Lí thuyết bài tập cơ bản Hóa 11 - Nito - Amoniac và muối Amoni - Axit Nitrit và muối Nitrat Tài liệu bao gồm phần tóm tắt lí thuyết, giải bài tập SGK, bài tập tham khảo và một số dạng bài tập toán axit nitrit. Có bao gồm phần tài liệu tham khảo và hình ảnh phù hợp với mọi đối tượng
Trang 1CHƯƠNG II: NITƠ - PHOTPHO
HÓA HỌC 11
@chauuido
Trang 2AMONIAC - MUỐI AMONI
AXIT NITRIT - MUỐI NITRAT
Trang 4Ở điều kiện thường:
• Khí không màu, không mùi, không vị
• Hơi nhẹ hơn không khí
Trang 5Tính chất hóa học
Trong các hợp chất Nitơ có các số oxi hóa: -3 ; 0; +1 ; +2 ; +3 ; +4 ;
+5 Các mức số oxi hóa tùy thuộc vào các nguyên tố khác trong hợp
chất
Tính oxi hóa
Tính khử
( N o + 3e → N -3 )
a Tác dụng với kim loại (Ca, Mg, Al, ) tạo thành nitrua kim loại.
b Tác dụng với hiđro tạo ra khí amoniac
Điều kiện: Nhiệt độ cao, áp suất cao và có mặt chất xúc tác
Trang 6• Trong tự nhiên, Nitơ tồn tại ở dạng tự do và hợp chất:
Ở dạng tự do khí nitơ chiếm 78,16% thể tích của
không khí
Ở dạng hợp chất, nitơ có nhiều trong hợp chất
(NaNO3)
Ứng dụng – Trạng thái tự nhiên
• Là thành phần dinh dưỡng chính của thực vật.
• Trong công nghiệp: phần lớn dùng để tổng hợp
NH4Cl + NaNO2 → N2 + NaCl + 2H2O
1 Trong công nghiệp
Không khí hóa lỏng -196oC → Nitơ
to
to
Trang 7BÀI TẬP SGK HÓA tr.31
Bài 1 Trình bày cấu tạo của phân tử N2 Vì sao ở điều kiện thường,
nitơ là một chất trơ? Ở điều kiện nào nitơ trở nên hoạt động hơn?
Phân tử nitơ gồm 2 nguyên tử, giữa chúng hình thành một liên kết ba Liên kết ba trong phân tử nitơ rất bền nên nitơ trơ ở điều kiện thường Ở nhiệt độ cao (trên 3000°C), nitơ hoạt động hơn và có thể phản ứng với nhiều chất khác
Bài 2 Nitơ không duy trì sự hô hấp, nitơ có phải là khí độc
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng tạo thành liti nitrua
và nhôm nitrua khi cho liti và nhôm tác dụng trực tiếp với nitơ
Trong các phản ứng này nitơ là chất oxi hóa hay chất khử?
b) 6Li + No
2 → 2Li3N-3 2Al + No
2 → 2AlN-3Trong 2 phản ứng với liti và nhôm, nitơ là chất oxi hóa vì số OXH giảm từ 0 xuống -3
Trang 8BÀI TẬP SGK HÓA tr.31
Bài 4 Nguyên tố nitơ có số oxi hóa là bao nhiêu trong các hợp chất
sau: NO, NO2, NH3, NH4Cl, N2O, N2O3, N2O5, Mg3N2?
Số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất lần lượt là: +2; +4; -3; -3; +1; +3; +5; -3
Bài 5 Cần lấy bao nhiêu lít khí nitơ và khí hiđro để điều chế được
67,2 lít khí amoniac? Biết rằng thể tích của các khí đều được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%.
N2 + 3H2 2NH⇔ 2NH 3 1l → 3 l → 2 l
33,6 l ← 100,8 l ← 67,2 l
H= 25/100
VN2 cần = 33,6 l : 25% = 134,4 l
VH2 cần = 100,8 l 100/25 = 4003,2 l
Trang 97 Một hỗn hợp N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 là 4,9 Cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác nung nóng, người ta được
một hỗn hợp mới có tỉ khối đối với H2 = 6,125 Tính hiệu suất N2 chuyển thành NH3.
( H%=33,33%)
1 Trộn 3 lít NO với 10 lít không khí Tính thể tích NO2 tạo thành về thể tích hỗn hợp khí sau phản ứng (Biết O2
chiếm 1/5 thể tích không khí ,phản ứng xảy ra hoàn toàn ,các thể tích khí đo trong cùng đk).
2* Trộn 200 ml dung dịch natri nitrat 3M với 200 ml dung dịch amoniclorua 2M rồi đun
nóng cho đến khi phản ứng thực hiện xong Xác định thể tích khí sinh ra (đkc) và nồng độ mol của các muối trong dung dịch sau phản ứng.
3 Dẫn không khí có lẫn H2S và hơi nước lần lượt qua dung dịch NaOH, H2SO4 đđ và vụn đồng nung đỏ.Chất
nào sẽ bị từng chất trên hấp thụ? Khí còn lại sau cùng là gì ?Viết các phương trình hóa học dạng phân tử
và ion thu gọn.
4 Bơm 2 lít khí NO vào một lọ đựng 10 lít không khí.
a) Tính thể tích NO tạo thành.
b) Tính thành phần % theo thể tích hỗn hợp thu được.
5 Nguyên tố nitơ có số oxi hóa là bao nhiêu trong các hợp chất sau: NO, NO2, NH3, NH4Cl, N2O , N2O3
, N2O5 , Mg3N2.?
6 Trộn 50ml hỗn hợp A gồm N2 và NO với 25ml không khí thu được 70ml hỗn hợp B.Trộn 145ml không khí vào
B thu được 200ml hỗn hợp C Tính % theo thể tích các khí trong hỗn hợp A.
Trang 10GIẤY NHÁP
Tính OXH CHẤT KHỬTác dụng
HidroKim loại
Tính KHỬ CHẤT OXHTác dụng
OxiClo
Trang 11TÓM TẮT LÍ THUYẾT
A Amoniac
N có cặp electron hóa trị tham
gia liên kết với nguyên tử khác
• N liên kết với H bằng liên kết cộng hóa trị có cực.
• Phân tử NH3 có cấu tạo hình chóp với N ở đỉnh Đáy là một tam giác mà đỉnh là ba nguyên tử H.
• Amoniac là chất khí không màu, có mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí.
• Khí amoniac tan nhiều trong nước
TÍNH
CHẤT
VẬT LÍ
Mùi khai của nước tiểu phát sinh từ chất amoniac,
đây là một loại chất độc có hại cho cơ thể
TÍNH
CHẤT
VẬT LÍ
Trang 12THÍ NGHIỆM
Đó là do khí NH 3 tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình và nước
bị hút vào bình Tia nước có màu hồng chứng tỏ dung dịch có tính bazơ
Nạp đầy khí NH3 vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng ống cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua
Nhúng dần ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh chứa nước có pha vài giọt dung dịch phenolphtalein, ta thấy nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng
Trang 13Amoniac là bazơ yếu Có thể làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
b) Tác dụng với dung dịch muối
Dung dịch amoniac tác dụng với dung dịch muối của nhiều kim loại tạo thành kết tủa hiđroxit
Amoniac cháy trong oxi cho ngọn lửa màu
vàng, tạo ra khí nitơ và hơi nước b) Tác dụng với clo
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
Đông thời NH3 kết hợp ngay với HCl tạo thành khói trắng NH4Cl
Trong phân tử NH3 nguyên tử N có
số oxi hóa là -3 là số oxi hóa thấp
Trang 14và tăng áp suất.
Trang 16Giải bài tập SGK hóa 11 trang
37, 38
Bài 1 trang 37 SGK Hóa 11
Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm chứng minh
rằng ammoniac tan nhiều trong nước
Nạp đầy khí NH3 vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng ống cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua Nhúng dần ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh chứa nước có pha vài giọt dung dịch phenolphtalein, ta thấy nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu
hồng Đó là do khí NH3 tan nhiều trong nước làm giảm
áp suất trong bình và nước bị hút vào bình Tia nước có màu hồng chứng tỏ dung dịch có tính bazơ
Trang 17Bài 2 trang 37 SGK Hóa 11
Chọn A: NH3Phương trình hóa học:
Bài 3 trang 37 SGK Hóa 11
Hiện nay, để sản xuất ammoniac, người ta điều chế nitơ và
hiđro bằng cách chuyển hóa có xúc tác một hỗn hợp gồm
không khí, hơi nước và khí metan (thành phần chính của khí
thiên nhiên) Phản ứng giữa khí metan và hơi nước tạo ra
hiđro và cacbon đioxit Để loại khí oxi và thu khí nitơ, người ta
đốt khí metan trong một thiết bị kín chứa không khí
Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế
hiđro, loại khí oxi và tổng hợp khí ammoniac
Trang 18Bài 4 trang 38 SGK Hóa 11
Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các
dung dịch: NH3, Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4 Viết
phương trình hóa học của các phản ứng đã dùng
Để phân biệt các dung dịch: NH3, Na2SO4, NH4Cl,
(NH4)2SO4, có thể dùng thuốc thử lần lượt là:
Dung dịch BaCl2, dung dịch NaOH
Bài 5 trang 38 SGK Hóa 11
Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac chuyển dịch sang phải, cần phải đồng thời:
A Tăng áp suất và tăng nhiệt độ
B Giảm áp suất và giảm nhiệt độ
C Tăng áp suất và giảm nhiệt độ
D Giảm áp suất và tăng nhiệt độ
NH4NO2 → N2 + 2H2O
NH4NO3 → N2O + 2H2O
N có số oxi hóa +3 và +5 trong NO2- và NO3-: Đóng vai trò chất oxi hóa
N có số oxi hóa -3 trong NH4+: Đóng vai trò chất khử
to
to
Bài 6 trang 38 SGK Hóa 11
Trong phản ứng nhiệt phân các muối NH4NO2 và NH4NO3,
số oxi hóa của nitơ biến đổi như thế nào? Nguyên tử nitơ
trong ion nào của muối đóng vai trò chất khử và nguyên tử
nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất oxi hóa?
Trang 19Bài 7 trang 38 SGK Hóa 11
Cho dung dịch NaOH dư vào 150,0 ml dung dịch
b) Vậy VNH3 = 0,3.22,4 = 6,72 lítThể tích NH3 thu được (đktc): 6,72 lít
Bài 8 trang 38 SGK Hóa 11
Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hiđro để điều chế 17,0 gam NH3? Biết rằng
hiệu suất chuyển hóa thành amoniac là 25,0 % Các thể tích khí được đo ở đktc
sinh ra Vậy ta có:
nNH2 (100%) được sinh ra = nNH3 (thực tế).4 = 1.4 = 4 mol
nN2 (thực tế) = 2 mol; nH2 (thực tế) = 6 mol
=> V N2 thực tế = 44,8 lít; V H2 (thực tế) = 134,4 lít
Trang 20TÓM TẮT LÍ THUYẾT
Tính chất vật lý
Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm Axit HNO3 tan tốt trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.
Axit nitric (HNO 3 , M = 63)
Trong điều kiện thường, dung dịch có màu hơi vàng do HNO3 bị phân hủy chậm:
4HNO3 → 4NO2 + 2H2O + O2 → phải đựng dung dịch HNO3 trong bình tối màu.
Trang 21TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a Axit HNO3 là một trong các axit
mạnh :
•Làm quỳ tím hóa đỏ,
•Tác dụng với bazơ và oxit bazơ
•Tác dụng với muối của axit yếu
•Tác dụng với kim loại (không giải phóng khí H2)
VD: CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
• Tác dụng với oxit bazơ (trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất) → muối + H2O:
2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O
• Tác dụng với bazơ (trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất) → muối + H2O:
2HNO3 + Mg(OH)2 → Mg(NO3)2 + 2H2O
• Tác dụng với muối (trong muối kim loại đã đạt hóa trị cao nhất) → muối mới + axit mới:
2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Trang 22b Axit HNO 3 là chất oxi hóa mạnh (vì N có số oxi hóa là +5)
HNO3 đặc nguội không tác dụng với Al, Fe, Cr
• Một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ
(Một số hợp chất hữu cơ bốc cháy khi gặp HNO3 đặc)
VD: C + 4HNO3 (đ) → CO2 + 4NO2 + 2H2O
3FeO + 10HNO3 (đ) → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
VD: Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Trang 232NaNO3(tinh thể) + H2SO4(đ) → Na2SO4 + 2HNO3
a Trong phòng thí nghiệm
ĐIỀU CHẾ
b Trong công nghiệp
Được sản xuất theo sơ đồ sau
Trang 25Tất cả muối nitrat đều tan và là chất điện li mạnh.
M(NO3)n → Mn+ + nNO3
Tính chất vật
lý
Trang 261 Muối nitrat có các tính chất hóa học chung của muối
• Tác dụng với axit:
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
• Tác dụng với dung dịch bazo
Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaNO3
• Tác dụng với dung dịch muối:
Mg(NO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaNO3
• Tác dụng với với kim loại
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Tính chất hóa
học
Các muối nitrat kém bền với nhiệt,
chúng bị phân hủy khi đun nóng
Trang 27b Muối nitrat dễ bị nhiệt phân
• Muối nitrat của các kim loại mạnh đứng trước Mg (kali, natri,…) → muối nitrit và oxit VD: 2KNO3 → 2KNO2 + O2
•Muối nitrat của kim loại từ Mg đến Cu → oxit kim loại tương ứng, NO2 và O2
VD: 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2
•Muối nitrat của kim loại (Sau Cu) → kim loại tương ứng, khí NO2 và O2.
VD: 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
Trường hợp đặc biệt
Trang 28c Tính oxi hóa trong môi trường axit
Nếu muối nitrat tồn tại trong môi trường axit có tính oxi hóa mạnh như HNO3VD: 3Cu + 8HCl + 2KNO3 → 3CuCl2 + 2KCl + 2NO + 4H2O
Trang 29Câu 3: Chỉ sử dụng dung dịch HNO3 loãng, có thể nhận biết được bao nhiêu chất rắn riêng biệt sau: MgCO3, Fe3O4, CuO, Al2O3?
B Ca(NO3)2, Hg(NO3)2, AgNO3.
C Zn(NO3)2, AgNO3, LiNO3.
Câu 2: Trong các phản ứng sau, phản ứng
nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
A ZnS + HNO3(đặc nóng)
B Fe2O3 + HNO3(đặc nóng)
C FeSO4 + HNO3(loãng)
D Cu + HNO3(đặc nóng)
Trang 30Bài 1 trang 45 SGK Hóa 11
Viết công thức electron, công thức cấu tạo của axit nitric
Cho biết nguyên tố nitơ có hóa trị và số oxi hóa bao nhiêu?
Bài 2 trang 45 SGK Hóa 11
Nguyên tắc: Tổng số electron nhường = Tổng số electron nhận
Bước 1 Xác định số oxi hóa thay đổi thế nào
Bước 2 Lập thăng bằng electron
Bước 3 Đặt các hệ số tìm được vào phương trình phản ứng và tính các hệ số còn lại
Trang 32Axit nitric và axit sunfuric đặc đều có tính oxi hóa mạnh.
Ví dụ:
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO ↓ + 5H2O 2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O Tuy nhiên nếu như HNO3 loãng vẫn có tính oxi hóa thì
H2SO4 loãng lại không có tính oxi hóa.
Ví dụ:
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO ↓ + 14H2O
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
Bài 3 trang 45 SGK Hóa 11
Hãy chỉ ra những tính chất hóa học chung và khác biệt giữa axit nitric và
axit sunfuric Viết các phương trình hóa học để minh họa.
Bài 4 trang 45 SGK Hóa 11
a) Trong phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sắt
(III) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu?
Hg(NO3)3 → Hg + 2NO2 + O2
to
to
Trang 334NO2 + 2H2O → 4HNO3CuO + 2HNO2 → Cu(NO3)2 + H2OCu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O
Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2↑ + ½ O2 ↑CuO + H2 → Cu + H2O
to
Bài 5 trang 45 SGK Hóa 11
Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển
hóa sau đây:
NO2 → HNO3 → Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 → Cu(NO3)2 → CuO → Cu → CuCl2
to
Bài 6 trang 45 SGK Hóa 11
Khi hòa tan 30,0 g hỗn hợp đồng và đồng (II) oxit trong 1,50 lít dung dịch axit nitric 1,00 M (loãng) thấy thoát
ra 6,72 lít nitơ monoaxit (đktc) Xác định hàm lượng phần trăm của đồng (II) oxit trong hỗn hợp, nồng độ mol
của đồng (II) nitrat và axit nitric trong dung dịch sau phản ứng, biết rằng thể tích dung dịch không thay đổi
nNO = 6,72/22,4 = 0,3 (mol) nHNO3 = 1,00 x 1,5 = 1,5 (mol)
pthh: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (1)
0,45 1,2 0,45 0,3
=> mCu = 28,8 gam
mCuO = 30 gam – 28,8 gam = 1,2 gam => nCuO = 0,015 mol
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O (2)
Trang 34Bài 7 trang 45 SGK Hóa 11
Để điều chế 5,000 tấn axit nitric nồng độ 60,0% cần dùng bao nhiêu tấn amoniac? Biết rằng sự hao hụt amoniac trong quá trình sản xuất là 3,8%.
Khối lượng HNO3 nguyên chất: 3,00 tấn
2NO + O2 → 2NO2 (2)
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 (3)
Từ các phương trình trên ta có sơ đồ hợp thức: NH3 → HNO3 (4)
Theo (4), ta tính được khối lượng NH3 (hao hụt 3,8%):
(3,00.17,0)/63,0 x (100/96,2) = 0,841 (tấn)
Trang 35Nguyên tắc giải bài toán AXIT NITRIT
• Dùng định luật bảo toàn e
Tổng ne nhường = tổng ne nhận
- Một số trường hợp cần kết hợp định luật bảo toàn điện tích (tổng điện tích dương =
tổng điện tích âm) và định luật bảo toàn nguyên tố
- Có thể sử dụng phương trình ion – electron hoặc các bán phản ứng để biểu diễn các quá trình.
M → Mn+ + ne
4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
• Trong trường hợp kim loại + HNO3 ta có:
nHNO3 (pư) = 2nNO2 = 4nNO = 10nN2O = 12nN2 = 10nNH4NO3
nNO3- (trong muối) = nNO2 = 3nNO = 8nN2O = 10nN2 = 8nNH4NO3
• Nếu hỗn hợp gồm cả kim loại và oxit kim loại + HNO3 (và giả sử tạo ra khí NO) thì:
nHNO3 (pư) = 4nNO + 2nO (trong oxit KL)
Trang 36Hoà tan hoàn toàn m gam bột Cu trong 800 gam dung dịch HNO3 được dung dịch Y
Áp dụng định luật bảo toàn electron
Trang 37Dạng 1: Kim loại tác dụng với HNO3
Bài 1 Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí nitơ duy nhất (đktc) Xác định kim loại X?
Bài 2 Hòa tan 16,2 gam kim loại hoá trị III vào 5 lít dung dịch HNO3 0,5 M (D = 1,25 g/ml) Sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,8 lit hỗn hợp khí X gồm NO, N2 (0oC, 2 atm) Trộn hỗn hợp khí X với lượng oxi vừa đủ sau phản ứng thấy thể tích khí chỉ bằng 5/6 tổng thể tích X và oxi mới cho vào.
a Tìm kim loại đã dùng.
b Tính nồng độ % dung dịch HNO3sau phản ứng.
Bài 3 Hoà tan hoàn toàn 17,28 gam Mg vào dung dịch HNO3 0,1M thu được dung dịch A và 1,344 lít hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O (ở 00C, 2 atm) Thêm một lượng dư KOH vào dung dịch A, đun nóng thì có một khí thoát ra Khí này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 0,1 M Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X?
Bài 4 Cho x mol Fe tác dụng với dung dịch chứa y mol HNO3 thu được khí NO duy nhất và dung dịch B Dung dịch B có thể tồn tại những ion nào? Biện luận quan hệ giữa x và y để trong dung
dịch B tồn tại các ion đó.
Trang 38Bài 5 Xác định thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)?
Bài 6 Hoà tan hoàn toàn 0,368 gam hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 25 lít dung dịch HNO3 có
pH = 3 Sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 3 muối (không có khí thoát ra).
a Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b Thêm vào dung dịch A một lượng dư dung dịch NH3 Tính khối lượng kết tủa thu được.
Bài 7 Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn có khối lượng 8,6 gam được chia làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn trong O2 dư thu được 7,5 gam hỗn hợp oxit.
- Phần 2: Hoà tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư được V lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất).
Xác định V?
Bài 8 Lấy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe (tỉ lệ khối lượng là 7 : 3) phản ứng hoàn toàn với
dung dịch chứa 44,1 gam HNO3; sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và 5,6 lít khí Y gồm NO và NO2 (đktc) Tìm m?