i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
NGHIÊM THỊ HỒNG NGOỌC
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NAM ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHƯỚC KINH KHA
Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2020
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Các yếu tố tác động đến chất lượng tín
dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Đồng Nai” đây là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của riêng tôi Ngoại trừ tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác Đồng thời được sự góp ý hướng dẫn của TS Nguyễn Phước Kinh Kha để hoàn tất luận văn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2020
Học viên
Trang 3
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngân hàng cùng các thầy cô đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình học tập và hoàn thành luận văn của mình Tôi xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên hướng dẫn, thầy TS Nguyễn Phước Kinh Kha đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGHIÊM THỊ HỒNG NGỌC
Trang 4
iii
TÓM TẮT
1.1 Tiêu đề: Các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Đồng Nai
1.2 Tóm tắt: Tác giả đã đề xuất được mô hình nghiên cứu cho đề tài này cũng
như nêu lên được điểm mới của đề tài nghiên cứu Mô hình nghiên cứu được xây dựng gồm có 5 yếu tố: hệ thống thông tin tín dụng; chính sách tín dụng; nhân viên tín dụng; quy trình tín dụng và kiểm tra giám sát nội bộ Và biến phụ thuộc là chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân Tác giả cũng trình bày cách xử lý số liệu và thực hiện các thang đo Kết quả mô hình nghiên cứu có 5 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại BIDV, chi nhánh Nam Đồng Nai: Kiểm tra giám sát nội bộ; Quy trình tín dụng; Chính sách tín dụng; Hệ thống thông tin tín dụng và nhân viên tín dụng Mức độ tác động các yếu tố không như nhau Các hệ số hồi quy Beta phản ánh
tỷ lệ thuận với Tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng BIDV, chi nhánh Nam Đồng Nai và thứ tự tác động từ nhiều nhất đến ít tác động nhất như sau: Kiểm tra giám sát nội bộ; Quy trình tín dụng; Chính sách tín dụng; Hệ thống thông tin tín dụng; Nhân viên tín dụng Tác giả đề xuất các hàm ý quản trị liên quan để nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân trong tương lai gần
1.3 Từ khóa: chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân, hàm ý quản trị
Trang 5iv
ABSTRACT
2.1 Title: Factors affecting the credit quality of individual customers at Bank
for Investment and Development of Vietnam, South Dongnai Branch
2.2 Summary: I suggest the research model and the new points of the topic
There are five factors suggested They are: information credit system; credit policy; credit staffs; credit process and credit internal checking I explain how I handle the figures The results say that there are five previous factors affecting the credit quality
of individual customers at Bank for Investment and Development of Vietnam, South Dongnai Branch And then I offer some suggestions and recommendations to help the leaders at the unit give comprehensive solutions to improve the quality of personal credit at the Branch in the near future
2.3 Keywords: credit quality of individual customers, solutions
Trang 6v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xii
CHƯƠNG 1 13
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 13
1.1 Tính cấp thiết đề tài 13
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 1
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1.Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Nam Đồng Nai 2
1.4.2.Phạm vi nghiên cứu: 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Đóng góp của đề tài 4
1.6.1 Về mặt khoa học 4
Trang 7vi
1.6.2 Về mặt thực tiễn 4
1.7 Bố cục luận văn 5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1.Tổng quan về dịch vụ tín dụng đối với khách hàng cá nhân 7
2.2 Tổng quan về chất lượng tín dụng cá nhân 11
2.3 Các mô hình lý thuyết đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân 13
2.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân 15
2.5 Các nghiên cứu trước liên quan 17
2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu 20
2.7 Thảo luận các bằng chứng thực nghiệm và khoảng trống nghiên cứu của đề tài 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 25
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Nghiên cứu định tính 26
3.2 Nghiên cứu định lượng 26
3.3 Quá trình nghiên cứu 26
3.4.Mẫu nghiên cứu 27
3.4.1.Tổng thể mẫu nghiên cứu: 27
3.4.2.Kỹ thuật lấy mẫu: 27
3.4.3.Cỡ mẫu: 28
3.5.Công cụ nghiên cứu 28
3.6.Xây dựng và xử lý thang đo 28
Trang 8vii
3.7 Xử lý số liệu 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 33
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1.Giới thiệu ngân hàng BIDV, chi nhánh Nam Đồng Nai 34
4.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng BIDV Nam Đồng Nai 34
4.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 35
4.1.3 Thực trạng tín dụng tại BIDV Nam Đồng Nai 35
4.2.Thống kê mô tả dữ liệu 38
4.2.1 Thống kê số lượng phiếu khảo sát 38
4.2.2 Thống kê phiếu khảo sát theo giới tính 38
4.2.3 Thống kê phiếu khảo sát theo độ tuổi: 39
4.2.4 Thống kê phiếu khảo sát theo trình độ 39
4.2.5.Thống kê phiếu khảo sát theo thu nhập 39
4.3 Kiểm định và đánh giá thang đo 40
4.3.1 Kết quả nghiên cứu khảo sát sơ bộ 40
4.3.2 Kết quả nghiên cứu chính thức 46
4.3.3 Phân tích giá trị trung bình các biến trong mô hình nghiên cứu 51
4.3.4 Phân tích hồi quy đa biến 53
4.3.5 Phân tích hồi quy 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 61
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Gợi ý chính sách quản trị 62
Trang 9viii
5.2.1 Hàm ý quản trị về Kiểm tra giám sát nội bộ 62
5.2.2 Hàm ý quản trị về yếu tố “Quy trình tín dụng” 64
5.2.3 Hàm ý quản trị về “Chính sách tín dụng” 65
5.2.4 Hàm ý quản trị về Hệ thống thông tin tín dụng 66
5.2.5 Hàm ý quản trị về nhân viên tín dụng 68
5.3 Hạn chế nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 69
5.3.1 Số lượng khảo sát còn mang tính đại diện 69
5.3.2 Chưa phân tích tác nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng khách hàng cá nhân 70
5.3.3 Chưa phân tích tác động của yếu tố khu vực hoạt động mang tính vùng miền 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 71
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 77
PHỤ LỤC 1 BẢNG KHẢO SÁT NGHIÊN CỨU 77
PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BẰNG MÔ HÌNH SPSS 81
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ đầy đủ
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
ROA Tỷ suất sinh lời trên tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn
SPSS Phần mềm phân tích thống kê theo lô
Trang 11x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
Bảng 3.2: Biến phụ thuộc chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức tại BIDV Nam Đồng Nai
Bảng 4.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo sản phẩm bán lẻ
Bảng 4.3: Chất lượng tín dụng theo chỉ tiêu nhóm nợ
Bảng 4.4: Chất lượng tín dụng theo chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động
Bảng 4.5: Kết quả khảo sát phiếu điều tra yếu tố ảnh hưởng tín dụng KHCN
Bảng 4.6: Bảng mẫu điều tra phân chia theo giới tính
Bảng 4.7: Bảng phân chia mẫu khảo sát theo độ tuổi
Bảng 4.8: Bảng phân chia mẫu khảo sát theo trình độ
Bảng 4.9: Bảng phân chia mẫu khảo sát theo thu nhập
Bảng 4.10: Phân tích Cronbach’s Alpha biến “Hệ thống thông tin tín dụng” trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.11.: Phân tích Cronbach’s Alpha biến “Chính sách tín dụng” trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.12: Phân tích Cronbach’s Alpha biến “Nhân viên tín dụng” trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.13: Phân tích Cronbach’s Alpha biến “Kiểm tra giám sát nội bộ” trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.14: Phân tích Cronbach’s Alpha biến “Quy trình tín dụng” trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.15: Phân tích Cronbach’s Alpha biến “Quy trình tín dụng” trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.16: Phân tích Cronbach’s Alpha biến phụ thuộc
Bảng 4.17: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
Bảng 4.18: Kết quả số liệu ma trận xoay Varimax kiểm định EFA
Trang 12xi
Bảng 4.19: Phân tích hệ số KMO cho biến phụ thuộc
Bảng 4.20: Phân tích Cronbach’s Alpha biến “Hệ thống thông tin tín dụng” trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.21: Phân tích Cronbach’s Alpha biến “Chính sách tín dụng” trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.22: Phân tích Cronbach’s Alpha biến “Nhân viên tín dụng” trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.23: Phân tích Cronbach’s Alpha biến “Kiểm tra giám sát nội bộ” trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.24: Phân tích Cronbach’s Alpha biến “Quy trình tín dụng” trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.25 Phân tích Cronbach’s Alpha biến phụ thuộc
Bảng 4.26: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
Bảng 4.27 Kết quả số liệu ma trận xoay Varimax kiểm định EFA
Bảng 4.28 Phân tích hệ số KMO cho biến phụ thuộc
Bảng 4.29: Phân tích giá trị trung bình biến “Chính sách tín dụng”
Bảng 4.30: Phân tích giá trị trung bình biến “Nhân viên tín dụng”
Bảng 4.31: Phân tích giá trị trung bình biến “Hệ thống thông tin tín dụng”
Bảng 4.32 Phân tích giá trị trung bình biến “Quy trình tín dụng”
Bảng 4.33: Phân tích giá trị trung bình biến “Kiểm tra giám sát nội bộ”
Bảng 4.34: Đặt tên đại diện trung bình các nhân tố
Bảng 4.35: Phân tích tương quan biến trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.36: Kết quả phân tích hồi quy
Bảng 4.37: Thống kê đa cộng tuyến thông qua kiểm định phần dư VIF của mô hình nghiên cứu
Bảng 4 38 Kiểm định ANOVA theo giới tính
Bảng 4.39 Kiểm định ANOVA theo độ tuổi
Trang 13xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức tại BIDV Nam Đồng Nai
Trang 1413
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết đề tài
Hiện nay, kinh tế Việt Nam đã từng bước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực
và toàn cầu Cùng với sự mở cửa thị trường, trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng đã và đang diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ trên thị trường tài chính Việt Nam Tại Đồng Nai hiện tại có hơn 20 ngân hàng hoạt động, sản phẩm khá tương đồng tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn Câu hỏi đặt ra làm thế nào để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất để từ đó đem đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng luôn là mục tiêu trọng tâm của các ngân hàng Nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng, theo báo cáo của các ngân hàng thương mại, tỷ lệ này từ 70% - 90% tùy ngân hàng Các ngân hàng đã mở rộng hoạt động này ra nhiều đối tượng khác nhau, chủ yếu là nhóm khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân Trải qua những biến động điển hình như trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế do dịch cúm Covid vừa qua, các nhà quản trị ngân hàng đã nhận thức sâu sắc về tính không ổn định của nhóm khách hàng doanh nghiệp khi xảy ra khủng hoảng kinh tế, khách hàng cá nhân được các ngân hàng hướng tới như một thị trường tiềm năng Vì vậy, hầu hết các ngân hàng thương mại trên thế giới ngày nay đều có
xu hướng phát triển dịch vụ tài chính đối với khách hàng cá nhân Với mong muốn đem lại
sự hài lòng cho khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng, đề tài đã đi vào nghiên cứu chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân, mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng và đưa ra các hàm ý quản trị liên quan các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Từ những thực tế trên và với nhiều kinh nghiệm trong quá trình công tác tại ngân
hàng BIDV, học viên lựa chọn đề tài: "Các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng đối
với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam
Trang 1514
Đồng Nai" làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình, chuyên ngành Tài chính Ngân hàng tại
Trường Đại học Ngân hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 161.2.2 Mục tiêu cụ thể
Với mục tiêu tổng quát trên, luận văn hướng đến 3 mục tiêu cụ thể Mỗi mục tiêu cụ thể sẽ làm rõ khía cạnh cần nghiên cứu trong mục tiêu tổng quát, đạt được 3 mục tiêu
cụ thể là luận văn đã hoàn thành được mục tiêu tổng quát được nêu
Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng đối với khách
hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai Các yếu tố được xác định dựa trên cơ sở lý luận và các nghiên cứu khác có liên quan, có sự điều chỉnh cho phù
hợp với điều kiện thực tế tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai
Mục tiêu 2: Ước lượng, kiểm định mức độ tác động của từng yếu tố đến chất
lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Nam Đồng Nai bằng mô hình định lượng với các yếu tố tác động được xác định tại mục tiêu thứ
nhất
Mục tiêu 3: Xây dựng hàm ý quản trị liên quan yếu tố có tác động đến chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai 1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng đến trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu sau, mỗi câu hỏi nghiên cứu là nhắm đến một mục tiêu nghiên cứu cụ thể Trả lời được những câu hỏi nghiên cứu nêu ra giúp luận văn đạt được các mục tiêu đã xác định
Trang 172
Câu hỏi 1: Những yếu tố nào tác động đến chất lượng tín dụng đối với khách
hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Nam Đồng Nai?
Câu hỏi 2: Mức độ tác động của từng yếu tố đến chất lượng tín dụng đối với
khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Nam Đồng Nai như thế nào?
Câu hỏi 3: Những hàm ý quản trị nào liên quan đến yếu tố đang tác động đến
chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng
Nai cần được quan tâm?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng đối với
khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Nam Đồng Nai, số lượng khách hàng cá nhân đang sử dụng tín dụng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai là khoảng 3000 khách hàng, thực hiện nghiên cứu đối với các khách hàng cá nhân đang có quan hệ tín
dụng với BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai từ 1 năm trở lên
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để đánh giá, phân tích các thông tin, số liệu có liên quan đến chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai
Nghiên cứu định tính: Tổng quan các nghiên cứu trước đây, các cơ sở lý thuyết
về các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân Sau đó tiến
Trang 183
hành, thu thập số liệu thông qua việc khảo sát, thống kê, mô tả số liệu để nắm rõ chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai đang như thế nào Nghiên cứu định tính còn cung cấp một cái nhìn toàn cảnh tình hình hoạt động hiện tại, cơ cấu tổ chức của BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai Sử dụng kinh nghiệm của bản thân trong quá trình làm việc và có tham khảo ý kiến của đồng nghiệp, lãnh đạo tại ngân hàng BIDV chi nhánh Nam Đồng Nai
Phương pháp nghiên cứu định lượng: được thực hiện với dữ liệu nghiên cứu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát các khách hàng có quan hệ tín dụng cá nhân với ngân hàng BIDV chi nhánh Nam Đồng Nai bằng bảng câu hỏi chính thức Thông tin thu thập được từ nghiên cứu định lượng dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo với
hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và cuối cùng tiến hành kiểm định mô hình nghiên cứu đề xuất Phần mềm SPSS 22 được sử dụng trong các bước này
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp phỏng vấn sâu trong nghiên cứu
định tính và phương pháp phỏng vấn cá nhân trong nghiên cứu chính thức (Điều tra nghiên cứu với bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn), các số liệu sơ cấp còn được lấy từ các báo cáo ngân hàng từ 2017 – 2019
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ các báo cáo, các tạp chí
chuyên ngành, các công bố nghiên cứu đề tài khoa học các cập được kiểm định, các tài liệu liên quan đến chất lượng tín dụng trong thời gian qua của ngân hàng BIDV Nam Đồng Nai
Quy trình nghiên cứu
Trang 19cá nhân của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin giúp các nhà quản trị, các nhà đầu tư nhìn nhận đầy đủ hơn về tình hình kinh doanh và tác động của các yếu tố đến chất lượng tín dụng ngân hàng cá nhân Trên cơ sở đó tác giả hàm ý những chính sách giúp cho ngân hàng quản trị các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng hiện nay của ngân hàng BIDV chi nhánh Nam Đồng Nai và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân
1.6.2 Về mặt thực tiễn
Luận văn là công trình nghiên cứu có tính hệ thống và logic từ việc đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng hiện nay của ngân hàng BIDV chi nhánh Nam Đồng
Bước 1 • Xác định vấn đề nghiên cứu
Bước 2 • Xây dựng mô hình và thang đo
Bước 3 • Thu thập số liệu điều tra, khảo sát
Bước 4 • Phân tích kết quả hồi quy và kiểm định mô hình
Bước 5 • Đề xuất một số hàm ý quản trị
Trang 205
Nai bằng phương pháp định tính kết hợp định lượng, chỉ ra được chất lượng tín dụngcủa ngân hàng là do những yếu tố nào tác động và tác động mức độ nào
Dựa vào các kết quả trong nghiên cứu, có thể đề xuất được một số hàm ý quản trị nhắm đến các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân hiện nay của ngân hàng BIDV chi nhánh Nam Đồng Nai và từ đó có những giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng ở ngân hàng BIDV chi nhánh Nam Đồng Nai Đề tài nghiên cứu là một tài liệu có giá trị cho ngân hàng BIDV chi nhánh Nam Đồng Nai tham khảo
về việc nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Luận văn còn chỉ ra được những hạn chế của luận văn và các khoảng trống có thể được thực hiện trong các nghiên cứu tiếp theo Điều này giúp cho các công trình nghiên cứu sau được thực hiện nhanh chóng và thuận lợi hơn
1.7 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu bao gồm 5 chương, cụ thể:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận, gợi ý, khuyến nghị
Trang 216
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày các vấn đề liên quan đến nghiên cứu như tính cấp thiết của đề tài, phương pháp nghiên cứu, phạm vi và thời gian nghiên cứu, số liệu, cách thu thập và xử lý số liệu, kết cấu của đề tài Trong bối cảnh cạnh tranh ngành tài chính ngân hàng và những khó khăn trong môi trường cạnh tranh hiện tại thì việc phát hiện các yếu
tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV, chi nhánh Nam Đồng Nai để từ đó ra các hàm ý quản trị có liên quan là vô cùng cần thiết
và cấp bách Nội dung của luận văn sẽ bám sát kết cấu đề tài gồm năm chương tại chương một để triển khai một cách phù hợp và hiệu quả nhất
Trang 227
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
2.1 Tổng quan về tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Tất cả các hoạt động kinh doanh của một ngân hàng đều được coi là hoạt động dịch vụ, bao gồm cả hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thỏa thuận cấp tín dụng cho khách hàng với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác, Bùi Diệu Anh (2017)
Như vậy, dịch vụ tín dụng đối với KHCN tại NHTM là việc NHTM sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thỏa thuận cấp tín dụng cho các cá nhân, hộ gia đình, tiểu thương,… Bùi Diệu Anh (2017) Hiện nay, các hình thức cấp tín dụng đối với KHCN tại các NHTM Việt Nam hiện nay còn hạn chế, chủ yếu là cấp tín dụng bằng các nghiệp vụ cho vay, Vậy cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi, Nguyễn Minh Kiều (2018)
Ở Việt Nam, theo số liệu từ ngân hàng nhà nước Việt Nam, tín dụng cá nhân chỉ mới phát triển trong thời gian gần đây, đặc biệt kể từ khi hệ thống NHTM có sự phát triển nhanh về số lượng và chất lượng trong những năm đầu thập kỷ 90 Trong khi đó, tín dụng cá nhân tại các nước phát triển đã có sự hình thành và phát triển mạnh từ lâu
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, Nguyễn Minh Kiều (2018) Do phát triển chưa lâu nên các sản phẩm tín dụng cá nhân chủ yếu là các sản phẩm truyền thống, áp dụng hầu hết cho mọi đối tượng khách hàng, chủ yếu là sản phẩm cho vay, Bùi Diệu Anh (2017) Có thể phân thành hai loại hình cho vay cá nhân chính, đó là cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh, Bùi Diệu Anh (2017) Trong đó:
Trang 238
Cho vay tiêu dùng là hoạt động cho vay để thanh toán các chi phí hợp pháp phục
vụ cho các mục đích tiêu dùng cá nhân và các nhu cầu khác nhằm mục đích phục vụ đời sống như cho vay mua nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; cho vay xây dựng, sửa chữa nhà; cho vay mua xe; cho vay thanh toán chi phí du học; chứng minh tài chính; thấu chi;… Bùi Diệu Anh (2017) Cho vay sản xuất kinh doanh là hoạt động cho vay để bổ sung, đầu tư vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ của các hộ kinh doanh cá thể, các tiểu thương tại các chợ,…, Bùi Diệu Anh (2017)
Nguyễn Quốc Anh và cộng sự (2000) cho rằng, tín dụng cá nhân có các đặc điểm chính sau đây: Quy mô mỗi khoản cho vay nhỏ nhưng số lượng khoản cho vay lớn Các khách hàng tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng thường có nhu cầu vốn không cao Vì khi muốn mua sắm bất cứ vật dụng gì thì người tiêu dùng thường
có một khoản tích lũy từ trước và các vật dụng trong gia đình không có giá trị lớn, kể
cả khi người tiêu dùng vay để mua nhà hay mua ô tô nhưng các khoản đó không quá lớn so với một ngân hàng Tuy quy mô khoản vay là nhỏ nhưng số lượng khoản tín dụng cá nhân lại lớn, vì đối tượng khách hàng của loại hình cho vay này là khách hàng
cá nhân, thuộc mọi tầng lớp dân cư trong xã hội, Nguyễn Quốc Anh và cộng sự (2000)
Khách hàng cá nhân kém nhạy cảm với lãi suất Khi khách hàng có nhu cầu vay
để phục vụ cho mục đích tiêu dùng trước mắt, vấn đề họ quan tâm lớn nhất là những nhu cầu của họ được đáp ứng, những tiện ích, giá trị mà khoản vay tiêu dùng đem lại, hơn là mức lãi suất mà người vay phải trả Mặt khác, số tiền vay thường nhỏ nên mức chênh lệch lãi suất không làm cho số tiền phải trả trong một tháng chênh lệch đáng kể Khách hàng vay thường chú ý đến việc được ngân hàng cho vay bao nhiêu trên số tài sản đảm bảo hoặc trên mức thu nhập của họ là chính, Nguyễn Quốc Anh và cộng sự (2000)
Tín dụng cá nhân có tính nhạy cảm theo chu kỳ: Xét tổng thể trong nền kinh tế, nhu cầu vay tiêu dùng thường tăng lên trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng cao khi mà mọi người dân thấy lạc quan về khoản thu nhập trong tương lai Ngược lại, khi nền
Trang 249
kinh tế có dấu hiệu của suy thoái thì tín dụng cá nhân sẽ chịu ảnh hưởng xấu, do tâm
lý và sự kỳ vọng vào thu nhập trong tương lai của dân cư giảm xuống, Nguyễn Quốc Anh và cộng sự (2000)
Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao: Các thông tin tài chính của khách hàng mà ngân hàng có được thường do chính khách hàng cung cấp và có sự xác minh lại của cán bộ ngân hàng Trong khi đó, người đi vay thường có xu hướng nói tốt về mình để đảm bảo được vay vốn và mức cho vay cao nên việc thẩm định thông tin tài chính của khách hàng một cách chính xác là rất khó khăn, Nguyễn Quốc Anh và cộng sự (2000)
Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Nguồn tài chính để trả các khoản vay tiêu dùng không là lợi nhuận hay bắt nguồn từ khoản cho vay mang lại,
mà là được trả từ một nguồn khác độc lập với khoản vay, đó là thu nhập của người đi vay Sự ổn định thu nhập phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này và phụ thuộc vào các nhân tố khách quan như chu kì kinh tế, sự biến đổi của cơ cấu kinh tế Các nhân tố này lại thay đổi giữa các khách hàng, hoàn toàn không có một mức quy định cụ thể, Nguyễn Quốc Anh và cộng
sự (2000)
Lãi suất tín dụng cá nhân cao: Quy mô của từng khoản vay tiêu dùng thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất tín dụng cá nhân thường cao hơn so với lãi suất các khoản vay trong lĩnh vực khác như thương mại hay sản xuất công nghiệp, Nguyễn Quốc Anh và cộng sự (2000)
Tín dụng cá nhân giúp NHTM mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động tiền gửi từ dân cư Vì đối tượng khách hàng của tín dụng cá nhân là rất rộng, từ các cá nhân cho đến hộ gia đình, nên thông qua tín dụng cá nhân thì ngân hàng có điều kiện tiếp xúc nhiều hơn với các đối tượng khách hàng khác nhau Theo tâm lý chung của đại bộ phận khách hàng, thì khi họ tiếp xúc với một ngân hàng và
Trang 2510
cảm thấy tin tưởng, họ sẽ không dễ dàng mà từ bỏ để tìm một ngân hàng khác Vì thế tăng được một khách hàng đồng nghĩa với việc lợi nhuận tiềm năng của ngân hàng tăng lên (Nguyễn Thuỳ Dung, 2017) Tín dụng cá nhân sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi
ro tín dụng cá nhân giúp cho ngân hàng đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay và từ
đó kiếm thêm lợi nhuận Lợi nhuận kiếm thêm này bao gồm phần lợi nhuận thu được từ tín dụng cá nhân và các phí sử dụng dịch vụ và lợi nhuận tăng thêm từ các gói sản phẩm khác khi thu hút được thêm khách hàng Bên cạnh đó việc đa dạng hóa sản phẩm cũng giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi ro, vì nếu ngân hàng không phân tán được vốn thì khi có sự cố xảy ra sẽ khó mà chống đỡ được, (Nguyễn Thuỳ Dung, 2017)
Tín dụng cá nhân giúp người tiêu dùng ổn định và nâng cao đời sống Đặc biệt là thế hệ trẻ và người có thu nhập thấp, họ không thể đợi cho đến già mới tiết kiệm đủ tiền để mua nhà, mua ô tô và các đồ dùng gia đình khác Tín dụng cá nhân giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái Nhờ vay tiêu dùng,
họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và quan trọng hơn, nó rất cần thiết cho những cá nhân có các chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục
và y tế (Nguyễn Thuỳ Dung, 2017) Tạo uy tín của người tiêu dùng với hệ thống ngân hàng Thông qua tín dụng cá nhân thì họ đã tiếp xúc với ngân hàng, hành vi của họ khi vay và trả nợ sẽ được ngân hàng lưu lại Trong tương lai nếu họ có nhu cầu mở một khoản tín dụng mới thì ngân hàng nơi họ xin vay sẽ tìm kiếm thông tin khách hàng qua mạng thông tin ngân hàng, như thế sẽ rút ngắn được thời gian thẩm định khách hàng và
họ sẽ được giải quyết yêu cầu vay nhanh hơn (Nguyễn Thuỳ Dung, 2017)
Tín dụng cá nhân góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Thông qua hoạt động tín dụng cá nhân chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao, tâm lý thoải mái dẫn tới hiệu quả công việc, năng suất lao động được nâng cao như thế là tạo
sự phát triển cho nền kinh tế (Lê Thị Kim Huệ, 2014) Tín dụng cá nhân góp phần kích thích nền kinh tế phát triển Tín dụng cá nhân kích thích tiêu dùng dẫn tới kích thích
Trang 2611
nền kinh tế phát triển, giải quyết công ăn việc làm cho người dân, nâng cao thu nhập, giảm các tệ nạn xã hội, tạo ra cuộc sống lành mạnh và tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (Lê Thị Kim Huệ, 2014) Tín dụng cá nhân góp phần ổn định mức lãi suất cho vay trong hệ thống ngân hàng Hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng ra đời với thủ tục cho vay tương đối đơn giản, nhanh gọn hơn do cạnh tranh giữa các ngân hàng nên góp phần ổn định mức lãi suất cho vay trong hệ thống ngân hàng (Lê Thị Kim Huệ, 2014)
Nhà sản xuất không được hưởng lợi ích trực tiếp từ hoạt động tín dụng cá nhân, song chính nhờ có tín dụng cá nhân mà sản lượng hàng hóa sản xuất ra tăng, năng suất lao động của công nhân tăng, hàng hóa tiêu thụ nhiều và dễ dàng hơn Do khi có tín dụng cá nhân thì nhu cầu mua sắm của đại bộ phận dân cư tăng nên hàng hóa sẽ được sản xuất nhiều hơn Vì vậy các nhà sản xuất cũng được hưởng lợi gián tiếp từ hoạt động tín dụng cá nhân (Nguyễn Thuỳ Dung, 2017)
tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng luôn tuân theo những quy luật kinh tế và luôn ẩn chứa những rủi ro tiềm ẩn, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng do đó cũng ảnh hưởng đến hoạt động của NHTM
Nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân của NHTM giúp khách hàng rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt các khoản vay, tạo điều kiện cho các khách hàng tiếp cận các cơ hội kinh doanh, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cuộc sống Trên cơ sở đánh giá
Trang 2712
chất lượng của từng khoản vay đối với mỗi khách hàng cụ thể giúp cho khách hàng và NHTM có thể đưa ra các điều kiện vay vốn phù hợp như mức lãi suất, kỳ hạn vay và trả nợ, bảo đảm tiền vay…Chính vì thế, nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân của NHTM là một tất yếu khách quan, đòi hỏi mỗi NHTM phải luôn luôn cải tiến, nghiên cứu, hoàn thiện hoạt động của mình nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân
Chất lượng tín dụng là một khái niệm dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại, Bùi Diệu Anh (2017) Chất lượng tín dụng cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đánh giá các tổ chức tín dụng Trong bảng chỉ tiếu đánh giá chất lượng hoạt động của các tổ chức tín dụng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam đưa ra, chất lượng tín dụng được đánh giá căn cứ vào:
Tỉ số nợ xấu trên tổng dư nợ
Tỉ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ
Nợ khó đòi ròng = (nợ khó đòi - dự phòng rủi ro chưa sử dụng)
Trên thực tế, thì để đánh giá chất lượng tín dụng các ngân hàng, chúng ta còn
có thể sử dụng rất nhiều các chỉ tiêu khác để đánh giá toàn diện và chi tiết nhất Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng chi tiết gồm có:
Tổng dư nợ: Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng
cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, Bùi Diệu Anh (2017) Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng khách hàng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp… Mặc dù vậy, chỉ tiêu này cao thì chưa hẳn chất lượng khoản vay tốt Song nếu tổng dư nợ tăng liên tục qua các năm thì lại cho thấy chiều hướng tăng lên của chất lượng tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn: Theo quy định, nợ xấu là những loại nợ thuộc nhóm 3,4 và 5
trên hệ thống Trung tâm thông tin tín dụng CIC Tỷ lệ nợ quá hạn cho ta biết
Trang 2813
trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ quá hạn, Bùi Diệu Anh (2017)
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc lãi đã quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp Ngân hàng cần có các biện pháp kiểm tra, giám sát các khoản vay của mình thật chặt chẽ nhằm nâng cao chất lượng tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn được tính theo công thức: Tỷ lệ
nợ quá hạn ( % ) = Nợ quá hạn/ tổng dư nợ
Vòng quay vốn tín dụng: Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng tính toán
hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Bùi Diệu Anh (2017) Vòng quay vốn tín dụng được tính theo công thức: Vòng quay vốn Tín dụng (vòng)
= Doanh số thu nợ/ dư nợ bình quân Trong đó: Dư nợ bình quân trong kỳ = (
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ ) / 2 Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng thì phản ánh tình hình tổ chức vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao
Ngoài ra, còn được tính theo các chỉ tiêu như: tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay, tỷ lệ thu lãi, hệ số thu nợ,
2.3 Các mô hình lý thuyết đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân
Mô hình chấm điểm
Đây là mô hình đánh giá KH vay vốn (khoản vay) theo phương pháp phân tích tín dụng cổ điển của CBTD về chỉ tiêu tài chính và phi tài chính Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để xếp hạng tín dụng
Trang 2914
Phân tích các chỉ tiêu tài chính, bao gồm: Phân tích các tỷ số thanh khoản Hệ số thanh khoản là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Các hệ số thanh khoản thường được sử dụng là: Hệ số thanh khoản hiện thời (còn gọi là tỷ số thanh khoản ngắn hạn), hệ số thanh khoản nhanh, hệ số khả năng thanh toán tổng quát,
hệ số khả năng trả lãi Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động (Activity ratios): Đo lường mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp, bao gồm: Vòng quay hàng tồn kho; Vòng quay khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân; Vòng quay tổng tài sản Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính (còn gọi là tỷ số nợ ): Tỷ số đòn bẩy tài chính
là tỷ số đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty, bao gồm: Hệ
số nợ so với vốn chủ sở hữu; Hệ số nợ so với tổng tài sản; Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu;
Hệ số nợ dài hạn; Phân tích hệ số khả năng hoàn trả lãi vay; Hệ số khả năng trả nợ Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios): Hệ số thu nhập trên tổng tài sản; Khả năng sinh lời so với doanh thu; Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu; Khả năng sinh lợi so với tài sản (ROA); Hệ số đòn bẩy tài chính = ROE/ROA
Các ngân hàng thường sử dụng mô hình phân tích tín dụng theo tiêu chuẩn 5C là
để đánh giá khả năng trả nợ và ý muốn trả nợ của khách hàng gồm các thuộc tính như năng lực, vốn, tài sản thế chấp, thái độ, các điều kiện khác, cụ thể: Tư cách của khách hàng vay vốn (Character) Xem xét sự trung thực, ý thức trách nhiệm và sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng Năng lực của khách hàng (Capacity) Xem xét nghề nghiệp, mức lương của khách hàng để phán quyết xem khách hàng có khả năng kiếm tiền để trả nợ hay không Vốn riêng của khách hàng (Capital) Xem xét khách hàng có những khoản thu nhập riêng hay không (như: tài sản cá nhân, nhà cho thuê, kinh doanh hàng hóa,…) để có thể nhanh chóng trả nợ cho ngân hàng Tài sản đảm bảo nợ vay (Collateral) Xem xét khách hàng có tài sản đảm bảo hay không và khả năng thanh lý tài sản mà khách hàng dùng để thế chấp hay cầm cố như thế nào Điều kiện trả nợ (Conditions) Xem xét những yếu tố kinh tế và hoàn cảnh môi trường có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng như: sự ổn định của nền kinh tế, ổn định nghề
Trang 3015
nghiệp của khách hàng Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân
Thứ nhất, Môi trường chính trị, chính sách pháp luật của Nhà nước: Chính sách
của cơ quan quản lý vĩ mô ảnh hưởng rất lớn đến sự hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng.Hoạt động của NHTM thực hiện trong khuôn khổ hành lang pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Nhà nước bằng các công cụ chính sách của mình sẽ điều tiết nền kinh tế sao cho phù hợp với lợi ích chung của toàn xã hội Một động thái nhỏ của cơ quan quản lý vĩ mô sẽ tác động rất lớn tới tất cả hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng Vì vậy, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu quả cao cho ngân hàng, cho doanh nghiệp đồng thời đảm bảo được chất lượng tín dụng của các NHTM và ngược lại (Nguyễn Thuỳ Dung, 2017) Môi trường kinh tế - xã hội: Sự phát triển kinh tế - xã hội kéo theo sự gia tăng trong thu nhập dân cư, sự cải thiện và nâng cao mức sống trong xã hội mà điều này có vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng cá nhân Quá trình này làm gia tăng những nguồn thu mới cho NHTM đồng thời cũng gia tăng chi phí cho ngân hàng và dẫn đến việc các ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Quá trình tự do hóa nền kinh tế tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người đi vay từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng (Nguyễn Thuỳ Dung, 2017) Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô khác: Thiên tai, hỏa hoạn, động đất, biến động của thị trường trong và ngoài nước… nhiều khi gây hậu quả rất xấu dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản nợ là khó khăn hoặc không thể trả được nợ khiến cho chất lượng các khoản tín dụng bị giảm sút (Nguyễn Thuỳ Dung, 2017)
Trang 3116
Thứ hai, Khả năng tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng: Khả
năng tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn trả nợ ngân hàng của khách hàng Nếu khách hàng có tình hình tài chính tốt, hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ là điều kiện để khách hàng có thể trả gốc và lãi cho ngân hàng đấy đủ và đúng hạn (Lê Thị Kim Huệ, 2014) Năng lực quản lý, tư cách đạo đức của khách hàng vay vốn Năng lực quản lý của người đi vay ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng Nếu khách hàng đi vay là người có năng lực quản lý tốt, có kinh nghiệm, nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng thích nghi với những điều kiện thay đổi thì sẽ dễ dàng nắm bắt được những điều kiện có lợi cũng như hạn chế được những điểm không
có lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nguồn trả nợ ngân hàng cũng trở nên chắc chắn hơn (Lê Thị Kim Huệ, 2014)
Sự cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng trở nên quyết liệt khi các ngân hàng đều muốn mở rộng thị phần, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ Cạnh tranh thúc đẩy các ngân hàng phải không ngừng cải tiến nếu không muốn bị tụt hậu lại phía sau Cạnh tranh cũng buộc các ngân hàng phải áp dụng công nghệ tiên tiến, thay đổi về chính sách khách hàng cho phù hợp, tăng cường các hoạt động marketing và đặc biệt là phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ (Lê Thị Kim Huệ, 2014)
Thứ ba, Chính sách tín dụng của mỗi NHTM: Đây là kim chỉ nam cho hoạt
động tín dụng của ngân hàng, nó có ý nghĩa quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng Nếu một chính sách tín dụng của ngân hàng mang tính cạnh tranh với các NHTM khác, duy trì được lượng khách hàng hiện tại và thu hút được khách hàng mới thì chứng tỏ chất lượng tín dụng tại ngân hàng đó được đánh giá cao và ngược lại Năng lực tài chính của ngân hàng: Ngân hàng có nguồn tài chính tốt, có khả năng thanh toán tốt sẽ giúp nâng cao độ tin cậy nhiều hơn bên phía khách hàng, tạo lòng tin, độ an tâm từ phía khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Vốn lớn không chỉ tạo lợi thế lòng tin bên phía khách hàng mà nguồn vốn lớn, năng lực tài chính tốt còn giúp ngân hàng có thể đầu tư, đa dạng hóa sản phẩm, cạnh tranh về lãi suất hay hạn
Trang 3217
mức cho vay đối với các ngân hàng khác, giúp cung cấp các sản phẩm tốt nhất tới khách hàng Quy trình tín dụng: Cụ thể hóa việc phân rõ chức năng, nhiệm vụ của từng đối tượng tham gia công tác tín dụng, đề ra từng công việc cụ thể cần thực hiện từ khâu tìm kiếm khách hàng đến công tác xử lý hồ sơ vay vốn, cấp tín dụng, kiểm soát khoản vay sau khi giải ngân Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Là một bước không thể thiếu và phải được tiến hành thường xuyên đối với bất kỳ một hoạt động nào nói chung và công tác tín dụng nói riêng nhằm nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh, đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Công tác tổ chức bộ máy Đây là nhân tố không chỉ tác động đến hoạt động tín dụng mà còn tác động đến mọi hoạt động của ngân hàng Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức bộ máy được sắp xếp một cách khoa học, sự phân công công việc một cách cụ thể, rõ ràng có sự gắn kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng sẽ được đáp ứng đầy đủ, kịp thời, công tác quản lý tín dụng sẽ trở nên hiệu quả và an toàn hơn do đó chất lượng tín dụng cũng được nâng cao Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng của NHTM nói riêng Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện ở các mặt như: Năng lực, kinh nghiệm,
tư cách đạo đức, thái độ trong công việc Ngày nay khi mà các yếu tố khác ngày càng trở nên đồng nhất giữa các NHTM thì chất lượng nguồn nhân lực chính là yếu tố chính giúp cho NHTM có thể cạnh tranh được với các NHTM khác Hệ thống thông tin tín dụng của NHTM: Thông tin tín dụng có chất lượng giúp nhà quản lý, cán bộ tín dụng nắm bắt một cách tốt nhất về khách hàng, về tình hình tài chính, tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng để có thể đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lỳ đảm bảo khoản vay, giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng
2.5 Các nghiên cứu trước liên quan
Đỗ Thị Bích Hồng (2020), Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp tại ngân hàng thương mại, Tạp chí công thương Đối với ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động cho vay là một trong những hoạt động đem lại nguồn thu lớn nhất
Trang 3318
hiện nay Đối với khách hàng, vay tín chấp nhằm giải quyết nhu cầu vốn một cách nhanh chóng mà không cần phải thế chấp, đảm bảo tài sản để vay Tuy nhiên, hoạt động cho vay tín chấp tiềm ẩn những rủi ro cho NHTM, cũng như tồn tại những bất cập đối với khách hàng Bài viết đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp nhằm tìm ra các nhân tố chủ chốt cũng như mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố để đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động cho vay tín chấp tại NHTM Các nhân tố ảnh hưởng gồm: chiến lược kinh doanh, chính sách, quy định của ngân hàng, chất lượng cán bộ tín dụng, công tác thông tin, công nghệ của ngân hàng
Dương Thị Hoàn (2019) đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Nghiên cứu này nhằm mục tiêu: (1) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến CLTD tại NHTMCP Việt Nam; phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến CLTD tại các ngân hàng Để đạt được mục tiêu trên, tác giả đã sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thông qua phần mềm SPSS 22.0 Kết quả nghiên cứu cho thấy, (i) 08 yếu tố ảnh hưởng đến CLTD được sắp xếp theo mức độ tác động giảm dần, đó là: Cán bộ tín dụng, Chính sách tín dụng, Năng lực quản trị, Công nghệ ngân hàng, Quy trình tín dụng, Quản lý rủi ro, Công tác tổ chức, Nguồn vốn huy động; (ii) trên cơ sở đó tác giả
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao CLTD tại NHTMCP Việt Nam
Đỗ Thị Hiếu Hải (2017), Các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng VCB chi nhánh Tân Bình, luận văn thạc sĩ Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đầy có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đo các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng
cá nhân tại ngân hàng VCB chi nhánh Tân Bình: Chiến lược kinh doanh (CLKD), chất lượng nhân sự thẩm định và phê duyệt tín dụng (CLCB), quy trình tín dụng (QTTD), công nghệ thông tin ngân hàng (CNTT), chính sách tín dụng (CSTD) Tức là khi CLKD, CLCB, QTTD, CNTT, CSTD càng cao thì chất lượng tín dụng cá nhân tại VCB Tân Bình càng cao Trong 5 nhân tố ảnh hường CLTDCN thì nhân tố CLKD mạnh nhất đến CLTDCN với Beta = 0,403;nhân tố QTTD mạnh thứ hai với hệ số Beta
Trang 3419
= 0.359; nhân tố CLCB thứ ba với hệ số Beta = 0.189;nhân tố tiếp theo là chính sách tín dụng với hệ số Beta = 0.116; nhân tố CNTT ảnh hưởng thấp nhất với hệ số Beta = 0,004
Nguyễn Thị Thu Hồng (2015), các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh tỉnh Vĩnh Long, luận văn thạc sĩ Luận văn giúp ngân hàng tìm được những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại ngân hàng Những đề xuất kết quả trong quá trình nghiên cứu, khảo sát khách hàng vay, những ý kiến quý báu của khách hàng trong quá trình khảo sát thu thập thông tin từ bảng câu hỏi điều tra, góp phần định hướng việc nâng cao chất lượng tín dụng, đến chất lượng hoạt động kinh doanh tại ngân hàng ngày càng càng tốt hơn, lợi nhuận cao hơn như mong muốn của các nhà quản trị Agribank nói riêng, NHNN Việt Nam nói chung trong thời điểm hội nhập với nền kinh tế thế giới Mong muốn của tác giả việc xác định 10 yếu tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng: Ch nh sách, quy trình t n dụng của ngân hàng; Phẩm chất đạo đức tr nh độ chuyên môn nghiêp
vụ cán bộ NH; Phương tiện hữu h nh; Mạng lưới hình ảnh uy tín của NH; Công tác kiểm tra giám sát và cơ chế quản lý, điều hành; Phẩm chất đạo đức và sự trung thực của khách hàng; Năng lực quản lý kinh doanh của khách hàng; Môitrường kinh tế, chính trị - xã hội; Môi trường tự nhiên; Môi trường cạnh tranh Qua 10 yếu tố đó luận văn có những ý kiến đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay tại Agribank CN tỉnh Vĩnh Long, những đề xuất giải pháp với NHNN Nhằm hoàn thiện hơn tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại NH
Hoàng Xuân Bích Loan (2012) nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh TP HCM” Kết quả hồi quy tuyến tính cuối cùng cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân tại đơn vị nghiên cứu đó là: (1) Độ tin cậy, (2) Độ phản hồi, (3) Kỹ năng, (4) Độ tiếp cận, (5) Thông tin, (6) Chất lượng sản phẩm dịch vụ
Nguyễn Thị Luận (2011) nghiên cứu “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn
Trang 3520
Việt Nam, Chi nhánh Huyện Văn Lâm - Tỉnh Hưng Yên”, trong đề tài tác đã đưa ra một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng bán lẻ gồm 2 thành phần: + Yếu tố chủ quan như là: (1) Chính sách ngân hàng, (2) Công tác tổ chức của ngân hàng, (3) Chất lượng nhân sự, (4) Quy trình tín dụng, (5) Thông tin tín dụng, (6) Kiểm tra giám sát nội bộ, (7) Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng.+ Yếu tố khách quan bao gồm: (1) Môi trường kinh tế, (2) Môi trường pháp lý, Môi trường xã hội, (4) Yếu tố tự nhiên
2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu
Thông qua các nghiên cứu khác có liên quan và tình hình thực tế tại ngân hàng
Mô hình nghiên cứu đề xuất của đề tài bao gồm 5 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV, chi nhánh Nam Đồng Nai Cụ thể: Biến phụ thuộc là chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV, chi nhánh Nam Đồng Nai Các biến độc lập bao gồm 05 yếu tố sau: (1) Hệ thống thông tin tín dụng, (2) Chính sách tín dụng, (3) Nhân viên tín dụng, (4) Quy trình tín dụng, (5) Kiểm tra giám sát nội bộ
Hệ thống thông tin tín
dụng
Đỗ Thị Bích Hồng (2020), Hoàng Xuân Bích Loan (2012),
Nguyễn Thị Luận (2011) Chính sách tín dụng Đỗ Thị Bích Hồng (2020), Dương Thị Hoàn (2019),
Nguyễn Thị Thu Hồng (2015), Đỗ Thị Hiếu Hải (2017) và Nguyễn Thị Luận (2011)
Nhân viên tín dụng Đỗ Thị Bích Hồng (2020), Dương Thị Hoàn (2019), Đỗ
Thị Hiếu Hải (2017) và Nguyễn Thị Luận (2011) Quy trình tín dụng Dương Thị Hoàn (2019), Nguyễn Thị Thu Hồng (2015),
Đỗ Thị Hiếu Hải (2017) và Nguyễn Thị Luận (2011)
Kiểm tra giám sát nội bộ Nguyễn Thị Luận (2011), Nguyễn Thị Thu Hồng (2015)
Trang 3621
Yếu tố “Hệ thống thông tin tín dụng của ngân hàng”: Yếu tố này xuất hiện trong các nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Hồng (2020), Hoàng Xuân Bích Loan (2012), Nguyễn Thị Luận (2011) Hệ thống thông tin tín dụng cung cấp cái nhìn hoàn chỉnh về thị trường, xu hướng thị trường và lịch sử giao dịch của khách hàng Từ đó cho ngân hàng cái nhìn rõ nét trước khi ra quyết định tín dụng Hệ thống thông tin tín dụng được các ngân hàng cập nhật thường xuyên thông qua quá trình chăm sóc khách hàng và các thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng CIC Quá khứ: ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay và chất lượng tín dụng Có nằm trong quy định của BIDV, chi nhánh Nam Đồng Nai
Giả thuyết H1: Hệ thống thông tin tín dụng có ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng tín dụng cá nhân của ngân hàng
Yếu tố “Chính sách tín dụng”: Các yếu tố này đã xuất hiện trong các nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Hồng (2020), Dương Thị Hoàn (2019), Nguyễn Thị Thu Hồng (2015), Đỗ Thị Hiếu Hải (2017) và Nguyễn Thị Luận (2011) cũng đã chứng minh được chính sách tín dụng cạnh tranh góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Chính sách tín dụng rất cần thiết trong định hướng phát triển tín dụng của ngân hàng Phân khúc thị trường nào, đối tượng khách hàng nào cần quan tâm sẽ được thể hiện thông qua chính sách tín dụng Một chính sách tín dụng tốt sẽ giúp ngân hàng phát triển và ngược lại Trong hoàn cảnh nền kinh tế đang rất khó khăn như hiện nay do tình hình dịch cúm Corona, chính sách tín dụng càng cần được cân nhắc một cách hợp lý, phù hợp năng lực ngân hàng
Giả thuyết H2: Chính sách tín dụng có ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng tín dụng cá nhân của ngân hàng
Yếu tố “Nhân viên tín dụng”: Yếu tố này xuất hiện trong các nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Hồng (2020), Dương Thị Hoàn (2019), Đỗ Thị Hiếu Hải (2017) và Nguyễn Thị Luận (2011) đã chỉ ra rằng chất lượng cán bộ tín dụng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Nhân viên tín dụng là người trực tiếp thực hiện hồ sơ tín dụng Từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thu thập thông tin, phân tích xử lý hồ sơ, thực hiện và theo
Trang 37Giả thuyết H4: Quy trình tín dụng có ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng tín dụng cá nhân của ngân hàng
Yếu tố “Kiểm tra giám sát nội bộ”: Yếu tố này được xuất hiện trong các nghiên cứu của Nguyễn Thị Luận (2011), Nguyễn Thị Thu Hồng (2015), đã tìm thấy bằng chứng về ảnh hưởng cùng chiều của hoạt động kiểm tra giám sát nội bộ đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Xét thấy đây là một yếu tố quan trọng và rất phù hợp với thực trạng ngân hàng BIDV, chi nhánh Nam Đồng Nai, vì hoạt động này rất được quan tâm trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân của ngân hàng
Giả thuyết H5: Yếu tố kiểm tra giám sát nội bộ có ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng tín dụng cá nhân của ngân hàng
Trang 3823
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
2.7 Thảo luận các bằng chứng thực nghiệm và khoảng trống nghiên cứu của đề tài
Thông qua các nghiên cứu tham khảo được trình bày phía trên, có thế nhận thấy đây không phải đề tài mới mà được nghiên cứu rất nhiều tại các ngân hàng thương mại khác nhau, với các đặc điểm rất khác nhau Mỗi nghiên cứu có thể chọn lựa các yếu tố ảnh hưởng phù hợp với ngân hàng của mình, kiểm định và gợi ý quản trị các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng mình Tính mới của đề tài này
là tác giả nhận thấy chưa có đề tài nào nghiên cứu chất lượng tín dụng cho khách hàng
cá nhân tại ngân hàng BIDV, chi nhánh Nam Đồng Nai với các đặc trưng rất riêng là khu vực mà khách hàng cá nhân chủ yếu làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn và nhu cầu vay mua nhà là chủ yếu Công nhân tại các khu công nghiệp có đặc thù về lương và phụ thuộc hoàn toàn vào công việc và công ty hiện đang làm việc Sự thay đổi về chính sách kinh tế hoặc thay đổi về chiến lược hoạt động của công ty sẽ rất ảnh hưởng đến khách hàng cá nhân Một điểm mới nữa là tính cập nhật của đề tài, số liệu được phân tích từ 2017-2019 rất cập nhật với tình hình của chất lượng tín dụng cho
Trang 3924
khách hàng cá nhân, đặc biệt trong giai đoạn này có những thay đổi lới về đặc điểm khách hàng do ảnh hưởng của Covid 19
Trang 4025
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương này đã khái quát được lý luận liên quan chất lượng tín dụng dành cho khách hàng cá nhân Phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân theo phương pháp định tính và một số cách đánh giá khác Chương 2 cũng đã trích lược được một số nghiên cứu liên quan đến mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân trong thời gian gần nhất có thể và tổng hợp, học tập từ các mô hình nghiên cứu khác nhau này Cuối chương 2 tác giả đã đề xuất được mô hình nghiên cứu cho đề tài này dựa theo đặc điểm riêng có tại ngân hàng BIDV, chi nhánh Nam Đồng Nai cũng như nêu lên được điểm mới của đề tài nghiên cứu Mô hình đề xuất gồm có 5 yếu tố được xem xét liệu có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV, chi nhánh Nam Đồng Nai hay không, nêu lên các giả thiết của đề tài