DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÃT Chữ viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt ADB The Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các q
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan, những nội dung trong khóa luận là những nghiên cứu củabản thân đuợc thục hiện duới sụ giúp đỡ trục tiếp của giáo viên huớng dẫn và củacác anh chị tại cơ sở thục tập Mọi tham khảo dùng trong khóa luận đều đuợc tríchdẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian cũng nhu địa điểm công bố Neu cóbất cứ sụ sao chép không họp lệ hay vi phạm quy chế bất kỳ nào, em xin hoàn toànchịu trách nhiệm truớc hội đồng kỷ luật của nhà truờng
Sinh viên thực hiện
Hồ Khánh Chi
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin dành lời cảm ơn chân thành nhất đến Th.s BùiQuý Thuấn, giảng viên đã trục tiếp tận tình huớng dẫn, góp ý, động viên, giúp đỡ
em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn của mình tới toàn thể quý thầy cô trong khoaKinh tế đối ngoại và toàn thể các thầy cô đang tham gia công tác và giảng dạy tạiHọc viện Chính sách và Phát triển đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thànhchuơng trình học trong 4 năm tại Học viện
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị trong Vụ Kinh tế đốingoại cũng nhu các anh chị làm việc tại Bộ Ke hoạch và Đầu tu đã huớng dẫn tậntình và tạo điều kiện tối đa giúp đỡ em tìm kiếm số liệu cũng nhu những tu liệu,những đánh giá giúp em thục hiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Trong quá trình nghiên cứu, thục hiện khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏinhững nhầm lẫn, kính mong quý thầy cô nhiệt tình đóng góp ý kiến để em có thểhoàn thiện hơn những nghiên cứu và tìm hiểu của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Hồ Khánh Chi
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÃT V DANH MỤC HÌNH VẺ, ĐỒ THỊ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VÈ NGUỒN VÔN HÔ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC 4
1.1 Khái niệm về nguồn vốn ODA 4
1.2 Đặc điểm và vai trò của nguồn vốn ODA 6
1.2.1 Đặc điểm nguồn vốn ODA 6
1.2.2 Phân loại nguồn vốn ODA 8
1.2.3 Vai trò của nguồn vốn ODA 11
1.3 Ưu, nhược điểm của nguồn vốn ODA đối với phát triển kinh tế 14
1.3.1 ưu điểm 14
1.3.2 Nhược điểm 15
1.4 Vai trò của nguồn vốn ODA đối với sự phát triển của Việt Nam 16
1.4.1 Vai trò của nguồn vốn ODA đối với phát triển kỉnh tế- xã hội ở Việt Nam 16
1.4.2 Vai trò của nguồn vốn ODA trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng 17
Chương 2 TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ sử DỤNG NGUỒN VÔN ODA NHẬT BẢN TRONG PHÁT TRIỂN co SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM 20
2.1 Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản đối với phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam 20
2.1.1 Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA Nhật Bản 20
2.1.2 Thực trạng giải ngân nguồn vốn ODA trong phát triển hạ tầng 25
2.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản trong phát triển cơ sở hạ tầng 28
2.2 Vai trò của nguồn vốn ODA Nhật Bản đối với phát triển cơ sở hạ tầng 33
2.2.1 Thúc đẩy tăng trưởng kỉnh tế 33
Trang 42.2.2 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỉnh tế - xã hội 36
2.3 Đánh giá tác động của nguồn vốn ODA Nhật Bản đối với phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam 40
2.3.1 Những kết quả đạt được 40
2.3.2 Những hạn chế trong quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản trong phát triển cơ sở hạ tầng 42
Chương 3 GIẢI PHÁP PHÁT NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG NGUỒN VÔN ODA NHẬT BẢN TRONG PHÁT TRIỂN co SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM 49
3.1 Triển vọng thu hút nguồn vốn ODA Nhật Bản trong thời gian tới 49
3.1.1 Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam 49
3.1.2 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam 50
3.1.3 Nhu cầu đối với nguồn vốn ODA Nhật Bản cho phát triển cơ sở hạ tầng Việt Nam 52
3.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong việc thu hút nguồn vốn ODA Nhật Bản trong phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam 54
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản trong phát triển cơ sở hạ tầng 58
3.2.1 Giải pháp về thể chế và chỉnh sách 58
3.2.2 Giải pháp về quản lý 60
3.2.3 Giải pháp khác 64
KẾT LUẬN 70
TÀI LỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÃT Chữ viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt
ADB The Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á
ASEAN Association of
Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
EDI Eoreign Direct Investment Đầu tu trục tiếp nuớc ngoài
GMS Greater Mekong Subregion Tiểu vùng Mekong mở rộng
MCA The Japan International
Cooperation Agency Cơ quan họp tác quốc tế Nhật Bản
JETRO The Japan Extemal Trade
Organization Tổ chức xúc tiến mậu dịch Nhật Bản
JBIC The Japan bank International
Cooperation Ngân hàng họp tác quốc tế Nhật Bản
OECD Organization for Economic
Cooperation and Development Tổ chức họp tác và phát triển kinh tế
OECE Overseas Economic Cooperation
ODA Official Development Assistance
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức
UNEPA United Nations Population Fund Quỹ dân số Liên Họp Quốc
UNICEE United Nations Children's Fund Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
Trang 6WTO World Trade Organnization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nhìn lại chặng đường hơn 20 năm thu hút, quản lý và sử dụng ODA, rất nhiềuthành công đã đạt được, giúp cho nguồn vốn ODA trở thành một động lực thúc đẩykinh tế xã hội, góp phần quan trọng trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước
Từ năm 1993, khi Việt Nam bắt đầu tiếp nhận lại nguồn vốn viện trợ phát triểnchính thức ODA từ cộng đồng quốc tế cũng là lúc chính phủ ý thức được cần xâydựng một chính sách quản lý và sử dụng ODA quy chuẩn để định hướng được thuhút và quản lý nguồn vốn này
Đặc biệt trong những năm tới, khi xu hướng ODA trên thế giới là ngày cànggiảm, việc vận động ODA nhìn chung là sẽ ngày càng khó khăn hơn Đe có thể vậnđộng được lượng ODA mà ngành đã đặt ra đòi hỏi nỗ lực của tất cả các ban ngànhliên quan mà trước mắt là cần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn quý báu này.Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA không những là tiền đề cho công tácvận động ODA mà nó còn là đóng góp một phần rất quan trọng cho sự phát triểnchung của toàn ngành giao thông vận tải
Phát triển cơ sở hạ tầng, nhất là cơ sở hạ tầng GTVT là một trong những lĩnhvực được ưu tiên hàng đầu được đầu tư bằng nguồn ODA đã có những bước pháttriển vượt bậc, góp phần đáng kể vào sự phát triển nền kinh tế quốc dân Trước tìnhhình đó khoá luận đề cập đến vai trò của ODA Nhật Bản đến phát triển cơ sở hạtầng, nhất là trọng cơ sở hạ tầng GTVT ở Việt Nam trong những năm gần đây
Thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề này, em chọn đề tài; “Vai trò của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức Nhật Bản tói phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam” làm đề tài khóa luận của mình với mục đích nhằm nghiên cứu vàđánh giá về sự thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản trong phát triển cơ sở
hạ tầng của Việt Nam và đưa ra những giải pháp giúp Việt Nam sử dụng hiệu quảhơn nguồn vốn ODA của Nhật Bản vào phát triển cơ sở hạ tầng
2 Mục đích nghiên cứu
Với tính chất quan trọng đó, khoá luận sẽ là những nghiên cứu tổng hợp vềvốn ODA nhằm các mục đích sau:
Trang 9- về mặt lý luận, cho biết vị trí và vai trò của ODA Nhật Bản trong nền kinh
tế Việt Nam nói chung và trong việc phát triển cơ sở hạ tầng GTVT nói riêng
- về mặt thục tiễn, trình bày thục trạng tình hình thu hút và sử dụng vốnODA Nhật Bản vào phát triển cơ sở hạ tầng trong giai đoạn từ năm 2005 trở lại đây
- Đánh giá những thành tụu và tồn tại trong quá trình sử dụng ODA NhậtBản vào những mục đích trên
- Đe ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm thúc đẩy việc thu hút và sử dụngvốn ODA Nhật Bản một cách hiệu quả nhất
3 Phạm vi và phưong pháp nghiên cứu
Phạm vỉ nghiên cứu:
về mặt nội dung: phân tích vai trò của ODA Nhật Bản tới phát triển cơ sở hạtầng tại Việt Nam Trong cơ sở hạ tầng tập trung đi sâu vào mảng phát triển cơ sở
hạ tầng giao thông vận tải
về mặt thời gian: do thời gian và nguồn tài liệu nghiên cứu có hạn, tác giả chỉtập trung nghiên cứu nội dung trên trong giai đoạn năm 2005 tới nay
về mặt không gian: nghiên cứu tình hình thu hút và sử dụng ODA Nhật Bảntại Việt Nam trên lĩnh vục xây dụng cơ sở hạ tầng
Khoá luận sử dụng phuơng pháp nghiên cứu tài liệu, so sánh, tổng họp vàphân tích, kết họp với những kết quả thống kê thu đuợc từ thục tiễn, vận dụng lýluận để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn:
- Phuơng pháp tổng họp: tổng họp các số liệu từ các báo cáo, văn bản, vănkiện từ nhiều lĩnh vục khác nhau để đua ra một kết luận chung nhất
- Phuơng pháp liệt kê số liệu: liệt kê và chỉ ra các số liệu thục hiện tuơng ứngvới mỗi nội dung cụ thể
- Phuơng pháp chuyên gia: lấy ý kiến nhận xét, đánh giá từ các chuyên gia
- Phuơng pháp so sánh: so sánh sụ tuơng đồng của các nội dung tại các đốituợng khác nhau để đua ra nhận xét (Ví dụ: so sánh nguồn vốn ODA đầu tu vàoViệt Nam của các tổ chức, các nuớc, )
Trang 10- Phương pháp đánh giá: dựa trên những số liệu và kết quả đạt được để đưa
ra đánh giá một cách khái quát về những gì đã đạt được và chưa đạt được
4 Nội dung của khóa luận
Nội dung của khoá luận gồm có 3 phần như sau:
Chương 1: Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Chương 2: Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản trong phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VÈ NGUỒN VÔN HÔ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH
THỨC 1.1 Khái niệm về nguồn vốn ODA
Sau chiến tranh thế giới thứ II, hầu hết các quốc gia tham gia chiến tranh đều
bị thiệt hại hết sức nặng nề và đều phải nhanh chóng tiến hành công cuộc khôi phụckinh tế Tuy nhiên, khôi phục kinh tế đối với những quốc gia bị thiệt hại trong chiếntranh không thể chỉ dựa vào nội lực mà còn cần có sự hỗ trợ từ bên ngoài Từ những
lý do đó, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ra đời cùng kế hoạch Marshall nhằm
hỗ trợ các nước Châu Âu phục hồi kinh tế, đặc biệt là phục hồi các ngành côngnghiệp bị chiến tranh tàn phá Các nước châu Âu để tiếp nhận được các nguồn hỗtrợ này đều đã đưa ra một chương trình phục hồi kinh tế toàn diện và lập kế hoạchthành lập tổ chức họp tác kinh tế châu Âu, hiện nay là OECD
Ngày 14 tháng 12 năm 1960, 20 nước châu Âu đã chính thức ký hiệp định tổchức kinh tế và phát triển OECD Hiệp định này chính thức có hiệu lực từ năm 1961
và sau đó có thêm 4 nước là Nhật Bản, New Zealand, Phần Lan và Australia Trongkhuôn khổ họp tác phát triển, các nước thành viên OECD đã lập ra các uỷ banchuyên môn trong đó có uỷ ban viện trợ phát triển DAC để hỗ trợ các nước đangphát triển
Sau đó, khái niệm về một chính sách viện trợ giúp các nước đang phát triển
phục hồi nền kinh tế đã ra đời với tên gọi: hỗ trợ phát triển chỉnh thức (Officỉal development assỉstance), được gọi tắt là ODA.
Ngay từ đầu những năm 1950, phần đông các nước công nghiệp lớn đều việntrợ cho các nước đang phát triển Tính đến năm 1980, Mỹ đã viện trợ cho các nướchơn 180 tỷ USD và là nước tài trợ lớn nhất thời kỳ đó Ngoài ra còn có các nướcviện trợ lớn khác như Pháp, Na Uy, Thuỵ Điển, Liên Xô cũ, Trung Quốc và cácnước Đông Âu cũng cung cấp các khoản viện trợ tới các nước XHCN kém pháttriển và một phần tới Trung Đông Tổng viện trợ từ các nước XHCN từ năm 1947tới năm 1980 là 24 tỷ USD
Năm 1970, để việc hỗ trợ các nước đang phát triển được tiến hành một cáchđồng bộ và hiệu quả, đồng thời mang tính bắt buộc đối với các nước phát triển, lầnđầu tiên Đại hội đồng Liên họp quốc đã chính thức thông qua Nghị quyết trong đóquy định chỉ tiêu ODA bằng 0,7% GNP của các nước phát triển Theo quyết định
Trang 12này, các nước phát triển sẽ phấn đấu đạt chỉ tiêu trên vào năm 1985
Nhìn chung, ODA đã giúp nhiều nước kém phát triển có được những bước tiến
rõ rệt và vững chắc Điển hình là Nhật Bản, sau Đại chiến thế giới lần thứ II, nềnkinh tế Nhật Bản kiệt quệ vì chiến tranh, nhưng cho đến nay Nhật Bản đã trở thànhmột trong số những nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới và vốn ODA chính
là một yếu tố quan trọng đóng góp cho thành công của Nhật Bản Nguồn vốn nàycòn phát huy hiệu lực ở nhiều quốc gia khác trên thế giới như Hàn Quốc, Thái Lan,Singapore,
Không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của thế giới, Việt Nam cũngđang cố gắng thu hút vốn ODA để phát triển nền kinh tế đất nước và coi đây là mộtnguồn lực quan trọng đặc biệt cho việc phát triển cơ sở hạ tầng nhằm đưa nền kinh
tế tăng trưởng vượt bậc Do đó, chúng ta cần tìm hiểu rõ bản chất của ODA, ưuđiểm và nhược điểm của nó để có thể thu hút và sử dụng một cách có hiệu quả nhất.Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa hoàn chỉnh về ODA, dưới đây làmột số định nghĩa có thể tham khảo:
- Theo định nghĩa của OECD:
Năm 1972, Tổ chức Họp tác Kinh tế và Phát triển đã đưa ra khái niệm ODA
là: “một giao dịch chỉnh thức được thiết lập với mục đích chỉnh là thúc đẩy sự phát triển kỉnh tế - xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chỉnh của giao dịch này có tỉnh chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”
về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nướcphát triển sang các nước đang và chậm phát triển Liên hiệp quốc, trong một phiênhọp toàn thể của Đại hội đồng vào năm 1961 đã kêu gọi các nước phát triển dành
Trang 131% GNP của mình để hỗ trợ sự nghiệp phát triển bền vững về kinh tế
các nước đang phát triển
- Theo định nghĩa của luật pháp Việt Nam:
Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ban hànhkèm theo Nghị định 131/2006/NĐ - CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ thì ODA
được định nghĩa như sau: “7/ơ trợ phát triển chỉnh thức (gọi tắt là ODA) được hiểu
là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chỉnh Phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chỉnh phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chỉnh phủ
Một cách khái quát, chúng ta có thể hiểu ODA bao gồm các khoản viện trợkhông hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổchức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liênhọp quốc (United Nations - UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nướcđang và chậm phát triển
1.2 Đặc điểm và vai trò của nguồn vốn ODA
1.2.1 Đặc điểm nguồn vốn ODA
Tỉnh ưu đãi
Vốn ODA có thời gian ân hạn và hoàn trả vốn dài (khoảng 10 năm và 40 nămđối với các khoản vay từ ADB, WB và JBIC) Một phần của vốn ODA có thể làviện trợ không hoàn lại Phần vốn ODA hoàn lại có mức lãi suất thấp hơn so với lãisuất vay thương mại quốc tế
Vốn ODA chỉ được dành cho các nước đang phát triển Các nước này có thểnhận được vốn ODA khi đáp ứng các điều kiện nhất định Một là, tổng sản phẩmquốc nội thấp Những nước có tỷ lệ GDP bình quân đầu người càng thấp thì tỷ lệviện trợ không hoàn lại và các điều kiện ưu đãi càng cao Sự ưu đãi giảm khi cácnước này đạt trình độ phát triển nhất định Hai là, mục tiêu sử dụng vốn ODA củacác nước này phải phù họp với chính sách và phương hướng ưu tiên của các bêncho vay
Tỉnh ràng buộc
Vốn ODA thường đi kèm theo những ràng buộc về kinh tế, chính trị đối vớinước tiếp nhận Các khoản viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu thúc đẩy sự tăng
Trang 14trưởng bền vững và giảm sự nghèo khó của các nước nhận viện trợ,
15 tỷ USD cho các nhu cầu vốn ngắn hạn với lãi suất thấp và dành 15 tỷ USD chomậu dịch và đầu tư có nhân nhượng trong vòng 3 năm Các nước Đông Nam Áchiếm tỷ trọng lớn trong thương mại và đầu tư của Nhật Bản Do đó lấy lại sự ổnđịnh của các nước này cũng chính là củng cố thị trường quan trọng của Nhật Bản.Tính ràng buộc của ODA còn được thể hiện qua mục đích sử dụng Mỗi mộtthỏa thuận hay hiệp định vay vốn đều dành cho một lĩnh vực đầu tư cụ thể, nướctiếp nhận ODA không thể tùy tiện thay đổi Neu không tuân thủ những quy địnhnhăm đảm bảo mục tiêu thì thỏa thuận vay vốn có thể bị bên cho vay đơn phươnghủy bỏ
Có khả năng gây ra nợ nần cho nước tiếp nhận
Trong thời gian đầu tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, yếu tố nợ nần thườngchưa xuất hiện do những điều kiện vay ưu đãi Một số nước đi vay chủ quan vớinguồn vốn này và không sử dụng một cách có hiệu quả Do vậy, mặc dù đã sử dụngmột lượng vốn lớn nhưng lại không tạo ra được những điều kiện tương ứng để pháttriển kinh tế (không thu hút vốn FDI và các nguồn vốn khác cho sản xuất, kinhdoanh) Nước đi vay đã không trả được lãi và vốn vay ODA theo đúng cam kết và
để lại gánh nặng nợ nước ngoài cho thế hệ sau Do đó, nước đi vay trước khi tiếp
Trang 15nhận vốn ODA thì cần phải kết họp với chính sách thu hút các nguồn
chúng hỗ trợ nhau nhằm tăng cuờng tiềm lục kinh tế
1.2.2 Phân loại nguồn vốn ODA
a Theo tỉnh chất
Thông thuờng ODA gồm hai phần: phần không hoàn lại và phần hoàn lại vớiđiều kiện uu đãi (lãi suất thấp, thời gian ân hạn dài, ) Phần không hoàn lại lớn haynhỏ tuỳ thuộc vào khả năng tài chính và hảo tâm của chủ tài trợ, thông thuờngchiếm khoảng 15% tổng số ODA Phần hoàn lại với điều kiện uu đãi chiếm phầnlớn ODA Nhu vậy, nếu phân loại theo tính chất, ODA có thể chia thành hai loạichính: Viện trợ không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại Ngoài ra, còn có một phầnnhỏ ODA đuợc thục hiện duới dạng viện trợ hỗn họp, nghĩa là ODA một phần cấpkhông, phần còn lại thục hiện theo hình thức vay tín dụng, có thể uu đãi hoặc bìnhthuờng
Viện trợ không hoàn lại
Viện trợ không hoàn lại là viện trợ cấp không, không phải trả lại và thuờngđuợc thục hiện duới hai dạng sau đây:
Hỗ trợ kỹ thuật: là việc chuyển giao công nghệ hoặc truyền đạt những kinhnghiệm xử lý, bí quyết kỹ thuật cho nuớc nhận ODA nhờ sụ trợ giúp của cácchuyên gia quốc tế Tuy nhiên, trong hình thức viện trợ này thì luơng của cácchuyên gia quốc tế lại chiếm phần đáng kể trong tổng giá trị viện trợ
Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật: các nuớc tiếp nhận ODA duới hình thức hiệnvật nhu luơng thục thục phẩm, thuốc men, vải vóc Tuy nhiên, đơn giá tính chonhững hàng hoá này thuờng tuơng đối cao Chính vì thế, rất khó huy động nhữnghàng hoá này vào mục đích đầu tu phát triển Hơn nữa cũng cần nhận thấy rằng cáckhoản viện trợ không hoàn lại thuờng kèm theo một số điều kiện về tiếp nhận, vềđơn giá mà nếu nuớc chủ nhà có tiền chủ động thục hiện thì chua chắc đã cần đếnnhững hàng hoá hay kỹ thuật đó, hay ít nhất cũng áp dụng một đơn giá thấp hơnnhiều lần Đây chính là lý do tại sao tỉ trọng viện trợ không hoàn lại trong tổng số
hỗ trợ phát triển chính thức có xu huớng ngày càng giảm
Viện trợ có hoàn lại
Viện trợ có hoàn lại thục chất là vay tín dụng với điều kiện uu đãi Tính chất
uu đãi của các khoản viện trợ đuợc thể hiện ở những mặt sau:
Trang 16Lãi suất thấp: lãi suất áp dụng cho các khoản vay tín dụng un đãi của WB là0,75%/năm, của ADB là 1%/năm, của Nhật Bản dao động trong khoảng 0,75 -2,3%/năm,
Thời hạn vay dài hạn: Nhật cho Việt Nam vay trong 30 năm, Ngân hàng thếgiới cho Việt Nam vay trong 40 năm,
Thời gian ân hạn (thời gian từ khi vay đến khi trả vốn gốc đầu tiên) dài: ADB,Nhật Bản cho Việt Nam thời gian ân hạn 10 năm,
Chính vì những tính chất uu đãi này nên ở các nuớc, ODA duới dạng cáckhoản vay uu đãi thuờng đuợc sử dụng để đầu tu vào các dụ án phát triển kết cấu hạtầng kinh tế xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống
b Theo điều kiện
ODA có hai loại: không điều kiện và có điều kiện Trên thục tế, chỉ có ThuỵĐiển là nuớc duy nhất cấp ODA không điều kiện Còn lại các nuớc viện trợ khi cấpODA thuờng gắn với những điều kiện cụ thể về kinh tế, chính trị, Ngoài ra, còn
có loại ODA ràng buộc một phần, tức là một phần ở cấp viện trợ, phần còn lại cóthể chi tiêu ở các cấp khác tuỳ theo nuớc nhận tài trợ
ODA không ràng buộc
ODA không ràng buộc nghĩa là việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộcbởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng mà có thể chi tiêu ở bất kỳ lĩnh vục nàohay khu vục nào
ODA có ràng buộc
ODA có ràng buộc nghĩa là bắt buộc phải chi tiêu ở cấp, ở lĩnh vục viện trợ.Nuớc nhận ODA có thể bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hoặc mục đích sử dụng
ODA bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng
Việc mua sắm hàng hoá hay trang thiết bị hay dịch vụ bằng ODA đó chỉ giớihạn cho một số công ty do nuớc tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với tài trợ songphuơng), hoặc công ty của nuớc thành viên (đối với viện trợ đa phuơng)
ODA bị ràng buộc bởi mục đích sử dụng
Nguồn ODA cung cấp chỉ đuợc sử dụng cho một số lĩnh vục nhất định hoặcmột số dụ án cụ thể
c Theo hình thức
Hỗ trợ cán cân thanh toán
Trang 17Hỗ trợ cán cân thanh toán thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp nhưng đôi khicũng có thể là hiện vật thông qua hỗ trợ hàng hoá hoặc hỗ trợ nhập khẩu Ngoại tệhoặc hàng hoá chuyển vào trong nước qua hình thức hỗ trợ cán cân thanh toán cóthể được chuyển hoá thành hỗ trợ ngân sách Điều này xảy ra khi hàng hoá nhậpvào nhờ hình thức này được bán trên thị trường trong nước, và số thu nhập bằng bản
tệ được đưa vào ngân sách của Chính phủ
Hỗ trợ dự án
Hỗ trợ dự án là hình thức chủ yếu của hỗ trợ phát triển chính thức, có thể liênquan đến hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, và thông thường các dự án phải đượcchuẩn bị rất kỹ lưỡng trước khi thực hiện
Hỗ trợ cơ bản
Chủ yếu là các dự án về xây dựng như đường xá, cầu cống, đê đập, điện năng,viễn thông, trường học, bệnh viện Thông thường các dự án này có kèm theo một bộphận của viện trợ kỹ thuật dưới dạng thuê chuyên gia nước ngoài để kiểm tra nhữnghoạt động nhất định nào đó của dự án hoặc để soạn thảo xác nhận các báo cáo chođối tác viện trợ
Hỗ trợ kỹ thuật
Chủ yếu là các dự án tập trung vào chuyển giao tri thức hoặc tăng cường cơ sởlập kế hoạch, cố vấn, nghiên cứu tình hình cơ bản trước khi đầu tư
d Theo nguồn cung cấp và nơi tiếp nhận
Phân loại theo nguồn cung cấp
ODA song phương: là viện trợ phát triển chính thức của chính phủ nước nàydành cho chính phủ nước kia Hiện nay, trong số các nước cung cấp ODA songphương, Nhật Bản và Mỹ là những nước dẫn đầu thế giới
Trang 18ODA đa phương: là viện trợ phát triển chính thức của một tổ chức quốc tế(như Ngân hàng phát triển Châu Á, Liên minh Châu Âu, ) hoặc của chính phủ mộtnước dành cho chính phủ một nước khác nhưng được thực hiện thông qua các tổchức phương như Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) hay Quỹ nhiđồng Liên hiệp quốc (UNICEF),
Phân loại theo nước tiếp nhận
ODA thông thường: là hỗ trợ cho nước có thu nhập bình quân đầu người thấp.ODA đặc biệt: là hỗ trợ cho các nước đang phát triển với thời hạn cho vayngắn, lãi suất cao hơn so với ODA thông thường
1.2.3 Vai trò của nguồn vốn ODA
a Vai trò của nguồn vốn ODA đối với các nước tiếp nhận
- Những tác động tích cực:
Nguồn bổ sung vốn quan trọng cho các nước đang phát triển (DPT)
Tất cả các quốc gia khi thực hiện CNH - HĐH đều cần đến một lượng vốnđầu tư rất lớn và đây là thách thức đối với các nước DPT Với nội lực còn hạn chếthì vốn trong nước không thể đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư, do đó việc huyđộng vốn từ nước ngoài trở nên tất yếu Đặc biệt, nguồn ODA tập trung đầu tư chocác lĩnh vực cơ sở hạ tầng ở các nước đang phát triển là một giải pháp hữu hiệu đểkhắc phục sự thiếu vốn Tại Việt Nam, khoảng 80% lượng vốn ODA được dành chođầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, số vốn này chiếm khoảng 40% tổng vốn đầu tưcủa toàn xã hội cho cơ sở hạ tầng
Cải thiện cơ cẩu nền kỉnh tế
Do dân số tăng nhanh, sản xuất chậm và cung cách quản lý kinh tế, tài chínhkém hiệu quả, các nước đang phát triển đặc biệt là các nước châu Phi, đang vấp phảinhiều khó khăn kinh tế như nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tếngày càng gia tăng Đe giải quyết các vấn đề này, các quốc gia đang cố gắng hoànthiện cơ cấu kinh tế bằng cách phối họp với WB, IMF và các tổ chức quốc tế kháctiến hành chính sách điều chỉnh cơ cấu Chính sách này dự định chuyển chính sáchkinh tế Nhà nước đóng vai trò trung tâm sang chính sách khuyến khích nền kinh tếphát triển theo định hướng phát triển khu vực kinh tế tư nhân
Góp phần thu hút FDỈ và các nguồn vốn đầu tư khác
Trang 19Đối với các nước DPT thì nguồn vốn ODA được sử dụng chủ yếu vào các lĩnhvực xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội Đây là lĩnh vực có nhu cầu vốn đầu
tư lớn song khả năng sinh lời lại thấp nên không hấp dẫn các nhà đầu tư trực tiếpnước ngoài Với mục đích là tìm kiếm lợi nhuận, các nhà đầu tư trực tiếp nướcngoài sẽ quan tâm đến những nước có môi trường đầu tư thuận lợi nhằm giảm chiphí Vì vậy, cơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu kém, môi trường chính sách không thôngthoáng, không ổn định sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư
Một quốc gia DPT nhận được nhiều và sử dụng có hiệu quả vốn ODA đồngnghĩa với việc xây dựng được môi trường đầu tư thuận lợi và sẽ tạo điều kiện chocác nguồn vốn khác như vốn FDI và vốn đầu tư trong nước phát huy hiệu quả
Tuy nhiên, đối với nước tiếp nhận, nguồn hỗ trợ song phương tạo điều kiệngiúp tăng trưởng và phát triển kinh tế đồng thời họ cũng phải chấp nhận những điềukiện ràng buộc rất chặt chẽ từ phía các nước tài trợ Những ràng buộc này có thểxuất phát từ lý do kinh tế cũng có thể là ràng buộc về chính trị Ví dụ năm 2003, Mỹsẵn sàng viện trợ và cho Thổ Nhĩ Kỳ vay một khoản tiền lớn để đổi lấy việc ThổNhĩ Kỳ cho phép Mỹ đóng quân trong cuộc chiến tranh tấn công I - rắc
Kinh nghiệm phát triển 50 năm qua của thế giới cho thấy, những nước tiếnhành phát triển dựa trên việc tăng cường và sử dụng nguồn vốn trong nước tiết kiệm,được đồng thời hạn chế tối thiểu vay nợ nước ngoài là những nước đã đạt được kếtquả phát triển tốt và bền vững Trái lại, một số nước đang phát triển trông cậy quánhiều vào viện trợ tài chính của nước ngoài, đặc biệt là các khoản vay nợ, hiện vẫnđang nằm trong danh sách những nước mất cân đối và lệ thuộc vào nước ngoài
Trong xu hướng phát triển hiện nay, toàn cầu hoá là một xu hướng không thểtránh khỏi, các nước phát triển hay các nước đang phát triển cũng đều muốn thúcđẩy quá trình này vì về bản chất nó đem lại lợi ích cho tất cả các quốc gia Neu xemxét một cách cụ thể, các nước đang phát triển đều phải trả giá cho tiến trình hộinhập vì đều phải chấp nhận các điều kiện để được nhận viện trợ Các điều kiện nàyđôi khi không thể thực hiện được hoặc nếu thực hiện được thì hậu quả về mặt xã hội
mà nó gây ra còn to lớn hơn lợi ích mà nó mang lại Có các yêu sách để viện trợ đingược lại với lợi ích quốc gia hoặc không phù họp với đường lối phát triển kinh tếcủa quốc gia đó Chính điều này đã khiến chính phủ nhiều nước từ chối các khoảnviện trợ do sức ép từ bên trong
Trang 20Với các lý do nêu trên, các nước đang phát triển luôn phải cân nhắc để vừa cóthể tận dụng tối đa các nguồn viện trợ lại không bị rơi vào nguy cơ lệ thuộc Cácnước đang phát triển phải luôn có chính sách mềm dẻo và linh hoạt để tranh thủ tối
đa các nguồn viện trợ không hoàn lại đồng thời sử dụng có hiệu quả nhất các khoảnvay
Các nước đang phát triển cần chọn lọc đúng các dự án có hiệu quả kinh tế,đảm bảo hoàn vốn để có thể xây dựng lộ trình trả nợ họp lý Đồng thời đẩy mạnhcác hình thức đầu tư khác nhằm phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu thungoại tệ để trả nợ vì đôi khi lãi suất vay thấp không đủ để bù lại những thiệt hại do
sự thay đổi tỷ giá
b Vai trò của nguồn vốn ODA đối với việc mở rộng thị trường của các nước cung cấp
Xu thế đầu tư quốc tế trong những năm cuối của thế kỷ đã cho thấy các khuvực thu hút đầu tư mạnh mẽ không còn là các nước tư bản phát triển, thay vào đó làcác nước đang phát triển, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á Chính vì vậy việc cảitạo, đổi mới cơ sở hạ tầng cũng như kiến trúc thượng tầng lên một trình độ pháttriển cao hơn, tạo điều kiện cho đầu tư có hiệu quả không còn là nhu cầu của riêngcác nước đang phát triển mà nó đã trở thành mong muốn của cả các nước phát triển,đặc biệt trong xu thế toàn cầu hoá
Nhu cầu mở rộng thị trường của các nước phát triển đang thúc đẩy các nướcnày đầu tư mạnh mẽ vào các nước đang phát triển hơn bao giờ hết Khi các nướcđang phát triển có một cơ sở hạ tầng phát triển ở một mức độ nhất định, một kiếntrúc thượng tầng hoạt động có hiệu quả thì các nhà đầu tư mới có thể yên tâm vớicác quyết định đầu tư trong tương lai của mình Đe thúc đẩy đầu tư trực tiếp, cácnước đang phát triển cần phải phát triển cơ sở hạ tầng và hoàn thiện kiến trúcthượng tầng nhưng việc này lại rất khó thực hiện với nguồn vốn hạn hẹp của cácnước đang phát triển, đặc biệt là đầu tư cho cơ sở hạ tầng
Ngoài ra, nguồn hỗ trợ ODA song phương tạo điều kiện thuận lợi cho nướcviện trợ trong việc củng cố vị thế chính trị cũng như kinh tế ODA giúp các nướcphát triển dễ dàng tìm hiểu thị trường của các nước đang phát triển, vươn ra đểchiếm lĩnh và mở rộng thị trường, khai thác tài nguyên phong phú và nhân lực dồi
Trang 21dào từ nước nhận viện trợ, tiêu thụ được hàng hoá thông qua các điều
đường cho các loại hình đầu tư trực tiếp khác
1.3 Ưu, nhược điểm của nguồn vốn ODA đối vói phát triển kinh tế
ưu tiên cho lĩnh vực này
Đào tạo nguồn nhân lực có thể được thực hiện ở trong và ngoài nước nhận đầu
tư Đặc biệt, các nhà tài trợ thường quan tâm đến việc đào tạo cho nhóm nhân sựtham gia vào quản lý nhà nước nhằm nâng cao năng lực quản lý cho họ Đầu tư chonguồn nhân lực mang lại hiệu quả lâu dài trong quá trình phát triển
Nguồn vốn bổ sung quan trọng cho các nước đang phát triển
Một thách thức lớn đối với các quốc gia đang phát triển là khi thực hiện côngnghiệp hóa, hiện đại hóa thì đều cần một lượng vốn lớn Nguồn lực trong nước cònhạn chế không thể đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư, do đó cần thiết phải huyđộng vốn từ nước ngoài
Phát triển các nguồn lực
Thông qua viện trợ mà nước nhận đầu tư có cơ hội tiếp cận với công nghệ sảnxuất hay quản lý tiên tiến Đặc biệt phát triển nguồn nhân lực giữ vai trò then chốttrong phát triển kinh tế của một quốc gia, nên các nhà tài trợ rất chú trọng ưu tiêncho lĩnh vực này Họ thường quan tâm đến việc đào tạo nhân sự tham gia vào quản
Trang 22lý nhà nước nhằm nâng cao năng lực quản lý cho họ Đầu tư nguồn
lại hiệu quả lâu dài trong quá trình phát triển
Nâng cao trình độ quản lý của cán bộ Nhà nước
Nhu cầu về vốn đầu tư được đáp ứng và sử dụng hiệu quả thì sẽ thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, phát triển xã hội Khi đó đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhànước để đảm bảo sự phát triển, buộc các cán bộ Nhà nước phải nâng cao năng lực,trình độ quản lý phục vụ cho nền kinh tế
và đầu tư bằng vốn ODA có những điểm đặc thù rất khác biệt
về quy hoạch và phân bổ sử dụng vốn ODA
Các chương trình, dự án ODA có xu hướng dàn trải, còn coi trọng về mặt sốlượng chưa phù họp với năng lực quản lý Việc quy hoạch mới chỉ đặt ra các địnhhướng mang tính ngành, lĩnh vực mà chưa thể hiện định hướng đầu tư theo cácvùng, lãnh thổ, chưa có phân định rõ ràng về tỷ lệ đầu tư theo khu vực Đối với cácđịa phương, vấn đề hoạch định chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA làhết sức nan giải do có rất ít sự chủ động của địa phương trong vấn đề này, và nănglực đội ngũ quản lý ODA ở địa phương là yếu kém chưa đáp ứng được yêu cầu
Cơ chế, chỉnh sách quản lý và sử dụng vốn còn nhiều điểm chưa hợp lý, thiếu sót gây khó khăn hoặc tạo kẽ hở cho các cá nhân trục lợi trong quá trình tiến hành
dự án
Các thủ tục, quy trình hướng dẫn giải ngân vốn còn rườm rà cản trở tiến độ dự
án, thu thuế từ dự án cũng gặp phải nhiều khó khăn và vấn đề thiếu vốn đối ứngkhiến cho các dự án bị ngưng trệ hoặc phát sinh chi phí do kéo dài thời gian tiếnhành
Ngoài ra là vẩn đề phân cấp quản lý vốn ODA giữa trung ương và địa phương
Hiện nay, chúng ta chưa có hệ thống tiêu chí phân cấp rõ ràng, chỉ mới dựavào qui mô của dự án để quyết định phân cấp Chính phủ trực tiếp quản lý các DA
Trang 23lớn, còn chính quyền địa phương được phân cấp quản lý một số DA
không rõ ràng trong phân cấp quản lý vốn ODA là một trong những nguyênnhân
gây nên sự chậm trễ và đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau giữa các cấp
Cơ chế vận động và sử dụng nguồn ODA quá phức tạp liên quan đến nhiều cấp bộ ngành, địa phương
Một dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA không thành công, chúng ta gặp khókhăn khi muốn xác định nguyên nhân đích thực để có biện pháp tháo gỡ kịp thời,trợ
Việc đánh giá theo dồi tình hình đầu tư ODA còn nhiều hạn chế và thiếu sót.
Công tác theo dõi, thống kê, kiểm tra và đánh giá hiệu quả của công trình sauđầu tư còn bị bỏ ngỏ
Khâu lựa chọn nhà thầu xây lắp, mua sắm và dịch vụ tư vấn thực hiện chươngtrình, dự án đầu tư còn bị động, lỏng lẻo tạo nên lãng phí về vốn cũng như làm giảmhiệu quả đầu tư
1.4 Vai trò của nguồn vốn ODA đối vói sự phát triển của Việt Nam
1.4.1 Vai trò của nguồn vốn ODA đối với phát triển kinh tế — xã hội ở Việt Nam
Hơn mươi năm từ năm 2005 đến nay, do có sự chuyển đổi đối tác, lượng ODAvào Việt Nam không nhiều nhưng đã có ý nghĩa quan trọng và có tác dụng tích cựcđối với sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta ODA đã thực sự trở thành nguồnvốn quan trọng, đáp ứng những nhu cầu cấp bách về cân đối ngân sách, cán cânxuất nhập khẩu, đầu tư phát triển và một phần tiêu dùng thường xuyên
Từ năm 2005 trở lại đây có sự chuyển trọng tâm sử dụng ODA, tập trung vàonhưng lĩnh vực ưu tiên của chính phủ và các nhà tài trợ, là cải tạo nâng cấp và pháttriển kết cấu hạ tầng
Cùng với việc thực hiện nguồn vốn ODA, một số ngành kinh tế, khoa học kỹthuật, có ý nghĩa lâu dài cho việc phát triển đất nước Trước đây, là một số ngành cơkhí, hoá chất, thuỷ điện và gần đây là ngành thông tin liên lạc số cán bộ khoa học
kỹ thuật do các nước XHCN đào tạo trước đây tỏ ra là một lực lượng có trình độchuyên môn cao, về cơ bản đáp ứng được yêu cầu do sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội đặt ra có khả năng tiếp thu công nghệ mới của thế giới Ngoài ra, ODA có tác
Trang 24dụng tích cực đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương
ODA đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triểncủa Việt Nam Ke hoạch đề ra là tranh thủ thu hút nguồn tài trợ phát triển chínhthức ODA đa phương và song phương, tập trung chủ yếu cho việc xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế xã hội, nâng cao trình độ khoa học công nghệ, quản lý đồng thờidành một phần vốn tín dụng đầu tư cho ngành nông - lâm - ngư nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng Ưu tiên dành viện trợ không hoàn lại cho những vùng chậm pháttriển Các dự án sử dụng vốn vay phải có chương trình trả nợ vững chắc, xác định rõtrách nhiệm trả nợ, không được gây thêm gánh nặng nợ nần không trả được Phải sửdụng nguồn vốn ODA có hiệu quả và kiểm tra, quản lý chặt chẽ, chống lãng phí tiêucực
1.4.2 Vai trò của nguồn vốn ODA trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng
Nen kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về giao thông vận tải càng tăng lên domức sản xuất công nghiệp, nông nghiệp có năng suất cao lên, khối lượng hàng sảnxuất tăng nhanh, xây dựng cơ sở hạ tầng chính là tiền đề giúp cho sự phát triển cânbằng về nền kinh tế giữa các vùng trong nước, góp phần xóa đói giảm nghèo Thêmvào đó, cơ sở hạ tầng còn đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách, giao lưu văn hoágiữa các vùng trong nước và quốc tế Cơ sở hạ tầng có vai trò rất quan trọng đối với
an ninh quốc phòng và toàn dân
Mục tiêu đặt ra từ nay đến năm 2020 phải đưa nước ta thành nước có nền kinh
tế phát triển trên cơ sở phát triển theo hướng CNH - HĐH Trong sự nghiệp đó,việc phát triển cơ sở hạ tầng là một khâu cực kì quan trọng Nó vừa là điều kiện vừa
là nội dung cơ bản trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Muốn CNH - HĐH đấtnước phải khôi phục cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng, trong đó cơ sở hạ tầng giaothông, điện, nước, trường học phải đi trước một bước tạo tiền đề cho kinh tế phát
Trang 25triển Đe đạt được như vậy ta phải xác định thống nhất về vị trí, vai
phát triển của cơ sở hạ tầng trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
Đe có thể phát triển được cơ sở hạ tầng chúng ta cần phải có một lượng vốnkhổng lồ, trong khi đó nguồn vốn trong nước không có khả năng đáp ứng được nhucầu phát triển Vì vậy chúng ta cần sử dụng triệt để nguồn vốn nước ngoài đặc biệt
là nguồn vốn ODA Nguồn vốn ODA đóng góp trực tiếp hoặc gián tiếp đối với sựphát triển của tất cả mọi mặt hoạt động kinh tế xã hội Đối với các ngành và lĩnhvực còn lại, ODA đóng góp bằng cách hoặc là tạo điều kiện huy động các ngànhkhác hoặc là góp vốn, chuyển dịch vốn đầu tư xã hội mà lẽ ra phải sử dụng ở cácngành, lĩnh vực có vốn ODA sang các ngành và lĩnh vưc này
Khác với vốn đầu tư trực tiếp FDI, mức độ sử dụng ODA có phần bị hạn chế,tuỳ thuộc vào kết quả thương lượng với bên tài trợ và những qui định điều kiện tàitrợ Trong thời kỳ 2005 - 2014, cần định hướng các nhà tài trợ vào ba lĩnh vựcchính:
Thứ nhất, nguồn ODA được ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng đóngvai trò quan trọng trong việc phát triển cải tạo cơ sở hạ tầng còn yếu kém ở nước ta.Thứ hai, trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng, ODA sẽ được sử dụng để hỗ trợ xâydựng các tuyến đường trục ở quốc gia, tiếp tục xây dựng và cải tạo đường vành đai
ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, một số tuyến đường miền Trung và TâyNguyên Dành ODA để phát triển giao thông nông thôn, nhất là các tỉnh biên giới,miền núi các tuyến đường đến trung tâm các huyện vùng sâu, vùng xa Ngoài ra,một phần ODA cũng sẽ được dùng để cải tạo và xây dựng mới một số cảng biển ở
ba miền, phát triển vận tải đường sông ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sôngCửu Long và cải tạo cảng cần Thơ
Thứ ba, nguồn ODA là một trong những nguồn quan trọng sử dụng cho cácmục tiêu ưu tiên của công tác xây dựng và phát triển kinh tế xã hội trong đó có lĩnhvực cơ sở hạ tầng GTVT Qua đó tạo môi trường điều kiện thuận lợi để thu hút cácnguồn vốn khác
Đối với một quốc gia, để phát triển kinh tế thì cơ sở hạ tầng phải đi trước mộtbước, đặc biêt khi nước ta bước vào CNH - HĐH, nhu cầu hàng đầu phải có cơ sở
hạ tầng vững mạnh, đủ điều kiện để phục vụ nền kinh tế và thu hút đầu tư Ngoài ra
Trang 26đầu tư vào cơ sở hạ tầng như một công cụ điều chỉnh tốc độ tăng
muốn và điều chỉnh cơ cấu kinh tế Ở các nước đang phát triển, tăng
cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật một mặt tạo ra sự tăng trưởng nhanh ở khu
nước nói chung
Như vậy, ODA đã đóng góp một phần quan trọng cho phát triển cơ sở hạ tầng.Hiện nay nguồn vốn cho cơ sở hạ tầng ngoài vốn ngân sách Nhà nước thì chủ yếu làvốn ODA Nguồn vốn ODA tập trung vào việc xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầngGTVT ở Việt Nam
Trang 27Chương 2 TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ sử DỤNG NGUỒN VÔN ODA NHẬT
BẢN TRONG PHÁT TRIỂN cơ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM
2.1 Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản đối vói phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam
2.1.1 Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA Nhật Bản
Với một quốc gia đang phát triển rất nhanh như Việt Nam, nhu cầu vốn rấtlớn Trong khi khẳng định nguồn nội lực giữ vị trí quyết định, Việt Nam hết sức coitrọng các nguồn vốn nước ngoài Cùng với nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI, nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA là đã đóng góp một nguồn vốn ngoại lực bổsung hết sức quý báu góp phần thay đổi mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, cónhững đóng góp quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế của nước ta
Ke từ khi nối lại quan hệ với các nhà tài trợ (từ tháng 11 - 1993), Việt Nam đãđón nhận được sự cam kết và viện trợ vốn ODA của nhiều quốc gia và tổ chức quốc
tế, trở thành điểm đến hấp dẫn đối với ODA cho phát triển kinh tế xã hội
Việt Nam có 51 nhà tài trợ song phương và đa phương, trong đó có 28 nhà tàitrợ song phương và 23 nhà tài trợ đa phương Các nhà tài trợ này đều có các chiếnlược hoặc chương trình hợp tác trung hạn về phát triển hợp tác Việt Nam
Hiện nay, đối tác lớn cung cấp vốn ODA cho Việt Nam bao gồm: Ngân hàngthế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Qũy tiền tệ quốc tế (IMF), các
tổ chức Liên Hiệp Quốc (UN), Liên minh châu Âu (EU) và nhiều nhà tài trợ songphương khác như Nhật Bản, Hàn Quốc
Với những kết quả tương đối tốt về khả năng thu hút vốn cam kết và giải ngânnguồn vốn ODA Nhật Bản, chúng ta có thể hi vọng Nhật Bản sẽ ngày càng tintưởng Việt Nam hơn nữa và đầu tư nhiều hơn nữa cho các dự án phát triển kinh tế -
xã hội của nước ta
Tuy nhiên, cũng gặp rất nhiều khó khăn khi nhu cầu về vốn ODA của cácnước đang phát triển tiếp tục tăng mạnh, trong khi năng lực quản lý, thực hiện cácchương trình và dự án ODA của Việt Nam còn nhiều yếu kém Chính vì vậy, saukhi phân tích các yếu tố liên quan đến chính sách, xác định nguyên tắc thu hút và sửdụng vốn ODA thời gian tới
Trang 28Hình 2.1: Cam kết, kỷ kết vốn ODA tại Việt Nam từ năm 2005 — 2014
Nguồn: Tông cục Thống kê
Nhìn vào biểu đồ trên có thế thấy tổng vốn ODA ký kết cam kết từ năm 2005
- 2008 không có biến động nhiều Vào những năm 2009 - 2010 luợng ODA có xuhuớng tăng qua các năm và đạt đỉnh điểm Sau đó có sụ sụt giảm nhẹ trong thu hútluợng vốn ODA cam kết, ký kết vào những năm tiếp theo
Nếu xét riêng từng năm thì thục trạng cam kết tăng tuơng đối ổn định, sụgiảm sút là phản ánh tác động của khủng hoảng kinh tế Nhung đánh giá trên góc độtổng thể thì giá trị tuyệt đối cũng nhu tuơng đối của những chỉ tiêu nêu trên đều đạtđuợc mức độ tăng truởng nhất định trong giai đoạn này
Các lĩnh vục bao gồm giao thông vận tải, năng luợng tập trung nhiều nguồnvốn ODA và vốn vay uu đãi trong khi các lĩnh vục khác nhu nông nghiệp và pháttriển nông thôn kết họp với xóa đói giảm nghèo, năng luợng, y tế, giáo dục và đào tạo,thể chế, chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn Theo Tổng cục Thông kê vốn ODA ký kết
từ năm 2005 - 2014 đạt trên 60 tỷ USD, chiếm 76,5% tổng vốn ODA cam kết.Trong đó tổng vốn ODA và nguồn vốn vay uu đãi ký kết với nhà tài trợ trong năm
2013 đạt 6,501 tỷ USD (ODA vốn vay và nguồn vốn vay uu đãi: 6,135 tỷ USD, ODAviện trợ không hoàn lại: 366 triệu USD) Tổng vốn ODA và vốn vay uu đãi ký kết của
cả năm 2014 uớc đạt gần 5 tỷ USD, bằng 76,91% so với mức của năm 2013
Trang 29Nguồn vốn ODA của Nhật bản có vai trò và lợi ích rất lớn đối với Việt Nam,góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội Thông qua nguồn vốn ODA, nhiều côngtrình, chương trình đã được xây dựng, triển khai Đặc biệt có nhiều dự án vốn ODANhật Bản đã được ký kết thực thi đem tới nhiều ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọngđối với quá trình phát triển đi lên của cả nước như: góp phần vào sự thành công củachương trình dân số và phát triển, chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trìnhdinh dưỡng trẻ em Nhiều công trình lớn được xây dựng từ nguồn vốn ODA: cầu
Mỹ Thuận, cầu Sông Gianh, dự án nâng cấp quốc lộ 1A, dự án thủy lợi Cửa Đạt Thanh Hóa,
-Hình 2.2: Nguồn von ODA của Nhật Bản vào Việt Nam từ năm 2005 — 2014
Đơn vị: Triệu USD
Nguồn : Tông cục Thống kê
Từ năm 2005 -2008 không có sự biến đổi nhiều Đen năm 2009 nhờ những cơchế, chính sách phù họp với các chỉ tiêu bên phía Nhật Bản đưa ra, cũng như NhậtBản khẳng định Việt Nam là nước có tiềm năng phát triển nhanh trong những nămtới do đó lượng vốn ODA trong năm 2009 tăng vọt đạt mức hơn 2,1 tỷ USD Nhưngđến năm 2010 Việt Nam rơi vào bẫy các nước có mức thu nhập trung bình thấp đãlàm lượng ODA Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam giảm mạnh chỉ còn 985,4 triệuUSD Sau đó, nhờ các chính sách cùng cơ chế kịp thời đã giúp tình hình thu hútODA vào Việt Nam trong năm 2011 tăng mạnh và tiếp tục tăng trong năm 2012
Trang 30Mặc dù năm 2013 có sự giảm nhẹ nhưng cũng không ảnh hướng lớn
Bản sẽ duy trì số vốn vay ODA tương đương mức của năm 2013
Căn cứ vào nhu cầu vốn đầu tư và định hướng phát triển theo ngành, lĩnh vực
và vùng lãnh thố đề ra trong các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,Chính phủ Việt Nam đã đưa ra định hướng chiến lược, chính sách và những lĩnhvực ưu tiên sử dụng vốn ODA cho từng thời kỳ
Nguồn vốn ODA vào Việt Nam chủ yếu tập trung cho các dự án đầu tư vớimột lượng vốn tương đối được dành cho các dự án hỗ trợ kỹ thuật và phi hỗ trợ kỹthuật Vốn ODA được phân bố chủ yếu theo sự ưu tiên mà Chính phủ đặt ra cho cácngành kinh tế Sự phân bổ vốn giải ngân ODA tương ứng với các lĩnh vực như:năng lượng và công nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, y tế, giáo dụcđào tạo, môi trường, nông nghiệp, thủy lợi, giảm đói nghèo và phát triển nôngthôn,
Hình 2.3: ODA Nhật Bản cung cấp cho Việt Nam theo ngành và lĩnh vực
Nguồn: Văn phòng Hợp
Trang 31Lĩnh vực giao thông vận tải được nhận nhiều nguồn vốn ODA và vốn vay ưuđãi của Nhật Bản, chiếm tới 43% Tiếp đến các lĩnh vực điện lực, khai khoáng cũngchiếm được lượng ODA Nhật Bản đầu tư vào khá lớn Trong khi đó, các lĩnh vựckhác như nông - lâm - thủy sản (2%), khai khoáng (3%), chỉ chiếm tỷ trọngkhiêm tốn.
Nguồn vốn ODA từ Nhật Bản đã phát huy tác dụng cho việc đầu tư phát triển
hệ thống giao thông đường bộ của nước ta, giảm thiểu ùn tắc giao thông, đồng thờigóp phần tạo dựng bộ mặt giao thông mới, hiện đại cho Việt Nam
Từ năm 2005 đến 2014, ở nước ta, các dự án đầu tư cho giao thông đường bộ
đã và đang thực hiện bằng vốn ODA với tổng số vốn trên 13 tỷ USD Nguồn vốnnày thời gian qua đã phát huy tác dụng cho việc đầu tư phát triển hệ thống giaothông đường bộ của nước ta, đồng thời góp phần phát triển kinh tế và cải thiện đáng
kể điều kiện đi lại của người dân
Hình 2.4: Nguồn vốn ODA cho các dự án giao thông đường bộ
từ năm 2005 - 2014
Đơn vị: Triệu USD
EC Anh
Tây Ban Nha Pháp Phần Lan NDF
Án Độ TningỌuốc Đài Loan Hàn Quốc Australia Nhật Ban Quỹ phát trièn kinh tế A rập Xê út
Quỹ Kuwait OFID Ngân hàng The giới (WB)
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)
Nguồn: Bộ giao thông Vận tái
Trang 32Theo Sách Trắng ODA 2014 của Nhật Bản, Việt Nam nằm trong nhóm cácnước nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) lớn trong khu vực Đông Nam
Á Sách Trắng ODA năm 2014 cũng nhấn mạnh nguồn vốn ưu đãi từ Nhật Bản sẽgiúp Việt Nam đẩy nhanh xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hẹp khoảng cách với cácnước phát triển trong quá trình hội nhập Phía Nhật hy vọng Việt Nam nỗ lực vàtriển khai hiệu quả hơn nguồn vốn ODA để tạo thuận lợi cho các công ty Nhật Bảnhoạt động tại nước ngoài
Có thể thấy hiện tại, Nhật Bản là nước đứng đầu về cung cấp nguồn vốnODA cũng như đầu tư tại Việt Nam Bắt đầu từ năm 2005 đến nay, tổng nguồn vốnODA Nhật Bản dành cho Việt Nam đã vượt qua con số 6.000 tỷ yên
2.1.2 Thực trạng giải ngân nguồn vốn ODA trong phát triển hạ tầng
Theo Bộ Ke hoạch & Đầu tư cho biết trong năm 2013, Việt Nam giải ngânđược hơn 5,1 tỷ USD vốn ODA và vốn vay ưu đãi, tăng 23% so với năm trước.Nhật Bản tiếp tục là nhà tài trợ giải ngân lớn nhất với 1,7 tỷ USD, tiếp đến là Ngânhàng Thế giới (WB) với 1,35 tỷ USD và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) vớikhoảng 1,3 tỷ USD
Tuy nhiên, tổng vốn ODA chưa giải ngân vẫn còn rất lớn Theo số liệu của cơquan này, hiện còn trên 20,9 tỷ USD vốn ODA chưa giải ngân, trong đó có khoảng
8 tỷ USD là vốn phải giải ngân cho các chương trình, dự án dự kiến hoàn thành năm
2014 Báo cáo cũng dẫn tính toán của ADB cho rằng, nếu tình hình giải ngân khôngđược cải thiện thì hàng năm Việt Nam sẽ mất khoảng 100 triệu USD chi phí cơ hội
Có thể thấy tình hình thực hiện và giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã cónhững chuyển biến tích cực Đặc biệt là đối với các dự án, chương trình do Cơ quanHọp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) và Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ
Thông tin trên được đưa ra trong báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2014của Bộ Ke hoạch và Đầu tư Đây là con số vốn viện trợ phát triển (ODA) giải ngâncao nhất trong 6 năm qua
Trong năm 2014, có thể thấy một số chương trình, dự án có giá trị vốn vayODA lớn, được ký kết như chương trình hỗ trợ quản lý kinh tế và nâng cao khảnăng cạnh tranh (EMCC 2) trị giá 147,60 triệu USD do Nhật Bản tài trợ, dự án xâydựng nhà máy điện Thái Bình 1 và đường dây truyền tải trị giá 358,11 triệu USD do
Trang 33Nhật Bản tài trợ, dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam do Ngân hàng Thế giớitài trợ tổng giá trị là 251,7 triệu USD.
Hình 2.5: Giải ngân nguồn vốn ODA từ năm 2005 - 2014
Đơn vị: Tỷ USD
Nguồn: Bộ Ke hoạch và Đầu tư
Theo biểu đồ ta có thể thấy lượng vốn giải ngân từ năm 2005 - 2008 không có
sự dịch chuyển nhiều Nhưng đến năm 2009 lượng vốn giải ngân đạt con số kỷ lụclên đến 4,05 tỷ USD, đạt được kết quả này do những thay đổi trong chính sách cũngnhư phương thức thực hiện Đen năm 2010, do Việt Nam rơi vào bẫy các nước cómức thu nhập trung bình, cũng như khủng hoảng trong khâu quản lý, phân bổ dự án
đã khiến lượng vốn giải ngân giảm còn 3,4 tỷ USD Sau đó, nhờ đưa ra những biệnpháp kịp thời, phù họp với tình hình phát triển của đất nước, lượng vốn ODA gảingân đã tăng đều qua các năm, và đạt được những con số đáng ghi nhận Con sốgiải ngân vốn ODA năm 2012 đạt gần 4,1 triệu USD sau đó đã tăng lên 4,4 triệuUSD vào năm 2013 Năm 2014, giải ngân được 5,6 tỷ USD vốn ODA và vốn vay
ưu đãi, tăng 13,5% so với cùng kỳ 2013
Từ năm 2005 2010, Bộ Giao thông vận tải là cơ quan có lượng vốn ODA bịtồn đọng lớn nhất, tiếp đến Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp & Phát triển nôngthôn Từ năm 2011 - 2014, tình trạng tồn đọng đã được giải quyết, các dự án của
Trang 34Bộ GTVT bị vướng nhất như trong khâu giải phóng mặt bằng cũng dần
phục Hiện cơ quan này còn 39 dự án, tổng mức đầu tư 17,7 tỷ USD đang
trong đó vốn ODA là 15,6 tỷ USD
về giao thông, Bộ GTVT đã có thể thông báo kỷ lục giải ngân vốn ODA vớiviệc vượt 1,261% kế hoạch (30.000 tỷ đồng / 2.467 tỷ đồng) Việt Nam luôn nhậnthức rằng vốn ODA cam kết tăng là tín hiệu đáng mừng trong hợp tác nhưng đó mớichỉ là những cam kết ủng hộ mang tính chính trị và ngoại giao còn biến những đồngvốn quan trọng ấy thành của cải và tài sản để phát triển đất nước mới là điều quantrọng Chính vì vậy, giải ngân các khoản vay ODA là một vấn đề được quan tâm vàchú trọng Việc nhanh chóng giải ngân các khoản vay vừa đảm bảo cho tiến độ các
dự án được thực hiện đúng, vừa tạo niềm tin cho phía nhà tài trợ
Sau những vụ việc chậm trễ trong giải ngân nguồn vốn ODA nói chung vàODA Nhật Bản nói riêng, chúng ta đang nỗ lực và cố gắng nhiều hon trong công tácgiải ngân
Hình 2.6: Giải ngân von ODA của Nhật Bản vào Việt Nam từ năm 2005 — 2014
Đơn vị: Triệu USD
Nguồn: Văn phòng Hợp tác qìỉổc tế Nhật Bán (JICA)
Trên biểu đồ có thể thấy lượng vốn ODA giải ngân của Nhật Bản vào ViệtNam là khá khả quan, và có sự dịch chuyển nhìn chung theo hướng tích cực
Trang 35Giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi năm 2014 của Nhật Bản (JICA) đạt1,773 tỷ USD Mức giải ngân năm 2014 cao nhờ các khoản giải ngân nhanh, hỗ trợngân sách như chương trình EMCC 2 (383 triệu USD), chương trình hỗ trợ ứng phóvới biến đổi khí hậu (SP - RCC 4: 130 triệu USD).
Một số dự án đầu tư quy mô lớn cũng đã đóng góp vào mức giải ngân này như
dự án xây dựng Nhà ga hành khách T2 - Cảng hàng không Nội Bài, dự án cơ sở hạtầng giao thông ĐBSCL, dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thônĐồng bằng sông Hồng P4R, dự án đầu tư xây dựng Nhà máy nhiệt điện Ô Môn số 2
và lưới điện truyền tải khu vực ĐBSCL
Trong năm 2014, một số công trình, dự án trọng điểm quốc gia như cầu NhậtTân, đường nối Nhật Tân - sân bay quốc tế Nội Bài, nhà ga hành khách T2 - cảnghàng không quốc tế Nội Bài, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đã hoàn thành, đượcđưa vào khai thác sử dụng, góp phần hoàn chỉnh, hiện đại hóa hệ thống cơ sở hạtầng, thúc đẩy liên kết vùng trong tiến trình phát triển khu vực phía Bắc Cũng cóthể coi đây là những tín hiệu tốt đẹp để tạo lòng tin không chỉ của nhà tài trợ NhậtBản mà còn của nhiều nhà tài trợ, nhằm thu hút vốn ODA trong bối cảnh mà cácquốc gia và tổ chức đang giảm dần quy mô vốn
2.1.3 Tình hình quản lỷ và sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản trong phát triển
cơ sở hạ tầng
Cả hai phía chính phủ Việt Nam và Nhật Bản đang nỗ lực tiến hành các biệnpháp nhằm nâng cao tính minh bạch trong quản lý các dự án có vốn ODA Đặc biệttrong giai đoạn 2010 - 2015, có nhiều Chương trình đánh giá chung Việt Nam -Nhật Bản, chương trình họp tác giữa Bộ Ke hoach và Đầu tư với JICA Đây là một
nỗ lực đặc biệt, tập trung vào đánh giá các dự án đầu tư nhằm nâng cao khả năngquản lý cũng như tính hiệu quả của các dự án
Trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ có 33 dự án với trên 1,8 tỷ USD
về cầu có 7 dự án với trên 150 triệu USD, lớn nhất là dự án cải tạo cầu Long Biên(72 triệu USD), về đường biển có 10 dự án với số vốn 600 triệu USD lớn nhất làxây dựng cảng tổng họp Thị Vải (170 triệu USD) Đường sông có 4 dự án với hơn
450 triệu USD lớn nhất là cải tạo giao thông thuỷ, kè Sông Hồng khu vực Hà Nội(255 triệu USD) Đường sắt có 5 dự án với khoảng 1,4 tỷ USD trong đó riêng riêng
Trang 36xây dượng 2 tuyến đường sắt trên cao Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội với
dự án khác là dự án phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ đầu nguồn và dự
án phát triển bệnh viện tỉnh, vùng giai đoạn II Đây đều là những dự án quan trọngcủa Việt Nam.Như vậy, một lần nữa, đồng vốn ODA của Nhật Bản sẽ giúp ViệtNam phát triển hạ tầng, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội
Theo số liệu thống kê tháng 12/2014 của cục đường bộ Việt Nam, tổng chiềudài mạng lưới đường bộ của nước ta là 282.400 km, trong đó có gần 16.800 kmquốc lộ, trên 25.000 km đường tỉnh, xấp xỉ 51.800 km đường huyện, hơn 17.000 kmđường đô thị, trên 7.800 km đường chuyên dùng và quãng 161.000 km đường xã
Do hệ thống đường bộ được xây dựng qua nhiều thời kỳ nên có tiêu chuẩn và quy
mô khác nhau, số lượng cầu yếu, cầu tải trọng thấp, chưa đồng bộ với cấp đườngkhá lớn, nhiều tuyến đường giao thông miền núi chưa đi lại được quanh năm
Như vậy chiều dài mạng lưới đường bộ của ta tuy còn rất thấp so với các nướckinh tế phát triển nhưng không đến nỗi thua kém quá nhiều so với các nước trongkhu vực, nếu có chất lượng đảm bảo thì về cơ bản là đáp ứng được yêu cầu vận tảicủa nền kinh tế
a ODA trong xây dựng đường bộ
Hệ thống đường bộ Việt Nam được chia thành 3 nhóm chủ yếu: hệ thốngđường quốc lộ, hệ thống đường giao thông nông thôn (bao gồm tỉnh lộ, đường xã vàđường thôn) và hệ thống đường đô thị
Từ năm 2005 đến nay, nguồn vốn ODA đã giúp khôi phục 4.914 km các quốc
lộ quan trọng nhất, đại tu khoảng 9800 km các quốc lộ khác, Làm mới 86 cầu với
Trang 37tổng chiều dài lên tới 59.500 m trên các quốc lộ, trong đó có các cây
1.904 triệu USD chiếm 71 % trên tổng số vốn ODA dành cho ngành GTVT
- ODA trong phát triển giao thông nông thôn (GTNT)
Nhận thức đuợc cơ sở hạ tầng GTNT là trọng tâm của kết cấu hạ tầng kỹ thuậtnông thôn và phấn đấu đuợc xây dụng truớc làm tiền đề cho công cuộc xoá đóigiảm nghèo, các dụ án ODA (trong đó có nhiều dụ án viện trợ không hoàn lại) đãluôn đuợc uu tiên để phát triển cơ sở hạ tầng GTNT Một số dụ án giao thông nôngthôn đuợc hoàn thành trong những năm qua đã góp phần tích cục vào công cuộcxoá đói giảm nghèo
Dự án viện trợ xây dựng 29 cầu GTNT
Các tỉnh phía Bắc vốn viện trợ không hoàn lại của OECF với tổng giá trị là 35triệu USD Các cầu trong dụ án là các cầu khổ nhỏ và trung bình với chiều dài duớilOOm Toàn bộ dụ án đã đuợc đua vào sử dụng tháng 3 năm 2000
Qua các năm hệ thống giao thông nông thôn cũng không ngừng phát triển cả
về số luợng và chất luợng Đây là tiền đề rất quan trọng để các địa phuơng thu hútcác nhà đầu tu về khu vục nông thôn, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thunhập cho nguời lao động và giải quyết đuợc nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội khác.Tính đến tháng 7 năm 2013, cả nuớc đã có 8.940 xã có đuờng ô tô đến trụ sởUBND xã, chiếm 98,6% tổng số xã trong cả nuớc Trong đó có 8.803 số xã cóđuờng ô tô đi lại đuợc quanh năm, 7.917 số xã có đuờng ô tô đuợc nhụa hoá, bêtông hoá Điểm đáng chú ý, hệ thống giao thông đến cấp thôn đuợc chú trọng vàphát triển mạnh, với 89,5% số thôn có đuờng ô tô có thể đi đến Đây cũng là điềukiện rất quan trọng để giúp khu vục nông thôn phát triển kinh tế và nâng cao khảnăng giao hru về văn hoá, giáo dục của cu dân nông thôn
- ODA trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
Dự án hỗ trợ phát triển CSHT giao thông đồ thị Hà Nội
Dụ án đuợc thục hiện trong giai đoạn từ 2000 bằng nguồn vốn vay tín dụng uuđãi ODA cuả JBIC Tổng mức đầu tu của dụ án giai đoạn này là là 138.07 triệuUSD Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dụ án (SAPROF) do Công ty Tu vấn Đầu
Trang 38tư Xây dựng giao thông công chính kết hợp với Tư vấn Nhật Bản đã
là hạ tầng giao thông Tuy nhiên, do nguồn ngân sách có hạn, nên việc cải thiện cơ
sở hạ tầng giao thông của Hà Nội vẫn chưa được giải quyết triệt để và đồng bộ
Trước thực tế đó, Hà Nội đã huy động thêm nguồn vốn ODA Vì vậy, lĩnh vựcgiao thông vận tải luôn được ưu tiên hàng đầu trong các dự án sử dụng vốn ODA.Tính đến hết năm 2014, vốn ODA dành cho giao thông ở Hà Nội chiếm khoảng36,28% lượng ODA đã giải ngân Cũng trong năm 2012, bằng nguồn vốn ODA, HàNội đã giải quyết được phần nào bài toán ách tắc giao thông nội đô bằng việc xâydựng và đưa vào sử dụng có hiệu quả 5/18 cầu vượt tại các điểm: Chùa Bộc - TâySơn, Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng, Láng - Lê Văn Lương, Láng - Trần DuyHưng, nút Nam Hồng
b ODA trong xây dựng đường sắt
Nhìn chung nguồn vốn đầu tư dành cho ngành đường sắt còn quá ít ỏi, vốn sựnghiệp kinh tế cấp hàng năm chỉ đạt 50% đến 60% yêu cầu tối thiểu, vốn đầu tưphát triển chiếm từ 5% đến 7% trong tổng số vốn đầu tư phát triển cho GTVT
Có thể thấy đường sắt là một trong những tuyến quan trọng của giao thông vậntải nhưng còn nhiều hạn chế trong phát triển tỷ trọng đầu tư vào đương sắt rất ít chỉchiếm hơn 10% tổng ODA đầu tư vào CSHT Rồi hạn chế về công nghệ kỹ thuật,trình độ thi công Việc nâng cấp sửa chữa đường sắt thường được tiến hành rất thủcông tốn nhiều thời gian cũng như giảm độ an toàn Như dự án đường sắt trên caohầu như toàn bộ thiết bị máy móc thi công cũng như đội ngũ kỹ sư thiết kế là củaNhật tiến độ thi công rất chậm trễ Từ năm 2005 đến nay với rất nhiều dự án ĐSCTBắc - Nam, dự án ĐSCT HN - Vinh, thành phố HCM - Nha Trang, hàng chục dự
Trang 39án đường sắt đô thị ngầm, tàu điện mặt đất, trên không khởi công từ
nay nhưng kết cục chưa có dự án nào hoàn thiện
Ngoài ra năng lực quản lý nguồn vốn kém gây thất thoát, đội vốn so với dựkiến ban đầu Gần đây nhất là dự án đường sắt trên cao khu vực đô thị Cát Linh -HàĐông, dự án do Cục Đường sắt làm chủ đầu tư sau khi rà soát và xác định được kháitoán tổng mức đầu tư điều chỉnh của dự án là 891 triệu USD, tăng thêm 339 triệuUSD so với tổng mức đầu tư được phê duyệt lúc đầu một trong những nguyên nhânkhiến dự án ĐSĐT Cát Linh - Hà Đông bị chậm tiến độ, phải điều chỉnh tăngnguồn vốn là do tổng thầu kiểm soát các thầu phụ thi công không chặt chẽ, còn phụthuộc nhiều vào Ban QLDA, tư vấn giám sát Công tác lập, trình phê duyệt thiết kếbảo vệ thi công và biện pháp thi công chi tiết còn chậm trễ Hầu như các mục nàocũng tăng vốn từ vật liệu xây dựng, chi phí thuê bãi đỗ, chi phí mua sắm thiết bị rồichi phí giải phóng mặt bằng Mặc dù được phê duyệt và chuẩn bị từ năm 2008nhưng dự án vẫn mắc phải nhiều vấn đề nghiêm trọng, cần phải có những biện pháp
để khắc phục triệt để ta mới có thể tận dụng tối đa được hiệu quả của nguồn vốnODA
c ODA trong phát triển cảng biển
Trong giai đoạn 2005 - 2014, nguồn vốn ODA đã được triển khai cho xâydựng hệ thống cảng biển tương đối thấp chỉ khoảng 13% tổng số ODA Việc định vị,phát triển một cảng biển là một quyết định mang tầm quốc gia vì nó ảnh hưởng đếnkinh tế vùng và thậm chí kinh tế cả nước Neu đó là cảng phục vụ kinh tế vùng mà
bị sa lầy thì nền kinh tế cả nước phải nhảy vào hỗ trợ địa phương Neu đó là cảngchuyên dùng cho sản phẩm chính của đất nước thì ảnh hưởng đến kế hoạch pháttriển của quốc gia Việc định vị một cảng biển đúng không chỉ ảnh hưởng đến sựphát triển kinh tế của một quốc gia mà còn chia lại thị phần của các cảng biển hiệnđang có hoặc sẽ có trong tương lai của các quốc gia lân cận
Khi sử dụng vốn ODA Nhật Bản, các dự án cảng biển của Việt Nam đã từngmặt hoàn thiện hơn, phục vụ cho nhu cầu phát triển của đất nước Nhưng ngoàinhững mặt đạt được thì cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn khi xây dựng Điềunày đòi hỏi trình độ từ khi lập dự án, thẩm định cũng như có đầy đủ thông tin vềmục đích của chủ đầu tư, không phải bất cứ một nhà đầu tư nào đưa vốn vào ViệtNam mà chúng ta đều nhận
Trang 40d ODA trong phát triển hàng không
Các dự án nổi bật của Nhật Bản đầu tư ODA và Việt Nam như là dự án nhà gahành khách T2 Sân bay Quốc Te Nội Bài, dự án cảng hàng không quốc tế LongThành cũng đang trong giai đoạn triển khai gấp rút, Đây là những công trình cầnđược ưu tiên đầu tư do có sức lan tỏa, hiệu quả kinh tế - xã hội lớn và nhất là phùhọp với tiêu chí cho vay của JICA Từ đây đã giúp giải quyết vấn đề tắc đường,nâng cao cơ sở hạ tầng, góp phần nâng cao tăng trưởng kinh tế
Theo đó, trong danh sách dài các dự án hạ tầng giao thông sử dụng vốn vayODA Nhật Bản trong những năm tới, hội tụ những công trình có quy mô rất lớnthuộc các lĩnh vực giao thông đô thị, cảng biển, đường cao tốc, hàng không vàđường sắt
2.2 Vai trò của nguồn vốn ODA Nhật Bản đối vói phát triển co* sở hạ tầng
2.2.1 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua chúng ta đã thấy đầu tư nước ngoài là nguồn vốn quantrọng của Việt Nam, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Báo cáo Đầu tư thế giới(WIR) 2014 do Diễn đàn Liên Họp Quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD)công bố có 11% tập đoàn xuyên quốc gia khẳng định Việt Nam sẽ là điểm đầu tưhấp dẫn nhất của họ trong những năm tới Theo đó, Việt Nam xếp ở vị trí thứ 6trong 141 nền kinh tế được khảo sát về triển vọng thu hút đầu tư, sau Trung Quốc(52%), Ấn Độ (41%), Mỹ (36%), Nga (22%) và Brazil (12%)
Với nguồn vốn lớn nhận được từ các nhà tài trợ, Việt Nam cần phải tiếp tụccải thiện môi trường đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn ODA, tăng cườnghiệu quả sử dụng vốn ODA vì nhiều nhà đầu tư tiềm năng họ cần thấy được kết quả
và lợi nhuận hấp dẫn trước khi đưa ra quyết định đầu tư Với sự chung tay củaChính phủ hai nước và có cả các doanh nghiệp Nhật Bản, sáng kiến này đã đượcđưa ra nhằm cải thiện các vướng mắc về quy chế đầu tư, các thủ tục hành chính ,các vấn đề như phát triển, thu hút và sử dụng đầu tư nước ngoài vào công nghiệpphụ trợ, xây dựng chiến lược và quy hoạch cho các ngành công nghiệp cơ bản, mởrộng hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài (dịch vụ một cửa cho Đầu tư nước ngoài)
Hỗ trợ cải cách doanh nghiệp Nhà nước, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và khuvực tư nhân