Giáo trình giải tích 1 đại học Chương 1 giới hạm hàm liên tục 1 biến dành cho cao đẳng đại học, giáo trình này của hệ đại học giao thông vận tải hcm, các sinh viên trường khác có thể tham khảo, các chương khác sẽ được cập nhật thêm
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Bài giảng “Giải tích 1” được biên soạn theo đề cương chi tiết của học phần Giải tích 1 – là học phần bắt buộc đối với Sinh viên hệ Cao đẳng và hệ Đại học chính quy, nhằm phục vụ cho nhu cầu về tài liệu học tập của Sinh viên Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố
Hồ Chí Minh
Nội dung bao gồm các chương: Giới hạn và tính liên tục của hàm một biến; Phép tính vi phân hàm một biến; Phép tính tích phân hàm một biến; Phép tính vi phân hàm nhiều biến số Lý thuyết được trình bày ngắn gọn, có ví dụ minh họa đầy đủ, và sau mỗi chương có hệ thống bài tập đa dạng, phong phú được chọn lọc phù hợp để sinh viên
tự luyện tập, góp phần nâng cao khả năng tư duy về logic cho sinh viên Đặc biệt là hệ thống bài tập mẫu và bài tập khó dành cho Sinh viên ôn thi Olympic Toán
Với sự phát triển của Công nghệ thông tin nói chung và các phần mềm hỗ trợ tính toán, đã giúp cho việc tính toán và lập trình ngắn gọn giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn Bài giảng được trình bày phối hợp giữa phương pháp giải toán bằng thủ công và sử dụng phần mềm Mathematica, giúp người học nắm bắt được phương pháp giải toán bằng phần mềm và bước đầu làm quen với lập trình tính toán
Tuy đã cố gắng nhiều trong việc biên soạn nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Bộ môn Toán luôn hoan nghênh và lắng nghe những ý kiến đóng góp quý báu của các đồng nghiệp và học viên để bài giảng hoàn thiện hơn ở lần tái bản sau
Xin chân thành cảm ơn !
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2019
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ SỰ LIÊN TỤC CỦA HÀM MỘT BIẾN 1.1 Hàm số một biến số thực
1.1.1 Hàm số và đồ thị của hàm số
a) Các ví dụ dẫn nhập:
1) Diện tích của hình tròn phụ thuộc vào bán kính của hình tròn
2) Quãng đường đi được của một chất điểm chuyển động thẳng đều
với vận tốc không đổi phụ thuộc vào thời gian chuyển động
3) Số tiền gửi xe gắn máy tại một bãi giữ xe phụ thuộc vào thời gian
gửi xe
Trong mỗi ví dụ, giá trị thu được của một đại lượng biến thiên, gọi là y , phụ thuộc vào một đại lượng khác chúng ta gọi là x Ta nói
rằng “y là hàm số theo x ” và kí hiệu: y f x( ) (y theo x )
Trong đó: f là hàm số, x là biến độc lập thể hiện giá trị đầu vào
của f , và y là biến phụ thuộc hay giá trị đầu ra của hàm f tại x
nhau của tập D được gọi là tập giá trị của hàm số (Range – ký hiệu là
R) Tập giá trị có thể không bao gồm tất cả mọi phần tử của tập hợp Y Một hàm số y f x( ) giống như một cái máy xuất giá trị đầu ra
( )
f x ở tập giá trị của nó khi chúng ta cho giá trị đầu vào là x từ tập
xác định của nó (hình 1.1) Phím hàm số trên máy tính bỏ túi là một ví
dụ thể hiện hàm số như một cái máy Chẳng hạn phím x trên máy
Trang 3tính sẽ cho giá trị đầu ra (căn bậc hai) bất kể lúc nào ta nhập vào một số không âm x và nhấn phím x
Một hàm số có thể được biểu diễn như một phương trình, một đồ thị, một bảng số hay thậm chí bằng một đoạn mô tả
Hình 1.1 Sơ đồ thể hiện hàm số như một loại máy
Ví dụ 1.1 Chúng ta dễ dàng kiểm tra tập xác định và tập giá trị tương
ứng của một số hàm số đơn giản sau Tập xác định trong mỗi trường
hợp là tập hợp các giá trị x làm cho công thức có nghĩa
10 (m ) Mặt đáy của nó có chiều dài gấp đôi chiều rộng Vật liệu
làm đáy trị giá $10/m2, vật liệu làm các mặt bên trị giá $6/ m2 Hãy biểu diễn chi phí vật liệu làm thùng hàng trên như một hàm số phụ thuộc chiều rộng đáy
Giải Gọi w và 2w là chiều rộng và chiều dài của mặt đáy, h là chiều cao
Trang 4d) Tiêu chuẩn đường thẳng đứng (the vertical line test):
Không phải bất kì đường cong nào trong mặt phẳng tọa độ cũng là
đồ thị của một hàm số Một hàm f chỉ có thể có một giá trị f x( ) ứng với mỗi x trong tập xác định của nó, nên không có đường thẳng đứng nào có thể giao với đồ thị hàm số nhiều hơn một lần Nếu a là một
điểm thuộc tập xác định của hàm f , thì đường thẳng đứng x sẽ a
Trang 5giao đồ thị của hàm f tại một điểm duy nhất ( , ( ))a f a
Tiêu chuẩn: Đường cong trong mặt phẳng 0xy là đồ thị của hàm f
khi và chỉ khi không có đường thẳng đứng (song song với 0 y) nào cắt đường cong nhiều hơn 1 điểm
Ví dụ 1.5 Parabola trong hình vẽ (a) dưới đây không phải là đồ thị của
một hàm theo x vì có đường thẳng đứng cắt đồ thị tại hai điểm Nếu xem x như là một hàm theo y thì (a) là đồ thị của hàm x y2 2
Vì x y2 2 y2 x 2 y x2 nên (b) là đồ thị của hàmy x2, (c) là đồ thị của hàm y x2
Hình 1.6 Mô tả tiêu chuẩn đường thẳng đứng
e) Hàm xác định từng khúc:
Đôi khi một hàm số được mô tả bằng nhiều công thức khác nhau trên những phần khác nhau của tập xác định của nó
Trang 6Định nghĩa: Hàm y f x( ) xác định trên tập đối xứng D (nếu xD
thì ( x) D, x D) được gọi là hàm chẵn theo x nếu f(x) f x( );
và gọi là hàm lẻ theo x nếu f(x) f x( ) đúng với mọi xD
Tính đối xứng: Đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua trục 0 y; Đồ thị
của hàm số lẻ đối xứng qua gốc tọa độ
Ví dụ 1.7 Hàm yx2 là hàm chẵn; hàm yx3 là hàm lẻ
Hình 1.9 Đồ thị hàm số yx2 Hình 1.10 Đồ thị hàm số yx3
Trang 8Hình 1.11 Giao diện Mathematica, đồ thị hàm số yx2
In[19]:= G1 Plot x, x, 2, 0 , PlotStyle Thickness 0.01 , Hue 0.1
G2 Plot x 2 , x, 0, 1 , PlotStyle Thickness 0.01 , Hue 0.3
G3 Plot 1, x, 1, 3 , PlotStyle Thickness 0.01 , Hue 0.5
Show G1, G2, G3 , AxesLabel x, y
x 0.5
1 1.5
2 y
Hình 1.12 Đồ thị hàm từng khúc ( )g x
1.1.2 Các phép toán đối với hàm số
Xét hai hàm số f x( ) và g x( ) có miền xác định tương ứng là
( )
D f và D g( ) Ta có các phép toán cộng (sums), trừ (differences),
Trang 9nhân (products) và chia (quotients) trên các hàm f và g như sau:
(f g x)( ) f x( )g x( ) với xD f( )D( )g
(f g x)( ) f x( )g x( ) với xD f( )D( )g
(fg x)( ) f x g x( ) ( ) với xD f( )D( )g
( )( )
Bảng sau tổng hợp một số công thức và tập xác định cho một vài
sự kết hợp đại số của hai hàm số
Tập xác định của f g bao gồm những giá trị x trong tập xác
định của g sao cho g x( ) nằm trong tập xác định của f
Hình 1.13 Vẽ f g như một sơ đồ máy
Trang 10Hình 1.14 Mô tả hợp
hàm dưới dạng sơ đồ mũi tên
1.1.4 Hàm ngược (inverse functions)
Định nghĩa 1: Hàm f được gọi là hàm 1-1 (one to one function), nếu
nó không nhận cùng một giá trị hai lần, có nghĩa:
x1x2 f x( )1 f x( 2)
Hoặc f x( )1 f x( 2)x1x2
Tiêu chuẩn đường nằm ngang: Hàm f là 1-1 nếu và chỉ nếu không
có đường thẳng nằm ngang (song song với 0x) nào cắt đồ thị của nó tại nhiều hơn một điểm
Trang 11Định nghĩa 2: Cho f là hàm 1-1, có tập xác định A và tập giá trị B Hàm ngược của f ký hiệu là f1 có tập xác định B, tập giá trị A và được xác định f1( )y x f x( ) y, y B
Trang 12Ví dụ 1.12 Hàm ngược của hàm f x( )x3 là f1( )x x1/ 3
Cách tìm hàm ngược của hàm 1-1:
Bước 1: Giải phương trình y f x( ), thu được xg y( )
Bước 2: Hoán đổi x và y, kết quả là: y f1( )x g x( )
Ví dụ 1.13 Chứng minh rằng hàm số y f x( ) 1 x là hàm 1-1 trên miền xác định của nó, tìm hàm ngược và vẽ đồ thị của các hàm này trên cùng một hệ trục tọa độ
Hoán đổi x và y, thu được hàm ngược là: y f1( )x x2 1
1.1.5 Các hàm số cơ bản (essential functions)
Một mô hình toán học (mathematical model ) là một sự mô tả toán
học (thường dưới dạng một hàm hay một phương trình) về những hiện tượng của tự nhiên như: độ tăng dân số, tốc độ rơi của vật, độ cô đặc của vật chất trong phản ứng hóa học, tuổi thọ trung bình của một người… Mục đích của việc mô tả này là làm tăng thêm sự hiểu biết về các hiện tượng cũng như đưa ra các dự đoán về chúng trong tương lai
Ở hình sau cho ta tiến trình của việc xây dựng một mô hình toán học:
Trang 13Ta thấy đây là một mô hình khép kín Ban đầu từ những vấn đề đặt ra của giới tự nhiên, người ta cố gắng mô hình hóa thành một mô hình toán học Sau đó bằng những công cụ toán học, các nhà toán học
sẽ giải quyết và đưa ra những kết luận toán học Từ những kết luận này, quay lại đối chiếu với những hiện tượng thực tế cũng như đưa ra các dự đoán Nếu các dự đoán này chưa đúng với thực tế người ta phải xem xét lại mô hình ban đầu và có thể phải xây dựng một mô hình mới Quá trình này cứ tiếp diễn để xây dựng mô hình mới tốt hơn
Một mô hình toán học không bao giờ là một đại diện tuyệt đối chính xác của hiện tượng tự nhiên Nó thường là một sự “lý tưởng hóa” tức là giảm bớt đi ít nhiều những điều kiện ràng buộc Một mô hình đủ tốt có thể vừa cho phép thực hiện được các tính toán toán học mà kết quả của nó lại cũng đảm bảo đưa ra những kết luận có giá trị thực tế
Có nhiều cách để đưa ra một mô hình toán học, trong đó việc sử dụng hàm số là phổ biến Dưới đây giới thiệu một số hàm số cơ bản và các ví dụ thực tế được mô tả bởi các hàm này
a) Hàm tuyến tính (linear function):
Hàm số có dạng f x( )mx b , với các hằng số m và b, được
gọi là một hàm tuyến tính
Ví dụ 1.14
1) Khối không khí khô khi di chuyển lên trên sẽ giãn nở và lạnh đi Nếu
nhiệt độ mặt đất là 20 C0 và nhiệt độ ở độ cao 1 km là 10 C0 , hãy biểu
diễn nhiệt độ T (đơn vị: °C) như một hàm theo độ cao h (đơn vị: km),
giả sử mô hình tuyến tính là thích hợp cho trường hợp này
2) Vẽ đồ thị hàm số T h( ) Hệ số góc của hàm số đó cho biết điều gì?
3) Nhiệt độ ở độ cao 2,5 km là bao nhiêu?
Giải 1) Vì T là một hàm tuyến tính theo biến h nên T mh b
Theo giả thiết ta có:
20
T khi h 0: 20m.0b b20
10
T khi h 1: 10m.1 20 m 10
Trang 14b) Hàm lũy thừa (Power functions):
Hàm số f x( )x, với là một hằng số, được gọi là hàm lũy thừa Xét một số trường hợp quan trọng sau:
Khi , là một số nguyên dương n
Các hàm số ( ) n
f x x , với n 1, 2, có miền xác định D , miền giá trị R nếu n lẻ và R [0, ) nếu n chẵn
Trong đó: a a0, , ,1 a n là các hệ số (coefficient) của đa thức, n là
bậc (degree) của đa thức (a n 0) Miền xác định của đa thức: D
Đa thức bậc 1: P x( )mx b , đây là hàm tuyến tính
Trang 15Đa thức bậc 2: P x( )ax2bx c , gọi là hàm bậc hai (quadratic function), có đồ thị là parabola, hướng bề lõm lên trên khi a 0 và xuống dưới khi a 0
(a)
(b)
Trang 16Bất kì hàm số nào được tạo thành từ những đa thức và sử dụng các phép toán đại số (cộng, trừ, nhân, chia và phép lấy căn) đều được
f) Hàm lượng giác (Trigonometric Functions):
Có 6 hàm lượng giác cơ bản sau:
x 0, , 2 , y
cos
x y
x
x 0, , 2 , 1
1
y y
Trang 17Hình 1.24 Đồ thị hàmy tanx Hình 1.25 Đồ thị hàmy cotx
Hình 1.26 Đồ thị hàm y secx Hình 1.27 Đồ thị hàm y cscx
g) Hàm lượng giác ngược (inverse trigonometric functions):
Các hàm lượng giác không phải là hàm 1-1 trên tập xác định của
nó Để tìm các hàm lượng giác ngược ta cần giới hạn tập xác định để chúng trở thành hàm 1-1 trên tập này
Xét hàm số ysinx, hàm này không phải là hàm 1-1 trên
nhưng nó là hàm 1-1 trên đoạn [ / 2, / 2]
Do đó nó có hàm ngược trên đoạn [/ 2, / 2] , ký hiệu là
Trang 19 Xét hàm số ytanx, hàm này là 1-1 trên khoảng / 2, / 2
nên có hàm ngược ký hiệu là yarctanx hoặc 1
Trang 20h) Hàm mũ (Exponential Functions):
Hàm mũ là hàm số có dạng ( )f x a x, với cơ số 0a1 Tất cả các hàm mũ có tập xác định ( , ) và tập giá trị (0, ) Hàm mũ tăng khi cơ số a 1 và giảm khi 0 a 1
Hàm ngược này được gọi là hàm logarit với cơ số a và được kí hiệu là yloga x Hàm logarit luôn có tập xác định là (0, )
và tập giá trị là ( , )
Hàm logarit với cơ số e ( e 2, 718281828459 là số Néper) gọi
là logarit tự nhiên và có kí hiệu: loge xlnx
Theo định nghĩa hàm logarit và hàm mũ, ta có:
a x y xa
Hình 1.35 Hàm mũ và logarit Hình 1.36 Một số hàm logarit
Trang 21j) Hàm Hyperbolic (Hyperbolic Functions):
Hàm Hyperbolic là các hàm số được định nghĩa như sau:
Tên hàm Ký hiệu/công thức Tập xác định Tập giá trị Sine hyperbolic sinh
x
Hình 1.37 Hàm y sinhx Hình 1.38 Hàm y coshx
Hình 1.39 Hàm y tanhx
k) Hàm Hyperbolic ngược (inverse Hyperbolic functions):
Xét hàm số ysinhx, hàm này là 1-1 trên nên tồn tại hàm ngược ký hiệu là yarc sinhx
Trang 22Ta có:
arc sinhxysinhyx
2
12
y y
y y
Trang 23 Xét hàm số ytanhx, hàm này là 1-1 trên nên tồn tại hàm ngược ký hiệu là yarc tanhx
y y
x e
l) Hàm siêu việt (Transcendental Functions):
Hàm siêu việt là những hàm số mà không phải là hàm đại số
Chúng bao gồm hàm lượng giác; hàm lượng giác ngược; hàm mũ; hàm logarit; hàm hyperbolic; hàm hyperbolic ngược, và nhiều hàm khác nữa
1.2 Giới hạn hàm một biến
1.2.1 Hai bài toán thực tế dẫn đến bài toán giới hạn
a) Bài toán tiếp tuyến (tangent problem):
Viết phương trình tiếp tuyến t với parabola 2
yx tại điểm
(1,1)
Giải Trước hết cần tìm hệ số góc (slope) m của tiếp tuyến t :
Lấy điểm Q x x( , 2) thuộc parabola thì hệ số góc của cát tuyến
(secant) PQ là
2
11
PQ
x m
x
Trang 24Hình 1.43 QP từ bên phải Hình 1.44 QP từ bên trái Bảng tính giá trị của m PQ tại
các điểm x nhận giá trị gần với giá
Một viên đá vỡ rơi từ đỉnh núi cao
1) Tìm vận tốc trung bình của viên đá sau khi rơi trong 2s đầu tiên 2) Tìm vận tốc trung bình của viên đá sau khi rơi trong thời gian
rơi từ 1s đến 2s
3) Tìm vận tốc rơi của viên đá tại thời điểm t 1
Giải Theo định luật Galileo, khoảng cách rơi sau t giây của vật rơi tự
do (không xét đến lực cản không khí) là: s t( )4, 9t2 (m/s)
Vận tốc trung bình của viên đá trong suốt thời gian chuyển động bằng tỷ số của sự thay đổi khoảng cách s chia cho khoảng thời gian hành trình t Vậy ta có:
Trang 251) Trong 2s đầu tiên :
khoảng thời gian [1,1h] Ta thấy rằng vận tốc
trung bình của viên đá trong khoảng thời gian tính từ
1
t xấp xỉ 9,8 khi khoảng thời gian càng rút ngắn lại Điều đó cho ta kết luận vận tốc tức thời tại thời điểm
1.2.2 Giới hạn hàm số (the limit of a function)
Định nghĩa: Giới hạn của hàm số f x( ) khi x dần đến a bằng L nếu giá trị của f x( ) có thể gần L một cách tùy ý khi lấy giá trị của x đủ
gần a (về cả hai phía của a ) nhưng x không bằng a , và viết là:
Trang 26Ví dụ 1.18 Dự đoán giá trị của
0
sinlim
x
x x
lim( ) lim ( )
Trang 27Quy tắc lũy thừa: lim ( ) lim ( )
2
1
1lim
1
x
x x
f)
2 2 0
lim
t
t t
Trang 28Vậy
1.2.4 Giới hạn một phía (one-sided limits)
Định nghĩa 1: Giới hạn của f x( ) khi x dần đến a từ bên trái bằng
, nếu giá trị của hàm số f x( ) có thể gần L
một cách tùy ý khi lấy giá trị của x đủ gần a và x nhỏ hơn a (hình
Trang 29Hình 1.46 Minh họa giới hạn một phía
Vì giới hạn bên trái và giới
hạn bên phải của g là khác nhau
lim ( ) 2
lim ( ) 2lim ( ) 2
x
x x
Trang 30Định lý 1: Nếu f x( )g x( ), x D và giới hạn của cả hai hàm f và
g đều tồn tại khi x tiến đến c , thì : lim ( ) lim ( )