- Tổng quan hệ thống khai thác và vận hành dịch vụ Internet cáp quang tại tổ khai thác trực thuộc Trung tâm Điều Hành Thông Tin VNPT Đà Nẵng: Sơ đồ hệ thống, nguyên lý làm việc của hệ th
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Trang 2NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN TẠI CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Nương
Chuyên ngành học: Kỹ thuật Viễn thông
2 Về chuyên môn:
Tiếp cận các lĩnh vực ứng dụng chuyên ngành kỹ thuật Viễn thông để nắm bắt được ứng dụng của lý thuyết vào thực tế sản xuất và xu hướng phát triển của ngành trong giai đoạn mới
II THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM:
1 Thời gian: - Từ ngày: 6/7/2020
- Đến ngày: 16/8/2020
2 Địa điểm thực tập: Tổ khai thác trực thuộc Trung tâm Điều Hành Thông Tin Viễn Thông
Đà Nẵng
III NỘI DUNG THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 5- Giới thiệu tổng quan về Trung tâm ĐHTT- Viễn thông Đà Nẵng
- Tổng quan hệ thống khai thác và vận hành dịch vụ Internet cáp quang tại tổ khai
thác trực thuộc Trung tâm Điều Hành Thông Tin VNPT Đà Nẵng: Sơ đồ hệ thống, nguyên
lý làm việc của hệ thống, giới thiệu các thiết bị trong hệ thống Phân tích kỹ thuật, công
nghệ sử dụng trong hệ thống
- Phân tích thiết bị OLT ZTE trong công nghệ GPON và thiết bị switch alcatel
6400/6450 trong công nghệ AON của hệ thống khai thác và vận hành dịch vụ Internet cáp
quang: Nguyên lý vận hành của thiết bị, thông số kỹ thuật các thiết bị trong hệ thống, sơ
đồ khối thiết bị và phân tích sơ đồ khối Dùng lý thuyết đã học phân tích kỹ thuật, công
nghệ sử dụng trong thiết bị Kiểm tra, lập trình, lắp đặt và cấu hình hệ thống
- Phân tích các nhược điểm của hệ thống khai thác và vận hành dịch vụ Internet cáp
quang: Cách xử lý tại công ty, phân tích các nguyên nhân gây ra nhược điểm và đưa ra giải
Trang 6Lịch thực tập
Quá trình thực tập và công việc thực hiện qua từng tuần được cụ thể ở bảng dưới
Tuần 1
(06/07/2020-10/07/2020)
Thứ 2 06/07/2020
- Đến công ty được thực tập, gặp mặt, phân chia về bộ phận thực tập
- Tham quan Trung Tâm Điều Hành Thông Tin – VNPT Đà Nẵng
- Người hướng dẫn giới thiệu về bộ phận thực tập và phổ biến nội quy của công ty
Thứ 5 09/07/2020
- Thảo luận và thống nhất với người hướng dẫn thực tập về chuyên đề, nội dung, lịch thực tập
Tuần 2
(13/07/2020-17/07/2020)
Thứ 4 15/07/2020
- Báo cáo tổng quát cơ quan thực tập
- Tìm hiểu hệ thống khai thác và vận hành dịch vụ internet cáp quang tại cơ quan thực tập
Tuần 3
(20/07/2020-24/07/2020)
Thứ 4 22/07/2020
- Tham quan và tìm hiểu các thiết bị tại hệ thống
- Tìm hiểu mạng quang thụ động GPON và mạng quang chủ động AON tại VNPT Đà Nẵng
Tuần 4
(27/07/2020-31/07/2020)
Thứ 4 29/07/2020
- Báo cáo quá trình tìm hiểu mạng quang thụ động GPON và mạng quang chủ động AON
- Tìm hiểu ưu nhược điểm của hệ thống khi sử dụng các thiết
- Chỉnh sửa và hoàn thành báo cáo
- Nộp báo cáo thực tập, người hướng dẫn xét duyệt và hướng dẫn chỉnh sửa
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Kính gửi:
- Trung tâm Điều Hành Thông Tin - VNPT Đà Nẵng
- Khoa Điện tử - Viễn thông trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Trung tâm Điều Hành Thông Tin-VNPT Đà Nẵng đã tạo mọi điều kiện cho chúng em được thực tập tại cơ quan trong suốt thời gian qua Ban giám đốc đã cho chúng em cơ hội được thực tập và tiếp xúc với hệ thống máy móc tại công ty Đặc biệt xin cảm ơn các anh chị trong tổ khai thác trực thuộc Trung tâm Điều Hành Thông Tin - VNPT Đà Nẵng, đặc biệt là anh Trần Quốc Bình đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình tạo điều kiện cho chúng em tham quan, tìm hiểu thực
tế và hỗ trợ em trong việc thực hiện báo cáo này Trong hơn một tháng được thực tập tại môi trường chuyên nghiệp, kỷ luật cao giúp chúng em rất nhiều trong việc hình thành một tác phong kỷ luật tốt trong công việc sau này Những kiến thức thu được sẽ là hành trang quý báu giúp chúng em khỏi bỡ ngỡ khi ra trường và tiếp xúc với công việc mới Chúc cơ quan ngày càng lớn mạnh góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển Viễn Thông Đà Nẵng nói chung và công ty VNPT Đà Nẵng nói riêng, cũng như góp phần vào sự phát triển của đất nước
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Điện tử-Viễn thông, cùng giảng viên hướng dẫn thực tập thầy Võ Duy Phúc đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo định hướng cũng như tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tập tại cơ quan thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 08 năm 2020 Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Nương
Trang 8MỤC LỤC
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 13
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 15
TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG TIN – VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG 16
1.1 Giới thiệu chương 16
1.2 Giới thiệu về Viễn thông Đà Nẵng 16
1.2.1 Sự ra đời 16
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh 16
1.2.3 Sơ đồ tổ chức 16
1.3 Tổng quan về Trung tâm Điều hành thông tin – Viễn thông Đà Nẵng 18
1.3.1 Sự ra đời 18
1.3.2 Ngành nghề kinh doanh 18
1.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý 19
1.3.4 Bộ phận chuyên môn 19
1.4 Tổ khai thác trực thuộc trung tâm Điều hành thông tin – Viễn thông Đà Nẵng……… 19
1.5 Kết luận chương 19
CHƯƠNG 2 21
TỔNG QUAN HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ VẬN HÀNH DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI TỔ KHAI THÁC TRỰC THUỘC TRUNG TÂM ĐHTT VNPT ĐÀ NẴNG 21
2.1 Giới thiệu chương 21
2.2 Sơ đồ hệ thống 21
2.2.1 Sơ đồ khối Dịch vụ Internet trên thiết bị GPON 21
2.2.2 Sơ đồ khối Dịch vụ Internet trên thiết bị AON 21
2.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống 22
2.4 Giới thiệu các thiết bị trong hệ thống 23
2.4.1 Thiết bị OLT ZTE trong công nghệ GPON 23
2.4.2 Thiết bị Switch Alcatel 6400/6450 trong công nghệ AON 24
Trang 92.5.1 Một số lệnh CLI trên SW 6400/6450 24
2.5.2 Một số lệnh GPON OLT ZTE 26
2.6 Kết luận chương 28
CHƯƠNG 3 29
PHÂN TÍCH THIẾT BỊ OLT ZTE TRONG CÔNG NGHỆ GPON VÀ THIẾT BỊ SWITCH ALCATEL 6400/6450 TRONG CÔNG NGHỆ AON 29
3.1 Giới thiệu chương 29
3.2 Phân tích thiết bị Switch Alcatel 6400/6450 29
3.2.1 Nguyên lí vận hành thiết bị 29
3.2.2 Thông số kỹ thuật 30
3.2.3 Tính năng chi tiết của thiết bị Switch Alcatel 6400/6450 31
3.3 Phân tích thiết bị ZTE ZXA10 C300 OLT 34
3.3.1 Nguyên lí vận hành thiết bị 34
3.3.2 Thông số kỹ thuật 35
3.3.3 Tính năng của thiết bị ZTE ZXA10 C300 OLT 35
3.3.4 Chức năng của thiết bị ZTE ZXA10 C300 OLT 36
3.4 Phân tích các công nghệ sử dụng trong hệ thống 36
3.4.1 Mạng quang thụ động GPON 36
3.4.1.1 Tổng quan về mạng quan thụ động GPON 36
3.4.1.2 Các nguyên tắc cơ bản trong GPON 36
3.4.1.3 Kiến trúc GPON 38
3.4.1.4 Thông số kỹ thuật 39
3.4.1.5 Kỹ thuật truy nhập và phương thức ghép kênh 40
3.4.1.6 Phương thức đóng gói dữ liệu 42
3.4.1.7 Bảo mật và mã hóa sửa lỗi 42
3.4.1.8 Khả năng cung cấp băng thông 43
3.4.1.9 Khả năng cung cấp dịch vụ 44
3.4.1.10 Nguyên tắc xây dựng mạng GPON 45
3.4.2 Mạng quang chủ động AON 46
Trang 103.4.2.3 Ưu và nhược điểm của mạng quang chủ động AON 47
3.5 So sánh công nghệ GPON và công nghệ AON 48
3.6 Kết luận chương 49
CHƯƠNG 4 50
PHÂN TÍCH CÁC NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ VẬN HÀNH DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 50
4.1 Giới thiệu chương 50
4.2 Ưu, nhược điểm và cách khắc phục hệ thống khi sử dụng các thiết bị 50
4.3 Các sự cố thường gặp của thiết bị trong hệ thống 51
4.3.1 Lỗi Cable Failed ( Lỗi cáp quang) 51
4.3.2 Lỗi truy cập internet 51
4.3.3 Nhầm lẫn các cổng vào và ra khi viết chương trình khai thác 51
4.3.4 Hiệu suất ứng dụng thấp 52
4.3.5 Cáp kém chất lượng 52
4.3.6 Lỗi DNS 52
4.3.7 Treo cổng port 53
4.3.8 Các sự cố khác 53
4.4 Kết luận chương 53
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU Kiến trúc mạng viễn thông ngày càng phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của hệ thống thông tin quang, cung cấp tốc độ rất cao để truyền dữ liệu với dung lượng lớn Một số thuận lợi của hệ thống thông tin quang là: dung lượng băng thông cao, truyền dẫn với cự ly xa, đáng tin cậy Những năm gần đây với sự phát triển của dịch vụ internet, đặc biệt với các dịch vụ gia tăng tích hợp thoại và hình ảnh, dữ liệu ngày càng gia tăng Sự phát triển của các loại hình dịch vụ mới, đòi hỏi hạ tầng mạng truy nhập phải đáp ứng các yêu cầu về băng thông rộng, tốc độ truy nhập cao Công nghệ truy nhập cáp đồng điển hình như xDSL đã được triển khai rộng rãi Tuy nhiên, những hạn chế về cự ly và tốc
độ đã không đáp ứng được yêu cầu dịch vụ Như vậy, mạng quang là một giải pháp cần thiết và quan trọng trong vấn đề truyền dẫn Trong đó, mạng quang thụ động GPON (Gigabit Passvice Optical Network) và mạng quang chủ động AON (Active Optical Network) là giải pháp triển vọng đầy hứa hẹn trong mạng truy nhập để làm gảm bớt hiện tượng tắt nghẽn trong quá trình cung cấp băng thông cho các dịch vụ mà đòi hỏi băng thông lớn
Công nghệ truy nhập quang thụ động GPON đã được ITU chuẩn hóa, hiện nay là
một trong những công nghệ được ưu tiên lựa chọn cho triển khai mạng truy nhập tại nhiều nước trên thế giới GPON và AON là hai công nghệ hướng tới cung cấp dịch vụ mạng đầy
đủ, tích hợp thoại, hình ảnh và số liệu với băng thông lớn tốc độ cao Do vậy GPON và AON sẽ là công nghệ truy nhập lựa chọn triển khai hiện tại và tương lai
Đề tài “Tìm hiểu mạng quang thụ động GPON và mạng quang chủ động AON tại tổ khai thác trực thuộc Trung tâm Điều Hành Thông Tin – VNPT Đà Nẵng” gồm có 4 chương Chương 1: Tổng quan về Trung tâm Điều Hành Thông Tin – Viễn Thông Đà Nẵng Chương 2: Tổng quan hệ thống khai thác và vận hành dịch vụ internet cáp quang tại
tổ khai thác trực thuộc Trung tâm Điều Hành Thông Tin – Viễn Thông Đà Nẵng
Chương 3: Phân tích thiết bị OLT ZTE trong công nghệ GPON và thiết bị SWICH ALCATEL 6400/6450 trong công nghệ AON
Chương 4: Phân tích các nhược điểm của hệ thống khai thác và vận hành dịch vụ
internet cáp quang và cách khắc phục
Với đề tài này, em mong muốn làm quen với các khái niệm, hiểu cách chung nhất về
hệ thống mạng quang thụ động GPON và mạng quang chủ động AON và đặc biệt là các thiết bị được sử dụng trong hệ thống tại chính đơn vị mình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Hồng Nam đã tạo điều kiện, cũng như đã định hướng để em thực tập tại công ty, cảm ơn thầy Võ Duy Phúc và anh Trần Quốc Bình đã
Trang 12Thông Tin – VNPT Đà Nẵng Chắc chắn báo cáo còn nhiều thiếu sót, mong các Thầy và các anh góp ý để em có thể hoàn thiện tốt hơn nữa
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Nương
Trang 13THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line Đường dây thuê bao số bất đối
xứng AES Advanced Encrytion Standard Chuẩn mật mã nâng cao
AON Active Optical Network Mạng quang chủ động
ATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ truyền dị bội
CDMA Code Division Multiple Access Ghép kênh phân chia theo mã EMS Element Management System Hệ thống quản lí chung
FTTH Fiber To The Home Cáp quang đến tận nhà
FDC Fiber Distribution Cabinet Tủ phối quang
FDB Fiber Distribution Box Hộp phối quang loại nhỏ
CoS Class of Service Lớp dịch vụ
CO Central Office Tổng đài
GEM GPON Encapsulation Method Phương thức đóng gói GPON VPN Virtual Private Nextwork Mạng riêng ảo
IP Internet Protocol Giao thức kết nối Internet
LAN Local Area Network Mạng nội bộ
VOIP Voice Over Internet Protocol Thoại qua giao thức IP
MPLS Multi-Protocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
IPTV Internet Protocol TV Truyền hình qua giao thức Internet UNI User-to-Network Interface Giao diện kết nối người sử dụng-
mạng OLT Optical Line Terminal Kết cuối đường quang
ONU Optical Network Unit Đơn vị mạng quang
PON Passive Optical Network Mạng quang thụ động
TDMA Time Division Multiple Access Ghép kênh phân chia theo thời
gian
Trang 14WDM Wavelength Division Multiplexer Ghép kênh phân chia theo bước
sóng GPON Gigabyte Passive Optical Network
HFC Hybrid fiber-coaxial Hệ thống lai giữa cáp quang và cáp
đồng trục ODF Optical Distribution Fridge Tủ phối quang
FTTB Fiber To The Building Cáp quang đến toà nhà
FTTC Fiber To The Curb/Cabinet Cáp quang đến tủ phối quang
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Đà Nẵng 17
Hình 1.2 Hình ảnh cả nhóm tại Trung tâm Điều Hành Thông Tin – VNPT Đà Nẵng 18
Hình 2.3 Thiết bị OLT ZTE 23
Hình 2.4 Thiết bị Switch Alcatel 6400/6450 24
Hình 3.1 Thiết bị Switch Alcatel 6400/6450 29
Hình 3.2 Thiết bị ZTE ZXA10 C300 OLT 34
Hình 3.3 Kiến trúc mạng FTTx 37
Hình 3.4 Kiến trúc GPON cơ bản 38
Hình 3.5 TDMA GPON 41
Hình 3.6 Cơ chế chuyển mạch trong công nghệ AON 47
Hình 4.1 Hình ảnh đang làm việc tại phòng kỹ thuật của Tổ khai thác trực thuộc Trung tâm ĐHTT-VNPT Đà Nẵng 50
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG TIN – VIỄN THÔNG
ĐÀ NẴNG 1.1 Giới thiệu chương
Chương mở đầu của báo cáo Thực tập tốt nghiệp tập trung giới thiệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh doanh và nhiệm vụ của Trung tâm Điều hành thông tin – Viễn thông Đà Nẵng nói chung và tổ khai thác trực thuộc trung tâm Điều hành thông
tin – Viễn thông Đà Nẵng nói riêng
1.2 Giới thiệu về Viễn thông Đà Nẵng
1.2.1 Sự ra đời
Viễn thông Đà Nẵng (VNPT Đà Nẵng) - đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 613/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06-12-2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên
- Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật
Viễn thông Đà Nẵng có 7 đơn vị trực thuộc Các đơn trực thuộc có con dấu riêng theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài khoản tại ngân hàng, hoạt động theo Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Viễn thông Đà Nẵng và quy định phân cấp quản lý của Giám đốc Viễn thông Đà Nẵng
1.2.3 Sơ đồ tổ chức
Trang 17Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Đà Nẵng
Trang 181.3 Tổng quan về Trung tâm Điều hành thông tin – Viễn thông Đà Nẵng
Hình 1.2 Hình ảnh cả nhóm tại Trung tâm Điều Hành Thông Tin – VNPT Đà Nẵng 1.3.1 Sự ra đời
Trung tâm Điều hành thông tin được thành lập theo quyết định số 35/QĐ-VNPT-TCCB ngày 13/1/2015 của Tổng giám đốc Tập đoàn VNPT
Địa chỉ: 40 Trần Quốc Toản - P Hải Châu 1 - Q Hải Châu - TP Đà Nẵng
Trang 19- Quản lý điều hành chất lượng mạng; Quản lý điều hành chất lượng cung cấp, sửa chữa dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin trên đại bàn thành phố Đà Nẵng;
- Thực hiện lắp đặt, bảo dưỡng, ứng cứu xử lý sự cố thiết bị vi ba, quang, chuyển mạch, băng rộng, nguồn điện trên toàn mạng viễn thông - công nghệ thông tin của Viễn thông Đà Nẵng;
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, giám sát, lắp đặt, thi công, bảo dưỡng, xây dựng các hệ thống, công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông;
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Viễn thông Đà Nẵng cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật
1.4 Tổ khai thác trực thuộc trung tâm Điều hành thông tin – Viễn thông Đà Nẵng
- Địa chỉ: 40 Lê Lợi - P Hải Châu 1 - Q Hải Châu - TP Đà Nẵng
Trang 20Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về Trung tâm Điều hành thông tin – Viễn thông
Đà Nẵng cũng như tổ khai thác trực thuộc Trung tâm Điều hành thông tin – Viễn thông Đà Nẵng, giúp cho bản thân em có những hiểu biết sơ bộ về công ty và bộ phận nơi mình thực tập, đó là kiến thức cần thiết giúp em từng bước tìm hiểu sâu hơn về đề tài mình sẽ thực tập tại công ty
Trang 21CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ VẬN HÀNH DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI TỔ KHAI THÁC TRỰC THUỘC TRUNG TÂM ĐHTT VNPT
ĐÀ NẴNG 2.1 Giới thiệu chương
Chương 2 tập trung đi vào tìm hiểu sơ đồ hệ thống, nguyên lí làm việc và giới thiệu các công nghệ cùng với các thiết bị được sử dụng trong hệ thống Qua đó giới thiệu một số lệnh được sử dụng trong hệ thống cũng sẽ được trình bày trong chương này
2.2 Sơ đồ hệ thống
2.2.1 Sơ đồ khối Dịch vụ Internet trên thiết bị GPON
Hình 2.1 Sơ đồ khối Dịch vụ Internet trên thiết bị GPON 2.2.2 Sơ đồ khối Dịch vụ Internet trên thiết bị AON
Trang 22Hình 2.2 Sơ đồ khối Dịch vụ Internet trên thiết bị AON 2.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống
Ở hệ thống khai thác và vận hành dịch vụ Internet cáp quang, có hai thiết bị chính được tìm hiểu là thiết bị GPON và thiết bị AON được biểu diễn bởi Hình 2.1 và Hình 2.2
Đối với hệ thống thiết bị GPON (thiết bị OLT-ZTE):
- HIS (High Speed Internet) là ký hiệu viết tắt dịch vụ INTERNET của VNPT
- Thiết bị GPON được đấu nối vào hệ thống MAN-E (Metropolitan Area Network – Ethernet) của VNPT
- Laptop và ONU là thuê bao khách hàng được nhân viên lắp được đấu dây thông qua splitter đi vào hệ thống GPON Splitter dùng để chia thụ động tín hiệu quang từ nhà cung cấp Internet đến các thuê bao để tận dụng tối ưu sợi quang
- Tại mỗi Port của OLT được khai báo các VLAN HIS để kết nối logic đến các ONU Các số VLAN này đã được quy hoạch đánh số theo quy ước thiết kế mạng của VNPT
- Tại các ONU, nhân viên kỹ thuật đường dây thực hiện Khai báo (setup) các thông
số vào ONU: account, password của PPPoE clients (các thông số này được hệ thống server cấp sẵn cho từng thê bao internet khi đăng ký)
- BRAS để bắt user account của PPPoE gửi lên
- Nhiệm vụ của nhân viên là trực tại Tổ Khai thác là thực hiện truy cập vào các thiết
bị OLT GPON để khai báo hoặc kiểm tra các thông số VLAN theo đúng quy hoạch
- Sau khi kiểm tra hoặc khai báo lại đúng VLAN theo quy định thì Nhân viên khai thác hỗ trợ kiểm tra xem tình trạng down/up và port có MAC hay không, nếu có lỗi thì sẽ tiến hành kiểm tra lại đường dây hoạc các khai báo PPPoE clients tại ONU
Trang 23 Đối với hệ thống thiết bị AON (thiết bị có 24-port như Hình 2.2)
- Hệ thống chúng ta hoàn toàn như hệ thống ở thiết bị GPON, tuy nhiên ở đây chúng
ta không dùng bộ chia Splitter mà kéo sợi quang trực tiếp từ trạm Host đến thuê bao khách hàng
- Vncore là mạng core (lõi) của VNPT cả nước
- Thiết bị SWITCH được đấu nối vào hệ thống MAN-E (Metropolitan Area Network – Ethernet) của VNPT
- BRAS để bắt user account của pppoe gửi lên
- 24 port sẽ cung cấp internet cho 24 thuê bao, nối trực tiếp đến khách hàng
- Máy tính kết nối với CPE(ROUTER) và khai báo PPPoE trên CPE (do nhân viên
kỹ thuật đường dây thực hiện)
- Account và password được cung cấp từ hệ thống được nhân viên kỹ thuật đường dây khai báo rồi đấu đúng port và thiết lập dịch vụ cho khách hàng
- Port có VLAN (cũng tương tự như GPON, VLAN này được nhân viên Khai tác setup trên Port theo số đã được quy định) xuyên suốt cả hệ thống
- Mỗi thuê bao có một địa chỉ MAC và VLAN đi kèm dẫn liên thông nhau nhau (layer 2) rồi nó sẽ kết nối vs BRAS (như một server accept cho account truy cập internet)
- Nhiệm vụ của nhân viên là trực tại Tổ Khai thác là thực hiện truy cập vào các thiết
bị SWITCH để khai báo hoặc kiểm tra các thông số VLAN theo đúng quy hoạch
- Sau khi kiểm tra hoạc khai báo lại đúng VLAN theo quy định thì Nhân viên khai thác hỗ trợ kiểm tra xem down/up port tra có MAC hay không, nếu có lỗi thì sẽ tiến hành kiểm tra lại đường dây hoạc các khai báo PPPoE clients tại CPE (đối với mạng AON người ta dùng khái niệm CPE chứ không dùng ONU, nhưng về bản chất cũng diễn tả thiết bị đầu cuối-Router ở khách hàng)
- Port hỏng thì lệnh show port để tiến hành sửa
2.4 Giới thiệu các thiết bị trong hệ thống
2.4.1 Thiết bị OLT ZTE trong công nghệ GPON
Trang 24Thiết bị đầu cuối đường quang OLT ZTE là thiết bị phần cứng thiết bị đầu cuối nằm trong một văn phòng trung tâm của mạng GPON.Chức năng cơ bản của nó là kiểm soát thông tin nổi trong mạng phân phối quang học ODN để đi theo cả hai hướng, cung cấp giao diện giữa hệ thống GPON và nhà cung cấp dịch vụ cho dữ liệu lõi, videom mạng điện thoại OLT ZTE không chỉ là một bộ chuyển mạch hoặc bộ định tuyến, mà còn là một nền tảng
để cung cấp nhiều dịch vụ liên quan khác OLT ZTE còn có thể phân bổ băng thông, cấu hình quản lý và bảo mật mạng theo yêu cầu khác nhau về chất lượng dịch vụ yêu cầu của người dùng (chất lượng dịch vụ, bảo mật thông tin, độ trễ, dỗ mất, thông lượng …) Nó là thành phần cốt lỗi của toàn bộ hệ thống GPON Thông qua OLT tất cả các loại hình dịch
vụ được truyền từ một sợi quan đến người dùng Sau khi phân nhánh quang qua bộ tách quang, sợi quang nhánh được kết nối với đầu người dùng OLT ZTE hỗ trợ mô đun quang 1000Base-PX10/PX20, hỗ trợ tỷ lệ phổ tối đa 1:64 và hộ trỡ khoảng cách truyền là 20km
2.4.2 Thiết bị Switch Alcatel 6400/6450 trong công nghệ AON
Hình 2.4 Thiết bị Switch Alcatel 6400/6450
Cung cấp chuyển đổi giá trị Ethernet LAN gia đình đa năng, cấu hình cố định 24/48 cổng chuyển đổi với 10 liên kết GigE và cung cấp nâng cấp đường dẫn cho 10 Gigabit Ethernet (GigE) xếp chồng, 10 liên kết và metro GigE dịch vụ Ethernet Thúc đẩy một thiết
kế được tối ưu hóa cho tính linh hoạt, khả năng mở rộng và tiêu thụ điện năng thấp OmniSwitch 6450 là một lợi thế vượt trội giải pháp Nó sử dụng Hệ điều hành ALcatelLucent (AOS) đã được chứng minh tại hiện trường để phân phối, rất sẵn có, an toàn, tự bảo vệ, dễ dàng quản lý và mạng lưới thân thiện với môi trường
2.5 Giới thiệu một số lệnh được sử dụng trong hệ thống
2.5.1 Một số lệnh CLI trên SW 6400/6450
1 Xem trạng thái port: (để biết up/down, ghi chú, tốc độ)
Dùng lệnh: show interfaces port
Trang 25hoặc show interfaces status
Kết quả:
2 Lệnh xem MAC trên port
Dùng lệnh: show mac-address-table 1/6
3 Lênh kiểm tra công suât trên port
Dùng lệnh: show interfaces transceiver
Kết quả:
Trang 26
2.5.2 Một số lệnh GPON OLT ZTE
1 Xem trạng thái các Port:
Dùng lệnh: show gpon onu state gpon-olt_1/2/5
Kết quả:
Trang 272 Xem MAC port:
Dùng lệnh: show mac gpon onu gpon-onu_1/2/5:8
3 Đo công xuất port:
Dùng lệnh: show pon power attenuation gpon-onu_1/2/5:8
Kết quả: