1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp xây dựng chính sách tín dụng thích hợp tại ngân hàng tiên phong chi nhánh HCM khóa luận tốt nghiệp

75 363 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp xây dựng chính sách tín dụng thích hợp tại ngân hàng tiên phong chi nhánh Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn ThS. Phạm Hải Nam
Trường học Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 920,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Hoạt động tín dụng có tác dụng mạnh mẽ đến các hoạt động khác của ngành Ngân hàng như góp phần vào việc thực thi chính sách tiền tệ, ổn định nền tài chính quốc gia, kiềm chế l

Trang 1

- -

Chuyên đề khĩa luận tốt nghiệp

MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG THÍCH HỢP TẠI NGÂN HÀNG TIÊN PHONG-

Trang 2

T T

N ân H n T eân P on – C N ùn Hoà C M n

Đoàn Đức Trân

LỜI CẢM N

Trang 3

tru

P N

N ân H n T eân P on – C N ùn Hoà C M n

M

T

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

MỤC LỤC NỘI DUN

Trang

Trang 5

L ï đ ø 01

N ä ư û đ ø 01

Ph 02

P ư ư 02

NỘI DUNG C ươn 1: Lý Lu än C un Về T n Dụn 03

1.1.Sự c àn t ết k ùc qu n củ v ệc ìn t n qu n ệ t n dụn tron nền

k n tế 03

1.2.B ûn c át, c ức n ên v v tro củ t n dụn tron nền k n te 04

1 2 1 B û û ï 04

1 2 2 ư û ï 05

1 2 3 V ø û ï 07

1.3 L õ su át t n dụn 07

1 3 1 K ä - û ø û ï ï 07

1 3 2 û ø õ 08

1.3.3 ï õ ï 09

1.4 C ùc ìn t ức t n dụn 10

1.5 C ùc n uyên t éc t n dụn 13

1 5 1 Sử ï đ ï đ đ õ û ä ï đ ï 13

1 5 2 P û ø û ï ø õ đ ï û ä ï đ ï

13

1 5 3 V û ä ư ø ư đư ø đ û û 14 1.6 Rủ ro t n dụn

14

1.7 Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào mức độ rủi ro 15

Trang 6

Chương 2: Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng Tiên Phong–

Chi Nhánh Hồ Chi Minh

2 1 T 20

2 2 ổ đơ 20

2 3 T P B 21

Trang 7

2 4 1 S 22

2 4 2 T 22

2 5 ẩ ụ T P B 23

2 5 1 V 23

2.5.2 Vay du 23

2.5.3 Vay kinh doanh 24

2 5 4 V dung 24

2 5 5 V 24

2 5 6 V 25

2 5 7 V dung 25

2 5 8 V 25

2.6.C ụ T P B 26

2 6 1 26

2 6 2 27

2 6 3 R ụ ụ

28

2 6 4 Q ụ ò T P

B M 31

2 7 L ụ T P B 32

2 8 ụ N hang 34

Trang 8

2 8 2 ị ụ 36

2 8 3 37

C ươn 3: Một Số G û P ùp X ây Dựn C n S ùc T n Dụn T c Hợp T ï N ân H n T ên P on – C N ùn Hồ C

Minh 3 1 N ä X t 38

3 1 1 Ư đ å 38

3 1 2 N ư ï đ å 40

3 2 û 41

3 2 1 û 41

3 2 1 1 T đ å ư û ø å 41

3 2 1 2 ự ä 42

3.2.1.3 N ữ ä û û N ø ư

è û ä ï đ ï ï ø ï V ä N 46

3 2 2 û 50

3 2 2 1 M û ä ï ư ï đ ä 50

3 2 2 2 Đ ï ï đ ä ï ï N ø T

Phong– N Minh 51

3 2 2 3 û è ư ï ä ï

ï 55

3 2 2 4 X ự ä đ ä õ ä ư ï 65

3 2 2 5 û đ ä 65

3 2 2 6 M ø 66

3 2 2 7 û đ ä đ ø 67

KẾT LUẬN

69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 9

S ĐỒ BẢNG BIỂU

B ểu đồ 01:Tốc độ tăn trưởn số lượn k ác àn tạ n ân àn T ên

Phong 25 Bản 01: Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá ạn tạ n ân àn T ên P on

29

Bản 02: Lã suất t n dụn t ờ đ ểm ện tạ tạ n ân àn T ên P on

32

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động tín dụng có tác dụng mạnh mẽ đến các hoạt động khác của ngành Ngân hàng như góp phần vào việc thực thi chính sách tiền tệ, ổn định nền tài chính quốc gia, kiềm chế lạm phát, ổn định và giữ vững giá trị của đồng tiền, hỗ trợ các mặt nghiệp vụ như điều hòa lưu thông tiền tệ thực hiện các dịch vụ Ngân hàng, không ngừng thu hút vốn tiền gửi của các Doanh nghiệp và tiền nhàn rỗi trong nhân dân nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ phát triển kinh tế đã đặt ra Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của Tín Dụng vì nó là một tiền đề thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo một nền móng vững chắc cho sự nghiệp phát triển đất nước, cũng như cải thiện và nâng cao điều kiện sống của

nhân dân Với tầm quan trọng đó, tôi quyết định chọn đề tài: M t số gi i pháp

g p phần mở r ng ho t ng T n dụng t i Ngân Hàng Ti n Phong– Chi Nhánh Hồ Ch Minh nhằm góp phần khắc phục những khó khăn hiện tại và

nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như tăng hiệu quả trong hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Tiên hong– Chi Nhánh Hồ Chí Minh Kết cấu của đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1 : Lý luận chung về tín dụng

Chương 2 : Tình hình hoạt động Tín dụng tại Ng n H ng Ti n Phong– Chi Nh nh H Chí Minh

Chương 3 : Một số giải ph p x y dựng chính s ch Tín dụng thích hợp tại Ng n H ng Ti n Phong– Chi Nh nh H Chí Minh

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu tình hình tổ chức hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Nghiên cứu đi sâu tìm hiểu những nghiệp vụ tín dụng mà Ngân hàng vận dụng

Đặc biệt qua tìm hiểu nghiên cứu sẽ đề ra những giải pháp tín dụng thích hợp trong việc hoàn thiện hơn hoạt động tín dụng

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 12

hạm vi nghiên cứu: việc nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi hoạt

động của Ngân Hàng Tiên hong– Chi Nhánh Hồ Chí Minh

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

hương pháp nghiên cứu chung được áp dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài chủ yếu dựa vào các số liệu thu thập từ các hòng Ban của Ngân hàng đồng thời kết hợp với quá trình quan sát thực tế



CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG

1.1.Sự cần thiết khách quan của việc hình thành quan hệ t n dụng trong

nền kinh tế

Trang 13

Quá trình hình thành và phát triển của loài người gắn liền với sự hình

thành và phát triển của các hình thức phân công lao động xã hội, mà kết quả của quá trình này sẽ hình thành nên các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất

Thật vậy, ở chế độ công xã nguyên thủy thì phân công lao động chưa hình thành, con người sống dựa vào săn, bắt, hái, lượm với hình thức sở hữu chung nên quan hệ tín dụng chưa xuất hiện Nhưng với xã hội chiếm hữu nô lệ gắn liền với cuộc Cách mạng khoa học kỹ thuật lần I ở lĩnh vực Nông nghiệp thì chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất hình thành, và đây là cơ sở ra đời sự phân công hóa trong xã hội, của cải và tiền tệ có xu hướng tập trung vào một nhóm người trong khi đó một nhóm người khác có thu nhập thấp hoặc thu nhập không đủ đáp ứng cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, đặc biệt những biến cố rủi ro thường xảy ra Trong điều kiện như vậy, đòi hỏi sự ra đời tín dụng để giải quyết mâu thuẫn nội tại của xã hội, thực hiện việc điều hòa nhu cầu tạm thời của cuộc sống

Đi cùng với sự phát triển của các hình thái xã hội và các hình thức phân công xã hội mới, ngày nay tín dụng không chỉ đơn thuần là điều hòa tạm thời của cuộc sống mà còn được xem là một trong những công cụ quan trọng nhất kích thích kinh tế phát triển Thậm chí, ở các nước có thị trường tài chính – tiền tệ, thị trường chứng khoán phát triển thì Ngân hàng vẫn đóng vai trò quan trọng nhất trong việc tài trợ cho nền kinh tế

Do đó, việc mở rộng hoạt động tín dụng luôn là nhiệm vụ quan trọng trong mọi xã hội, mọi thời đại nơi mà nền kinh tế hàng hóa tồn tại và phát triển

1.2.B n chất, chức năng và vai trò của t n dụng trong nền kinh tế

1.2.1 B n chất của t n dụng

Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa Lúc mới ra đời, các quan hệ tín dụng đều là tín dụng bằng hiện vật, hiện kim tồn tại dưới dạng là tín dụng nặng lãi Cơ sở của quan hệ tín dụng này chính là sự phát triển bước đầu của các quan hệ hàng hóa trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa kém phát triển Chỉ đến khi, phương thức sản xuất tư bản chủ

Trang 14

nghĩa ra đời các quan hệ tín dụng mới có điều kiện để phát triển Những quan hệ tín dụng ban đầu được thay thế bằng các loại hình tín dụng khác mang tính ưu việt hơn

Tín dụng là một hệ thống kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để

sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội

Mặc dù, tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác song đều có các tính chất quan trọng sau:

- Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền hoặc tài sản từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu của chúng

- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và được hoàn trả

- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng

1.2.2 Chức năng của t n dụng

a/ Chức năng tập trung và phân phối l i vốn tiền tệ:

Đây là chức năng chủ yếu và là quan trọng bậc nhất trong các chức

năng của tín dụng Nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi “thừa” đến nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế

Hai mặt tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất và là hai quá trình hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng Ơ hai mặt tập trung và phân phối lại vốn điều được thực hiện thông qua gân hàng và các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, và thúc đẩy việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả Nhờ

sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà việc tập trung tiền nhàn rỗi của dân chúng được thực hiện tốt hơn, tập trung vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể, xã hội, v.v… Còn ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ là quá trình cơ bản, quan trọng của chức năng này, đây là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn

Trang 15

vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hóa, dịch vụ cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội

Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là “tiền nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả của vấn đề sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng cao, góp phần làm tăng nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế trong toàn xã hội

b/ Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi ph lưu thông cho xã h i:

Do hoạt động tín dụng của ngân hàng hay các tổ chức tài chính đóng

vai trò quan trọng trong việc khơi nguồn vốn đến những người vay tiền có các cơ hội đầu tư sinh lợi, tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán … cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển tiền và bảo quản tiền v.v…

Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua Ngân hàng dưới hình thức chuyển khoản và thanh toán bù trừ cho nhau

Hiện nay, với sự hoạt động của tín dụng ngân hàng và hệ thống giao dịch hiện đại ngày càng phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì các nguồn vốn nhàn rỗi được huy động một cách có hiệu quả hơn Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông của tín dụng có tác dụng làm tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển

c/ Chức năng ph n ánh và kiểm soát ho t ng kinh tế:

Tín dụng phản ánh các quan hệ kinh tế hình thành trên cơ sở rất nhiều

quan hệ kinh tế khác nhau Bản thân quan hệ tín dụng cũng bao gồm nhiều mối quan hệ như quan hệ về huy động vốn và vay vốn, quan hệ về cho vay và đầu tư tín dụng Do đó, tín dụng bao hàm khả năng kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng hợp mức độ phát triển của nền kinh tế

Trang 16

Vốn của các tín dụng dùng cho vay là vốn huy động từ các thể nhân và pháp nhân trong xã hội Do vậy, để đảm bảo nguồn vốn tín dụng luân chuyển nhanh và không ngừng tăng lên, các khoản vốn vay và cho vay phải được hoàn trả đúng hạn Để đạt được yêu cầu đó, tín dụng kiểm soát các đơn vị vay vốn là yêu cầu cần thiết khách quan Tiến trình kiểm tra là một việc làm thường xuyên, liên tục, đan xen trong cả một quá trình từ khi làm thủ tục thẩm định dự án, xét duyệt cho vay và thời gian vay cũng như quá trình sử dụng vốn vay của đơn vị với mục đích ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm luật pháp v.v…trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

1.2.3 Vai trò của t n dụng

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các công ty, xí nghiệp thì cần

phải duy trì sự hoạt động không bị gián đoạn Do đó, các yêu cầu về nguồn vốn

là một trong những mối quan tâm hàng đầu Chính vì thế, tín dụng với tư cách là một trong những công cụ để tập trung vốn và tận dụng tất cả các nguồn vốn khác trong xã hội nhằm cung ứng vốn cho các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh

Tín dụng ra đời đã góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa Bởi vì, tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp tổ chức kinh tế và

là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh

tế Ngoài ra, tín dụng không những là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế

Mặt khác, hệ thống giao dịch ngày càng phát triển cho nên đây là một nhân tố làm giảm lạm phát, làm tiền đề quan trọng để thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa Tín dụng có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, mở rộng giao lưu quốc tế nhằm giúp đỡ và giải quyết

về vốn của mỗi nước góp phần làm cho quốc gia có đủ điều kiện để phát triển kinh tế

1.3 Lãi suất t n dụng

Trang 17

Sự vận động tổng quát của tín dụng là T-T', trong đó T' = T + T Với một khoản tiền đưa ra cho vay sau một thời gian sẽ quay về với người sở hữu nó kèm theo một giá trị tăng thêm đó là lợi tức Nói cách khác, lợi tức tín dụng là khoản chênh lệch giữa số vốn thu về và số vốn đã cho vay

Lợi tức tín dụng được xem là giá cả của vốn vay, đây là khoản mà

người đi vay phải trả cho người vay sau một thời gian sử dụng vốn vay

Nếu người đi vay sau khi nhận được khoản tín dụng đem về cất kín trong tủ nghĩa là đặt nó trong trạng thái đứng im thì chẳng có khả năng đem lại thu nhập, chỉ khi khoản tín dụng được sử dụng vào các mục đích đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, đầu tư chứng khoán kể cả cho một đối tượng khác vay lại với lãi suất cao hơn Nói cách khác, phải đưa vốn tín dụng vào chu chuyển và bằng khả năng kinh doanh để làm cho đồng tiền được sinh sôi Sau thời gian sử dụng tiền vay, người đi vay thu được một khoản lợi nhuận nhất định

và dành một phần để trả lợi tức tín dụng, phần còn giữ lại là lợi nhuận Như vậy, người đi vay và người cho vay cùng chia nhau lợi nhuận sinh ra từ việc sử dụng vốn tín dụng Đây chính là sự dung hòa lợi ích của hai chủ thể người có của - kẻ

có công trong quan hệ tín dụng

Như vậy, nguồn gốc của lợi tức tín dụng chính là một phần của lợi nhuận được tạo ra trong quá trình sử dụng vốn tín dụng của người đi vay

1.3.2 Cơ sở hình thành lãi suất:

Lợi tức tín dụng có độ lớn và được biểu hiện thông qua tỉ suất lợi tức

hay lãi suất tín dụng

Lãi suất là tỉ lệ giữa tổng số lợi tức thu được so với tổng số vốn đã cho vay trong một thời gian nhất định

Lãi suất tín dụng là một phạm trù kinh tế tổng hợp có liên quan đến nhiều mặt trong đời sống kinh tế Vì vậy, sự hình thành khung lãi suất tín dụng chịu tác động bởi nhiều nhân tố sau đây:

- Quan hệ cung cầu về vốn tín dụng trong từng thời kỳ nhất định Nguồn cung vốn tín dụng phụ thuộc vào lượng vốn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư, quy mô của các doanh nghiệp trong nền kinh tế, tình hình cân đối ngân sách Nguồn cầu vốn tín dụng phụ thuộc vào mục tiêu mở rộng sản xuất của các doanh

Trang 18

nghiệp, tình hình bội chi ngân sách, tình hình thu nhập của dân cư Nếu cung vốn tín dụng lớn hơn cầu vốn tín dụng, lãi suất tín dụng sẽ giảm Nếu cung vốn tín dụng nhỏ hơn cầu vốn tín dụng, lãi suất tín dụng sẽ tăng

- Tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế, sự hình thành lãi suất không thể

bỏ qua mối quan hệ của nó với tình hình lưu thông tiền tệ, cụ thể là tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế Đây là mối quan hệ đã được kiểm chứng qua thực tiễn các nước theo hướng : lãi suất tín dụng sẽ tăng cao trong các thời kỳ có tốc độ lạm phát tăng

- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu xét trên góc độ vốn tín dụng phục vụ cho nhu cầu vốn của các doanh nghiệp thì về mặt lý thuyết, lãi suất tín dụng sẽ nằm trong khoảng giới hạn sau:

Tỷ lệ lạm phát < lãi suất tiền gửi < lãi suất cho vay ≤ tỉ suất lợi nhuận bình quân

Ngoài các yếu tố tác động trên, lãi suất tín dụng còn tùy thuộc vào chính sách động viên và phân phối của nhà nước nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế trong từng giai đoạn nhất định

Về xu hướng vận động thì lãi suất tín dụng có khuynh hướng giảm dần Điều này xuất phát từ chỗ sự phát triển ngày càng hoàn chỉnh của hệ thống tín dụng trên cơ sở đa dạng các hình thức tín dụng đặc biệt là sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng đã mở rộng phạm vi thu hút vốn nhàn rỗi trong xã hội tạo khả năng cho nguồn cung về tín dụng tăng cao

Mặt khác, trong những thập niên gần đây, các nước đã biết vận dụng đa dạng các công cụ điều tiết vĩ mô để có thể kìm giữ tỉ lệ lạm phát phù hợp với yêu cầu tăng trưởng nền kinh tế, do đó lãi suất tín dụng cũng có chiều hướng giảm

1.3.3 Các lo i lãi suất t n dụng:

Nếu đứng trên giác độ huy động vốn, lãi suất tín dụng có các loại sau:

- Lãi suất tiền gởi có kỳ hạn

- Lãi suất tiền gởi không kỳ hạn

- Lãi suất tiền gởi từ các đơn vị, tổ chức kinh tế

- Lãi suất tiền gởi tiết kiệm từ các tầng lớp dân cư

Trang 19

- Lãi suất của các loại chứng từ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu

Nếu đứng trên giác độ sử dụng vốn, lãi suất tín dụng gồm các loại:

- Lãi suất cho vay bằng tiền Loại này nếu phân ra theo kỳ hạn sẽ bao gồm: lãi suất cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Lãi suất cho vay cầm cố

- Lãi suất chiết khấu các chứng từ có giá

Nếu đứng trên giác độ điều tiết vốn giữa các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ, lãi suất tín dụng có các loại chủ yếu sau :

- Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất do ngân hàng thương mại khi ngân hàng trung ương với tư cách là người cung cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại vay qua nghiệp vụ tái chiết khấu các thương phiếu, hoặc các chứng

từ có giá khác

- Lãi suất liên ngân hàng: là loại lãi suất cho vay lẫn nhau giữa các ngân hàng được hình thành trên thị trường liên ngân hàng

1.4 Các hình thức t n dụng

Trong tín dụng ngân hàng, các công cụ được sử dụng rất đa dạng và

phong phú Để tập trung các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội, ngân hàng sử dụng các công cụ như kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi,… Còn trong quá trình Ngân hàng cho các doanh nghiệp khác vay vốn để sản xuất kinh doanh thì Ngân hàng sử dụng công cụ chủ yếu đó là khế ước cho vay hay còn gọi là hợp đồng tín dụng, với hợp đồng tín dụng thì cho phép ngân hàng thu hồi đầy đủ số vốn gốc

và tiền lãi theo thời hạn đã xác định

hân loại cho vay của tín dụng ngân hàng:

 Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay thì có 3 loại cho vay:

Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng (01 năm)

và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

Cho vay trung hạn: loại cho vay này có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng (05) năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh

Trang 20

doanh, xây dựng các dự án mới có qui mô nhỏ và thu hồi vốn nhanh Cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập

Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 05 năm và có thời hạn tối đa có thể lên đến từ 20 đến 30 năm Tín dụng dài hạn để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị phương tiện vận tải có qui mô lớn, xây dựng các xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh mới

 Nếu căn cứ vào tính luân chuyển vốn thì được chia ra làm 2 loại:

Cho vay vốn lưu động: nghiệp vụ cho vay này nhằm bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp

Cho vay vốn cố định: nghiệp vụ cho vay này nhằm bổ sung vốn cố định cho các doanh nghiệp

 Nếu căn cứ vào tính chất đảm bảo:

Cho vay bằng tín chấp tức là cho vay không bảo đảm Đây là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc không có người bảo lãnh Do đó, việc cho vay này chủ yếu chỉ dựa vào uy tín của khách hàng

Cho vay có đảm bảo Đây là loại cho vay có tài sản thế chấp hoặc cầm

cố hoặc là có người bảo lãnh

 Nếu căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể:

Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho các doanh nghiệp

có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng Cho vay gián tiếp: là loại cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn thời hạn thanh toán

 Nếu căn cứ vào phương pháp cấp tiền vay và thu nợ:

Cho vay luân chuyển: Khách hàng và Ngân hàng xác định và duy trì một hạn mức tín dụng trong thời hạn nhất định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh Cho vay từng lần: việc cho vay và thu nợ được giải quyết dứt điểm theo từng món Cách cho vay dạng này được áp dụng khá phổ biến ở các Ngân hàng

 Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

Trang 21

Cho vay sản xuất kinh doanh: người vay vốn dùng để sản xuất kinh doanh, nhằm duy trì việc sản xuất không bị gián đoạn

Cho vay tiêu dùng: đây là loại cho vay nhằm tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình

 Nếu căn cứ vào phương thức hoàn trả:

Cho vay có thời hạn đây là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn cụ thể trên hợp đồng bao gồm:

 Cho vay có một kỳ hạn nợ: là loại cho vay thanh toán một lần theo thời hạn đã thoả thuận trên hợp đồng mà khách hàng đã ký

 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp đây là loại cho vay mà khách hàng trả vốn gốc và lãi theo định kỳ

 Cho vay hoàn trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay Cho vay không có thời hạn tức là ngân hàng có thể yêu cầu người đi vay trả nợ bất kỳ lúc nào, nhưng phải báo trước trong một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

1.5 Các nguy n tắc t n dụng

Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 30/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam về ban hành qui chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng Các khách hàng tham gia vay vốn của các tổ chức tín dụng phải đảm bảo thực hiện ba nguyên tắc sau:

1.5.1 Sử dụng vốn vay úng mục ch ã thỏa thuận trong hợp ồng t n dụng:

Mục đích chủ yếu của hoạt động tín dụng ngân hàng là thông qua

nghiệp vụ cho vay mà góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Ngân hàng không cho vay để thực hiện các hoạt động trái phép như đầu cơ , buôn lậu… Do đó, nhằm tạo điều kiện cho Ngân hàng có thể tập trung kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng đòi hỏi người vay phải nêu rõ mục đích sử dụng vốn vay và phải thực hiện đúng các thỏa thuận đó Để kiểm tra, ngoài việc cho vay chuyển khoản, Ngân hàng còn có những lần tái thẩm định

Trang 22

thường xuyên và bất thường Trong trường hợp bên vay không tôn trọng các nguyên tắc cho vay, Ngân hàng có quyền chấm dứt hợp đồng tín dụng, chuyển sang nợ quá hạn hoặc thu hồi nợ trước hạn

1.5.2 Ph i hoàn tr nợ gốc và lãi vay úng h n theo thỏa thuận trong hợp ồng t n dụng:

Để đảm bảo nguồn vốn cho vay, ngoại trừ vốn tự có (thường chiếm tỷ

trọng rất nhỏ trong nguồn vốn hoạt động), Ngân hàng còn phải huy động vốn để cho vay Do đó, vốn vay khi trở lại ngân hàng phải đảm bảo lớn hơn giá trị ban đầu nhằm giúp ngân hàng trả khoản lãi vốn huy động, bù đắp chi phí quản lý và

có lời

Trong trường hợp không thu hồi được nợ thì có thể dẫn đến thua lỗ, mất khả năng thanh toán hoặc phá sản Với tư cách là người đi vay, người huy động vốn, nếu thực hiện tốt nguyên tắc này, ngân hàng sẽ tạo được uy tín nơi người gởi tiền, đây là điều kiện hết sức quan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng Mặt khác, đối với các chủ thể đi vay, thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ dẫn đến kích thích việc sử dụng vốn vay tiết kiệm và có hiệu quả

1.5.3 Vốn vay ph i c vật tư hàng h a tương ương làm m b o:

Thực hiện nguyên tắc trên tức là đảm bảo quan hệ cân đối hàng - tiền trong lưu thông tiền tệ Nếu như vốn tín dụng đưa vào lưu thông không có vật tư hàng hóa làm đảm bảo sẽ có nguy cơ mất ổn định tiền tệ và lạm phát tín dụng có thể xảy ra Thực hiện nguyên tắc này còn góp phần giảm bớt rủi ro trong kinh doanh tiền tệ của ngân hàng vì ngân hàng có khả năng thu hồi một phần hoặc toàn bộ vốn vay trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoàn trả cả vốn lẫn lãi đúng hạn

1.6 Rủi ro t n dụng

Trong các hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam, một trong những

yếu tố tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh, đến nguồn vốn và uy tín của bản thân tổ chức tín dụng đó chính là rủi ro tín dụng

Về mặt khái niệm, rủi ro tín dụng là khả năng ngân hàng, nhà đầu tư

Trang 23

khoản thanh toán mà người nhận nợ đã cam kết hoàn trả trước khi nhận tiền vay (như thanh toán lãi suất cho cổ đông hoặc thanh toán gốc và lãi các khoản vay ngân hàng) Hay nói một cách khác thì rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến

cố không bình thường trong quan hệ tín dụng do chủ quan hay khách quan làm cho người đi vay không hoàn trả được nợ và lãi cho ngân hàng đúng hạn hoặc không có khả năng trả nợ nếu các khoản vay hoặc chứng khóan đến kỳ hạn mà không thu hồi được ngân hàng sẽ mất cả vốn lẫn lãi

Trên thực tế, người phát hành trái phiếu bị tác động bởi rủi ro tín dụng

vì chi phí vay vốn của họ phụ thuộc phần lớn vào rủi ro phá sản của doanh nghiệp Đối với một người vay vốn dự kiến phát hành nợ trong tương lai gần, một rủi ro ngoài dự kiến xảy ra lập tức sẽ làm tăng chi phí vay vốn của người đó Mặt khác, kể cả trong trường hợp không có sự biến động về rủi ro của doanh nghiệp, một sự suy giảm nền kinh tế có thể làm tăng bảo hiểm rủi ro tín dụng và

sẽ làm tăng chi phí vay của người phát hành trái phiếu

Ngân hàng thương mại bị tác động bởi rủi ro tín dụng vì các hoạt động lừa đảo, chây ỳ, quỵt nợ hoặc người vay phá sản làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của mình Do đó, cả ngân hàng và nhà đầu tư sẽ không nhận được, thậm chí chỉ một phần gốc và lãi mà người vay đã cam kết hoàn trả, đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn có thể dẫn đến sự phá sản trong hoạt động ngân hàng

Hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra cho hệ thống ngân hàng và đối với nền kinh tế rất là lớn Bởi vì rủi ro tín dụng tác động trực tiếp lên hệ thống ngân hàng làm cho lợi nhuận giảm và lòng tin của dân chúng vào ngân hàng giảm sút

Do đó sẽ dẫn đến tình trạng dân chúng ồ ạt rút tiền ra khỏi ngân hàng làm ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và điều này có thể dẫn đến sự sụp đổ của

cả một nền kinh tế

1.7 Hiệu qu kinh doanh của NHTM phụ thu c vào mức rủi ro

1.7.1 Hiệu qu kinh doanh của NHTM phụ thu c vào mức rủi ro

Trong hoạt động kinh doanh, Ngân hàng có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan mang lại rủi ro, nhiều yếu tố bất khả kháng nên không tránh khỏi rủi ro Chính vì vậy, hng năm các NHTM được phép và cần phải trích lập quỹ bù đắp rủi ro hạch toán vào chi phí Quy mô quỹ bù đắp rủi ro căn cứ vào mức độ và khả năng rủi

Trang 24

ro Nếu rủi ro thấp thì hiệu quả kinh tế sẽ tăng, và ngược lại Như vậy, hiệu quả kinh doanh của NHTM tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro của doanh nghiệp Khi rủi

ro quá lớn đến mức NHTM mất khả năng thanh toán sẽ dẫn đến phá sản doanh nghiệp

1.7.2 Qu n trị rủi ro tốt là iều kiện quan trọng ể nâng cao chất lượng

ho t ng kinh doanh của NHTM

Trong quản trị NHTM, quản trị rủi ro l một nội dung quan trọng m cc cấp lnh đạo, quản lý, điều hành phải đặc biệt quan tâm Vì vậy, những nh quản trị NHTM cần được trang bị các kiến thức về quản trị rủi ro, cung cấp những thông tin kinh

tế cập nhật, có đội ngũ tham mưu chuyên nghiệp và bộ máy kiểm tra, kiểm soát

và kiểm toán nội bộ hiệu quả là điều kiện cần thiết để phịng ngừa, hạn chế rủi ro, nng cao hiệu quả kinh doanh – Theo đó, nhiều ý kiến khẳng định:”quản trị rủi ro

là nghiệp vụ chủ đạo và là thước đo năng lực “sống” hay là “chết” của một NHTM”

1.8 Các chỉ ti u ánh giá chất lượng t n dụng của Ngân hàng thương m i

Có nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chất lượng TDNH, trong đó có các chỉ tiêu cơ bản sau:

Chỉ ti u tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Chỉ tiêu này được tính theo công thức (1.1) dưới đây:

Tỷ lệ nợ xấu

* Kh i niệm nợ xấu:

Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu nợ quá hạn thì chưa đánh giá chính xác về chất lượng tín dụng của các NH Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước “ V/v Ban hành quy định về phân loại nợ,

=

Nợ xấu

Tổng dư nợ

x 100% ≤ 5% (1.1) (1.1)

Trang 25

TCTD” đ đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng của các TCTD Theo Quyết định 493 thì nợ xấu l nợ thuộc nhĩm 3,4,5 theo cch phn loại nợ dưới đây Chỉ tiêu này phản ánh nợ xấu của một NH, tỷ lệ này càng thấp càng tốt Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên NH thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn Mức giới hạn này ở mỗi nước là khác nhau, riêng ở hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 5%

* C ch ph n loại nợ

Theo Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 (có hiệu lực ngày 17/03/2005) của Thống đốc NHNN VN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 Trong đó điều chỉnh kỳ hạn nợ là việc NH chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc li vay trong phạm vi thời hạn cho vay đ thoả thuận tại HĐTD; gia hạn nợ vay là việc NH chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc li vay vượt quá thời hạn cho vay đ thoả thuận trong HĐTD và chất lượng tín dụng được thể hiện

và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phịng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005” thì dư nợ của các tổ chức tín dụng được chia làm 05 nhóm, cụ thể:

Nợ nhóm 1 (nợ đủ ti u chuẩn)

Nợ nhĩm 2 (nợ cần ch ý)

Trang 26

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới ti u chuẩn)

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

1.9 Tầm quan trọng của việc mở r ng t n dụng Ngân hàng

* Đối với sự phát triển của nền kinh tế :

+Mở rộng hoạt động tín dụng là điều kiện để Ngân hàng thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán bởi vì nó làm tăng vòng quay vốn trong lưu thông, từ đó chúng góp phần tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông và củng cố sức mua đồng tiền

+Mở rộng hoạt động tín dụng là điều kiện để Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế vì nó tạo điều kiện dễ dàng hơn cho dòng vố chạy từ nơi thừa sang nơi thiếu

+Mở rộng hoạt động tín dụng thông qua cho vay chuyển khoản, thanh toán không dùng tiền mặt, các Ngân hàng có điều kiện mở rộng tiền ghi sổ rất nhiều lần so với số tiền thực có Do đó, nó góp phần giảm tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí lưu thông tiền giấy, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

+Mở rộng hoạt động tín dụng Ngân hàng còn góp phần đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi đang lộng hành trong nền kinh tế, từ đó góp phần lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế-xã hội diễn ra trong nước

+Mở rộng tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần và thị trường chứng khoán

+Mở rộng tín dụng Ngân hàng góp phần điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với kinh tế thị trường

* Đối với sự tồn t i và phát triển của Ngân hàng:

+Mặc dù thu nhập từ dịch vụ ngày càng tăng nhưng hiện nay tín dụng vẫn là lĩnh vực đóng góp quan trọng nhấtváo thu nhập Ngân hàng (70% - 80%) Do đó, yêu cầu mở rộng hoạt động tín dụng để tăng hơn nữa thu nhập cho Ngân hàng là điều tất yếu

Trang 27

+Mở rộng hoạt động tín dụng đảm bảo cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng vì nó cho phép Ngân hàngcó những khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận để bổ sung vốn điều lệ

+Mở rộng hoạt động tín dụng còn thể hiện sự lớn mạnh của Ngân hàng, từ đó tạo được niềm tin từ dân chúng và đây là điều kiện tiên quyết giúp ngân hàng hoạt động có hiệu quả

* Đối với người vay vốn : Mở rộng tín dụng Ngân hàng giúp cho sản

xuất kinh doanh được trôi chảy, giúp cho đời sống của cá nhân được nâng lên.Đặc biệt, theo thống kê, khi có nhu cầu về vốn thì nếu doanh nghiệp vay Ngân hàng thì giá trị cổ phiếu sẽ tăng 2% sau 2 ngày vì công chúng tin tưởng rằng doanh nghiệp đang có những khoản chi hợp lý nên

Ngân hàng mới cho vay, trong khi nếu doanh nghiệp phát hành trái phiếu thì giá

trị bị giảm đi 0,1% và vay ở những lĩnh vực khác thì bị giảm 0,9%

1.10 Đ m b o t n dụng:

Mặc dù hoàn trả tín dụng không phải là mục đích kinh doanh của

ngân hàng, nhưng nó là cơ sở quan trọng nhất để thực hiện các mục tiêu kinh doanh Để đảm bảo thu hồi được nợ ngân hàng cần phải thẩm định một cách thận trọng và khách quan đến uy tín, năng lực của khách hàng mà từ đó ngân hàng có thể áp dụng cách cho vay thích hợp Nếu khách hàng được đánh giá là tốt thì ngân hàng có thể cho khách hàng vay không cần đảm bảo Ngược lại nếu khách hàng không đủ điều kiện cho vay không cần đảm bảo thì ngân hàng phải cho khách hàng vay dưới hình thức có đảm bảo nhằm hạn chế rủi ro

Tại Việt Nam hiện nay việc đảm bảo được thực hiện theo Nghị Định số 178/2003/NĐ-C và thông tư 06/2000/TT-NHNN1

Trang 28

Chương 2:

T NH H NH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NG N H NG TIÊN

PHONG– CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

F T là cổ đông lớn nhất với 12% cổ phần, đóng vai trị quan trong việc hỗ trợ cơng nghệ v kinh nghiệm khai thác các giải pháp công nghệ thông tin trong hoạt động của Ngân hàng Các khách hàng của Tiên hongBank cũng được huởng lợi khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ khác của F T như viễn thông, máy tính, điện thoại di động, chứng khoán, đầu tư…nhờ các gói dịch vụ trọn gói của Tiên hongBank phối hợp với FPT

Công ty Thông tin di động VMS (MobiFone) là cổ đông lớn của Tien hongBank với số vốn góp 10% VMS (MobiFone) đóng vai trị chiến lược trong việc hỗ trợ các giải pháp về việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng thông qua kênh điện thoại di động (Mobile Banking) với chất luợng dịch vụ cao Mobile Banking là một yếu tố không thể thiếu của một ngân hàng hiện đại nhằm phục vụ các khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện Các khách hàng của MobiFone cũng sẽ được huởng lợi khi có thêm sự lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng thông qua mạng di động chất lượng cao mà họ gắn bó

Tổng Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare) cũng là cổ đông lớn của Tiên hongBank với số vốn góp 10% Vinare góp phần quan trọng cho

Trang 29

Tiên hongBank về tiềm lực tài chính, hệ thống đối tác rộng khắp và kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực quản trị tài chính

2.3 Các mốc thời gian quan trọng của Tien Phong Bank

Tháng 8/2009, số vốn điều lệ của Tiên hongBank đạt 1.250 tỷ đồng Hiện tại, vốn điều lệ của Tien hong Bank đ được tăng lên 1750 tỷ đồng(04-2010) và tăng lên ít nhất 3000 tỷ đồng vào cuối 2010

Sau những ngày đầu thành lập, Tiên hongBank đ lin tục mở rộng cc mạng luới v chi nhnh của mình, truớc hết l tại các thành phố lớn:

Tháng 8 – 2008, chính thức khai trương Tiên hongBank chi nhánh Hà Nội, tham gia mạng thanh toán lớn nhất Việt Nam – SmartLink đồng thời ra mắt

hệ thống ngân hàng tự động MiniBank 24/7

Tháng 10 -2008, Tiên hongBank đ tiến vo miền Nam bằng việc khai trương Tiên hongBank Chi nhánh Tp HCM và ra mắt dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp

Tháng 6 – 2009, Tiên hongBank tiếp tục mở rộng mạng luới tại miền Nam với Tien hongBank chi nhánh CầnThơ Đồng thời cung kỷ niệm 1 năm thành lập Tien hong Bank trong thời gian này

Tháng 8 – 2009, Tiên hongBank có mặt tại một thành phố lớn của miền Bắc: khai trương Tiên hongBank chi nhnh Hải hịng

Tháng 9 – 2009, Tien hong Bank khai trương Tiên hongBank chi nhánh Đa Nẵng, một thành phố lớn và phát triển vượt bậc của Việt Nam

hong đ hồn thnh việc ci đặt và cho chạy chính thức việc nâng hạn mức rút tiền từ 3,5 triệu VNĐ/lần lên mức 5 triệu VNĐ/lần tại tất cả các máy ATM Vào ngày 08/04/2010, phịng Thẻ thuộc Trung tm CNTT Ngân hàng Tiên

Thời điểm hiện tại, ở Việt Nam mới chỉ có 03 ngân hàng cho phép hạn mức rút tiền 5 triệu VNĐ/1 lần tại máy ATM là Tiên hongBank, Agribank và Techcombank

Tổng số máy ATM trên toàn quốc của ngân hàng Tiên hong là 21 Dự kiến, trong năm 2010, ngân hàng Tiên hong sẽ đưa vào sử dụng thêm 30 máy nữa

Trang 30

Trước đó, ngày 06/04, tất cả máy ATM của ngân hàng Tiên hong cũng đ đưa vào sử dụng các mệnh giá 20.000 VND, 50.000VND, 100.000VND, và 500.000VND

2.4 Sứ mệnh - Tầm nhìn

2.4.1 Sứ mệnh

“Tiên phong ứng dụng công nghệ để cung cấp tới khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tài chính hiệu quả, giản đơn trên một nền tảng hoạt động ngân hàng bền vững”

2.4.2 Tầm nhìn

Tiên hongBank mong muốn trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, có nền tảng hoạt động bền vững, luôn tạo ra cơ hội và điều kiện tốt nhất để khách hàng, cổ đông, và cán bộ nhân viên đạt được uớc mơ về một cuộc sống tài chính hiệu quả và giản đơn

Với sự hỗ trợ của c c cổ đông lớn như: FPT, Vinare, Mobifone

Tiên hongBank đ có đuợc nền tảng vững chắc, và đặt ra mục tiêu trở thành 1 trong 10 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam vào năm 2015, hoạt động bền vững và luôn tạo ra cơ hội và điều kiện tốt nhất để khách hàng, cổ đông và cán bộ nhân viên đạt được ước mơ về một cuộc sống tài chính hiệu quả và giản đơn

Tiên hongBank xác định sứ mệnh đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin viễn thông và các giải pháp công nghệ trong hoạt động ngân hàng nhằm mang tới giải pháp tài chính mới, phong cách và chất lượng dịch vụ mới, mơ hình hoạt động và quản trị tiên tiến, đóng góp vào sự phát triển của ngành ngân hàng trong nước Với số luợng nguời sử dụng máy tính và điện thoại di động ngày càng tăng, sự bùng nổ về việc ứng dụng CNTT trong đời sống mọi mặt của nguời Việt Nam, chiến lược của Tiên hongBank là khai thác các ứng dụng công nghệ để tạo ra một hệ thống tích hợp nhằm mang tới những sản phẩm dịch vụ đa dạng phong phú và tiện lợi tới đông đảo nguời dân Việt Nam Chỉ với một chiếc điện thoại di động hay một máy tính nối mạng, bạn đ cĩ thể sử dụng cc dịch vụ

Trang 31

hàng Với những khách hàng ưa thích cách giao dịch truyền thống, Tien hongBank cung cấp dịch vụ thông qua mạng lưới phịng giao dịch ( GD) v chi nhánh hoặc phục vụ tận nhà hay cơ quan Trong năm 2008, Tien hongBank đ

cĩ mặt tại 2 thnh phố lớn nhất của cả nước là Hà nội và T Hồ Chí Minh Trong năm 2009, Tiên hongBank sẽ mở rộng sự hiện diện của mình tại Hải hịng, Cần Thơ và Đà Nẵng

Ti nPhongBank cam kết mang lại một cuộc sống t i chính hiệu quả v giản đơn cho c c th nh vi n li n quan:

+ Với kh ch h ng: cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tài chính ngân hàng

giúp khách hàng tối ưu hóa hiệu quả tài chính cùng với sự thuận tiện và giản đơn khi tiếp cận và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ

+ Với cổ đông: là một tổ chức kinh tế hoạt động bền vững và hiệu quả mang tới

cổ đông lợi ích kinh tế cao, đều đặn và dài hạn

+ Với c n bộ nh n vi n: là ngôi nhà thứ hai mang tới từng thành viên một cuộc

sống sung túc và đầy đủ về kinh tế và tinh thần

+ Với cộng đ ng v x hội: l tổ chức cĩ trch nhiệm x hội, tích cực, chủ động tham

gia vào các hoạt động cộng đồng, x hội, gĩp phần lm hưng thịnh quốc gia

2.5 Các sản phẩm cấp tín dụng của TiênPhongBank

2.5.1 Vay mua ô tô

Tại Việt Nam, với đời sống ngày càng đuợc nâng cao thì nhu cầu mua ơ tơ của nguời dn ngy cng tăng Tuy nhiên việc có ngay một lúc từ 300 triệu VND tới

700 triệu VND, thậm chí là vài tỷ VND để mua xe là một điều khó khăn, nhất là đối với những bạn trẻ mới ra trường vài năm

Gói sản phẩm cho vay mua ô tô được đưa ra nhằm đáp ứng những nhu cầu của thị trường Việt Nam

2.5.2 Vay du học

Đời sống cao hơn và nhu cầu học tập của người dân Việt Nam cũng cao hơn, các trường đại học trong nuớc dần không đáp ứng được những nhu cầu của nguời dân: muốn cho con của mình được học trong một ngôi truờng với những tiêu chuẩn cao và bằng cấp quốc tế

Trang 32

Việc du học trở nn rất bình thuờng tại Việt Nam, bạn cĩ thể tự tc du học (nếu gia đình cĩ thể chứng minh được thu nhập), hoặc tìm đuợc những suất học bổng được tài trợ từ những chuong trình quốc tế, từ cc truờng đại học của Việt Nam- quốc tế,…

Các điều kiện du học của các truờng Đại học quốc tế thường khá khắt khe về học phí và những khoản liên quan Trong khi đó, chứng minh thu nhập ở Việt Nam là một việc khó khăn Với khoản vay du học, khách hàng sẽ có thể được Tiên hongBank chứng minh về tài chính trong khoản tiền vay để đáp ứng các yêu cầu về kinh tế khi đi du học

2.5.3 Vay kinh doanh

Sau thời kỳ suy thoái kinh tế vào năm 2008, Việt Nam đ dần hồi phục trong năm 2009, các cơ hội kinh doanh được mở ra Tuy nhiên việc thiếu vốn kinh doanh đ lm đau đầu các nhà kinh doanh

Với sản phẩm vay kinh doanh, khách hàng có thể có đuợc nguồn vốn nhất định cho công việc kinh doanh của mình

2.5.4 Vay thế chấp ti u dùng

Nhu cầu về tiêu dùng, mua sắm những vật dụng cần thiết cho gia đình, sửa chữa nh hay cần tiền cho những dự định trong tương lai là chuyện hoàn toàn bình thường với mọi gia đình Tuy nhin, tiền lại l vấn đề chính cho những quyết định

đó Việc sử dụng sản phẩm vay tiêu dùng của Tiên hongBank có thể giúp cho khách hàng thực hiện đuợc những dự định của mình

2.5.5 Vay chứng khoán

Năm 2009 là năm phục hồi của nền kinh tế Việt Nam Thị trường chứng khoán- phong vu biểu của nền kinh tế cung có sự phục hồi nhất định Thị truờng chứng khoán trở thành kênh đầu tu hấp dẫn Việc cấp tín dụng với sản phẩm cho vay chứng khoán của Tiên hongBank mang lại cho nhà đầu tu sự chủ động về vốn cho công việc đầu tu vào chứng khoán của mình

Trang 33

2.5.6 Vay thấu chi

Đây là một hình thức cấp tín dụng nhu tín chấp, rất thuận tiện cho khch hng khi cĩ nhu cầu gấp rt về tiền mặt trong thời gian ngắn Khch hng cĩ thể trực tiếp thấu chi ti khoản của mình thơng qua my ATM hoặc internet Banking mà không cần phải đến Ngân hàng

Biểu ồ 01:Tốc tăng trưởng số lượng khách hàng t i ngân hàng Ti n Phong (dvt: nghìn)

(Theo ngu n số liệu được cung cấp tại NH Ti n Phong )

Trang 34

0 10

2.6.Cấp t n dụng t i Tien Phong Bank:

2.6.1.Đối với các khoản vay không cần tài sản thế chấp:

Các khoản vay không cần thế chấp: vay tín chấp, vay thấu chi

Vay tín chấp là việc khách hàng đƣợc cấp tín dụng mà không cần có tài sản đảm bảo Việc cấp tín dụng cho những khoản vay không có tài sản đảm bảo, khi xảy

ra rủi ro tín dụng, ngân hàng sẽ không có cách nào để bù đắp cho khoản tín dụng

đó

Khách hàng vay tín chấp chủ yếu là với mục đích tiêu dùng, mua sắm những vật dụng cần thiết( laptop, xe máy, ti vi,…) Trong tờ trình thẩm định hồ sơ của

Trang 35

Sau khi giải ngân 30 ngày, CVKHCN cần phải gặp gỡ khách hàng và kiểm tra thực tế khách hàng có sử dụng khoản vay đúng mục đích hay không? Việc kiểm tra này có thể thực hiện bằng nhiều cách: tới thăm nhà khách hàng và quan sát những vật dụng mới trong gia đình, kiểm tra thông qua giấy tờ và chứng từ phát sinh liên quan tới việc mua sắm các vật dụng

Vay thấu chi chủ yếu là do nhu cầu cần tiền trong thời gian ngắn( một vài ngày, hay 1-2 tuần), tại Tien hong Bank, khách hàng sẽ được thấu chi 4 tháng lương, trong vịng 25 ngày khách hàng trả đủ khoản tiền đ thấu chi sẽ khơng bị tính li suất phạt

Bên cạnh đó, việc ngân hàng hạn chế hạn mức tín dụng dành cho các khoản vay tín chấp cũng giảm bớt rủi ro cho phía ngân hàng Tại Tien hong Bank, với các khoản vay thấu chi, khách hàng chỉ có thể vay tối đa 100 triệu, với các khoản vay tín chấp, khách hàng chỉ có thể vay tối đa 300 triệu

Vì mức độ rủi ro cao nên các khoản vay không cần tài sản thế chấp thường có li suất cao nhất trong biểu li của cc ngn hng

2.6.2.Đối với các khoản vay cần tài sản thế chấp:

Đối với các khoản vay khác ngoài vay tín chấp và thấu chi, tất cả đều địi hỏi phải

Trang 36

Chứng khoán: chỉ giới hạn trong một số chứng khoán được lưu ký tại cơng ty chứng khốn F T( F TS)

Ngân hàng khi cầm tài sản đảm bảo của khách hàng cũng đồng nghĩa với việc: khi khách hàng mất khả năng thanh toán khoản vay, ngân hàng sẽ không mất trắng số tiền gốc và li đ cho vay m cĩ thể thanh lý ti sản đảm bảo để bù đắp vào

Do vậy, li suất của những khoản vay cĩ ti sản đảm bảo thường thấp

Thường thì khch hng sẽ được vay 70% giá trị tài sản đảm bảo Với những tài sản đảm bảo tốt, có khả năng thanh lý cao, khch hng tốt ( trung thực, cĩ thu nhập cao,

cĩ thiện chí trả nợ) thì tỷ lệ ny sẽ được nâng lên

CVKHCN sẽ không được định giá tài sản đảm bảo, việc định giá tài sản đảm bảo

sẽ được thực hiện bởi các nhân viên phịng hỗ trợ tín dụng Việc ny cũng gip cho ngân hàng tránh được việc định giá tài sản đảm bảo quá cao, tránh được việc khách hàng và CVKHCN có thỏa thuận ngầm nhằm nâng cao số tiền khách hàng

có thể vay từ ngân hàng Khi vấn đề này xảy ra, thường là do đạo đức nghề nghiệp của CVKHCN không được đảm bảo và sẽ làm tăng rủi ro cho ngân hàng

2.6.3.Rủi ro tín dụng đối với những khoản tín dụng dành cho khách hàng cá nhân:

Trong 2007, năm có tốc độ tăng trưởng mạnh về kinh tế của Việt Nam, tốc độ tăng trưởng trong việc cấp tín dụng tại các ngân hàng cũng tăng mạnh

Việc đầu tư nhiều vào bất động sản và việc đóng băng thị trường nhà đất vào năm 2008 đ lm gia tăng nợ xấu của các ngân hàng Các khách hàng vay sau khi đầu tư vào bất động sản đ khơng cĩ khả năng hoàn trả cho khoản vay của mình Điều này ảnh hưởng lớn đến nguồn thu của ngân hàng, vốn phụ thuộc rất nhiều vào việc trả li của khch hng

Bên cạnh đó, việc kinh tế tăng trưởng nóng, nhu cầu về các khoản vay tăng mạnh, áp lực về doanh số, các cán bộ tín dụng đ khơng thực hiện đầy đủ các quy

Trang 37

trình về quản lý rủi ro, khơng nắm bắt v theo st được tình trạng thực tế của khch hng cũng l một nguyn nhn lm cho nợ xấu tăng lên

Trong qu trình cấp tín dụng của ngn hng, rủi ro tín dụng l khơng thể trnh khỏi Rủi ro tín dụng xảy ra khi một bn trong hợp đồng tín dụng không thể thanh toán cho các bên cịn lại Với ngn hng, rủi ro tín dụng pht sinh khi ngn hng khơng thu được đầy đủ cả gốc lẫn li của cc khoản vay, hay l việc thanh tốn nợ gốc v li vay khơng đúng hạn

Thường thì ngn hng chỉ thực hiện cấp tín dụng cho những khách hàng có đủ khả năng trả nợ, khả năng trả nợ của khách hàng thường được căn cứ vào thu nhập,

có thể là thu nhập từ lương và các thu nhập khác của khách hàng

Bên cạnh đó, thiện chí trả nợ của khách hàng cũng là yếu tố vô cùng quan trọng Khách hàng thu nhập cao, hoàn toàn có khả năng trả nợ nhưng lại không có thiện chí trả nợ cũng có thể làm cho ngân hàng không thể thu lại khoản tín dung( gồm

(Ngu n: B o c o kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 – 6/2010)

Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân, ở đây, chúng ta chỉ xét rủi

ro tín dụng trong những khoản vay của khách hàng cá nhân:

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w