1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty cổ phần artex nam an vào thị trường EU

120 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 206,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN VÈ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ (0)
    • 1.1 Tổng quan về xuất khẩu (14)
      • 1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu (14)
      • 1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu (14)
      • 1.1.3 Vai trò của xuất khẩu (15)
      • 1.1.4 Các hình thức xuất khẩu (17)
      • 1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu (0)
    • 1.2 Tổng quan về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ (26)
      • 1.2.1 Khái niệm hàng thủ công mỹ nghệ (26)
      • 1.2.2 Đặc điểm xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ (26)
      • 1.2.3 Các quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nhiều trên thế giới (27)
    • 1.3 Tổng quan về thị trường EU (28)
      • 1.3.1 Đặc điểm tự nhiên (28)
      • 1.3.2 Đặc điểm kỉnh tế (0)
      • 1.3.3 Đặc điểm văn hóa xã hội (29)
      • 1.3.4 Đặc điểm chỉnh trị pháp luật (0)
    • 1.4 Bài học kinh nghiệm kinh nghiệm của Công ty GILIMEX xuất khẩu sản phẩm (32)
      • 1.4.1 Giới thiệu về Công ty GILIMEX (32)
      • 1.4.2. Bài học từ Công ty GILIMEX (33)
  • Chương 2: THựC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ARTEX NAM AN SANG THỊ TRƯỜNG EU (0)
    • 2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu của hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam tại thị trường (35)
    • 2.1.2 Tỷ trọng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam sang thị trường EU (37)
    • 2.1.3. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường EU (38)
    • 2.1.4. Cơ cẩu hàngthủ công mỹ nghệ của Việt Nam tại thị trườngEU (40)
    • 2.2 Thục trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty cổ phần Artex (0)
      • 2.2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Artex Nam An (0)
      • 2.2.2. Quy mô và giá trị xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty (58)
      • 2.2.3. Hình thức xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty sang thị trường EU (60)
      • 2.2.4. Cơ cẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Công ty sang thị trường EU (0)
    • 2.3. Các yếu tố ảnh huởng khi xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tại EU (0)
      • 2.3.1 Yeu tố môi trường vĩ mô (0)
      • 2.2.2 Yeu tố môi trường vỉ mô (0)
    • 2.4 Đánh giá hiệu quả xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty Artex Nam (82)
      • 2.4.1. Điểm mạnh (82)
      • 2.4.2. Điểm yếu (89)
      • 2.4.3. Nguyên nhân (93)
  • Chưong 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ARTEX NAM AN GIAI ĐOẠN 2020-2025 (0)
    • 3.1 Định huớng và mục tiêu của công ty (0)
      • 3.1.1 Định hướng của Công ty (0)
      • 3.1.2 Mục tiêu của Công ty (96)
    • 3.2. Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty 79 (0)
      • 3.2.1 Cơ hội (96)
      • 3.2.2 Thách thức (100)
    • 3.3 Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng TCMN của Công ty vào thị truờng EU giai đoạn 2020-2025 (0)
      • 3.3.1 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cho Công ty (102)
      • 3.3.2 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (111)
  • KẾT LUẬN (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Theo Hiệp hộiLàng nghề Việt Nam, nước ta có lợi thế rất lớn trong việc xuất khẩu hàng TCMN.Nghề thủ công mỹ nghệ đã thu hút 1,5 triệu lao động, đặc biệt các lao động ở vùng, 2010-từ đó g

Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN VÈ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

Tổng quan về xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Theo Luật thương mại 2005, tại Điều 28, khoản 1: "Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật."

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh ngoại thương mà hàng hoá dịch vụ của quốc gia này bán cho quốc gia khác.

Xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác, trên cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán.

Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân.

1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có các đặc điểm sau:

❖ Thời gian lun chuyển hàng hoá xuất khẩu:

Thời gian lun chuyển hàng hoá trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu bao giờ cũng dài hơn so với thời gian lưu chuyển hàng hoá trong hoạt động kinh doanh nội địa do khoảng cách địa lý cũng như các thủ tục phức tạp để xuất khẩu hàng hoá.

Do đó, để xác định kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu, người ta chỉ xác định khi hàng hoá đã luân chuyển được một vòng hay khi đã thực hiện xong một thương vụ ngoại thương.

❖ Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu:

Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu bao gồm nhiều loại, trong đó xuất khẩu chủ yếu những mặt hàng thuộc thế mạnh trong nước như: rau quả tươi, hàng mây tre đan thủ công mỹ nghệ

❖ Thời điểm giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán:

Thời điểm xuất khẩu hàng hoá và thời điểm thanh toán tiền hàng không trùng nhau mà có khoảng cách dài.

Trong xuất khẩu hàng hoá, có nhiều phương thức thanh toán có thể áp dụng được tuy nhiên phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng là phương thức thanh toán bằng thư tín dụng Đây là phương thức thanh toán đảm bảo được quyền lợi của nhà xuất khẩu.

Hai bên mua, bán có quốc tịch khác nhau, pháp luật khác nhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật kinh doanh cũng như tập quán kinh doanh của từng nước và luật thương mại quốc tế.

1.1.3 Vai trò của xuất khẩu

❖ Đối với nền kinh tế toàn cầu:

Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia và thế giới.

Góp phần thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu thông qua đáp ứng lợi ích của các doanh nghiệp và các quốc gia Xuất khẩu thúc đẩy sản xuất trong nước thông qua khuyến khích việc tận dụng lợi thế tuyệt đối cũng như lợi thế so sánh của các nước. Bằng việc chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà nước đó có lợi thế so sánh, tổng sản lượng về sản phẩm trên thế giới sẽ tăng lên, kết quả là mỗi nước đều có lợi ích từ thương mại Như thế, nền kinh tế mỗi nước đều có cơ hội phát triển.

❖ Đối với nền kinh tế quốc gia:

Xuất khẩu là phương thức để thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộng xuất khẩu là để tăng thu thêm nguồn ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng Xuất khẩu kích thích tăng trưởng kinh tế, kích thích các ngành sản xuất phát triển, tăng tổng sản phẩm xã hội, tăng trưởng kinh tế quốc gia.

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đất nước đòi hỏi phải có số vốn lớn, rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, vật tư và công nghệ tiên tiến Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ nhiều nguồn Tuy nhiên, trong các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ, nguồn viện trợ cũng phải trả bằng cách này hay cách khác Đe nhập khẩu, nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.

Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất, đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá ở nuớc ta là phù họp với xu huớng phát triển của nền kinh tế thế giới Sụ tác động của xuất khẩu với sản xuất và chuyển dich cơ cấu kinh tế có thể đuợc nhìn nhận theo các huớng sau:

- Xuất phát từ nhu cầu của thị truờng thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm mà các nuớc cần Điều đó có tác động tích cục đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển thuận lợi.

- Xuất khẩu tạo ra những khả năng mở rộng thị truờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nuớc.

- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm đổi mới thuờng xuyên năng lục sản xuất trong nuớc Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nuớc ta Xuất khẩu kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất Trong xu huớng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi đáp ứng chất luợng sản phẩm, đổi mới công nghệ cũng nhu trang thiết bị, phục vụ quá trình sản xuất, đáp ứng yêu cầu của bên nhập khẩu,

- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị truờng thế giới về giá cả và chất luợng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất cho phù họp với nhu cầu của thị truờng.

Tổng quan về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

1.2.1 Khái niệm hàng thủ công mỹ nghệ

Hàng TCMN là các mặt hàng thuộc ngành nghề truyền thống, được sản xuất ra bởi các nghệ nhân và thợ thủ công, truyền từ đời này qua đời khác Các sản phẩm thường rất tinh xảo và độc đáo, từ những nguyên liệu như mây tre đan, cỏ biển, lục bình, gốm sứ, .được những nghệ nhân khéo léo tạo ra các sản phẩm TCMN mang đậm bản sắc dân tộc, Hàng TCMN chứ đựng các yếu tố văn hóa đậm nét vì chúng là sản phẩm truyền thống của dân tộc Mỗi dân tộc đều có nét văn hóa riêng và cách thể hiện riêng qua hình thái và sắc thái của sản phẩm Chính điểm này tạo nên sự độc đáo, khác biệt giữa các sản phẩm có cùng chất liệu ở từng quốc gia khác nhau, thể hiện mảng đời sống hiện thực, văn hóa tinh thần với sắc màu đa dạng hòa quyền, mang tính nghệ thuật đặc sắc Vì vậy, các sản phẩm TCMN là những sản phẩm mang giá trị văn hóa, là kết quả của quá trình sáng tạo của nghệ nhân nhằm đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống tiêu dùng, văn hóa, tinh thần của người dân Sản phẩm mang trong nó là những giá trị văn hóa tinh thần (tính tư tưởng - thẩm mỹ, tính dân tộc, tính lịch sử ) đồng thời nó là dạng thương phẩm đặc biệt, có giá trị sử dụng và tính đặc thù.

1.2.2 Đặc điểm xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

Hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ có những đặc điểm chung và riêng so với xuất khẩu các mặt hàng khác.

Hiện nay các mặt hàng TCMN của Việt nam làm từ chất liệu tre, cói, mây, bèo đó là những chất liệu sẵn có mà không phải nhập khẩu, điều kiện thâm nhập thị trường thế giới khá thuận lợi, giá cả họp lý, có tính riêng biệt và bản sắc văn hóa XK mặt hàng này mang lại giá trị gia tăng lớn, bởi so với mặt hàng gia công tuy trị giá XK cao nhưng tỷ lệ trị giá nguyên liệu NK trong cấu thành sản phẩm khá lớn thì với hàng TCMN hầu như dùng nguyên vật liệu nội địa.

Ngành TCMN từ lâu là nguồn thu ngoại tệ và tạo công ăn việc làm cho nhiều người dân trong nước Hàng TCMN là một mặt hàng vừa mang tính sử dụng và vừa mang tính nghệ thuật trong việc đánh giá sản phẩm. về chất lượng sản phẩm, mặt hàng này mang tính nghệ thuật, cả tính sử dụng do vậy chất liệu để sản xuất ra sản phẩm cũng là một yếu tố để đánh giá Chất liệu phải bền chắc, có tính sử dụng tốt phù họp với tính năng và nhu cầu của khách hàng. về mẫu mã, hàng TCMN là một mặt hàng mang tính nghệ thuật cao mà tính nghệ thuật này chủ yếu thể hiện ở hình dáng mẫu mã sản phẩm, mag đặc tính văn hóa đời sống con nguời và vẻ đẹp văn hóa dân tộc. về màu sắc chất liệu Đó chính là nền tảng tạo nên mẫu mã của sản phẩm. Màu sắc chất liệu ngoài tính năng hài hòa phù họp mẫu mã còn phải đảm bảo tính bền đẹp của sản phẩm Và một số tiêu chuẩn khác theo yêu cầu, văn hóa của khách hàng.

Chủ thể: là các thuong nhân có trụ sở kinh doanh đăng kí ở hai nuớc khác nhau, thông thuờng có quốc tịch khác nhau.

Thuong nhân: khác nhau về ngôn ngữ, văn hóa, tập quán buôn bán dẫn đến sụ khác nhau về lụa chọn hàng hóa giao dịch.

Có sụ dịch chuyển qua biên giới nên mức độ rủi roc ho hàng hóa lớn, vì vậy cần phải có nghiệp vụ bảo hiểm kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu, nghiệp vụ bao bì đóng gói, nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa XNK, đáp ứng đuợc các yêu cầu của các rào cản thuong mại trên thị truờng.

Thanh toán: Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một bên hoặc cả hai bên thanh toán vì vậy liên quan nhiều đến tỷ giá hối đoái Thanh toán bằng các phuong diện thanh toán quốc tế (séc, hối phiếu, thẻ tín dụng, thu tín dụng), thanh toán qua các ngân hàng các nuớc, đuợc thanh toán bằng các phuong thức quốc tế mà các bên lụa chọn nhu chuyển tiền trả sau, chuyển tiền trả truớc, thu tín dụng Trong truờng họp họp đồng có giá trị lớn thanh toán trả chậm các bên phải quan tâm đến các điều kiện đảm bảo hối đoái, các luật điều chỉn hoạt động kinh doanh nhu luật quốc gia của nuớc xuất khẩu, nhập khẩu, nuớc thứ ba, luật thuơng mại quốc tế, công uớc viên 1980 và các tập quán thuong mại quốc tế.

Doanh nghiệp chịu ảnh huởng trục tiếp đến môi truờng kinh doanh quốc tế.

1.2.3 Các quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nhiều trên thế giới

Trung Quốc là quốc gia xuất khẩu hàng TCMN lớn nhất thế giới, theo sau làViệt Nam, Thái Lan, Indonesia, Philippines, Trung Quốc tiếp tục dựa vào thế mạnh của cơ khí hóa quá trình sản xuất để nâng cao tính cạnh tranh của 3 nhóm mặt hàng chủ đạo là chiếu cói, thảm cói,các mặt hàng tre gia dụng Sản phẩm TCMN của Trung Quốc với chất luợng đồng đều, giá thành thấp, công nghệ hiện đại là những ưu điểm lớn để Trung Quốc trở thành quốc gia xuất khẩu hàng TCMN lớn nhất thế giới Indonesia tiếp tục tập trung hàng mây nội thất, Philippines vẫn coi thiết kế là chiến lược chính để giữ vị trí số 1 trong thị trường hàng thủ công cao cấp.

Các sản phẩm TCMN của Philippines nổi tiếng với sự độc đáo và sáng tạo. Chất liệu của đồ thủ công mỹ nghệ Hàn Quốc rất gần gũi với đời sống thường ngày: gốm sứ, vải vóc, giấy, gỗ Mang đậm phong vị phương Đông, những món đồ thủ công của Hàn Quốc có thể dễ dàng tìm thấy điểm tương đồng với đồ thủ công của Nhật

Bản, Trung Quốc và Việt Nam Đó là sự tỉ mỉ đến từng chi tiết, cẩn thận trong từng đường nét, mỗi đường cong, hình ảnh, nếp gấp đều ánh lên sự sắc sảo, tinh tế không dễ gì có được Nhưng trên hết, người ta vẫn nhận ra được nét riêng, một bản sắc riêng của đồ thủ công mỹ nghệ Hàn Quốc Đó là vẻ đẹp gần gũi với thiên nhiên. Điều này đã được chứng tỏ qua truyền thống văn hóa lâu đời với mối quan hệ gần gũi với thiên nhiên của Hàn Quốc.

Hoa Kì, Nhật Bản, EU, là những thị trường nhập khẩu hàng TCMN nhiều trên thế giới Theo Chuyên viên Hiệp hội xuất khẩu hàng TCMN, thị trường hàngTCMN và quà tặng toàn cầu có sức tiêu thụ hàng năm là 100 tỷ USD, trong đó thị trường chính là Mỹ, Đức, Pháp, Anh, Tây Ban Nha, Hà Lan, Nhật, Hồng Kông(Trung Quốc) và một số nước Tây Âu khác Đặc biệt, Mỹ là thị trường lớn nhất với mức tiêu thụ hằng năm khoảng 67,5 tỷ USD, tiếp đến là các nước châu Âu với mức tiêu thụ hằng năm khoảng 13 tỷ USD Yeu tố rất quan trọng với thị trường EU là dịch vụ trong cung ứng xuất khẩu (thời hạn giao hàng, chủng loại và các cam kết chất lượng, các vấn đề hậu cần ) chứ không chỉ là chất lượng thực dụng và giá cả của sản phẩm, cần đặc biệt quan tâm đến các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội, các vấn đề bảo vệ môi trường đối với những nhóm sản phẩm liên quan khi xuất khẩu vào thị trường EU Tính cá biệt của sản phẩm luôn là lợi thế cạnh tranh tốt.

Tổng quan về thị trường EU

Liên minh châu Âu hay Liên hiệp châu Âu (tiếng Anh: European Union), cũng được gọi là Khối Liên Âu, viết tắt là EU, là liên minh kinh tế - chính trị bao gồm 28 quốc gia thành viên thuộc châu Âu Liên minh châu Âu được thành lập bởi Hiệp ước Maastricht vào ngày 1 tháng 11 năm 1993 dựa trên Cộng đồng châu Âu(EC) Với hơn 430 triệu dân, với diện tích 4.143.600 km 2 (1.600.537 dặm vuông), chủ yếu nằm ở Tây và Trung Âu, Dân cư của Liên minh châu Âu có tỉ lệ đô thị hóa cao 75% người dân Liên minh châu Âu sống ở các thành phố (con số này dự kiến sẽ là 90% ở 7 quốc gia thành viên vào năm 2020) Tuy nhiên vào ngày23/6/2016, cuộc trưng cầu dân ý về việc nước Anh rời khỏi EU (Brexit) sau hơn 40 năm “cùng chung một mái nhà chung” là một trong những sụ kiện gây chấn động thế giới trong năm 2016, nuớc Anh rời khỏi EU, hiện tại EU còn 27 thành viên.

EU chiếm khoảng 22% (16,2 nghìn tỷ đô la mỹ năm 2015) GDP danh nghĩa và khoảng 17% (19,2 nghìn tỷ đô la mỹ năm 2015) GDP sức mua tuong đuơng của thế giới, đẩy mạnh hợp tác quốc tế bằng các hiệp định song phuơng và đa phuong.

EU còn là cuờng quốc thuong mại lớn nhất thế giới Trao đổi thuơng mại của EU với thế giới chiếm 15% trao đổi thuơng mại toàn cầu Ngày từ lúc mới thành lập, Liên minh châu Âu đã đặt ra mục tiêu trọng tâm là thiết lập một thị truờng kinh tế duy nhất ở châu Âu bao gồm lãnh thổ của tất cả các quốc gia thành viên Hiện tại, hệ thống tiền tệ chung đang đuợc sử dụng ở 16 nuớc thuộc Liên minh châu Âu, thuờng biết đến với tên gọi khu vục đồng euro (tiếng Anh, "eurozone") Vào năm

2009, sản luợng kinh tế của Liên minh châu Âu chiếm khoảng 21% tổng sản luợng kinh tế toàn cầu, uớc tính vào khoảng 14,8 nghìn tỉ USD, trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới Liên minh châu Âu cũng đạt đuợc sản luợng xuất khẩu và nhập khẩu lớn nhất thế giới, về hàng hóa và dịch vụ, đồng thời cũng là đối tác thuơng mại lớn nhất đối với các thị truờng lớn trên thế giới nhu An Độ và Trung Quốc Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), với giá trị Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ở mức 17.300 tỷ USD trong năm 2017, EU là cuờng quốc kinh tế lớn thứ hai thế giới (đã từng là nền kinh tế lớn nhất thế giới vào năm 2014) EU chiếm 21% GDP của thế giới, sau Mỹ (24%) và truớc Trung Quốc (15%), Nhật Bản (6%), Ấn Độ (3%) và Canada (2%) Tuy nhiên, nếu xét về thu nhập quốc gia trên đầu nguời thì châu Âu với con số khoảng 41.000 USD/nguời trong năm 2017, thua xa Qatar (128.000 USD/nguời) và Mỹ (60.000 USD/nguời).

Bên trong EU, sụ phồn thịnh của mỗi quốc gia cũng có những khác biệt. Nhu 5 nền kinh tế lớn nhất EU (Đức, Anh, Pháp, Italy và Tây Ban Nha) chiếm tới 67% GDP của EU năm 2017.

1.3.3 Đặc điểm văn hóa xã hội

Liên minh châu Âu là nơi có nhiều thành phố toàn cầu hơn bất cứ khu vục nào khác trên thế giới, có tất cả 16 thành phố trên một triệu dân, trong đó lớn nhất là Berlin.

Trong số rất nhiều ngôn ngữ và tiếng địa phuơng đuợc sử dụng ở Liên minh châu Âu, có 24 ngôn ngữ chính thức và tiếng phổ thông, Tiếng Đức là tiếng mẹ đẻ thông dụng nhất (khoảng 88,7 triệu nguời vào năm 2006), tiếp theo là tiếngAnh, tiếng Ý và tiếng Pháp.

Tôn giáo phổ biến nhất trong Liên minh châu Âu là Kitô giáo Dân số EU đang có xu huớng già hóa dân số với 45% số nguời ở độ tuổi 50 trở lên Nhóm tuổi này sẵn sàng trả giá cao với điều kiện chất luợng sản phẩm tốt Quy mô gia đình ở

EU đang có sụ thay đổi Gia đình chỉ có 1-2 nguời đang ngày càng tăng Gia đình có 2 nguời lao động nhung không có con cũng có xu huớng tăng Những gia đình này có nhu cầu sử dụng sản phẩm có chất luợng tốt vá có khả năng mua những sản phẩm với giá thành cao.

EU là liên minh bao gồm 27 quốc gia, nguời dân sinh sống ở EU nhập cu từ nơi khác cũng tuơng đối các nhà xuất khẩu cần tìm hiểu thói quen tiêu dùng và nhu cầu những nhóm khác nhau đẻ tìm đuợc những mặt hàng xuất khẩu tiềm năng.

1.3.4 Đặc điểm chính trị pháp luật

Tại thị truờng EU, quyền lợi của nguời tiêu dùng rất đuợc bảo vệ EU tiến hành kiểm tra sản phẩm ngay từ nơi sản xuất Hiện nay EU có 3 tổ chức định chuẩn: ủy ban châu Âu về định chuẩn, ủy ban châu Âu vê định chuẩn điện tử, Viện định chuẩn viễn thông châu Âu Tất cả sản phẩm chỉ có thể bán đuợc ở thị truờng này với điều kiện phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn chung của EU.

- Chỉ thị chung về an toàn thục phẩm

Chỉ thị an toàn thục phẩm của EU áp dụng cho tất cả sản phẩm tiêu dùng, tất cả sản phẩm đuợc tiếp thị ở châu Âu phải an toàn để sử dụng Bên cung cấp chỉ nên đặt các sản phẩm an toàn trên thị truờng và thông báo cho nguời tiêu dùng về bất kì rủi ro tiềm ẩn nào liên quan đến sản phẩm Nguời bán phải đảm bảo bất kì sản phẩm trên thị truờng đều có thể đuợc truy nguyên, vì vậy các sản phẩm nguy hiểm có thể loại bỏ.

Các sản phẩm không an toàn bị từ chối tại biên giới châu Âu hoặc bị rút khỏi thị truờng Cơ sở dữ liệu RAPEX sẽ chịu trách nhiệm liệt kê các sản phẩm này.

Bất cứ sản phẩm nào khi xuất khẩu sang thị truờng EU đều phải có chứng nhận xuất xứ rõ rang Hầu hết các nguyên liệu TCMN của Việt Nam lấy từ các nguồn trong nuớc.

- Quy định về bảo vệ môi truờng

EU đua ra các quy định về bảo vệ môi truờng đối với hàng hóa để bảo vệ môi truờng sinh thái của EU nói riêng và môi truờng sinh thái toàn cầu Quy trình này chỉ cho phép nhập khẩu những mặt hàng có đầu vào sản xuất, quy trình sản xuất, chất thỉa sản phẩm thân thiện với môi truờng Các sản phẩm TCmN của ViệtNam muốn xâm nhập vào thị truờng EU phải đáp ứng đuợc quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 14001 Nguyên liệu sản xuất TCMN đuợc lấy từ tụ nhiên cần đảm bảo môi truờng sinh thái phát triển bền vững và bảo vệ rừng Những sản phẩm có nguyên liệu lấy từ rừng phải đảm bảo do con nguời trồng chứ không phỉa do chặt phá rừng Trong quá trình sản xuất, ngành TCMN cần hru ý đến khâu xử lý chất thải đến tránh gây hại tới môi truờng sống xung quanh.

- Quy định về tiêu chuẩn chất luợng sản phẩm

Bài học kinh nghiệm kinh nghiệm của Công ty GILIMEX xuất khẩu sản phẩm

1.4.1 Giới thiệu về Công ty GILIMEX

TCMN Việt Nam xuất hiện trên thị trường EU với thương hiệu gắn liền với các tên tuổi truyền thống như gốm Bát Tràng, gỗ Đồng Kỵ Tuy nhiên, thương hiệu của TCMN cửa Việt Nam tương đối mờ nhạt, hoặc khó cạnh tranh với những thương hiệu khác đến từ Trung Quốc, các nước Asean.

Công ty Cổ phần SXKD & XNK Bình Thạnh, tên viết tắt là GILIMEX, đã rất thành công khi chinh phục thị trường khó tính như EU Công ty được thành lập từ năm 1982, bắt đầu chính thức thâm nhập thị trường EU vào năm 1994 Vào năm đó, GILIMEX là một trong số ít công ty Việt Nam có tham vọng thâm nhập thị trường nước ngoài, và đặc biệt hơn, GILIMEX chọn mặt hàng TCMN để thâm nhập thị trường rất khó tính EU, điều mà không phải doanh nghiệp TCMN Việt Nam nào cũng đủ can đảm hay đủ tự tin vầ sản phẩm TCMN của mình để chiếm lĩnh được thị trường khó tính này.

Mặt hàng TCMN Việt Nam đặc biệt khuyến khích và có những ưu đãi trong việc kinh doanh sản xuất và xuất khẩu, cụ thể nhà nước cho vay những khoản tiền có lãi suất ưu đãi, đặc biệt hơn là trợ cấp xuất khẩu, giảm thiểu khoản thuế xuất khẩu cho sản phẩm TCMN của công ty Bên cạnh đó là khả năng giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động Cứ xuất khẩu được 1 triệu USD hàng TCMN thì Công ty tạo việc làm và thu nhập cho khoảng 3000-4000 lao động.

Công ty xuất khẩu mặt hàng TCMN sang EU chủ yếu bằng cả phương thức xuất khẩu trực tiếp là 70% và xuất khẩu gián tiếp là 30%, với hệ thống bán lẻ tương đối rộng kết họp với ủy thác xuất khẩu cho các đối tác GILIMEX thực hiện bán hàng theo rất nhiều kênh phân phối hướng tới các thị trường mục tiêu, tích cực tham gia vào các hội trợ triển lãm hàng TCMN được tổ chức tại EU.

Trong những năm đầu xuất khẩu hàng TCMN vào thị trường EU (1994-

1998) kim ngạch xuất khẩu thực sự chưa cao Trong khoảng thời gian đó, GILIMEX xuất khẩu với tổng kim ngạch xuất khẩu riêng cho mặt hàng TCMN đạt khoảng 350 triệu VND trung bình năm Năm 1999, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng TCMN của GILIMEX đạt gần 700 triệu đồng, mức tăng khá về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của Công ty đã được đánh giá rất cao với bối cảnh kinh tế EU lúc bấy giờ chỉ mới hồi phục sau cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực Hiện nay, GILIMEX đã trở thành một trong những Công ty xuất khẩu hàng TCMN hàng đầu Việt Nam.

Mặt hàng TCMN của GILIMEX có chất lượng tốt và đồng đều, cơ cấu mặt hàng đa dạng, mẫu mã phong phú, độc đáo, số lượng và thời gian giao hàng đảm bảo, có điều kiện lao động và môi trường đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế và EU.

1.4.2 Bài học từ Công ty GILIMEX

Từ kinh nghiệm của GILIMEX, Công ty cổ phần Artex Nam An đã rút ra rất nhiều bài học để phát triển tại thị trường EU:

- Coi trọng sản phẩm mới, khai thác kĩ thuật mới, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng mẫu mã sản phẩm, một mặt đáp ứng nhu cầu sử dụng và thẩm mỹ của người tiêu dùng, một mặt vẫn giữ được những nét truyền thống dân tộc.

- Giao hàng đúng hẹn, đảm bảo về số lượng và chất lượng Dịch vụ hỗ trợ khách hàng sau bán hàng như bảo hành, tư vấn khách hàng cần được thực hiện tốt.

Bản thân mỗi người lao động đều cần có ý thức hoàn thiện sản phẩm có chất lượng tốt, sáng tạo mẫu mã bắt kịp với nhu cầu thị trường, Nghiên cứu xu hướng tiêu dùng của mỗi nước, lưu trữ các mẫu thiết kế nâng cao năng suất hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh và xây dựng thương trên thị trường quốc tế.

Tuân thủ điều kiện sử dụng lao động và môi trường đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế và EU.

THựC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ARTEX NAM AN SANG THỊ TRƯỜNG EU

Kim ngạch xuất khẩu của hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam tại thị trường

Thị trường EU rất ưa thích các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam vì các sản phẩm này có tính tiện dụng cao, độc đáo, thân thiện với môi trường, mang đậm bản sắc dân tộc, đặc biệt là những sản phẩm từ nguyên liệu tự nhiên như tre, cói, thảm, mây, Xu hướng sử sựng các sản phẩm trên của Việt Nam để thay thế cho những sản phẩm đồ nhựa hoặc kim loại rất phổ biến ở Châu Âu Người tiêu dùng tại EU sẵn sàng trả giá cao hơn để có những sản phẩm chất lượng tốt, bảo vệ môi trường và mang tính đặc trưng riêng Đó là những lợi thế riêng của Việt Nam cho ngành hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu EU.

Theo đánh giá của Bà Bùi Thị Thanh An, Cục trưởng Cục Xúc tiến Thương mại, Châu Âu là một trong những thị trường lớn ngành gỗ và thủ công mỹ nghệ của Việt Nam, triển vọng phát triển ngành gỗ và thủ công mỹ nghệ tại thị trường Châu Âu trong năm 2020 được dự báo tăng trưởng cao hơn nhờ các hoạt động xây dựng thị trường tại EU được đẩy mạnh Bên cạnh đó, tác động của Hiệp định Thương mại tự do EVFTA dự kiến có hiệu lực vào tháng 8/2020 và Hiệp định Đối tác Tự nguyện về Thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (viết tắt là VPA/ELEGT) đã được Việt Nam và Liên minh Châu Âu kí tắt vào tháng 5/2017. Đây là một thỏa thuận thương mại tự nguyện giữa EU và các quốc gia nhằm thúc đẩy thương mại gỗ họp pháp và để đảm bảo rằng chỉ có gỗ khai thác họp pháp được nhập khẩu vào EU Việt Nam là quốc gia thứ hai trong khu vực ASEAN, sau Indonesia kí kết thỏa thuận này với EU Cụ thể, theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang EU đạt 340,7 triệu USD tính từ đầu năm đến hết tháng 9/2019, tăng 38,4% so với cùng kì năm trước - đây là một trong những mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh đứng thứ

4 trong bảng xếp hạng 46 mặt hàng.

Mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam hiện nay đã có mặt trên gần 200 quốc gia trên thế giới, trong đó các quốc gia như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, TháiLan là các thị trường truyền thống và EU là một thị trường lớn tiềm năng đối với ngành hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam Mặt hàng thủ công mỹ nghệ nước ta xuất khẩu sang EU chủ yếu là các mặt hàng có giá trị cao như: gỗ mỹ nghệ, gốm sứ, mây tre đan, sản phẩm dệt Giá trị xuất khẩu các mặt hàng trọng điểm của thủ công mỹ nghệ Việt Nam tại thị trường EU được thể hiện ở bảng dưới đây:

Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang EU giai đoạn 2015 — 2019 Đơn vị: Triệu USD

Nguồn: Tông cục Hái quan năm 2020

Biểu đồ cho thấy kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ ViệtNam sang thị trường EU luôn tăng qua các năm nhưng mức tăng chưa đạt kì vọng của quốc gia và tiềm năng của thị trường Giai đoạn năm 2015 - 2019, kim ngạch của năm sau chỉ tăng khoảng 20 triệu USD so với năm trước, theo các chuyên gia kinh tế với mức tăng trưởng như vậy Việt Nam sẽ rất khó trở thành nhà cung cấp hàng thủ công mỹ nghệ chính cho thị trường EU Đe đạt được mục tiêu thâm nhập sâu rộng hơn nữa trên thị trường EU, đòi hỏi chính phủ cùng các doanh nghiệp trong ngành cần phối họp thực hiện những chủ trương chỉ thị của nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng này, đồng thời các doanh nghiệp cần khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong nội bộ doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả xuất khẩu và đem lại lợi nhuận cho quốc gia.

Tỷ trọng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam sang thị trường EU

Theo bà Bùi Thị Thanh An - Phó Cục trưởng Cục xúc tiến thương mại, EU hiện đang là một trong những thị trường chính của ngành gỗ và đồ thủ công mỹ nghệ Việt Nam Theo số liệu của Tổng cục thống kê, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường EU đạt 352,6 triệu USD trong năm 2018, Châu Âu là thị trường xuất khẩu thứ 4 của Việt Nam sau Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc Và đây cũng là thị trường lớn và tiềm năng trong tương lai của Công ty Artex Nam An nói riêng và Việt Nam nói chung, trong đó hàng mây tre đan xuất khẩu vào thị trường này đạt 71,4 triệu USD.

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường EU năm 2018 Đơn vị: %

HÝ HPháp UHàLan H Các quốc gia khác

Nguồn: Tông cục Thống kê năm 2019

Biểu đồ trên cho thấy nhà cung cấp sản phẩm thủ công mỹ nghệ chủ yếu vào thị trường EU là Trung Quốc với kim ngạch chiếm tới 28% Các nhà cung cấp khác là Đức (13%), Pháp (5%), Ý (6%), Ba Lan (8%), Hà Lan (4%) Có sự khác nhau giữa Đông Âu và Tây Âu trong việc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ vào EU: Các nước Tây Ẩu chuyên cung cấp những sản phẩm có chất lượng và tính thẩm mỹ rất cao của các thương hiệu nổi tiếng với lịch sử lâu đời phù họp với phân khúc khách hàng hạng cao cấp, các quốc gia Đông Âu chủ yếu xuất khẩu những sản phẩm có giá thành và chất lượng thấp hơn phù họp với nhu cầu của phần khúc khách hàng trung bình và thấp Việt Nam chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 1,8%, Ân Độ cũng cung cấp

EJ Trung Quốc LiĐức u Ba Lan với tỷ lệ khoảng 1% Thuế nhập khẩu của EU áp cho các sản phẩm có xuất xứ khác nhau cũng có sụ khác biệt phụ thuộc vào mối quan hệ thân thiết giữa quốc gia đó với EU và các Hiệp định mà EU tham gia.

Theo kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trong ngành và ông Tạ Hoàng Linh - Phó Cục truởng Cục Xúc tiến thuong mại, Bộ Công Thuơng cho biết thiết kế mẫu mã là vấn đề rất quan trọng với việc thúc đẩy xuất khẩu của ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam, nhung năng lục thiết kế của ngành còn hạn chế nên sụ sáng tạo trong sản phẩm chua rõ nét, chua tạo đuợc sụ tăng truởng xuất khẩu mạnh mẽ.Thiết kế sản phẩm đuợc coi là chìa khóa để doanh nghiệp tiến sâu hon vào thị truờng EU Bản thân EU cũng là thị truờng truyền thống và quan trọng của ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam khi kim ngạch xuất khẩu của ngành vào thị truờng này luôn giữ đuợc mức tăng truởng ổn định.

Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường EU

Trong 5 năm trở lại đây bức tranh xuất khẩu của ngành thủ công mỹ nghệ không có nhiều điểm sáng Neu nhu giai đoạn 2013 - 2015, kim ngạch xuất khẩu của ngành không phải là cao nhung luôn đạt tốc độ tăng truởng bình quân là 12%.

Từ năm 2015 trở lại đây kim ngạch xuất khẩu của ngành vẫn tăng nhung tốc độ tăng truởng đã giảm gần một nửa khoảng 8 - 10%.

Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của

Việt Namsang thị trường EU giai đoạn 2015 — 2019 Đơn vị: %

Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2020

Trong giai đoạn 2015 - 2019, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường EU đạt mức ổn định khoảng 10%.Năm 2016 tăng 5% so với năm 2015, giai đoạn 2016 - 2017 tốc độ tăng cao khoảng15%, giai đoạn tiếp theo duy trì ở mức ổn định 10% Theo nhận xét của nhiều chuyên gia kinh tế, tốc độ tăng trưởng của mặt hàng thủ công mỹ nghệ chưa cao và chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường, các doanh nghiệp cần chú trọng đến công tác nghiên cứu mở rộng thị trường bên cạnh đó luôn cải tiến, sáng tạo các sản phẩm có tính thẩm mĩ, mẫu mã, chất lượng và giá thành phù họp với tất cả các phân khúc thị trường từ đó đem lại lợi nhuận cao hơn, đạt tốc độ tăng trưởng cao trong những năm tới Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam tham gia kí kết Hiệp định EVFTA, các doanh nghiệp đã có cơ hội được tiếp cận thị trường các nước Châu Âu và được hưởng các ưu đãi mà Việt Nam - EU đã cam kết.

Cơ cẩu hàngthủ công mỹ nghệ của Việt Nam tại thị trườngEU

EU hiện là một trong những nước nhập khẩu lớn nhất các sản phẩm gỗ và thủ công mỹ nghệ của Việt Nam Năm 2016, giá trị xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ Việt Nam sang EU đạt 741,8 triệu USD EU cũng là thị trường nhập khẩu lớn các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam, giá trị xuất khẩu của các sản phẩm mây tre đan là 95,18 triệu USD (chiếm 35% tổng giá trị xuất khẩu), kim ngạch xuất khẩu đồ gốm ra thị trường đã tăng lên 4% so với năm 2015 đạt 70,7 triệu USD.

Một số mặt hàng TCMN Việt Nam xuất khẩu:

❖ Đồ gỗ nội thất và mỹ nghệ xuất khẩu

Nghề làm đồ gỗ mỹ nghệ đã có ở Việt Nam từ lâu và đã đạt đến trình độ khá cao Sau một thời gian mai một, từ đầu những năm 80, nghề làm đồ gỗ mỹ nghệ lại được phát triển mạnh mẽ vừa phục vụ nhu cầu trong nước, vừa để xuất khẩu Các mặt hàng gỗ mỹ nghệ chủ yếu là tượng gỗ, bàn ghế, tủ, sập (giường)

Các công ty gỗ mỹ nghệ trong cả nước với đội ngũ nghệ nhân và thợ lành nghề đã tạo ra nhiều sản phẩm vừa có giá trị sử dụng, vừa có giá trị nghệ thuật.

❖ Mây tre đan Việt Nam xuất khẩu

Cây tre, cây song và cây mây là đặc sản của xứ sở Việt Nam nhiệt đới Ba loại cây này trở thành nguồn nguyên liệu vô tận của những người thợ thủ công làm hàng mây tre đan Hàng mây tre đan Việt Nam đã có mặt ở Hội chợ Pari năm 1931. Đen nay, hơn 200 mặt hàng này đã đi khắp năm châu, được khách hàng ưa chuộng. Với bàn tay khéo léo của những người thợ, những thân cây tưởng như vô dụng đã trở thành những đĩa bày hoa quả, lẵng hoa, bát hoa, làn, giỏ, khay, lọ hoa, chao đèn, bộ salon tủ sách ưu điểm của hàng mây tre đan là: nhẹ, bền, không mọt.

Nghề gốm ở Việt Nam đã có từ lâu Ở miền Bắc thì có gốm Bát Tràng (Hà Nội), gốm Đông Triều (Quảng Ninh), gốm Phù Lãng (Bắc Ninh), gốm Thổ Hà (Bắc Giang) Ở miền Nam có gốm Sài Gòn, gốm Bình Duơng, gốm Biên Hoà (Đồng Nai)

Ngày nay sản phẩm gốm của Việt Nam rất phong phú, từ những vật nhỏ nhu lọ đụng tăm, gạt tàn thuốc lá những sản phẩm cỡ trung bình nhu lọ hoa, tuợng phật, thiếu nữ, bộ ấm trà, cà phê, bát, đĩa, chậu cảnh đến những sản phẩm cỡ lớn nhu lọ độc bình, đôn voi

Những màu men gốm đuợc ua chuộng là men ngọc, men da luon, men vàng nhẹ, men chảy Hoạ tiết trên sản phẩm đuợc gắn liền với những nét quen thuộc trong đời sống nhu chú bé thổi sáo ngồi trên mình trâu, cây đa cổng làng, mái chùa hồ sen, thiếu nữ gảy đàn Hàng gốm Việt Nam đã có mặt trên nhiều thị truờng quốc tế.

❖ Hàng thêu thủ công Việt Nam

Nguời thợ thêu Việt Nam rất khéo tay, họ biết cách hoà sắc hàng chục loại chỉ mầu cho một bức thêu.

Các loại hàng thêu rất đa dạng, mẫu thêu ngày càng phong phú: Hoa sen, hoa cúc, rồng phuợng, đôi chim tùng hạc, đôi chim uyên uơng, phong cảnh, chân dung Tùy theo ý nghĩa của từng đồ dùng mà nguời thợ thêu chọn mẫu Có loại mẫu thêu dành cho áo sơ mi, có loại mẫu thêu dành cho áo gối, có loại để thêu áo kimono, có loại để thêu khăn trải bàn, khăn phủ giuờng, tranh treo tuờng

Nghề thêu ren có từ lâu đời, ở nhiều địa phuơng nhung có lẽ bắt nguồn từ làng Quất Động (Hà Tây) Trong danh mục các tên phố cổ của Hà Nội có tên phố Hàng Thêu chuyên bán các đồ thêu (nay là đoạn cuối phố Hàng Trống giáp với phố

Lê Thái Tổ) Ngoài ra, hiện nay hệ thống cửa hàng tranh thêu lụa XQ cũng giúp du khách hiểu thêm và cảm nhận một phần về văn hóa Việt Nam và tài năng của những nguời thợ thêu.

Trên thế giới nhiều nuớc làm hàng sơn mài Một số nuớc trồng đuợc cây sơn, nhung chỉ có cây sơn Việt Nam trồng ở đất Phú Thọ là có giá trị nhất Nhụa cây sơn Phú Thọ tốt hơn hẳn nhụa sơn trồng ở nơi khác Chính vì vậy, hàng sơn màiViệt Nam đã nổi tiếng đẹp lại bền.

Thế kỷ thứ 18 ở Thăng Long (Hà Nội hiện nay) đã có phường Nam Ngư chuyên làm hàng son Ban đầu son mài chỉ có bốn màu: đen, đỏ, vàng, nâu Dần dần do khoa học kỹ thuật phát triển, bảng màu của son mài ngày càng phong phú, tạo cho sản phẩm son mài đẹp lộng lẫy và sâu thẳm.

Ngày nay các mặt hàng son mài như tranh treo tường, lọ hoa, hộp đồ nữ trang, hộp đụng thuốc lá, khay, bàn cờ, bình phong đã trở thành mặt hàng không thể thiếu trên thị trường trong nước và quốc tế.

Dưới đây là kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng trọng điểm của thủ công mỹ nghệ Việt Nam tại thị trường EU giai đoạn 2015-2019:

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng trọng điểm của thủ công mỹ nghệ Việt Nam tại thị trường EU Đơn vị: Triệu USD

Hàng sơn mài mỹ nghệ

Nguồn: Tông cục Thống kê năm 2020

Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ qua từng năm đều có sụ tăng truởng không ổn định Đối với hàng mây tre đan, tốc độ tăng truởng dao động lớn nhất từ -4,9% năm 2017 đến 0,4% năm 2018, thiếu nguồn cung chính là một trong những yếu tố quan trọng cản trở sụ phát triển của ngành mây tre đan Nguồn cung nguyên liệu chính để sản xuất các sản phẩm tre đan của Hà Nội là từ các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và một phần nhập khẩu từ nuớc ngoài Phản hồi từ các doanh nghiệp sản xuất mây tre đan tại Hà Nội cho biết, nguồn cung nguyên liệu đầu vào trong những năm qua chủ yếu thông qua con đuờng tiểu ngạch, quy mô nhỏ, sản luợng thấp, thuờng xuyên biến động, thiếu ổn định cả về thời gian giao hàng, số luợng lẫn chất luợng nguyên liệu Điều này tác động không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là khi các doanh nghiệp triển khai các đon hàng lớn Nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất do không tìm đuợc nguồn cung nguyên liệu ổn định đã phải dừng một số đơn hàng xuất khẩu có giá trị lớn do đó tốc độ tăng truởng của ngành qua các năm không ổn định Hàng gốm sứ mỹ nghệ là mặt hàng có tốc độ tăng truởng thấp nhất duy trì ở mức tăng truởng năm 2017 đạt - 2% so với năm 2016 và năm 2018 là -1,1% so với năm 2017 Với mặt hàng thêu dệt có giảm xuống vào năm 2018 (-2%) so với năm 2017, tuy nhiên đến năm 2018 đã tăng mức tăng truởng là -0,6% Những mặt hàng khác nhu kệ gỗ, tủ gỗ, sập, bàn ghế, đồ kim hoàn, giảm tốc độ tăng truởng vào năm 2016 ở mức -4,6%, tăng truởng trở lại vào năm 2017 đạt 8,4%.

Ngày nay, khi thu nhập và mức sống của nguời dân tăng lên, quyết định mua một sản phẩm không chỉ dựa vào giá cả mà còn dựa vào mẫu mã và tính độc đáo của sản phẩm Mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đuợc đánh giá cao và đón nhận nhiệt tình trên thị truờng thế giới Theo nhận định chung của các nhà nghiên cứu, sản phẩm thủ công mỹ nghệ nuớc ta có thể đáp ứng đuợc yêu cầu cũng nhu tiêu chuẩn của các thị truờng lớn và đuợc coi là khó tính nhất trên thế giới nhu:

Đánh giá hiệu quả xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty Artex Nam

2241 Artex Nam An sang thị trường EU giai đoạn 2015 - 2019

2242 EU là một trong các thị trường lớn của Công ty, chiếm 35% trong tổng giá trị

XK Trong giai đoạn 2015-2019, kim ngạch xuất khẩu sang EU tăng nhanh (21,28%/năm) Thị trường xuất khẩu hàng TCMN lớn của Công ty trong khối là Đức, tiếp đến là Pháp, Hà Lan, Anh Thị trường Đức được đánh giá là tiềm năng nhất, là nước có nền kinh tế lớn nhất châu Âu, giá trị GDP hằng năm chỉ đứng sau

Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và là thị trường nhập khẩu lớn thứ 3 thế giới, chỉ sau

Mỹ và Trung Quốc với quy mô gần 1.000 tỷ USD/năm.

2243 Biểu đồ 2.4: Xuất khẩu TCMN của Công ty vào thị trường EU theo quốc gia giai đoạn 2015-2019

2247 Nguồn: Công ty Cô phầnArtex Nam An

2248 Trong giai đoạn 2015-2019, Đức luôn là thị trường lớn nhất tại EU, chiếm hon 24% trị giá xuất khẩu hằng năm tại thị trường này Hiện nay Công ty có hai khách hàng truyền thống tại thị trường Đức Kim ngạch xuất khẩu sang Đức luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng xuất khẩu kim ngạch của công ty tại thị trường

EU Hiện nay, Công ty vẫn đang tận dụng những lợi thế của mình để khai thác phát triển thêm về thị trường này Pháp, Hà Lan và Anh cũng là những thị trường có tốc độ phát triển nhanh chóng và đầy tiềm năng để Công ty phát triển mở rộng thị trường Công ty cũng bắt đầu thâm nhập vào các thị trường như Phần Lan và Hy Lạp và đạt được những kết quả khá thành công, dù trị giá xuất khẩu còn thấp nhưng đây là những thị trường rất tiềm năng để phát triển.

2249 Công ty Artex Nam An đã dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế đặc biệt là thị trường được coi là khó tính nhất như EU Tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty đã tăng lên nhanh chóng qua các năm 2015-2019 cụ thể như năm 2015 kim ngạch chỉ đạt 656 nghìn USD nhưng đến năm 2019 con số này đã tăng lên gần gấp đôi (1.040 nghìn USD) Đây được coi là thành công của Công ty khi các sản phẩm thủ công mỹ nghệ mang thương hiệu của Công ty được biết đến trên thị trường EU.

2250 Bên cạnh các kết quả tốt về tổng kim ngạch, doanh thu xuất khẩu của

Cổ phần Artex Nam An cũng rất tốt với doanh thu năm 2018 đạt 8,5 tỷ VND, năm71

2251 2019 doanh thu đạt trên 9,4 tỷ Sản phẩm của công ty đã được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chứng nhận, Công ty cũng đạt được nhiều chứng nhận như: BSCI (Sáng kiến tuân thủ xã hội kinh doanh), ISO 9001:2015 (Tiêu chuẩn quản lý - Các yêu cầu), ISO 14001:2015 (Hệ thống quản lý môi trường) và cam kết tất cả sản phẩm cung cấp đều chất lượng và có tính thẩm mỹ cao.

2252 Công ty đã phát huy được kế hoạch dài hơn về chiến lược xuất khẩu với mục tiêu tăng trưởng trên 20%/năm (2018 là 24,5%, năm 2019 là 21,6%).

2253 Hiện nay Công ty đã có vị thế trên thị trường khó tính EU Mặc dù còn có nhiều khó khăn, trở ngại vì vốn ít, mới thành lập nên chưa có tiếng tăm, uy tín nhưng Công ty đã có cố gắng rất lớn để ổn định, phát triển nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu và hoạt động kinh doanh có hiệu quả Sản phẩm của Công ty ngày càng đa dạng, phong phú và có tính thẩm mỹ cao, từ họa tiết trang trí tới chất liệu mẫu mã đều mang đậm bản sắc dân tộc.

2254 Ttrước năm 2017, Công ty chủ yếu sản xuất và xuất khẩu các đơn hàng theo yêu cầu thiết kế của các khách hàng, đối tác Từ năm 2017 tới nay, Công ty đã tự thiết kế những mẫu mã mới, do phòng nghiên cứu và phát triển sáng tạo Sản phẩm không những đẹp mắt, tính thực dụng mà còn đậm nét riêng của Công ty cổ phần Artex Nam An và mang đậm bản sắc dân tộc Việt Nam.

2255 Công ty đã tạo công ăn việc làm cho rất nhiều người lao động ở các làng nghề, thưởng doanh số cho các cán bộ nhân viên trong Công ty giúp cải thiện cuộc sống và khích lệ tinh thần làm việc của người lao động Bổ sung thêm được nhiều tài sản lưu động và phương tiện, công cụ làm việc kết nối mạng với các bạn hàng, đối tác quốc tế nhằm cập nhật nhanh hơn những xu hướng, nhu cầu tiêu dùng khách hàng nước ngoài Công tác quản lý hành chính và tổ chức cán bộ công nhân viên ở Công ty rất tốt được thể hiện cả về mức lương thưởng và chăm sóc sức khỏe cho nhân viên kịp thời đảm bảo đời sống tinh thần tốt cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.

2256 Duy trì và mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối nội và đối ngoại trên cơ sở lấy yếu tố an toàn, hiệu quả, họp tác cùng có lợi Đồng thời Công ty còn thường xuyên

72 tham gia các hoạt động tiếp thị, hội chợ, triển lãm quảng cáo trong nước như HaNoi Giftshow 2019, Liíestyle Vietnam 2019, Vifa Expo 2019, Và Hội chợ triển lãm I

- Expo lớn nhất tại Pháp và Châu Âu được diễn ra thường niên tại Trung tâm triển lãm quốc tế Versailles, Paris, Pháp, Hội chợ Thủ công mỹ nghệ quốc tế lần thứ 23

“L’Artigiano in Fiera 2018” được tổ chức tại thành phố Milan, Italy Những hội

2257 chợ triển lãm này đã đem đến cho Công ty lượng khách hàng tiềm năng với các đon hàng lớn từ nhiều quốc gia khác nhau.

2258 về giá cả, giá thành sản phẩm của Công ty là yếu tố quan trọng quyết định sức cạnh tranh với những đối thủ cạnh tranh khác Đe có giá thành duy trì ở mức trung bình, Công ty luôn tìm kiếm các nguồn hàng từ các tỉnh thành trong cả nước nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa thay vì nhập khẩu từ các quốc gia lân cận từ đó công tác tiếp cận nhà nhập khẩu nước ngoài sẽ trở lên dễ dàng hơn.

2259 Công ty có nguồn hàng lớn và ổn định, cùng với các làng nghề truyền thống và nguồn hàng từ các xưởng sản xuất của công ty, và nguồn từ các công ty thương mại nhỏ khác, công ty đã chủ động và đa dạng hóa nguồn hàng của mình Đây là nghề sản xuất thủ công truyền thống của dân tộc, mặt khác nguồn cung cấp nguyên liệu lại sẵn có, rất dồi dào và phong phú, thời gian sản xuất là bất cứ lúc nào bởi vì đa phần sản phẩm không làm mất nhiều sức lực mà chỉ cần sự khéo léo Công ty có mối quan hệ rất gắn bó với các cơ sở sản xuất mây, tre và cỏ biển trong tỉnh và các tỉnh lân cận Đối với cơ sở sản xuất trong tỉnh, mỗi cơ sở công ty có mối quan hệ cực kì gắn bó vưới một người đứng đầu tại cơ sở mà ta có thể gọi là các thầu cơ sở, người này chuyên tập trung gom hàng của các hộ gia đình và xuất cho công ty chứ không phải là một công ty nào khác Mối quan hệ này được tạo nên trên cơ sở có lợi cho tất cả các bên, từ đó đảm bảo cho công ty có khả năng tạo và duy trì nguồn hàng ổn định kịp thời phục vụ xuất khẩu.

2260 Công ty có năng lực họp tác lâu dài và chặt chẽ với đối tác Nhà cung ứng và khách hàng thường đã họp tác lâu dài, có mối quan hệ làm ăn rất tốt và họp tác dựa trên mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau Công ty luôn chủ động liên lạc, giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng Công ty có quan hệ tốt với khách hàng trong nước cũng như khách hàng nước ngoài, mối quan hệ này có được nhờ quá trình lịch sử của mình, mối quan hệ này đang được củng cố và phát triển Mối quan hệ giữa công ty và một số quốc gia tại EU như Đức, Pháp vừa là bạn hàng, vừa là đối tác làm ăn của công ty trên nhiều lĩnh vực Nhờ có mối quan hệ như thế nên công ty cũng có nhiều thuận lợi khi thâm nhập thị trường EU Hiện nay công ty có hai khách hàng truyền thống tại thị trường Đức, nhờ có sự hiểu biết và tin cậy lẫn nhau nên hai bên thường thanh toán cho nhau bằng phương thức chuyển tiền bằng điện, có khi phía Đức dùng phương thức thanh toán trước, cấp tín dụng để công ty có vốn sản xuất Kim ngạch xuất khẩu sang Đức luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng xuất khẩu kim

74 ngạch của công ty tại thị trường EU, hơn nữa kim ngạch xuất khẩu của công ty còn có tốc độ tăng nhanh từ năm này qua năm khác cho dù thị trường nhiều tác động.

2261 Công ty xuất khẩu sang thị truờng EU với hai hình thức chính là xuất khẩu trục tiếp và ủy thác xuất khẩu Hình thức xuất khẩu trục tiếp chiếm khoảng 60% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty So với hình thức xuất khẩu gián tiếp, hình thức này có lợi nhuận cao hơn và giá cả ổn định hơn.

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ARTEX NAM AN GIAI ĐOẠN 2020-2025

Ngày đăng: 29/08/2021, 00:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w