LỜI NÓI ĐẦUNgày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem làmột trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chínhphủ, tổ chức, cũng như của các c
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem làmột trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chínhphủ, tổ chức, cũng như của các công ty; nó đóng vai trũ hết sức quan trọng, cúthể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ
Việc xõy dựng cỏc trang web trực tuyến để phục vụ cho các nhu cầu riêngcủa các tổ chức, công ty thậm chí các cá nhân, ngày nay, không lấy gỡ làm xa lạ.Với một vài thao tỏc đơn giản, một người bất kỡ cú thể trở thành chủ của mộtwebsite giới thiệu về bất cứ gỡ anh ta quan tõm: một website giới thiệu về bảnthõn và gia đỡnh anh ta, hay là một website trỡnh bày cỏc bộ sưu tập hỡnh ảnhcỏc loại xe hơi mà anh ta thích chẳng hạn Hay một website học trực tuyến để dù
ở bất kỳ ở đâu bạn cũng có thể truy nhập và học tập được
Đối với các chính phủ và các công ty thỡ việc xõy dựng cỏc website riờngcàng ngày càng trở nờn cấp thiết Thụng qua những website này, thụng tin về họcũng như các công văn, thông báo, quyết định của chính phủ hay các sản phẩm,dịch vụ mới của công ty sẽ đến với những người quan tâm, đến với khách hàngcủa họ một cách nhanh chóng kịp thời, tránh những phiền hà mà phương thứcgiao tiếp truyền thống thường gặp phải
Để làm được điều đó thì chúng ta đã ứng dụng rất nhiều vào Elearning
Đề tài tìm hiểu E – learning sẽ được chúng em trình bày trong 4 chương sau: Chương 1: E-learning là gì
Chương 2: ứng dụng của E-learning trong thựctế
Chương 3: Công cụ thực hiện của E-learning
Chương 4 : Tình hình phát triển ứng dụng e – learning trong thực tế…Trong quá trình thực hiện đề tài này em đã cố gắng học hỏi trên Internet
và bạn bè để hoàn thành đề tài một cách hay nhất Tuy nhiên không thể tránh
Trang 2khỏi những khuyết điểm còn tồn tại trong nội dung của đề tài Rất mong thầy cô
và các bạn nhìn nhận và góp ý để đề tài được tốt hơn Qua đây em xin được gửilời cảm ơn sâu sắc nhất tới BCN khoa CNTT nói chung Trường Đại học Vinh và
giáo viên TS Phan Lê Na nói riêng đã ân cần tận tuỵ hướng dẫn và tạo điều
kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt đề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên: Phạm Duy Trường
Trang 3CHƯƠNG I: E-LEARNING LÀ GÌ?
1.1 Khỏi niệm E-learning
E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là một thuật ngữ mới Hiệnnay theo các quan điểm và dưới các hỡnh thức khỏc nhau cú rất nhiều cỏch hiểu
về E-Learning Hiểu theo nghĩa rộng, E-learning là một thuật ngữ dùng để mô
tả việc học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông , đặc biệt
là công nghệ thông tin
Theo quan điểm hiện đại, E-learning là sự phân phát nội dung học sửdụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh,mạng internet, Intranet…trong đó nội dung học có thể thu được từ các Website,thông qua một máy tính; người dạy và học có thể giao tiếp với nhau qua mạngdưới các hỡnh thức như:e-mail, thảo luận trực tuyến (chat),diễn đàn (forum), hộithảo video…
Ngoài ra, cũn một vài cụng cụ khỏc cho E-Learning như:
o Computer Based Learning (CBL)
o Web Based Learning (WBL)
o Multimedia Based Learning
Cú hai hỡnh thức giao tiếp giữa người dạy và học: giao tiếp đồng bộ(Synchronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous)
Đặc điểm chung của E-Learning
Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệmạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
Hiệu quả của E-Learning cao hơn so với phương pháp học truyềnthống do E-Learning có tính tương tác cao dựa trên đa phương tiện(multimedia), tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũngnhư đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người
Trang 4 E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiệnnay, E-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thếgiới Rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-Learning đó ra đời.
1.2 Cấu trúc của một chương trỡnh đào tạo E-Learning
Chương trỡnh đào tạo E-Learning được chia thành 5 cấp Mỗi cấp đều có yêu cầu đối với người tạo chương trỡnh, phõn phối quản lý nội dung, phương thức học viên truy cập cũng như công cụ tạo và quản lý riờng biệt Dưới đây là bảng tổng hợp các cấp trong chương trỡnh đào tạo:
Cấp Yêu cầu đối với
cấp
Phõn phối và quản lý nội dung
Phương thức truy cập
Học viên phải đăng ký truy cập.
Learning Management System (LMS)
đó hoàn thành, khoá nào chưa)
Truy cập vào khoá học, học viên có thể mở
để xem và chọn khoá học cho mỡnh
Course Authoring Tool
Truy cập bài học đũi hỏi học viờn chọn một trong cỏc trang của bài học
Course authoring và Web site authoring Tools
Trang Tạo trang phải đưa
được text vào và
Cung cấp cỏc trang cho học
Phải có một cách
để yêu cầu một
Website authoring
Trang 5cỏc media khỏc nó khi nhận được
Truy cập media đũi hỏi khả năng thể hiện, trỡnh diễn được từng media đơn lẻ.
Media Editor
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các cấp trong chương trỡnh đào tạo
Hỡnh 1.1: Kiến trỳc trong chương trỡnh đào tạo E-Learning
1.3 Một số hỡnh thức E-Learning.
Cú một số hỡnh thức đào tạo bằng E-learning ,cụ thể như sau :
Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology -Based Training )
Đào tạo dựa trên máy tính (CBT -Computer- Based Training)
Đào tạo dưạ trên Web (WBT – Web-Based Training)
Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)
Đào tạo từ xa (Distance Learning)
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG CỦA E-LEARNING TRONG THƯC TẾ
2.1 Tỡnh hỡnh phỏt triển và ứng dụng E-Learning trờn thế giới.
Chương trỡnh
đào tạo
Khoỏ học
Chương
web chủ đề
Hỡnh ảnh, õm thanh, flash…
Trang 6E-learinng phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở châu Âu E-learning cũng rất
.E-có triển vọng , trong khi đó châu Á lạ là khu vực ứng dụng công nghệ này íthơn.Tại Mỹ ,dạy và học điện tử đó nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợgiúp của chính phủ ngay từ cuối những năm 90 E-learning không chỉ đượctriển khai ở các truờng Đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triểnkhai E-learning cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có nhiều công ty thực hiện việctriển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và mang lạihiệu quả cao Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh , mẽ của E-learningnên hàng loạt công ty đó chuyển sang hướng nghiên cứu và xây dựng các giảipháp về E-learning như: Click2Learn ,Global Learning Systems, Smart Force…
Trong những năm gần đây ,châu Âu đó cú một thỏi độ tích cực đối vớiviệc phát triển CNTT cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xóhội, đăc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục.Các nước trong cộng đồngchâu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà CNTT mang lại trong việc
mở rộng phạm vi , làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng củanền giáo dục
Tại châu Á, E-learning vẫn đang ở trong tỡnh trạng sơ khai , chưa cónhiều thành công vỡ một số lý do như : các quy tắc ,luật lệ bảo thủ ,tệ quan liêu,
sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hoá châu Á , vấn đề ngôn ngữkhông đồng nhất , cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốcgia châu Á Tuy vậy, đó chỉ là rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lụcnày đang trở nên ngày càng cao không thể đáp ứng được bởi các cơ sơ giáo dụctruyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năngkhông thể chối cói được mà E-learning mang lại
Nhật Bản là nước có ứng dụng E-learning nhiều nhất so với các nướckhác trong khu vực.Môi trường ứng dụng E-learning chủ yếu là trong các công
ty lớn ,các hóng sản xuất , cỏc doanh nghiệp ,…và dựng để đào tạo nhân viên
Trang 7 Số liệu thống kờ trờn E-Learning
Việc ứng dụng E- Learning đó tăng trưởng trong cả môi trường giáo dụclẫn môi trường doanh nghiệp Có trên 1000 trường đại học truyền thống vũngquanh thế giới đó đề nghị các khoá học trực tuyến vào cuối năm 1999 Phần lớn
dữ liệu gần đây từ một hệ thống người cung cấp quản lý mức cao (WebCT) chobiết rằng sự làm việc với gần 2500 trụ sở cơ quan trong 81 quốc gia (phần lớn ở
Mỹ, Canada, UK và Australia) Việc này thay đổi từ trụ sở cơ quan trực tuyếngiống như trường đại học của Phoenix đến các trường đại học truyền thống baogồm khối liên minh tháng 10/2002 giữa Stanford, Princeton, Yale và Oxfordcung cấp các khoá học cho trường đại học hoặc cao đẳng của họ vớiOpenCourseWare Initiative đó khởi đầu bằng MIT trong 4/2004
2.2 Tỡnh hỡnh phỏt triển và ứng dụng Learning ở Việt Nam.
Vào khoảng năm 2002 trở về trước ,các tài liệu nghiên cứu ,tỡm hiểu vềE-learning ở Việt Nam khụng nhiều Trong 2 năm 2003-2004 ,việc nghiên cứuE-learning ở Việt Nam đó được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hộinghị , hội thảo về CNTT và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-learning
và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như : Hội thảo nângcao chất luợng đào tạo ĐHQGHN năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm
2001 và gần đây là Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phỏttriển ứng dụng cụng nghệ thụng tin và truyền thụng ICT/RDA 2/2003, Hội thảokhoa học quốc gia lần II về nghiờn cứu phỏt triển và ứng dụng CNTT và truyềnthụng ICT/RDA 9/2004 ,và Hội thảo khoa học “Nghiờn cứu và triển khai E-learning “do Viện cụng nghệ thông tin (ĐHQGHN) và khoa CNTT (Đại họcBách Khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học vềE-learning đầu tiên đươc tổ chức tại Việt Nam
Việt Nam đó gia nhập mạng E-learning chõu Á(Asia E-learning Network–AEN, www Asia-e-learning.net) với sự tham gia của Bộ giáo dục và Đào tạo ,
Trang 8Bộ Khoa học –Công nghệ ,trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính ViễnThông…
Hiện nay E-Learning ở Việt Nam cũng đó cú một vài Website đào tạo trựctuyến (E-Learning ) như:
- http://elearning.com.vn/ - của FPT
- http://sara.com.vn/ website dạy kế toỏn trực tuyến
Điều này cho thấy tỡnh hỡnh nghiờn cứu và ứng dụng loại hỡnh đào tạonày đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên ,so với các nước trong khu vựcE-learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu cũn nhiều việc phải làm mới tiếnkịp cỏc nước
Chi phớ dành cho E-Learning
Chi phí được gợi ý cho cỏc trường Đại học thay đổi đáng kể trên tỷ lệ vàchất lượng của nội dụng khoá học Một nguồn tin cho biết rằng chi phí đầy đủcho một trường Đại học ảo (Virtual University) 2000 sinh viên khoảng US$15triệu Riêng một khoá học giá khoảng US$50,000 đến US$500,000 cho các hệthống tiên tiến.Cho ví dụ, một trường Đại học truyền thống ước lượng rằng giácủa khoá học từ US$10,000 đến 20,000 không kể đầu tư ban đầu của cỏc thiết bịphụ thuộc khoảng US$500,000…
2 3 Lợi ớch của E-Learning
Tổng quan
E-Learning đem dến một môi trường đào tạo năng động hơn với chi phíthấp hơn
E-Learning uyển chuyển ,nhanh và thuõn lợi
E-Learing tiết kiệm thời gian,tài nguyờn và mang lại kết quả tin cậy !E-Learning mang lại kiến thức cho bất kỳ ai cần đến
Những lợi ớch then chốt của E-Learning
Trang 9 Đào tạo mọi lúc mọi nơi: Truyền đạt kiến thức theo yêu cầu Học viên
có thể truy cập các khóa học từ bất kỳ nơi đâu như văn phũng làm việc, tại nhà,tại những điểm Internet công cộng,24 giờ một ngày,7 ngày trong tuần Đào tạobất cứ lúc nào và bất cứ ai cũng có thể trở thành học viên
Tính linh động: Học viờn cú thể lựa chọn cỏch học và khoỏ học sao
cho phự hợp với mỡnh Cú thể học khoỏ học có sự hướng dẫn của giáo viên trựctuyến hoặc học các khoá học tự tương tác (Interactive self –pace course) và có
sự trợ giúp của thư viện trực tuyến
Tiết kiệm chi phớ: Học viên không cần tốn nhiều thời gian và chi phí
cho việc đi lại Bất cứ lúc nào muốn học đều có thể học được mà không mất thờigian phải lên lớp cả ngày mà chi cần ngồi ở nhà hay trên xe Bus cũng được Họcviên chỉ tốn chi phí cho việc đăng ký khoỏ học và cho Internet
Tối ưu: Bạn có thể tự đánh giá khả năng của mỡnh hoặc một nhúm để
lập ra mụ hỡnh đào tạo sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của mỡnh
Đánh giá: E-Learning cho phộp cỏc học viờn tham gia cỏc khoỏ học
cú thể theo dừi quỏ trỡnh và kết quả học tập của mỡnh Ngoài ra qua những bàikiểm tra giỏo viờn quản lý cũng dễ dàng đánh giá mức độ tiến triển trong quátrỡnh học của cỏc học viờn trong khoỏ học
Sự đa dạng: Hàng trăm khóa học chuyên sâu về kỹ năng thương mại,
công nghệ thông tin sẵn sàng phục vụ cho việc học
2 4 Đối tượng của E-Learning.
Ai sử dụng E-Learning: Doang nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức giáodục va trung tâm đào tạo la những nơi sử dụng E-Learning nhiều nhất
Doanh nghiệp :Dùng E-learing để đào tạo nhân viên những kỹ năng
mới, nâng cao sản xuất ca nâng cao tính chuyên môn
Cơ quan nhà nước : Sử dụng E-learning để giữ được năng suất làm
việc cao vàchi phí đào tạo thấp
Trang 10 Tổ chức giỏo dục :E-learning giúp cho sinh viên của các trường đại
học cao đẳng đạt đươc mục đích học tập Đồng thời nâng cao năng lực cho cácnhân viên từ mức độ phổ thông lên bậc đại học
Trung tâm đào tạo : Dùng E-learning để nâng cao và mở rộng chương
trỡnh đào tạo cho các lớp học hiện đại
2.5 Kiến trúc hệ thống Đào Tạo Trực Tuyến.
Nền tảng của hệ thống đào tạo trực tuyến chính là phân phối nội dungkhoá học từ giảng viên đến học viên và phản hồi những ghi nhận về quỏ trỡnhtham gia của học viờn về hệ thống
Nó có thể được chia làm 2 phần :
Quản lý cỏc quỏ trỡnh học (LMS –Learning Managerment System)
Quản lý nội dung khoỏ học (LCMS –Learning Content ManagermentSystem)
Mụ hỡnh hệ thống E-Learning:
Hỡnh 1.2: Mụ hỡnh hệ thống E-Learning
CHƯƠNG III: CÔNG CỤ THỰC HIỆN CỦA E-LEARNING
3.1 Cụng cụ mụ phỏng.
Trang 11Mụ phỏng là quỏ trỡnh "bắt chước" một hiện tượng có thực với một tậpcác công thức toán học Các chương trỡnh mỏy tớnh cú thể mụ phỏng cỏc điềukiện thời tiết, các phản ứng hoá học, thậm chí các quá trỡnh sinh học Mụitrường IT cũng có thể mô phỏng được Gần với mô phỏng là hoạt hỡnh(animation) Hoạt hỡnh là sự mụ phỏng một chuyển động bằng cách thể hiệnmột tập các ảnh, hoặc các frame Có những công cụ hoàn hảo dùng cho việc tạocác hoạt hỡnh và cỏc mụ phỏng của mụi trường IT Với các công cụ như vậy,bạn có thể ghi và điều chỉnh các sự kiện diễn ra trên màn hỡnh mỏy tớnh Vớihoạt hỡnh chỉ là ghi lại cỏc sự kiện một cỏch thụ động, tức là học viên chỉ xemđược những hành động gỡ diễn ra mà khụng thể tương tác với các hành động đó.Vơi công cụ mô phỏng bạn có thể tương tác với các hành động (vd:phần mềm
ViewletBuilder 1)
Các tính năng của phần mềm:
Ghi lại các chuyển động trên màn hỡnh
Chỉnh sửa lại các chuyển động
Đưa thêm text các thành phần đồ hoại như các mũi tên chỉ dẫn
Đưa thêm tương tác cho học viên
Đưa thêm audio/video
Xuất ra các định dạng khác nhau như Flash, Avi
Khả năng ứng dụng trong E-Learning
Giải thớch và trỡnh diễn việc thực hiện cỏc nhiệm vụ trong cỏc ứngdụng IT và mụi trường IT
Đào tạo kĩ năng cho các học viên không cần sử dụng môi trường thực(có thể rẻ hơn, an toàn hơn, nhanh hơn)
Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:
1
Trang 12Giúp học viên hiểu nhanh hơn Đầu ra có kích thước tương đối lớnTạo các đối tượng học tập nhanh và dễ
dàng
Những ứng dụng này chỉ tập trung vào nội dung IT (Information Technology).Tạo được hứng thú cao cho người học
Học viên có thể tham gia tương tác
trực tiếp
3.2 Công cụ soạn bài điện tử
Là cỏc cụng cụ giỳp cho việc tạo nội dung học tập một cỏch dễ dàng Cỏctrang web với cỏc thành phần duyệt và tất cả các loại tương tác (thậm chí cả cácbài kiểm tra) được tạo ra dễ dàng như việc tạo một bài trỡnh bày bằngPowerPoint Với loại ứng dụng này bạn cú thể nhập cỏc đối tượng học tập đótồn tại trước như text, ảnh, âm thanh, các hoạt hỡnh và video chỉ bằng việc kộothả Điều đáng chú ý là nội dung sau khi soạn xong có thể xuất ra các định dạngnhư HTML, CD-ROM, hoặc các gói tuân theo chuẩn SCORM/AICC (vd: phầnmềm Lectora Publisher 2 .)
Các tính năng của công cụ
Tạo các đối tượng duyệt
Tạo các tương tác
Nhập các đối tượng đó tồn tại
Liên kết các đối tượng học tập với nhau
Cung cấp cỏc mẫu tạo khoỏ học nhanh chúng, thuận tiện
Sử dụng lại các đối tượng học tập
Tạo cỏc bài kiểm tra
Xuất ra các định dạng khác nhau