1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh nam đồng nai luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng

95 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 891,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH HOÀNG ANH MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

HOÀNG ANH

MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

– CHI NHÁNH NAM ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

HOÀNG ANH

MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

– CHI NHÁNH NAM ĐỒNG NAI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung luận văn thạc sĩ “Mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai” là công trình nghiên

cứu riêng của tác giả và không có sao chép từ các tài liệu của tác giả nào khác Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị Thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Người viết luận văn

Hoàng Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai” học viên đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn và các đồng nghiệp tại cơ quan công tác để

hoàn thành luận văn này

Với tình cảm chân thành, học viên bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học, quý thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp và gia đình đã tham

gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ học viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Học viên xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến TS Đỗ Thị Hà Thương, người

đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để học viên hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Học viên rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bài luận văn của học viên có giá trị lý luận cũng như giá trị thực tiễn cao nhất

Người viết luận văn

Trang 5

do nhiều nguyên nhân cũng như hạn chế nhất định của BIDV Nam Đồng Nai Xuất phát từ thực tế trên, học viên đã lựa chọn đề tài “Mở rộng cho vay đối với

DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai” nhằm mở rộng cho vay đối với DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai Đề tài nghiên cứu những hạn chế tồn tại và nguyên nhân của hạn chế từ đó đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay đối với DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai Học viên sử dụng dữ liệu thứ cấp được lấy từ báo cáo thống

kê giai đoạn 2015-2019 và kết quả khảo sát ý kiến các DN FDI có trụ sở tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai thông qua bảng câu hỏi được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2020 Kết quả nghiên cứu của đề tài đã chỉ ra rằng: (i) phân tích thực trạng mở rộng cho vay DN FDI cả về chiều rộng và chiều sâu; (ii) thông qua kết quả khảo sát để nhận diện yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay DN FDI của BIDV Nam Đồng Nai; (iii) Có 13 yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay của BIDV Nam Đồng Nai; (iv) Từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị với ban lãnh đạo BIDV Nam Đồng Nai, BIDV nhằm mở rộng cho vay đối với DN FDI trong thời gian tới tại BIDV Nam Đồng Nai

1.3 Từ khóa: Cho vay DN FDI

Trang 6

ABSTRACT

2.1 Title: Expanding lending to FDI Enterprises in BIDV Nam Dong Nai

2.2 Abstract: The number of FDI enterprises in Dong Nai province to

January 2020 is 1,988, although the number of enterprises is very large, the lending

to these enterprises of BIDV Nam Dong Nai has many difficulties, by January

2010, BIDV Nam Dong Nai can only lend one customer The inability to lend to FDI enterprises due to many reasons as well as certain limitations of BIDV Nam Dong Nai Stemming from the above fact, students chose the topic "Expanding lending to FDI enterprises in BIDV Nam Dong Nai" to expand lending to FDI enterprises in BIDV Nam Dong Nai The thesis studies the shortcomings and the causes of the limitations, then propose solutions to expand lending to FDI enterprises in BIDV Nam Dong Nai Trainees use secondary data taken from the 2015-2019 statistical report and survey results of FDI enterprises based in Bien Hoa city, Dong Nai province through a questionnaire from March to April 2020 The research results of the thesis have shown that: (i) analyzing the current situation of FDI enterprise lending both in breadth and depth; (ii) through survey results to identify factors affecting the expansion of lending to FDI enterprises by BIDV Nam Dong Nai; (iii) There are 13 factors affecting the loan expansion of BIDV Nam Dong Nai; (iv) From there, proposing solutions and recommendations

to the leaders of BIDV Nam Dong Nai, BIDV to expand lending to FDI enterprises

in the coming time at BIDV Nam Dong Nai

2.3 Key words: Lending to FDI Enterprises

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

Từ viết tắt Diễn giải

Trang 9

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan 6

2.2 Cơ sở lý thuyết về mở rộng cho vay DN FDI của NHTM 11

Trang 10

Mục lục Trang

2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay đối với DN FDI 14

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay DN FDI 16

2.3.1 Tổng quan về các nghiên cứu trước có liên quan 22 2.3.2 Thảo luận về các nghiên cứu trước có liên quan 23 2.4 Kinh nghiệm cho vay DN FDI của các ngân hàng và bài học kinh

nghiệm đối với BIDV Nam Đồng Nai

24

Trang 11

Mục lục Trang

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 34

4.2 Thực trạng mở rộng cho vay DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai 36

4.3 Kết quả khảo sát hoạt động cho vay DN FDI trên địa bàn Đồng

4.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan từ phía BIDV Nam Đồng Nai 51

Trang 12

Mục lục Trang Chương 5 Giải pháp và Khuyến nghị 56

5.1 Định hướng mở rộng cho vay DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai 56 5.1.1 Định hướng mở rộng cho vay theo quốc gia và ngành nghề 56

5.2 Giải pháp nhằm mở rộng cho vay DN FDI tại BIDV Nam Đồng

Nai

57

5.2.2 Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ vay vốn đối với DN FDI 58 5.2.3 Phê duyệt mức cho vay phù hợp với nhu cầu của DN FDI 58 5.2.4 Nhận tài sản thế chấp khác ngoài bất động sản, định giá tài sản

đúng giá trị

59

5.2.6 Xây dựng cơ chế động lực khuyến khích cán bộ mở rộng cho

vay DN FDI

60

5.3.1.1 Mở rộng chính sách cho vay, giảm điều kiện tín dụng đối với

DN FDI

60

5.3.1.5 Xây dựng cơ chế chi hoa hồng môi giới đối với người giới

thiệu DN FDI vay vốn thành công

61

5.3.1.6 Kiện toàn hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với khách hàng

DN FDI

62

5.3.1.8 Tăng cường hợp tác với ngân hàng đối tác, Hiệp hội DN FDI 62 5.3.1.9 Triển khai mạnh mẽ các thỏa thuận hợp tác với nhà đầu tư

chiến lược KEB Hana Bank

62

Trang 13

Mục lục Trang

5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.2: Số lượng DN FDI trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 36

Bảng 4.4: Chi thiết khảo sát theo ngành nghề đầu tư 41 Bảng 4.5: Chi thiết khảo sát theo quốc gia đầu tư 41

Trang 15

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Mô hình tổ chức hiện tại của BIDV Nam Đồng Nai 34 Hình 4.2: Biểu đồ tình hình cho vay DN FDI qua các năm 38

Trang 16

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

Chương 1 sẽ trình bày sự cần thiết nghiên cứu đề tài, từ đó xác định mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu tương ứng, xác định phạm vi và đối tượng nghiên cứu; đồng thời, chương này cũng sẽ trình bày ý nghĩa của đề tài, và cuối chương sẽ trình bày kết cấu tổng thể của đề tài

ra khoảng 600 nghìn lao động (Sở KH&ĐT tỉnh Đồng Nai, 2019)

Các DN FDI trên địa bàn của tỉnh tập trung chủ yếu là các DN đến từ các

quốc gia Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và các nước trong khối ASEAN Hiện

nay tỉnh đang hướng đến việc thu hút các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sạch và có vốn đầu tư lớn Một số khu công nghiệp lớn là khu công nghiệp Amata với 152 dự án, khu công nghiệp Biên Hòa 2

có khoảng 119 dự án và khu công nghiệp Long Thành có 115 dự án, khu công nghiệp Nhơn trạch, Long Bình, Tam Phước…

Trong những năm qua, hệ thống mạng lưới các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã liên tục phát triển, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Tính đến năm 2019, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 42 ngân hàng với 56 chi nhánh

và 218 PGD trực thuộc; 35 Quỹ tín dụng nhân dân; 04 chi nhánh Tổ chức tài chính

vi mô TNHH MTV cho người lao động nghèo tự tạo việc làm (CEP)

Trang 17

Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, BIDV có 04 chi nhánh cấp 1 và 15 phòng giao dịch nằm rải rác ở khu vực thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch, huyện Long Khánh Năm 2019, số lượng DN FDI có quan hệ tại các chi nhánh trên địa bàn Đồng Nai là 105 khách hàng, chiếm tỷ trọng 2,2% số lượng khách hàng DN của BIDV tại địa bàn Bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2015 -

2019, các chi nhánh trên địa bàn phát triển mới được 13 khách hàng Số lượng DN FDI tại các Chi nhánh địa bàn Đồng Nai chỉ chiếm tỷ trọng ~7% so với tổng số

DN FDI trên địa bàn tỉnh Điều này cho thấy DN FDI chưa được quan tâm đúng mực, chưa tương xứng với tiềm năng DN FDI của tỉnh

Khó khăn trong công tác duy trì và mở rộng số lượng DN FDI xuất phát từ các yếu tố cạnh tranh của BIDV yếu so với các đối thủ cạnh tranh (như lãi suất cho vay, nguồn vay USD, quy trình cấp tín dụng, thời gian cấp tín dụng, chính sách tài sản bảo đảm,…) Tuy số lượng DN nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai rất lớn nhưng việc tiếp cận, thiết lập mối quan hệ với các DN này đối với các chi nhánh BIDV trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nói chung và BIDV Nam Đồng Nai nói riêng là rất khó khăn, số lượng khách hàng DN nước ngoài của BIDV Nam Đồng Nai chỉ

có 18 khách hàng, trong đó có 8 khách hàng có giao dịch thường xuyên trong đó chỉ có 01 khách hàng có quan hệ tín dụng, còn lại 10 khách hàng không phát sinh giao dịch Việc không thể tiếp cận các DN nước ngoài do nhiều nguyên nhân cũng như hạn chế nhất định của BIDV Nam Đồng Nai

Xuất phát từ thực tế trên, học viên đã lựa chọn đề tài “Mở rộng cho vay đối với DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai” nhằm mở rộng cho vay đối với DN FDI tại

BIDV Nam Đồng Nai

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai để tìm ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng cho vay đối với DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai

Trang 18

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Từ mục tiêu nghiên cứu tổng quát nói trên, đề tài xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

Một là, đánh giá thực trạng cho vay đối với DN FDI tại BIDV Nam Đồng

Nai giai đoạn 2015 – 2019

Hai là, tìm hiểu hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động cho

vay đối với DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai trên cả hai góc độ: góc độ của BIDV Nam Đồng Nai và góc độ của DN FDI trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Ba là, đề xuất giải pháp và kiến nghị đối với BIDV Nam đồng Nai, BIDV

và NHNN để BIDV Nam Đồng Nai có thể mở rộng cho vay DN FDI trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Với mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài sẽ gợi ý, khuyến nghị nhằm mở rộng cho vay DN FDI trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thông qua trả lời những câu hỏi nghiên cứu như sau:

Câu hỏi thứ nhất: Thực trạng cho vay đối với các DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai trong giai đoạn 2015 – 2019 như thế nào?

Câu hỏi thứ hai: BIDV Nam Đồng Nai gặp những khó khăn, vướng mắc gì khi cho vay đối với DN FDI?

Câu hỏi thứ ba: Các DN FDI trên địa bàn tỉnh Đồng Nai khi vay vốn tại BIDV Nam Đồng Nai gặp những hạn chế nào?

Câu hỏi thứ tư: Để khắc phục những mặt hạn chế, phát huy những ưu điểm, góp phần mở rộng cho vay đối với các DN FDI của BIDV Nam Đồng Nai cần thực hiện những giải pháp nào?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Mở rộng cho vay đối với DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: BIDV Nam Đồng Nai

Trang 19

1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài, học viên kỳ vọng sẽ cung cấp bằng chứng, thông tin hữu ích cho BIDV Nam Đồng Nai, qua đó các nhà quản trị BIDV Nam Đồng Nai xác định được nguyên nhân không thể mở rộng cho vay đối với DN FDI tại chi nhánh trong thời gian qua

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng đưa ra các đề xuất, giải pháp, khuyến nghị để nhà quản trị BIDV Nam Đồng Nai mở rộng cho vay đối với DN FDI trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài các nội dung phụ như các danh mục, phụ lục, và trang tóm tắt, Đề

tài nghiên cứu “Mở rộng cho vay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Đồng Nai” được thực hiện theo kết cấu 5 chương, bao gồm:

Chương 1 Mở đầu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5 Giải pháp và khuyến nghị

-

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã chỉ ra tính cấp thiết của việc nghiên cứu hoạt động mở rộng cho vay DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai Ngoài việc xác định mục tiêu nghiên cứu chung, chương này cũng đưa các mục tiêu nghiên cứu cụ thể và sẽ được xác định giải quyết thông qua các câu hỏi nghiên cứu xoay quanh quyết định lựa chọn

Trang 20

Chính sách mở rộng cho vay đối với DN FDI phù hợp, đảm bảo mục tiêu tăng thu nhập và kiểm soát được rủi ro tín dụng cho BIDV Nam Đồng Nai Bên cạnh đó, đề tài cũng đã chỉ ra đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay đối với

DN FDI tại BIDV Nam Đồng Nai và phạm vi nghiên cứu trong khoảng thời gian 5 năm 2015-2019 kết hợp khảo sát ý kiến trong 2 tháng (03 - 4/2020) Sau khi khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của của đề tài, chương này đã cung cấp thông tin khái quát cấu trúc đề tài bao gồm 5 chương nội dung chính

Trang 21

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Chương 2 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan đến mở rộng cho vay đối với DN FDI từ đó sẽ thảo luận để xác định khoảng trống nghiên cứu Trong chương này cũng đánh giá các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay đối với DN FDI, cuối chương cũng nêu lên một số bài học kinh nghiệm của các NHTM trên địa bàn và kinh nghiệm của chính bản thân BIDV Nam Đồng Nai

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU

TƯ TRỰC TIẾP NGOÀI

2.1.1 Cho vay của ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm

Cho vay là một trong những những hoạt động sử dụng vốn quan trọng nhất của NHTM, quyết định khả năng tồn tại và phát triển của bất kỳ NHTM nào Khái niệm cho vay được các nhà nghiên cứu phát biểu như sau:

Theo Mai Văn Bạn (2009) “cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời gian nhất định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”

Theo Bùi Diệu Anh (2011) “cho vay là một hình thức cấp tín dụng, trong

đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”

Theo Nguyễn Đăng Dờn (2014), “cho vay là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với các đối tượng nói trên”

Trang 22

Theo Điều 4 Luật các TCTD “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Theo đó, cho vay của NHTM là một hình thức cấp tín dụng trong đó NHTM giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền vào một mục đích nào đó trong một thời gian nhất định có thỏa thuận giữa khách hàng và NHTM theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết

2.1.1.2 Đặc điểm

Hoạt động cho vay của NHTM có một số đặc điểm cơ bản sau:

Một là, cho vay có hình thái giá trị tín dụng là tiền tệ

Không giống như các hình thức cấp tín dụng khác, cho vay có hình thái giá trị tín dụng là tiền tệ Với hình thái tiền tệ, cho vay có nhiều lợi thế hơn so với các hình thức cấp tín dụng khác bởi vì nó có thể thỏa mãn mọi nhu cầu đa dạng của nhiều tầng lớp khác nhau trong nền kinh tế, trong xã hội (Bùi Diệu Anh, 2011)

Hai là, cho vay là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn

Hoạt động cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị mà cụ thể là tiền trên nguyên tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng có của hoạt động cho vay Vì vốn cho vay của ngân hàng là vốn huy động của những người tạm thời thừa nên sau một thời gian nhất định ngân hàng phải trả lại cho người ký thác Mặt khác, ngân hàng cần phải có nguồn để bù đắp chi phí hoạt động như: khấu hao tài sản cố định, trả lương cho cán bộ công nhân viên, chi phí văn phòng phẩm…nên người vay vốn ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi (Bùi Diệu Anh, 2011)

Ba là, cho vay có rủi ro cao

Khi khách hàng có nhu cầu cần một số tiền vay để đầu tư cho sản xuất kinh doanh hay trang trải cho nhu cầu mua sắm, khách hàng có thể tìm đến ngân hàng để xin vay vốn Mặc dù, mỗi khoản vay đều có lãi suất tương ứng và ngân hàng cũng cần thẩm định rất kỹ trước khi cho vay nhưng có những biến cố ảy ra mà cả khách hàng và ngân hàng đều không lường trước được Tất cả những biến cố đó có thể

Trang 23

làm cho khoản vay không được hoàn trả như cam kết ban đầu Những rủi ro bắt đầu tiềm ẩn và có thể xảy ra bất cứ khi nào từ khi khách hàng nhận được khoản tiền vay cho đến khi thu hồi nợ Với chức năng là phương tiện thanh toán, tiền tệ có thể thỏa mãn mọi mục đích khác nhau cho mọi chủ thể trong nền kinh tế và trong xã hội Chính do sự linh hoạt của mục đích sử dụng tiền nên thực sự rất khó kiểm soát khi tiền đã được chuyển vào tay khách hàng và đây có thể là một trong những lý do dẫn đến thất thoát tiền, không trả nợ được cho ngân hàng (Bùi Diệu Anh, 2011)

Bốn là, đối tượng cho vay phong phú

Ngân hàng có rất nhiều sản phẩm cho vay đa dạng để phục vụ cho nhu cầu vay vốn của các khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, và các tổ chức đoàn thể khác Có thể là cho vay đầu tư xây dựng cơ bản, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản, cho vay mua sắm thiết bị máy móc, cho vay để hình thành nguồn vốn vay cho các định chế tài chính khác, cho vay kinh doanh, cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn, cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở “Những mục đích vay phong phú có thể dẫn đến những nhu cầu vay hết sức đa dạng về thời gian, về quy mô nên phạm vi đối tượng cho vay của ngân hàng rất rộng lớn Chẳng hạn đối với khoản vay kinh doanh, đối tượng cho vay có thể bao gồm nhu cầu phát sinh trong các giai đoạn của một chu kỳ hoạt động: giai đoạn mua vào là nhu cầu thanh toán tiền vật tư hàng hóa, thuế nhập khẩu và các chi phí vận chuyển đi kèm, giai đoạn sản xuất có các chi phí tiền công, nhân công, chi phí sản xuất bằng tiền, giai đoạn tiêu thụ là các chi phí bao bì đóng gói, chi phí bán hàng, chi phí tiêu thụ bằng tiền khác, giai đoạn thu tiền là giá trị các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán Trong khi đó, một khoản vay với mục đích xây dựng cơ bản thì đối tượng cho vay

có thể là các chi phí thanh toán vật liệu xây dựng, tiền công phát sinh trong quá trình xây dựng công trình trung và dài hạn Với mục đích vay tiêu dùng, đối tượng cho vay có thể là các chi phí thanh toán tiền mua tài sản giá trị lớn như nhà, đất, xe

cộ, các vật dụng gia đình, thanh toán chi phí sinh hoạt như: tiền ăn ở, đi lại, học tập, chữa bệnh ” ( Bùi Diệu Anh, 2011)

Năm là, phương thức cho vay đa dạng

Trang 24

Phương thức cho vay chỉ ra cách thức và phương pháp mà ngân hàng tiến hành trong quá trình cho vay Có những phương thức cho vay, như sau: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay theo hạn mức thấu chi ( Bùi Diệu Anh, 2011)

2.1.2 Cho vay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Định nghĩa doanh nghệp có vốn đầu tư nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài viết tắt của Foreign Direct Investment – FDI được hiểu dưới các góc độ sau:

Theo quỹ tiền tệ quốc tế - IMF (1993) “FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp

Theo OECD (1996) “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) đi cùng với quyền quản lý số tài sản đó” Với cách định nghĩa này thì phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác

Theo Lipsey Robert E (2001) “FDI là hoạt động của các nhà đầu tư thực hiện

di chuyển dòng vốn từ trong nước ra bên ngoài lãnh thổ làm phát sinh dòng vốn tại nước sở tại nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư trên lãnh thổ nước sở tại”

Trong các văn bản pháp luật của Việt Nam hiện nay, việc định danh loại hình doanh nghiệp này chưa thực sự rõ ràng Luật Đầu tư 2014 không đề cập trực tiếp loại hình doanh nghiệp FDI mà chỉ định nghĩa một cách khái quát tại Khoản 17 Điều 3 như sau: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông” Như vậy, theo quy định này, doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu

Trang 25

Tóm lại, có thể hiểu doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài Doanh nghiệp FDI bao gồm:

(i) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

(ii) Doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài và các đối tác trong nước

2.1.2.2 Khái niệm và đặc điểm cho vay doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trên cơ sở khái niệm về cho vay của NHTM và DN FDI, cho vay DN FDI được hiểu như sau:

* Cho vay DN FDI là một loại hình cho vay của NHTM với đối tượng khách hàng vay là DN FDI Theo đó, cho vay DN FDI là một hình thức cấp tín dụng của NHTM trong đó ngân hàng giao cho khách hàng là DN FDI sử dụng một khoản tiền vào mục đích nào đó của DN FDI trong một thời gian nhất định có thỏa thuận giữa DN FDI và ngân hàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết

* Đặc điểm cho vay DN FDI:

Về đối tượng cho vay: Khách hàng vay vốn là DN FDI tức là DN được

thành lập hợp pháp tại Việt Nam, là pháp nhân Việt Nam có vốn đầu tư của nước ngoài

Về mục đích cho vay: DN FDI đi vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn

hoặc vốn trung dài hạn để phục vụ hoạt động SXKD của mình

Về lãi suất cho vay: DN FDI vay vốn bằng loại tiền nào thì sẽ áp dụng lãi

suất cho vay tương ứng với loại tiền đó

Về loại tiền vay và đồng tiền trả nợ vay: DN FDI vay vốn bằng loại tiền

nào thì trả nợ gốc, lãi, phí bằng loại tiền đó

Về nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ gốc, lãi, phí của DN FDI là doanh thu và lợi

nhuận từ hoạt động SXKD

Về tài sản bảo đảm: Khi DN FDI vay vốn thì ngân hàng có thể yêu cầu thế

chấp tài sản hoặc được vay vốn mà không có tài sản bảo đảm (tín chấp)

Về cơ chế, chính sách: Khi cho vay các DN FDI được áp dụng cơ chế,

chính sách riêng Do đặc điểm hoạt động của DN FDI khác với các DN trong nước

Trang 26

nên các NHTM thường xây dựng quy trình, chính sách cấp tín dụng dành riêng cho

DN FDI, xây dựng các gói tín dụng, lãi suất, phí áp dụng riêng cho phân khúc khách hàng này

2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.2.1 Quan điểm về mở rộng cho vay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Mở rộng cho vay doanh nghiệp FDI của NHTM là việc ngân hàng gia tăng hoạt động cho vay DN FDI cả về chiều rộng và chiều sâu, cụ thể:

Thứ nhất, mở rộng cho vay DN FDI theo chiều rộng, nghĩa là nâng quy mô,

mở rộng về số lượng các hợp đồng cho vay, các phương thức cho vay DN FDI sao cho đa dạng, phong phú

Thứ hai, mở rộng cho vay DN FDI theo chiều sâu, nghĩa là số lượng phải đi

kèm theo chất lượng, ngân hàng cần nâng cao chất lượng của từng sản phẩm cho vay DN FDI Mỗi một sản phẩm phải thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời phù hợp với định hướng phát triển và tiềm lực của ngân hàng về quản lý cũng như về trình độ nhân viên, tránh tình trạng mở rộng tràn lan nhưng không quản lý nổi, dẫn đến phát triển sản phẩm không hiệu quả, gây lãng phí công sức và tăng cao rủi ro cho hoạt động kinh doanh ngân hàng

2.2.2 Sự cần thiết mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Phát triển hoạt động cho vay DN FDI của NHTM đóng vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của Việt Nam nói chung và đối với chính bản thân của các NHTM và các DN FDI nói riêng

2.2.2.1 Đối với nền kinh tế

Một là, tăng tổng cung của nền kinh tế Việc ngân hàng cho vay sẽ giúp cho

DN FDI có vốn để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư TSCĐ, MMTB, PTVT, nâng cao năng lực sản xuất, cải tiến công nghệ, từ đó tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ cung cấp cho thị trường để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Hai là, tạo công ăn việc làm cho người lao động Nhờ được ngân hàng cho

vay mà DN FDI có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng khả năng sử dụng lao

Trang 27

động, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động, nhờ đó mà cuộc sống của người lao động được cải thiện

Ba là, Thúc đẩy nền kinh tế phát triển Sự hiện diện của các DN FDI đã góp

phần phát triển nền kinh tế Việt Nam, bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, đóng góp vào GDP và thu ngân sách nhà nước, làm gia tăng tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam

2.2.2.2 Đối với ngân hàng

Hoạt động cho vay DN FDI mang lại nhiều lợi ích cho NHTM, cụ thể:

Một là, tạo ra thu nhập từ hoạt động cho vay Hiện nay, hoạt động cho vay

vẫn là mảng hoạt động chính tại các NHTM Việt Nam với mức bình quân chiếm trên 50% tổng thu nhập của các NHTM

Hai là, tạo ra thu nhập từ bán bán chéo SPDV Khi cho vay DN FDI thì DN

không chỉ sử dụng một sản phẩm cho vay mà kết hợp sử dụng nhiều SPDV khác như chuyển tiền thanh toán trong nước, chuyển tiền thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, nộp thuế, mở thẻ và trả lương qua thẻ,…Điều này tạo thuận lợi cho ngân hàng bán chéo sản phẩm cho DN FDI

Ba là, thu hút được nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn giá rẻ, nguồn vốn huy

động không kỳ hạn mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Khi DN FDI có quan hệ vay vốn với ngân hàng thì các khoản tiền DN FDI thu được từ bán hàng sẽ chuyển vào tài khoản của DN mở tại NH Đây là nguồn tiền ngoại tệ Nguồn tiền này khi chưa được DN sử dụng tạm thời để ở tài khoản tiền gửi của DN FDI, đây sẽ là nguồn vốn ngoại tệ của ngân hàng

Bốn là, phân tán rủi ro Khi đa dạng hóa đối tượng cho vay, loại tiền cho

vay, kỳ hạn cho vay, lãi suất cho vay sẽ giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay, giảm thiểu rủi ro, tăng khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng trong hoạt động cho vay, sự đa dạng hóa trong kinh doanh giúp cho các NHTM trở thành một

tổ chức không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế

Năm là, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng và tăng khả năng hội nhập

quốc tế của ngân hàng Giúp ngân hàng mở rộng quy mô, tiếp cận chuẩn mực quốc

tế nhằm đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế Việc mở

Trang 28

rộng cho vay đối với DN FDI giúp cho ngân hàng không ngừng đổi mới, nâng cao khả năng cạnh tranh, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ,

áp dụng hệ thống công nghệ hiện đại, đưa hoạt động kinh doanh của ngân hàng tiến tới chuẩn mực quốc tế Tăng cường hình ảnh, sự hiện diện của NHTM ra nước ngoài, liên doanh, liên kết với các ngân hàng nước để hội nhập quốc tế

Sáu là, tạo môi trường thuận lợi để các DN FDI có thể dễ dàng tiếp cận vốn

vay của các NHTM Việt Nam để hoạt động SXKD tại Việt Nam, tạo cơ chế chính sách cho vay thông thoáng, điều kiện vay vốn dễ dàng, lãi suất cho vay cạnh tranh, đơn giản hóa quy trình, thủ tục cho vay, cấp hạn mức tín dụng phù hợp với nhu cầu của DN Khi thực hiện được những vấn đề này sẽ giúp cho DN FDI dễ dàng vay vốn NHTM để hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tại Việt Nam nhờ đó NHTM

có thể mở rộng cho vay DN FDI, ngược lại nếu NHTM không tạo điều kiện thuận lợi cho DN vay vốn thì DN có xu hướng e ngại và chuyển sang vay ngân hàng nước ngoài hoặc công ty mẹ, lúc này NHTM sẽ khó mở rộng cho vay DN FDI

Bảy là, gia tăng số lượng khách hàng của ngân hàng Trong hoạt động sản

xuất kinh doanh DN FDI thường có nhiều mối quan hệ mua – bán với nhiều DN, cá nhân khác nhau Khi ngân hàng cho vay để thanh toán ngân hàng sẽ tận dụng cơ hội để tiếp thị các DN, cá nhân này nhờ đó mà số lượng khách hàng của ngân hàng không ngừng tăng lên, tăng khả năng bán chéo các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

và tăng thu nhập cho ngân hàng

2.2.2.3 Đối với doanh nghiệp FDI

Đáp ứng nhu cầu vốn cho các DN FDI để hoạt động SXKD thì ngoài nguồn vốn tự có của DN, DN còn được hậu thuẫn từ nguồn vốn của công ty mẹ hoặc vay vốn từ các ngân hàng

Hoạt động cho vay của NHTM giúp các DN FDI đáp ứng nhu cầu vốn đó Mặc dù các DN này được hậu thuẫn từ nguồn vốn của công ty mẹ hoặc các ngân

hàng nước ngoài, tuy nhiên nguồn lực tài chính của các chủ đầu tư không phải là vô hạn, chưa kể, ngay bản thân các chủ đầu tư này cũng có khi phải vay vốn ngân

hàng của nước sở tại nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của bản thân mình

Trang 29

Bên cạnh đó, công ty mẹ có thể có nhiều công ty con Việc tăng vốn đầu tư cho công ty con đặt ở thị trường nào một phần dựa vào đánh giá tiềm năng phát

triển tại thị trường đó Và chưa chắc các DN FDI tại Việt Nam nằm ở vị trí ưu tiên được đầu tư thêm vốn Để có thể chủ động đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, các DN FDI rất cần đến nguồn vốn vay ngân hàng tại nước sở tại Bên cạnh đó, các

DN FDI có nhu cầu kết hợp sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng như: thanh toán trong nước và quốc tế, mua bán ngoại tệ, chiết khấu, chi lương để phục vụ cho hoạt động SXKD tại nước sở tại

2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Mở rộng cho vay doanh nghiệp FDI của NHTM là việc ngân hàng gia tăng hoạt động cho vay DN FDI cả về chiều rộng và chiều sâu Do đó để đánh giá hoạt động mở rộng cho vay của NHTM đối với DN FDI cần xem xét ở cả chỉ tiêu theo

chiều rộng và chỉ tiêu theo chiều sâu

2.2.3.1 Chỉ tiêu chiều rộng

* Tăng trưởng doanh số cho vay đối với DN FDI: Chỉ tiêu này cho biết

tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay DN FDI năm sau so với năm trước Giá trị này càng lớn càng cho thấy sự mở rộng của cho vay DN FDI và ngược lại Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tăng trưởng DSCV

DN FDI =

DSCV DN FDI năm t – DSCV DN FDI năm (t -1)

DSCV DN FDI năm (t-1)

* Tăng trưởng dư nợ cho vay DN FDI: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng

trưởng dư nợ cho vay DN FDI năm sau so với năm trước Giá trị này càng lớn càng cho thấy sự mở rộng của cho vay DN FDI và ngược lại Chỉ số này được xác định như sau:

Tăng trưởng dư nợ

cho vay DN FDI =

Dư nợ DN FDI năm t – Dư nợ DN FDI năm (t -1)

Dư nợ DN FDI năm (t-1)

Trang 30

Một ngân hàng có tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DN FDI càng lớn thì thương hiệu, uy tín và vị thế của ngân hàng càng cao trên thị trường tài chính trong nước cũng như quốc tế, được đông đảo các ngân hàng nước ngoài biết đến và thiết lập quan hệ, từ đó tăng khả năng hợp tác với các ngân hàng nước ngoài để đa dạng hóa hoạt động

* Tăng trưởng số lượng doanh nghiệp FDI vay vốn: Chỉ tiêu này đánh giá

sự phát triển của DN FDI có quan hệ tín dụng với ngân hàng qua các thời kỳ Công thức tính:

Tăng trưởng số

DN FDI vay vốn =

Số DN FDI vay vốn năm t – Số DN FDI vay vốn năm (t-1)

Số lượng DN FDI vay vốn năm (t-1)

* Tăng trưởng thu nhập từ cho vay DN FDI: Chỉ tiêu này được xem xét ở

cả hai góc độ gồm thu nhập thuần từ cho vay và thu nhập từ tổng hòa lợi ích do khách hàng mang lại

+ Chỉ tiêu thu nhập từ cho vay: Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động thu nhập từ cho vay DN FDI qua các thời kỳ nghiên cứu, nếu chỉ số này gia tăng thì chứng tỏ hoạt động cho vay đối với DN FDI của ngân hàng hiệu quả và ngược lại Công thức tính:

Thu nhập từ CV DN FDI năm (t-1) + Chỉ tiêu thu nhập từ tổng hòa lợi ích từ việc cho vay đối với DN FDI: Khi thực hiện cho vay đối với DN FDI, ngân hàng sẽ thu được các lợi ích khác ngoài thu nhập từ cho vay như thu nhập từ dịch vụ Thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, L/C, Bảo lãnh…Công thức tính:

Thu nhập từ tổng hòa lợi ích = Thu nhập TD + Thu nhập HĐV + Thu nhập từ DV

2.2.3.2 Chỉ tiêu chiều sâu:

Trang 31

* Tỷ lệ nợ quá hạn của DN FDI: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ quá hạn từ

nhóm 2 đến nhóm 5 trong tổng dư nợ cho vay DN FDI của ngân hàng Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn của DN FDI = Dư nợ quá hạn của DN FDI

Tổng dư nợ khách hàng DN FDI Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng tốt, tỷ lệ khách hàng thực hiện đúng cam kết, trả gốc, lãi đúng hạn cao

* Tỷ lệ nợ xấu của DN FDI: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ xấu từ nhóm 2

đến nhóm 5 trong tổng dư nợ cho vay DN của ngân hàng Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ lệ nợ xấu của DN FDI = Dư nợ xấu của DN FDI

Tổng dư nợ khách hàng DN FDI Chỉ tiêu này đánh giá tỷ lệ nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 của ngân hàng, phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng, tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng tốt mang lại thu nhập cao cho ngân hàng và ngược lại nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ rủi ro tín dụng DN FDI càng cao và chất lượng tín dụng DN FDI của ngân hàng càng kém, ngân hàng phải đánh giá và đưa ra các biện pháp

nhằm kiểm soát chất lượng tín dụng đối với DN FDI

* Tỷ suất sinh lời cho vay DN FDI: Chỉ số này cho biết trong một đồng

tổng lợi nhuận của ngân hàng thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra từ cho vay DN FDI Chỉ số này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời cho vay DN FDI = Lợi nhuận cho vay DN FDI

Tổng lợi nhuận của NHTM Chỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp của hoạt động cho vay DN FDI vào toàn bộ kết quả kinh doanh của ngân hàng Nếu tỷ lệ này càng cao thì phản ánh chất lượng cho vay DN FDI càng cao và ngược lại

2.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.2.4.1 Nhân tố khách quan

Trang 32

* Môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường kinh tế là một tập hợp nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng và theo những chiều hướng khác nhau đến hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế chủ yếu bao gồm: Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (GDP), kim ngạch xuất nhập khẩu, tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tỉ giá, lãi suất ngân hàng, tốc độ đầu tư, thu nhập bình quân đầu người và cơ cấu chi tiêu, sự phân hóa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thu chi ngân sách nhà nước

Nếu môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và tăng trưởng, tạo ra môi trường minh bạch, thuận lợi thúc đẩy thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khuyến khích các DN mới được thành lập hoặc đầu tư thêm vốn, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất thì sẽ tạo thuận lợi cho các DN mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó nhu cầu vay vốn tăng cao, nhờ đó mà các NHTM dễ dàng mở rộng cho vay

Ngược lại nếu môi trường kinh tế vĩ mô không ổn định, suy thoái, hoạt động sản xuất kinh doanh của DN bị ảnh hưởng nghiêm trọng thì các DN có xu hướng thu hẹp hoạt động SXKD lại từ đó nhu cầu vay vốn cũng giảm, lúc này NHTM khó có thể mở rộng cho vay

* Môi trường pháp lý

Các chính sách để thu hút và quản lý tốt hơn nguồn lực đầu tư nước ngoài, đặc biệt là chính sách ưu đãi về tài chính Tựu chung lại, các ưu đãi về tài chính tập trung vào 3 lĩnh vực: (i) Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, (ii) Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu và (iii) Ưu đãi về tài chính đất đai Nếu hệ thống pháp luật, chính sách đối với nhà đầu tư nước ngoài ổn định, các quy định đồng bộ thì DN FDI sẽ yên tâm, mạnh dạn đầu tư và mở rộng SXKD từ đó nhu cầu về vốn vay sẽ lớn và NHTM dễ dàng cho vay, ngược lại nếu môi trường pháp lý không ổn định, các quy định chồng chéo làm cho nhà đầu tư không yên tâm để mở rộng SXKD từ đó nhu cầu vốn vay cũng giảm và NHTM cũng khó mở rộng cho vay

* Cơ chế, chính sách

Chính phủ thông qua các các công cụ để điều tiết ổn định nền kinh tế vĩ mô, một trong những công cụ quan trọng nhất của Chính phủ đó là chính sách tài chính

Trang 33

tiền tệ Chính sách tài chính tiền tệ và hệ thống các ngân hàng có tầm quan trọng bởi những yếu tố sau: Chính sách tài chính tiền tệ phải nhằm vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế thông qua việc tăng hay giảm khối tiền tệ thích hợp và chính sách tài chính tiền tệ giúp ổn định giá cả giúp cho môi trường đầu tư ổn định, góp phần thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất Chính sách tài chính tiền tệ cũng sẽ làm ổn định lãi suất, thực hiện lãi suất tín dụng cung ứng phương tiện thanh toán, cho nền kinh tế quốc dân thông qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng Chính sách tài chính tiền tệ làm ổn định thị trường tài chính để điều hành nền kinh tế của mỗi chính phủ

Vì vậy nếu Chính phủ áp dụng chính sách tiền tệ lới lỏng thì DN sẽ dễ dàng vay vốn để mở rộng SXKD nhờ đó mà NHTM có thể dễ dàng cho vay Ngược lại nếu Chính phủ áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt để kiểm soát nền kinh tế vô tình đẩy DN vào tình trạng khát vốn nhưng khó tiếp cận vốn vay của ngân hàng, từ đó hoạt động SXKD bị ảnh hưởng và NHTM sẽ khó có thể mở rộng cho vay

* Thủ tục hải quan

Một trong những vấn đề khó khăn của DN FDI hiện nay đó là thủ tục hải quan Thủ tục XNK rườm rà, qua nhiều khâu; nhiều giấy tờ; thời gian giải quyết thì chậm; cách xử lý chưa tốt của một số cán bộ hải quan trong công tác XNK, hàng hóa của DN FDI bị lưu kho, lưu bãi trong thời gian dài dẫn đến hầu hết các DN FDI không trực tiếp làm thủ tục hải quan mà thông qua các Công ty trung gian

Nếu thủ tục hải quan được xử lý nhanh chóng thì sẽ tạo thuận lợi cho DN trong việc thông quan hàng hóa, nguyên vật liệu, từ đó tăng tốc độ lưu thông, sản xuất và nhu cầu vay vốn để SXKD cũng tăng, nhờ đó mà NHTM dễ dàng cho vay

và ngược lại nếu thủ tục hải quan khó khăn, thông quan chậm, ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của DN thì DN cũng giảm nhu cầu vay vốn từ đó NHTM khó có thể

Trang 34

không đạt chuẩn, sự kết nối giao thông lỏng lẻo giữa các vùng miền, giao thông ùn tắc đặc biệt vào giờ cao điểm dẫn đến việc vận chuyển hàng hóa đình trệ, ảnh hưởng đến tiến độ giao nhận hàng hóa dẫn đến tâm lý e ngại mở rộng sản xuất kinh doanh của các DN FDI, vì vậy việc NHTM cũng gặp khó khăn trong việc mở rộng cho vay

2.2.4.2 Nhân tố thuộc về DN FDI

* Tài sản thế chấp

Nếu DN FDI có các TSTC đủ điều kiện để NHTM nhận thế chấp thì DN sẽ

dễ dàng đi vay vốn từ đó NHTM sẽ dễ dàng mở rộng cho vay và ngược lại nếu DN không có TSTC hoặc TSTC chưa đủ điều kiện vay vốn hoặc TSTC có giá trị thấp

sẽ ảnh hưởng đến việc vay vốn của DN từ đó NHTM cũng khó mở rộng cho vay

* Rào cản về sự am hiểu các quy định của pháp luật

Nếu các DN FDI am hiểu các quy định pháp luật của nước sở tại thì DN sẽ mạnh dạn đầu tư và vay vốn các NH của nước sở tại để SXKD, ngược lại nếu các

DN FDI không am hiểu các quy định của pháp luật thì DN sẽ dè dặt trong việc vay vốn từ đó các NHTM khó có thể mở rộng cho vay

* Rào cản ngôn ngữ, văn hoá kinh doanh

Các chủ đầu tư đến từ nhiều quốc gia khác nhau, do đó, ngôn ngữ, văn hoá kinh doanh cũng rất đa dạng Việc cho vay giữa một bên là ngân hàng cho vay và một bên là khách hàng đi vay là một giao dịch mua bán đặc biệt được thực hiện trên cơ sở niềm tin, uy tín Vì vậy để giao dịch này được thực hiện tốt thì các bên phải am hiểu ngôn ngữ và đặc biệt là văn hóa kinh doanh của nhau Sự hạn chế về ngôn ngữ và chưa am hiểu văn hóa kinh doanh của nhau là một rào cản khiến DN FDI không muốn vay vốn NHTM

2.2.4.3 Nhân tố thuộc về ngân hàng

* Nhân tố con người:

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc của cán bộ ngân hàng là yếu tố quan trọng, tiên quyết trong hoạt động ngân hàng Bởi những dịch vụ ngân hàng đều đòi hỏi ứng dụng công nghệ cao, hiện đại, hoạt động ngân hàng bị ràng buộc bởi các hành lang pháp lý phức tạp, vì vậy việc cán bộ ngân hàng phải là lực

Trang 35

lượng lao động chất lượng cao, am hiểu chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ để có thể giao tiếp, hiểu rõ nhu cầu vay vốn của DN để cung cấp các SPDV phù hợp mang lại lợi ích cao cho DN và cho ngân hàng nhờ đó mà NHTM sẽ dễ dàng mở rộng cho vay, ngược lại nếu cán bộ có trình độ yếu kém, không biết ngoại ngữ, không giao tiếp được với DN từ đó không hiểu rõ DN cần vay gì để thực hiện thì sẽ

là rào cản lớn trong cho vay của NHTM

Bên cạnh việc học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

và kỹ năng làm việc, cán bộ ngân hàng ở tất cả các cấp cần phải giữ đúng đạo đức nghề nghiệp và có phong thái, cách thức ứng xử phù hợp Vì công tác cho vay của ngân hàng là lĩnh vực khá nhạy cảm, nếu cán bộ không có đạo đức nghề nghiệp, gây phiền hà, nhũng nhiễu DN để thu lợi ích cho cá nhân mà không màng đến lợi ích của tập thể thì DN cũng e ngại không muốn vay vốn, như vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc cho vay của NHTM Ngược lại nếu cán bộ ngân hàng có đạo đức, giải quyết cho DN vay vốn nhanh chóng, thuận lợi sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng cho vay dễ dàng

* Nguồn vốn

Nguồn vốn cho vay là một yếu tố quan trọng hàng đầu của NHTM, đặc biệt là nguồn vốn để cho vay DN FDI, bởi vì hầu hết các DN FDI đều có nhu cầu vay vốn lớn hơn các DN trong nước hoặc tư nhân, cá thể, hộ gia đình Nếu nguồn vốn của ngân hàng càng lớn thì càng dễ dàng mở rộng cho vay Ngược lại nếu nguồn vốn hạn hẹp thì NH càng khó khăn trong việc mở rộng cho vay

* Cơ chế chính sách

Định hướng cho vay DN FDI của các NHTM, đây là yếu tố chính của NH, nếu NHTM định hướng việc mở rộng cho vay phân khúc khách hàng DN FDI thì sẽ xây dựng cơ chế chính sách riêng cho đối tượng khách hàng này, đồng thời NH cũng sẽ xây dựng các SPDV đặc thù, phù hợp với DN FDI, xây dựng đội ngũ cán

bộ có trình độ chuyên môn sâu về DN FDI, giỏi ngoại ngữ để chuyên phục vụ nhóm khách hàng này nhằm mở rộng cho vay hiệu quả Mặt khác, khi xác định rõ định hướng mở rộng cho vay DN FDI, NH cũng sẽ xây dựng danh mục sản phẩm cho vay phù hợp và sẽ thiết kế các bước kiểm soát để quản trị rủi ro đối với các

Trang 36

khoản vay của DN FDI nhằm hạn chế rủi ro, kiểm soát chất lượng tín dụng của DN FDI

Nếu NH áp dụng cơ chế chính sách cho vay thông thoáng; quy trình thủ tục cho vay đơn giản; rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ vay; cấp hạn mức tín dụng phù hợp với nhu cầu của DN; chính suất lãi, phí cạnh tranh; linh hoạt trong việc nhận và định giá TSTC; xem xét cho vay có hoặc không có tài sản bảo đảm thì sẽ thúc đẩy DN FDI mạnh dạn vay vốn từ đó NHTM sẽ dễ dàng mở rộng cho vay Ngược lại NHTM khắt khe, thắt chặt chính sách cho vay thì sẽ khó mở rộng cho vay đối với DN FDI

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

2.3.1 Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan

Liên quan đến việc cho vay đối với DN FDI tại các NHTM đã có một số công trình khoa học nghiên cứu khoa học Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài như:

Dương Thị Kim Oanh (2009) đã nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến tình hình thu hút FDI của Việt Nam và sự phát triển DN FDI tại VCB trên toàn quốc Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển số lượng DN FDI của VCB trên toàn quốc, từ đó tác giả có đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay đối với DN FDI Đề tài đã đạt được một số mặt tích cực như đã đánh giá chung tình hình thu hút FDI của Việt Nam, đánh giá được ưu điểm, nhược điểm của VCB

và đề xuất được một số giải pháp có tính ứng dụng cao nhằm phát triển số lượng

DN FDI

Nguyễn Thanh Huyền (2017) nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến sự phát triển DN FDI Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư FDI của Việt Nam và trên địa bàn Hà Nội Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển số lượng DN FDI của BIDV chi nhánh Sở giao dịch 3, từ đó tác giả có đưa ra một số giải pháp nhằm gia tăng số lượng DN FDI, các giải pháp này được đề xuất trên nhiều lĩnh vực sản phẩm dịch vụ của ngân hàng như: Huy động vốn; chuyển tiền trong nước; chuyển tiền quốc tế; mua bán ngoại tệ; thanh toán quốc tế gồm L/C, TT; bảo lãnh

Trang 37

Nguyễn Thị Thu Giang (2017) thực hiện phân tích thực trạng cho vay DN FDI tại Vietinbank chi nhánh Bắc Ninh trên cở sở các tiêu chí đánh giá cả về mặt

số lượng lẫn chất lượng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2014 đến năm 2016 Qua đó chỉ ra những mặt đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay DN FDI tại chi nhánh Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay DN FDI tại Vietinbank chi nhánh Bắc Ninh đến năm 2020

Nguyễn Anh Khuê (2019) nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến sự phát triển DN FDI tại các chi nhánh BIDV trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư FDI của Việt Nam và trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh trong thời gian qua Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển

số lượng DN FDI của các chi nhánh BIDV trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ

đó tác giả có đưa ra một số giải pháp nhằm gia tăng số lượng DN FDI

2.3.2 Thảo luận về các nghiên cứu trước có liên quan

Các nghiên cứu trước có liên quan với đề tài đều thuộc dạng nghiên cứu theo hướng giải quyết vấn đề cụ thể tại một NHTM hoặc hẹp hơn là một chi nhánh NHTM, chẳng hạn như các luận văn thạc sỹ đã bảo vệ thành công của Dương Thị

Kim Oanh (2009) với đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay đối với các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam”, Nguyễn Thanh Huyền (2017) với đề tài “Các giải pháp nhằm gia tăng số lượng DN FDI tại BIDV

Sở giao dịch 3”, Nguyễn Thị Thu Giang (2017) với đề tài “Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại Vietinbank chi nhánh Bắc Ninh”, Nguyễn Anh Khuê (2019) với đề tài “Các giải pháp nhằm gia tăng số lượng DN FDI tại BIDV trên địa bàn

Tp HCM,… Tuy nhiên, kết quả lược khảo cũng chưa tìm thấy nghiên cứu dạng giải

quyết vấn đề cho trường hợp BIDV Chi nhánh Đồng Nai với thời gian cập nhật trong giai đoạn 5 năm gần nhất Đây là khe hở nghiên cứu của đề tài liên quan mở rộng cho vay DN FDI tại BIDV Đồng Nai và đề tài luận văn này sẽ góp phần giải quyết khe hở này

2.4 KINH NGHIỆM CHO VAY DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI BIDV NAM ĐỒNG NAI

Trang 38

2.4.1 Kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài

2.4.1.1 Kinh nghiệm cho vay của ngân hàng HSBC

Cho vay tín chấp: nguyên tắc cho vay của ngân hàng HSBC là dựa trên đánh giá về dòng tiền của khách hàng, đánh giá hoạt động kinh doanh của DN có tốt không, có kế hoạch kinh doanh bài bản hay không, có kết quả kinh doanh trong quá khứ tốt và được kiểm toán tốt hay không và TSTC chỉ là yếu tố xem xét cuối cùng Có đến 80% DN FDI được vay vốn tín chấp chiếm tỷ lệ 80% tổng số DN vay vốn của ngân hàng này

Do nguồn vốn ngoại tệ dồi dào nên ngân hàng HSBC thường xuyên áp dụng lãi suất ưu đãi cho các DN FDI, lãi suất cho vay lúc nào cũng thấp hơn các NHTM

Nhân viên của ngân hàng HSBC có năng lực chuyên môn và giỏi ngoại ngữ, được đào tạo bài bản, am hiểu văn hóa các DN FDI nên việc phục vụ DN FDI rất thuận lợi

2.4.1.2 Ngân hàng Standard Chartered

Là ngân hàng tiên phong đi đầu trong việc áp dụng công nghệ điện tử trong việc xử lý hồ sơ vay của DN Theo đó, các DN FDI vay vốn không cần trực tiếp đến trụ sở ngân hàng làm thủ tục vay mà chỉ cần điền thông tin về nhu cầu vay vốn thông qua chương trình điện tử đã được ký thỏa thuận giữa ngân hàng và DN, sau

đó ngân hàng sẽ xử lý hồ sơ vay trên chương trình điện tử DN FDI rất hài lòng với hình thức vay này, nó giúp cho DN vay vốn nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí khi vay vốn

Nguồn ngoại tệ của ngân hàng cũng rất dồi dào do đó lãi suất cho DN FDI vay lúc nào cũng thấp hơn các NHTM

2.4.2 Kinh nghiệm từ các ngân hàng trong nước

2.4.2.1 Kinh nghiệm của VCB

Về vị trí, VCB tăng cường hiện diện ở tất cả các KCN, KCX, tăng khả năng tiếp cận cho vay đối với các DN FDI trong các KCN, KCX và đến nay VCB đã cho vay hầu hết các DN FDI trong KCN KCX

Trang 39

Về tín dụng, VCB xây dựng định hướng tín dụng, chính sách khách hàng tổng thể đối với các nhóm khách hàng và ngành nghề của DN FDI, áp dụng chính sách ưu đãi đặc biệt về lãi suất, phí với các DN FDI nằm trong chuỗi cung ứng nhằm phát triển cho vay khép kín trong chuỗi cung ứng Thường xuyên áp dụng các gói tín dụng ưu đãi đặc biệt và gói tín dụng ưu đãi về ngoại tệ dành riêng cho

DN FDI và được hầu hết các DN FDI vay vốn và có đánh giá tích cực

Về hợp tác chiến lược, ký kết Thỏa thuận hợp tác kinh doanh song phương với các tập đoàn lớn như Samsung, LG, CP,… để mở rộng cho vay DN FDI và bán chéo các SPDV, ngoài ra VCB cũng chú tâm phát triển DN FDI SMEs

Ký kết hợp tác cho vay đồng tài trợ với ngân hàng nước ngoài để cùng tham gia cho vay các dự án hợp vốn quy mô lớn tầm quốc tế về năng lượng xanh, điện mặt trời, điện gió

Tăng cường quan hệ hợp tác với các cơ quan đầu mối về đầu tư FDI tại Việt Nam như: Hiệp hội DN Hàn Quốc, Hiệp hội DN Nhật Bản, VCCI, Hiệp hội Doanh nghiệp châu Âu, Hiệp hội doanh nghiệp Đức

Mạnh dạn cho vay tín chấp đối với các DN FDI, thậm chí áp dụng tín chấp 100% đối với các tập đoàn, các DN FDI có quy mô, doanh thu, lợi nhuận lớn

Về nhân sự, VCB thành lập Ban DN FDI tại Trụ sở chính và thành lập phòng DN FDI tại tất cả các chi nhánh trên toàn quốc với mục đích chuyên phục vụ cho DN FDI Cán bộ ở bộ phận này cũng có trình độ cao, thông thạo ngôn ngữ, văn hóa của các DN FDI, từ đó am hiểu DN và phục vụ DN FDI rất tốt

2.4.2.2 Kinh nghiệm của Vietinbank

Về vị trí, Vietinbanl tăng cường hiện diện ở tất cả các KCN, KCX, tăng khả năng tiếp cận cho vay đối với các DN FDI trong các KCN, KCX

Xây dựng nhiều gói tín dụng ưu đãi lãi suất chi tiết và phù hợp với các đối tượng khách hàng khác nhau (khách hàng hiện hữu, khách hàng mới), cung cấp các sản phẩm trọn gói về cho vay và tài trợ chuỗi cung ứng, quản lý dòng tiền, kinh doanh ngoại tệ, tài trợ thương mại, dịch vụ chi lương và thẻ, các gói sản phẩm dành cho nhân viên… nhằm mang lại giá trị và sự tiện lợi cho cả DN và người lao động

Trang 40

Điều kiện cho vay của các gói tín dụng cũng rất linh hoạt, tạo cơ hội cho các DN FDI tiếp cận nguồn vốn với lãi suất thấp, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí tài chính, nâng cao tỷ suất lợi nhuận của DN FDI

Cho vay với bảo lãnh bằng Thư tín dụng dự phòng (Stand-by LC) giúp cho nhiều DN FDI dễ dàng vay vốn

Cho vay tín chấp dựa trên dòng tiền của DN FDI, chấp nhận TSTC là hàng tồn kho, nguyên vật liệu

2.4.2.3 Kinh nghiệm của VIB

Xây dựng các gói tín dụng ưu đãi đặc thù dành cho từng ngành nghề kinh doanh của DN FDI, điều kiện các gói tín dụng cũng không quá khắt khe nên DN FDI có thể dễ dàng vay vốn

Áp dụng cơ chế chi hoa hồng môi giới cho vay với các DN FDI vay vốn nên dễ dàng mở rộng cho vay đối với đối tượng khách hàng này

Cho vay tín chấp hoặc chấp thuận nhận tài sản thế chấp là hàng hóa, nguyên vật liệu luân chuyển trong quá trình SXKD, hoặc chấp nhận bảo lãnh là TSTC

2.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với BIDV Nam Đồng Nai

Xây dựng định hướng phát triển phân khúc khách hàng DN FDI, xây dựng quy trình cấp tín dụng và chính sách cấp tín dụng riêng đối với từng nhóm khách hàng trong phân khúc này

Xác định khách hàng mục tiêu để tiếp thị cho vay như nhóm khách hàng Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc đại lục và nhóm khách hàng DN FDI khác

Xác định các ngành nghề ưu tiên để cho vay như như các ngành dệt – may,

da – giày, điện tử, sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo, các sản phẩm hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao

Ban hành các gói tín dụng ưu đãi lãi suất ngắn hạn, trung dài hạn phù hợp với từng thời kỳ và linh hoạt áp dụng chính sách giá phí, lãi suất cho vay cạnh tranh trên cơ sở tính toán tổng hòa lợi ích của khách hàng

Ngày đăng: 28/08/2021, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Diệu Anh (2011), Giáo trình Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
Tác giả: Bùi Diệu Anh
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2011
2. BIDV Nam Đồng Nai (2015, 2016, 2017, 2018, 2019), Báo cáo tổng kết các năm 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết các năm 2015, 2016, 2017, 2018, 2019
3. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai (2019), Báo cáo tổng kết năm 2019, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2019
Tác giả: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai
Năm: 2019
4. Báo Đồng Nai (2019), Vốn FDI vào Đồng Nai tăng nhanh, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn FDI vào Đồng Nai tăng nhanh
Tác giả: Báo Đồng Nai
Năm: 2019
5. BIDV (2019), Chính sách cho vay đối với khách hàng DN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách cho vay đối với khách hàng DN
Tác giả: BIDV
Năm: 2019
6. Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai (2019), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tình Đồng Nai 2019, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tình Đồng Nai 2019
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai
Năm: 2019
8. Mai Văn Bạn (2009), Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Mai Văn Bạn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
10. Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai (2015, 2016, 2017, 2018, 2019), Báo cáo kết quả thu hút đầu tư nước ngoài địa bàn tỉnh Đồng Nai, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thu hút đầu tư nước ngoài địa bàn tỉnh Đồng Nai
13. IMF (International Monetary Fund), Balance of Payments Manual, 5th Edition, Washington, DC, International Monetary Fund, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Balance of Payments Manual
14. OECD (Organisation for Economic Cooperation and Development) 1996, Benchmark Definition of Foreign Direct Investment, 3rd Edition, Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: Benchmark Definition of Foreign Direct Investment
7. Nguyễn Đăng Dờn (2014), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Khác
9. Luật các TCTD số 07/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 Khác
11. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w