hoạch một cách chủ động, linh hoạt góp phần nâng cao hiệu quảlogistics của Công ty cũng nhu tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa rủi ro.Mục tiêu cụ thể: Đe tài: “Giải pháp nâng cao chất l
Trang 1Bộ KÉ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
-0O0 -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics tại Công ty TNHH
Hanaro TNS Việt Nam
Hà Nội, năm 2020
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên Khóa
Ngành Chuyên ngành
: TS Trịnh Tùng : Nguyễn Thị Thùy Anh :5073106123
: 7 : Kinh tế quốc tế : Kinh tế đối ngoại
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụLogistics tại Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam” là kết quả nghiên cứu của cánhân em dưới sự hướng dẫn của TS Trịnh Tùng Ket quả nghiên cứu của Khóa luậntốt nghiệp là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì côngtrình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Thùy Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾTTÃT V DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC Sơ ĐỒ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6 Ket cấu 3
Chương 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ LOGISTICS 4
1.1 Các khái niệm cư bản 4
1.1.1 Khái niệm logỉstỉcs 4
1.1.2 Khái niệm dịch vụ logỉstỉcs 6
1.1.3 Khái niệm chất lượng dịch vụ logỉsỉtỉcs 6
1.2 Phân loại logistics, đặc điểm và vai trò của logistics 7
1.2.1 Đặc điểm 7
1.2.2 Phân loại logỉstỉcs 9
1.2.3 Vai trò 10
1.3 Nội dung của dịch vụ logistics 12
1.3.1 Dịch vụ mua sắm nguyên vật liệu 12
1.3.2 Dịch vụ khách hàng 13
1.3.3 Dịch vụ quản lý hoạt động dự trữ 13
1.3.4 Dịch vụ vận tải 14
1.3.5 Dịch vụ kho bãi 15
1.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ logistics 16
1.4.1 Thời gian giao nhận hàng hóa 16
1.4.2 Độ an toàn của hàng hóa 17
Trang 41.4.3 Chỉ phỉ vận chuyển 17
1.4.4 Cách thức phục vụ 18
1.4.5 Chất lượng kho bãi 18
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ logistics 19
1.5.1 Yeu tố khách quan 19
1.5.2 Yeu tố chủ quan 20
Chương 2: THựC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH HANARO TNS VIỆT NAM 24
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24
2.1.2 Cơ cẩu tổ chức 26
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 29
2.1.4 Các loại hình hoạt động kỉnh doanh chỉnh 30
2.1.5 Tình hình hoạt động kỉnh doanh của công ty giai đoạn 2015 - 2019 30
2.2 Thực trạng chất lượng dịch vụ logistics của Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam 38
2.2.1 về thời gian giao nhận hàng hóa 38
2.2.2 về độ an toàn của hàng hóa 40
2.2.3 về giá thành 42
2.2.4 về cách thức phục vụ 43
2.2.5 về chất lượng kho bãi 44
2.3 Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ Logistics tại Công ty TNHH Thương mại Hanaro TNS Việt Nam 44
2.3.1 Ưu điểm 44
2.3.2 Nhược điểm ÁT Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH HANARO TNS VIỆT NAM 49
3.1 Cơ hội và thách thức của Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam trong thời gian tới 49
3.1.1 Cơ hội 49
3.1.2 Thách thức 50
3.2 Chiến lược phát triển và mục tiêu của Công ty TNHH Hanaro TNS Việt
Trang 5Nam 51
Trang 63.2.1 Chiến lược phát triển 51
3.2.2 Mục tiêu 51
3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistic tại Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam 52
3.3.1 Xây dựng kế hoạch kỉnh doanh chỉ tiết, cụ thể 52
3.3.2 Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 53
3.3.3 Tìm kiếm cơ hội và đầu tư đồng bộ cho các dịch vụ mà Công ty đang cung cấp 54
3.3.4 Tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống đại lý giao nhận, kho bãi ở những địa phương có tiềm năng phát triển dịch vụ logỉstỉcs 57
3.3.5 Nâng cao chất lượng hệ thống công nghệ thông tin cơ sở của Công ty 57
3.3.6 Tăng cường hoạt động marketỉng 57
3.4 Một số kiến nghị vói cơ quan nhà nước 59
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 7CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
ISO Tiêu chuân hóa quốc tế
MTO Đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải đa phương thứcGVC Chuỗi giá trị toàn cầu
NVOCC Người vận tải không có tàu
EDI Hệ thống chia sẻ và trao đổi thông tin
CFS Tập kết, thu gom hàng lẻ xuất khẩu
ICD Địa điểm thông quan nội địa
3PL Dịch vụ logistics bên thứ ba
LPI Chỉ số hiệu quả logistics
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
IATA Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế
FIATA Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế
BOT Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự của Công ty HTNS Việt Nam giai đoạn2015-2019 (đơn vị: %) 28Bảng 2.2 Bảng thống kê vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần và lợinhuận của HTNS giai đoạn 2015-2019 (đơn vị: tỷ đồng) 31Bảng 2.3 Doanh thu theo dịch vụ của Công ty giai đoạn 2015 -2019 (đơn vị: tỷ đồng) 32Bảng 2.4 Doanh thu hàng năm từ các đối tác chính của Công tygiai đoạn 2015 - 2019 (đơn vị: tỷ đồng) 34Bảng 2.5 Số luợng hợp đồng Công ty đã kí kết với đại lý giaonhận giai đoạn 2015-2019 36Bảng 2.6 Khối luợng hàng hóa giao nhận theo phuơng thức vận tảigiai đoạn 2015 - 2019 (đơn vị: tấn) 37Bảng 2.7 Tổng họp số lần giao hàng trễ của Công ty HTNS ViệtNam giai đoạn 2015 - 2019 39Bảng 2.8 Tổng họp số lô hàng bị hu hại trong các năm từ 2015 đến2019 của Công ty HTNS Việt Nam 41Bảng 2.9 Chi phí của HTNS Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 (đơnvị: tỷ đồng) 42
Trang 9Cơ cấu chi phí trên doanh thu của Công ty HTNS Việt
Trang 10MỞ ĐÀU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ theo xu hướng toàncầu hóa như hiện nay, logistics ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong việcliên kết các hoạt động của chuỗi giá trị toàn cầu Tại Việt Nam, theo Hiệp hộiDoanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), thị trường logistics Việt Namhiện có khoảng 3.000 doanh nghiệp trong nước và 25 tập đoàn giao nhận hàng đầuthế giới kinh doanh dưới nhiều hình thức Sự bùng nổ của ngành logistics cùng tốc
độ phát triển về số lượng các công ty cung ứng dịch vụ logistics đã tạo ra sự cạnhtranh gay gắt trên thị trường Chính vì thế, các tiêu chí đánh giá về chất lượng dịch
vụ logistics cũng ngày càng khắt khe hơn: từ giá cả, thời gian giao nhận đến độ antoàn của hàng hóa, chính sách phục vụ khách hàng, Những điều kiện này đã đặtthách thức cho các doanh nghiệp trong việc kiểm soát chất lượng dịch vụ của mình,nhưng cũng là cơ hội để các doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận, nâng cao lợi thế cạnhtranh trên thị trường nếu doanh nghiệp đó có thể thích nghi tốt, sáng tạo, nhanhnhạy trước sự biến đổi không ngừng của thị trường
Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam là một doanh nghiệp logistics có vốnđầu tư nước ngoài (Hàn Quốc) có lợi thế lớn về nguồn vốn Trong suốt 12 năm cómặt tại thị trường Việt Nam, HTNS Việt Nam luôn đảm bảo được chất lượng dịch
vụ của mình Mặc dù phải cạnh tranh với không ít các doanh nghiệp lớn cả trongnước và nước ngoài, nhưng HTNS Việt Nam vẫn không ngừng phát triển và dần mởrộng quy mô cơ sở vật chất, từ đó gặt hái được những thành công nhất định Tuynhiên, với những yêu cầu ngày càng cao của thị trường, cũng như sự cạnh tranhkhốc liệt của nhiều doanh nghiệp đối thủ cùng ngành, HTNS Việt Nam vẫn cần cónhững thay đổi và cải tiến về chất lượng dịch vụ để nâng cao thị phần, vị thế củamình trong ngành logistics
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của thị trường cũng như thực tiễn chất lượngdịch vụ logistics tại Công ty HTNS Việt Nam, em quyết định lựa chọn đề tài: “Giảipháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Hanaro TNS ViệtNam” làm đề tài nghiên cứu cho Khóa luận tốt nghiệp của mình với hi vọng gópphần nâng cao hiệu quả cạnh tranh của công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá chất lượng dịch vụ logistics tại Công tyTNHH Thương mại Hanaro TNS Việt Nam theo các tiêu chí đánh giá chất lượngdịch vụ logistics nhằm hướng đến việc xây dựng những giải pháp và định hướng kế
Trang 11hoạch một cách chủ động, linh hoạt góp phần nâng cao hiệu quả
logistics của Công ty cũng nhu tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa rủi ro.Mục tiêu cụ thể: Đe tài: “Giải pháp nâng cao chất luợng dịch vụ logistics tạiCông ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam” gồm 3 mục tiêu nghiên cứu: Thứ nhất, hệthống hóa cơ sở lý luận về chất luợng dịch vị logistics, đặc điểm, vai trò củalogistics trong sản xuất kinh doanh nhu là: Giúp liên kết các hoạt động cung cấp,sản xuất, hru thông phân phối và mở rộng thị truờng, ; là công cụ hỗ trợ đắc lụcgiúp nhà quản lý đua ra quyết định trong quản trị sản xuất kinh doanh; đóng vai tròquan trọng trong việc đảm bảo chính xác yếu tối thời gian và địa điểm; giúp doanhnghiệp kinh doanh lĩnh vục vận tải giao nhận đa dạng hóa các dịch vụ (không còn làdịch vụ giao nhận vận tải đơn thuần) Thứ hai, mục tiêu nghiên cứu của đề tàinhằm đánh giá thục trạng chất luợng dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Thuơngmại Hanaro TNS Việt Nam Từ hai mục tiêu trên, trong đề tài sẽ đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất luợng dịch vụ logistics tại Công ty TNHHThuơng mại Hanaro TNS Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch vụ logistics của Công tyTNHH Hanaro TNS Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
về không gian: Đe tài tập trung nghiên cứu các nội dung về chất lượng dịch
vụ logistics tại Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam
về thời gian: Các dữ liệu trong khóa luận được thu thập chủ yếu từ năm 2015đến năm 2019
4 Phưong pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứusau:
Phương pháp nghiên cứu định tính để xác định các tiêu chí đánh giá dựa trên
lý thuyết về chất lượng dịch vụ logistics từ đó phân tích thực trạng chất lượng dịch
vụ logistics của HTNS Việt Nam, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp nângcao chất lượng dịch vụ logistics của Công ty
Phương pháp nghiên cứu định lượng để phân tích thực trạng chất lượng dịch
vụ logistics của Công ty HTNS Việt Nam dựa vào dữ liệu thứ cấp được thu thập từbáo cáo của các phòng ban trong Công ty
Trang 125 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đe tài nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với Công ty TNHH Hanaro TNSViệt Nam: góp phần giúp các nhà quản lý của HTNS Việt Nam xác định đuợc điểmmạnh, điểm yếu cũng nhu thục trạng chất luợng dịch vụ logistics của công ty Từ
đó, đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất luợng dịch vụ tại Công ty TNHHHanaro TNS Việt Nam
6 Ket cấu
Ngoài phần mở đầu, danh sách bảng biểu, danh mục viết tắt, mục lục, kết luận
và tài liệu tham khảo, khóa luận gồm ba phần chính nhu sau:
Chuơng 1: Cơ sở lý luận về chất luợng dịch vụ logistics
Chuơng 2: Thục trạng chất luợng dịch vụ logistics của Công ty TNHH HanaroTNS Việt Nam
Chuơng 3: Giải pháp nâng cao chất luợng dịch vụ logistics tại Công ty TNHHHanaro TNS Việt Nam
Trang 13Chương 1: cơ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ
LOGISTICS
1.1 Các khái niệm co* bản
1.1.1 Kh ái n iệm logistics
Thuật ngữ “logistics” đã xuất từ hàng trăm năm truớc Trong các cuộc chiếntranh cổ đại của đế chế Hy Lạp và La Mã, những chiến binh có chức danh
“Logistikas” đuợc giao nhiệm vụ phân phối vũ khí và nhu yếu phẩm cho quân sỹnhằm đảm bảo điều kiện hành quân an toàn từ bản doanh đến một vị trí nào đó Khicác bên tìm mọi cách bảo vệ nguồn cung ứng của mình và ra sức triệt phá nguồncung ứng của kẻ thù, công việc hậu cần trên càng trở nên quan trọng, là yếu tố sốngcòn tới cục diện của chiến tranh Quá trình tác nghiệp đó dần hình thành một hệthống mà sau này đuợc gọi là quản trị logistics
Khi thế chiến thứ hai bùng nổ, vai trò của logistics càng đuợc củng cố Độiquân hậu cần của quân đội Mỹ và đồng minh tỏ ra có hiệu quả hơn quân đội Đứcnhờ việc cung cấp vũ khí, đạn duợc, quân nhu đúng địa điểm, thời gian bằng nhữngphuơng thức tối un, từ đó, nhiều lần chiếm un thế trong cuộc chiến tranh Cũngtrong thời gian này, các ứng dụng về logistics đã đuợc phát triển và vẫn còn đuợc
sử dụng đến ngày nay, mặc dù đã có ít nhiều thay đổi để phù họp với môi truờngkinh doanh sản xuất
Cùng với sự phát triển của lịch sử thế giới, logistics đã đuợc nghiên cứu vàứng dụng sang lĩnh vục kinh tế Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều định nghĩa vềlogistics khác nhau, tuy nhiên trong đó có một số khái niệm phổ biến nhu sau:
Theo Liên Họp Quốc (Khóa đào tạo quốc tế về vận tải đa phuơng thức vàquản lý logistics, Đại học Ngoại Thuơng, tháng 10/2002): “Logistics là hoạt độngquản lý quá trình lun chuyển nguyên liệu qua các khâu lun kho, sản xuất ra sảnphẩm cho tới tay nguời tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng.”
Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ, 1988 định nghĩa logistics nhu sau:
“Logistics là quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lunchuyển và dự trữ hàng hóa, dịch vụ, từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơi tiêu thụcuối cùng sao cho hiệu quả và phù họp với yêu cầu của khách hàng.”
Trong ấn bản lần ba “Logistics and Supply Chain Management”, GS MartinChristopher cho rằng: “Logistics là quá trình quản trị chiến luợc thu mua, di chuyển
và dự trữ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm (và dòng thông tin tuơng ứng)trong một công ty và qua các kênh phân phối của công ty để tối đa hóa lợi nhuậnhiện tại và tuơng lai thông qua việc hoàn tất các đơn hàng với chi phí thấp nhất.”
Trang 14Định nghĩa logistics theo quan điểm “5 đúng” (“5 Right”) là: “Logistics là quátrình cung cấp đúng sản phẩm đến đúng vị trí, vào đúng thời điểm với điều kiện vàchi phí phù họp cho khách hàng tiêu dùng sản phẩm” (Douglas M Lambert, James
R Stock, Lisa M Ellram, Fundamental of Logistics management, McGraw-Hill,
2005, tr 11)
Tại Việt Nam, tồn tại khái niệm logistics nhu sau: Logistics là quá trình tối uuhóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dụ trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiêncủa chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến tay nguời tiêu dùngcuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế.” (GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân,Th.s Kim Ngọc Đạt, Logistics những vấn đề cơ bản, 9/2010, NXB Lao động - Xãhội, tr 32)
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhung các khái niệm về dịch vụlogistics có thể chia làm hai nhóm:
Nhóm định nghĩa hẹp mà tiêu biểu là định nghĩa của Luật Thuơng mại 2005
có nghĩa hẹp, coi logistics gần tuơng tụ với hoạt động giao nhận hàng hóa Tuynhiên cũng cần luu ý là định nghĩa trong Luật Thuơng mại có tính mở, thể hiệntrong đoạn “hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa” Khái niệm logisticstrong một số lĩnh vục chuyên ngành cũng đuợc coi là có nghĩa hẹp, tức là chỉ bóhẹp trong phạm vi, đối tuợng của ngành đó Theo truờng phái này, bản chất củadịch vụ logistics là việc tập họp các yếu tố hỗ trợ cho quá trình vận chuyển sảnphẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ Theo họ, dịch vụ logistics mang nhiều yếu tốvận tải, nguời cung cấp dịch vụ logistics theo khái niệm này không có khác biệt sovới nguời cung cấp dịch vụ vận tải đa phuơng thức (Multi - Modal TransportOperation)
Nhóm định nghĩa thứ hai về dịch vụ logistics có phạm vi rộng, có tác động từgiai đoạn tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tay nguời tiêu dùng cuối cùng Theonhóm định nghĩa này, dịch vụ logistics gắn liền với cả quá trình nhập nguyên, nhiênvật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đua các kênhluu thông, phân phối để đến tay nguời tiêu dùng cuối cùng Nhóm định nghĩa nàycủa dịch vụ logistics góp phần phân định rõ ràng giữa các nhà cung cấp từng dịch
vụ đơn lẻ nhu dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuế hải quan, phân phối, dịch vụ hỗtrợ sản xuất, tu vấn quản lý với một nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp,nguời sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình thành và đua hàng hóa tớitay nguời tiêu dùng cuối cùng Nhu vậy, nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyênnghiệp đòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng để cung cấp dịch vụ mangtính “trọn gói” cho các nhà sản xuất Đây là một công việc mang tính chuyên môn
Trang 15Tóm lại, từ những khái niệm trên, có thể hiểu bản chất của logistics là việcquản trị các dòng vật tu đầu vào và sản phẩm đầu ra của một đcm vị sản xuất kinhdoanh với mục đích giúp quá trình luân chuyển của nguyên vật liệu, bán thànhphẩm, thành phẩm tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian.
1.1.2 Khái niệm dịch vụ logistics
Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, cùng với đó, xu huớng thuê ngoài cácdịch vụ logistics cũng phổ biến hơn Truớc đây, dịch vụ logistics thuờng đuợc hiểu
là các hoạt động vận tải, luu kho Song, đến nay, dịch vụ logistics đã phát triểnphong phú hơn, bao gồm cả đóng gói, dán nhãn, vận tải, gom hàng, luu kho, lắpghép, cross-docking, quản lý nhà cung cấp, hỗ trợ tài chính, Tuy nhiên, có thểchia các hoạt động dịch vụ này thành bốn nhóm chính là: Logistics đầu vào -Logistics trong kho - Logistics đầu ra - Logistics thu hồi
Ở Việt Nam, trong điều 233 Luật Thuơng Mại 2005, dịch vụ logistics đuợcđịnh nghĩa nhu sau: “Dịch vụ logistics là hoạt động thuơng mại, theo đó thuơngnhân tổ chức thục hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển,luu kho, luu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tu vấn khách hàng,đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đếnhàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để huởng thù lao Dịch vụ logistics đuợcphiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc.” (Quốc hội nuớc CHXHCN ViệtNam (2005), Luật Thuơng mại năm 2005, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr 58)
1.1.3 Khái niệm chẩt lượng dịch vụ logisitics
Chất luợng dịch vụ là một khái niệm trừu tuợng vì nó còn phụ thuộc vào đặctính của ngành dịch vụ đó Khách hàng có thể đua ra nhận xét đánh giá về chấtluợng dịch vụ sau khi mua và sử dụng dịch vụ, thông qua việc tiếp nhận thông tin,giao tiếp và cảm nhận Vì vậy, trong truờng họp này chất luợng dịch vụ sẽ là nhữngđánh giá chủ quan dựa trên thái độ và khả năng nhận biết của khách hàng Bên cạnh
đó, có rất nhiều khái niệm về chất luợng dịch vụ khác nhau điển hình nhất trong số
đó là:
Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9000:2000: “Chất luợng dịch vụ là mức độ củamột tập họp các đặc tính vốn có của dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu, mong đợi củakhách hàng và các bên có liên quan.” (Tạ Kiều Trang và cộng sụ, Giáo trình Quản
lý chất luợng, NXB Thống kê, 2010)
Vậy từ đó, duới góc độ của ngành logistics, có thể hiểu rang bản chất của chấtluợng dịch vụ logistics cũng chính là chất luợng dịch vụ Tuy nhiên, vì hoạt độnglogistics là tổng họp của nhiều công đoạn từ khâu kí kết họp đồng, vận chuyển hànghóa về kho, bảo quản hàng hóa đến khâu vận chuyển hàng hóa đến tay khách hàng,
Trang 16nên chất lượng dịch vụ logistics là một đon vị chưa thể phân chia rõ
Thứ hai, chất lượng dịch vụ khách hàng: Dịch vụ logistics là quá trình cungcấp giá trị gia tăng cho khách hàng thông qua các kênh phân phối với chi phí nhỏnhất Sản phẩm của logistics là dịch vụ khách hàng Neu các loại dịch vụ thôngthường gắn với những đối tượng vật chất vô hình thì dịch vụ logistics lại luôn gắnliền với đối tượng hữu hình là hàng hóa Chính vì thế, để cải tiến, phát triển chấtlượng dịch vụ khách hàng tốt, doanh nghiệp luôn phải chủ động chuẩn bị đầy đủ vềhàng hóa, thực hiện tốt quy trình trong việc vận hành nghiệp vụ (tốc độ, sự ổn định,hạn chết tối đa những sai sót nghiệp vụ) và duy trì sự tin cậy với đối tác, kháchhàng
1.2 Đặc điểm, phân loại và vai trò của logistics
Logistics hoạt động bản chất là sự phát triển của logistics sinh tồn nhưng mởrộng hơn: gắn liền với hệ thống và quá trình sản xuất của doanh nghiệp Trong mộtdoanh nghiệp, quá trình vận chuyển, lưu kho nguyên liệu đầu vào, từ khi đi vào đếnkhi ra khỏi doanh nghiệp, tiếp cận các kênh phân phối, đều sẽ liên quan tớilogistics hoạt động
Logistics hệ thống giúp liên kết các nguồn lực (cơ sở vật chất, máy móc, thiết
bị, nhà xưởng, công nghệ, nguồn nhân lực, ) nhằm duy trì hoạt động của hệ thống
Trang 17Đe hình thành thành nên một chuỗi dây chuyền logistics hoàn chỉnh, 3 khíacạnh trên (logistics sinh tồn, logistics hoạt động, logistics hệ thống) phải luôn cómối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời.
Logỉstỉcs là bước phát triển hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải giao nhận.
Logistics là sụ phát triển ở trình độ cao và hoàn chỉnh của vận tải giao nhận.Nhờ có logistics, khái niệm vận tải giao nhận truyền thống ngày càng đa dạng.Truớc đây, mọi hoạt động nhu chuẩn bị hàng, đóng gói hàng, thuê tàu, hru cuớc,làm thủ tục thông quan, đuợc thục hiện một cách rời rạc thì logistics đã đáp ứngnhu cầu cung cấp dịch vụ trọn gói từ kho đến kho (Door to door) Hay truớc đây,nguời đuợc ủy thác chỉ đóng vai trò là đại lý thì giờ đã trở thành một chủ thể chính,chịu trách nhiệm pháp lý trong quy trình vận tải giao nhận tới khách hàng Truớcnhững yêu cầu ngày càng cao từ thục tiến, nguời giao nhận phải quản lý tốt chuỗihoạt động đồng bộ từ giao nhận đến vận tải, cung ứng nguyên vật liệu cho kinhdoanh sản xuất, đảm bảo chất luợng hàng hóa trong kho, phân phối hàng hóa đúngđịa điểm, đúng thời gian, quản lý và theo dõi các thông tin điện tử,
Logỉstỉcs là kết quả của quá trình hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức.
Truớc đây, những nguy cơ về rủi ro trong việc mất mát hay hu hỏng hàng hóa
là rất cao bởi hàng hóa xuất khẩu thuờng là hàng lẻ và phải trải qua nhiều phuơngtiện vận tải khác nhau, trong khi đó, nguời gửi hàng ký rất nhiều họp đồng vớinhiều nguời vận tải mà trách nhiệm của họ chỉ giới hạn trên tuyến đuờng và dịch vụ
họ đảm nhận Cho tới những năm 60-70 của thế kỉ XX khi ngành vận tải có nhữngbuớc tiến rõ rệt nhờ cuộc cách mạng Container, việc vận chuyển hàng hóa mới đuợcđảm bảo và gia tăng độ tin cậy hơn cho khách hàng Dấu mốc này cũng chính là cơ
sở cho sụ ra đời và phát triển của vận tải đa phuơng thức Sau sụ ra đời của vận tải
đa phuơng thức đã giúp quy trình vận tải giao nhận trở nên đơn giản hơn: Chủ hàng
sẽ chỉ cần ký duy nhất một hoạt đồng với đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải đaphuơng thức (MTO) Trong suốt quá trình từ khi nhận hàng cho tới khi giao hàng,MTO sẽ chịu trách nhiệm về việc tổ chức vận chuyển hàng hóa với duy nhất mộtchứng từ vận tải cho dù MTO không phải là nguời chuyên trở thục tế Vậy trongtruờng họp này, MTO chính là nguời cung cấp dịch vụ logistics
Logỉstỉcs hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.
Cỏ thể nói, logistics hỗ trợ doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình hoạt động, kể
cả khi sản phẩm đã đến tay nguời tiêu dung Tùy thuộc vào yêu cầu của mỗi doanhnghiệp mà doanh nghiệp đó có thể kết họp các yếu tố của logistics với nhau hay tất
cả các yếu tố logistics Bên cạnh đó, logistics cũng là công cụ đắc lục trong việc
Trang 18quản lý và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp, bán thành
trong doanh nghiệp
1.2.2 Phân loại logistics
Cỏ rất nhiều cách phân loại logistics theo nhiều tiêu chí khác nhau Trong đó,
phổ biến nhất là một số cách phân loại dưới đây:
Phân loại theo các hình thức logỉstỉcs
Cho đến nay, thế giới có các hình thức sau:
Một là, Logistics bên thứ nhất (1PL - First Party Logistics) - người chủ sởhữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhucầu của bản thân Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư vào phương tiện vậntải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt độnglogistics First Part Logistics làm phình to quy mô của doanh nghiệp và thường làmgiảm hiệu quả kinh doanh, vì doanh nghiệp không có đủ quy mô cần thiết, kinhnghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vận hành hoạt động logisitics
Hai là, Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics) - người cung cấpdịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻtrong chuỗi các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanhtoán, ) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích họp hoạt động logistics Loạihình này bao gồm: các hãng vận tải đường biển, đường bộ, đường hàng không, cáccông ty kinh doanh kho bãi, khai thuế hải quan, trung gian thanh toán,
Ba là, Logisitics bên thứ ba (3PL - Third Party Logisitics) - là người thay mặtchủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng, ví
dụ như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ túc xuất khẩu và vận chuyển nộiđịa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàngtới địa điểm đến quy định Do đó, 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết họpchặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin và có tính tích họpvào dây chuyền cung ứng của khách hàng
Bốn là, Logistics bên thứ tư (4PL - Fourth Party Logistics) - là người tích họp(integrator) - người họp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chấtkhoa học kỹ thuật của mình với tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành cácgiải pháp chuỗi logistics 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics,cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vậntải, 4PL hướng đến quản trị cả quá trình logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất,làm thủ tục xuất, nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng
Gần đây, cùng với sự phát triển của Thương mại điện tử, người ta đã nói đến
Trang 19mại điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL, đứng ra
chuỗi cung ứng trên nền tảng Thuong mại điện tử
Phân loại theo quá trình
Phân loại theo quá trình thì logistics sẽ gồm 3 loại:
Logistics đầu vào (inbound logisitics) là các hoạt động đảm bảo cung ứng tàinguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn, ) một cách tối uu cả về vị trí, thờigian và chi phí cho quá trình sản xuất
Logistics đầu ra (outbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung cấp thànhphẩm đến tay nguời tiêu dùng một cách tối uu cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằmđem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Logistics nguợc hay còn gọi là logistics thu hồi (reverse logistics) là quá trìnhthu hồi các phụ phẩm, phế liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh huởng đến môi truờngphát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý
Phân loại theo đối tượng hàng hóa
Logistics hàng tiêu dùng nhanh (FMCG logistics) là quá trình logistics chohàng tiêu dùng có thời hạn sử dụng ngắn nhu: quần áo, giày dép, thục phẩm,
Logistics ngành ôtô (automotive logistics) là quá trình logistics phục vụ chongành ôtô
Logistics hóa chất (Chemical logistics) là hoạt động logistics phục vụ chongành hóa chất, bao gồm cả hàng độc hại, nguy hiểm
Logistics hàng điện tử (electronic logistics)
Logistics dầu khí (petroleum logistics)
1.2.3 Vai trò
Ngày nay, vai trò của logistics ngày càng đuợc khẳng định, không chỉ trong kinh tế
mà logistics cũng giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với các tổ chức, trong đó có cảcác công ty:
Logỉstỉcs là mẳtxỉch quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC), giúp liên kết các hoạt động cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối và mở rộng thị trường,
Thế giới đang trải qua quá trình toàn cầu hóa mạnh mẽ với sụ phát triển vuợtbậc của công nghệ Ở các nuớc đang phát triển và chậm phát triển, toàn cầu hóacàng biểu hiển rõ nét hơn với việc mở cửa thị truờng Tại các quốc gia này, các nhàquản lý doanh nghiệp coi logistics nhu một công cụ liên kết các lĩnh vục khác nhautrong chiến luợc kinh doanh của mình Logistics đã tối uu hóa các khía cạnh về thờigian, địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp Toàn cầu hóa làm cho thế giới
Trang 20khác cho các doanh nghiệp về thương mại quốc tế và dần hòa nhập
Trong nền kinh tế quốc dân, việc đảm bảo hàng hóa và giao lưu thương mạitrong và ngoài nước được thông suốt là điều thiết yếu Hoạt động này được lưuthông tốt sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Và ngược lại, nếu quá trình này bị ngưngtrệ, hàng hóa không được lưu thông sẽ tồn đọng trong kho bãi, ảnh hưởng xấu đếnsản xuất và đời sống con người
Quá trình toàn cầu hóa càng mạnh mẽ sẽ càng phát sinh nhiều vấn đề từ sựphân công lao động quốc tế, hoạt động logistics sẽ góp phần giải quyết những vấn
đề đó Đối với các công ty xuyên quốc gia có các cơ sở sản xuất kinh doanh, chínhnhanh cung ứng dịch vụ ở nhiều quốc gia khác nhau, “hệ thống logistics toàn cầu”
sẽ giúp các doanh nghiệp này đảm bảo hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh,khắc phục những yếu điểm do khoảng cách địa lý, thời gian, chi phí sản xuất gây ra.Mỗi vùng miền có những đặc điểm về địa lý, tập quán dân cư, phương thứclao động, khác nhau Chính vì thế, cần có sự quy hoạch, sắp xếp các ngành sảnxuất, trung tâm kinh tế, khu công nghiệp, sao cho phù họp với điều kiện của mỗivùng, từ đó phát huy được thế mạnh của các nguồn lực một cách hiệu quả nhất Hệthống logistics góp phần vào sự cân đối và tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tếthông qua việc phân bố các ngành sản xuất họp lý
Logỉstỉcs là công cụ hỗ trợ đẳc lực giúp nhà quản lý đưa ra quyết định trong quản trị sản xuất kỉnh doanh.
Cỏ thể nói, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng đến mục đích cuối
cùng là lợi nhuận Đe tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần có phương án sản xuấtkinh doanh tối ưu Tuy nhiên trong quá trình đó, doanh nghiệp luôn phải đối mặtvới nhiều vấn đề khác nhau như: nguồn cung ứng nguyên vật liệu, quy trình vàphương tiện vận tải, kho bãi chứa thành phẩm và bán thành phẩm, Nhờ có sự ra
Trang 21đời của logistics, nhà quản trị đã kiểm soát tốt hon những vấn đề
định hướng chính xác cho việc sản xuất kinh doanh để giảm thiểu tối đa
đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh luôn đạt hiệu quả
Logỉstỉcs đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chỉnh xác yếu tối thời gian và địa điểm.
Quá trình toàn cầu hóa đã làm cho hàng hóa và sự vận động của hàng hóa trởnên phong phú nhưng cũng phức tạp hơn Điều này đã đặt ra những yêu cầu mới,khắt khe hơn đối với dịch vụ vận tải giao nhận, đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự quản
lý chặt chẽ Đe hạn chế những phát sinh về chi phí cho hàng tồn kho, doanh nghiệpcần đảm bảo lượng hàng tồn kho luôn nhỏ nhất Từ đó, hàng hóa phải được giaođúng nơi, đúng lúc nhờ hoạt động logistics Công nghệ phát triển mạnh mẽ đã giúpquá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho, tiêu thụ hàng hóa kết họp với vận tải giaonhận trở nên nhanh chóng, hiệu quả hơn
Logỉstỉcs giúp doanh nghiệp kỉnh doanh lĩnh vực vận tải giao nhận đa dạng hóa các dịch vụ (không còn là dịch vụ giao nhận vận tải đơn thuần)
Các khâu trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ cung ứng, sản xuất cho đếnlưu thông phân phối đều có sự liên kết chặt chẽ với nhau thông qua logistics Lúcnày, không chỉ đóng vai trò là người giao nhận vận tải, doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ vận tải giao nhận cùng với nhà sản xuất sẽ phụ trách cả các khâu liên quan đếnquá trình sản xuất và lưu thông
Tóm lại, logistics có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh sảnxuất Trong doanh nghiệp, logistics không chỉ giúp quá trình lưu thông, phân phốihàng hóa được thông suốt, an toàn, chính xác mà còn giúp doanh nghiệp giảm thiểuchi phí vận tải, từ đó gia tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Trong nền kinh tế nói chung, nhờ có hoạt động logistics, hàng hóa sẽ đến tay ngườitiêu dùng nhanh chóng, linh hoạt hơn, giúp người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu củamình, thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất, đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế
1.3 Nội dung của dịch vụ logistics
1.3.1 Dịch vụ mua sắm nguyên vật liệu
Hoạt động mua sắm nguyên vật liệu có thể không ảnh hưởng trực tiếp tớikhách hàng nhưng hoạt động này lại có vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới toàn bộquá trình logistics bởi nguyên liệu tốt mới làm nên sản phẩm chất lượng
Khâu mua sắm nguyên vật liệu bao gồm các hoạt động sau: Tìm kiếm nguồncung ứng, tiến hành thu mua vật tư, vận chuyển, nhập khi, lưu kho nguyên liệu, bảoquản và cung cấp cho người sử dụng, quản lý các hệ thống thông tin liên quan, lập
Trang 22kế hoạch và kiểm soát hàng tồn kho, tận dụng phế liệu Khâu mua
sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Doanh nghiệp có dịch vụ khách hàngtốt không chỉ giữ đuợc sụ tín nhiệm của khách hàng trung thành mà còn gia tăng cơhội thu hút, tiếp cận khách hàng mới Trong cuộc cạnh tranh khốc liệt của thuơngtruờng hiện nay, tổ chức có dịch vụ khách hàng tốt sẽ có lợi thế cạnh tranh vuợt trội
so với các đối thủ khác
Dịch vụ khách hàng có thể hiểu là hoạt động nhằm giúp doanh nghiệp giảiquyết các đơn đặt hàng từ khách hàng Mục đích chính của hoạt động dịch vụ kháchhàng là tạo ra sụ thông suốt cho quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa, từ đó làmtăng giá trị của sản phẩm đuợc trao đổi Hoạt động dịch vụ khách hàng bao gồm:phân tích thị truờng từ quá trình tìm hiểu và xác định nhu cầu của thị truờng, đua ramục tiêu và lập kế hoạch, giới thiệu và cung cấp dịch vụ khách hàng, xử lý các tìnhhuống liên quan đến khách hàng nhằm đảm bảo sụ uy tín của doanh nghiệp đối vớikhách hàng, lắp đặt, sữa chữa, bảo hành các dịch vụ khác, theo dõi sản phẩm
Có thể nói, trong chuỗi hoạt động logistics, dịch vụ khách hàng chính là đầu
ra, là thuớc đo về chất luợng của toàn hệ thống Doanh nghiệp muốn phát triển, đặcbiệt là phát triển logistics cần có sụ chú trọng nhất định đến dịch vụ khách hàng.Trong chiến luợc kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải có kế hoạch nghiên cứunhu cầu của khách hàng, trên cơ sở đó, xây dụng mục tiêu và cung cấp các dịch vụphù họp Trong môi truờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt, hoạt động logistics cóthành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào dịch vụ khách hàng
Hoạt động dịch vụ khách hàng cần đuợc duy trì cả truớc, trong và sau khi giaodịch với khách hàng Đe nâng cao chất luợng dịch vụ khách hàng, doanh nghiệp cầnnghiêm túc đầu tu, nghiên cứu các yếu tố ảnh huởng
1.3.3 Dịch vụ quản lỷ hoạt động dự trữ
Quản lý hoạt động dụ trữ hay còn gọi là quản lý kho hàng là một thành phầncủa hoạt động logistics với mục đích kiểm soát việc dữ trữ nguyên liệu, vật tu, hànghóa, từ đó đảm bảo quá trình sản xuất, hru thông đuợc thông suốt, hiệu quả, cân đốicung cầu và hạn chế tối đa mọi rủi ro
Trang 23Quản lý dữ trự trong hoạt động logistics bao gồm: Thiết lập mạng lưới khohàng nhằm đảm bảo số lượng và quy mô, lựa chọn vị trí kho hàng; thực hiện cáccông việc liên quan đến nghiệp vụ kho hàng; thiết lập và lắp đặt các thiết bị trongkho; vận hành hoạt động xuất nhập, lưu kho và bảo quản hàng hóa,
Các loại dự trữ chủ yếu phân theo vị trí trong hệ thống logistics:
So* đồ 1.1 Các loại dự trữ chủ yếu phân theo vị trí trong hệ thống logistics
Trong hệ thống logistics, có bốn loại dự trữ chủ yếu phân theo vị trí đó là: dựtrữ nguyên vật liệu, dự trữ bán thành phẩm, dự trữ sản phẩm trong khâu sản xuất,
dự trữ sản phẩm trong lưu thông Nhờ có dự trữ mà chuỗi hoạt động logistics luônvận hành nhịp nhàng, hiệu quả Tuy nhiên, để tránh tình trạng tồn đọng vốn, doanhnghiệp cần chủ động xây dựng một kế hoạch dữ trự họp lý, phù họp với từng giaiđoạn kinh doanh Điều đó đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức nhất định và nhữngtính toán về tổng chi phí logistics cũng như chi phí dự trữ logistics để sau cùng cóthể đưa ra những quyết định đúng đắn
Tóm lại, trong chuỗi logistics, hoạt động dự trữ có vai trò vô cùng quan trọng
và ảnh hưởng trực tiếp tới nhiều hoạt động khác, vì vậy, doanh nghiệp cần có sự cânđối giữa ngân sách chi trả cho dự trữ và các khoản chi phí logistics khác, kết họplinh hoạt và chặt chẽ các kỹ thuật từ phân tích dự báo, xây dựng và quản trị mô hình
dự trữ cho tới hệ thống giải quyết các đơn hàng
1.3.4 Dịch vụ vận tải
Hiệu quả sản xuất kinh doanh thường bị tác động bởi kết quả của quá trình vậnchuyển, phân phối hàng hóa Vì vậy, có thể nói công tác quản lý vận tải và phânphối hàng hóa có vai trò quan trọng nhất trong chuỗi logistics Mục đích của quản lývận tải và phân phối hàng hóa là quản lý quy trình vận chuyển, đảm bảo sự an toàncho hàng hóa cũng như đảm bảo hàng hóa được chuyển đến đúng nơi, đúng hạn, đủkhối lượng
Hoạt động quản lý vận tải của chuỗi logistics bao gồm các công việc: Lựachọn người vận chuyển, tuyến đường, phương tiện và phương thức vận tải; xử lýcác trường họp hàng hóa bị hư hỏng mất mát, tổ chức giao nhận và bốc dỡ hànghóa; quản lý quá trình vận chuyển hàng hóa
Trang 24Trong ngành logistics, các thưong nhân kinh doanh dịch vụ này thường kinhdoanh dịch vụ vận tải hàng hóa không có tàu (NVOCC) hoặc kinh doanh vận tải đaphương thức Các hoạt động vận chuyển vật tư, nguyên liệu từ nơi cung ứng đến nơisản xuất và vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay khách hàng được thựchiện bằng các phương tiện của người kinh doanh dịch vụ logistics hoặc do họ thuêmướn Quá trình này được thiết lập dựa trên một bản họp đồng phụ (sub-contract)
mà họ thay mặt cho chủ hàng ký kết với người vận chuyển Người kinh doanh dịch
vụ logistics sẽ đóng vai trò là người được ủy thác của chủ hàng để thực hiện côngviệc vận chuyển Tức là, người kinh doanh dịch vụ logistics sẽ dùng danh nghĩa củamình, thay mặt khách hàng ký kết các họp đồng về vận chuyển, đồng thời, trongsuốt quá trình vận chuyển, họ phả chịu trách nhiệm toàn bộ mọi vấn đề phát sinh vàgiải quyết bằng các phương pháp nghiệp vụ và kinh nghiệm cần thiết
Một số tiêu chí quan trọng khi lựa chọn phương thức vận tải cần lưu ý là: Chiphí vận tải; Thời lượng vận chuyển; Sự linh hoạt; Khối lượng giới hạn; Khả năngtiếp cận
Mục đích cuối cùng của dịch vụ logistics là đáp ứng tốt nhất nhu cầu củakhách hàng Có rất nhiều khâu cần thực hiện giữa các mắt xích trong dây chuyểncung ứng như: giao nhận, xếp dỡ, lưu kho, Khách hàng (người sản xuất) sẽ phảichịu những thiệt hại nhất định nếu hàng hóa tồn kho nhiều hoặc lưu kho lâu Vì vậy,
để giải quyết vấn đề này cần có những biện pháp như: Xác lập kênh phân phối, lựachọn thị trường tiêu thụ, lựa chọn vị trí kho hàng; xây dựng trung tâm phân phối,trung tâm logistics, quản trị và vận hành tốt quá trình vận chuyển,
Cùng với nhiều hoạt động logistics khác, vận tải không chỉ giúp quá trình lưuchuyển hàng hóa được diễn ra thuận lợi hơn (đến đúng nơi, đúng lúc) mà còn gópphần làm tăng giá trị của sản phẩm, dịch vụ
Tóm lại, giá trị gia tăng trong vận tải là việc khách hàng được tiếp nhận sảnphẩm, dịch vụ đúng nơi, đúng lúc thông qua quá trình lựa chọn đúng phương tiện vàkết họp các hình thức vận tải khác nhau (đường biển, đường song, đường hàngkhông, đường bộ, đường sắt) một các linh hoạt nhất
1.3.5 Dịch vụ kho bãi
Dịch vụ kho bãi là một trong những bộ phận không thể thiếu của hệ thốnglogistics Kho bãi là nơi lưu trữ vật tư, bán thành phẩm và thành phẩm trong suốtquá trình vận chuyển của dây chuyền cung ứng Hoạt động kho bãi cung cấp cácthông tin về tình trạng, điều kiện lưu trữ và vị trí của hàng hóa được lưu kho
Hoạt động kho bãi là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền cung ứng bởi
nó ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình vận chuyển, tốc độ vận chuyển hàng hóa, cũng
Trang 25như dịch vụ khách hàng Chính vì lẽ đó, hoạt động kho bãi sẽ đạt hiệu
hàng nằm tại vị trí tốt Các điều kiện cơ bản để đánh giá chất lượng của vị
Hàng hóa có thể gia tăng giá trị thông qua các hoạt động về dán nhãn, mác, kẻ
ký hiệu, mã hiệu, tái đóng gói, quản lý đơn đặt hàng, quản lý trả lại hàng cho nhàphân phối,
Trong hoạt động kho hàng, một công việc đặc biệt quan trọng đó là quản lý hệthống thông tin Thông tin về lượng hàng nhập kho, xuất kho, lượng dự trữ, lượngthực có trong kho, vị trí, tình trạng của hàng hóa, phải được cập nhật thườngxuyên, chính xác và kịp thời Muốn chuyên nghiệp hóa công việc này, doanh nghiệpcần linh hoạt trong việc sử dụng công nghệ thông tin, kết họp các ứng dụng, phầnmềm để đạt hiệu quả tối ưu như: hệ thống chia sẻ và trao đổi thông tin (EDI), hệthống mã vạch
1.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ logistics
Giống như bất kì loại hàng hóa, dịch vụ nào khác, để đánh giá chất lượng dịch
vụ logistics chính xác cần dựa trên những tiêu chuẩn nhất định như: Thời gian giaonhận hàng hóa, độ an toàn của hàng hóa, chi phí vận chuyển, chất lượng kho bãi,
1.4.1 Thời gian giao nhận hàng hóa
Thời gian giao nhận hàng hóa thường được đánh giá trên hai phương diện là
sự chính xác và sự tiết kiệm về thời gian
Thứ nhất, sự chính xác về thời gian là yêu cầu tiêu chuẩn của mọi ngành hàng,mọi dịch vụ, nhất là trong thời đại công nghệ thông tin ngày càng phát triển, thời
Trang 26thời gian là điều kiện tối thiểu cần phải đáp ứng được Mọi doanh nghiệp đều hoạt
Trang 27động theo kế hoạch được định sẵn, nếu hàng hóa không vận chuyển
ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống hoạt động của doanh nghiệp và gây lãng
lực giao nhận hàng do sai lệch thời gian
Thứ hai, việc vận chuyển, giao nhận hàng cần đảm bảo sự tiết kiệm về thờigian Trên thực tế, nhiều loại hàng hóa có vòng đời sử dụng ngắn, chính vì thế nếuthời gian vận chuyển càng dài sẽ càng ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa và làmgiảm thời gian hàng hóa xuất hiện trên thị trường Ngoài ra, những mặt hàng là vật
tư, nguyên liệu nếu được vận chuyển nhanh sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra thành phẩmsớm Thời gian vận chuyển hàng hóa càng ngắn sẽ sàng tiết kiệm được chi phí cho
cả bên vận chuyển và khách hàng
Tóm lại, yếu tố về thời gian giao nhận là một trong những thước đo cơ bản đểđánh giá chất lượng dịch vụ logistics Đe thực hiện tốt yêu cầu này, các doanhnghiệp cần đáp ứng đa dạng nhu cầu về phương tiện kết họp cùng hệ thống kho bãi
có đủ khả năng dự trữ hàng hóa
1.4.2 Độ an toàn của hàng hóa
Trong quá trình vận chuyển, có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro về độ an toàn của hànghóa Các mặt hàng được vận chuyển rất đa dạng và phong phú, trong đó sẽ có một
số mặt hàng dễ vỡ, dễ ẩm mốc, khó bỏa quản Mỗi loại hàng hóa khác nhau cần cónhững hình thức vận chuyển và điều kiện bảo quản khác nhau với mục đích cuốicùng là giảm thiểu tối đa tổn thất Với những mặt hàng quan trọng, các đơn vị vậnchuyển thường sẽ phải mua bảo hiểm toàn bộ cho hàng hóa đó
về giới hạn trách nhiệm cho những thiệt hại của hàng hóa, các doanh nghiệpcần xác định rõ ràng và phân chia họp lý khi xảy ra tổn thất Đặc biệt, hàng hóa vậnchuyển bằng đường biển thường sẽ có mức độ rủi ro cao và tổn thất lớn, trongtrường họp này, việc phân bổ tổn thất cần rõ ràng, chính xác để đảm bảo cho cảkhách hàng và các đơn vị có liên quan
1.4.3 Chi phí vận chuyển
Như đã nêu ở trên, thông thường, thời gian vận chuyển ngắn sẽ tiết kiệm mộtphần chi phí cho khách hàng Tuy nhiên, ngoài yếu tố thời gian, các doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ logistics phải luôn tìm hiểu và đề ra các giải pháp khác giúpkhách hàng tiết kiệm tối đa chi phi như: lựa chọn hình thức vận chuyển, cải thiệncác quy trình, thủ tục rườm rà gây lãng phí,
GS Kaoru Ishikawa - nhà lý luận về tổ chức người Nhật đưa ra định nghĩa vềchất lượng: “Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấpnhất” Trên thực tế, ngoài yếu tố chất lượng, đa số khách hàng sẽ đưa ra quyết định
Trang 28một tiêu trí quan trọng để đánh giá chất luợng hàng hóa Đe nâng
Tại Việt Nam hiện nay, vấn đề về thủ tục luôn là một trong những vấn đề gâyảnh huởng không tốt đến cách thức phục vụ Đe cải thiện tình trạng này, công ty cầnhạn chế tối đa những quy trình phức tạp, ruờm rà trong việc xử lý các thủ tục nhungvẫn phải đảm bảo đúng nguyên tắc Trong ngành logistics, khách hàng rất đa dạng
có thể là thuơng nhân trong nuớc hoặc nuớc ngoài, vì vậy để đáp ứng mọi nhu cầucủa khách hàng doanh nghiệp cần phải đa dạng hóa các phuơng thức thanh toán
1.4.5 Chat lượng kho bãi
Cho thuê kho bãi là một trong những dịch vụ quan trọng của ngành logistics.Mặc dù chất luợng kho bãi có thể đánh giá thông qua tiêu chuẩn đảm bảo an toàncủa hàng hóa nhung do đây là một lĩnh vục hoạt động rất lớn nên nó đã trở thànhtiêu chí để đánh giá chất luợng dịch vụ
Trong logistics, kho bãi không chỉ đơn thuần là nơi dụ trữ hàng hóa mà nó cònthục hiện chức năng của một trung tâm phân phối (Distribution Center) hay quantrọng hơn là nơi cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng (Cross-docking).Một số những tiêu chuẩn nhất định đảm bảo chất luợng kho bãi bao gồm: khảnăng chống ẩm mốc, đảm bảo vệ sinh, có thiết bị phòng chống cháy nổ, vị trí thuậntiện cho việc vận chuyển, Tại những kho bãi đuợc áp dụng công nghệ tiên tiến vàtrang bị những thiết bị hiện đại, hàng hóa sẽ đuợc đảm bảo hơn và sẽ đáp ứng tốthơn nhu cầu của khách hàng
Nhu vậy, chất luợng dịch vụ logistics đuợc đánh giá duới rất nhiều tiêu chí
Trang 29Việt Nam, nhất là trong giai đoạn hội nhập nhu hiện nay Bên cạnh đó, Việt Nam có
Trang 30vị trí địa lý vô cùng thuận lợi cho việc lưu chuyển hàng hóa trong khu
doanh nghiệp và từ phía nhà nước
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ logistics
1.5.1 Yếu tố khách quan
Yeu tố về điều kiện tự nhiên
Cỏ thể nói, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng dịch vụ
logistics
Việt Nam là một quốc gia nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế có bờ biểndài hơn 3200 km, hệ thống cảng biển đa dạng trải dài từ Bắc vào Nam Ưu đãi vềđiều kiện địa lý chính là điều kiện để ngành vận tải đường biển phát triền, giúpViệt Nam dễ dàng buôn bán với các quốc gia, các khu vực trên thế giới hơn và trởthành nơi trung chuyển hàng hóa trong khu vực Ngoài lợi thế về đường biển, hệthống sông ngòi Việt Nam cũng đa dạng và phong phú đặc biệt là đồngbằng Nam bộ, tạo điều kiện phát triển giao thông nội thủy Hàng hóa được dỡ khỏicảng biển, tiếp tục lên các phương tiện vận tải nội thủy theo các đường sông đi sâuvào đất liền để giao hàng Với hai vùng châu thổ (đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ)bằng phang, rộng lớn được nối với nhau bởi dẻo đất Trung bộ đã tạo điều kiệnthuận lợi cho việc phát triển giao thông đường sắt và ô tô - một mắt xích không thểthiếu được trong vận tải đa phương thức
Trang 31thông vận tải, nhưng còn tồn tại nhiều bất cập như: thủ tục chính
quy định, quy chế, pháp lệnh, chồng chéo gây khó khăn cho doanh
hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Yeu tố về cơ sở hạ tầng giao thông
Điều kiện về cơ sở hạ tầng giao thông là một trong những yếu tố ảnh hưởngrất lớn tới chất lượng dịch vụ logistics Tại những nơi có cơ sở hạ tầng giao thôngphát triển, thời gian giao nhận hàng hóa có thể được cải thiện rõ rệt Bên cạnh đó,hàng hóa được lưu thông trên các tuyến vận tải này sẽ được đảm bảo hơn về độ antoàn Điều kiện giao thông không thuận lợi không chỉ làm tăng thời gian vận chuyển
mà còn làm gia tăng chi phí phát sinh cho doanh nghiệp
Yeu tố về tỉnh chất lô hàng
Các yếu tố liên quan đến lô hàng bao gồm chủng loại, khối lượng, tính chất,yêu cầu bảo quản trong vận chuyển và xếp dỡ Các lô hàng khác nhau sẽ có lựachọn phương thức vận tải, địa điểm thu gom hoặc giao trả khác nhau, lựa chọn thiết
bị xếp dỡ khác nhau Neu sự lựa chọn thiếu khoa học và thực tiễn có thể làm tăngthời gian giao hàng và chất lượng lô hàng không được đảm bảo Ngoài ra, tính chất
lô hàng còn liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hàng hóa xuất, nhập khẩu.Tại các điểm thu gom hoặc giao trả (hoặc tại các đầu mối ga cảng), hàng hóa phảithực hiện các kiểm tra kiểm soát về tính họp pháp họp lệ của xuất, nhập khẩu, kiểmtra dịch tễ, môi trường, kiểm tra văn hóa Các hoạt động kiểm tra càng nhiều cànglàm tăng thời gian giao giao hàng và có thể làm tổn hải đến phẩm chất của hànghóa
Yeu tố về khách hàng
Trong nhiều trường họp, mặc dù đã có sự thống nhất về yêu cầu vận chuyển(loại hàng, khối lượng, yếu cầu bảo quản, thời gian thu nhận hoặc giao trả ), tuynhiên do những lý do khác nhau, khách hàng có thể thay đổi một số điều khoản củahọp đồng, do đó làm cho nhà vận tải phải thay đổi theo (ngoài kế hoạch ban đầu).Điều này không những làm tăng thêm thời gian giao hàng mà còn làm tăng thêm chiphí, gây khó khăn cho nhà vận tải tổ chức hoạt động vận tải
1.5.2 Yếu tố chủ quan
Yeu tổ vận tải
Trên thực tế, chi phí dành cho vận tải chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong tổngchi phí logistics, vì vậy không thể phủ nhận vai trò đặc biệt quan trọng của vận tảitrong hoạt động logistics Hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi yếu tố vận tải
Trang 32xích trong chuỗi cung ứng logistics không chỉ giúp tiết kiệm chi phí
Đe quá trình vận chuyển hiệu quả nhất, các nhân viên vận tải, bộ phân phân phốiphải nắm bắt đuợc những yếu tố ảnh huởng chính Ở đây, có thể chia các yếu tố nàythành hai nhóm: nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài Nhân tố bên trong baogồm nội tại của doanh nghiệp (cơ cấu, quy mô), sản phẩm Nhân tố bên ngoài có thể
kể đến nhu các quy định của nhà nuớc cũng nhu những yếu tố liên quan đến kháchhàng
Tóm lại, vận tải là một mắt xích quan trọng trong chuỗi hoạt động logistics
Đe lụa chọn đuợc hình thức vận tải phù họp và tối uu hóa quy trình vận tải, nhàquản trị buộc phải đua ra quyết định đúng đắn dựa trên những đánh giá tổng quan
về các nhân tố ảnh huởng, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức
Yếu tổ phân phổi
Trong logistics, yếu tố phân phối hay phân phối vật chất đuợc hiểu là hoạtđộng lập kế hoạch, thục hiện và kiểm tra hru kho, vận tải hàng hóa, cụ thể nhu cáchoạt động vận tải, hru kho, bảo quan, dụ trữ, bốc xếp, giao nhận, đóng gói, xử lýđơn hàng, Mục tiêu tổng quát của phân phối vật chất là cung cấp đúng mặt hàng,đúng số luợng, đúng lúc tới tất cả các khách hàng Các quyết định trong phân phốiphải đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chi phí họp lý bao gồm: xử lýđơn hàng (thời gian, thủ tục); quyết định về kho bãi dụ trữ hàng (kho riêng, khothuê, kho trung chuyển, kho lâu dài, ); quyết định về khối luợng hàng hóa dụ trữtrong kho (sao cho vừa đủ để đáp ứng đơn hàng, vừa đảm bảo mức chi phí dụ trữ làtối thiểu); quyết định về vận tải (lụa chọn phuơng tiện vận chuyển các loại hàng hóakhác nhau đến địa điểm yêu cầu )
Phân phối có vai trò quan trọn đối với việc đảm bảo chất luợng phục vụ kháchhàng nói chung và chất luợng dịch vụ logistics nói riêng Đe quản lý tốt hoạt độngphân phối vật chất, các doanh nghiệp cung ứng dịch logistics phải luôn năng động,
Trang 33Yếu tố về cơ sở vật chất, kỹ thuật
Trong các doanh nghiệp logistics, cơ sở vật chất bao gồm phương tiện vận tải(xe ô tô, máy bay, tàu thủy, toa xe, đầu kéo ), hệ thống kho bãi, cầu cảng, Cácphương tiện vận tải sẽ tham gia vào quá trình lưu chuyển các lô hàng giữa các điểmthu gom và giao trả khác nhau Doanh nghiệp logistics có hệ thống phương tiện đủlớn về quy mô, phù họp với chủng loại hàng sẽ là nhân tố quan trọng để đảm bảo lôhàng được giao đúng hạn thời gian qui định Trong trường họp các nhà vận tảikhông đủ, thậm chí không có phương tiện chuyên chở các lô hàng, khi đó họ khôngthể chủ động để tổ chức vận tải, có thể phải kéo dài thời gian giao hàng vào mùacao điểm, đồng thời tăng thêm chi phí khai thác làm tăng giá cước vận chuyển.Ngoài ra, hệ thống kho bãi cũng là yếu tố không kém phần quan trọng đối với cácdoanh nghiệp logistics Kho bãi không chỉ là nơi lưu trữ hàng hóa, những kho bãiđạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu về sức chứa cũng như điều kiện bảo quản những mặthàng đặc thù sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của mìnhcũng như nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
Tại các cảng đường thủy, cảng hàng không, các ga đường sắt hoặc các cảngnội địa (ICD), nếu được trang bị các thiết bị xếp dỡ hiện đại mang tính chuyên dụngcao sẽ góp phần làm tăng năng suất xếp dỡ, giảm thời gian xếp dỡ các lô hàng
Có thể nói sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã được ứng dụngmạnh mẽ vào nhiều lĩnh vực của cuộc sống, trong đó bao gồm hoạt động logistics.Công nghệ thông tin, truyền thông đã được các nhà vận tải ứng dụng khá mạnh mẽ,đặc biệt là công nghệ truyền thông dữ liệu điện tử (EDI - Electronic DataInterchange) Điều đó không chỉ tăng tính thuận tiện và dễ dàng, nhanh chóng kếtnối thông tin giữa các tổ chức liên quan đến vận tải lô hàng (các nhà vận tải ở cácphương thức khác nhau, cơ quan quản lý, các chủ hàng, người giao nhận), mà cònđảm bảo sự chính xác các thông tin của lô hàng, giúp giảm thiểu các lãng phí thờigian và tổn thất liên quan đến hàng hóa, góp phần tăng nhanh thời gian giao hàng,đảm bảo an toàn hàng hóa và nâng cao hiệu quả của dịch vụ logistics
Yếu tổ quản trị
Cỏ thể nói, chất lượng dịch vụ logistics phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố quản
trị Quản trị logistics được hiểu là hoạt động hoạch định, thực thi và kiểm soát hiệuquả của việc trung chuyển, dự trữ hàng hóa cùng những thông tin có liên quan từnhà cung cấp đến khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Đe yếu tố quảntrị phát huy có hiệu quả vai trò trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ logistics,trước tiên, nhà quản trị cần có những hiểu biết sâu rộng về logistics và mọi hoạtđộng có liên quan, hiểu rõ từng khâu vận hành trong hệ thống logistics Các khâu
Trang 34này phải được liên kết chặt chẽ với nhau nhờ những chiến lược
Yeu tố về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp logistics bao gồm nhiều thành phần,trong đó đội ngũ nhân viên vận hành phương tiện vận chuyển, các trang thiết bị xếp
dỡ, nhân viên giao nhận hàng hóa có thể nói là những nhân tố quan trọng góp phầnnâng cao chất lượng dịch vụ logistics của doanh nghiệp Ngày nay, do ứng dụngkhoa học và công nghệ vào lĩnh vực vận tải và sự chuẩn mực các thông tin về hànghóa giữa các nước nhập khẩu, nước xuất khẩu cũng như giữa các tổ chức liên quan
lô hàng thương mại, đòi hỏi các nhân viên này phải có nghiệp vụ chuyên môn, đồngthời cũng phải có kỹ năng tin học và ngoại ngữ, chuyên môn sâu về vận tảiContainer trong dây chuyền logistics Các kiến thức và kỹ năng đó sẽ giúp cho họthực hiện thành thạo chuyên nghiệp các nhiệm vụ được giao, làm giảm các thao táccông việc, góp phần giảm thời gian vận chuyển, tăng khả năng xử lý tình huống bấtthường xảy ra
Yếu tổ Marketing
Hoạt động marketing là quá trình doanh nghiệp tập trung các nguồn lực,phương tiện để nắm bắt nhu cầu thị trường, từ đó khai thác những cơ hội kinhdoanh Ngày này, marketing ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong việctạo dựng thành công cho nhiều doanh nghiệp sản xuất cũng như kinh doanh dịch vụ,
cụ thể bằng việc ứng dụng những quy luật và kiến thức marketing trong hoạt độngkinh doanh Mục tiêu của hoạt động marketing là khai thác thông tin để làm cơ sởthâm nhập vào những thị trường tiềm năng, từ đó, tạo ra được các giao dịch có khảnăng sinh lời Bên cạnh đó, Marketing cũng tập trung vào việc xác định các nhu cầucủa khách hàng và đáp ứng những nhu cầu này dựa vào nguồn lực sẵn có của doanhnghiệp Đe chất lượng dịch vụ logistics ngày càng được nâng cao, doanh nghiệpphải chú trọng vào hoạt động marketing, coi đó là một công cụ quan trọn nhằm duytrì và tạo dựng thị phần
Trang 35Chương 2: THựC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ LOGISTICS
CỦA CÔNG TY TNHH HANARO TNS VIỆT NAM
2.1 Giói thiệu chung về Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hanaro TNS
HTNS là một trong những doanh nghiệp logistics hàng đầu tại Hàn Quốc,chuyên cung cấp dịch vụ logistics với hàng loạt các chi nhánh tại nhiều quốc giatrên toàn cầu Mục tiêu hàng đầu của HTNS là xây dựng các mối quan hệ họp táclâu dài, bền vững với khách hàng thông qua các dịch vụ mang tính chuyên nghiệp
và chất lượng cao
Công ty HTNS được thành lập ngày 11 tháng 2 năm 1999, có trụ sở tạiSamsung-ro 243 (Maetan-dong), Yeongtong-gu, Suwon, Gyeonggi-do Khi thànhlập, HTNS có tên quốc tế là Hanaro Trading Co.,Ltd Sau một năm hoạt động, Công
ty đổi tên thành Hanaro TNS Co.,Ltd Trong suốt các năm từ năm 1999 đến năm
2004, Công ty chủ yếu tập trung phát triển logistics nội địa (Hàn Quốc), với sự mởrộng của hệ thống chi nhánh tại Incheon, Busan, Seoul, Năm 2005 là năm đánhdấu bước phát triển mạnh mẽ của HTNS với sự mở rộng thị trường sang HồngKông HTNS đã thành lập chi nhánh tại đây lấy tên là Công ty Shenzhen Bên cạnh
đó HTNS cũng thành lập một liên doanh tại Philippines và xây dựng các trung tâmlogistics đầu tiên của mình tại Dongtan, Gumi và Gwangju (Hàn Quốc) Với sự pháttriển này, trong năm 2005, HTNS liên tục nhận những giải thưởng, chứng nhận đạtchuẩn của ngành logistics Hàn Quốc Ke từ sau năm 2005, hàng năm, HTNS đềuthành lập một chi nhánh mới tại các quốc gia khác nhau đồng thời tập trung xâydựng và phát triển hệ thống Trung tâm Logistics toàn cầu Sau 20 năm xây dựng vàphát triển, đến nay HTNS đã có 54 chi nhánh tại 32 quốc gia trên toàn thế giới vớihơn 100.000 nhân viên làm việc nhằm phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng Công
ty HTNS là một trong những doanh nghiệp được đánh giá cao nhờ việc đặt lợinhuận kinh doanh đi đôi với các hoạt động xã hội và bảo vệ môi trường, nhằm pháttriển một cách bền vững và lâu dài
Các khách hàng chính của HTNS có thể kể đến như: Samsung, LG, Orion,Honda, Nissan, Pepsi, Unilever, Cole Vision,
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Việt Nam là quốc gia nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế có chiều dàiđường bờ biển dài hơn 3200 km, hệ thống giao thông được đầu tư đồng bộ, hoànchỉnh Bên cạnh đó, Việt Nam cũng là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế khu vực
và thế giới, có mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với nhiều quốc gia Với những lợi thế
Trang 36đó, ngành logistics tại Việt Nam đã và đang ngày càng phát triển, khẳng định đượcnăng lực cạnh tranh, đóng góp không nhỏ cho GDP của cả nước.
Trước cơ hội phát triển đầy tiềm năng của thị trường logistic Việt Nam, ngày12/09/2008, Công ty TNHH Thương mại Harano TNS Việt Nam được thành lập.HTNS Việt Nam là đơn vị thuộc Công ty TNHH Harano TNS - một doanh nghiệpchuyên cung cấp dịch vụ logistics hàng đầu tại Hàn Quốc
Ngay từ những ngày đầu thành lập, HTNS Việt Namđã định hướng trở thànhCông ty cung cấp dịch vụ logistics tổng thể với cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại,
có đầy đủ các loại hình kho và các trung tâm phân phối hiện đại trên toàn quốc đápứng tối đa nhu cầu của các khách hàng toàn cầu
Sau 8 năm hình thành và phát triển, năm 2016, HTNS Việt Nam đã chính thứckhánh thành Trung tâm Logistics đầu tiên tại Khu công nghiệp Yên Phong - BắcNinh nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kho bãi và lưu trữ hàng hóa Trên đà pháttriển đó, tháng 3 năm 2017, HTNS Việt Nam tiếp tục đầu tư xây dựng và nhanhchóng hoàn thiện, đưa vào sử dụng Trung tâm Logistics thứ 2 của mình tại ViệtNam với quy mô lớn gấp 3 lần Trung tâm đầu tiên (tổng diện tích khoảng hơn60.000 m2), được trang bị hệ thống máy móc thiết bị hiện đại
Trong suốt quá trình hơn 10 năm phát triển, HTNS Việt Nam đã trải quakhông ít khó khăn Tuy nhiên bằng tầm nhìn chiến lược và sự nỗ lực không ngừngcủa ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên, đến nay, HTNS Việt Nam đã xâydựng được đội ngũ với hơn 100 nhân viên có trình độ cao về chuyên môn, nghiệp
vụ, luôn nhiệt huyết và cống hiến hết mình vì chất lượng dịch vụ
Với quyết tâm không ngừng đổi mới trong tư duy kinh doanh và cung cấp dịch
vụ cùng những thành công mà HTNS Việt Nam đã đạt được, Công ty đã trở thànhđối tác tin cậy của hàng trăm ngàn doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, khẳngđịnh vị thế là một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam về cung cấp dịch vụlogistics tổng thể
Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Thương mại Hanaro TNS ViệtNam
Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Hanaro TNS Vietnam Company Limited
Tên viết tắt: HTNS
Tổng giám đốc: Kim Young Joo
Người đại diện pháp luật: Kim Jae Hong
Điện thoại: (84-24) 3773 7830- Fax: (84-24) 37737829
Website: htns.com
Trang 37Các Trung tâm Logistics
Hai trung tâm Logistics của HTNS Việt Nam là đơn vị nòng cốt và chủ lụccủa Công ty, có chức năng kết nối, điều phối hoạt động logistics của tất cả các cơ sởlogistics thục hiện dịch vụ logistics trong hệ thống của Công ty HTNS Việt Nam.Các Trung tâm Logistics thục hiện những hoạt động: dịch vụ giao nhận hàng hóaxuất - nhập khẩu, dịch vụ khai thuế hải quan, dịch vụ vận tải hàng hóa đuờng bộ,
Trang 38đường sông, vận tải đa phương thức quốc tế, dịch vụ hàng hải,
đại lý tàu biển và đại lý vận tải tàu biển, dịch vụ cho thuê kho bãi
Phòng ban
Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc vềcông tác bán các dịch vụ của Công ty, công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm,phát triển thị trường, công tác xây dựng và phát triển các mối quan hệ khách hàng.Phòng Xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc
về lĩnh vực xuất nhập khẩu Làm việc khách hàng, tổ chức điều phối, giao nhận,theo dõi các lô hàng Thực hiện các hoạt động giao dịch, hoàn tất các thủ tục, giấy
tờ xuất nhập khẩu hàng hóa,
Phòng Ke toán có nhiệm vụ giải quyết những mối quan hệ tài chính hình thànhtrong quá trình tuần hoàn luân chuyển vốn trong sản xuất và kinh doanh; tổ chứchạch toán các nghiệp vụ mua bán, thanh toán công nợ, thanh toán với ngân hàngnhà nước, phân phối lợi nhuận, quản lý vốn, tài sản, hàng hóa, chi phí bằng cáchtheo dõi, phản ánh chính xác sự biến động cũng như các đối tượng đó Hướng dẫncác bộ phận trong việc thanh toán, chế độ biểu mẫu, sổ sách theo dõi đúng quy định.Phòng Hành chính - Nhân sự có chức năng chính là quản lý nhân sự, tuyểndụng, thực hiện chế độ, chính sách cho người lao động, quản lý công tác hành chínhcủa công ty như theo dõi hồ sơ, thực hiện chế độ văn thư, kiểm tra theo dõi thi đua,công tác vệ sinh, y tế, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ nhân viên trong công ty, lập kếhoạch quản lý, mua sắm trang thiết bị văn phòng, đề xuất, tham mưu cho giám đốcnhững chính sách tuyển dụng nhân sự,
Cụ thể, tình hình nhân sự của Công ty HTNS Việt Nam trong giai đoạn
Trang 39Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự của Công ty HTNS Việt Nam
giai đoạn 2015 - 2019 (đon vị: %) Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 Giói tính
về độ tuổi lao động: Nhìn chung, nhân viên trong nhóm tuổi từ 30 đến 45 tuổi
có xu hướng tăng trong những năm gần đây (năm 2015, nhân sự trong nhóm tuổinày chiếm 43,2% tổng nhân sự thì đến năm 2019 đã tăng lên 49,3%) tuy nhiên tốc
độ tăng không nhanh, chỉ từ 1% đến 2,2% Đây cũng là nhóm tuổi có cơ cấu lớnnhất Tương tự, nhân sự trong nhóm tuổi từ 22 đến 20 tuổi cũng có xu hướng tăng
từ 36,5% năm 2015 lên 39,3% năm 2019 do nhu cầu tuyển dụng tăng cao Trongkhi đó, nhóm nhân sự trên 45 tuổi đang có xu hướng giảm từ 20,3 % năm 2015
Trang 40xuống còn 11,4 % năm 2019 Nhân sự thuộc nhóm tuổi này
cấp cao trong công ty hoặc đứng đầu các phòng ban - những vị trí
nghiệm làm việc lâu năm và sụ từng trải trong công việc Sụ thay đổi
nhân sụ của Công ty đã thể hiện bộ máy nhân sụ đang dần đuợc trẻ
nhân sụ trẻ tuổi luôn năng động, sáng tạo hơn và quan trọng, họ
huyết với công việc
về trình độ học vấn: Có thể nói, chất luợng nguồn nhân sụ của HTNS đã vàđang đuợc cải thiện tích cục trong từng năm thể hiện qua việc nhân sụ có trình độtrung cấp và cao đẳng có xu huớng giảm thay vào đó là sụ gia tăng của nhân sụ cótrình độ từ đại học trở lên Nhân sụ trung cấp thuờng phụ trách những công việckhông đòi hỏi trình độ nhu: bảo vệ, lái xe, xếp dỡ hàng hóa, Tuy nhiên, Công tyđang đầu tu phát triển theo huớng tụ động hóa cao vì vậy, luợng nhân sụ có trình độtrung cấp ngày càng giảm, cụ thể năm 2015, cơ cấu nhân sụ trung cấp chiếm 10,6%tổng nhân sụ nhung giảm chỉ còn 5,9% năm 2019 Thị truờng luôn biến động và cóthêm nhiều xu huớng mới, bên cạnh đó, Công ty cũng tích cục áp dụng khoa học -công nghệ - kĩ thuật tiên tiến vào hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ, vì vậyđòi hỏi Công ty cần có một đội ngũ có trình độ chuyên môn cao, nhanh chóng, linhhoạt trong việc tiếp nhận và xử lý công việc Chính vì thế, cơ cấu nhân sụ có trình
độ đại học và sau đại học của Công ty ngày càng tăng Cụ thể, cơ cấu nhân sụ cótrình độ đại học tăng ít nhất 0,5% so với năm truớc đó, năm 2015 nhân sụ trình độđại học là 45,3% nhung đến năm 2019 đã tăng lên 48,7% Với nhân sụ có trình độsau đại học, cơ cấu nhân sụ trong nhóm này chiếm 13,6% tổng nhân sụ, đến năm
2019 đã đạt 22,2% Đây là một tín hiệu lạc quan thể hiện chất luợng nhân sụ củaHTNS ngày càng cao
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ
Công ty đuợc thành lập với chức năng tổ chức phối họp với các đơn vị khác
để cung cấp dịch vụ logistics, các dịch vụ vận tải, kho bãi, hru trữ hàng hóa, dịch vụ
hỗ trợ cho vận tải phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu
Công ty còn có chức năng làm đại lý cho các hang tàu nuớc ngoài Liêndoanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nuớc trong lĩnh vục vậnchuyển, giao nhận, kho bãi