PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Công nghiệp cơ khí là một ngành kinh tế có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế bởi vì đây là một ngành công nghiệp sản xuất ra máy móc, thiết bị cung cấp cho toàn bộ các ngành kinh tế khác. Thực tế cho thấy, trên thế giới không có bất kỳ quốc gia nào thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà lại không có nền công nghiệp cơ khí mạnh. Sự phát triển của ngành công nghiệp cơ khí vừa là nền tảng, vừa là động lực cho sự phát triển của tất cả các ngành nghề khác nhau trong xã hội, nó còn tác động tích cực đến ngành dịch vụ thông qua sự phát triển của mạng lưới phân phối, thu hút số lượng lao động xã hội tham gia vào quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế. Ngành công nghiệp cơ khí ở nước ta được hình thành và phát triển từ rất sớm, nhận thức được tầm quan trọng của ngành, Đảng và Nhà nước đã luôn đặt ở vị trí quan trọng và ưu tiên từng bước phát triển. Tuy nhiên, do xuất thân từ một nước nông nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực yếu nên sản phẩm cơ khí của ngành công nghiệp cơ khí Việt Nam nói chung đến nay còn nhỏ bé, máy móc thiết bị còn khá lạc hậu, chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn so với ngành công nghiệp cơ khí thế giới. Trong bối cảnh hội nhập mạnh mẽ và cách mạng công nghiệp 4.0 những nhân tố mới xuất hiện đặt ra những yêu cầu mới đối với việc phát triển ngành công nghiệp cơ khí, cũng như cần những giải pháp, chính sách mới để đảm bảo cho sự cạnh tranh của ngành và sự tồn tại của các doanh nghiệp cơ khí trong nước. Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương em nhận thấy rằng tuy là một trong những doanh nghiệp cơ khí, tiềm năng phát triển của doanh nghiệp là rất lớn, doanh thu hàng năm của công ty cũng khá cao nhưng về quá trình sản xuất của phân xưởng trong doanh nghiệp vẫn còn những hạn chế rất lớn như: mặt bằng sản xuất chưa thực sự hợp lý, máy móc thiết bị còn mang tính cơ giới cao, chưa chịu đổi mới công nghệ,… Vì thế nên quá trình sản xuất của Công ty vẫn chưa thực sự phát huy được tiềm năng, do đó em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quá trình sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại và sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương” làm đề tài khóa luận.
Trang 1MỤC LỤCMỤC LỤC I BẢNG 2.4 : CÔNG SUẤT CÁC BỘ PHẬN SẢN XUẤT TRONG MỘT NGÀY CỦA NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG DƯƠNG ( NĂM 2018) 39 HÌNH 3.1: TÁI BỐ TRÍ MẶT BẰNG XƯỞNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG DƯƠNG 56
Trang 2DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
MỤC LỤC I BẢNG 2.4 : CÔNG SUẤT CÁC BỘ PHẬN SẢN XUẤT TRONG MỘT NGÀY CỦA NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG DƯƠNG ( NĂM 2018) 39 HÌNH 3.1: TÁI BỐ TRÍ MẶT BẰNG XƯỞNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG DƯƠNG 56
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương Error: Reference source not found Bảng 2.2: Thống kê các thiết bị tại nhà máy của Công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương Error: Reference source not found Bảng 2.3: Công suất của một số thiết bị chính của nhà máy của Công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương (năm 2018) Error: Reference source not found Bảng 2.4 : Công suất các bộ phận sản xuất trong một ngày của nhà máy của Công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương ( năm 2018)………41 Bảng 2.5: Lịch trình sản xuất tháng 10/2018 tại phân xưởng Công ty TNHH Thương mại và sản xuất
cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương Error: Reference source not found
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp cơ khí là một ngành kinh tế có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sựphát triển của nền kinh tế bởi vì đây là một ngành công nghiệp sản xuất ra máy móc,thiết bị cung cấp cho toàn bộ các ngành kinh tế khác Thực tế cho thấy, trên thế giớikhông có bất kỳ quốc gia nào thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa mà lại không có nền công nghiệp cơ khí mạnh Sự phát triển của ngành côngnghiệp cơ khí vừa là nền tảng, vừa là động lực cho sự phát triển của tất cả các ngànhnghề khác nhau trong xã hội, nó còn tác động tích cực đến ngành dịch vụ thông qua sựphát triển của mạng lưới phân phối, thu hút số lượng lao động xã hội tham gia vào quátrình phân công lao động và hợp tác quốc tế
Ngành công nghiệp cơ khí ở nước ta được hình thành và phát triển từ rất sớm,nhận thức được tầm quan trọng của ngành, Đảng và Nhà nước đã luôn đặt ở vị trí quantrọng và ưu tiên từng bước phát triển Tuy nhiên, do xuất thân từ một nước nôngnghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực yếu nên sản phẩm cơ khí của ngànhcông nghiệp cơ khí Việt Nam nói chung đến nay còn nhỏ bé, máy móc thiết bị còn khálạc hậu, chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn so với ngành công nghiệp cơ khí thế giới
Trong bối cảnh hội nhập mạnh mẽ và cách mạng công nghiệp 4.0 những nhân
tố mới xuất hiện đặt ra những yêu cầu mới đối với việc phát triển ngành công nghiệp
cơ khí, cũng như cần những giải pháp, chính sách mới để đảm bảo cho sự cạnh tranhcủa ngành và sự tồn tại của các doanh nghiệp cơ khí trong nước
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và sản xuất cơ khí thiết
bị điện Hoàng Dương em nhận thấy rằng tuy là một trong những doanh nghiệp cơ khí,tiềm năng phát triển của doanh nghiệp là rất lớn, doanh thu hàng năm của công ty cũngkhá cao nhưng về quá trình sản xuất của phân xưởng trong doanh nghiệp vẫn cònnhững hạn chế rất lớn như: mặt bằng sản xuất chưa thực sự hợp lý, máy móc thiết bịcòn mang tính cơ giới cao, chưa chịu đổi mới công nghệ,… Vì thế nên quá trình sảnxuất của Công ty vẫn chưa thực sự phát huy được tiềm năng, do đó em đã lựa chọn đềtài: “Hoàn thiện quá trình sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại và sản xuất cơ khíthiết bị điện Hoàng Dương” làm đề tài khóa luận
Trang 42 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
- Hiện nay, có rất nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về quá trình phát triển củacác công ty lớn, nhưng hầu hết các đề tài đều khai thác về một khía cạnh nào đó củaquá trình sản xuất, hoặc nghiên cứu cho từng ngành sản xuất cụ thể
- Cũng có nhiều đề tài nghiên cứu về quá trình sản xuất và tác nghiệp nhưng
da số là tài liệu nghiên cứu về mặt học thuyết:
+ Giáo trình Quản trị sản xuất- Trần Văn Trang (2018), hệ thống những kiếnthức cơ bản liên quan đến việc quản trị sản xuất của doanh nghiệp: Dự báo nhu cầu sảnphẩm; Thiết kế sản phẩm, lựa chọn quá trình sản xuất và hoạch định công suất; Xácđịnh địa điểm sản xuất của doanh nghiệp; Bố trí mặt bằng sản xuất; Quản trị dự trữ;Quản trị chất lượng trong sản xuất,…
+ Giáo trình quản trị sản xuất- Khoa kỹ thuật cơ khí- Đại học Công nghiệpThành phố Hồ Chí Minh hệ thống tất cả các kiến thức liện quan đến quá trình sản xuấttrong một doanh nghiệp cơ khí: Dự báo nhu cầu; Hoạch định năng lực sản xuất; Định
vị doanh nghiệp; Bố trí mặt bằng sản xuất; Hoạch định tổng hợp các nguồn lực; Hoạchđịnh nguyên vật liệu và quản trị hàng dự trữ; Điều độ sản xuất
+ Chuyên đề quản trị sản xuất, Nguyễn Đình Trung (2012) – Tài liệu của CụcPhát triển Doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề cập đến Xu hướng phát triểnchung của quản trị sản xuất và tác nghiệp, các phương pháp dự báo trong quản trị sảnxuất; Hoạch định công suất; Định vị Doanh nghiệp và giới thiệu về Hệ thống sản xuấtkịp thời JIT và Hệ thống sản xuất tinh gọn
+ Luận văn Quản trị sản xuất tại Công ty cổ phần thông Quảng Ninh đi sâunghiên cứu thực trạng về công tác bố trí mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp này, vàcác chiến lược trong hoạch định tổng hợp mà doanh nghiệp này lựa chọn như: chiếnlược thay đổi mức tồn kho, chiến lược điều chỉnh số lượng lao động theo mức cầu(thuê thêm hoặc sa thải), chiến lược thay đổi cường độ lao động của nhân viên bằngcách huy động làm thêm giờ
Tất cả những tài liệu trên đã giúp ích cho em trong việc hoàn thành Khóa Luậncủa mình
Đề tài “Hoàn thiện quá trình sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại và sảnxuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương” chưa có cá nhân hay tổ chức nào từng nghiêncứu trước đây, vì thế đề tài này là độc lập
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Khảo sát thực tế tại đơn vị công tác, phân tích kết quả đạt được và những mặtcòn tồn tại trong công tác sản xuất trên cơ sở đó đưa ra nhận xét và đề xuất hỗ trợ phầnnào trong việc tham mưu cho công ty trong việc đánh giá, xem xét điểm mạnh, điểm
Trang 5yếu trong quá trình sản xuất hiện tại và những mối quan hệ trong thực tế sản xuất cần
có, từ đó hoàn thiện hơn nữa các khâu, các khía cạnh trong quá trình sản xuất củadoanh nghiệp
Để thực hiện được mục đích đã đề ra, khóa luận cần hoàn thành được nhữngnhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản xuất và quá trình sản xuất
- Nghiên cứu thực trạng quá trình sản xuất tại công ty
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quá trình sản xuất tại công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quá trình sản xuấttại Công ty TNHH Thương mại và sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: trong ba năm gần nhất: 2016- 2018
+ Không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại và sản xuất cơ khí thiết bị điệnHoàng Dương
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Nội dung phương pháp:
+ Chuẩn bị bản câu hỏi
+ Đến gặp trực tiếp để phỏng vấn theo bảng câu hỏi đã soạn sẵn
+ Tiến hành phỏng vấn và thu thập dữ liệu đã phỏng vấn
- Dữ liệu thứ cấp:
+ Dữ liệu từ các bài nghiên cứu, luận văn, sách, giáo trình nghiên cứu về quátrình sản xuất nói riêng và quản trị sản xuất nói chung được lưu trữ tại thư viện trườngĐại học Thương mại
+ Dữ liệu trên Internet có thể định vị nhờ việc sử dụng các cổng thông tin vànhững công cụ tìm kiếm (search engine), là những công cụ giúp tìm ra tất cả những địađiểm có thể phù hợp với các từ khóa liên quan đến câu hỏi hoặc mục đích nghiên cứu
5.2.Phương pháp xử lý dữ liệu
- Từ những dữ liệu đã thu thập được, tiến hành xử lý dữ liệu bằng các phươngpháp như mã hóa, phân tích, đối chiếu so sánh, …
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục, kết luận, tài liệu thamkhảo, phần phụ lục, đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sản xuất và quá trình sản xuất trong doanh nghiệp Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quá trình sản xuất tại Công tyTNHH Thương mại và sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quá trình sản xuất tại Công ty TNHHThương mại và sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT VÀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về sản xuất
- Sản xuất được hiểu là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành các sảnphẩm, dịch vụ đầu ra nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.1
1.1.2 Khái niệm về thiết bị và công nghệ
Theo cuốn Giáo trình Quản trị sản xuất- Đại học Thương Mại (Ts Trần Văn
Trang)
- Thiết bị: là một thuật ngữ chỉ nhiều loại dụng cụ và máy móc sử dụng trongquá trình sản xuất Bản chất của thiết bị là kỹ thuật, dựa vào một hay nhiều loại côngnghệ
- Công nghệ: được hiểu theo nghĩa rộng là tất cả những phương thức, nhữngquy trình được sử dụng để chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ Côngnghệ gồm 4 thành phần:
+ Phương tiện hữu hình: máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ, những yếu tố vậtchất hữu hình khác để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm và dịch vụ
+ Con người: Người vận hành, quản lý, kiểm soát các phương tiện sản xuất.+ Phương thức tổ chức: cách tổ chức, kết hợp nguồn lực con ngườivà thiết bị đểđạt được hiệu quả sử dụng cao nhất
+ Thông tin: bao gồm các thông tin về tính năng kỹ thuật của các phương tiệnsản xuất, các bước công nghệ, quy trình vận hành, lịch bảo dưỡng, những hư hỏngthường gặp, những kỹ năng vận hành cần thiết, các chuẩn mực về kết quả, nhu cầunguyên vật liệu, …
1.1.3 Khái niệm công suất
- Công suất được hiểu là khả năng sản xuất tối đa của một đối tượng sản xuấttrên một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng, năm)2 Đối tượng sản xuất có thể là conngười, máy móc, thiết bị, dây chuyền, phân xưởng, nhà máy hay toàn bộ hệ thống sảnxuất của doanh nghiệp
- Đơn vị đo lường công suất khá đa dạng như khối lượng, số lượng sản phẩmđầu ra, số khách hàng phục vụ, …
- Công suất là một đại lượng động, có thể thay đổi theo thời gian và điều kiệnsản xuất
1 Giáo trình Quản trị sản xuất TS.Trần Văn Trang
2 Giáo trình Quản trị sản xuất TS.Trần Văn Trang
Trang 7- Có nhiều loại công suất khác nhau, đó là công suất thiết kế, công suất hiệuquả và công suất thực tế.
1.1.4 Khái niệm bố trí mặt bằng sản xuất
- Theo Tiến sĩ Trần Văn Trang, Bố trí mặt bằng sản xuất là quá trình tổ chức,sắp xếp, định dạng về mặt không gian, máy móc, thiết bị, các khu vực làm việc, các bộphận phục vụ sản xuất và cung cấp dịch vụ Kết quả của bố trí sản xuất là hình thànhcác nơi làm việc, các phân xưởng, các dây chuyền sản xuất, các điểm dự trữ hàng hóa
và các bộ phận phục vụ sản xuất Mục tiêu của bố trí mặt bằng là đảm bảo cho cáchoạt động và luồng công việc được thực hiện suôn sẻ trong nhà máy, tiết kiệm chi phí
và thời gian làm việc, nâng cao năng suất lao động
- Bố trí mặt bằng cần đáp ứng những nguyên tắc cơ bản bao gồm tuân thủ quytrình công nghệ; đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất trong tương lai, đảm bảo an toàn;tận dụng hợp lý diện tích mặt bằng và không gian; đảm bảo tính linh hoạt của hệthống; và tối ưu hóa các dòng di chuyển
1.1.5 Khái niệm lập lịch trình sản xuất
- Lập lịch trình sản xuất là một thời gian biểu cho việc thực thi các hoạt động,
sử dụng các nguồn lực hoặc phân bổ việc sử dụng cơ sở vật chất1 Thông thường lịchtrình sản xuất được thiết lập cho một phân xưởng hoặc một đơn vị/ bộ phận sản xuất
cụ thể
- Lịch trình sản xuất được dùng để điều độ, theo dõi và đánh giá tình hình sảnxuất, giúp cho doanh nghiệp có thể chuẩn bị đầy đủ kịp thời các nguồn lực đúng theoyêu cầu của sản xuất
- Việc lập lịch trình có thể thiết lập theo cách tiến tới hoặc lùi lại Lập lịchtrình tiến tới là lên lịch trình cho các công việc từ thời điểm hiện tại cho tới tương lai
và cho biết ngày hoàn thành sớm nhất cho đơn hàng Ngược lại, lập lịch trình lùi lạibắt đầu từ một thời điểm nào đó trong tương lai và lên lịch trình cho các công việctheo thứ tự ngược lại Lịch trình lùi lại cho biết thời gian chậm nhất để bắt đầu thựchiện đơn hàng
- Trong thực tế, các doanh nghiệp hoặc từng bộ phận sản xuất có thể phải đốidiện với nhiều bài toán lịch trình khác nhau
1.1.6 Khái niệm về quản trị sản xuất
- Theo Russell & Taylor (2011), quản trị sản xuất có thể được phát biểu ngắngọn bao gồm việc thiết kế, vận hành và cải tiến hệ thống sản xuất của doanh nghiệp
- Nhiệm vụ trọng tâm của quản trị sản xuất là thiết kế và vận hành hệ thốngsản xuất nhằm biến đổi đầu vào thành các yếu tố đầu ra, và sau mỗi quá trình biến đổi
1 Giáo trình Quản trị Sản xuất- Đại học Thương Mại
Trang 8tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị đầu tư ban đầu Giá trị gia tăng là yếu tố quan trọngnhất, và là nguồn gốc cuẩ sự gia tăng của cải và mức sống của toàn xã hội.
- Theo cách tiếp cận chức năng, quản trị sản xuất là quá trình thiết kế, hoạchđịnh, tổ chức điều hành và kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mụctiêu đã xác định Ở góc độ này, quản trị sản xuất trước hết bao gồm việc thiết kế hệthống sản xuất như thiết kế sản phẩm và dịch vụ; thiết kế quy trình công nghệ chế tạosản phẩm, xác định và lựa chọn năng lực sản xuất, thiết kế hệ thống sản xuất về khônggian
- Quản trị hệ thống sản xuất sản phẩm, dịch vụ là nhiệm vụ cơ bản của mỗidoanh nghiệp Thiết kế, vận hành và cải tiến tốt hệ thống sản xuất là cơ sở và yêu cầuthiết yếu để mỗi doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
1.1.7 Khái niệm lựa chọn quá trình sản xuất
- Lựa chọn quá trình sản xuất là lựa chọn cách vận hành nhằm biến đổi cácnguyên vật liệu thành các sản phẩm đầu ra1 Lựa chọn quá trình sản xuất mang tình kỹthuật, gắn liền với việc lựa chọn thiết bị, công nghệ sản xuất, bố trí quá trình sản xuất;xác lập cách tổ chức vận hành để tạo ra sản phẩm cuối cùng Việc lựa chọn quá trìnhdựa trên các yếu tố cơ bản như đặc điểm và kết cấu sản phẩm; quy mô và khối lượngsản xuất trong từng giai đoạn; công nghệ, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và nhâncông cần có; trình độ chuyên môn hóa và tiêu chuẩn hóa của doanh nghiệp, các yêucầu về tổ chức sản xuất và lao động
1 TS.Trần Văn Lan, Quản trị Sản xuất
Trang 91.2.Nội dung lý luận về quá trình sản xuất trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân loại quá trình sản xuất
1.2.1.1 Theo số lượng sản phẩm và tính chất lặp lại
- Sản xuất đơn chiếc hay sản xuất theo dự án: là loại hình sản xuất gián đoạn
và được làm theo yêu cầu của khách hàng Đây là loại hình sản xuất có số chủng loạisản phẩm được sản xuất ra rất nhiều nhưng số lượng mỗi loại được sản xuất rất nhỏ.Thường mỗi loại sản phẩm người ta chỉ sản xuất một hoặc vài chiếc, quá trình sản xuấtkhông lặp lại, thường tiến hành một lần
- Sản xuất theo mẻ/ lô: đây là loại sản xuất mà các mẫu hay chủng laoij sảnphẩm được sản xuất lặp lại với số lượng nhất định nhưng số lượng chưa đủ lớn để hìnhthành dây chuyền sản xuất Loại hình này rất phổ biến trong ngành công nghiệp cơkhí, máy công cụ, đồ gỗ nội thất, …
- Sản xuất hàng loạt: là loại hình sản xuất số lượng lớn các sản phẩm có đặcđiểm giống nhau, sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa và cung cấp cho thị trường rộnglớn
- Sản xuất liên tục: là quá trình sản xuất với các công đoạn nối tiếp nhau, liêntục không thể dừng do tính chất đặc thù của nguồn nguyên liệu đầu vào và đòi hỏi củaquy trình công nghệ Công nghệ cho kiểu sản xuất này đòi hỏi trình độ tự động hóacao và độ bền bỉ trong sản suất 24/24
1.2.1.2 Theo tính liên tục của quá trình
- Sản xuất gián đoạn:
Là một hình thức tổ chức sản xuất ở đó người ta xử lý, gia công, chế biến một
số lượng tương đối nhỏ sản phẩm mỗi loại, nhưng số loại sản phẩm nhiều và đa dạng.Trong dạng sản xuất này người ta bố trí các bộ phận theo nhiệm vụ Mỗi bộ phậnchuyên môn hóa vào một phần công việc ở đó tập hợp tất cả các loại máy móc, thiết bị
có cùng chức năng Dòng di chuyển của sản phẩm phụ thuộc vào thứ tự các công việccần thực hiện
- Sản xuất theo dòng:
Là một quá trình sản xuất mà ở đó thiết bị được lắp đặt theo dây chuyền, haytheo thứ tự các công đoạn sản xuất còn gọi là dòng di chuyển của sản phẩm Với sảnxuất theo dòng, doanh nghiệp sản xuất và xử lý một khối lượng lớn một loại sản phẩmhoặc một nhóm sản phẩm nào đó Đây cũng là cách thức tổ chức sản xuất gắn vớiphương pháp sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất liên tục Sản xuất theo dòng thường đicùng với tự động hóa quá trình vận chuyển nội bộ bằng hệ thống vận chuyển hàng hóa
tự động
1.2.1.3 Theo đặc điểm quá trình chế tạo sản phẩm
- Quá trình hội tụ:
Trang 10Trong quá trình này, sản phẩm được ghép nối từ nhiều cụm và nhiều bộ phậnchi tiết; tính đa dạng của sản phẩm cuối cùng nhỏ nhưng các cụm, các bộ phận chi tiếtthì rất nhiều Quá trình sản xuất được bắt đầu từ nhiều loại nguyên vật liệu, chi tiết phụtùng và các bộ phận khác nhau trong quá trình sản xuất chúng hội tụ dần để rồi cuốicùng hợp thành một vài loại sản phẩm.
- Quá trình phân kỳ:
Là quá trình sản xuất bắt đầu từ một hoặc một vài nguyên vật liệu nhưng lại cho
ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau Quá trình sản xuất này gắn bó chặt chẽ với cácngành chế biến
- Quá trình hỗn hợp:
Đây là sự kết hợp đồng bộ giữa hai loại quá trình lắp ráp và chế biến vào cùngmột quá trình sản xuất Đặc điểm cơ bản của quá trình này là sản xuất nhiều loại chitiết, bộ phận khác nhau và sử dụng các chi tiết, bổ phận đã tiêu chuẩn hóa để hìnhthành các loại sản phẩm khác nhau
1.2.2 Lựa chọn thiết bị và công nghệ cho quá trình sản xuất
Một số yếu tố cần quan tâm khi lựa chọn thiết bị/công nghệ như sau:
- Tính phù hợp: Thiết bị công nghệ phải phù hợp với các yếu tố đầu ra của sảnphẩm, các lựa chọn quy trình sản xuất, công suất và chiến lược phát triển của doanhnghiệp
- Chi phí: chi phí không chỉ là giá mua mà bao gồm cả chi phí lắp đặt, phíhuấn luyện và vận hành thử Chi phí phải nằm trong khả năng tài chính của doanhnghiệp
- Nhân lực sử dụng: mức độ sử dụng nhiều hay ít phụ thuộc vào chủ trươngcủa doanh nghiệp và phải phù hợp với tình hình và trình độ nhân lực của địa phương
- Yêu cầu về nguyên liệu: Nên lựa chọn các thiết bị sử dụng nguyên vật liệu cósẵn ở địa phương Chi phí về nguyên vật liệu sử dụng cũng là yếu tố cần tính tới khilựa chọn thiết bị/công nghệ
- Tính thích ứng: phải đảm bảo thiết bị hoạt động tốt trong điều kiện của địaphương nơi đặt nhà máy như độ ẩm, nhiệt độ, điện thế sử dụng và các yếu tố khác.Cần kiểm tra kỹ các điều kiện này trước khi đặt hàng Nếu cần, phải yêu cầu nhà cungcấp sửa đổi cho phù hợp
- Sự sẵn có của phụ tùng thay thế và các hộ trợ kỹ thuật: nên chọn các thiết bị
có phụ tùng thay thế được chuẩn hóa, dễ mua hoặc dễ gia công chế tạo ở địa phương.Doanh nghiệp cũng nên mua thiết bị/công nghệ từ nhà cung cấp có uy tín, có chínhsách bảo hành tốt, có đội ngũ nhân viên hỗ trợ kỹ thuật giỏi
- Tác động tới môi trường: Lưu ý các tác động tới môi trường khi chọn muathiết bị, công nghệ (tiếng ồn, khí thải, nước thải,…)
Trang 111.2.3 Hoạch định công suất
1.2.3.1 Khái niệm và nội dung hoạch định công suất
- Hoạch định công suất là quá trình xây dựng các phương án công suất khácnhau, cân nhắc và lựa chọn phương án tối ưu dựa trên dự báo nhu cầu sản phẩm vànăng lực hệ thống sản xuất của doanh nghiệp Các quyết định chính của hoạch địnhcông suất bao gồm việc xác định sản xuất ở mức công suất bao nhiêu? Khi nào cầnđáp ứng? Và đạt được mức công suất đó như thế nào?
- Hoạch định công suất sẽ xác định được công suất cần thiết của mỗi côngđoạn sản xuất, cụm thiết bị hay của cả doanh nghiệp
- Thông qua điều tra và dự báo thị trường, doanh nghiệp xác định được nhucầu hiện tại và tương lai đối với các loại sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Trên cơ
sở nhu cầu kinh doanh, doanh nghiệp sẽ lập kế hoạch cụ thể về số lượng sản phẩm sẽsản xuất Nhu cầu công suất được hoạch định dựa trên kế hoạch sản xuất và bảng địnhmức sử dụng thiết bị Định mức sử dụng thiết bị cho biết công suất tương ứng của mỗiloại thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
1.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạch định công suất
Khi tiến hành hoạch định và lựa chọn công suất, doanh nghiệp cần xem xét vàphân tích các yếu tố chủ yếu sau đây:
- Nhu cầu sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm dịch vụ Cần phân tích nhu cầuthị trường trên các mặt như dung lượng thị trường, cơ cấu thời điểm cần hàng, tính ổnđịnh của cầu,… xem xét các đặc điểm của sản phẩm dịch vụ trên các mặt như loại sảnphẩm và dịch vụ cần thiết, tính đa dạng của sản phẩm,…
- Đặc điểm và tính chất của công nghệ sử dụng Những chỉ tiêu cần xem xétphân tích khi quyết định lựa chọn công suất là trình độ công nghệ, loại hình, tính chất
và năng lực của máy móc, thiết bị
- Trình độ tay nghề và tổ chức lực lượng lao động Khả năng sản xuất phụthuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, ý thức tổ chức kỷ luật củangười lao động
- Diện tích mặt bằng, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng trong doanh nghiệp
- Các yếu tố khác như lợi ích kinh tế theo quy mô và đường cong kinh nghiệm
1.2.3.3 Quy trình hoạch định công suất
- Bước 1: Dự báo nhu cầu công suất
- Bước 2: Đánh giá công suất hiện tại của doanh nghiệp
- Bước 3: So sánh nhu cầu công suất với khả năng hiện tại của doanh nghiệp
- Bước 4: Xây dựng các phương án công suất khác nhau
- Bước 5: Đánh giá phương án và lựa chọn phương án tối ưu
1.2.4 Bố trí mặt bằng sản xuất
1.2.4.1 Bố trí mặt bằng theo sản phẩm
Trang 12- Bố trí sản xuất theo sản phẩm là việc sắp xếp những hoạt động theo mộtdòng liên tục những công đoạn cần thực hiện để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể.
- Trong kiểu bố trí này, máy móc thiết bị và các dịch vụ phụ trợ được bố tríđúng trình tự các công đoạn sản xuất để tạo ra các sản phẩm
- Phương pháp thực hiện
+ Bước 1: Xác định tất cả các công việc cần phải thực hiện để sản xuất ra sảnphẩm, cần phải liệt kê đầy đủ tất cả các công việc cần thiết đề có thể làm ra sản phẩm
+ Bước 2: Xác định thời gian cần thiết để hoàn thành từng công việc
+ Bước 3: Xác định trình tự cần thiết để thực hiện cho từng công việc
+ Bước 4: Xác định thời gian chu kỳ
Tck+ Bước 5: Xác định số nơi làm việc tối thiểu để thực hiện các công việc về mặt
lý thuyết, số nơi làm việc dự kiến cần thiết tối thiểu được xác định theo công thức :
là số nơi làm việc tối thiểu
Là tổng thời gian thực hiện các công việc i
là thời gian chu kỳ
+ Bước 6: Thực hiện cân bằng dây chuyền và phân công các công việc cho từngnơi làm việc dựa trên một trong số các nguyên tắc: ưu tiên công việc có thời gian thựchiện công việc dài nhất, ưu tiên công việc có nhiều công việc khác tiếp theo nhất, ưutiên công việc có thời gian ngắn nhất, ưu tiên công việc có ít công việc khác tiếp theonhất
+ Bước 7: Tính hiệu quả của dây chuyền
Trang 131.2.4.2 Bố trí sản xuất theo chức năng
- Bố trí theo quá trình hay còn gọi là bố trí theo chức năng thực chất là nhómnhững công việc tương tự nhau thành những bộ phận có cùng quá trình hoặc chứcnăng thực hiện Sản phẩm trong quá trình chế tạo di chuyển từ bộ phận này sang bộphận khác theo trình tự các công đoạn phải thực hiện
- Phương pháp thực hiện
• Phương pháp lưới Muther
Mối quan hệ giữa các bộ phận:
A: Tuyệt đối cần thiết
• Phương pháp tối thiểu hóa chi phí
Bước 1: Xây dựng ma trận thể hiện dòng di chuyển của các chi tiết từ bộ phậnnày sang bộ phận khác
Bước 2: Xác định diện tích cần thiết cho mỗi bộ phận sản xuất và khoảng cáchgiữa từng bộ phận
Bước 3: Xác định phương án bố trí mặt bằng ban đầu
Bước 4: Xác định chi phí của phương án ban đầu
Bước 5: Bằng phép thử đúng và sai tìm cách bố trí mặt bằng có khả năng saocho tổng chi phí vận chuyển nhỏ nhất
1.2.4.3 Bố trí cố định
- Bố trí cố định là hình thức bố trí sản xuất mà sản phẩm cố định ở một vị trítrong khi máy móc thiết bị, vật tư và lao động được chuyển đến để tiến hành sản xuất,hình thành lên sản phẩm
- Tác dụng: điều độ, theo dõi và đánh giá tình hình sản xuất, chuẩn bị đầy đủkịp thời các nguồn lực dữ trữ đúng theo yêu cầu của sản xuất với chi phí nhỏ nhất
Trang 14- Lập lịch trình sản xuất là quá trình xác định số lượng, thời gian và trình tựcác công việc phải hoàn thành theo từng điều kiện sản xuất cụ thể của doanh nghiệp
1.2.5.2 Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát: Sử dụng thời gian sản xuất một cách hợp lý và hiệu quả,đảm bảo tạo ra được sản phẩm theo đúng yêu cầu, tận dụng tối đa nguồn lực sản xuấttrong khoảng thời gian tối thiểu
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tối thiểu hóa thời gian hoàn thành
+ Tối thiểu hóa sự chận trễ trong công việc, đáp ứng cho khách hàng một cáchnhanh nhất
+ Tối ưu hóa việc sử dụng lao động hoặc máy móc, tối thiểu hóa thời gian nhànrỗi của máy móc và lao động
+ Tối thiểu hóa hàng tồn kho trong quá trình sản xuất
1.2.5.3 Nội dung của lập lịch trình sản xuất
- Phương pháp sắp xếp công việc trên một quy trình sản xuất.
+ Phương pháp vẽ biểu đồ Gantt: là phương pháp quản lý công việc hay tổ chứcsản xuất trong doanh nghiệp dựa vào việc biểu diễn các công việc và thời gian thựchiện trên đồ thị
B4: Xác định tiến độ thực hiện từng công việc
B5: Vẽ biểu đồ
Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện, cho biết thứ tự thực hiện các công việc theodõi được thời gian thực hiện các công việc Cho biết tổng thời gian hoàn thành tất cảcác công việc
Hạn chế: không cho thấy mối liên hệ cụ thể và tác dụng tương hỗ giữa các côngviệc Không thấy rõ công việc nào là trọng tâm cần phải tập trung chỉ đạo trong quátrình điều hành sản xuất, không cho biết những công việc nào tới hạn
+ Phương pháp sắp xếp thứ tự ưu tiên: việc sắp xếp thứ tự ưu tiên cho mỗi côngviệc là rất cần thiết, ảnh hưởng lớn đến khả năng hoàn thành đúng hạn và tận dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp
Trang 15• Đến trước làm trước(FCFS)
Ưu điểm: Dễ theo dõi, sắp xếp và làm vừa lòng khách hàng
Hạn chế: Nếu đơn hàng hoặc khối lượng công việc lớn thì những đơn hàng vàkhách hàng sau sẽ phải đợi lâu
• Thời hạn hoàn thành sớm nhất( EDD)
Ưu điểm: nguy cơ chậm tiến độ và tổn thất là ít
Hạn chế: nguy cơ mất khách hàng do phải chờ đợi lâu
• Thời gian dự trữ nhỏ nhất( SLACK)
Theo phương pháp này, công việc hay đơn hàng nào có thời gian dự trữ ít nhất
sẽ thực hiện trước
Ưu điểm: Có thể đáp ứng được những đơn hàng cần gấp
Hạn chế: Không hoàn thành những đơn hàng có thời gian trễ dài theo đúng thờihạn mà khách hàng yêu cầu
• Thời gian thực hiện ngắn nhất( SPT)
Ưu điểm: Làm giảm dòng thời gian và số công việc nằm trong hệ thống
Hạn chế: Phải thường xuyên điều chỉnh các công việc dài hạn theo từng chu kỳ
• Thời gian thực hiện dài nhất( LPT)
Ưu điểm: có thể hoàn thành đúng thời hạn mọi công việc hay đơn hàng
Hạn chế: phương pháp có nhiều hạn chế nhất, các công việc thường bị dồn lạikhiến cho tổng thời gian để hoàn thành tất cả công việc lớn hơn các công việc khác,thời gian trung bình hoàn thành chính vì thế cũng lớn hơn và đa số các công việc bị trễhạn
- Phương pháp sắp xếp công việc trên hai quy trình sản xuất: Phương pháp Johnson
Bước 1: Liệt kê tất cả các công việc cũng như thời gian thực hiện từng côngviệc trên mỗi quy trình
Bước 2: Tìm thời gian thực hiện ngắn nhất và công việc tương ứng với thờigian đó
Bước 3: Nếu thời gian ngắn nhất thuộc quy trình 1 thì thực hiện công việc đótrước, nếu thời gian ngắn nhất thuộc quy trình 2 thì thực hiện công việc đó sau cùng
Cố định trật tự vừa sắp xếp Nếu có con số thời gian như nhau trên hai máy, thực hiệncông việc đó trên máy 1
Bước 4: Thực hiện lại bước thứ 2 và thứ 3 cho tới khi tất cả các công việc đượcsắp xếp
- Sắp xếp thứ tự n công việc trên m quy trình
- Sắp xếp thứ tự n công việc trên m quy trình
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài
a Môi trường chính trị, luật pháp
Trang 16Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộngcác hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹthuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động Các doanhnghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ củamình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quyđịnh (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sốngcho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, ) Có thể nói luật pháp là nhân tố kìmhãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởngtrực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
b Khách hàng
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặcbiệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không cóhoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp không thểtiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêudùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất củadoanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tới quátrình sản xuất của doanh nghiệp
c Đối thủ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnhhưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giábán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới quá trình sản xuất của mỗi doanhnghiệp Phân tích đối thủ cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp xác định điểm mạnh, điểmyếu của mình so với đối thủ, kết hợp vớp các yếu tố vĩ mô (kinh tế, văn hóa, pháp luật,môi trường) để xác định cơ hội và thách thức, từ đó hình thành, triển khai và điềuchỉnh chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và
ổn định trong tương lai
Trang 17Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không có sự thay thế và do các nhà độcquyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào cácnhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vàocác nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽlàm giảm hiệu quả quá trình sản xuất của doanh nghiệp Còn nếu các yếu tố đầu vàocủa doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng, chấtlượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và không bị phụ thuộc vàongười cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả quá trình sản xuất.
e Sản phẩm thay thế
Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế Số lượngchất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ củacác sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả và tốc
độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó ảnh hưởng tới hiệu quả quá trình sảnxuất của doanh nghiệp
f Khoa học công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoahọc kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như trong nước ảnh hưởngtới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanhnghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệuquả quá trình sản xuất của doanh nghiệp
1.3.2 Các yếu tố môi trường bên trong
a Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanhnghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tớihiệu quả của quá trình sản xuất của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chứcvới cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linhhoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp
lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảocho các hoạt động của quá trình sản xuất của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộmáy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặcquá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểmnhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì
Trang 18thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả quá trình sản xuất củadoanh nghiệp không cao.
b Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúpcho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiếnvào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệpkhông những không đảm bảo được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpdiễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹthuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sảnphẩm
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanhnghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí băngcách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Vì vậy tình hình tàichính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới quá trình sản xuất kinh doanh của chínhdoanh nghiệp đó
c Trình độ nhân lực
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạtđộng, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ,năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả cácgiai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng suất,chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra công tác tổ chứcphải hiệp lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanhnghiệp, sử dụng người đúng việc sao chi phát huy tốt nhất năng lực sở trường củangười lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động củadoanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao.Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động (con người phù hợp trong kinh doanh) là điềukiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thì công tác tổ chức lao động hợp lý là điềukiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công tác tổ chức
Trang 19bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, phương án kinhdoanh…đã đề ra Tuy nhiên công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệpnào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc, quyềnlợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụđược giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động cónhư vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất của doanhnghiệp.
d Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quantrọng phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng đểdoanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinhdoanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất dù chiếm tỷtrọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọngthúc đẩy các hoạt động sản xuất, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua
hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi…Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanhnghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bấtnhiêu Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, kho tàng,cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực có mật độ dân cư lớn, thunhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi về giao thông sẽ đem lạicho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanh đảm bảo chodoanh thực hiện quá trình sản xuất có hiệu quả cao
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởngtới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phínguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽđảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất vàchất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kémhoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượngsản phẩm của doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu
e Đặc tính của sản phẩm
Trang 20Ngày nay chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọngcủa các doanh nghiệp trên thị trường, vì chất lượng của sản phẩm nó thoả mãn nhu cầucủa khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đáp ứng được nhu cầungày càng tăng của người tiêu dùng tốt hơn Chất lượng sản phẩm luôn luôn là yếu tốsống còn của mỗi doanh nghiệp, khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được nhữngyêu cầu của khách hàng, lập tức khách hàng sẽ chuyển sang tiêu dùng các sản phẩmkhác cùng loại Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín danh tiếng củadoanh nghiệp trên thị trường.
Những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm như: Mẫu mã, bao bì,nhãn hiệu…trước đây không được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thành nhữngyếu tố cạnh tranh quan trọng không thể thiếu được Thực tế cho thấy, khách hàngthường lựa chọn các sản phẩm theo trực giác, vì vậy những loại hàng hoá có mẫu mãbao bì nhãn hiệu đẹp và gợi cảm…luôn giành được ưu thế hơn so với các hàng hoákhác cùng loại
Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp góp phần rất lớn tới việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụsản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởng rấtlớn tới quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Trang 21CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG DƯƠNG.
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương
- Tên công ty: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại và Sản xuất cơ khíthiết bị điện Hoàng Dương
- Trụ sở chính: Số 4, ngách 44/61 ngõ 61 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa,Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
- Mã số thuế: 0101659127
Công ty TNHH TM & SX cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương do 2 thành viêngóp vốn thành lập, với mục đích góp phần thực hiện chiến lược phát triển tăng tốcngành sản xuất cơ khí thiết bị điện trong hiện tại và tương lai và kinh nghiệm quản lý,triển khai kế hoạch công việc, mở rộng thị trường mới cho ngành
Định hướng phát triển Công ty: Chất lượng là hàng đầu, mục tiêu luôn hướngtới vừa lòng khách hàng, với phương châm: Uy tín – Sáng tạo – Chuyên nghiệp –Đồngbộ
Xưởng sản xuất công ty tại thôn Tống Xá, xã Yên Xá, huyện Ý Yên, tỉnh NamĐịnh, một làng nghề truyền thống có lịch sử 900 năm, với đội ngũ nhân viên trẻ, năng
Trang 22động, đầy nhiệt huyết Sau 14 năm hoạt động trong ngành, hiện nay quy mô diện tíchnhà xưởng của công ty đã lên đến 3000m2.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty luôn theo đuổi mục tiêu trở thành nhà sản xuất và cung cấp các sảnphẩm cơ khí thiết bị điện chất lượng, nhanh chóng Trong ngắn hạn, Công ty muốnđảm bảo cung cấp nguồn hàng chất lượng, ổn định với mức giá tối ưu nhất cho thịtrường trong nước Trong dài hạn, sẽ huy động các nguồn lực để mở rộng quy mô sảnxuất, hướng đến thị trường quốc tế, cung cấp cho khách hàng trong và ngoài nướckhông chỉ thiết bị cơ khí mà còn các sản phẩm khác ở nhiều lĩnh vực đa dạng hơn
Làm hài lòng khách hàng với sản phẩm chất lượng và cách phục vụ chuyênnghiệp là nhiệm vụ cơ bản và quan trọng nhất của công ty Không những thế, công tymong muốn hoàn thành sứ mệnh mang đến một cuộc sống tiện nghi, hiện đại và antoàn hơn từ những sản phẩm thuộc ngành cơ khí thiết bị điện cơ khí nói riêng và cáclĩnh vực khác mà công ty sẽ phát triển trong tương lai nói chung
Giá trị thương hiệu và lợi ích xã hội và hai yếu tố mà công ty luôn nỗ lực hếtsức để giữ gìn và xây dựng Song song đó, Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất cơkhí thiết bị điện Hoàng Dương hiểu rằng, lợi nhuận trong kinh doanh là yếu tố mà bất
kì doanh nghiệp nào cũng muốn hướng đến, tuy nhiên những giá trị về mặt xã hội vàđạo đức kinh doanh mới là yếu tố vô hình nhưng có tầm ảnh hưởng đặc biệt đối với sựtồn tại và phát triển của mỗi công ty Bởi vì có đem lại lợi ích về mặt nào đó cho cộngđồng, cho xã hội, thì giá trị thương hiệu và sự ủng hộ của khách hàng dành cho doanhnghiệp mới thật sự bền vững
Để có thể tạo ra những sản phẩm có độ chính xác cao và chất lượng tuyệt đối,công ty lấy sự chăm chỉ và sáng tạo làm phương hướng hoạt động của mình Để có thểlinh hoạt trong sản xuất, đem lại nguồn sản phẩm đa dạng hơn cho khách hàng, công tyluôn sẵn sàng mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác dựa trên sự bình đẳng, tôn trọnglợi ích giữa hai bên
2.1.3 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là:
+ Đúc kim loại màu
+ Sản xuất thiết bị cơ khí
+ Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
Trang 23+ Sửa chữa máy móc, thiết bị cơ khí.
+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy móc cơ khí, thiết bị điện côngnghiệp
+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Các sản phẩm chủ yếu của Công ty:
Trang 24Phòng Kinh Doanh
Phòng Tài chính- Kế toán
Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng hành chính nhân sự
Trang 25Cơ cấu tổ chức của công ty khá đơn giản trong đó:
- Hội đồng thành viên bao gồm những thành viên đã góp vốn vào vốn điều lệcủa công ty
- Giám đốc: là người đại diện trước pháp luật của công ty, là người chịu tráchnhiệm chính về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: trực tiếp chỉ đạo khối kinh tế, các phòng ban chứcnăng kinh doanh Chỉ đạo xây dựng kế hoạch kinh doanh năm, kế hoạch dài hạn, phụtrách công tác cung cấp vật tư, nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm
- Phó giám đốc phân xưởng: chịu trách nhiệm về các mặt kỹ thuật, công nghệ,nâng cao chất lượng sản phẩm, điều hành các phân xưởng sản xuất trong công ty
- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về việc xuất- nhập sản phẩm trong công
ty, tìm kiếm nhà cung ứng chất lượng và khách hàng tiềm năng
- Phòng tài chính- kế toán: chịu trach nhiệm về công tác hạch toán kế toántoàn bộ các nghiệp vụ phát sinh
- Phân xưởng: sản xuất, gia công các sản phẩm theo các đơn đặt hàng
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ba năm gần đây nhất (2016- 2018)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương
Trang 26Tỷ suất chi
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Nhận xét:
Ta nhận thấy trong giai đoạn 2016-2018 Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất
cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương có sự biến động bất thường về các chỉ tiêu doanhthu, lợi nhuận, chi phí Các chỉ tiêu này tăng không đồng đều, đó là do khó khăn chungcủa Công ty trong giai đoạn hiện nay, khi mà Công ty bắt đầu đầu tư thêm diện tíchnhà xưởng,do đó không thể tránh khỏi sự tăng bất thường của vốn, cơ sở vật chất, cơ
Chi phí của Công ty giai đoạn năm 2017-2016 có sự tăng đột biến do quý IInăm 2017, Công ty bắt đầu kế hoạch mở rộng diện tích nhà xưởng, đầu tư thêm một sốmáy móc thiết bị vào dây chuyền sản xuất, điều đó dẫn đến việc tăng chi phí cho cáchoạt động đầu tư đó, trong giai đoạn này, chi phí của Công ty tăng 102% tương ứngtăng 163,906 triệu đồng từ năm 2016 đến năm 2017 Nhưng đến giai đoạn 2017-2018,các thiết bị đi vào hoạt động bình thường, chi phí của công ty chỉ tăng do phải điềuhành thêm thiết bị máy móc mới, chi phí của năm 2018 so với năm 2017 chỉ tăng có3% Đây là một cố gắng không nhỏ của Công ty, mặc dù chi phí đầu tư là không nhỏnhưng không vì thế mà các hoạt động của công ty bị gián đoạn, và cũng không làmảnh hưởng đến doanh thu của công ty quá nhiều, đạt được kết quả này là do việc lập kếhoạch của bạn lãnh đạo công ty được diễn ra một cách có hiệu quả và sự cố gắng phốihợp của toàn bộ nhân viên, công nhân trong phân xưởng
Lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2016-2018 cũng tăng giảm thất thường, tăngsong lại giảm rồi lại tăng, đó là do năm 2017 công ty mở rộng sản xuất, và phải đếngiữa năm 2018 dây chuyền sản xuất mới ổn định, do vậy mà không thể tránh khỏinhững biến động trong kinh doanh và những tác động khách quan của môi trường kinhdoanh làm cho lợi nhuận doanh nghiệp lúc tăng lúc giảm cụ thể như sau: Năm 2017 lợi
Trang 27nhuận của công ty chỉ bằng 81% so với năm 2016, tương ứng giảm 76,010 triệu đồng,nguyên nhân do doanh thu chỉ đến từ mặt bằng sản xuất cũ, và công ty phải đầu tưthêm thiết bị mới và mở rộng diện tích nhà xưởng Năm 2018 lợi nhuận tăng 42% sovới năm 2017 tương ứng tăng 135,145 triệu đồng, nguyên nhân tăng là do công suấtsản xuất tăng, chất lượng sản phẩm tăng dẫn đến giá thành cũng tăng theo.
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương
2.1.6.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài
a Môi trường chính trị, luật pháp
- Cơ khí là ngành công nghiệp nền tảng được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm,trong những năm qua, Đảng và Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách để phát triểncông nghiệp cơ khí nói chung và các doanh nghiệp sản xuất cơ khí nói riêng trong đó
có Công ty TNHH TM & SX cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương Thủ tướng Chính phủ
đã phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìnđến năm 2035 , chiến lược đề ra các chính sách thực hiện, tiếp tục rà soát sửa đổi, bổsung các chính sách thúc đẩy ngành cơ khí bao gồm các ưu đãi về thuế (Thuế thu nhậpdoanh nghiệp, Thuế nhập khẩu), các biện pháp hỗ trợ đầu tư và kinh doanh theo quyđịnh của Luật Đầu tư theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính; tiếp tục rà soát sửađổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách hỗ trợ ngành cơ khí phù hợp vớipháp luật về đầu tư và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và định hướng kinh tế thịtrường xã hội chủ nghĩa nhằm tạo động lực cho phát triển ngành cơ khí Việt Nam, kếthợp chặt chẽ với phát triển công nghiệp lưỡng dụng; đẩy mạnh phát triển công nghiệp
hỗ trợ, tăng tỷ lệ giá trị sản xuất trong nước, xây dựng chuỗi sản xuất, lắp ráp sảnphẩm cơ khí trong nước và chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất ngành cơ khí thếgiới Nhà nước và Chính Phủ đang dành sự quan tâm đặc biệt vào các doanh nghiệpngành cơ khí, điều này góp phần đáng kể vào sự thuận lợi của quá trình sản xuất củaCông ty
b Khách hàng
- Khách hàng là một yếu tố không thể thiếu của doanh nghiệp, có kháchhàng thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển Điều tất yếu của mỗi doanh nghiệp
đó là làm hài lòng khách hàng Khách hàng tác động đến quá trình sản xuất của Công
ty, nếu đơn đặt hàng của khách hàng lớn với số lượng sản phẩm nhiều thì quá trình
Trang 28sản xuất của công ty sẽ diễn ra mãnh mẽ và liên tục Ngược lại nếu số lượng đơn đặthàng là không đáng kể thì kế hoạch sản xuất của công ty lại phải thay đổi cùng với đóquá trình sản xuất cũng sẽ tthay đổi.
- Công ty đã xây dựng được một dịch vụ cơ khí uy tín, đặt lợi ích của kháchhàng lên trên tất cả, sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ và sửa chữa cho khách hàng khi gặp khókhăn thì mới có thể giữ vững được niềm tin của khách hàng Đặc thù của các sản phẩm
cơ khí là dùng để sử dụng trong thời gian dài chính vì thế khi làm bất kì sản phẩm nàocông ty cũng phải đạt chất lượng lên hàng đầu
- Sau hơn 14 năm hoạt động trong ngành, Công ty TNHH TM & SX cơ khíthiết bị điện Hoàng Dương đã và đang không ngừng hoàn thiện và chiếm được lòng tincủa tất cả các khách hàng đã, đang và sẽ hợp tác với Công ty
- Khách hàng của Công ty đa số là những khách hàng trong nước lâu nămtrong ngành điện xây dựng, điện công nghiệp Công ty cũng không ngừng mở rộng vàtìm kiếm những khách hàng mới tiềm năng có sự quan tâm đến các sản phẩm của côngty
- Khách hàng hiện tại của Công ty TNHH bao gồm những khách hàng thuộclĩnh vực điện công nghiệp trên cả nước như:
+ Công ty TNHH Công nghiệp điện D.C.N
+ Công ty TNHH thương mại và dịch vụ điện công nghiệp EST
+ Công ty TNHH thương mại và dịch vụ điện công nghiệp DIC
+ Công ty Điện tử Sao Mai
+ Công Ty Cp Thiết Bị Điện Công Nghiệp Hà Nội
cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương
- Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của Công ty
Số lượng đối thủ cạnh tranh càng lớn, khách hàng càng có nhiều lựa chọn doanhnghiệp hợp tác Công ty đang phải đối mặt với cả doanh nghiệp cả trong nước và ngoài
Trang 29nước Doanh nghiệp trong nước tuy công nghệ khá đồng đều nhưng họ có các chínhsách thu hút khách hàng và giữ chân khách hàng Doanh nghiệp nước ngoài tuy các chitiết sản phẩm có tính chính xác cao nhưng giá thành sản phẩm lại khá cao so với mặtbằng chung các sản phẩm cơ khí điện nước ta sản xuất.
- Hiện nay đối thủ cạnh tranh của Công ty phần lớn là những doanh nghiệpcũng đang có phân xưởng sản xuất cùng nằm trong khu vực tỉnh Nam Định, các công
ty này sản xuất và kinh doanh cùng một dòng sản phẩm với Công ty TNHH Thươngmại và sản xuất cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương, một số đối thủ cạnh tranh chính củaCông ty phải kể đến như:
+ Công ty TNHH Cơ Khí Đúc Minh Hảo
+ Công ty TNHH Cơ Khí Đúc Hưng Thịnh Phát
+ Công ty TNHH Cơ Khí Đúc Thiên Phúc
+ …
- Ngoài ra các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc những công ty
mà sản phẩm được mang đi xuất khẩu cũng là những đối thủ đáng gờm của Công tybởi những doanh nghiệp đó không chỉ có nguồn lực về kinh tế lớn mà còn sở hữu độingũ lao động có trình độ, thiết bị công nghệ cao
d Nhà cung ứng
- Có được nguồn cung ứng ổn định thì quá trình sản xuất của Công ty diễn
ra cũng ổn định hơn Hiện nay công ty đang hợp tác với đa số những nhà cung ứng lâunăm, vì thế đôi khi những nhà cung ứng này giao nguyên liệu không kịp tiến độ thìquá trình sản xuất của Công ty cũng sẽ bị gián đoạn
- Tình trạng nhà cung ứng ép giá cũng khiến quá trình sản xuất bị ảnhhưởng Chi phí của quá trình sản xuất tăng lên nhưng giá thành sản phẩm theo hợpđồng không thể tăng mà không đàm phán trước với khách hàng, đồng nghĩa doanhnghiệp sẽ phải chịu lỗ cho hợp đồng đó
- Các nhà cung cấp chính của Công ty :
+ Công Ty Cổ Phần Kim Khí Việt, Công Ty TNHH Thép Hoàng Long, Công
Ty TNHH Thép Minh An Phát (Cung ứng sắt thép và phôi thép)
+ Công Ty TNHH Kim Khí Hoàng Ngọc, Công Ty TNHH Sản Xuất ThươngMại Tân Anh Thể (Nhà nhập khẩu & cung cấp nhôm: Nhôm tấm, nhôm hình hợp kim,nhôm chống trượt, nhôm cuộn, nhôm ống, nhôm tròn đặc)
+ Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Việt (Cung ứng các chủng loạimáy phục vụ cho chế tạo và gia công cơ khí)
Trang 30+ Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư Và Dịch Vụ Kỹ Thuật HHT (cung cấp cácvật liệu như bu lông, ốc vít,…)
e Sản phẩm thay thế
- Đối với các sản phẩm mà Công ty đang sản xuất, hiện vẫn chưa có sảnphẩm thay thế, nhưng không vì thế mà Công ty không đề phòng vấn đề này Một khisản phẩm thay thế xuất hiện trên thị trường, Công ty sẽ đối diện với nguy cơ mất hếtthị phần trong ngành Quá trình sản xuất từ đó bị ảnh hưởng nặng nề do khách hàngchuyển hướng đến dòng sản phẩm thay thế có giá thành và tính năng tốt hơn
f Khoa học công nghệ
- Khoa học công nghệ cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất củacông ty Khoa học công nghệ càng phát triển thì nguyên vật liệu đầu vào của các sảnphẩm càng cao, điều đó đồng nghĩa với việc Công ty cũng phải thay đổi công nghệ chophù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ
- Nếu Công ty sở hữu một hệ thống máy móc thiết bị hiện đại thì sản phẩm mà công tysản xuất ra sẽ có chất lượng cao, công suất đạt khối lượng lớn từ đó giảm bớt chi phícho doanh nghiệp, từ đó quá trình sản xuất diễn ra một cách có hệ thống hơn theo tiêuchuẩn quốc tế Công ty đang áp dụng những công nghệ phù hợp với quá trình sản xuấtcủa công ty Đó là những công nghệ chế tạo phôi đến từ Trung Quốc, Công nghệ tiệnđến từ Nhật Bản, Công nghệ mã kẽm nhúng nóng, Nhưng những công nghệ đó chưathực sự là những công nghệ hiện đại nhất
- Nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập, khoa học công nghệ của các nướctiên tiến đang được biết đến rộng rãi hơn, nếu Công ty không cập nhật kịp thời nhữngđổi mới đó, công ty sẽ gặp phải tình trạng lạc hậu về mặt kỹ thuật, không theo kịpnhững doanh nghiệp nước ngoài và dẫn đến việc mất khách hàng vì khách hàngthường sẽ ưu tiên những sản phẩm được áp dụng khoa học kỹ thuật cao hơn
2.1.6.2 Các yếu tố môi trường bên trong
a Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
- Quá trình sản xuất dưới sự chỉ đạo của một nhà quản trị tốt sẽ được vận hànhmột cách bài bản và sẽ tạo ra được hiệu quả cao nhất Công việc của nhà quản trị trongquá trình sản xuất không chỉ giới hạn trong những hoạt động của hệ thống sản xuất màcòn liên kết với các phòng ban khác để bộ máy hoạt động diễn ra một cách hệ thốnghơn Họ là người chịu trách nhiệm cho quá trình sản xuất diễn ra đúng kế hoạch, dựatrên năng lực sản xuất hiện tại của doanh nghiệp và các đối tác trong chuỗi cung ứng,đáp ứng đúng yêu cầu về chất lượng sản phẩm
Trang 31- Hiện nay đội ngũ nhà quản trị của Công ty bao gồm những nhà lãnh đạo đãđồng hành cùng Công ty từ những ngày đầu thành lập Ban quản trị mặc dù là nhữngngười đã có kinh nghiệm lâu năm trong ngành nhưng vẫn còn bị chịu ảnh hưởng nặng
nề về cách lãnh đạo từ thế kỷ trước, điều đó cũng gây khó khăn không nhỏ đối với quátrình sản xuất của Công ty TNHH TM & SX cơ khí thiết bị điện Hoàng Dương
b Tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Đây là một lĩnh vực quan trọng có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuấtkinh doanh của Công ty , đặc biệt là trong mở rộng quy mô kinh doanh Một doanhnghiệp dù lớn đến đâu cũng luôn có những giới hạn về mặt tài chính Công ty thường
bị chiếm dụng vốn do khách hàng không thanh toán tiền ngay mà thường kéo dài tồnđọng nợ trong thời gian dài, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, tốc độ quay vòng vốn
- Vốn kinh doanh của Công ty đang tăng dần theo các năm với chiều hướng đilên, nguyên nhân là do Công ty đã thu hút được thêm nhiều khách hàng do bắt đầu kếhoạch mở rộng và đổi mới công nghệ Nguồn tài chính mạnh khiến quá trình sản xuấtcủa công ty vận hành một cách trơn tru hơn Công ty đã chú trọng vào việc đầu tư muathêm nhiều thiết bị kỹ thuật hiện đại mà năng suất lớn hơn tạo ra hiệu quả sản xuấtđược nâng lên
c Trình độ nhân lực
- Do đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất các sản phẩm cơ khí và sảnsuất các sản phẩm này theo đơn đặt hàng nên chịu sự chi phối, yêu cầu ngày càng caocủa thị trường cho nên việc làm trong Công ty lúc thừa lúc thiếu do đó nhu cầu về laođộng cũng thay đổi theo Vấn đề đặt ra cho Công ty là phải giải quyết thế nào đối vớilực lượng lao động dôi dư khi không có việc và những lúc cần huy động nhiều nhânlực
- Do phân xưởng của Công ty nằm ở một vùng nông thôn thế nên lực lượnglao động đa số là người dân địa phương Vào những ngày mùa vụ, các lao động thường
sẽ vướng bận việc ruộng đồng nên thường sẽ xin phép nghỉ một vài ngày, điều đó ảnhhưởng đến quá trình sản xuất vì máy móc sẽ phải nghỉ một thời gian Thông thườngphân xưởng sẽ sắp xếp lịch cho từng nhóm nhân viên nghỉ luân phiên nếu vào thờigian đó số lượng đơn hàng lớn
- Trình độ tay nghề cũng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất trong phânxưởng Trình độ lao động càng cao thì quá trình sản xuất diễn ra càng thuận lợi và cóhiệu quả Công ty sở hữu một đội ngũ nhân viên lành nghề cơ khí với nhiều năm trongnghề, nhưng hạn chế ở đây đó là mỗi nhân viên chỉ thành thạo trong một công đoạnsản xuất, vì thế họ chỉ phát huy tài năng của mình khi ở tổ sản xuất phù hợp Nếu việc
Trang 32bố trí sắp xếp nhân viên không phù hợp vào các tổ sản xuất khác nhau, quá trình sảnxuất của công ty sẽ hoạt động không hiệu quả.
- Tình trạng lao động bỏ việc để chuyển sang doanh nghiệp khác khi thấykhông phù hợp với công việc hoặc đối thủ cạnh tranh đưa ra lời mời hấp hẫn hơn gâyảnh hưởng không tốt với quá trình sản xuất của Công ty Nếu đó là một công nhân lànhnghề, nó ảnh hưởng không chỉ với một bộ phận sản xuất mà còn ảnh hưởng đến cáccông đoạn tiếp theo, từ đó chất lượng của sản phẩm cũng bị ảnh hưởng Cùng với đó làthời gian để tìm được công nhân thay thề cũng khiến quá trình sản xuất bị gián đoạnmột phần nào đó
d Cơ sở vật chất- kỹ thuật của doanh nghiệp
- Cơ sở vật chất- kỹ thuật cũng ảnh hưởng tới quá trình sản xuất của Công
ty Nhà xưởng rộng rãi, trang thiết bị hiện đại, đầy đủ giúp quá trình sản xuất của Công
ty diễn ra một cách liên tục
- Với diện tích nhà xưởng lên đến 3000 m2 phân thành các tổ sản xuấtriêng, quá trình sản xuất hiện tại của Công ty diễn ra khá ổn định Với mỗi công đoạnđều có một khoảng không gian phù hợp để sản phẩm chờ, không gây trở ngại đối vớitừng công đoạn
- Các máy móc, trang thiết bị hoạt động ổn định hay không ảnh hưởng rấtnhiều đến qúa trình hoạt động của Công ty Cả bộ phận sản xuất sẽ bị ngừng trệ nếu cómáy móc nào đó không hoạt động hoặc đang trong thời gian bảo trì Cơ sở vật chấthiện đại giúp quá trình sản xuất được mạch lạc, hiệu suất cũng cao hơn so với nhữngthiết bị đã cũ, lỗi thời Công ty hiện đang sở hữu ba máy tiện CNC và có thể nói côngsuất của mỗi máy gấp đôi một máy tiện cơ sử dụng công nghệ cũ Hoặc những thiệt bịtruyền tải điện trong Công ty hầu hết đã được đổi mới sang công nghệ tiên tiến bởi vìCông ty sử dụng những máy móc có hiệu điện thế cao, nếu nguồn điện không ổn định
có thể dẫn tới cháy nổ, gây nguy hiểm cho cả tính mạng công nhân và cho các bộ phậnsản xuất Có thể mất tới vài ngày mới có thể khắc phục được những sự cố về truyền tảiđiện
e Đặc tính của sản phẩm
- Đặc tính của các sản phẩm của Công ty TNHH TM & SX cơ khí thiết bịđiện Hoàng Dương đối với sản phẩm sắt, thép cơ khí như: bích cột điện, ty ren,…thường mỗi sản phẩm đều có trọng lượng lớn, việc chế tạo mất nhiều thời gian do phảitrải qua nhiều quy trình, vì thế quá trình sản xuất diễn ra phức tạp hơn, đội ngũ nhânviên cho dòng sản phẩm này đa số là lao động nam, có thể làm công việc nặng nhọc vàviệc lắp ghép các sản phẩm này là không cần thiết Đối với những sản phẩm thiết bị