30m Bên cạnh đó, có những sinh vật vô cùng nhỏ bé, rất khó có thể quan sát bằng mắt thường mà phải nhờ đến sự phóng đại của kính hiển vi như vi khuẩn Escherichia coli với kích thước chỉ khoảng 1 micromet Tại sao chúng có sự khác biệt

về kích thước lớn đến như vậy? (GV chiếu hình ảnh cá voi xanh, vi khuẩn Escherichia coli)

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (78phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cơ thể đơn bào (30 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

b Nội dung

- HS quan sát hình 19.1 sgk và thảo luận rút ra đặc điểm của cơ thể đơn bào

- HS xem đoạn phim ngắn, kể tên một số cơ thể đơn bào

* GV Sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi

- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.1 sgk, thảo luận câu hỏi 1,2 sgk trang 92

- GV điều khiển HS trả lời, nhận xét

- GV kết luận về đặc điểm của cơ thể đơn bào

- GV cho HS kể một số cơ thể đơn bào quan sát được

1.1 Nhận biết được cơ thể đơn bào

1.1 Kể được một số cơ thể đơn bào trong tự nhiên

Trang 14

13

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cơ thể đa bào (38 phút)

a.Mục tiêu: Giúp HS hình thành

b.Nội dung

- HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm để rút ra đặc điểm của cơ thể đa bào

- HS kể một số sinh vật đa bào trong tự nhiên

- HS quan sát hình ảnh, thảo luận kể tên các tế bào trong cơ thể thực vật và cơ thể động vật

c Sản phẩm

- Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào, các tế bào khác nhau thực hiện các

chức năng khác nhau trong cơ thể

- Ví dụ: cây phượng, con giun đất, con ếch…

- Cơ thể thực vật cấu tạo từ các loại tế bào: tế bào biểu bì, tế bào mạc dẫn, tế bào lông hút…

Cơ thể động vật được cấu tạo từ các loại tế bào như: tế bào cơ, tế bào thần kinh, tế bào biểu bì…

d Tổ chức thực hiện

* GV phương pháp trực quan kết hợp chia sẻ nhóm đôi

- GV chiếu hình ảnh 19.2 sgk, yêu cầu thảo luận câu hỏi số 3 trang 93 sgk.-

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về cơ thể đa bào

* GV sử dụng kĩ thuật động não

- GV yêu cầu HS sử dụng hiểu biết của mình kể tên các cơ thể đa bào trong tự nhiên

- GV điều khiển HS trả lời ngắn, nhanh

- GV kết luận và lấy ví dụ

* GV sử dụng phương pháp dạy học nhóm

- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1 trong 3 phút

- GV điều khiển HS trả lời ngắn, nhanh

- GV kết luận về các loại tế bào trong cơ thể thực vật, động vật

* GV cho các nhóm thực hiện bài tập vận dụng: xác định cơ thể đơn bào, đa bào trang

1 - Giống nhau: đều cấu tạo từ tế bào, thực hiện được các chức năng sống

1.1 Nhận biết được cơ thể đa bào

1.1 Kể được một số cơ thể đa bào trong tự nhiên

3.1 Vận dụng kiến thức bài học phân biệt cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào

3.1 Vận dụng kiến thức bài học xác định cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào bằng những ví

dụ thực tế

Trang 15

14

- Khác nhau: cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào khác nhau Co thể đơn bào được cấu tạo từ một tế bào

2 Sinh vật đơn bào: Trùng roi, trùng giày, tảo lam, vi khuẩn đường ruột

Sinh vật đa bào: cây bắp cải, cây ổi, con rắn, con báo gấm, con ốc sên, con cua đỏ, con ngựa vằn, cây lúa nước, cây dương xỉ

d Tổ chức thực hiện:

- Gv cho học sinh trả lời cá nhân

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

a Cơ thể đơn bào

- Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ một tế bào Tế bào đó thực hiện được các chức năng của một cơ thể sống

- Ví dụ: trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, tảo lục, tảo silic…

b Cơ thể đa bào

- Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào, các tế bào khác nhau thực hiện các

chức năng khác nhau trong cơ thể

- Ví dụ: cây phượng, con giun đất, con ếch…

- Cơ thể thực vật cấu tạo từ các loại tế bào: tế bào biểu bì, tế bào mạc dẫn, tế bào lông hút… Cơ thể động vật được cấu tạo từ các loại tế bào như: tế bào cơ, tế bào thần kinh, tế bào biểu bì…

Hồ sơ khác

Phiếu học tập số 1 Quan sát hình ảnh và thảo luận hoàn thành bảng sau trong 3 phút:

Quan sát hình ảnh kể tên các loại tế bào có ở

Trang 16

15

BÀI 20: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC TRONG CƠ THỂ ĐA BÀO

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Trình bày đƣợc mối quan hệ từ tế bào hình thày nên mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể

- Nêu đƣợc các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể Lấy đƣợc ví dụ minh họa

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

 HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

 Nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe và tiếp thu sự góp ý của các bạn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

HS vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh nghiệm sống để thực hiện các nhiệm vụ bài học và trả lời câu hỏi thực tiễn sau:

 Giải thích đƣợc một số hoạt động trong thực tế nhƣ: kể tên các hệ cơ quan tham gia vào hoạt động tập thể dục.

 b Năng lực đặc thù

1.1 Nêu đƣợc khái niệm mô

1.1 Kể đƣợc các loại mô thực vật, mô động vật

1.1 Nêu đƣợc khái niệm cơ quan

1.1 Kể đƣợc các cơ quan ở thực vật, động vật

1.1 Nêu đƣợc các hệ cơ quan cấu tạo nên cơ thể thực vật

1.1 Nêu đƣợc các cơ quan cấu tạo nên hệ chồi, hệ rễ và chức năng

1.1 Nêu đƣợc các hệ cơ quan ở động vật và chức năng

1.1 Nêu đƣợc khái niệm hệ cơ quan

1.1 Nêu đƣợc khái niệm cơ thể

1.2 Trình bày đƣợc mối quan hệ từ tế bào hình thành nên mô

1.2 Trình bày đƣợc mối quan hệ từ mô đến cơ quan

Trang 17

- Trung thực báo cáo các kết quả học tập của cá nhân và nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

a Mục tiêu

- Giới thiệu chủ đề cho học sinh,

- Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống

để tìm hiểu các vấn đề đƣợc nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (75 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu từ tế bào đến mô (25 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

1.1 Nêu đƣợc khái niệm mô

1.1 Kể đƣợc các loại mô thực vật, mô động vật

1.2 Trình bày đƣợc mối quan hệ từ tế bào hình thành nên mô

Trang 18

17

b Nội dung

- HS quan sát hình 20.1, 20.2 sgk, thảo luận để rút ra khái niệm mô

- HS quan sát hình ảnh nhận biết các loại mô của thực vật, động vật

* GV Sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi

- GV yêu cầu HS quan sát hình 20.1, 20.2 sgk, thảo luận câu hỏi 1,2,3 trang 94 sgk

- GV điều khiển HS trả lời, nhận xét

- GV kết luận về khái niệm mô

* GV Sử dụng kĩ thuật dạy học nhóm

- GV chia lớp thành 6 nhóm Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 5 phút hoàn thành phiếu học tập số 1

- GV điều khiển HS thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về các loại mô ở thực vật và ở động vật

* GV hỏi: Trong cơ thể người được cấu tạo từ những loại mô nào?

- HS trả lời

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu từ mô đến cơ quan (25 phút)

a.Mục tiêu: Giúp HS hình thành

b.Nội dung

- HS quan sát hình 20.3 a,b sgk , thảo luận nhóm nêu được khái niệm cơ quan

- HS tham gia trò chơi Ai nhanh hơn để kể tên các cơ quan của thực vật, động vật

c Sản phẩm

- Cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể

- Cơ quan ở thực vật gồm rễ , thân, lá, hoa, quả, hạt Cơ quan ở động vật gồm dạ dày, ruột, gan, tim, phổi…

d Tổ chức thực hiện

* GV phương pháp dạy học nhóm

- GV chia lớp thành 6 nhóm Yêu cầu các nhóm quan sát hình 20.3 a,b sgk , thảo luận câu hỏi 4,5,6 trang 95 sgk

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận khái niệm cơ quan

1.1 Nêu được khái niệm cơ quan

1.1 Kể được các cơ quan ở thực vật, động vật

1.2 Trình bày được mối quan hệ từ mô đến cơ quan

Trang 19

18

* GV phương pháp trò chơi

- GV tổ chức cho các nhóm tham gia trò chơi Ai nhanh hơn:

Vòng 1: mỗi nhóm viết ra các cơ quan trong cơ thể thực vật

Vòng 2: mỗi nhóm viết ra các cơ quan trong cơ thể động vật

- Nhóm nào nhanh nhất và có nhiều đáp án chính xác nhất là nhóm chiến thắng và dành điểm cộng

- GV chiếu hình ảnh để giải thích thêm cho HS:

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu từ cơ quan đến cơ thể (25 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS hình thành

b.Nội dung

- HS quan sát hình 20.4 sgk thảo luận nêu các hệ cơ quan cấu tạo nên cây cà chua

- HS quan sát hình 20.4 sgk thảo luận gọi tên các cơ quan cấu tạo nên hệ chồi và chức năng của mỗi cơ quan, chức năng của hệ rễ

- Quan sát hình 20.5 sgk, thảo luận nhóm để nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa

- Quan sát hình 20.5 sgk, thảo luận nhóm để nêu tên và chức năng các hệ cơ quan trong cơ thể người

- HS thảo luận nhóm rút ra khái niệm hệ cơ quan, cơ thể

c Sản phẩm

- Hệ chồi và hệ rễ

- Lá thực hiện chức năng quang hợp tạo chất dinh dưỡng; hoa và quả thực hiện chức năng sinh sản; thân vận chuển các chất dinh dưỡng trong cây Rễ làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng

- Hệ tiêu hóa: miệng, thực quản, dạ dày, ruột già, ruột non…

1.1 Nêu được các hệ cơ quan cấu tạo nên cơ thể thực vật

1.1 Nêu được các cơ quan cấu tạo nên hệ chồi, hệ rễ và chức năng

1.1 Nêu được các hệ cơ quan ở động vật và chức năng

1.1 Nêu được khái niệm hệ cơ quan

1.1 Nêu được khái niệm cơ thể

Trang 20

19

- Hệ vận động giúp con người di chuyển; hệ thần kinh giúp điều khiển các hoạt động sống của cơ thể; hệ tuần hoàn vận chuyển các chất; hệ hô hấp giúp cơ thể trao đổi khí với môi trường; hệ bài tiết giúp cân bằng và bài tiết các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể…

- Hệ cơ quan là tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện một chức năng nhất định Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều cơ quan và hệ cơ quan Các cơ quan cùng thực hiện chức năng tạo thành hệ cơ quan, các hệ cơ quan hoạt doodngnj thống nhấ,t nhịp nhàng

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về các hệ cơ quan của cây cà chua và chức năng

* GV sử dụng phương pháp dạy học nhóm

- GV Yêu cầu các nhóm quan sát hình 20.5 sgk, thảo luận trong 5 phút hoàn thành phiếu học tập số 3

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về các hệ cơ quan trong cơ thể người và chức năng

- GV hỏi: Điều gì sẽ xảy ra khi trong cơ thể có một hệ cơ quan nào đó ngừng hoạt động?

- GV điều khiển HS trả lời, nhận xét

3.1 Vận dụng kiến thức bài học kể tên các cơ quan của hệ hô hấp và mối liên hệ về chức

năng giữa các cơ quan

3.1 Vận dụng kiến thức bài học kể tên các hệ cơ quan tham gia vào hoạt động tập thể

dục

Trang 21

3 - Mũi, hầu, phổi, thực quản, cơ hoành Các cơ quan phối hợp hoạt động thực hiện chức

năng giúp cơ thể trao đổi khí với môi trường

4 - Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ tuần hoàn

- GV cho HS trả lời cá nhân

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

b Từ mô đến cơ quan

- Cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể

- Cơ quan ở thực vật gồm rễ , thân, lá, hoa, quả, hạt Cơ quan ở động vật gồm dạ dày, ruột, gan, tim, phổi…

c Từ cơ quan đến cơ thể

- Hệ cơ quan của thực vật gồm: hệ chồi và hệ rễ

- Lá thực hiện chức năng quang hợp tạo chất dinh dưỡng; hoa và quả thực hiện chức năng sinh sản; thân vận chuển các chất dinh dưỡng trong cây Rễ làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng

- Hệ tiêu hóa: miệng, thực quản, dạ dày, ruột già, ruột non…

- Hệ cơ quan của cơ thể gồm: Hệ vận động giúp con người di chuyển; hệ thần kinh giúp điều khiển các hoạt động sống của cơ thể; hệ tuần hoàn vận chuyển các chất; hệ hô hấp giúp

cơ thể trao đổi khí với môi trường; hệ bài tiết giúp cân bằng và bài tiết các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể…

3.1 Vận dụng kiến thức bài học nêu tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào

Trang 22

21

- Hệ cơ quan là tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện một chức năng nhất định Cơ thể đa bào đƣợc cấu tạo từ nhiều cơ quan và hệ cơ quan Các cơ quan cùng thực hiện chức năng tạo thành hệ cơ quan, các hệ cơ quan hoạt doodngnj thống nhấ,t nhịp nhàng

để thực hiện chức năng sống

Hồ sơ khác

Phiếu học tập số 1 Quan sát hình ảnh và thảo luận hoàn thành các yêu cầu sau trong 5 phút:

……… (2)………… ………

……… (3)……… ………

……… Hệ…………

………

Trang 23

22

Phiếu học tập số 3 Quan sát hình 20.5 sgk và thảo luận hoàn thành bảng sau trong 5 phút:

Hệ cơ quan Cơ quan cấu tạo nên hệ Chức năng của hệ

……… (6) ………

Trang 24

23

BÀI 18: THỰC HÀNH QUAN SÁT SINH VẬT

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Quan sát và vẽ được một số cơ thể đơn bào

- Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh

- Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ được giáo viên yêu cầu trong giờ thực hành

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nội dung hợp tác nhóm và thực hiện nhiệm

vụ phân công để thực hành quan sát tế bào sinh vật

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ thực hành

b Năng lực đặc thù

3 Về phẩm chất:

- Trung thực trong quá trình thực hành, báo cáo kết quả thực hành

- Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung

- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Dụng cụ thực hành, mẫu vật:

 Dụng cụ: kính hiển vi, lam kính, lamen, pipette, giấy thấm, bông, giấy bìa, kim chỉ, keo dán, lọ thủy tinh

 Mẫu vật: nước ao hồ, mẫu thực vật (cây cà rốt, hành tây, lạc, ), tranh ảnh thực vật

Mô hình tháo lắp cơ thể người hoặc tranh ảnh về cấu tạo cơ thể người

2.4 Thực hiện được các bước quan sát cơ thể đơn bào

2.4 Thực hiện được các bước quan sát các cơ quan cấu tạo cây xanh

2.4 Thực hiện được các bước quan sát mô hình cơ thể người

2.5 Trình bày được các bước quan sát cơ thể đơn bào

2.5 Trình bày được kết các bước quan sát mô hình cơ thể người

2.5 Trình bày được các bước quan sát các cơ quan cấu tạo cây xanh

2.6 Vẽ hình được cơ thể đơn bào

2.6 Mô tả được cấu tạo của cây xanh

2.6 Mô tả được cấu tạo cơ thể người

Trang 25

24

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kỹ năng (80 phút)

Hoạt động 2.1: Quan sát cơ thể đơn bào (20 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

- GV định hướng HS vẽ hình cơ thể đơn bào quan sát được

Hoạt động 2.2: Quan sát các cơ quan cấu tạo cây xanh (20 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

2.4 Thực hiện được các bước quan sát cơ thể đơn bào

2.5 Trình bày được các bước quan sát cơ thể đơn bào

2.6 Vẽ hình được cơ thể đơn bào

2.4 Thực hiện được các bước quan sát các cơ quan cấu tạo cây xanh

2.5 Trình bày được kết các bước quan sát các cơ quan cấu tạo cây xanh

2.6 Mô tả được cấu tạo của cây xanh

Trang 26

25

- GV hướng dẫn các nhóm chuẩn bị dụng cụ thực hành

- GV hướng dẫn HS các bước tiến hành quan sát

- GV hướng dẫn HS quan sát

- GV định hướng HS mô tả cấu tạo của thực vật

Hoạt động 2.3: Quan sát mô hình cấu tạo cơ thể người (20 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

- GV định hướng HS mô tả cấu tạo cơ thể người

Hoạt động 2.4: Báo cáo kết quả thực hành (20 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

b Nội dung

- Vẽ hình và chú thích cơ thể đơn bào; mô tả cấu tạo thực vật, cơ thể người

c Sản phẩm

- HS thực hiện theo mẫu:

2.4 Thực hiện được các bước quan sát mô hình cơ thể người

2.5 Trình bày được các bước quan sát các cơ quan cấu tạo cây xanh

2.6 Mô tả được cấu tạo cơ thể người

2.6 Vẽ và chú thích được một cơ thể đơn bào

2.6 Mô tả được cấu tạo của thực vật

2.6 Mô tả được cấu tạo của cơ thể người

Trang 27

26

BÁO CÁO: KẾT QUẢ QUAN SÁT SINH VẬT

Tiết: … Thứ … ngày… tháng… năm…

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

- Báo cáo kết quả thực hành của học sinh

Hồ sơ khác

Trang 28

27

BÀI 22: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống

- Phân biệt được các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới Nhận biết được cách gọi tên sinh vật

- Nhận biết được năm giới sinh vật và lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới

- Nhận biết được cách xây dựng khóa lưỡng phân thông qua ví dụ

- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa sạng về số lượng loài và đa dạng về môi trường sống

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

 HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

 Nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe và tiếp thu sự góp ý của các bạn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

HS vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh nghiệm sống để thực hiện các nhiệm vụ bài học và trả lời câu hỏi thực tiễn sau:

 Giải thích được sự đa dạng của sinh vật trong tự nhiên và phân loại được một số sinh vật

quen thuộc

b Năng lực đặc thù

1.1 Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống

1.1 Nêu được các tiêu chí phân loại thế giới sống

1.1 Nêu được khái niệm, nhiệm vụ phân loại thế giới sống

1.1 Nêu được tiêu chí phân loại các giới sinh vật

1.1 Nêu được khái niệm loài

1.1 Nêu được khái niệm khóa lưỡng phân

1.2 Trình bày được các cách gọi tên sinh vật

1.3 Phân biệt được các bậc phân loại sinh vật theo thứ tự từ thấp đến cao

3.1 Nhận ra được sự đa dạng của thế giới sống

Trang 29

- Bồi dưỡng tình yêu đối với thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập

- Thẻ để tổ chức trò chơi mảnh ghép: lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng…; loài, chi, họ…

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

a Mục tiêu

- Giới thiệu chủ đề cho học sinh,

- Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học và các kinh nghiệm trong cuộc sống

để tìm hiểu các vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề qua đó kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới

b Tổ chức dạy học:

- GV: giáo viên chiếu hình ảnh kệ sách:

- GV : Khi sắp xếp các loại sách vào giá sách chúng ta căn cứ vào những tiêu chí nào?

- GV yêu cầu HS trả lời

- GV : Việc phân loại thế giới sống cũng như cách chúng ta sắp xếp các loại sách vào giá sách Chúng ta cũng cần phải có những tiêu chí để phân loại sinh vật

- GV dẫn dắt vào bài

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (122 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống (30 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

3.1 Nhận biết được năm giới sinh vật và lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới

3.1 Nhận biết được cách xây dựng khóa lưỡng phân thông qua ví dụ

1.1 Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống

1.1 Nêu được các tiêu chí phân loại thế giới sống

Trang 30

29

b Nội dung

- HS tham gia trò chơi ghép chữ và tranh tương ứng, thảo luận rút ra sự đa dạng của thế giới sống và sự cần thiết phải phân loại thế giới sống

- HS tập phân loại sinh vật, thảo luận rút ra tiêu chí phân loại thế giới sống

- HS đọc thông tin mục 1 trang 108 sgk, thảo luận rút ra và khái niệm, nhiệm vụ

- Phân loại thế giới sống giúp ta gọi đúng tên sinh vật, đưa vào nhóm phân loại và nhận ra

sự đa dạng của sinh giới; Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào đặc điểm cơ thể; Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ thống phân loại

Tại sao chúng ta phải phân loại thế giới sống?

GV yêu cầu HS trả lời

GV kết luận về sự đa dạng của thế giới sống và sự cần thiết phải phân loại thế giới sống

Căn cứ vào tiêu chí nào để các em xếp các loài sinh vật trên?

- GV yêu cầu HS trả lời

- GV nhận xét và kết luận về các tiêu chí phân loại thế giới sống

* GV Sử dụng phương pháp hỏi đáp

1.1 Nêu được khái niệm, nhiệm vụ phân loại thế giới sống

3.1 Nhận ra được sự đa dạng của thế giới sống

Trang 31

30

- GV nêu câu hỏi:

+ Như vậy, theo các em phân loại thế giới sống là gì? Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống?

- GV điều khiển HS trả lời, nhận xét

- GV rút ra kết luận

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các bậc phân loại sinh vật (30 phút)

a.Mục tiêu: Giúp HS hình thành

b.Nội dung

- HS tham gia trò chơi mảnh ghép để phân biệt được các bậc phân loại sinh vật

- HS thảo luận rút ra khái niệm loài

- HS quan sát hình 22.4 sgk, thảo luận rút ra cách gọi tên sinh vật

- GV kết luận rút ra các bậc phân loại

- GV điều khiển HS làm bài tập vận dụng trang 102 sgk

* GV sử dụng phương pháp hỏi đáp:

- GV hỏi:

+ Trong cơ cấu tổ chức của lớp, ai là đơn vị cơ bản nhất ?

+ Tương tự như vậy, trong các bậc phân loại, đâu là bậc cơ bản?

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về khái niệm loài

* GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 22.4 sgk thảo luận câu hỏi số 4 trang 103

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

1.1 Nêu được khái niệm loài

1.2 Trình bày được các cách gọi tên sinh vật

1.3 Phân biệt được các bậc phân loại sinh vật theo thứ tự từ thấp đến cao

Trang 32

31

- GV kết luận về các cách gọi tên loài

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các giới sinh vật (30 phút)

b Mục tiêu: Giúp HS hình thành

b.Nội dung

- HS quan sát hình 22.5 thảo luận rút ra 5 giới sinh vật

- HS tham hoàn thành phiếu học tập rút ra tiêu chí phân loại 5 giới sinh vật

* GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 22.5 sgk thảo luận câu hỏi số 5/104

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận, giới thiệu về 5 giới thực vật

* GV sử dụng phương pháp dạy học nhóm

- GV chia lớp thành 6 nhóm Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1 trong 5 phút

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về các tiêu chí phân loại 5 giới và lấy ví dụ

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về khóa lưỡng phân(32 phút)

1.1 Nêu được tiêu chí phân loại các giới sinh vật

3.1 Nhận biết được năm giới sinh vật và lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới

1.1 Nêu được khái niệm khóa lưỡng phân

3.1 Nhận biết được cách xây dựng khóa lưỡng phân thông qua ví dụ

Trang 33

32

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 22.6 thảo luận nhóm câu hỏi số 7/105 sgk trong 5 phút

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về các tiêu chí sử dụng phân loại

GV hỏi: dựa vào câu trả lời của câu hỏi số 7 hãy cho biết khóa lưỡng phân là gì?

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về khái niệm khóa lưỡng phân

* GV sử dụng phương pháp dạy học nhóm

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 22.7, hoàn thành phiếu học tập số 2 trong 5 phút

- GV điều khiển thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về các bước xây dựng khóa lưỡng phân

3.1 Vận dụng kiến thức bài học nêu tên các bậc phân loại từ thấp đến cao

3.1 Vận dụng kiến thức bài học xác định lên giống, tên loài, tác giả, năm tìm ra

3.1 Vận dụng kiến thức bài học kể tên các cơ quan của hệ hô hấp và mối liên hệ về chức

năng giữa các cơ quan

3.1 Vận dụng kiến thức bài học gọi tên sinh vật và sắp xếp vào các giới

3.1 Vận dụng kiến thức bài học liên hệ việc sắp xếp các loại sách vào giá sách với việc sắp xếp các sinh vật thế giới tự nhiên vào các nhóm có ý nghĩa gì?

Trang 34

- GV cho HS trả lời cá nhân

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

a Sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống

- Thế giới sống đa dạng về số lượng các loài sinh vật, đa dạng về đặc điểm và môi trường sống

- Tiêu chí phân loại: đặc điểm tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, môi trường sống, kiểu dinh dưỡng…

- Phân loại thế giới sống giúp ta gọi đúng tên sinh vật, đưa vào nhóm phân loại và nhận ra

sự đa dạng của sinh giới; Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào đặc điểm cơ thể; Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ thống phân loại

b Các bậc phân loại sinh vật

Trang 35

34

Phiếu học tập số 1 Quan sát hình ảnh và thảo luận hoàn thành các yêu cầu sau trong 5 phút:

Cây dương xỉ Trùng đế giày Vi khuẩn Bacteria Trùng roi xanh

Sắp xếp các sinh vật vào giới thích hợp:

Giới Khởi sinh: ……… Giới Nguyên sinh: ……… Giới Nấm: ……… Giới Thực vật: ……… Giới động vật: ……… Căn cứ vào những đặc điểm nào để các em sắp xếp các sinh vật trên vào các nhóm?

………

……….………

Phiếu học tập số 2 Quan sát hình 22.7 sgk và thảo luận điền các từ còn thiếu theo gợi ý vào chỗ trống

trong 5 phút:

Từ gợi ý Các bước xây

dựng khóa lưỡng phân

để phân chia sinh vật thành……… Nhóm

Bước 3 Tiếp tục phân chia các nhóm trên

thành………… Cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn

1 sinh vật

Trang 36

35

BÀI 18: THỰC HÀNH QUAN SÁT SINH VẬT

Thời gian thực hiện: 2 tiết

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nội dung hợp tác nhóm và thực hiện nhiệm

vụ phân công để thực hành xây dựng khóa lưỡng phân

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ thực hành

b Năng lực đặc thù

3 Về phẩm chất:

- Trung thực trong quá trình thực hành, báo cáo kết quả thực hành

- Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung

- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Sơ đồ khóa lưỡng phân bảy bộ côn trùng

- Bộ ảnh đại diện bảy bộ côn trùng

- Bộ ảnh đại diện năm giới sinh vật

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

III Tiến trình dạy học

1.1 Gọi tên được bảy bộ côn trùng dựa vào sơ đồ khóa lưỡng phân

2.4 Thực hành xây dựng khóa lưỡng phân

2.5 Trình bày các bước xây dựng khóa lưỡng phân

2.6 Báo cáo kết quả thực hành

3.1 Vận dụng xây dựng khóa lưỡng phân phân loại một số sinh vật quen thuộc

Trang 37

36

- GV chia lớp thành 6 nhóm, nêu các yêu cầu cần thực hiện của mỗi nhóm

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kỹ năng (80 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sơ đồ khóa lưỡng phân bảy bộ côn trùng (30 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

b Nội dung

- HS quan sát hình 23.1 rút ra các đặc điểm phân biệt 7 bộ côn trùng

- HS quan sát hình 23.1, 23.2 sgk thảo luận rút ra tên của 7 bộ côn trùng

Hoạt động 2.2: Thực hành xây dựng khóa lưỡng phân (30 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

- GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình ảnh đại diện của 5 giới sinh vật:

1.1 Quan sát, nhận biết được các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong xây dựng khóa

lưỡng phân

1.1 Gọi tên được bảy bộ côn trùng dựa vào sơ đồ khóa lưỡng phân

2.4 Thực hành xây dựng khóa lưỡng phân

2.5 Trình bày các bước xây dựng khóa lưỡng phân

3.1 Vận dụng xây dựng khóa lưỡng phân phân loại một số sinh vật quen thuộc

Trang 38

37

Tôm hùm Nấm mốc

Cây dương xỉ Vi khuẩn Bacteria Trùng roi xanh

- GV hướng dẫn HS các bước tiến hành quan sát và tìm đặc điểm đối lập

- GV hướng dẫn HS xây dựng khóa lưỡng phân

- GV nhận xét

Hoạt động 2.4: Báo cáo kết quả thực hành (20 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực:

b Nội dung

- Báo cáo kết quả thực hiện theo mẫu

c Sản phẩm

- HS thực hiện theo mẫu:

2.6 Báo cáo kết quả thực hành

Trang 39

38

BÁO CÁO: KẾT QUẢ THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN

Tiết: … Thứ … ngày… tháng… năm…

để xây dựng khóa lưỡng phân

HS Trình bày sơ đồ khóa lưỡng phân đại diện năm giới

sinh vật

d Tổ chức thực hiện

* GV Sử dụng phương pháp dạy học thực hành

- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm

IV Hồ sơ dạy học

1 Nội dung cốt lõi (ghi bài)

- Báo cáo kết quả thực hành của học sinh

Hồ sơ khác

Trang 40

39

BÀI 24: VIRUS Môn Khoa học tự nhiên - Lớp 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết

 HS đọc trước nội dung bài 24: Virus SGK/tr 109

 HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK/tr 112 sau khi học xong bài 24

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về cấu tạo virut Nêu được vai trò của virus trong thực tiễn và trình bày được một số bệnh do virus gây ra cũng như biện pháp phòng chống

 HS hợp tác thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

 Nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý, xây dựng, biết lắng nghe và tiếp thu sự góp ý của các bạn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận hiệu quả với các thành viên trong nhóm

1.1 Nhận biết được virus có nhiều hình dạng khác nhau

1.1 Nêu được cấu tạo của virus

1.1 Nêu được tác nhân và biểu hiện của bệnh cúm, bệnh dại, sốt xuất huyết, khảm thuốc lá

1.1 Nêu được các con đường lây truyền bệnh do virus

1.2 Trình bày được tại sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc

1.2 Trình bày được ứng dụng của virus trong khoa học và thực tiễn

1.3 So sánh được cấu tạo của virus và cấu tạo của tế bào sinh vật nhân sơ, nhân thực 1.3 Phân tích được ưu điểm của thuốc trừ sâu từ virus so với thuốc trừ sâu hóa học 3.2 Đề xuất được một số biện pháp phòng chống bệnh do virus gây ra

Ngày đăng: 29/08/2021, 07:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Học liệu: SGK, bài giảng điện tử.  - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
h ấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Học liệu: SGK, bài giảng điện tử. (Trang 3)
- Tế bào có hình dạng khác nhau: hình đĩa, hình sao, hình trụ… - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
b ào có hình dạng khác nhau: hình đĩa, hình sao, hình trụ… (Trang 7)
- Ví dụ: trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, tảo lục, tảo silic… - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
d ụ: trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, tảo lục, tảo silic… (Trang 15)
- Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Học liệu: SGK, bài giảng điện tử.  - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
h ấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập. - Học liệu: SGK, bài giảng điện tử. (Trang 17)
-GV chiếu hình ảnh để giải thích thêm cho HS: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
chi ếu hình ảnh để giải thích thêm cho HS: (Trang 19)
Quan sát hình ảnh và thảo luận hoàn thành các yêu cầu sau trong 5 phút: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
uan sát hình ảnh và thảo luận hoàn thành các yêu cầu sau trong 5 phút: (Trang 22)
- Mô tả hình dạng ngoài, màu - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
t ả hình dạng ngoài, màu (Trang 27)
Quan sát hình ảnh và thảo luận hoàn thành các yêu cầu sau trong 5 phút: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
uan sát hình ảnh và thảo luận hoàn thành các yêu cầu sau trong 5 phút: (Trang 35)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực: (Trang 38)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực: (Trang 53)
- Dựa vào hình thái nhận biết đƣợc một số đại diện nguyên sinh vật trong tự nhiên. Nêu đƣợc sự đa dạng của nguyên sinh vật - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
a vào hình thái nhận biết đƣợc một số đại diện nguyên sinh vật trong tự nhiên. Nêu đƣợc sự đa dạng của nguyên sinh vật (Trang 54)
-GV: Chiếu hình ảnh cho HS quan sát - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
hi ếu hình ảnh cho HS quan sát (Trang 60)
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới. (160phút) - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
o ạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới. (160phút) (Trang 61)
Quan sát hình ảnh và thảo luận trong 8phút để hoàn thành nội dung bảng sau: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
uan sát hình ảnh và thảo luận trong 8phút để hoàn thành nội dung bảng sau: (Trang 65)
Quan sát hình ảnh 28.4, 28.5 sgk và thảo luận trong 8phút để hoàn thành bảng sau: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
uan sát hình ảnh 28.4, 28.5 sgk và thảo luận trong 8phút để hoàn thành bảng sau: (Trang 66)
Bệnh nấm mốc cá Bệnh  viêm  phổi  - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
nh nấm mốc cá Bệnh viêm phổi (Trang 67)
Nghiên cứu nội dung Sgk, quan sát hình 31.4 sgk, thảo luận hoàn thành bảng sau trong thời gian 5 phút - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
ghi ên cứu nội dung Sgk, quan sát hình 31.4 sgk, thảo luận hoàn thành bảng sau trong thời gian 5 phút (Trang 83)
BÀI 32: THỰC HÀNH QUAN SÁT PHÂN LOẠI ĐỘNG VẬT NGOÀI THIÊN NHIÊN  - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
32 THỰC HÀNH QUAN SÁT PHÂN LOẠI ĐỘNG VẬT NGOÀI THIÊN NHIÊN (Trang 83)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực: (Trang 86)
- HS quan sát hình 33.5 sgk, thảo luận câu hỏi 3,4 sgk rút ra vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và thực tiễn - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
quan sát hình 33.5 sgk, thảo luận câu hỏi 3,4 sgk rút ra vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và thực tiễn (Trang 90)
e. Mục tiêu: Giúp Hs hình thành năng lực: - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
e. Mục tiêu: Giúp Hs hình thành năng lực: (Trang 91)
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kỹ năng. (125 phút) - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
o ạt động 2: Hoạt động hình thành kỹ năng. (125 phút) (Trang 94)
Quan sát chụp hình, phân  loại  mẫu  vật  theo nhóm, xây  dựng  sơ  đồ  khóa  lƣỡng  phân - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
uan sát chụp hình, phân loại mẫu vật theo nhóm, xây dựng sơ đồ khóa lƣỡng phân (Trang 96)
Nhiệm vụ: Sắp xếp các hình ảnh về các loại lực vào cá cô thích hợp. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
hi ệm vụ: Sắp xếp các hình ảnh về các loại lực vào cá cô thích hợp (Trang 101)
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới. (70 phút) - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
o ạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới. (70 phút) (Trang 103)
- Phấn, bảng, máy chiếu. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
h ấn, bảng, máy chiếu (Trang 111)
b. Mục tiêu: Giúp HS hình thành. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
b. Mục tiêu: Giúp HS hình thành (Trang 127)
- Phấn, bảng, máy chiếu. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
h ấn, bảng, máy chiếu (Trang 137)
-GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu hình 43.2 sgk, quan sát video và thảo luận câu hỏi số2,3 sgk - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
y êu cầu các nhóm nghiên cứu hình 43.2 sgk, quan sát video và thảo luận câu hỏi số2,3 sgk (Trang 138)
- Phấn, bảng, máy chiếu. - Kế hoạch dạy học Môn Khoa học tự nhiên 6 HK2  Chân trời sáng tạo
h ấn, bảng, máy chiếu (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w